BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH **************** TRƯƠNG THỊ NGỌC THÚY NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TP PLE
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
****************
TRƯƠNG THỊ NGỌC THÚY
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN
TP PLEIKU, TỈNH GIA LAI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
****************
TRƯƠNG THỊ NGỌC THÚY
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN
TP PLEIKU, TỈNH GIA LAI
Ngành: Kinh Tế Tài Nguyên môi Trường
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: LÊ QUANG THÔNG
Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2011
Trang 3
Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn TP Pleiku, tỉnh Gia Lai”, do Trương Thị Ngọc Thúy, sinh viên khóa 33, ngành KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG, đã bảo vệ thành
công trước hội đồng vào ngày
TS LÊ QUANG THÔNG Người hướng dẫn,
Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Thành kính dâng ơn Bố Mẹ
Đã sinh thành dưỡng dục chăm sóc chúng con khôn lớn, luôn sát cánh động viên
và là chỗ dựa vững chắc cho con bước tiếp trên con đường mà mình đã chọn
Chân thành biết ơn
- Ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
- Ban Chủ Nhiệm Khoa Kinh Tế
- Bộ Môn Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường
- Quý Thầy Cô Giảng Dạy
Đã tạo điều kiện giúp đỡ chúng em trong quá trình học tập và truyền đạt cho chúng em những kiến thức quý báu trong thời gian chúng em được học tập tại trường Chân thành ghi ơn
Thầy, TS Lê Quang Thông, Người đã nhiệt tình giảng dạy, chỉ bảo, truyền đạt những kiến thức quý báu, tận tình hướng dẫn em trong quá trình nghiên cứu, giúp em
có thể hoàn thành đề tài tốt nghiệp này
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT
TRƯƠNG THỊ NGỌC THÚY Tháng 6 năm 2011, “Nghiên Cứu Hiện Trạng
Và Đề Xuất Giải Pháp Quản Lý Rác Thải Sinh Hoạt Tại TP Pleiku, Tỉnh Gia Lai” TRƯƠNG THỊ NGỌC THÚY June 2011 “Study the Situation And Propose the Solution to Manage Household Garbage in Pleiku City, Gia Lai Province
Những năm gần đây TP Pleiku đang phát triển mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực Cơ
sở hạ tầng ngày càng hoàn thiện hơn đưa mức sống người dân từ thấp lên cao Trên đà phát triển của cả nước, cùng với tốc độ phát triển kinh tế và đô thị hóa của Thành Phố, môi trường sẽ ngày càng bị ô nhiễm Do đó cần có giải pháp hạn chế và ngăn ngừa Để góp phần thực hiện tốt vấn đề trên, khóa luận đã hướng tới việc đề xuất giải pháp quản
lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn
Theo dự báo chất thải rắn phát sinh trên địa bàn thành phố Pleiku đến năm 2020
sẽ là 173.272 kg/ngày Trên cơ sở sử dụng phương pháp thống kê mô tả để đánh giá thực trạng rác thải của Thành Phố và phương pháp điều tra chọn mẫu để khảo sát ý kiến của người dân trên địa bàn xung quanh vấn đề phân loại rác thải Đề tài đã đề xuất giải pháp phân loại rác thải sinh hoạt tại hộ gia đình, và hiệu quả do chương trình này mang lại chính là cơ sở cho việc thực hiện tái sử dụng rác thải, thông qua việc xây dựng nhà máy sản xuất phân Compost từ rác hữu cơ Và sử dụng rác vô cơ như nguồn nguyên liệu trong sản xuất Ngoài ra cần kết hợp với việc giáo dục ý thức cộng đồng trong vấn đề rác thải Những giải pháp này sẽ góp phần hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường trong tương lai và mang lại một nguồn nguyên liệu hữu ích từ rác thải sinh hoạt trên địa bàn
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM TẠ
NỘI DUNG TÓM TẮT
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
DANH MỤC PHỤ LỤC x
CHƯƠNG 1MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng và địa bàn nghiên cứu 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu 3
1.3.3 Nội dung nghiên cứu 3
1.4 Bố cục đề tài 3
CHƯƠNG 2TỔNG QUAN 4
2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu có liên quan 4
2.2 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 4
2.2.1 Điều kiện tự nhiên TP Pleiku 4
2.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 7
CHƯƠNG 3NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1 Cơ sở lý luận 13
3.1.1 Tổng quan về rác thải sinh hoạt 13
3.1.2 Ô nhiễm môi trường do RTSH 18
3.1.3 Một số công nghệ xử lý rác 19
3.2 Phương pháp nghiên cứu 22
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 22
Trang 73.2.2 Phương pháp thống kê mô tả 22
3.2.3 Phương pháp điều tra chọn mẫu 22
3.2.4 Phương pháp tính toán và dự báo 23
CHƯƠNG 4KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
4.1 Hiện trạng quản lý rác thải trong thành phố 24
4.1.1 Hiện trạng thu gom, vận chuyển RTSH 24
4.1.2 Hiện trạng CTR đô thị và xử lý CTR đô thị tại TP Pleiku 27
4.2 Hiện trạng RTSH tại TP Pleiku 31
4.2.1 Hiện trạng phát thải 31
4.2.2 Hiện trạng phân loại RTSH tại nguồn 31
4.2.3 Phân tích phản ứng của người dân trong việc PLRTN 32
4.3 Dự báo lượng RTSH 36
4.3.1 Dự báo lượng RTSH của thành phố đến năm 2020 36
4.3.2 Dự báo sự thay đổi thành phần RTSH 37
4.4 Các giải pháp quản lý RTSH tại TP Pleiku 38
4.4.1 Giải pháp phân loại RTSH tại nguồn 38
4.4.2 Xây dựng nhà máy sản xuất phân Compost 41
4.4.3 Giải pháp về giáo dục và truyền thông để nâng cao nhận thức của người dân 45
4.4.4 Giải pháp đối với công tác quét dọn, thu gom và xử lý rác sau khi phân loại 47
CHƯƠNG 5KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49
5.1 Kết luận 49
5.2 Kiến nghị 50
PHỤ LỤC 4
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
PLRTSH Phân loại rác thải sinh hoạt
ĐCCT – ĐCTV Địa chất Thủy Văn – Địa Chất Công Trình
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Thành Phần Riêng Biệt của Chất Thải Rắn Sinh Hoạt 14
Bảng 3.2 Độ Ẩm của Rác Sinh Hoạt 15
Bảng 3.3 Thành Phần Hóa Học của Rác Thải Sinh Hoạt 16
Bảng 3.4 Nhiệt Trị Của Một Số Thành Phần Chất Thải Rắn 17
Bảng 3.5 So Sánh Các Phương Pháp Xử Lý Rác Thải 21
Bảng 4.1 Số Lượng Các Nguồn Phát Sinh CTRSH Trên Địa Bàn TP Pleiku 25
Bảng 4.2 Khối Lượng Rác Thải Được Thu Gom Qua Các Năm 26
Bảng 4.3 Tổng Lượng Rác Thải Sinh Hoạt Tại TP Pleiku Qua Các Năm 27
Bảng 4.4 Thành Phần Và Tỷ Trọng Chất Thải Rắn Sinh Hoạt Của TP Pleiku 29
Bảng 4.5 Cơ Sở Xử Lý Rác Thải 31
Bảng 4.6 Ý kiến của người dân về việc nộp phạt khi không thực hiện PLRTN 35
Bảng 4.7 Dự Báo Dân Số Và Lượng RTSH Của TP Pleiku Giai Đoạn Từ 2010 – 2020 37
Bảng 4.8 Mô Tả Dự Án Sản Xuất Phân Compost 42
Bảng 4.9 Chủng Loại Phân Bón Nhập Khẩu Trong Tháng 2 Và 2 Tháng Năm 2011 43 Bảng 4.10 Chi Phí Chôn Lấp Rác 44
Bảng 4.11 Tổng Lợi Ích Đạt Được 44
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Bản Đồ Hành Chính TP Pleiku, Tỉnh Gia Lai 5
Hình 2.2 Biểu Đồ Hiện Trạng Sử Dụng Đất 6
Hình 4.1 Rác Thải Được Thu Gom Bởi Công Nhân Của Công Ty Công Trình Đô Thị 25
Hình 4.2 Biểu Đồ Lượng Rác Thải Sinh Hoạt Tại TP Pleiku Qua Các Năm 27
Hình 4.3 Biểu Đồ Cơ Cấu Thành Phần Chất Thải Rắn Sinh Hoạt Tại TP Pleiku 29
Hình 4.4 Biểu đồ cơ cấu trình độ học vấn 33
Hình 4.5 Biểu Đồ Cơ Cấu Việc Tiếp Cận Vấn Đề Tái Sử Dụng Rác 34
Hình 4.6 Biểu Đồ Cơ Cấu Về Việc Đồng Ý Phân Loại Rác 35
Trang 12Để phát triển bền vững lâu dài thì những vấn đề môi trường này cần được quan tâm sâu sắc và kịp thời giải quyết một cách nghiêm túc, triệt để
Quá trình ĐTH đang diễn ra rất nhanh, kinh tế ngày càng phát triển, tốc độ tăng trưởng kinh tế ngày càng cao nên đời sống nhân dân từng bước cải thiện, do vậy nhu cầu tiêu dùng, tiện nghi trong sinh hoạt cũng tăng lên một cách đáng kể, kết quả dẫn đến là khối lượng RTSH tăng lên liên tục tạo áp lực rất lớn cho công tác quản lý, thu gom và xử lý Theo số liệu thống kê, một số quốc gia trên thế giới đã trở thành những bãi rác khổng lồ và với Việt Nam vấn đề rác đô thị cũng đang là vấn đề cấp bách cần được quan tâm Theo Báo cáo Diễn biến môi trường Việt Nam năm 2006 của World Bank mỗi năm Việt Nam có khoảng 15 triệu tấn chất thải trong cả nước Các khu đô thị chiếm khoảng 24% dân số cả nước nhưng lại chiếm hơn 50% lượng chất thải, ước tính những năm tới sẽ lên tới 60%
RTSH nếu không có biện pháp quản lý hay xử lý thích hợp thì sẽ là môi trường sống tốt cho các vật trung gian gây bệnh cũng như các hiện trạng ONMT ở các bãi
Trang 13chôn lấp cụ thể là hiện tượng nước rò rỉ hay các khí phát sinh từ đây đều có ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống của người dân trong khu vực
TP Pleiku cũng đã và đang đối mặt với những thách thức trên Mặc dù đã được tăng cường về cở sở vật chất, phương tiện kỹ thuật và con người, thế nhưng công tác thu gom, xử lý rác thải vẫn chưa đáp ứng được so với nhu cầu thực tế Điều này thể hiện những tồn tại trong công tác quản lý CTR nói chung và RTSH nói riêng của Thành Phố
Văn minh đô thị, hợp tác với các địa phương và phát triển du lịch cần phải được thực hiện song song với việc tạo dựng cảnh quan môi trường trong lành, xanh sạch đẹp Trước tình hình đó cần có chiến lược cụ thể nâng cao hiệu quả quản lý, cải tiến công tác thu gom, tái chế, xử lý góp phần giảm thiểu chất thải, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, và cải tạo môi trường
Từ hiện trạng trên, việc tìm ra một phương án giải quyết tối ưu cho vấn đề
RTSH là cấp thiết Đề tài “ Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý rác
thải sinh hoạt trên địa bàn TP Pleiku, tỉnh Gia Lai” được thực hiện với mong muốn
giải quyết các vấn đề liên quan tới công tác thu gom RTSH của TP Pleiku, đồng thời góp phần vào sự phát triển bền vững của TP
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá hiệu quả công tác thu gom RTSH của TP Pleiku và đề xuất giải pháp quản lý RTSH nhằm bảo vệ môi trường và hạn chế ô nhiễm
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích hiện trạng RTSH của TP Pleiku và hệ thống quản lý RTSH
- Đánh giá hiệu quả của hoạt động thu gom RTSH trên địa bàn TP
- Dự báo RTSH phát sinh trong những năm tới
- Đề xuất phương án nâng cao hiệu quả trong hoạt động thu gom và quản lý rác thải
1.3 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng và địa bàn nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện trên đia bàn TP Pleiku Cụ thể tiến hành phỏng vấn
60 hộ dân sống trong khu vực các phường Hoa Lư, Tây Sơn, Diên Hồng
Trang 141.3.2 Thời gian nghiên cứu
Số liệu của nghiên cứu của khóa luận bao gồm những số liệu có liên quan đến lượng rác, công tác thu gom và xử lý RTSH trên địa bàn TP Pleiku từ năm 2005 đến năm 2010 do Cty CTĐT TP Pleiku cung cấp
1.3.3 Nội dung nghiên cứu
Đề tài tiến hành nghiên cứu hiện trạng RTSH trên địa bàn TP, tìm hiểu về tình hình thu gom và quản lý rác thải được thực hiện bởi CT CTĐT TP Pleiku, trên cơ sở thu thập số liệu và tiến hành phỏng vấn các hộ dân sống trong địa bàn TP Đánh giá tình hình chung và dự báo tốc độ RTSH sẽ gia tăng trong những năm tới Từ đó tiến hành phân tích những kết quả đạt được, đề xuất một số giải pháp quản lý hiệu quả hơn
Giới thiệu tổng quan về tài liệu tham khảo, trình bày về điều kiện tự nhiên kinh
tế xã hội của TP Pleiku, tỉnh Gia Lai
Chương 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày một số khái niệm về lĩnh vực nghiên cứu và các phương pháp để tiến hành nghiên cứu
Chương 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đánh giá, phân tích tình hình chung về rác thải và hiện trạng thu gom, xử lý rác của CT CTĐT TP Pleiku
Dự báo lượng rác thải sinh hoạt phát sinh từ nay đến năm 2020
Đề ra một số giải pháp để khác phục tình trạng hiện tại
Chương 5 Kết luận và kiến nghị
Tóm lược các kết quả đã nghiên cứu và đưa ra những kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thu gom và quản lý rác trên địa bàn TP Pleiku
Trang 15CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu có liên quan
Để nghiên cứu về hiện trạng thu gom và quản lý rác thì phải thu thập những tài liệu từ nhiều nguồn như: điều tra thực tế trên địa bàn nghiên cứu, tạp chí khoa học, internet, xin số liệu tại CT CTĐT TP Pleiku và các đề tài trước đây có liên quan đến rác thải nhưng mỗi nghiên cứu có cách tiếp cận không hoàn toàn giống nhau Các tác giả cùng nghiên cứu về thực trạng và giải pháp cho rác thải tại các địa điểm khác nhau
và sử dụng phương pháp thống kê mô tả để đánh giá hiện trạng, đề xuất giải pháp cho tình hình trên Đề tài “Phân tích lợi ích chi phí việc thu gom rác thải sinh hoạt của các
hộ dân ven kênh rạch quận 8 – TP Hồ Chí Minh’’ của Nguyễn Thị Tuyết Nhung, (2009) phân tích hiệu quả thu gom rác sinh hoạt ở ven kênh rạch Lê Thị Nhật Thiện, (2008) đã nghiên cứu đưa ra giải pháp quản lý chất thải rắn nhưng ở giới hạn ở vùng ven biển thị trấn Huỳnh Kim Ngân, (2008), đã nghiên cứu các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến việc thực hiện PLRTN của người dân Trên cơ sở kế thừa những kết quả trên, khóa luận đã nghiên cứu và đề xuất những giải pháp quản lý RTSH trên địa bàn
TP Pleiku, tỉnh Gia Lai
2.2 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
2.2.1 Điều kiện tự nhiên TP Pleiku
a)Vị trí
TP Pleiku của tỉnh Gia Lai thuộc miền núi, ở phần Bắc Tây Nguyên, Phía Bắc giáp huyện Chư Pảh; phía Nam giáp huyện Chư Prong và MangYang; phía Đông giáp huyện Đak Đoa; phía Tây giáp huyện Ia Grai
Trang 16Hình 2.1 Bản Đồ Hành Chính TP Pleiku, Tỉnh Gia Lai
Nguồn: http://khdtgialai.gov.vn
b)Địa hình
TP Pleiku nằm trên địa bàn cao nguyên Bazan Pleiku, có độ cao trung bình 750- 800m, chủ yếu có địa hình đồi lượn sóng, với độ dốc phổ biến dưới 200, bề mặt tương đối bằng phẳng
c) Khí hậu- thủy văn
- Gió: Hướng gió chủ đạo là Đông Bắc và Tây Nam, hướng gió thịnh hành thay
đổi theo mùa, mùa khô hướng Đông Bắc chiếm ưu thế - 70% tần suất, mùa mưa hướng Tây Nam và Tây chiếm ưu thế- 40-55% tần suất Vận tốc gió trung bình 3,6m/s lớn nhất 18m/s
- Lượng mưa: tổng lượng mưa bình quân năm: 2234mm (Rmax: 3159mm,
Rmin: 1570mm) Lượng mưa ngày lớn nhất 189mm Số ngày mưa bình quân năm: 156 ngày Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mưa tập trung vào 3 tháng 7,8,9 chiếm 91% lượng mưa cả năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
Trang 17- Nắng: Tổng số giừ nắng trung bình năm 2292 giờ/năm, số ngày không có
nắng trung bình 21 ngày Tháng 2,3 có giờ nắng lớn nhất Tổng lượng bốc hơi cả năm 1,163 mm, các tháng 1,2,3 thường khô hạn
- Nhiệt độ: Pleiku nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa của phía Nam Việt
Nam lại mang tính chất của khí hậu cao nguyên: Nhiệt độ ôn hòa, mát mẻ trong năm nhiệt độ trung bình năm 21,70C Nhiệt độ cao nhất 360C (tháng 4), nhiệt độ thấp nhất 5,70C (tháng 1)
- Độ ẩm: Độ ẩm tương đối trung bình năm: 80%, mùa khô 71%, mùa mưa 85%
- Thủy văn: TP Pleiku nằm trong lưu vực sông Sê San hợp thủy của 3 con sông
Trên địa bàn có 2 nhánh và 3 suối nhỏ chạy qua, môđun dòng chảy trung bình 45L/km2
d) Tài nguyên thiên nhiên
- Tài nguyên đất: Pleiku có tổng diện tích tự nhiên 26.166,37ha, trong đó đất
nông nghiệp chiếm 54,61%, đất lâm nghiệp 12,42%, Đất chuyên dùng 19,15%, đất ở 5,83%, đất chưa sử dụng 7,99%
Đất chưa sử dụngNguồn tin: Sở TNMT TP Pleiku Pleiku là một trong những thành phố có quỹ đất dồi dào, chất lượng đất khá tốt thuận lợi cho canh tác Tuy nhiên, hiện nay môi trường đất có chiều hướng bị suy thoái
do việc sử dụng tràn lan hóa chất, phân bón vô cơ (hiệu quả sử dụng đất là 50%, phần còn lại bị rửa trôi vào đất và dòng chảy)
- Tài nguyên nước:
Trang 18Tài nguyên nước mặt: Có hệ thống sông suối và đập thủy lợi khá nhiều, phân
bố khá đồng đều, là điều kiện thuận lợi cho việc tưới tiêu và sử dụng cho sinh hoạt Dựa trên kết quả quan trắc của STNMT tỉnh Gia Lai thực hiện thì chất lượng nước mặt của hầu hết các sông suối hồ trên địa bàn TP đảm bảo tiêu chuẩn Việt Nam Mặc dù vậy môi trường nước của TP cũng đang đứng trước nguy cơ bị ô nhiễm do lượng nước thải chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa triệt để của các cơ sở sản xuất và tàn dư của các
loại hóa chất bảo vệ thực vật trôi vào dòng chảy
Tài nguyên nước ngầm: Theo tài liệu của phòng hóa ngiệm thuộc Liên đoàn
ĐCCT – ĐCTV miền Trung, viện Paster TP Nha Trang thực hiện cho thấy nước ngầm vùng TP Pleiku so với quy định về vệ sinh nước uống theo Quyết định của Bộ Y Tế 1329/ 2002/ BYT/QĐ ngày 18/04/2002 thì chất lượng nước tương đối tốt, đảm bảo cho ăn uống sinh hoạt và sử dụng cho các mục đích khác
- Tài nguyên rừng:
Pleiku có 3.250,09ha đất lâm nghiệp, độ che phủ đạt 12,42% Nếu tính thêm phần diện tích cây lâu năm (9759,1ha) thì độ che phủ rừng đạt 49,71% Diện tích đất lâm nghiệp và đất trồng cây lâu năm này đóng vai trò lá phổi cho TP, đảm bảo cho không khí trong lành
e) Tổ chức hành chính
Thành phố có 14 phường và 9 xã Các phường là Diên Hồng, Ia Kring, Hội Thương, Hoa Lư, Tây Sơn, Thống Nhất, Hội Phú, Yên Đỗ, Yên Thế, Trà Bá, Thắng Lợi, Chi Lăng, Phù Đổng, Đống Đa và các xã là Biển Hồ, ChưHDrông, An Phú, Trà
Đa, xã Gào, Diên Phú, Tân Sơn, Ia Kênh, Chư Á
Diện tích đất nội thành là 7.346,11 ha Dân số khoảng 157.325 người (14 phường) Hệ thống giao thông, lưới điện quốc gia, thông tin liên lạc đã thông suốt từ thành phố đến 23 xã, phường
2.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
a) Tình hình kinh tế
TP Pleiku là trung tâm kinh tế, văn hóa- xã hội của tỉnh Gia Lai, là một trong những trung tâm kinh tế, dịch vụ đầu mối giao thông giữa các nước Đông Dương với Vùng Tây Nguyên Thành phố có ưu thế về thổ nhưỡng, thời tiết thuận lợi cho phát triển các loại cây công nghiệp như cao su, cà phê, hồ tiêu, cây lâm sản đa dạng
Trang 19Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm của TP là 15,2% (giai đoạn 2005- 2010), cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng ngày càng tăng trong cơ cấu chung của GDP Thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 852 USD/người/năm, tỷ lệ hộ nghèo cuối năm 2009 giảm còn 281 hộ chiếm 0,64%, theo qui định của Bộ lao động thương binh và xã hội với tiêu chí đạt được như trên thì địa bàn thành phố cơ bản thoát nghèo
KCN Trà Đa đang tiếp tục thu hút đầu tư của các doanh nghiệp, khu Tiểu thủ công nghiệp Diên Phú hiện đã có nhiều doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh Đồng thời quy hoạch phát triển cụm du lịch tham quan các cảnh quan đẹp của núi rừng Tây Nguyên như nhà lao Pleiku, Biển Hồ nước, công viên Đồng Xanh, Diên Hồng, công viên văn hóa các dân tộc thiểu số
b) Tình hình dân số - lao động – xã hội
Dân số trung bình toàn TP tính đến đầu năm 2010 là 201.781 người, bao gồm
24 dân tộc đang sinh sống, trong đó người Kinh chiếm đa số (87,9%), còn lại là các dân tộc khác, chủ yếu là các dân tộc Gia Rai và Ba Na (12,08%) (niên giám thống kê tỉnh Gia Lai năm 2010)
Số người trong độ tuổi lao động khoảng 115.060 người chiếm 56,6% dân số (nông nghiệp 46%, công nghiệp 18%, thương mại dịch vụ 36%) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm nhanh, đến năm 2010 đạt 1,12% Kết quả trên đã góp phần tích cực cho công tác xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân
f)Văn hóa thể thao
TP Pleiku có quy mô khoảng 20ha, bao gồm: Bảo tàng, rạp chiếu phim Hoa Lư, công viên Lý Tự Trọng ở phường Tây Sơn, công viên Diên Hồng ở phường Ia Kring, v.v…Sân vận động ở phường Yên Đỗ, sân vận động ở trung tâm phường Tây Sơn, sân vận động ở phường Trà Bá
d) Công trình Y tế
Chủ yếu tập trung tại trung tâm: Bệnh viện 331, bệnh viện 115 ở phường Yên Thế, 1 trạm y tế ở phường Thống Nhất, 1 trạm y tế ở phường Yên Đỗ, 1 trạm y tế ở phường Hội Phú, 1 bệnh viện ở phường Tây Sơn, 1 trạm y tế ở phường Hội Thương, 1 Trạm y tế ở phường Trà Đa
Trang 20e) Giáo dục
Hệ thống trường học được phân bố khá phù hợp trên địa bàn TP Pleiku, toàn bộ các xã, phường đều đã có trường học, trường tiểu học, được công nhận xóa mù chữ và phổ cập tiểu học Sự nghiệp giáo dục đào tạo đã có bước phát triển đáng kể trong việc nâng cao chất lượng dạy và học, đầu tư xây dựng trường lớp, nâng cao trình độ dân trí
f)Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
Mạng lưới cơ sở hạ tầng đô thị và nông thôn của thành phố những năm gần đây được đầu tư phát triển nhanh, Đã cải thiện đáng kể về môi trường đầu tư, đóng góp vào
sự tăng trưởng nhanh và ổn định của nền kinh tế thành phố
- Hiện trạng giao thông
Hệ thống giao thông của thành phố Pleiku rất phát triển kể cả đường bộ và đường hàng không đây cũng là cơ sở thuận lợi cho việc giao lưu hàng hóa giữa các vùng trong TP nói riêng và toàn tỉnh Gia Lai nói chung
TP Pleiku có vị trí địa lý nằm trên trục giao thông giữa Quốc lộ 14 Quốc lộ 19 nối thông suốt cả nước, gần ngã ba Đông Dương, nằm trên cung đường Hồ Chí Minh,
và nằm trong vùng tam giác tăng trưởng các tỉnh, lân cận tiếp giáp Campuchia, Lào, có sân bay Cù Hanh đang được đầu tư nâng cấp để tiếp nhận các máy bay lớn, hiện có 734,257km đường giao thông, bao gồm: 19,25km đường bê tông xi măng; 85km đường bê tông nhựa; 216,1km đường láng nhựa; 32km đường cấp phối và 381,9km đường đất
- Hiện tràng đường cấp nước
Cấp nước cho TP Pleiku chủ yếu là nhà máy nước Biển Hồ công suất thiết kế 20.000m3/ngày đêm và công suất thực tế đạt 12.000m3/ngày đêm, nhà máy đang được cải tạo Hệ thống cấp nước chỉ phần nào thỏa mãn nhu cầu nước sạch của 1 bộ phận dân cư khu trung tâm TP, song chất lượng nước chưa đạt tiêu chuẩn quốc gia về nước sạch (chủ yếu là các yếu tố vi sinh) Những năm gần đây được sự quan tâm đầu tư bảo
vệ, chất lượng nguồn nước Biển Hồ ngày càng được cải thiện Khoảng 70% dân nội thành và hầu hết dân cư ngoại thành vẫn dùng nước giếng khơi đang có nguy cơ bị ô nhiễm Tỷ lệ dân số được dùng nước sạch là 86%, cấp 128 lít nước/ người/ ngày
- Thoát nước và vệ sinh môi trường
Trang 21Hiện nay TP chưa có hệ thống thoát nước hoàn chỉnh, còn chắp vá, cục bộ Các năm gần đây TP đã và đang đầu tư xây dựng các trục chính nội thành Mật độ còn thấp khoảng 20- 25m/ km đường giao thông
Nước thải sinh hoạt: Nước thải trong các gia đình chủ yếu chứa trong hồ đất
có, tự hủy và thấm xuống đất, không đảm bảo vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường và nước ngầm mạng nông
Nước thải công nghiệp: Nước thải của các nhà máy, các cơ sở sản xuất công
ngiệp chưa được xử lý hoàn chỉnh đa số xả thẳng vào đường suối
Nước thải y tế: Nước thải từ các bệnh viện chưa được xử lý triệt để còn chứa
các vi khuẩn, vi trùng gây bệnh (kêt quả phân tích mẫu nước thải của bệnh viện cho thấy, chỉ tiêu tổng coliform cao hơn nhiều lần so với tiêu chuẩn cho phép).Vì vậy việc
xử lý nước thải bệnh viện cần phải được quan tâm giải quyết, để bảo vệ sức khỏa cộng đồng và môi trường
Rác thải đô thị: Lượng rác thu gom ở trung tâm thành phố hàng ngày do CT
CTĐT thành phố thực hiện với lượng rác thu gom chiếm 80% - 85% lượng rác phát sinh
Tuy vậy việc thu gom vẫn còn nhiều hạn chế, ý thức vệ sinh công cộng còn chưa cao ở một bộ phận người dân, gây mất mỹ quan đô thị và ONMT RTMT và rác thải y tế chưa được xử lý triệt để
- Về nguồn điện
Nhìn chung trên địa bàn TP Pleiku nguồn điện đảm bảo ổn định, điện thương phẩm trung bình 360kwh/ người/ năm, 100% số hộ được dùng điện Tuy vậy, còn có những hạn chế: lưới phân phối tuyến cột đã được cải tạo xây dựng mới nhưng còn thiếu, chưa đồng bộ và kém an toàn
Đánh giá khái quát chung về tình hình cơ bản
a) Thuận lợi
TP Pleiku là trung tâm chính trị, văn hóa – xã hội của tỉnh Gia Lai; là một trong những trung tâm kinh tế, dịch vụ đầu mối giao thông của vùng Tây Nguyên, là một trong những cửa ngõ giao thông liên hệ giữa các nước Đông Dương với vùng Tây Nguyên Các KCN như KCN Trà Đa, KCN Nam Hàm Rồng, KCN Bắc Biển Hồ đang thu hút đầu tư của các doanh nghiệp trong và ngoài nước Với lực lượng lao động trẻ,
Trang 22dồi dào, trình độ lao động tương đối cao có khả năng tiếp nhận các ứng dụng khoa học tiên tiến trong các ngành nghề kinh tế hiện nay
Bên cạnh đó, khu vực này đang được đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển kinh tế phát triển du lịch tham quan các cảnh đẹp của núi rừng Tây Nguyên; Thác Phú Cường, Thác Ba, Thác Bầu Cạn, thủy điện Yaly, nhà lao Pleiku, Biển Hồ, công viên văn hóa các dân tộc thiểu số Do đó vấn đề môi trường cần được chính quyền địa phương quan tâm và cải thiện để nâng cao chất lượng môi trường sống và phát triển du lịch nơi đây
b) Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi, TP Pleiku còn tồn tại những hạn chế:
- Sự phát triển kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng của vùng, chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp – xây dựng, dịch vụ còn chậm
- Cơ cấu sử dụng đất đô thị thiếu cân đối giữa các KCN, dịch vụ công cộng, vui chơi giải trí, đất xây dựng CTĐT
- Do ảnh hưởng của quá trình ĐTH, các KCN không ngừng mọc lên, dẫn đến dân nhập cư kéo về gây tình trạng mất trật tự an ninh xã hội Mặt khác, chương trình di dời cơ sở sản xuất gây ô nhiểm ra khỏi khu vực nội thành, khu dân cư tập trung thực hiện chậm do phụ thuộc do phụ thuộc vùng dự án quy hoạch và các chính sách hỗ trợ
- Hệ thống cấp nước đã phần nào thỏa mãn nhu cầu nước sạch song vẫn còn hạn chế, chất lượng nước chưa đạt tiêu chuẩn quốc gia về nước sạch (chủ yếu là các yếu tố
vi sinh)
- Thoát nước: Nước thải chưa được xử lý hoàn chỉnh xả thẳng vào sông suối dẫn đến không đảm bảo vệ sinh môi trường, gây ô nhiễm môi trường và nước ngầm mạng nông
- Môi trường sinh thái: Nhiều khu vực của đô thị chưa thực sự đảm bảo yêu cầu
về vấn đề môi trường sinh thái do nhiều yếu tố tác động như xử lý nước thải, xử lý rác thải của các khu dân cư, KCN Ngoài ra, rác thải đang là vấn đề được chính quyền địa phương quan tâm và xem xét, hiện tại TP Pleiku xử lý rác thải bằng phương pháp chôn lấp Đây là phương pháp đơn giản tuy nhiên về lâu dài xét trên góc độ môi trường và kinh tế thì đây chưa phải là phương pháp khả thi khi lượng rác thải ngày càng nhiều và diện tích đất đang ngày càng khan hiếm Nguồn CTRSH chiếm tỷ trọng cao nhất, chủ
Trang 23yếu phát sinh từ các nguồn: hộ gia đình, trường học, chợ, nhà hàng, khách sạn.… Công
ty MTĐT là đơn vị chuyên ngành, có năng lực về tài chính và tổ chức hoạt động, chất lượng thu gom rác tương đối đảm bảo Tuy nhiên, mức độ tham gia thu gom CTR còn rất hạn chế Hầu hết người lao động thu gom rác có mức thu nhập còn rất thấp, đặc biệt tỷ trọng nguồn thu từ phế liệu trong thu nhập của người thu gom rác khá lớn, nguồn thu này sẽ bị ảnh hưởng khi thực hiện PLRTN Mặc dù đã có khá đầy đủ các văn bản của Trung ương và Thành phố qui định về vấn đề vệ sinh môi trường và xử lý các vi phạm nhưng công tác kiểm tra giám sát và xử lý các vi phạm về vệ sinh môi trường, đặc biệt là các vi phạm của người dân và lực lượng thu gom rác chưa được quan tâm đúng mực
Hiện tại TP Pleiku đang kêu gọi đầu tư hệ thống thoát nước và xử lý nước thải cho đô thị bằng nguồn vốn ODA do Chính phủ tài trợ nhằm cải thiện hơn nữa môi trường cảnh quan đô thị
Trang 24CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Theo Nguyễn Văn An (2005), RTSH (hay CTRSH) được định nghĩa: là vật chất
ở thể rắn, lỏng, khí được sinh ra từ mọi người và mọi nơi như: gia đình, trường học, chợ, nơi mua bán, nơi công cộng, nơi vui chơi giải trí, cơ sở y tế, cở sở sản xuất kinh doanh, bến xe, bến đò…
b) Phân loại RTSH
Lê Văn Khoa (2000) cho rằng, RTSH được chia làm 2 loại chính: chất hữu cơ
dễ bị phân hủy và các chất còn lại tạm gọi là rác tái sinh bao gồm có CTR
- Rác hữu cơ dễ bị phân hủy là các loại rác hữu cơ dễ bị thối rữa trong điều kiện
tự nhiên sinh ra mùi hôi thối như các loại thức ăn thừa, thức ăn hư hỏng, vỏ trái cây, các chất thải tách ra do làm bếp
- Rác tái sinh là rác khó phân hủy và có khả năng tái sử dụng như các chất thải rắn, bọc nilon
Theo Nguyễn Văn An (2005), RTSH được chia làm 3 loại:
Trang 25- Rác khô (rác vô cơ): gồm các loại phế thải thủy tinh, sành sứ, kim loại, giấy,
cao su, nhựa, vải, đồ điện, đồ chơi, cát sỏi, vật liệu xây dựng…
- Rác ướt (rác hữu cơ): gồm cây cỏ loại bỏ, lá rụng, rau quả hư hỏng, đồ ăn
thừa, rác nhà bếp, xác súc vật và phân động vật
- Chất thải nguy hại: là những phế thải rất độc hại cho môi trường và con người
như pin, bình ắc quy, hóa chất, thuốc trừ sâu, bom đạn, rác thải y tế và rác thải điện tử
c) Thành phần RTSH
Thành phần của RTSH gồm thành phần cơ lý và thành phần hóa học Thành
phần cơ lý của rác được trình bày cụ thể sau đây:
Bảng 3.1 Thành Phần Riêng Biệt của Chất Thải Rắn Sinh Hoạt
Trang 26giấy có khối lượng trung bình nhiều nhất và tiếp theo là rác thực phẩm và rác làm
vườn, loại rác có khối lượng trung bình thấp nhất là kim loại màu và cao su
Bảng 3.2 Độ Ẩm của Rác Sinh Hoạt
Thành phần hóa học của rác bao gồm các nguyên tố như C, H, O, N, S và tro Cụ thể
về các số lượng các nguyên tố trong các loại rác khác nhau được trình bày trong bảng 3.3 như
sau:
Trang 27Bảng 3.3 Thành Phần Hóa Học của Rác Thải Sinh Hoạt
STT Thành phần Phần trăm trên trọng lượng khô
Cacbon Hidro Oxy Nitơ L.Huỳnh Tro
Khối lượng riêng là thông số cần thiết để xác định khối lượng và thể tích CTR cần xử lý
Độ ẩm CTR được thể hiện theo 2 cách: theo phương pháp đo khối lượng ướt, theo phương pháp khối lượng khô
Trang 28Cỡ và sự phân bố kích cỡ trong RTSH có ý nghĩa quan trọng trong thu hồi vật liệu
Tính thẩm thấu lưu chất của chất thải nén là một thông số vật lý quan trọng khống chế sự dịch chuyển chất lỏng và khí trong bãi chôn lấp rác
- Hóa tính: Các thông số liên quan đến thành phần hóa học của CTR có ý nghĩa quan trọng trong ước tính các biện pháp xử lý và phương án thu hồi Các đặc trưng quan trọng của CTR bao gồm: độ ẩm, các chất dễ bay hơi, cacbon cố định, tro
Điểm nóng chảy của tro: nhiệt độ này nằm trong khoảng từ 11000C đến 12000C Các nguyên tố hóa học chính, đó là tỷ lệ phần trăm của C, H, O, N, S và tro khi đốt CTR
Nhiệt trị: Nhiệt trị của CTR có thể được xác định bằng nhiệt lượng kế
Nhiệt trị của một số chất có thể được thể hiện qua bảng 3.4
Bảng 3.4 Nhiệt Trị Của Một Số Thành Phần Chất Thải Rắn
Nguồn tin: Viện năng lượng, tổng công ty điện lực Việt Nam 2002
- Các tính chất sinh học: RTSH chứa phần lớn các chất hữu cơ dễ phân hủy Do vậy các bãi chứa CTR sinh hoạt thường có mùi hôi thối Tốc độ phân hủy chất hữu cơ phụ thuộc vào nhiệt độ và độ ẩm của môi trường
Trang 293.1.2 Ô nhiễm môi trường do RTSH
a) Ô nhiễm không khí
Bụi trong quá trìmh vận chuyển và lưu trữ rác gây ô nhiễm không khí
Rác hữu cơ dễ phân hủy sinh học Trong môi trường hiếu khí, kỵ khí có độ ẩm cao, rác phân hủy sinh ra SO2, CO, CO2, H2S, NH3 ngay từ khâu thu gom đến chôn lấp CH4 là chất thải thứ cấp nguy hại gây cháy nổ
b) Ô nhiễm môi trường đất
Trong thành phần rác thải có chứa nhiều chất độc Do đó, khi rác thải được đưa vào môi trường thì các chất độc xâm nhập vào đất sẽ tiêu diệt nhiều loài sinh vật có ích cho đất như: giun, vi sinh vật, nhiều loài động vật không xương sống, làm cho môi trường đất bị giảm tính đa dạng sinh học và phát sinh nhiều sâu bọ phá hoại cây trồng Đặc biệt hiện nay việc sử dụng tràn lan các loại túi nilon trong sinh hoạt và đời sống, khi xâm nhập vào đất, nilon cần tới 50 – 60 năm mới phân hủy hết và do đó chúng tạo thành các “bức tường ngăn cách” trong đất hạn chế mạnh quá trình phân hủy, tổng hợp các chất dinh dưỡng, làm cho đất giảm độ phì nhiêu, đất bị chua và năng suất cây trồng giảm sút (Lê Văn Khoa, 2010)
c) Ô nhiễm môi trường nước
- Rác sinh hoạt không được thu gom thải vào kênh rạch, sông, hồ gây ô nhiễm môi trường nước bởi chính bản thân chúng Rác nặng lắng làm nghẽn đường lưu thông, rác nhẹ làm đục nước, nilon làm giảm diện tích tiếp xúc với không khí, giảm
DO trong nước, làm mất mỹ quan, gây tác động cảm quan xấu đối với người sử dụng nguồn nước Chất hữu cơ phân hủy gây mùi hôi thối, gây phú dưỡng hóa nguồn nước
- Nước rò rỉ từ bãi rác đi vào nguồn nước ngầm, gây ô nhiễm nguồn nước ngầm, như ô nhiễm kim loại nặng, nồng độ nitrogen, phospho cao sẽ chảy vào sông hồ gây ô nhiễm nguồn nước mặt
d) Tác hại của RTSH lên cảnh quan và sức khoẻ
- Trong thành phần RTSH, thông thường hàm lượng hữu cơ chiếm tỉ lệ lớn Loại rác này rất dễ bị phân hủy, lên men và bốc mùi hôi thối Rác thải không được thu gom, tồn tại trong không khí, lâu ngày sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe con người sống xung quanh Chẳng hạn, những người tiếp xúc thường xuyên với rác như những người làm công việc thu nhặt các phế liệu từ bãi rác, dễ mắc các bệnh như viêm phổi, sốt rét,
Trang 30các bệnh về mắt, tai, mũi, họng, ngoài da và phụ khoa Hàng năm, theo Tổ chức Y tế Thế giới, trên thế giới có 5 triệu người chết và có gần 40 triệu trẻ em mắc các bệnh có liên quan đến rác thải, đặc biệt là những xác động vật bị thối rửa, trong hơi thối có chất amin và các chất dẫn xuất sunfua hydro hình thành từ sự phân hủy rác thải, kích thích
sự hô hấp của con người, kích thích nhịp tim đập nhanh gây ảnh hưởng xấu đến những người mắc bệnh tim mạch Ngoài ra, trong các bãi rác thường chứa nhiều loại vi trùng gây bệnh thật sự phát huy tác dụng khi có các vật chủ trung gian gây bệnh tồn tại trong bãi rác như chuột, ruồi, muỗi và nhiều loại ký sinh trùng gây bệnh cho người và gia súc, một số bệnh điển hình do các trung gian truyền bệnh như: chuột truyền bệnh dịch hạch, bệnh sốt vàng da do xoắn trùng, ruồi, gián truyền bệnh đường tiêu hóa, muỗi truyền bệnh sốt rét, sốt xuất huyết
- Rác thải chưa qua xử lý được thải ra lưu vực sông ngày càng nhiều, kéo theo việc gây ô nhiễm môi trường sông ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành du lịch nói chung Hiện nay, tình trạng vứt rác bừa bãi trên đường phố, công viên, những nơi công cộng nhất là tại các khu vực chợ đã làm mất đi vẻ đẹp của cảnh quan đô thị Đây là vấn
đề xuất phát từ ý thức mỗi người
Độ cao đổ rác trong bãi chôn lấp tùy thuộc vào thiết kế, thông thường ở nước ta chiều cao đổ rác từ 5 đến 10m
b) Đốt
Đốt rác trong các loại lò đốt thường sử dụng nhiên liệu là dầu và kết hợp với việc thu nhiệt khi đốt rác để sản xuất điện năng hay nhiệt năng Tro và các thành phần không cháy được sau khi đốt đem đi chôn lấp
Trang 31c) Dùng công nghệ đúc ép hóa rắn
Công nghệ đúc ép hóa rắn như Hydromex, pasta là công nghệ sử dụng việc nén
ép các chất Polimer và rác thải thành các tấm hay khối Có thể sử dụng làm vật liệu xây dựng
d) Dùng công nghệ tái tạo nguồn tài nguyên từ rác thải
Công nghệ này đòi hỏi phải tổ chức được mạng lưới phân loại rác ngay từ nguồn, là vấn đề thuộc vào lĩnh vực xã hội Tùy thuộc vào việc phân hủy vi sinh vật hiếu khí hay kị khí mà có bố trí việc cung cấp không khí cho bãi rác hay luống rác hay không
Công nghệ xử lý rác bằng vi sinh kỵ khí để lấy khí metan làm năng lượng: công nghệ này có lợi, nhất là khi sử dụng khí để làm nhiên liệu chạy máy phát điện Công nghệ này hiện nay đã được quan tâm nhiều nhờ hiệu quả bảo vệ môi trường Khí metan là sản phẩm khí có thể đem đốt làm năng lượng chạy máy phát điện Sản phẩm rắn làm phân hữu cơ
Công nghệ xử lý rác bằng vi sinh hiếu khí để lấy phân compost: lợi ích của việc thu hồi phân compost sẽ có tính thuyết phục nhất là đối với một nước nông nghiệp như Việt Nam Rác được ủ thành đống hay luống, nhờ các vi sinh vật có trong rác hay được bổ sung từ bên ngoài để phân hủy các chất gluxit, lipit và protein trong rác thành mùn hữu cơ Trong suốt quá trình phân hủy rác phải luôn luôn bơm khí oxy vào rác để các vi sinh hiếu khí hoạt động hữu hiệu Công nghệ này được biết dưới tên “công nghệ làm phân hữu cơ, phân compost” vì sản phẩm của nó là phân compost (phân ủ tổng hợp) Dù có nhiều hệ thống xử lý khác nhau, nhưng nội dung chính vẫn là đưa oxy vào rác để thúc đẩy các sinh hoạt của vi sinh
Ưu nhược điểm chính của các phương pháp xử lý rác được tóm tắt trong bảng 3.5 như sau:
Trang 32Nguy cơ ô nhiểm môi trường cao nhất, tốn đất nhất Chi phí máy móc và lao động, chi phí đường giao thông
và phải xa khu dân
cư
Cho tất cả các loại rác,
ở các nước đang phát triển Các nước cộng đồng chung Châu Âu không cho phép chôn lấp rác có thành phần hữu cơ > 10% theo trọng lượng
Ít nguy cơ ô nhiễm môi trường (khi được trang bị đồng bộ thiết
bị xử lý khói thải) Có thể giảm diện tích đất chôn lấp, giảm thể tích phế thải sau khi loại
bỏ
Đắt tiền nhất Ảnh hưởng gây bệnh cho người, vật nuôi, và cây nông nghiệp trong khu vực
Cho rác công nghiệp, y sinh và độc hại nguy hiểm
ở các nước công nghiệp
3 Hóa rắn
Ít nguy cơ ô nhiễm môi trường, tận dụng được các chất trong rác thải làm vật liệu
cơ trong rác thải
Có khả năng ảnh hưởng tới sức khỏe của người lao động trực tiếp
Cho rác có thành phần hữu cơ cao như rác sinh hoạt, ở các nước đang phát triển
Không hữu hiệu đối với các loại rác hữu cơ mang nhiều độc tố, vì sau khi xử lý vẫn còn những rác ô nhiễm cho môi trường như nước thải và phân độc
Nguyên liệu cho công nghệ này là rác hữu cơ
Nguồn: Thu thập và tổng hợp
Trang 333.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Bao gồm số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp Các số liệu thứ cấp được thu thập số liệu từ báo chí, phòng ban, STNMT các thông tin về TP Pleiku, số liệu về thu gom rác
được lấy từ CT CTĐT TP Pleiku Những số liệu sơ cấp được thu thập từ việc điều tra chọn mẫu
3.2.2 Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê học là khoa học nghiên cứu hệ thống các phương pháp thu thập, xử lý
và phân tích các con số (mặt lượng) để tìm hiểu bản chất và tính quy luật vốn có của chúng (mặt chất) trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể
Khóa luận sử dụng phương pháp thu thập thông tin, số liệu để phản ánh quy luật của sự gia tăng rác thải trong thời gian và địa điểm cụ thể (sự biến động theo thời gian), và phản ánh thực trạng rác thải phát sinh, công tác thu gom cũng như vận chuyển và xử lý tại địa bàn TP Pleiku Đồng thời sử dụng các công cụ hỗ trợ như: bảng câu hỏi điều tra để biết các ý kiến đánh giá của các hộ gia đình và các báo cáo, các tài liệu thu thập từ các cơ quan để hiểu rõ hơn về tình hình rác thải hiện nay trên địa bàn
3.2.3 Phương pháp điều tra chọn mẫu
Điều tra chọn mẫu là một quá trình lựa chọn một phần đại diện của tổng thể Phần đại diện của tổng thể này được gọi là mẫu, trong đó các thành viên của mẫu sẽ được điều tra Các lý do khiến điều tra chọn mẫu thường hay được sử dụng thay vì điều tra tổng thể là nhanh chóng và ít tốn kém, cung cấp lượng thông tin phong phú và toàn diện hơn, có thể tìm hiểu chi tiết và cặn kẽ hơn, tiết kiệm được thời gian và chi phí Các phương pháp chọn mẫu điều tra thường được sử dụng: chọn mẫu không ngẫu nhiên, chọn mẫu ngẫu nhiên, chọn mẫu ngẫu nhiên có hệ thống, chọn mẫu ngẫu nhiên
có phân tổ, chọn mẫu theo khối
Khóa luận đã thu thập các số liệu sơ cấp bằng cách xây dựng các bảng câu hỏi
và điều tra phỏng vấn ngẫu nhiên 60 hộ gia đình tại 3 phường Hoa Lư, Tây Sơn và Diên Hồng 20 hộ gia đình ở mỗi phường này được lựa chọn theo 3 vị trí nhà ở (mỗi
vị trí chọn ngẫu nhiên 6 - 7 hộ):
Nhà ở ngoài mặt đường
Trang 34 Nhà ở trong hẻm lớn
Nhà ở trong hẻm nhỏ
Những thông tin này sẽ được tổng hợp để đánh giá tình hình công tác thu gom rác thải trong thành phố và những nhận thức, hưởng ứng của người dân đối với việc PLRTN
3.2.4 Phương pháp tính toán và dự báo
Phương pháp mô hình hóa được sử dụng để dự báo dân số và tốc độ phát sinh CTRSH trên địa bàn thành phố Pleiku từ nay đến năm 2020 thông qua phương pháp EuLer cải tiến trên cơ sở số liệu dân số hiện tại và tốc độ gia tăng dân số
Ni+1 = Ni + r Ni.t
Ni+1 =Ni (1+r)
N(i +1)/2 =(Ni+1 +N i)/2 N’i+1 = Ni + r t.N(i +1)/2
Trong đó:
N’i+1 : Là số dân của năm tính toán (người)
Ni : Dân số hiện tại năm i (năm 2010)
t : khoảng thời gian chênh lệch (thường lấy t = 1 năm)
r : tốc độ gia tăng dân số (cả cơ học và tự nhiên)
Trang 35CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Hiện trạng quản lý rác thải trong thành phố
4.1.1 Hiện trạng thu gom, vận chuyển RTSH
Nguồn phát sinh chủ yếu của rác thải đô thị là RTSH và rác đường phố Tỷ lệ phát sinh tính theo đầu người cao khoảng 0,7 kg/người/ngày, độ ẩm cao Theo kết quả phân tích mẫu rác tại bãi rác cho thấy rác tại TP Pleiku có thành phần chất khó phân hủy và chất độc hại không cao như ở những đô thị khác Mặt khác thành phần chất hữu
cơ ở trong rác khá cao (gần 50% khối lượng rác)
Công tác quản lý CTR đô thị tại TP Pleiku do CT CTĐT TP Pleiku chịu trách nhiệm Hiện nay mạng lưới thu gom và vận chuyển đã được công ty triển khai trên địa bàn khu trung tâm của các phường xã và các đường hẻm của các tuyến đường nội thành với hình thức thu gom trực tiếp Tuy nhiên lực lượng quản lý có chuyên môn nghiệp vụ chuyên sâu về CTR còn ít Đội thu gom rác thuộc CT CTĐT có nhiệm vụ thu gom rác quét đường, rác ở các hộ mặt tiền và ở các hẻm Toàn TP có 34 điểm trung chuyển rác Vị trí các điểm hẹn này được bố trí sao cho các xe thu gom khi thu gom đủ lượng rác với quãng đường và thời gian di chuyển ngắn nhất Công tác vận chuyển rác thải ở TP được thực hiện bằng thủ công và cơ giới kết hợp Rác thải trong các hộ gia đình được bỏ vào thùng nhỏ hoặc túi nhựa không thu hồi sau đó bỏ vào các thùng rác được đặt tại các vỉa hè hoặc được thu gom trực tiếp bởi công nhân thu gom Rác thải tại các chợ và trung tâm thương mại cũng như rác trên đường phố được thu gom bằng các thùng rác 660L và do công nhân quét dọn hàng ngày với tần suất 2 lần/ngày Sau khi thùng đầy sẽ được đưa đến trạm trung chuyển và được xe nâng thùng vận chuyển về bãi rác
Trang 36Hình 4.1 Rác Thải Được Thu Gom Bởi Công Nhân Của Công Ty CTĐT
Nguồn: Kết quả khảo sátCác nguồn phát sinh rác thải đô thị trên địa bàn TP Pleiku gồm rác từ các hộ gia đình, cơ sở kinh doanh, nhà hàng khách sạn, các trường học, và rác đường phố…
Bảng 4.1 Số Lượng Các Nguồn Phát Sinh CTRSH Trên Địa Bàn TP Pleiku
STT Nguồn phát sinh Số lượng
1 Hộ gia đình không kinh doanh
Hộ sinh sống trong các hẻm 9.779
Hộ sinh sống ở ngoài mặt đường 6.489
2 Hộ buôn bán nhỏ 325
3 Dịch vụ kinh doanh (tiệm may, quán ăn giải
khát, dịch vụ internet, tiệm tạp hóa, uốn tóc) 1.897
5 Nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, chợ, bến
xe, chung cư
53
6 Cơ quan trường học, nhà trẻ,và cửa hàng kinh
doanh của các doanh nghiệp, cơ quan hành
Trang 37Trong đó, nguồn thải rác chiếm tỷ lệ cao trên địa bàn TP Pleiku là từ các hộ gia đình và các hộ kinh doanh Các nguồn khác chiếm tỷ lệ nhỏ hơn xét trong tổng nguồn thải
Việc thu phí vệ sinh và quản lý phí được CT CTĐT thực hiện theo quyết định 62/2009/QĐ-UBND do UBND tỉnh Gia Lai ban hành (xem phụ lục 2)
Theo số liệu điều tra trên địa bàn thành phố có trên 80% số hộ đăng kí thu gom rác Lượng rác thải thu gom đạt từ 80% đến 85% lượng rác đô thị, phần còn lại do người dân chôn lấp trong vườn nhà hay đổ xuống ao, sông, hồ….CTR không được phân loại trong quá trình thu gom và được xử lý bằng phương pháp CLHVS
Bảng 4.2 Khối Lượng Rác Thải Được Thu Gom Qua Các Năm
Nguồn: CTy CTĐT TP Pleiku Nhìn chung, UBND Tỉnh Gia Lai đã giao toàn bộ việc thu gom vận chuyển RTSH trên địa bàn TP PLeiku cho CT CTĐT phụ trách nên công ty khép kín được địa bàn thu gom và dễ dàng quản lý, điều động, phân phối công việc cho các tổ vệ sinh vận chuyển trong công tác thu gom RTSH Ngoài ra việc bố trí điểm hẹn và lập kế hoạch đầu tư, thay mới phương tiện cho phù hợp, thiết lập lộ trình thu gom cũng sẽ được chủ động nên sẽ dễ dàng hơn Tuy nhiên việc quản lý thu gom vận chuyển còn gặp nhiều khó khăn do vẫn còn một bộ phận người dân đổ rác không đúng nơi quy định Nguồn kinh phí còn hạn hẹp do đó chưa thể đầu tư các phương tiện thu gom và
Trang 384.1.2 Hiện trạng CTR đô thị và xử lý CTR đô thị tại TP Pleiku
a) Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt tại TP Pleiku
Bảng 4.3 Tổng Lượng Rác Thải Sinh Hoạt Tại TP Pleiku Qua Các Năm
Năm Khối lượng RTSH (m 3 ) Tỷ lệ tăng (%/năm)
Để dễ nhận biết, ta có thể dựa vào biểu đồ hình 4.2
Hình 4.2 Biểu Đồ Lượng Rác Thải Sinh Hoạt Tại TP Pleiku Qua Các Năm
Nguồn: Kết quả tính toán và tổng hợpNhận xét: Qua biểu đồ hình 4.2 ta nhận thấy lượng RTSH của TP Pleiku có xu hướng ngày càng gia tăng qua các năm Trong khoảng thời gian từ năm 2005 đến năm
Trang 392010, lượng rác tăng cao nhất đạt 6.24% là từ năm 2005 qua năm 2006 Tiếp đó từ năm 2006 qua năm 2007 lượng rác tăng 3.46% Các năm còn lại lượng RTSH tăng gần bằng nhau và tăng ở mức thấp Nhìn chung lượng rác tăng không đều và có xu hướng biến đổi liên tục, Mức độ biến đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, trong đó có thể kể đến là do nguyên nhân di dời và giải tỏa của nhà nước trong những năm gần đây
b) Nguồn phát sinh, khối lượng, thành phần CTRĐT
Các nguồn phát sinh CTRĐT chủ yếu của TP Pleiku gồm: từ các khu dân cư tập trung của 14 phường, 9 xã; từ trung tâm thương mại của TP; từ các chợ của các xã phường; công sở, trường học, bệnh viện; các hoạt động thương mại, du lịch, xây dựng, nông nghiệp,…
Hiện nay CT CTĐT thu gom được khoảng 220 m3 rác thải mỗi ngày (khoảng 92.4 tấn) chủ yếu là RTSH, ước tính đạt 85% lượng CTRĐT phát sinh Hàng năm CTRĐT tăng từ 8% đến 10%
Thành phần CTR ở TP Pleiku mỗi năm mỗi khác nhau, rất khó xác định chính xác thành phần CTRĐT ngay tại nguồn phát xả, vì trước khi CTRĐT được thu gom nó
đã được chọn lựa thu nhặt các thứ có thể tái sử dụng hay tái chế bởi những người mua bán phế liệu hay người đi thu gom Thành phần của CTR sinh hoạt của TP Pleiku tập trung tới bãi đổ thải theo đánh giá của CT CTĐT được thể hiện qua bảng 4.4
Trang 40Bảng 4.4 Thành Phần Và Tỷ Trọng Chất Thải Rắn Sinh Hoạt Của TP Pleiku
1 Giấy vun, vải, cactong, gỗ 4,30
Hình 4.3 Biểu Đồ Cơ Cấu Thành Phần Chất Thải Rắn Sinh Hoạt Tại TP Pleiku
Xà bần và tạp chất vô cơ Chất thải nguy hại
Nguồn: Kết quả tính toán và tổng hợp
Xét bảng 4.4 ta thấy thành phần CTRSH ở TP Pleiku có đặc điểm :
- Thành phần chất thải rắn hữu cơ: lá cây, rác hữu cơ, thực phẩm, xác động vật, chất thải động vật, trung bình chiếm 49,27%, đây là điều kiện tốt để chế biến thành