1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU THỰC VẬT TÂN BÌNH TRONG GIAI ĐOẠN 2009 2010

77 100 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 535,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VÕ THỊ THÚY KIỀU, July 2011, "AN ANALYSIS OF ECONOMIC EFFICIENCY IN TAN BINH VEGETABLE OIL JOINT STOCK COMPANY" Bằng số liệu thu thập được từ sổ sách, báo cáo của công ty CP Dầu Thực Vậ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

***************

VÕ THỊ THÚY KIỀU

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU THỰC VẬT TÂN BÌNH

TRONG GIAI ĐOẠN 2009 - 2010

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

***************

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU THỰC VẬT TÂN BÌNH

TRONG GIAI ĐOẠN 2009 - 2010

Ngành: Kinh Tế Nông Lâm

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: TS LÊ QUANG THÔNG

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 07/2011

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khoá luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh tế, trường Đại

học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Dầu Thực Vật Tân Bình trong giai đoạn

2009 - 2010" do tác giả Võ Thị Thúy Kiều, là sinh viên khoá 2007-2011, ngành Kinh

Tế Nông Lâm đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

TS LÊ QUANG THÔNG Giáo viên hướng dẫn

Ký tên, Ngày tháng năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ký tên, Ngày tháng năm Ký tên, Ngày tháng năm

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Con thành kính ơn sâu sắc đến cha mẹ đã sinh thành và nuôi dưỡng, tạo mọi điều kiện để con học tập có ngày hôm nay

Chân thành biết ơn!

Ban giám hiệu, Ban Chủ Nhiệm và quí thầy cô khoa Kinh tế trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh đã giảng dạy và truyền đạt kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tại trường

Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Lê Quang Thông cán

bộ giảng dạy khoa Kinh tế, Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh đã tận tình chỉ dẫn và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo Công Ty Cổ Phần Dầu Thực Vật Tân Bình, các anh chị ở các phòng ban, đặc biệt là cô Nguyễn Thị Cẩm Sa đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập Xin chúc sức khỏe đến toàn bộ công nhân viên trong công ty, kính chúc quý công ty ngày càng lớn mạnh

Xin gởi lời cảm ơn đến toàn thể các anh, chị, bạn bè cùng những người thân yêu đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Cuối cùng xin kính chúc quý Thầy cô trường Đại học Nông Lâm TP.HCM dồi dào sức khỏe để tiếp tục cống hiến cho sự nghiệp giáo dục, để ươm mầm những tài năng ưu tú cho xã hội

Ngày Tháng Năm

Võ Thị Thúy Kiều

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

VÕ THỊ THUÝ KIỀU, Tháng 07 năm 2011, “Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Dầu Thực Vật Tân Bình trong giai đoạn năm 2009-2010”

VÕ THỊ THÚY KIỀU, July 2011, "AN ANALYSIS OF ECONOMIC EFFICIENCY IN TAN BINH VEGETABLE OIL JOINT STOCK COMPANY"

Bằng số liệu thu thập được từ sổ sách, báo cáo của công ty CP Dầu Thực Vật TÂn Bình, đề tài tập trung phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 2 năm 2009 – 2010 Từ đó đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao sản xuất kinh doanh của công ty

Để tiến hành phân tích, đề tài sử dụng các phương pháp thu thập và sử lý số liệu, phương pháp phân tích chi tiết, so sánh, thay thế liên hoàn Kết quả phân tích cho thấy năm 2010 đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hơn so với năm 2009 Do doanh thu tăng làm cho lợi nhuận tăng Bên cạnh đó, tình hình giá nguyên vật liệu tăng cao, việc quản lý sử dụng vốn chưa hợp lý ảnh hưởng hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 6

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC PHỤ LỤC ix

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2 1.2.1 Mục tiêu chung 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2 1.3 Phạm vi nghiên cứu của khoá luận 2 1.3.1 Phạm vi thời gian 2 1.3.2 Phạm vi không gian 2 1.4 Cấu trúc của luận văn 2 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 4

2.2 Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu của công ty 6

2.2.1 Chức năng 6

2.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lí của công ty 7

2.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban 8

2.4.1 Cơ cấu chủng loại sản phẩm 9

2.4.2 Tình hình tiêu thụ 10

2.4.3 Các qui trình công nghệ sản xuất 10

2.4.4 Tình hình nguyên vật liệu 12

2.4.6 Tình hình trang bị cơ sơ vật chất kĩ thuật cho sản xuất 12

Trang 7

v

2.4.7 Tình hình thay đổi về lao động qua các năm của công ty 13

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

3.1.1 Khái niệm 15

3.1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp 16

3.1.2.2 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất 16

3.1.2.2.1 Hiệu quả sử dụng lao động 17

3.1.2.4 Hiệu quả sử dụng vốn 18

3.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh

19 3.2 Phương pháp nghiên cứu 22

3.2.1 Phương pháp thu thập và xử lí số liệu 22

3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 22

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24

4.1 Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh qua 2 năm 2009 – 2010 24

4.2 Phân tích quá trình sản xuất 27

4.2.1 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 27

4.3 Phân tích các yếu tố của quá trình sản xuất 28

4.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng yếu tố lao động 28

Trang 8

4.5 Phân tích tình hình thanh toán 41

4.5.2 Phân tích các khoản phải trả 43

4.6 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả kinh doanh 46

5.2.2 Đối với nhà nước 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 9

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Kết Quả SXKD Của Công Ty Qua 2 Năm 2009 – 2010 24

Bảng 4.2 Hiệu Quả Họat Động Sản Xuất Kinh Doanh Qua 2 Năm 2009 - 2010 27

Bảng 4.3 Ảnh Hưởng của Các Nhân Tố Đến Doanh Thu 28

Bảng 4.4 Tình Hình Bố Trí Lao Động Tại Công Ty 29

Bảng 4.5 Năng Suất Lao Động Tại Công Ty Qua 2 Năm 2009 – 2010 31

Bảng 4.6 Phân Tích Ảnh Hưởng Của Tổng Số Công Nhân Sản Xuất Và Năng Suất

Bảng 4.7 Tình Hình Năng Suất Lao Động và Tiền Lương Bình Quân 32

Bảng 4.8 Tình Hình Trang Bị TSCĐ 34 Bảng 4.9 Hiệu Quả Sử Dụng TCSĐ 34 Bảng 4.10 Tình Hình Xuất, Nhập, Tồn Kho Nguyên Vật Liệu 36

Bảng 4.11 Hiệu Quả Sử Dụng Nguyên Vật Liệu Qua 2 Năm 2009 – 2010 36

Bảng 4.12 Tình Hình Kết Cấu Vốn 38 Bảng 4.13 Phân Tích Hiệu Quả Sử Dụng Vốn 39

Bảng 4.14 Tốc Độ Luân Chuyển Vốn Lưu Động 40

Bảng 4.16 Các Khoản Phải Trả 43

Bảng 4.18 Giá Bán Một Số Loại Sản Phẩm Của Công Ty Qua 2 Năm 2009 – 2010 47

Bảng 4.19 Kết Quả Và Hiệu Quả Sau Khi Áp Dụng Giải Pháp 2 57

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1.Sơ đồ tổ chức công ty CP Dầu Thực Vật Tân Bình 7

Hình 2.2 Sơ Đồ Quy Trình Sản Xuất Giai Đoạn Sơ Chế 11

Hình 2.3 Sơ Đồ Quy Trình Sản Xuất Giai Đoạn Tinh Luyện 11

Hình 2.4 Biểu Đồ Tình Hình Lao Động Qua Các Năm 13

Hình 2.5 Biểu Đồ Tình Hình Biến Động Về Doanh Thu Qua Các Năm 14

Trang 11

QLDN Quản Lý Doanh Nghiệp

SP Sản phẩm

NNH Nợ ngắn hạn

Trang 12

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phục lục 1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Phục lục 2 Bảng cân đối kế toán

Trang 13

Mặt khác, trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường cùng với việc mở cửa quan hệ hợp tác kinh tế, kinh doanh với nước ngoài, vấn đề cạnh tranh giữa các công ty, xí nghiệp là không thể tránh khỏi

Một doanh nghiệp để tồn tại và phát triển, đáp ứng các nhu cầu của nền kinh tế thị trường, muốn hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì ngoài đặc điểm của ngành và

uy tín của doanh nghiệp, đòi hỏi phải có sự quản lý đúng đắn và phù hợp

Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra công ty phải tiến hành phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trong những năm qua để từ

đó có thể vạch ra những kế hoạch cho năm tiếp theo Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong như nguồn lao động, nguyên liệu, tài chính… Công ty phải quan tâm các điều kiện tác động bên ngoài như thị trường tiêu thụ, đối thủ cạnh tranh… Trên cơ

sở đó, công ty có thể dự đoán các rủi ro có thể xảy ra và có kế hoạch phòng ngừa

Trong bất kỳ điều kiện kinh doanh nào cũng có những khả năng tiềm tàng chưa phát hiện được, chỉ thông qua phân tích công ty mới có thể phát hiện được và khai thác chúng đem lại hiệu quả cao hơn

Do đó tôi đã chọn đề tài luận văn tốt nghiệp của tôi là: “Phân Tích Hiệu Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Dầu Thực Vật Tân Bình” với mong muốn phần nào phản ánh tình hình hoạt động của công ty và đồng thời tìm ra

Trang 14

những giải pháp phù hợp để khắc phục những khó khăn của công ty, phát huy những thế mạnh của công ty nhằm góp phần tăng lợi nhuận cho công ty

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất của công ty

Đề xuất một số biện pháp kinh doanh thích hợp cho công ty trong những năm

1.4 Cấu trúc của luận văn

Luận văn gồm có 5 chương:

Chương 1: Trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu của đề tài

Chương 2: Giới thiệu khái quát về công ty, lĩnh vực hoạt động kinh doanh và trình bày sơ lược về sản phẩm mà công ty đang kinh doanh

Chương 3: Trình bày những khái niệm có liên quan và giới thiệu một số phương pháp sử dụng trong quá trình nghiên cứu

Chương 4: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh, phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố đến hoạt động kinh doanh Từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

Trang 15

Chương 5: Kết luận chung cho toàn bộ khóa luận và đưa ra một số đề nghị đối với các đối tượng liên quan

Trang 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

- Công Ty Cổ Phần Dầu Thực Vật Tân Bình trước là Nhà máy dầu Tân Bình

là đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc Công Ty Dầu Thực Vật- Hương Liệu Mỹ

Phẩm Việt Nam nằm trong khu công nghiệp Tân Bình

- Tên giao dịch: NAKYDACO

- Tên viết tắt: Dầu Tân Bình

- Tên tiếng anh: Tan Binh Vegetable Oil Joint Stock Company

- Logo công ty: Con két màu xanh dương và chữ nakydaco màu đỏ

- Địa chỉ: 889 Trường Chinh, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TPHCM

Trang 17

máy mới chính thức đi vào hoạt động và lấy tên sản phẩm là “dầu ăn con két” với nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất các loại dầu thực vật để cung cấp cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu Đến ngày 30/4/1975 nhà máy được nhà nước tiếp quản và đổi tên

là Nhà máy Dầu Tân Bình trực thuộc Công Ty Dầu Thực Vật Miền Nam và hoạt động cho đến nay

Giai đoạn từ năm 1977-1979: Nhà máy hoạt động theo cơ chế quản lý tập trung bao cấp Do vậy, sản xuất luôn bị động, sản lượng bình quân hàng năm chỉ đạt khoảng 20% so với năng suất thiết kế

Giai đọan từ năm 1980 – 1984: Hoạt động vẫn theo cơ chế hạch toán tập trung Song theo đà biến chuyển tích cực của đất nước, nhà máy được tạo một phần chủ động Cho nên sản xuất được đẩy mạnh cao hơn, máy móc thiết bị được sử dụng hiệu quả hơn, sản lượng bình quân đạt được khoảng 50% - 60% công suất thiết kế

Giai đọan từ năm 1985 - 1990: Hoạt động theo cơ chế hạch toán độc lập được

mở rộng quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh Trong thời gian này nhà máy được cấp trên giao nhiệm vụ xuất khẩu dầu ăn sang thị trường khu vực Ðông Âu Ðây là giai đoạn đánh dấu sự phát triển vươn lên của nhà máy, sử dụng được tối đa công suất máy móc thiết bị lúc bấy giờ, trong đó sản lượng dầu xuất khẩu chiếm trên 60% tổng sản lượng

Giai đọan từ năm 1991-1992: Nhà máy gặp rất nhiều khó khăn khi thị trường khu vực Ðông Âu bị mất, sản xuất đình đốn, tình hình tổ chức có nhiều biến động, hiệu quả sản xuất kinh doanh không tốt Kết quả đạt được trong những năm này rất thấp, sản lượng chỉ đạt được khoản 30% công suất máy

Giai đọan từ năm 1993 - 2004: Hoạt động sản xuất kinh doanh và hệ thống tổ chức quản lý của nhà máy từng bước được chấn chỉnh và củng cố, nhà máy đầu tư mới nhiều máy móc thiết bị tăng công suất tinh luyện, mở rộng hệ thống kho tàng, xây dựng mới các khâu còn chưa đồng bộ khép kín quá trình sản xuất từ khâu đầu đến khâu cuối Ép dầu thô – Tinh luyện – Đóng gói

Giai đọan từ năm 2005 đến nay: thực hiện chủ trương cổ phần hoá của nhà nước, kể từ ngày 01/01/2005 Nhà máy dầu Tân Bình chính thức chuyển sang mô hình hoạt động mới là Công ty cổ phần có tên là Công ty cổ phần Dầu thực vật Tân Bình

Trang 18

Trong giai đoạn này Công ty đã đầu tư nhiều máy móc thiết bị hiện đại, cải tiến công tác quản lý, sản lượng và hiệu quả ngày càng được nâng cao

2.2 Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu của công ty

2.2.1 Chức năng

Theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Công Ty Dầu Hương Liệu Mỹ Phẩm Việt Nam, được bộ công nghiệp nhẹ (nay là bộ công nghiệp) duyệt và ban hành Trong đó:

Nhà máy Dầu Tân Binh là đơn vị sản xuất kinh doanh trực tiếp thuộc Công Ty Dầu Thực Vật – Hương Liệu Mỹ Phẩm Viêt Nam hoạt động theo nguyên tắc hoạch toán kế toán tập trung có phân cấp, được mở tài khoản tại ngân hàng và có con dấu riêng để giao dịch theo quy định của tổng giám đốc Công Ty và pháp luật hiện hành Nhà máy được tổng giám đốc và ủy nhiệm kí các hợp đồng kinh tế để tổ chức thực hiện kinh doanh sản xuất Nhà máy được quyền ưu tiên thu mua nguyên vật liệu, hàng gia công sản xuất, chế biến và dự trữ, tiêu thụ của các tổ chức thương nghiệp địa phương và các đối tượng tiêu thụ khác trong nước Nhà máy còn tham gia việc xuất khẩu dầu theo chỉ tiêu kế hoạch của công ty

2.2.2 Nhiệm vụ của công ty

Tổ chức sản xuất KD các loại dầu thực vật như: dầu mè, dầu nành, dầu cooking phục vụ sản xuất tiêu dùng trong và ngoài nước và dầu đặc phục vụ cho sản xuất công nghiệp thực phẩm theo kế hoạch của nhà máy đã kí với công ty về kế hoạch sản xuất, kinh tế – kĩ thuật – tài chính được công ty đồng ý quyết định

Bảo tồn và phát triển vốn tài sản và các quỹ được công ty giao Chấp hành nghiêm chỉnh sự điều hành quản lí của công ty

Thực hiện chế độ hoạch toán theo qui chế phân cấp quản lí của công ty, chịu trách nhiệm về kết quả hợp đồng sản xuất KD của công ty, thực hiện đầy đủ chính sách kinh tế pháp luật của nhà nước

Thực hiện phân phối theo kế hoạch lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty; không ngừng chăm lo và cải thiện điều kiện việc làm, đời sống vật chất và tinh thần; bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn hóa chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công nhân viên chức công ty

Trang 19

Bảo vệ tài sản sản xuất, môi trường, an ninh trật tự xã hội và làm tròn nghĩa vụ quốc phòng

2.3.3 Mục tiêu của công ty

Mục tiêu của công ty là không ngừng phát triển các hoạt động sản xuất, thương mại và dịch vụ trong các lĩnh vực hoạt động kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận có thể được cho các Cổ đông, nâng cao giá trị Công ty và không ngừng cải thiện đời sống, điều kiện làm việc, thu nhập cho người lao động trong Công ty; đồng thời làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách cho nhà nước

2.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lí của công ty

2.3.1 Sơ đồ tổ chức của công ty

Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Công Ty CP Dầu Thực Vật Tân Bình

NGÀNH

SƠ CHẾ

NGÀNH TINH CHẾ

NGÀNH BAO BÌ THỰC PHẨM

NGÀNH

CƠ NHIỆT

PHÒNG

KT TÀI CHÍNH

PHÒNG

KĨ THUẬT

PHÒNG KCS

PHÒNG

KẾ HOẠCH

Trang 20

Định hướng các chính sách tồn tại và phát triển để thực hiện các quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc hoạch định chính sách, ra nghị quyết hành động cho từng thời điểm phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty

+ Ban kiểm soát:

Do Đại hội đồng cổ đông bầu, là những người thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị, điều hành của Công ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và bộ máy điều hành của Tổng giám đốc

+ Giám đốc: quản lí điều hành toàn bộ hoạt động SXKD chung của nhà máy,

đồng thời chỉ đạo trực tiếp hoạt động của các phòng ban khác của nhà máy

+ Phó giám đốc: được Giám đốc ủy quyền thay mặt Giám đốc điều hành nhà

máy khi Giám đốc vắng mặt Trực tiếp phụ trách các công tác hành chánh, quản trị, bảo vệ pháp chế, chỉ đạo điều hành sản xuất lao động và theo dõi đôn đốc công tác xây dựng cơ bản

+ Phòng tổ chức hành chánh: chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, phòng

có trách nhiệm tham mưu về công tác bảo vệ, công văn hồ sơ lưu trữ, lên lịch công tác, điều xe, quản lí nhà ăn và y tế

+ Phòng kế toán tài chính:

Lập kế hoạch tài chính cho nhà máy, tham gia xây dựng và kí kết hợp đồng kinh tế

Tổ chức thanh toán kịp thời, đầy đủ, đúng thể lệ thanh toán của nhà máy

Tổ chức ghi chép và phản ánh một cách chính xác, kịp thời, liên tục có hệ thống các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu, tình hình biến động của vật tư, lao động tiền

Trang 21

vốn, tính toán các chi phí sản xuất, giá thành, xác định kết quả SXKD, tài chính và phân phối thu nhập

Tổ chức kiểm kê đánh giá lại vật tư để bảo toàn vốn

Thu hoạch, tổng hợp số liệu về tình hình SXKD, phục vụ cho việc lập kế hoạch, phân tích hoạt động kinh tế và lập báo cáo kế toán theo qui định của nhà máy

+ Phòng kế hoạch sản xuất: tổ chức thu mua nguyên vật liệu, các loại vật tư

nhiên liệu để đáp ứng cho nhu cầu của sản xuất Tập hợp số liệu do phòng tiêu thụ cung cấp để lên kế hoạch cho hoạt động SXKD của nhà máy

Lên kế hoạch cung ứng vật tư đảm bảo cho quy trình sản xuất được liên tục

+ Phòng kinh doanh: chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động kinh doanh

của công ty, đồng thời có nhiệm vụ nghiên cứu, theo sát thị trường, quan tâm khách hàng cũ, tìm kiếm khách hàng mới và những mối quan hệ mới nhằm làm tăng lợi nhuận cho công ty

+ Phòng KCS: kiểm tra chất lượng nguyên liệu đầu vào và sản phẩm trên từng

giai đoạn công nghệ cho đến khi thành sản phẩm

+ Phòng kĩ thuật xây dựng cơ bản: chiụ trách nhiệm về công tác kĩ thuật

trong sản xuất, về máy móc thiết bị và phương tiện trong SXKD của nhà máy

+ Ngành sơ chế: sơ chế nguyên vật liệu và đưa vào ép khô

+ Ngành tinh chế: sản xuất dầu tinh luyện lỏng từ dầu thô, sản xuất các loại

mỡ và dầu đông đặc

2.4 Tình hình HĐSXKD của công ty

2.4.1 Cơ cấu chủng loại sản phẩm

Sản phẩm chính: Dầu thực vật các loại như dầu dừa tinh luyện, dầu phộng tinh luyện, dầu nành tinh luyện, dầu mè tinh luyện, dầu cọ tinh luyện Các sản phẩm phục

vụ cho chế biến công nghiệp như shortening, margarine Đặc biệt, nhà máy có sản xuất dầu mè rang, đây là sản phẩm độc quyền trên thị trường Việt Nam

Trang 22

2.4.2 Tình hình tiêu thụ

Năm 2009 là năm khó khăn cho các DN trong ngành dầu thực vật, từ việc giá xăng dầu, nguyên liệu đầu vào tăng cao bất thường trong khi giá bán trong nước giảm, đến việc cạnh tranh giữa các đơn vị sản xuất dầu thực vật ngày càng trở nên gay gắt do các đơn vị đầu tư tăng công suất…

Tuy nhiên, Nakydaco đã từng bước tháo gỡ những khó khăn đó, đẩy mạnh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2010 Có thể nhận thấy một điều, cho đến nay thương hiệu Nakydaco đã gắn liền với người tiêu dùng trong nước với biểu tượng hình con két Không chỉ gia tăng tiêu thụ trên thị trường nội địa, trong năm qua, ngoài việc duy trì các thị trường cũ như Nhật Bản, Nakydaco còn đẩy mạnh xuất khẩu sang các thị trường mới như Campuchia, Mông Cổ, Philippines

Công ty có mạng lưới phân phối trên cả nước với hơn 150 nhà phân phối và đại

lý tiêu thụ sản phẩm

Sản phẩm của công ty được cung cấp cho những nhà sản xuất hàng đầu trong và ngoài nước

2.4.3 Các qui trình công nghệ sản xuất

Công ty Cổ Phần Dầu Thực Vật Tân Bình trực thuộc Công ty Dầu Thực Vật Hương Liệu Mỹ Phẩm Việt Nam nên nguyên liệu chủ yếu là ép các loại dầu thô từ: đậu phộng, hạt mè, đậu nành… tinh luyện dầu thô thành dầu tinh luyện, sản xuất các loại dầu ăn đặc và lỏng Quy trình công nghệ sản xuất chia làm 2 giai đoạn: giai đoạn

sơ chế và giai đoạn tinh luyện

Trang 23

+ Giai đoạn sơ chế

Hình 2.2 Sơ Đồ Quy Trình Sản Xuất Giai Đoạn Sơ Chế

Nguồn: Phòng KCS + Giai đoạn tinh luyện

Hình 2.3 Sơ Đồ Quy Trình Sản Xuất Giai Đoạn Tinh Luyện

DẦU THÔ

HYDRO HÓA

CẶN DẦU SHORTENING

MARGARINE

KHỦ MÙI

KIỀM

Nguồn: Phòng KCS

Trang 24

*Giải thích sơ đồ quy trình công nghệ:

Giai đoạn sơ chế: nguyên liệu là hạt nành, hạt mè, cơm dừa…được đưa qua

máy nghiền sơ bộ Đồng thời, đậu phộng cũng được đưa vào máy nghiền để nghiên cứu rồi qua giai đoạn chưng sấy để được cho vào ép Phần cặn của giai đoạn ép này được nhập kho (bã) còn phần dầu thu được sẽ đưa vào hầm chứa, rồi lại qua một bộ phận lọc ép mới chuyển vào bồn chứa Dầu thô sau khi tạo thành chưa thể sử dụng được phải qua khâu tinh luyện mới mới đạt tiêu chuẩn

Giai đoạn tinh luyện: sử dụng dầu thô từ bên sơ chế chuyển sang đem tinh chế

lần lượt qua các giai đoạn: trung hòa, tẩy màu, khử mùi, hydro hóa để cho sản phẩm cuối cùng đem cung cấp ra thị trường

2.4.4 Tình hình nguyên vật liệu

Nguồn nguyên liêụ chủ yếu của công ty là nhập khẩu từ nước ngoài Ngoại trừ hạt mè là nguyên vật liệu chính mà công ty thu mua trong nước, chủ yếu là ký hợp đồng với các công ty cung ứng hạt mè thì các loại nguyên vật liệu chính còn lại đều nhập khẩu từ nước ngoài Các loại nguyên vật liệu chính như: dầu mè thô, dầu nành thô, dầu palm oil, dầu dừa thô, shortening, dầu cải thô, dầu hướng dương, hạt mè, dầu

cọ đông đặc…và các loại nguyên liệu khác

2.4.5 Quy mô của công ty

Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty tính đến nay là 365 người, trong

đó: số nhân viên nữ là 115 người, số nhân viên nam là 250 người

Tổng số tài sản của công ty là 200.641.353.333 đồng, vố chủ sở hữu là

43.100.000.000 đồng

Diện tích tương đối rộng khoảng 3,9 ha

2.4.6 Tình hình trang bị cơ sơ vật chất kĩ thuật cho sản xuất

Công ty đã chi ra một số tiền tương đối lớn để trang bị cho cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất gồm:

Trang 25

Nguồn: Phòng kế toán – tài chính

Nhìn chung tình hình TSCĐ của công ty tương đối cũ Giá trị hao mòn

của máy móc thiết bị và phương tiện vận tải tương đối lớn vì vậy cần theo dõi,

sửa chữa và thay thế kịp thời để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được

diễn ra liên tục

2.4.7 Tình hình thay đổi về lao động qua các năm của công ty

Hình 2.4 Biểu Đồ Tình Hình Lao Động Qua Các Năm

Nguồn: Phòng hành chính

Trang 26

2.4.8 Tình hình biến động về doanh thu qua các năm

Hình 2.5 Biểu Đồ Tình Hình Biến Động về Doanh Thu Qua Các Năm

Nguồn: Phòng kế toán – tài chính Năm 2008 doanh thu của công ty tương đối cao đạt 1106 tỷ đồng, nhưng đến năm 2009 doanh thu giảm đáng kể chỉ còn 780 tỷ đồng nguyên nhân chủ yếu là do ảnh hưởng kéo dài của sự khủng hoảng kinh tế thế giới làm cho giá bán trên thị trường giảm từ 10 – 20 % Năm 2010 doanh thu tăng lên 868 tỷ đồng cho thấy hoạt động sản

xuất của công ty đạt hiệu quả hơn do giá sản phẩm ổn định hơn

Trang 27

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung

3.1.1 Khái niệm

Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sữ dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp của nền kinh tế để thực hiện các mục tiêu

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là thước đo trình độ, tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là điều kiện sống còn của doanh nghiệp để đối đầu với

sự cạnh tranh và quy luật đào thải của cơ chế thị trường

Cùng với tầm quan trọng của hiệu quả sản xuất kinh doanh, việc phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh là cần thiết đối với các doanh nghiệp Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh là đi vào nghiên cứu nội dung, kết cấu và mối quan hệ giữa các số liệu biểu diễn kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bằng phương pháp khoa học

để thấy được chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh và tiềm năng của doanh nghiệp từ đó đề ra phương hướng và biện pháp khắc phục

HQSXKD = Kết quả đầu ra

Chi phí đầu vào

Trang 28

3.1.2 Các chỉ tiêu phân tích

3.1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp

- Kết quả sản xuất kinh doanh được xác định là: LN = doanh thu – chi phí

- Tỷ suất lợi nhuận / doanh thu: chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Như vậy kết quả sản xuất kinh doanh ảnh hưởng bởi các yếu tố doanh thu và chi phí sản xuất Doanh thu phụ thuộc vào sản lượng và giá tiêu thụ Chi phí sản xuất bao gồm chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu, chi phí khấu hao TSCĐ…Các yếu

tố này có đạt được như mục tiêu hay không còn phụ thuộc vào:

- Tỷ suất lợi nhuận / vốn sản xuất kinh doanh: chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Tỷ suất lợi nhuận / chi phí: chỉ tiêu này cho biết khi bỏ ra một đồng chi phí thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

3.1.2.2 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất

Việc phân tích hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất có nhiều ý nghĩa Bổ sung cân đối và nâng cao năng lực sản xuất của doanh nghiệp là hoạt động quan trọng chuẩn

bị cho sản xuất kinh doanh Tuy nhiên đó mới chỉ là bước đưa các yếu tố sản xuất vào hoạt động Hoạt động tốt hay không tốt, sử dụng có hiệu quả hay không hiệu quả, khai thác hết hay không hết khả năng của năng lực sản xuất phụ thuộc vào việc sử dụng các yếu tố sản xuất trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Phân tích tình hình sử dụng các yếu tố sản xuất trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh là đánh giá khả năng tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì kết quả sử dụng từng yếu tố sản xuất và sử dụng tổng hợp các yếu tố sản xuất tạo ra được nhiều sản phẩm có chất lượng cao, chi phí sản xuất thấp, giá thành hạ là nhờ các quyết định của lãnh đạo và các nghiệp vụ chuyên môn của doanh nghiệp

Thông qua phân tích sử dụng từng yếu tố sản xuất sẽ quan sát được mối quan hệ giữa yếu tố sản xuất và kết quả hoạt động kinh doanh sẽ biết được nguyên nhân nào

đã ảnh hưởng tích cực đến việc sử dụng có hiệu quả các yếu tố, những nguyên nhân còn hạn chế Từ đó có thể tìm được giải pháp thích hợp để khai thác tiềm năng trong

Trang 29

3.1.2.2.1 Hiệu quả sử dụng lao động

Đây là một trong những yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất Yếu tố này tác động đến cả hai mặt số lượng và chất lượng của hoạt động kinh doanh

Năng suất lao động:

NSLĐ là chỉ tiêu chất lượng lao động thể hiện hiệu quả sản xuất của người lao động được đo bằng số lượng hay giá trị làm ra trong một thời gian hoặc lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết trung bình một lao động tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất trong kỳ

Mức độ biến động tuyệt đối: cho phép ta đánh giá về tình hình tuyển dụng và đào tạo công nhân, chỉ tiêu này phản ánh về quy mô khối lượng

Mức độ biến động tương đối: là kết quả so sánh kỳ phân tích với kỳ gốc được điều chỉnh theo hệ số của quy mô sản xuất, cho phép ta kết luận tình hình quản lý sử dụng công nhân,chỉ tiêu này phản ánh hiệu suất sử dụng

Mức độ biến động = LĐ năm 2010 – LĐ năm 2009 * Giá trị sản xuất năm 2010 tươngđối về lao động Giá trị sản xuất năm 2009

3.1.2.2 Hiệu quả sử dụng TSCĐ

- Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ

Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Giá trị sản xuất

Giá trị TSCĐ bình quân

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng nguyên giá TSCĐ tạo ra bao nhiêu đồng trong tổng giá trị sản lượng

- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng TSCĐ (chỉ tiêu mức sinh lời TSCĐ)

Hiệu quả sử dung TSCĐ = Tổng lợi nhuận

Giá trị TSCĐ bình quân trong kỳ

Ý nghĩa: Cứ 1 đồng nguyên giá bình quân TSCĐ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Năng suất lao động = Giá trị sản xuất trong kỳ

Tổng số lao động trong kỳ

Trang 30

có hiệu quả thì doanh nghiệp mới đi lên được Đây là một trong những công tác quan trọng trong doanh nghiệp

+ Chỉ tiêu hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn trong sản xuất

Hiệu suất sử dụng vốn = Giá trị sản xuất

Tổng vốn bình quân trong kỳ Hiệu quả sử dụng tổng vốn =

Lợi nhuận Tổng vốn bình quân trong kỳ

Ý nghĩa: Cho biết một đồng vốn bỏ ra thu được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất, bao nhiêu đồng lợi nhuận

+ Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn lưu động

Hiệu suất sử dụng VLĐ = Giá trị sản xuất

VLĐ bình quân trong kỳ

+ Số vòng quay vốn lưu động trong một thời kỳ: L

L = Doanh thu thuần

Vốn lưu động bình quân

Trang 31

Ý nghĩa: Cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ hoặc cứ bình quân một đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần

+ Số ngày của một vòng quay vốn lưu động

Số ngày của một vòng quay = 360 (ngày)

Số vòng quay vốn lưu động trong năm

Ý nghĩa: Thời gian cần thiết là bao lâu để có được một vòng quay hay để thu hồi được doanh thu thuần bằng đúng số vốn lưu động đó Số ngày bình quân của một vòng quay cho thấy thời gian của một vòng quay vốn lưu động trong năm là bao nhiêu ngày, nếu số ngày nhỏ thì mức độ luân chuyển vốn càng nhanh và ngược lại

3.1.2.5 Phân tích khả năng thanh toán

Tỷ số thanh toán hiện hành (Rc) =

TSLĐ & ĐTNH Tổng số nợ ngắn hạn

Tỷ số thanh toán nhanh (Rq) =

TSLĐ & ĐTNH – hàng tồn kho Tổng số nợ ngắn hạn

Ý nghĩa: Tỉ số thanh toán ngắn hạn (RC): đo lường khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn dựa trên các khoản có thể biến đổi nhanh ra tiền mặt

Tỉ số thanh toán nhanh (Rq): đo lường khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn bằng các loại tài sản có tính thanh khoản cao

3.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh

Việc phân tích hiệu quả hoạt động giúp DN xác định lợi nhuận, chi phí và có những điều chỉnh nhằm thích nghi với môi trường kinh doanh Đây là một việc bức thiết để theo dõi sát hoạt động kinh doanh của công ty nhằm tránh và giảm thiểu sai phạm trong quản lý, những thất thoát trong sản xuất để kịp thời điều tiết hoạt động của

toàn công ty, đưa công ty ngày càng phát triển trên thị trường

a Những nhân tố của môi trường bên trong: Gồm có:

- Chất lượng hàng hoá kinh doanh

Là nhân tố quan trọng hàng đầu ảnh hưởng tới doanh thu và tốc độ lưu chuyển hàng hoá Hàng hoá chất lượng không đạt yêu cầu sẽ khó bán và bán với giá thấp làm ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận của công ty, ngoài ra còn ảnh hưởng đến uy tín của công ty Bên cạnh đó phải nắm vững những yêu cầu của thị trường để xác định

Trang 32

được xuất xứ chất lượng của hàng nhập như thế nào để tránh tình trạng nhập hàng chất

lượng kém gây hậu quả nghiêm trọng cho công tác kinh doanh

Chất lượng hàng hoá kinh doanh phải được đảm bảo, đó là yêu cầu cần thiết để

DN tồn tại và phát triển Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố này có vai trò quyết định đến quá trình kinh doanh của DN mà đặc biệt là khi uy tín của DN được xem là tài sản

vô hình vô cùng quý giá để giúp DN đứng vững trên thương trường

Với công ty CP Dầu Thực Vật Tân Bình, nhân tố này được xem xét rất kỹ, không phải vì chạy theo lợi nhuận mà bỏ qua yếu tố chất lượng, luôn coi chất lượng là yếu tố hàng đầu Vì thế thời gian qua công ty luôn đảm bảo cho khách hàng về chất

lượng của hàng hóa phần nào làm tăng thêm uy tín của công ty

- Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt động kinh doanh

Đây là những tài sản, vật chất phục vụ trực tiếp hay gián tiếp cho hoạt động kinh doanh của công ty Quy mô kinh doanh phụ thuộc rất lớn vào cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty như: hệ thống kho hàng, mặt bằng kinh doanh, máy móc thiết bị phục vụ kinh doanh, phương tiện vận tải, và đặc biệt là khả năng tài chính phục vụ cho kinh doanh mà trong đó nguồn vốn được xem là yếu tố quan trọng đảm bảo cho

quá trình kinh doanh được liên tục

Vốn trong hoạt động kinh doanh được huy động từ nhiều nguồn, tùy theo đặc điểm, tính chất hoạt động và chức năng của từng DN sẽ có hình thức huy động vốn

khác nhau

- Yếu tố về nguồn nhân lực

Nhân lực là một chức năng quản trị cốt lõi giữ vai trò quan trọng nhất trong quá trình quản trị chiến lược Quản lý suy cho cùng là quản lý con người, nhân tố con

người vừa là mục tiêu vừa là động lực cho sự phát triển của xã hội

Trong tổ chức, nhân tố con người là yếu tố quyết định cho sự tồn tại và phát triển của tổ chức Tại DN, đó là đội ngũ cán bộ quản lý và những nhân viên thi hành

Sự kết hợp hài hòa gắn bó với các quyền lợi của cá nhân vào tổ chức và ngược lại sẽ là bước đánh dấu quan trọng cho sự thành công của DN Chính điều này phụ thuộc rất lớn vào trình độ quản lý của những nhà lãnh đạo và kiến thức kỹ năng của tập thể nhân viên, đó là sự sắp xếp công việc, tổ chức công việc, lập kế hoạch kinh doanh, phân

Trang 33

công lao động hợp lý, có chính sách đãi ngộ và có biện pháp động viên, khuyến khích người lao động tích cực làm việc và tạo môi trường văn hóa tốt cho tổ chức

- Trình độ tổ chức quản lý

Trình độ quản lý là yếu tố quan trọng quyết định đến hiệu quả kinh doanh của

DN Trình độ tổ chức quản lý trong DN là quản lý sức lao động và tư liệu lao động Mọi tiềm năng sẵn có để phục vụ cho lợi ích của DN, sử dụng một cách có hiệu quả các yếu tố của quá trình sản xuất nhằm mang lại hiệu quả kinh tế đạt mức cao nhất sau một quá trình hoạt động kinh doanh

b Những nhân tố tác động bên ngoài

Là những yếu tố tác động, ảnh hưởng đến kết quả, hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty nhưng nó có nguồn gốc từ bên ngoài DN Những yếu tố này có thể xem như là vỏ bọc vừa bảo vệ, lại vừa gây trở ngại cho công ty Ảnh hưởng tổng hợp hay đơn lẻ của chúng có thể tạo ra ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hiệu quả kinh doanh của công ty Từ đó cho thấy chúng có vai trò quan trọng đối với công ty như thế nào

- Yếu tố khách hàng

Khách hàng đóng vai trò rất quan trọng trong công tác tiêu thụ của công ty, có được khách hàng là có được cơ hội tiêu thụ sản phẩm và nếu như làm họ trở thành khách hàng trung thành lại là một ưu thế Thông thường doanh nghiệp sẽ bị chi phối bởi các yếu tố như: nhu cầu sản phẩm hoặc dịch vụ hiện tại và tiềm năng, lợi ích mong muốn, thị hiếu, khả năng thanh toán của khách hàng Các doanh nghiệp cần quan tâm

để những thông tin này để định hướng tiêu thụ tốt hơn

-Yếu tố đối thủ cạnh tranh

Đối thủ tiềm năng

Đối thủ tiềm năng là những người sắp tham gia vào cạnh tranh sản xuất với doanh nghiệp Họ có đặc điểm: hiểu rõ ngành doanh nghiệp đang hoạt động nhưng doanh nghiệp không biết gì về họ, họ có nguồn lực và phương hướng sản xuất kinh doanh mới lạ hơn, tốt hơn, độc đáo hơn, chia bớt thị phần hiện tại của doanh nghiệp Theo Michael E Porter, có 6 nguồn rào cản ngăn chặn sự xâm nhập của các đối tượng này như: doanh nghiệp đạt được lợi thế kinh tế theo quy mô, dựa vào tính khác biệt

Trang 34

của sản phẩm, nguồn vốn đầu tư lớn, chi phí chuyển đổi, khả năng tiếp cận với kênh phân phối và những bất lợi về chi phí không liên quan đến quy mô

Đối thủ cạnh tranh

Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành là mối đe dọa thường xuyên

và trực tiếp đối với các doanh nghiệp Khi áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp này tăng lên thì càng đe dọa về vị trí và sự tồn tại của các doanh nghiệp Tính chất và cường độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện tại trong ngành phụ thuộc vào các yếu tố:số lượng doanh nghiệp tham gia trong ngành, tốc độ tăng trưởng của ngành, định phí đầu tư và và chi phí chuyển ngành, sự đồng nhất và dị biệt sản phẩm, sự đa dạng trong cạnh tranh

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập và xử lí số liệu

- Các số liệu nghiên cứu được thu thập thông qua phòng kế toán của công ty trong 2 năm 2009 – 2010, các thông tin từ sách báo,bài giảng có liên quan kết hợp với kién thức đã học…

- Số liệu sau khi thu thập được xử lý, phân tích tổng hợp bằng các phương pháp: phương pháp chi tiết, phương pháp so sánh só tuyệt đối, phương pháp so sánh số tương đối, phương pháp thay thế liên hoàn

3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp chi tiết: Các chỉ tiêu kinh tế được phân tích được phân tích chi

tiết theo các bộ phận hay yếu tố cấu thành chỉ tiêu

Phương pháp so sánh số tuyệt đối: Là so sánh mức độ đạt được của chỉ tiêu

kinh tế ở những khoảng thời gian khác nhau, không gian khác nhau, so sánh mức độ thực tế đạt được so với mức độ cần đạt theo kế hoạch đề ra để thấy được mức độ hoàn thành kế hoạch, sự biến động về quy mô,khối lượng của chỉ tiêu kinh tế nào đó

Phương pháp so sánh số tương đối: Là xác định mức biến động tương đối của

các chỉ tiêu ở kỳ phân tích so với chỉ tiêu ở kỳ gốc

Khi tiến hành so sánh, các chỉ tiêu so sánh phải có sự thống nhất về các chỉ tiêu kinh tế, đảm bảo sự thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu, đảm bảo thời gian và đơn vị đo lường

Trang 35

Phương pháp thay thế liên hoàn: Nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của các

nhân tố có quan hệ thương, tích…đến một chỉ tiêu

Hai nhân tố có quan hệ tích: Q=ab

Xác định ảnh hưởng của 2 nhân tố a và b đến sự thay đổi của Q giữa 2 kỳ

Q0 = a0b0 , Q1 = a1b1 , ∆Q = Q1 – Q0 = a1b1-a0b0

Do ảnh hưởng của thay đổi a: ∆Qa = a1b0 – a0b0

Do ảnh hưởng của thay đổi b: ∆Qb = a1b1 – a1b0

0

b a

Do ảnh hưởng của thay đổi a: ∆Qa =

0

1

b

a – 0

0

b a

Do ảnh hưởng của thay đổi b: ∆Qb =

1

b a

Tổng hợp cả 2 nhân tố: ∆Q = ∆Qa + ∆Qb

Nếu có nhiều hơn 2 yếu tố ảnh hưởng thì cũng lần lượt thay thế như thế Từ đó nhận thấy yếu tố nào ảnh hưởng tích cực (làm tăng), yếu tố nào ảnh hưởng tiêu cực (làm giảm) đến đối tượng phân tích

Trang 36

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh qua 2 năm 2009 – 2010

Kết quả sản xuất kinh doanh là toàn bộ thành quả lao động sản xuất kinh doanh

của công ty trong một năm Qua 2 năm hoạt động công ty đã từng bước vượt qua khó

khăn và đạt nhiều thành quả

Bảng 4.1 Kết Quả SXKD Của Công Ty Qua 2 Năm 2009 – 2010

ĐVT: triệu đồng

Năm 2010

6 Doanh thu hoạt động tài chính 954 678 -276 28,93

- Trong đó: chi phí lãi vay 760 339 -421 55,39

8 Chi phí bán hàng 37.078 44.546 7.468 20,14

9 Chi phí quản lí doanh nghiệp 16.879 23.661 6.782 40,18

10.Lợi nhuận thuần từ HĐKD -7.275 14.821 22.096 303,73

Trang 37

a) Phân tích doanh thu

Qua bảng 4.2 ta thấy chỉ tiêu tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm

2010 tăng so với năm 2009 là 88.202 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ 11,32 % Trong đó:

Doanh thu thuần tăng 88.423 tỷ ứng với tỷ lệ 11,36 %, nguyên nhân làm cho doanh thu tăng lên là do giá bán năm 2010 tăng lên rất nhiều, công ty đã thoát khỏi sự khủng hoảng kinh tế thế giới và những sản phẩm đặc trưng của công ty được ưa chuộng trên thị trường hơn Giá vốn hàng bán tăng 52.202 tỷ đồng tương ứng tỷ lệ 7,13 %

Doanh thu tài chính năm 2010 giảm với tỷ lệ 28,93 % so với năm 2009, trong khi đó chi phí tài chính giảm nhanh hơn với tỷ lệ 46,42 % nên lợi nhuận tài chính tăng lên Như vậy hiệu quả trong hoạt động đầu tư tài chính của công ty tương đối tốt

2009 lên 82.814 triệu đồng với tỷ lệ tăng 77,74 % Chứng tỏ công tác kiểm soát chi phí khá tốt

Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2010 là 23.661 triệu đồng tăng mạnh là do

có nhiều hoạt động marketing cho những khách hàng mới và cho triệu đồng tăng 6.782 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng 40,18 % Chứng tỏ công ty đã quan tâm đến công tác quản lý chung

Trang 38

Tóm lại, hai loại chi phí ngoài sản xuất này đã được công ty chú trọng, liên tục tăng góp phần làm tăng doanh thu

Chi phí khác chiếm tỷ trọng nhỏ Năm 2010, chi phí này là 47 triệu đồng giảm

487 triệu đồng ứng với tỷ lệ giảm là 91,20 % Việc giảm chi phí này cũng góp phần làm tăng doanh thu cho công ty

d) Phân tích lợi nhuận

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2010 tăng 22.096 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ 303,73% Lợi nhuận thuần tăng là do doanh thu thuần tăng với tỷ lệ cao, doanh thu hoạt động tài chính giảm 28,93 % nhưng chi phí hoạt động tài chính lại giảm với tỷ lệ khá cao 46,42 %

Các khoản lợi nhuận khác của năm 2010 tăng hơn rất nhiều so với năm 2009 là

216 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ 218,18 % vì vậy mà tổng lợi nhuận trước thuế tăng 22.313 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ 310,9 %

Năm 2009 khủng hoảng tài chính đã ảnh hưởng nhiều đến doanh nghiệp, lợi nhuận trước thuế âm 7.177 tỷ đồng do đó doanh nghiệp không nộp thuế TNDN

Nhìn chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP Dầu Thực Vật Tân Bình năm 2010 đã có bước tiến triển tốt Các chỉ tiêu về doanh thu và lợi nhuận đều tăng với tỷ lệ đáng kể nhờ quản lý tốt các khoản chi phí hoạt động tuy nhiên, lợi nhuận thu được cao chưa thể khảng định được rằng công ty hoạt động kinh doanh là có hiệu quả hay không hiệu quả, mà để kết luận được điều này thì còn phải phụ thuộc vào việc công ty có tận dụng tối đa những nguồn lực của mình để mang lại phần lợi nhuận cao nhất hay không

Ngày đăng: 14/06/2018, 09:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w