Trong điều kiện cạnh tranh quyết liệt như vậy, khi mà thị phần của các ngân hàng dần bị chiếm chỗ bởi các định chế tài chính khác, các ngân hàng thương mại Việt Nam phải làm gì Thêm vào
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
***********
VƯƠNG THỊ NGỌC ÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
***********
VƯƠNG THỊ NGỌC ÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THƯƠNG
Ngành: Quản Trị Kinh Doanh
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: TH.S PHẠM THỊ NHIÊN
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2011
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “PHÂN TÍCH TÌNH
VIỆT NAM THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH” do
VƯƠNG THỊ NGỌC ÂN, sinh viên khóa 33, ngành QUẢN TRỊ KINH DOANH, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
Th.s PHẠM THỊ NHIÊN Giáo viên hướng dẫn
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ba Mẹ đã sinh thành, nuôi dưỡng và dạy bảo để tôi có được ngày hôm nay, động viên giúp đỡ tôi về vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình học tập của tôi
Tôi có được ngày hôm nay còn do sự dạy dỗ của các thầy cô, người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu đó là hành trang hết sức cần thiết để tôi
có thể bước vào đời một cách vững chắc Do đó tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh Và đặc biệt hơn nữa, xin gửi lòng biết ơn đến cô Phạm Thị Nhiên, người đã hướng dẫn tôi thật tận tình trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Thông qua luận văn này, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các anh, chị làm việc trong Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín, đặc biệt là các anh chị ở phòng Kinh Doanh đã giúp đỡ thật nhiều cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học hỏi, vận dụng thực tế và hoàn thành khóa thực tập
Xin gửi lời cảm ơn đến các bạn bè của tôi, những người bạn thân thiết đã đồng hành cùng tôi trong suốt thời gian qua
Cuối cùng, xin chúc các thầy cô sức khỏe thật dồi dào, bạn bè tôi luôn thành công và Ngân hàng Việt Nam Thương Tín luôn phát triển
Xin chân thành cảm ơn !
Tháng 06/2011 Vương Thị Ngọc Ân
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT
VƯƠNG THỊ NGỌC ÂN Tháng 6 năm 2011 “Phân Tích Tình Hình Cho Vay Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Thương Tín Chi Nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh”
VUONG THI NGOC AN June 2011 “Analysis of Situation Consumer Loans at Vietnam Thương Tin Commercial Joint Stock Bank, Ho Chi Minh Branch”
Khóa luận phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Vietbank Hồ Chí Minh thông qua:
- Đánh giá khái quát tình hình hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh: tình hình huy động vốn, sử dụng vốn, kết quả kinh doanh hai năm 2009-2010
- Tìm hiểu các quy định về cho vay tiêu dùng, quy trình cho vay tiêu dùng, các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh
- Phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh: doanh số cho vay tiêu dùng, tình hình thu nợ cho vay tiêu dùng, dư nợ cho vay tiêu dùng, dư nợ quá hạn cho vay tiêu dùng
- Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh thông qua các chỉ tiêu: tỷ trọng thu lãi từ cho vay tiêu dùng, mức độ sử dụng vốn để cho vay tiêu dùng, hệ số thu hồi nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, và các chỉ tiêu phản ánh chất lượng, phản ánh tính đổi mới trong cho vay tiêu dùng
Qua những kết quả phân tích, khóa luận xác định các nhân tố ảnh hưởng đến
hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh từ đó đề xuất các giải pháp kinh tế và kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng, mở rộng quy mô cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín- Chi nhánh Hồ Chí Minh
Trang 6v
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC HÌNH x
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC xi
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Cấu trúc của luận văn 3
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 5
2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu 5
2.2 Sơ lược về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín 5
2.3 Sơ lược về ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín- Chi nhánh 6
Hồ Chí Minh 6
2.3.1 Quá trình hình thành và phát triển 6
2.3.2 Nội dung hoạt động chính của VietBank chi nhánh Hồ Chí Minh 7
2.2.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ chính của các phòng ban 7
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
3.1 Cơ sở lý luận 12
3.1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại 12
3.1.2 Tín dụng trong NHTM 14
3.1.3 Cho vay tiêu dùng trong NHTM 15
3.1.4 Vài chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng 20
3.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay tiêu dùng của NHTM 21
3.2 Phương pháp nghiên cứu 26
3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 26
Trang 73.2.2 Phương pháp xử lý, trình bày số liệu 26
3.2.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 26
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
4.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietbank Hồ Chí Minh qua hai năm 2009 – 2010 28
4.1.1 Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh 28
4.1.2 Tình hình cho vay vốn tại Chi nhánh 30
4.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh 32
4.1.4 Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh tại Vietbank Hồ Chí Minh qua hai năm 2009-2010 33
4.2 Những vấn đề chung về hoạt động cho vay tiêu dùng tại Vietbank Hồ Chí Minh 34
4.2.1 Một số quy định về vay vốn của VietBank 34
4.2.2 Quy trình cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh 36
4.2.3 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng hiện nay tại Vietbank Hồ Chí Minh 41
4.3 Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Vietbank Hồ Chí Minh qua hai năm 2009-2010 46
4.3.1 Phân tích Doanh số cho vay tiêu dùng 48
4.3.2 Phân tích tình hình thu nợ cho vay tiêu dùng 53
4.3.3 Phân tích tình hình Dư nợ cho vay tiêu dùng 54
4.3.4 Dư Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng 57
4.4 Đánh giá tình hình cho vay tiêu dùng tại Vietbank Hồ Chí Minh qua hai năm 2009-2010 57
4.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh 57
4.4.2 Kết quả đạt được 61
4.4.3 Những hạn chế cần khắc phục 63
4.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng tại Vietbank Hồ Chí Minh 64
4.5.1 Nhân sự 64
4.5.2 Khách hàng 65
4.5.3 Đối thủ cạnh tranh 65
Trang 8vii
4.5.4 Môi trường kinh tế địa phương 65
4.5.5 Chính sách nhà nước 66
4.5.6 Lạm phát 66
4.5.7 Lãi suất 66
4.6 Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Vietbank Hồ Chí Minh 67
4.6.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng của Vietbank Hồ Chí Minh 67
4.6.2 Một số giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Vietbank Hồ Chí Minh 68 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
5.1 Kết luận 75
5.2 Kiến nghị 75
5.2.1 Kiến nghị đối với chính phủ và các Bộ, ngành liên quan 76
5.2.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 76
5.2.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 10ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Tình Hình Huy Động Vốn tại Vietbank Hồ Chí Minh Qua Hai Năm
2009-2010 28 Bảng 4.2 Tình Hình Cho Vay Vốn tại Vietbank Hồ Chí Minh Qua Hai Năm 2009-
2010 30 Bảng 4.3 Cơ Cấu Doanh Số Cho Vay tại Vietbank Hồ Chí Minh Hai Năm 2009-2010 31 Bảng 4.4 Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh tại Vietbank Hồ Chí Minh Hai Năm 2009-
2010 32 Bảng 4.5 Cơ Cấu Cho Vay Cá Nhân của Vietbank Hồ Chí Minh trong Hai Năm 2009-
2010 47 Bảng 4.6 Doanh Số Cho Vay Tiêu Dùng tại Vietbank Hồ Chí Minh qua Hai Năm 2009-2010 48 Bảng 4.7 Tình Hình Thu Nợ Cho Vay Tiêu Dùng tại Chi nhánh qua Hai Năm 2009-
2010 53 Bảng 4.8 Dư Nợ Cho Vay Tiêu Dùng tại Chi nhánh qua Hai Năm 2009-2010 54 Bảng 4.9 Tình Hình Thu Nợ Cho Vay Tiêu Dùng tại Chi nhánh qua Hai Năm 2009-
2010 57 Bảng 4.10 Tỷ Trọng Dư Nợ Cho Vay Tiêu Dùng Trong Tổng Dư Nợ Cho Vay 58 Bảng 4.11 Dư Nợ Cho Vay Tiêu Dùng so với Tổng Vốn Huy Động 59 Bảng 4.12 Doanh Thu Từ Hoạt Động Cho Vay Tiêu Dùng tại Vietbank HCM Hai Năm 2009-2010 60 Bảng 4.13 Dư nợ cho vay tiêu dùng theo chất lượng tín dụng 61
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của Vietbank Hồ Chí Minh 8
Hình 4.1 Tổng Vốn Huy Động tại Vietbank Hồ Chí Minh Qua Hai Năm 2009- 2010 29
Hình 4.2 Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh tại Vietbank Hồ Chí Minh Hai Năm 2009-2010 33
Hình 4.3 Doanh Số Cho Vay Tiêu Dùng của Chi nhánh qua Hai Năm 2009-2010 49
Hình 4.4 Cơ Cấu Doanh Số Cho Vay Tiêu Dùng Theo Mục Đích Sử Dụng Vốn 49
Hình 4.5 Cơ Cấu Doanh Số Cho Vay Tiêu Dùng Theo Kỳ Hạn 51
Hình 4.6 Cơ Cấu Doanh Số Cho Vay Tiêu Dùng Theo Hình Thức Đảm Bảo 52
Hình 4.7 Dư Nợ Cho Vay Tiêu Dùng của Chi nhánh qua Hai Năm 2009-2010 55
Hình 4.8 Doanh Thu Từ Hoạt Động Cho Vay Tiêu Dùng tại Vietbank HCM Hai Năm 2009-2010 60
Trang 12xi
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Thông báo triển khai Chương trình cho vay “Ưu đãi dành cho nhà giáo” Phụ lục 2: Thông báo triển khai Chương trình “Cho vay ưu đãi với thầy thuốc tận tâm” Phụ lục 3: Bảng lãi suất cho vay tiêu dùng thỏa thuận với khách hàng tại Vietbank Hồ Chí Minh
Trang 13CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Hiện nay, sự cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng đã tạo ra
cơ hội cho các ngân hàng thương mại Việt Nam phát triển và tự khẳng định mình, song nó cũng tạo ra những thách thức lớn mà các ngân hàng phải đối đầu Trong điều kiện cạnh tranh quyết liệt như vậy, khi mà thị phần của các ngân hàng dần bị chiếm chỗ bởi các định chế tài chính khác, các ngân hàng thương mại Việt Nam phải làm gì
Thêm vào đó cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các sản phẩm, dịch vụ tiêu dùng đang ngày càng trở nên phong phú, đa dạng, phù hợp với nhu cầu của người mua Tuy nhiên, với mức thu nhập như hiện nay, phần lớn người tiêu dùng không thể chi trả cho tất cả các nhu cầu mua sắm cùng lúc, đặc biệt là với những vật dụng đắt tiền Nếu người tiêu dùng có thể vay được tiền từ ngân hàng, thì họ có thể thoả mãn nhu cầu của họ ngay trong hiện tại, điều đó làm tăng sự tiêu dùng hàng hoá, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của các hãng tăng nhanh về số lượng và chủng loại sản phẩm, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế chung của toàn xã hội một cách nhanh chóng, tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao động trong xã hội Do đó thực hiện hoạt động cho vay tiêu dùng, một mặt các ngân hàng thương mại có thể tạo nên
sự hoà hợp giữa cung và cầu tiêu dùng, mặt khác lại có thể giải quyết tốt được nhiệm
vụ kích cầu tiêu dùng của nền kinh tế
Trang 142
Vậy các Ngân hàng thương mại Việt Nam trước tiên nên thực hiện hoạt động cho vay tiêu dùng, và coi đó là bước đi ban đầu an toàn và hiệu quả trong chiến lược ngân hàng bán lẻ
Nhận thức được tầm quan trọng của các vấn đề trên, Ban lãnh đạo VietBank đã đặt mục tiêu "Xây dựng VietBank thành một Ngân hàng bán lẻ hàng đầu khu vực phía Nam và trong cả nước" Vậy thực tế hoạt động ngân hàng bán lẻ mà cụ thể là hoạt động cho vay tiêu dùng ở VietBank đang diễn ra như thế nào?
Xuất phát từ thực tiễn đó, cùng với những kiến thức thực tiễn thu được trong quá trình thực tập tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín Chi nhánh Hồ Chí Minh đã gợi mở cho em thực hiện đề tài: “Phân Tích Tình Hình Cho Vay Tiêu Dùng tại Ngân Hàng TMCP Việt Nam Thương Tín Chi Nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh” nhằm mục đích nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng của chi nhánh trong thời gian qua và từ đó đề xuất một vài giải pháp nhằm mở rộng, nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh trong thời gian tới
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá khái quát hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh thông qua: hoạt động
huy động vốn, sử dụng vốn, kết quả kinh doanh của Chi nhánh
- Phân tích và đánh giá tình hình cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh
- Đề xuất các giải pháp kinh tế và kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng, mở rộng quy mô cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín- Chi nhánh TP HCM
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Trang 15Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tín dụng tiêu dùng và các nghiệp vụ có liên quan như huy động vốn, lãi suất tín dụng tiêu dùng Đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn trong lĩnh vực này
Phạm vi nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu và đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng và các giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín-Chi nhánh TP.HCM, số 02 Thi Sách, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM Thời gian nghiên cứu từ tháng 1/2011 đến tháng 4/2011
1.4 Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm 5 chương:
Chương 1: Mở đầu
Thông qua chương này, đọc giả hiểu được ý nghĩa của đề tài, mục tiêu khi thực hiện đề tài này cũng như những giới hạn về không gian, thời gian của đề tài
Chương 2: Tổng quan
Phần đầu là là tổng quan tài liệu nghiên cứu cho vay tiêu dùng Phần tiếp theo
là tổng quan về Ngân hàng Việt Nam Thương Tín Phần này bao gồm giới thiệu quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng, cơ cấu tổ chức, các dịch vụ của ngân hàng
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Lý luận về Ngân hàng thương mại, tín dụng, tín dụng tiêu dùng, các biện pháp ảnh hưởng đến việc mở rộng và nâng cao hiệu quả tín dụng tiêu dùng Sau đó là phần trình bày về phương pháp nghiên cứu của bài luận, những phương pháp đã sử dụng trong bài luận như phương pháp thu thập dữ liệu, phương pháp so sánh,…
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Thông qua việc phân tích số liệu thu thập được từ các báo cáo cuối năm của ngân hàng Việt Nam Thương Tín chi nhánh Hồ Chí Minh qua các năm từ 2009 đến
2010, tác giả đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh, tìm ra nhân tố ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh, xác định vị thế cạnh tranh tín dụng tiêu dùng của Chi nhánh Từ kết quả phân tích đó tác giả đề xuất những giải pháp nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 164
Trong chương này tác giả kết luận chung về vấn đề đã nghiên cứu và đưa ra những kiến nghị nhằm mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Việt Nam Thương Tín- Chi nhánh TP HCM
Trang 17
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
Đã có rất nhiều tài liệu nghiên cứu về tín dụng ngân hàng, các loại tín dụng ngân hàng mà trong đó tiêu biểu là tín dụng tiêu dùng, rủi ro tín dụng tiêu dùng, giải pháp và chiến lược nhằm mở rộng hoạt động tín dụng tiêu dùng Qua tham khảo những tài liệu đã có, em đã học hỏi được rất nhiều và áp dụng vào thực tế phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín- Chi nhánh TP HCM, sau đó đưa ra các đánh giá về hiệu quả và chất lượng cho vay tiêu dùng nhằm giúp ngân hàng có những biện pháp và định hướng mở rộng cho vay tiêu dùng trong thời gian tới Trong bài luận sử dụng tài liệu là các sách báo, các website, bài viết từ các hội thảo, bài giảng của khoa kinh tế Đại học Nông Lâm, luận văn của các khóa trước
và thông tin của ngân hàng Việt Nam Thương Tín- Chi nhánh Tp HCM
2.2 Sơ lược về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín
Logo của Ngân hàng:
Tên đầy đủ: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Thương Tín
Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Thương Tin Commercial Joint Stock Bank
Tên viết tắt: VIETBANK
Hội sở: 35 Trần Hưng Đạo, Tp Sóc Trăng, Tỉnh Sóc Trăng
Trang 18là Ngân hàng TMCP Á Châu và công ty cổ phần ôtô xe máy Hoa Lâm
Tổng tài sản của VietBank đạt trên 9.000 tỷ đồng, vốn điều lệ đạt 1.000 tỷ đồng
và tăng lên 3.000 tỷ đồng vào cuối năm 2010; tổng số nhân viên hơn 1.200 người tính đến tháng 12/2010
Là một ngân hàng trẻ, VIETBANK tự hào có tốc độ phát triển rất ấn tượng trong hai năm tính từ thời điểm bắt đầu mở rộng phạm vi hoạt động vào tháng 2 năm
2009 đến tháng 4 năm 2011, VIETBANK đã đạt mức vốn điều lệ 3000 tỷ đồng, có 88 điểm hoạt động trên toàn quốc và số lượng nhân sự hơn 1400 người
Với chiến lược trở thành “Ngân hàng bán lẻ, đa năng, hiện đại”, VIETBANK luôn quan tâm đến công tác phát triển mạng lưới và nâng cao hiệu quả hoạt động tại các điểm giao dịch VIETBANK cung cấp cho khách hàng đầy đủ các sản phẩm, dịch
vụ ngân hàng như: huy động vốn của các tổ chức và cá nhân dưới các hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn; thực hiện dịch vụ chuyển tiền nhanh trong nước, quốc tế
và các dịch vụ ngân hàng khác
2.3 Sơ lược về ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín- Chi nhánh
H ồ Chí Minh
Thông tin liên hệ:
Địa chỉ giao dịch: Số 02 Thi Sách, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP Hồ Chí
Trang 19Ngày 18/02/2009, VIETBANK khai trương chi nhánh TP HCM, số 02 Thi Sách, Phường Bến Nghé, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh Đây là chi nhánh đầu tiên của VIETBANK hoạt động tại thị trường TP HCM Sự ra đời Chi nhánh VIETBANK Tp.Hồ Chí Minh đánh dấu việc mở đầu cho hoạt động của Ngân hàng ở các thành phố lớn
Trong buổi lễ khai trương, VIETBANK và ACB ký kết Thỏa thuận “HỢP TÁC, HỖ TRỢ TOÀN DIỆN VIETBANK- ACB” Theo thỏa thuận này, ACB sẽ hỗ trợ toàn diện về mọi mặt cho VietBank Cụ thể ACB hỗ trợ tư vấn về chiến lược phát triển, quản trị điều hành, công nghệ, hợp tác, chuyển giao và liên kết các sản phẩm tài chính, ngân hàng; hỗ trợ về nguồn vốn và nghiệp vụ tín dụng, đào tạo nhân sự
Vietbank Hồ Chí Minh nằm ở trung tâm kinh tế lớn của cả nước, Quận 1 TP
Hồ Chí Minh là nơi sầm uất với mức sống cao nhất của Thành phố về mọi phương diện Hầu hết các công trình kiến trúc nổi bật và các tòa nhà cao ốc, các công viên của Thành phố đều tập trung tại đây: Nhà hát lớn Thành phố, Nhà thờ Đức Bà, Bưu điện Định hướng phát triển của Quận 1 TP Hồ Chí Minh trong thời gian tới là tận dụng các tiềm lực sẵn có, phát huy mọi nguồn lực, khoa học công nghệ, thương mại và tài chính
để trở thành trung tâm hành chính – kinh tế của Thành phố Chính vì vậy, địa bàn này
có nhu cầu rất lớn về các sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng
2.3.2 Nội dung hoạt động chính của VietBank chi nhánh Hồ Chí Minh
Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và của các tổ chức tín dụng khác
Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác theo quy định của ngân hàng nhà nước
Tiếp nhận vốn ủy thác của các tổ chức trong nước
Vay vốn của NHNN và các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam
Cho vay tổ chức, cá nhân
Chiết khấu hổi phiếu đòi nợ và hối phiếu nhận nợ, trái phiếu theo quy định của pháp luật
2.2.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ chính của các phòng ban
Trang 208
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của Vietbank Hồ Chí Minh
Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự Vietbank Hồ Chí Minh
• Nhiệm vụ chính của ban Giám đốc và các phòng ban
Phòng kinh doanh
- Cho vay ngắn, trung, dài hạn;
- Các nghiệp vụ bảo lãnh;
- Nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu chứng từ có giá;
- Trung tâm thông tin tín dụng cho toàn hệ thống;
- Giúp việc và tham mưu cho Ban điều hành trong việc soạn thảo các qui chế, qui trình liên quan nghiệp vụ cấp tín dụng, các chiến lược kinh doanh;
Trang 21- Tiếp xúc và làm việc với các đối tác khách hàng để có thể tiến đến ký các hợp đồng hợp tác, thực hiện công tác tìm kiếm khách hàng, liên kết để mở rộng thị phần tín dụng, đồng thời triển khai các hợp đồng này cho toàn hệ thống thực hiện
Phòng thanh toán quốc tế
- Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ của khách hàng hay chuyển tiền đi/đến nước ngoài của khách hàng;
- Quản lý và kiểm tra mẫu dấu, chữ ký của các ngân hàng đại lý Phát hành thư bảo lãnh hoặc trực tiếp mở các L/C nhập khẩu hàng hoá, vật tư thiết bị, thanh toán dịch vụ,…với nước ngoài đối với những khách hàng có ký quỹ 100%
Phòng ngân quỹ
- Quản lí: nguồn vốn và sử dụng vốn, thanh khoản, nguồn vốn nhận từ bên ngoài, tài sản Nợ - Có;
- Quản lí và kinh doanh trên thị trường tiền tệ, ngoại tệ, vàng;
- Triển khai thực hiện có hiệu quả các hoạt động liên quan đến nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, tiền ký quỹ, tiền giữ hộ, tiền vay, thu đổi ngoại tệ, kinh doanh vàng và nghiệp vụ ngân quỹ phù hợp với các quy định của Ngân hàng Nhà nước và của Ngân hàng
Phòng Phân tích & Quản lý tín dụng
- Thực hiện việc phân tích tín dụng, thẩm định và đề xuất cấp tín dụng, phân tích tính rủi ro của các khoản cho vay;
- Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích báo cáo tài chính của khách hàng
Trang 2210
- Quản lý rủi ro tín dụng
Phòng Thẩm định tài sản
- Thẩm định thực tế tài sản đảm bảo của khách hàng vay vốn tại Chi nhánh;
- Thu thập dữ liệu thị trường tài sản; kiểm tra tính hợp pháp và hợp lệ bộ chứng
từ tài sản đảm bảo; xác định tính xác thực các thông tin về tài sản đảm bảo theo chứng
từ sở hữu;
- Lập báo cáo đánh giá diễn biến thị trường, đề xuất điều chỉnh mức giá thị trường hoặc các quy định thẩm định nội bộ tại Chi nhánh
Phòng hành chính nhân sự
- Quản lí văn thư; công tác hành chính và hậu cần;
- Quản lí tài sản cố định, công cụ lao động, chi phí hành chính;
- Công tác thông tin nội bộ, công tác thư kí;
- Thực hiện công tác đào tạo nhân viên, đề cử cán bộ nhân viên đi công tác, học tập trong và ngoài nước;
- Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ nhân viên thuộc Chi nhánh Vietbank Hồ Chí Minh
Tổ kiểm tra nội bộ
- Kiểm tra công tác điều hành của Chi nhánh Vietbank Hồ Chí Minh theo chỉ đạo của Tổng Giám Đốc Ngân Hàng Việt Nam Thương Tín;
- Kiểm tra độ chính xác của báo cáo tài chính, báo cáo cân đối kế toán, việc tuân thủ các nguyên tắc về chính sách kế toán theo quy định của nhà nước, của ngân hàng;
- Kiểm soát thường xuyên về công tác kế toán, thanh toán trong nước và thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ, chi tiêu mua sắm tài sản, sửa chữa lớn và xây dựng
Trang 23 Phòng công nghệ thông tin
- Xử lí thông tin, quản lí hệ thống ngân hàng lõi;
- Nghiên cứu phát triển, quản lí thiết bị và mạng;
- An toàn, bảo mật hệ thống thông tin;
- Phát triển, ứng dụng ngân hàng điện tử
Có 22 Phòng Giao Dịch và 21 Quỹ Tiết Kiệm trực thuộc Chi nhánh Vietbank Hồ Chí Minh
Trang 24CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
Đề tài nhằm nghiên cứu những lý luận cơ bản về NHTM, tín dụng ngân hàng
mà cụ thể là cho vay tiêu dùng và giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng, đi sâu vào nghiên cứu các vấn đề liên quan đến hoạt động cho vay tiêu dùng
3.1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại
a Khái niệm Ngân hàng thương mại
Theo luật TCTD đã được Quốc hội thông qua ngày 12/12/1997, có hiệu lực từ năm 1998, ngân hàng là tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng
và các dịch vụ tài chính có liên quan Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng, với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi , cấp tín dụng
và cung ứng các dich vụ thanh toán
Ngân hàng Thương mại là ngân hàng với các nghiệp vụ truyền thống là huy động vốn và cho vay ngắn hạn là chủ yếu Tuy nhiên do thị trường ngày càng phát triển, dần dần các ngân hàng đi vào kinh doanh đa năng, làm cả nghiệp vụ huy động vốn, cho vay trung dài hạn và gần như thực hiện hầu hết các nghiệp vụ, dịch vụ của ngân hàng
b Chức năng của ngân hàng thương mại
Ngân hàng Thương mại không được trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh và lưu thông hàng hóa như các doanh nghiệp thông thường, nhưng nó góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội thông qua ba chức năng chính:
Trung gian tài chính
Trung gian thanh toán
Tạo tiền dưới hình thức làm các dịch vụ tiền tệ, tín dụng chứng khoán cho khách hàng
Trang 25c Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Thương mại
Các hoạt động bên tài sản nợ (huy động vốn)
Đây là hoạt động nhằm tạo nguồn vốn cho ngân hàng Thực chất đây là hoạt động nhận nợ, nhận vốn thanh toán bổ sung để tài trợ cho các hoạt động bên tài sản có Hoạt động này sẽ quyết định cho hoạt động mở rộng tín dụng và các tài sản đầu tư khác của ngân hàng Nó bao gồm nhiều hoạt động khác nhau:
- Hoạt động nhận tiền gửi
- Hoạt động vay ngắn hạn
- Hoạt động huy động vốn dưới hình thức phát hành chứng chỉ tiền gửi
- Hoạt động huy động vốn trên thị trường (nhằm hỗ trợ bù đắp khả năng thanh toán của ngân hàng, mở rộng các khoản mục tín dụng, tăng mức sinh lời cho hoạt động ngân hàng…)
- Hoạt động vay từ Ngân hàng Trung ương chủ yếu là để bù đắp dự trữ bắt buộc và lượng tiền mặt thiếu hụt
- Hoạt động về vốn tự có và các quỹ
Các hoạt động bên tài sản có (sử dụng vốn)
Đây là hoạt động sử dụng nguồn vốn của ngân hàng để cho vay hay đảm bảo
cho các khoản chi trả cho khách hàng bằng cách cấp tín dụng cho họ trong một khoản thời gian nhất định, bao gồm:
- Hoạt động về ngân quỹ: là quá trình tạo lập các quỹ tiền tệ, hoạt động này chủ yếu là đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả khi có nhu cầu về rút tiền mặt hay các khoản vay bằng tiền của ngân hàng
- Hoạt động cho vay: đây là hoạt động chủ yếu của ngân hàng, hoạt động này đem lại phần lớn lợi nhuận của ngân hàng, tuy nhiên cũng đem lại phần lớn rủi ro cho ngân hàng
- Hoạt động đầu tư chứng khoán
- Hoạt động liên quan đến tài sản cố định: hoạt động này mặc dù không sinh lợi cho ngân hàng nhưng nó là cơ sở để hỗ trợ cho các hoạt động khác hoạt động
Các hoạt động khác
- Hoạt động về thanh toán chi trả hộ cho khách hàng
- Hoạt động bảo lãnh
Trang 2614
- Hoạt động kinh doanh ngoại hối
- Hoạt động kinh doanh chứng khoán
- Hoạt động tư vấn cho khách hàng
- Dịch vụ thanh toán quốc tế…
3.1.2 Tín dụng trong NHTM
a Khái niệm tín dụng
Tín dụng có nghĩa là lòng tin, sự tín nhiệm trong đó người cho vay tin tưởng nên đã giao tài sản của mình cho người đi vay sử dụng trong một khoảng thời gian đã thỏa thuận và tin rằng người đi vay sẽ hoàn trả cả vốn và lãi Mặc dù vậy, ngày nay khi cho vay, người cho vay không chỉ dựa vào lòng tin mà còn dựa vào những điều kiện khác như: mục đích vay, khả năng tài chính, tài sản đảm bảo…
Theo phương diện khoa học thì có nhiều khái niệm về tín dụng:
Theo nghĩa hẹp: tín dụng là quan hệ vay mượn và sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay và người cho vay trong thời gian nhất định trên nguyên tắc có hoàn trả vốn gốc và lãi
Theo nghĩa rộng: Tín dụng là sự vận động vốn điều tiết vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu, đáp ứng nhu cầu vốn trong nền kinh tế
b Các khái niệm liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng
- Cho vay là hình thức cấp tín dụng theo đó ngân hàng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
- Rủi ro tín dụng (rủi ro cho vay) có nghĩa là khả năng khách hàng không trả được nợ theo hợp đồng gắn liền với mỗi khoản tín dụng ngân hàng cấp cho họ
- Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng
đã cho vay trong một khoảng thời gian nào đó, không kể món cho vay đã có thu hồi về hay chưa Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quý, năm
- Doanh số thu nợ là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ các khoản cho vay của ngân hàng kể cả năm nay và những năm trước đó
- Dư nợ là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó mà ngân hàng hiện cho vay bao nhiêu, và đây cũng là khoản mà ngân hàng cần phải thu về
Trang 27- Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không trả được cho ngân hàng mà không có nguyên nhân chính đáng thì ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản quản lý khác gọi là nợ quá hạn Nợ quá hạn
là chỉ tiêu phản ánh chất lượng của nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng
Nợ được chia làm 5 nhóm nợ sau đây:
- Nợ trong hạn là nhóm nợ chưa đến ngày trả nợ, xếp vào nợ nhóm 01
- Nợ quá hạn là món nợ đã đến hạn trả nợ nhưng người đi vay vẫn chưa thanh toán món nợ đó cho ngân hàng, nợ này chia thành 04 nhóm tùy vào thời hạn nợ chia như sau:
+ Nợ quá hạn nhóm 02 là nhóm có món nợ quá hạn từ dưới 181 ngày đối với món nợ có đảm bảo bằng tài sản và dưới 91 ngày đối với món nợ không có TSĐB
+ Nợ quá hạn nhóm 03: là nhóm có món nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày đối với món nợ có TSĐB và từ 91 ngày đến 180 ngày đối với món nợ không có TSĐB
+ Nợ quá hạn nhóm 04: là nhóm có món nợ quá hạn từ trên 360 ngày đối với nợ
có TSĐB và từ 180 ngày đến 360 ngày đối với món nợ không có TSĐB
+ Nợ quá hạn nhóm 05: là nhóm có món nợ quá hạn ngày đối với món nợ có TSĐB và trên 360 ngày đối với món nợ không có TSĐB
- Lãi suất tín dụng là khoản giá trị vật chất mà người đi vay phải trả cho người cho vay do họ đã sử dụng tài sản của người cho vay trong suốt thời hạn vay
Lãi suất = (tiền lãi/ vốn)/ thời gian
Lãi suất tính trên một đơn vị tiền lãi trên vốn vay trong một đơn vị thời gian vay
3.1.3 Cho vay tiêu dùng trong NHTM
a Khái niệm
Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của
người tiêu dùng bao gồm cá nhân và hộ gia đình Đây là một nguồn tài chính quan trọng giúp những người này trang trải nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình và xe cộ Bên cạnh đó, những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế và du lịch cũng có thể được tài trợ bởi cho vay tiêu dùng
b Đặc điểm
Quy mô khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay rất lớn
Trang 2816
Do mục đích vay tiêu dùng nên quy mô các khoản vay không lớn Vì nhu cầu của dân cư với các loại hàng hoá xa xỉ là không cao hoặc đã có tích luỹ trước đối với các loại tài sản có giá trị lớn Song, nhu cầu vay tiêu dùng là khá phổ biến do đối
tượng của loại hình cho vay này là mọi cá nhân trong xã hội từ những người có thu nhập cao đến những người có thu nhập trung bình và thấp với nhiều nhu cầu phong phú và đa dạng
Nguồn trả nợ
Khách hàng trích nguồn thu nhập từ lương, thu nhập từ hoạt động kinh doanh của mình (không phải là từ kết quả sử dụng những khoản vay đó)
Mục đích vay
Nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình không phải xuất phát
từ mục đích kinh doanh Nhu cầu đó có thể xuất phát từ việc: mua nhà, sửa chữa nhà, xây dựng, mua sắm phương tiện, đồ dùng, hay các nhu cầu du lịch, học hành hoặc giải trí
Về rủi ro
Các khoản cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao vì bên cạnh sự ảnh hưởng của các
yếu tố khách quan như môi trường kinh tế, văn hóa, xã hội nó còn phải chịu tác động của những nhân tố chủ quan xuất phát từ bản thân khách hàng
Trong cuộc sống, chúng ta không thể lường trước được hết hậu quả do những
rủi ro khách quan như suy thoái kinh tế, mất mùa, thiên tai… Đặc biệt, hoạt động cho vay tiêu dùng phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế, nhất là khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái Khi đó, người tiêu dùng sẽ không thấy tin tưởng vào tương lai và cùng với
những lo lắng về nguy cơ thất nghiệp, họ sẽ hạn chế việc vay mượn từ ngân hàng
Ngoài ra, cho vay tiêu dùng còn chịu một số rủi ro chủ quan như tình trạng sức khoẻ, khả năng trả nợ của cá nhân và hộ gia đình…Điều đó tạo nên rủi ro lớn cho ngân hàng, hơn nữa thông tin tài chính của đối tượng này rất khó đầy đủ và chính xác hoàn toàn Mặt khác yếu tố đạo đức của cá nhân người tiêu dùng cũng là nhân tố tác động
trực tiếp vào việc trả nợ cho ngân hàng, hay số lượng các khoản vay tiêu dùng là rất
lớn trong khi đó số lượng CBTD ngân hàng lại có hạn cũng sẽ tạo nên rủi ro cho ngân hàng
Chi phí mỗi khoản cho vay tiêu dùng là khá lớn
Trang 29Do thông tin về nhân thânD, lai lịch và tình hình tài chính của khách hàng thường không đầy đủ và khó thu thập, ngân hàng phải bỏ nhiều chi phí cho công tác
thẩm định và xét duyệt cho vay Hơn nữa phần lớn các khoản vay với số lượng lớn và giá trị nhỏ nên ngân hàng phải chịu một khoản chi phí đáng kể để quản lý hồ sơ khách hàng Chính vì thế, cho vay tiêu dùng trở thành khoản mục có chi phí lớn nhất trong các khoản mục tín dụng ngân hàng
Lợi nhuận từ cho vay tiêu dùng cao
Do rủi ro cao và chi phí tính trên một đơn vị tiền tệ của cho vay tiêu dùng lớn nên ngân hàng thường đặt lãi suất rất cao đối với các khoản cho vay tiêu dùng Bên cạnh đó, số lượng các khoản cho vay tiêu dùng là khá nhiều, khiến cho tổng quy mô cho vay tiêu dùng là rất lớn, cùng với tiền lãi thu được từ mỗi khoản vay làm cho tổng
lợi nhuận thu được từ hoạt động cho vay tiêu dùng là đáng kể
c Phân loại
Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Tín dụng tiêu dùng ngắn hạn: là khoản cho vay dưới 12 tháng
- Tín dụng tiêu dùng trung - dài hạn: thời hạn vay từ 1 năm đến 5 năm
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay
- Cho vay tiêu dùng cư trú: là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây dựng hay cải tạo nhà ở
- Cho vay tiêu dùng phi cư trú: là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho việc trang trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, du lịch…
Căn cứ vào phương thức cho vay
- Cho vay tiêu dùng theo món vay: Đặc điểm của phương thức này là mỗi lần khách hàng vay món nào thì phải làm hồ sơ vay món đó Loại cho vay này thường được áp dụng với khách hàng vay vốn không thường xuyên hoặc thường xuyên nhưng chưa được ngân hàng tín nhiệm
- Cho vay tiêu dùng theo hạn mức tín dụng: Đặc điểm của phương thức này là khách hàng chỉ cần lập một bộ hồ sơ vay vào đầu kỳ kế hoạch có thể sử dụng cho nhiều món vay Phương thức này chỉ được ngân hàng áp dụng cho những khách hàng
có quan hệ thường xuyên với ngân hàng và có uy tín nhất định
Trang 3018
- Cho vay tiêu dùng theo hạn mức thấu chi: Theo phương thức này, khách hàng
có thể chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của mình Số tiền chi vượt này sẽ
do ngân hàng bù đắp hay ứng trước cho khách hàng
Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
- Cho vay tiêu dùng tín chấp: Là loại cho vay không có tài sản đảm thế chấp, cầm
cố, hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín, thu nhập của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay
- Cho vay tiêu dùng thế chấp: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác
Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay
- Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn
- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp
- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả năng tài chính của mình người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào
d Lợi ích của hoạt động cho vay tiêu dùng
Một hình thức cho vay muốn tồn tại và phát triển trong hoạt động của ngân hàng thì bản thân nó phải đem lại những lợi ích thiết thực cho những người đã tạo ra
và sử dụng nó Hình thức cho vay tiêu dùng đã xuất hiện từ lâu và cho đến nay hoạt động của nó vẫn không ngừng được các ngân hàng quan tâm phát triển, khách hàng sử dụng, chính phủ các nước đồng tình ủng hộ
Đối với ngân hàng
Ngoài hai nhược điểm chính là rủi ro và chi phí cao, cho vay tiêu dùng có những lợi ích quan trọng như:
Thứ nhất, cho vay tiêu dùng giúp tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng với các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, thu hút được đối tượng khách hàng mới,
từ đó mà mở rộng quan hệ với khách hàng Bằng cách nâng cao và mở rộng mạng
lưới, đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng, số lượng khách hàng đến với ngân hàng sẽ ngày càng nhiều hơn và hình ảnh của ngân hàng sẽ càng đẹp hơn trong con mắt khách hàng Trong ý nghĩ của công chúng, ngân hàng
Trang 31không chỉ là tổ chức chỉ biết quan tâm đến các công ty và doanh nghiệp mà ngân hàng còn rất quan tâm tới những nhu cầu nhỏ bé, cần thiết của người tiêu dùng, đáp ứng nguyện vọng cải thiện đời sống của người tiêu dùng Từ đó mà uy tín của ngân hàng ngày càng được nâng cao hơn
Thứ hai, cho vay tiêu dùng cũng là một công cụ marketing rất hiệu quả, nhiều
người sẽ biết tới ngân hàng hơn Từ đó mà ngân hàng cũng sẽ huy động được nhiều nguồn tiền gửi của dân cư
Thứ ba, cho vay tiêu dùng tạo điều kiện mở rộng và đa dạng hoá kinh doanh từ
đó mà nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng
Đối với người tiêu dùng
Nhờ cho vay tiêu dùng họ được hưởng các tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền và đặc biệt quan trọng hơn nó rất cần thiết cho những trường hợp khi các nhân có các chi tiêu có tính cấp bách, nhu như cầu chi tiêu cho giáo dục và y tế Tuy vậy, nếu lạm
dụng việc đi vay để tiêu dùng thì cũng rất tai hại vì nó có thể làm cho người đi vay chi tiêu vượt quá mức cho phép, làm giảm khả năng tiết kiệm hoặc chi tiêu trong tương lai, còn rất nghiêm trọng hơn nếu mất khả năng chi trả thì người này có thể gặp rất nhiều phiền toái trong cuộc sống
Cuối cùng, đối với nền kinh tế
Cho vay tiêu dùng góp phần khơi thông luồng chuyển dịch hàng hoá Quá trình
sản xuất và lưu thông hàng hoá nếu như không có tiêu dùng thì tất yếu sẽ bị tắc nghẽn, hàng hoá không tiêu thụ được dẫn tới doanh nghiệp bị ứ đọng vốn và đương nhiên quá trình sản xuất không thể tiếp tục Vai trò của ngân hàng lúc này trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Ngân hàng cho người tiêu dùng vay vốn đã tạo ra khả năng thanh toán cho
họ trước khi họ tích luỹ đủ số tiền cần thiết Khách hàng có tiền sẽ tìm đến doanh nghiệp mua hàng và doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hoá, sau đó mới có khả năng thanh toán nợ cho ngân hàng Khi đã tiêu thụ được hàng hoá, doanh nghiệp sẽ mở rộng sản xuất và sẽ tìm tới ngân hàng để tiếp tục vay vốn Như vậy, ngân hàng cho vay tiêu dùng sẽ có lợi cho cả ba bên: người tiêu dùng, doanh nghiệp và ngân hàng hay chính là
có lợi cho cả nền kinh tế Tóm lại, cho vay tiêu dùng được dùng để tài trợ cho chi tiêu
về hàng hoá và dịch vụ trong nước thì nó có tác dụng rất tốt cho việc kích cầu, tạo điều
kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Song, nếu các khoản cho vay tiêu dùng không được
Trang 3220
dùng như vậy thì chẳng những không kích được cầu mà nhiều khi còn làm giảm khả năng tiết kiệm trong nước
3.1.4 Vài chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng
Có nhiều chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của một ngân hàng, nhưng trong đánh giá cho vay tiêu dùng thường dùng các chỉ tiêu sau:
a Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM
Tỷ trọng thu lãi từ cho
vay tiêu dùng =
Thu lãi từ hoạt động cho vay tiêu dùng
Tổng thu lãi từ hoạt động cho vay
Chỉ tiêu này cho biết hoạt động cho vay tiêu dùng đóng góp bao nhiêu vào tổng lãi từ hoạt động cho vay Tỷ trọng này còn giúp việc xây dựng định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng
b Nhóm chỉ tiêu phản ánh tốc độ phát triển cho vay tiêu dùng
c Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng
Tỷ lệ nợ quá hạn
Chỉ tiêu này thường nói lên chất lượng tín dụng của một Ngân hàng Thông
thường chỉ số này dưới mức 5% thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng bình thường
Trang 33Nếu tại một thời điểm nhất định nào đó tỷ lệ nợ quá hạn chiếm tỷ trọng trên tổng dư
nợ lớn thì nó phản ánh chất lượng nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng kém, rủi ro tín
dụng cao và ngược lại
Ta có công thức:
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Nợ quá hạn Tổng dư nợ Ngoài ra chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng còn được đánh giá nó thông qua quan điểm chủ quan của khách hàng, những tín hiệu mà cán bộ tín dụng nhận biết được qua quá trình giao dịch: sự tin cậy, cảm tình, thông cảm của khách hàng trong hoạt động này Có thể đánh giá qua các chỉ tiêu:
Độ an toàn, chính xác trong quá trình thực hiện nghiệp vụ cho vay tiêu dùng
Thủ tục giao dịch khi khách hàng đến vay nhằm mục đích tiêu dùng
Tốc độ xử lý các giao dịch nhanh hay chậm: thủ tục thẩm định tài chính, mục đích sử dụng vốn, thủ tục thẩm định tài sản đảm bảo
d Nhóm chỉ tiêu phản ánh tính đổi mới trong hoạt động cho vay tiêu dùng
Với tốc độ phát triển kinh tế cũng như thu nhập bình quân đầu người tăng lên thì nhu cầu về các sản phẩm cho vay tiêu dùng không ngừng phát triển Một ngân hàng khó có thể cạnh tranh với các ngân hàng khác nếu không biết đổi mới, phát triển, đa dạng các sản phẩm cho vay tiêu dùng của mình Sự đổi mới có thể đo lường qua các con số sau:
Số lượng các sản phẩm cho vay tiêu dùng cung cấp mới
Các điều kiện mở rộng về: đối tượng cho vay; tỷ trọng số tiền vay trên giá trị tài
sản đảm bảo, các phương thức cho vay mới
3.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay tiêu dùng của NHTM
a Nhóm nhân tố thuộc về bản thân ngân hàng
Định hướng phát triển
Định hướng phát triển của ngân hàng là điều kiện tiên quyết để phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng Nếu trong kế hoạch phát triển của mình, các ngân hàng không quan tâm đến hoạt động này thì các khách hàng có nhu cầu về cho vay tiêu dùng cũng
sẽ không được quan tâm Ngược lại, nếu ngân hàng muốn phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng thì họ sẽ đưa ra những chiến lược cụ thể để thu hút những người có nhu cầu
Trang 34số yếu tố như số lượng vốn chủ sở hữu, tỷ lệ phần trăm lợi nhuận năm sau so với năm trước, tỷ trọng nợ quá hạn trong tổng dư nợ, số lượng tài sản thanh khoản Nếu ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn, tỷ lệ phần trăm lợi nhuận lớn, nợ quá hạn thấp và có số lượng tài sản thanh khoản lớn, khả năng huy động vốn lớn trong thời gian ngắn thì có
thể coi là có sức mạnh về tài chính Khi ngân hàng có sức mạnh tài chính lớn thì ngân hàng có thể đầu tư vào các danh mục mà ngân hàng quan tâm, khi đó hoạt động cho vay tiêu dùng có cơ hội phát triển, nhưng ngược lại, nếu ngân hàng không có được số
vốn cần thiết để tài trợ cho cho các hoạt động được ưu tiên hơn thì hoạt động cho vay tiêu dùng sẽ ít có cơ hội để mở rộng
Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng của ngân hàng, là hệ thống các chủ trương, định hướng quy định chi phối hoạt động tín dụng do hội đồng quản trị đưa ra nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn để tài trợ cho các doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân Thông thường chính sách tín dụng có các khoản mục sau: hạn mức tín dụng, các loại hình cho vay mà ngân hàng thực hiện, quy định về tài sản đảm bảo, kỳ hạn của các khoản tín dụng,
hướng giải quyết phần tín dụng vượt quá hạn mức cho vay, cách thức thanh toán nợ,
… Chính sách tín dụng vạch ra cho các cán bộ tín dụng hướng đi và khung tham chiếu
rõ ràng về những căn cứ để xem xét các nhu cầu vay vốn Vì vậy, những yếu tố trong chính sách tín dụng đều tác động một cách mạnh mẽ tới việc mở rộng tín dụng nói chung và cho hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng Do tính chất cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt thì một chính sách tín dụng đúng đắn hợp lý là yếu tố thu hút khách hàng hiệu quả Ngân hàng càng đa dạng hoá các mức lãi suất phù hợp với
từng loại khách hàng, từng kỳ hạn cho vay và cách xử lý đúng đắn các khoản nợ của khách hàng, có chính sách sản phẩm hấp dẫn thì càng thu hút được khách hàng đến với ngân hàng, từ đó thực hiện thành công việc mở rộng cho vay tiêu dùng
Trang 35 Nhân sự
Số lượng, trình độ cũng như đạo đức nghề nghiệp của các cán bộ tín dụng ảnh
hưởng không nhỏ tới hoạt động cho vay tiêu dùng của các NHTM Hoạt động cho vay tiêu dùng có thực hiện được hay không là do người điều hành, đó chính là các cán bộ nhân viên của ngân hàng Bởi vậy, trước tiên muốn hoạt động cho vay tiêu dùng phát triển thì cần phải quan tâm đến đời sống của các cán bộ nhân viên Nếu như đạo đức người vay được xếp vào vị trí hàng đầu tư rong các nhân tố khách quan thì đạo đức cán bộ tín dụng được xếp vào vị trí hàng đầu tư rong các nhân tố chủ quan Nếu các cán bộ tín dụng không có đạo đức nghề nghiệp thì dù giỏi đến mấy cũng vô giá trị vì lợi ích cá nhân họ sẵn sàng làm tổn hại đến lợi ích của tập thể ngân hàng Tuy nhiên, đạo đức không thôi chưa đủ, cán bộ tín dụng phải có trình độ chuyên môn cao, trình độ
hiểu biết rộng thì mới thẩm định chính xác khách hàng và dự án vay vốn, từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn Một cán bộ tín dụng có trình độ nghiệp vụ cao, khả năng giao tiếp, marketing tốt, trình độ ngoại ngữ, vi tính thành thạo, nhiệt tình trong công
việc, có đạo đức nghề nghiệp sẽ tạo được ấn tượng đẹp trong khách hàng về ngân hàng, bởi dưới con mắt của khách hàng thì cán bộ ngân hàng chính là hình ảnh của ngân hàng Nếu khách hàng giao tiếp với cán bộ ngân hàng mà họ cảm thấy an tâm về trình độ nghiệp vụ, hài lòng với phong cách giao tiếp của cán bộ ngân hàng, an toàn trong quan hệ với ngân hàng thì họ chắc chắn sẽ còn tìm tới ngân hàng Hơn nữa, các cán bộ tín dụng có mối quan hệ rộng trong xã hội cũng có thể thu hút được nhiều khách hàng hơn Và một ngân hàng phải có số lượng cán bộ tín dụng hợp lý, phân công công việc cụ thể thì ngân hàng đó mới có thể phát triển không chỉ trong hoạt động cho vay tiêu dùng mà tất cả các hoạt động khác nữa
Trình độ khoa học công nghệ và khả năng quản lý
Trình độ khoa học công nghệ và khả năng quản lý của ngân hàng cũng là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới sự phát triển của hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng đó Nếu một ngân hàng được trang bị các công nghệ hiện đại thì họ
có thể tăng tiện ích cho khách hàng và các dịch vụ của họ sẽ được biết đến nhiều hơn
Ví dụ, một ngân hàng có điều kiện đầu tư ư vào dịch vụ thẻ thanh toán, đặt các máy rút
tiền, có thể giao dịch với khách hàng thông qua mạng internet … thì ngân hàng đó có thể mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng của mình thông qua các tài khoản mà các
Trang 3624
khách hàng đã sử dụng dịch vụ trên của ngân hàng như cho vay thấu chi, thẻ tín dụng… Hơn nữa, áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến các ngân hàng có thể quản lý danh sách khách hàng một cách dễ dàng hơn, họ có thể tiết kiệm được nhân công cũng
như chi phí quản lý góp phần giảm giá thành dịch vụ Thêm vào đó, khi có các công nghệ hiện đại hỗ trợ thì việc giải quyết các thủ tục của ngân hàng được nhanh chóng, chính xác, giảm bớt các thủ tục rườm rà cho khách hàng
b Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng
Năng lực vay vốn của khách hàng
Năng lực vay vốn của khách hàng, được thể hiện thông qua các nhân tố như thu nhập của khách hàng, trình độ văn hoá, thói quen, đạo đức… của khách hàng Thu
nhập của khách hàng vay tiêu dùng quyết định đến nhu cầu vay tiêu dùng của họ và quyết định việc có cho vay hay không của ngân hàng Bởi vì, ngân hàng khi cho vay tiêu dùng sẽ căn cứ vào mức thu nhập trong tương lai của khách hàng, đó là nguồn thanh toán khoản nợ đó Do đó, thu nhập có ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng, đến quy mô của khoản vay và đến việc phát triển cho vay tiêu dùng của ngân hàng Khách hàng vay cần có thu nhập ổn định để đảm bảo khả năng trả nợ cho ngân hàng và đặc biệt là cần có thiện chí trả nợ đúng hạn và đầy đủ Nếu
như khách hàng là người có đạo đức tốt, có ý thức trả nợ thì rủi ro cho vay tiêu dùng thấp, tạo điều kiện kích thích ngân hàng tiến hành mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng và các quy định cho vay sẽ không quá khắt khe Ngược lại nếu khách hàng trả nợ không đều, nợ quá hạn nhiều thì tất yếu sẽ kìm hãm hoạt động cho vay tiêu dùng
Khả năng đáp ứng các điều kiện khi vay của khách hàng
Khả năng đáp ứng các điều kiện khi vay của khách hàng, có nghĩa là khách hàng liệu có đáp ứng được các điều kiện quy định của ngân hàng hay không Các điều
kiện như là tài sản đảm bảo cũng như các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu và sử
dụng hợp pháp tài sản …
c Nhóm nhân tố thuộc về môi trường hoạt động của ngân hàng
Tình trạng kinh tế vĩ mô
Sự ổn định kinh tế vĩ mô sẽ tạo cơ hội mở rộng tín dụng tiêu dùng một cách
hiệu quả Kinh tế vĩ mô ổn định, đặc biệt là ổn định tiền tệ với các chỉ tiêu giá cả, lãi
suất, tỷ giá, lạm phát sẽ làm yên tâm định chế tài chính cho vay vốn, các đối tượng vay
Trang 37vốn có thêm việc làm, tăng thu nhập, giúp họ yên tâm về sự ổn định trong thu nhập cũng như sự ổn định của chi phí đi vay, chi phí mua sắm, sửa chữa nhà cửa, và các hàng hóa, dịch vụ khác, do đó làm tăng các khoản vay của họ, đồng thời tạo điều kiện duy trì và phát triển bền vững quan hệ hai chiều vay vốn và trả nợ
Ngược lại, khi kinh tế khủng hoảng hoặc điều kiện phát triển chậm chạp, hay kinh tế vĩ mô bất ổn định một mặt sẽ tác động gây hạn chế cấp tín dụng tiêu dùng của các trung gian tài chính Các khoản cho vay chịu tác động của những biến động trên thị trường tài chính bất ổn có thể dẫn tới đổ vỡ tín dụng Những thay đổi tích cực trong kinh tế vĩ mô diễn ra quá nhanh cũng gây ra những xáo trộn nhất định Chẳng hạn tỷ lệ lạm phát và lãi suất giảm quá nhanh cũng có thể dẫn tới tình trạng võ nợ đối với các món vay với lãi suất dựa vào tỷ lệ lạm phát cao trước đó Tỷ giá hối đoái kém linh hoạt, không phản ánh được sự biến động của kinh tế vĩ mô, làm méo mó những tín hiệu giá cả bên ngoài cũng ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của khách hàng và tổ
chức tín dụng Mặt khác, kinh tế vĩ mô phát triển chập chạm hay bất ổn cũng khiến thu
nhập trong tương lai của người tiêu dùng trở nên bấp bênh, các chi phí biến động, khó kiểm soát, do đó người tiêu dùng phải giảm các khoản vay của họ
Quan điểm thúc đẩy lĩnh vực tiêu dùng trong nước của Chính phủ sẽ tạo
cơ hội mở rộng thị trường tín dụng tiêu dùng
Quan điểm của Chính phủ về vai trò của tiêu dùng trong nước đối với phát triển
và tăng trưởng kinh tế có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển hoạt động tín dụng tiêu dùng Khi Chính phủ thực hiện chiến lược phát triển kinh tế theo hướng coi trọng xuất
khẩu (tiêu dùng của người nước ngoài) thì bộ phận tiêu dùng trong nước sẽ ít được quan tâm hơn Tuy nhiên, kinh nghiệm thực tiễn ở các nước cho thấy, chiến lược này cũng gặp phải vấn đề là tăng trưởng kinh tế sẽ phụ thuộc rất lớn vào môi trường bên ngoài Do đó nhiều nước đã chuyển sang chiến lược phát triển kinh tế ổn định và bền
vững hơn là dựa vào tiêu dùng trong nước Với quan điểm đó, các chính sách tích cực của Chính phủ, hàng đầu là tạo môi trường thuận lợi đẩy mạnh chi tiêu tiêu dùng (như chính sách thuế, chính sách thu nhập, chính sách thương mại, du lịch, y tế, giáo dục )
là cơ hội quan trọng mở rộng tín dụng tiêu dùng
Môi trường pháp luật
Trang 3826
Một hệ thống pháp luật hoàn thiện là cơ sở bảo vệ sự phát triển thị trường tài chính an toàn, ổn định, thúc đẩy các định chế tài chính nâng cao năng lực cung cấp
dịch vụ tài chính chất lượng cao cho dân cư, bảo vệ sự phát triển bền vững quan hệ
hợp tác bình đẳng giữa ngân hàng và khách hàng vì lợi ích của hai phía
Môi trường văn hoá- xã hội
Những yếu tố thuộc về văn hoá xã hội như thói quen sử dụng các sản phẩm ngân hàng, tỷ lệ tiết kiệm, trình đọ dân trí, thị hiếu… ảnh hưởng rất lớn đến việc đưa
ra quyết định lựa chọn hình thức cho vay tiêu dùng Chẳng hạn như ở Mỹ, xã hội được cho là xã hội tiêu dùng với tỷ lệ tiết kiệm trên tổng thu nhập chỉ khoảng 10% và thói quen mua sắm sẽ là một thị trường rất lớn để mở rộng cho vay tiêu dùng Các quan
niệm về ngân hàng quen thuộc hay xa lạ, an toàn hay không an toàn, thói quen thanh toán tiền mặt trong dân cư cũng là những yếu tố có tác động rất lớn đến các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp, trong đó có hoạt động cho vay tiêu dùng
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp sau đây:
3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập thông tin, số liệu cần thiết cho đề tài tại ngân hàng, các báo chí, tạp chí Số liệu và tư liệu trong đề tài này do Phòng kinh doanh, phòng hành chính nhân sự Vietbank Hồ Chí Minh cung cấp
Thu thập dữ liệu thứ cấp: số liệu thứ cấp là các số liệu thô do nhân viên phòng kinh doanh thu thập, xử lí số liệu và báo cáo lên cấp trên thông qua số liệu trao đổi của các phòng ban khác qua từng năm như phòng ngân quỹ, phòng kế toán…viết thành báo cáo nhằm tìm hiểu một cách chính xác, cụ thể và sinh động hơn các vấn đề liên quan tới tài chính tín dụng
3.2.2 Phương pháp xử lý, trình bày số liệu
Dựa vào số liệu thu thập được, dùng phần mềm Excel để thống kê, mô tả bằng biểu đồ và phân tích theo mục tiêu nghiên cứu Ứng dụng phương pháp này vào chương 4 của bài luận
3.2.3 Phương pháp phân tích dữ liệu
Đây cũng là phương pháp được sử dụng xuyên suốt quá trình nghiên cứu, đánh giá thực trạng tín dụng tiêu dùng thông qua doanh số cho vay, huy động vốn, nợ quá
Trang 39hạn, doanh thu từ hoạt động cho vay tiêu dùng Phương pháp này là việc phân tích các
dữ liệu thứ cấp đã thu thập được, từ đó tìm ra ý nghĩa của các dữ liệu trên nhằm phục
vụ cho việc phân tích một cách hiệu quả, chính xác nhất và mang tính thực tiễn nhất Trong luận văn này, phương pháp trên được sử dụng trong việc đánh giá kết quả kinh doanh qua hai năm 2009, 2010 và nghiên cứu quá trình cho vay, hoàn thiện chất lượng tín dụng, qui trình tín dụng…
Trang 40CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietbank Hồ Chí Minh qua hai năm
2009 – 2010
4.1.1 Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh
Vốn huy động chiếm phần lớn trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, các ngân hàng thương mại hoạt động được là dựa vào nguồn vốn này
Tình hình huy động vốn của chi nhánh Vietbank Hồ Chí Minh được xem xét thông qua bảng số liệu sau :
Bảng 4.1 Tình Hình Huy Động Vốn tại Vietbank Hồ Chí Minh Qua Hai Năm 2009-2010
- Tiền gửi tổ chức kinh tế 576 40,36 457 21,78 -119 -20,66
- Tiền gửi cá nhân 851 59,64 1.641 78,22 790 92,83
Tiền gửi và vay TCTD khác 937 36,43 975 28,20 38 4,06
Tổng vốn huy động 2.572 100 3.458 100 886 34,44
Nguồn: Báo cáo KQHĐKD năm 2009, 2010 VietBank chi nhánh Tp.HCM