Đây là một lĩnh vực mới và đang phát triển nhằm tính toán một cách chi tiết những thông tin cần thiết về các khoản chi phí và doanh thu có liên quan đến môi trường trong quá trình hoạt đ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
Ngành: Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn : TS ĐẶNG THANH HÀ
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố
Hồ Chí Minh xác nhận bài luận “Thực hiện hạch toán quản lý môi trường doanh nghiệp tại nhà máy chế biến cao su Xuân Lập – Thị xã Long Khánh tỉnh Đồng Nai” do Vũ Phạm Khánh Trang, sinh viên khóa 2007 – 2011, ngành Kinh Tế Tài
Nguyên Môi Trường, đã bảo vệ khóa luận tốt nghiệp thành công trước hội đồng vào ngày _
Đặng Thanh Hà Người hướng dẫn,
Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, trước tiên cho con tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cha mẹ, anh chị em trong gia đình đã không ngại khó khăn vất vả lo cho con
ăn học nên người
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố
Hồ Chí Minh đặc biệt là quý thầy cô trong Khoa Kinh tế đã tận tình dạy bảo, truyền đạt cho em những kiến thức, những bài học quý báu mà nhờ đó em có thể vận dụng nó một cách thiết thực vào công việc và cuộc sống
Em xin trân trọng tỏ lòng biết ơn đến sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Đặng Thanh Hà, người đã giúp đỡ, hướng dẫn trực tiếp trong quá trình thực tập và hoàn thành Khoá Luận Tốt Nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của Ban Giám Đốc, lãnh đạo các phòng ban của nhà máy chế biến cao su Xuân Lập, đặc biệt là anh Lê Thành Trung
đã hết lòng chỉ dẫn, giúp đỡ em trong quá trình thực tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Cuối cùng một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những người đã giúp đỡ
và bên cạnh tôi, những bạn bè, những người thân quen đã giúp tôi về mặt kiến thức cũng như trong quá trình thực tập để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh Viên
Vũ Phạm Khánh Trang
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT
VŨ PHẠM KHÁNH TRANG, tháng 8 năm 2011,“Hạch toán quản lý môi trường doanh nghiệp tại nhà máy chế biến mủ cao su Xuân Lập – thị xã Long Khánh tỉnh Đồng Nai”
VU PHAM KHANH TRANG, August 2011, “Environmental management accounting in Xuan Lap rubber processing plant - Long Khanh Dong Nai Province”
Khóa luận nghiên cứu tình hình sử dụng nguyên nhiên liệu và thực hiện hoạch toán quản lý môi trường cho nhà máy chế biến mủ cao su Xuân Lập, bài nghiên cứu dựa trên những số liệu thu thập được tại nhà máy và tiến hành thực hiện hạch toán cụ thể những dòng nguyên vật liệu, năng lượng, nước, nhiên liệu mà nhà máy đã sử dụng
Từ đó, nhận dạng ảnh hưởng đối với môi trường trong quá trình hoạt động sản xuất của nhà máy và đề xuất một số biện pháp cụ thể để tiết kiệm năng lượng cho nhà máy
Đề tài tiến hành thực hiện tính toán các dòng nguyên nhiên liệu, nước, điện và các chi phí liên quan đến môi trường
Hiện nay lượng nước thải của nhà máy sau khi xử lý sẽ được thải vào nguồn tiếp nhận là suối Hôn, cách nhà máy khoảng 1km mà không có kế hoạch tái sử dụng lượng nước này Khóa luận đã đề ra giải pháp sử dụng lại nước thải đã xử lý đạt yêu cầu sau khi đã bổ sung biện pháp xử lý vi sinh, khử trùng Nước thải sau xử lý đạt yêu cầu nên đưa lại sử dụng để rửa mủ khối Lượng nước này sẽ giúp nhà máy tiết kiệm được khoảng 180.394m3 lượng nước sử dụng trong quá trình rửa mủ tạp, tương đương 447.378.112 đồng/năm với chi phí ban đầu là 600 triệu, khoảng 1 năm 4 tháng sẽ thu hồi được vốn
Thông qua số liệu tính toán và thu thập được, khóa luận cũng đề ra một số giải pháp cần nghiên cứu thêm để tiết kiệm lượng dầu DO tiêu thụ và lượng axit H2SO4 sử dụng
Trang 6M ỤC L ỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC HÌNH x
DANH MỤC PHỤ LỤC xi
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Sự cần thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chính 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Phạm vi không gian 2
1.3.2 Phạm vi thời gian 2
1.3.3 Phạm vi về nội dung 3
1.3.4 Cấu trúc của khóa luận 3
CHUƠNG 2.TỔNG QUAN 4
2.1 Tổng quan về thị xã Long Khánh 4
2.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty cao su Đồng Nai 5
2.3 Giới thiệu về nhà máy chế biến cao su Xuân Lập 8
2.3.1 Giới thiệu về nhà máy 8
2.3.2 Sơ lược về tình hình sản xuất kinh doanh của nhà máy 9
CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
3.1 Cơ sở lý luận 11
3.1.1 Cơ sở lý luận liên quan đến EMA 11
3.1.2 Các khái niệm, định nghĩa liên quan đến EMA 11
3.1.3 Các lợi ích của Hạch toán Quản lý môi trường 14
3.1.4 Tình hình thực hiện EMA trên thế giới và Việt Nam hiện nay 15
3.1.5 Hiệu suất sinh thái 16
Trang 73.1.6 Sản xuất sạch hơn là gì ? 17
3.2 Phương pháp nghiên cứu 17
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 17
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 18
3.2.3 Phương pháp thống kê mô tả 18
3.2.4 Phương pháp hạch toán quản lý môi trường 18
3.2.5 Phương pháp so sánh 19
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20
4.1 Hạch toán dòng thông tin vật chất 20
4.1.1 Hạch toán dòng guyên vật 20
4.1.2 Hạch toán dòng năng lượng 28
4.1.3 Hạch toán dòng nước 32
4.2 Hạch toán dòng thông tin tiền tệ 34
4.2.1 Dòng nguyên vật liệu 34
4.2.2 Dòng nhiên liệu, năng lượng, nước 37
4.3 Hạch toán chi phí môi trường 37
4.3.1 Chi phí nguyên vật liệu không tạo ra thành phẩm 37
4.3.2 Chi Phí kiểm soát và xử lý chất thải 38
4.4 Xác định các nguồn gây tác động đến môi trường tại nhà máy 41
4.4.1 Các quy trình sản xuất có nguy cơ gây ảnh hưởng đến môi trường 41
4.4.2 Nước thải 42
4.4.3 Chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp và chất thải nguy hại 42
4.4.4 Bụi và khí thải 43
4.4.5 Tiếng ồn 44
4.5 Phân tích hoạt động bảo vệ môi trường đã thực hiện tại nhà máy 44
4.5.1 Nước thải 44
4.5.2 Bụi và khí thải 46
4.5.3 Chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại 47
4.5.4 Tiếng ồn 47
4.6 Phân tích lợi ích chương trình SXSH tại nhà máy 47
Trang 84.6.2 Xác định lợi ích mang lại từ SXSH 48
4.7 Đề xuất và giải pháp hướng đến tiết kiệm nguyên vật liệu – năng lượng và thân thiện với môi trường 50
4.7.1 Giải pháp tiết kiệm 50
4.7.2 Giải pháp giảm H2SO4 tiềm năng 51
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52
5.1 Kết luận 52
5.1.1 Kết quả đạt đựợc 52
5.1.2 Hạn chế đề tài 53
5.2 Kiến nghị 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TMTD Tetra Metyl Thiuram Disulfed
EDTA Ethylene Diamine Tetra Acetic (Mg)
ĐT & TTTH Điều tra và tính toán tổng hợp
ĐT & TT Điều tra và thu thập
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Sản Lượng Mủ Năm 2010
Bảng 4.2 Tiêu Thụ Nhiên Liệu của Nhà Máy năm 2010
Bảng 4.3 Sản Lượng Điện Nhà Máy Sử Dụng Năm 2010
Bảng 4.4 Một Số Máy Móc Sử Dụng Điện có Công Suất Lớn
Bảng 4.5 Lượng Nước Nhà Máy Sử Dụng Năm 2010
Bảng 4.6 Nguyên Vật Liệu Đầu Vào và Sản Phẩm, Chất Thải Đầu Ra của Nhà Máy Bảng 4.7 Chi Phí Nguyên Vật Liệu Đầu Vào cho 1 T Sản Phẩm Mủ Latex
Bảng 4.8 Chi Phí Nguyên Vật Liệu Đầu Vào cho 1 T Sản Phẩm Mủ Cốm
Bảng 4.9 Nguyên Vật Liệu Không Tạo Thành Thành Phẩm
Bảng 4.10 Lượng Nước Thải và Phí Vận Chuyển Thu Gom Chất Thải Rắn Sinh Hoạt, Công Nghiệp và Chất Thải Nguy Hại
Bảng 4.11 Chi Phí Khấu Hao Các Hệ Thống Xử Lý Chất Thải và Khí Thải
Bảng 4.12 Các Chi Phí Liên Quan Môi Trường
Bảng 4.13 Bảng Chất Thải Nguy Hại
Bảng 4.14 Bảng Phân Loại Chất Thải
Bảng 4.15 Chi Phí Thực Hiện Một Số Giải Pháp SXSH
Bảng 4.16 Lợi Ích Kinh Tế Sau Khi Hoàn Tất Thực Hiện Các Giải Pháp SXSH tại Nhà Máy
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức của Công Ty Cao Su Đồng Nai Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức của Nhà Máy Chế Biến Mủ Cao Su Xuân Lập Hình 4.1 Qui Trình Sản Xuất Mủ Kem
Hình 4.2 Qui Trình Sản Xuất Mủ Cốm từ Mủ Skim và Mủ Tạp
Hình 4.3 Sản Lượng và Lượng Điên Tiêu Thụ Năm 2010 của Nhà Máy Hình 4.4 Quy Tình Công Nghệ Xử Lý Nước Thải của Nhà Máy
Trang 12Phụ lục 3: Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp
Giá trị giới hạn các thông số và nồng độ chất ô nhiễm
Phụ lục 4: Nhiệt độ và khí thải ở lò sấy
Phụ lục 5: Thông tin về hệ thống xử lý nước thải
Phụ lục 6: Kết quả phân tích chất lượng nước thải 2010
Phụ lục 7: Chất lượng môi trường không khí bên trong và ngoài nhà máy
Trang 13CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 Sự cần thiết của đề tài
Trong bối cảnh pháp luật ngày càng chặt chẽ, sự triển khai của các chính sách kinh tế và các biện pháp khác nhằm khuyến khích bảo vệ môi trường, quan tâm chung của các bên hữu quan về các vấn đề môi trường và phát triển bền vững ngày càng tăng, thì các tổ chức thuộc mọi thành phần ngày càng chú ý đến việc đạt được và chứng tỏ kết quả hoạt động môi trường tốt thông qua kiểm soát ảnh hưởng môi trường cho các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của mình Nhiều tổ chức đã tiến hành “xem xét” hoặc
“đánh giá” môi trường nhằm đánh giá kết quả hoạt động môi trường của mình Để có hiệu quả, chúng ta cần phải được tiến hành trong một hệ thống quản lý được cơ cấu và hợp nhất với hoạt động quản lý toàn diện, nhằm hỗ trợ cho các tổ chức đạt được các mục tiêu môi trường và kinh tế Việt Nam đã tham gia hội nhập phát triển kinh tế thế giới, một trong những lợi thế để phát triển kinh tế là vấn đề môi trường phải đạt tiêu chuẩn, và rất cần đựơc quan tâm lên hàng đầu
Một công cụ để doanh nghiệp đạt được thuận lợi đó chính là phương pháp Hạch toán quản lý môi trường (Enviroment Management Accounting – EMA) Đây là một lĩnh vực mới và đang phát triển nhằm tính toán một cách chi tiết những thông tin cần thiết về các khoản chi phí và doanh thu có liên quan đến môi trường trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó hỗ trợ cho doanh nghiệp hay chủ dự án trong các quyết định kinh tế, khuyến khích nỗ lực trong hoạt động sử dụng tài nguyên một cách có hiệu quả và hạn chế tối đa những hoạt động gây tổn hại cũng như lượng rác thải, chất thải cho môi trường Tuy nhiên vấn đề này nhìn chung ở Việt Nam vẫn chưa được thực hiện, đa số các doanh nghiệp vẫn chưa tiến hành hoạch toán một cách riêng biệt các chi phí liên quan đến môi trường Một trong những vấn đề đáng quan tâm nhất hiện nay là vấn đề môi trường và sử dụng năng lượng có hiệu quả nhất Việc
Trang 14nói riêng và công ty khác nói chung Nhà máy chế biến mủ cao su Xuân Lập – Xã Xuân Lập – Thị xã Long Khánh – Đồng Nai, thuộc Xí nghiệp chế biến, Công ty Cao
su Đồng Nai Nhà máy chế biến mủ cao su Xuân Lập được xây dựng và đi vào sản xuất năm 2002 Tổng số cán bộ công nhân viên của Nhà máy là 152 thường xuyên và
80 hợp đồng thời vụ Đội ngũ công nhân viên với trình độ kỹ thuật cao, nhà máy được đánh giá là một nhà máy hoạt động kinh doanh có hiệu quả Để đạt được hiệu quả kinh
tế và chất lượng môi trường trong nhiều năm qua, nhà máy đã rất chú trọng đến an toàn vệ sinh và chất lượng môi trường, nhà máy đã áp dụng nhiều chương trình bảo vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng, đặc biệt là áp dụng “chương trình SXSH” Đề tài thực hiện với mục đích tìm hiểu tình hình sử dụng năng lượng của nhà máy, từ đó tiến hành hạch toán và tìm ra các giải pháp nhằm tiết kiệm năng lượng để mang lại hiệu
quả kinh tế tối ưu nhất Đề tài “Thực hiện hạch toán quản lý môi trường doanh nghiệp tại nhà máy chế biến mủ cao su Xuân Lập – Thị xã Long Khánh tỉnh Đồng Nai” sẽ đưa ra cái nhìn tổng quát hơn về vấn đề này
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chính
Thực hiện hạch toán quản lý môi trường tại nhà máy chế biến cao su Xuân Lập, nhằm làm giảm tác động đến môi trường và tăng hiệu suất sử dụng nguyên vật liệu, năng lượng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 151.3.3 Phạm vi về nội dung
- Hạch toán dòng nguyên vật liệu, năng lượng, nuớc cho từng công đoạn sản xuất sản phẩm chính, từ đó tính ra mức nguyên vật liệu, năng lượng cần để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm chính, bên cạnh đó cũng đề cập sơ lược đến các sản phẩm phụ
- Tình trạng sử dụng nước, điện, … của nhà máy
- Các chi phí và phương pháp xử lý các vấn đề có liên quan đến môi trường như: về rác thải, khí thải, nước thải, … Từ đó đề xuất các giải pháp xử lý hiệu quả nhất
- Đưa ra một số giải pháp để sử dụng và tiết kiệm hiệu quả
1.3.4 Cấu trúc của khóa luận
Đề tài nghiên cứu gồm 5 chương: Chương 1: Trình bày sự cần thiết để thực
hiện đề tài, phạm vi nghiên cứu: phạm vi thời gian, không gian nghiên cứu, phạm vi
nội dung thực hiện đề tài và cấu trúc của khóa luận Chương 2: Tổng quan về nhà máy
chế biến cao su Xuân Lập về: lịch sử hình thành, tình hình sản xuất kinh doanh Tổng
quan về tài liệu thu thập đựợc Chương 3: Trình bày một số khái niệm liên quan đến
EMA, các dòng thông tin để thực hiện EMA, và các lợi ích mà EMA mang lại Phương pháp nghiên cứu bao gồm phương pháp thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp, thống
kê mô tả, phương pháp xử lý số liệu, phương pháp hạch toán quản lý môi trường và
phương pháp so sánh Chương 4: Trình bày những kết quả nghiên cứu chính bao gồm:
tình hình chung của nhà máy, tình hình sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước, các nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường, các chi phí và tiết kiệm liên quan đến môi trường, một số giải pháp nhằm tiết kiệm năng lượng và sử dụng năng lượng hiệu quả của nhà
máy Cuối cùng là một số đề xuất Chương 5: Tóm lược các kết quả nghiên cứu và đưa
ra những kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu, năng lượng tại nhà máy
Trang 16CHUƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về thị xã Long Khánh
THỊ XÃ LONG KHÁNH
Nguồn: http://www.longkhanh-dongnai.gov.vn,2006
Trang 17
Vị trí: Nằm ở giữa về phía Đông của tỉnh Đồng Nai và là một huyện trung du nằm trên cửa ngõ vào TP Hồ Chí Minh, phía Bắc giáp huyện Thống Nhất và huyện Xuân Lộc, phía Nam giáp huyện Cẩm Mỹ, phía Đông giáp huyện Xuân Lộc, phía Tây giáp huyện Thống Nhất
Tổng diện tích tự nhiên: 194,09 km2, chiếm 3,3% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Dân số 2006: 141.242 người, chiếm tỷ lệ 6,36% dân số toàn tỉnh, mật độ 724
người/Km2
Thị xã có 15 đơn vị hành chính, có 6 phường và 9 xã gồm:
Phường: Xuân Bình, Xuân An, Xuân Hòa, Xuân Trung, Xuân Thanh, Phú Bình
Xã: Bàu Trâm, Bảo Vinh, Bảo Quang, Suối Tre, Xuân Lập, Bàu Sen, Xuân Tân, Hàng Gòn và Bình Lộc
2.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty cao su Đồng Nai
Công ty cao su Đồng Nai (Dong Nai Rubber Company DONARUCO) được thành lập vào ngày 2/6/1975, là đơn vị thực thuộc tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, trụ sở chính đặt tại xã Xuân Lập - Thị xã Long Khánh - Tỉnh Đồng Nai được thành lập ngày 02/06/1975
Trên cơ sở tiếp quản 12 đồn điền có diện tích 21.054 ha vườn cây và 04 nhà máy sơ chế của các công ty Pháp để lại với sản lượng 10.500 tấn vào năm 1975, sau 10 năm (1975-1985) đã nâng lên 17 nông trường diện tích lên đến 55.754 ha, sản lượng khai thác chiếm 50% tổng sản lượng cao su Việt Nam
Năm 1994, công ty cao su Đồng Nai tách 04 nông trường với diện tích 13.559
ha cho tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu để thành lập Công ty cao su Bà Rịa
Đến ngày 2/6/2009 công ty cao su Đồng Nai được Chính phủ cho phép lên Tổng công ty cao su Đồng Nai, với cơ cấu tổ chức gồm: 30 đơn vị thành viên, trong đó
có 13 nông trường, 03 xí nghiệp, 06 công ty cổ phần và 9 phòng, ban, bệnh viện, khu văn hoá với diện tích vườn cây: 35.000 ha và 05 nhà máy chế biến Năm 2008 tổng sản lượng khai thác là 50.000 tấn mủ các loại đã qui khô
Nhiệm vụ của tổng công ty: là trồng mới, khai thác, chế biến và xuất khẩu cao
su
Bên cạnh còn thực hiện xây lắp, sửa chữa chế tạo thiết bị, đầu tư cơ sở hạ tầng
Trang 18quan trọng cho kinh tế Tổng công ty cao su Đồng Nai nói riêng và tỉnh Đồng Nai nói chung là công nghiệp chế biến mủ cau su Do tính chất đặc thù của sản phẩm cùng với
sự hạn chế về công nghệ, việc chế biến cao su đang có những tác động nhất định đến môi trường
Vị trí địa lý:
+ Phía Đông và Tây giáp: xã Xuân Lập, Long Khánh
+ Phía Nam giáp: Đường sắt Bắc Nam
+ Phía Bắc giáp: quốc lộ 1A
Các nhà máy chế biến của Tổng Công ty Cao su Đồng Nai
Hiện nay Tổng Công ty có 05 nhà máy chế biến mủ cao su nằm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, với công nghệ đa dạng gồm có sản xuất mủ kem (Latex), mủ cốm từ nguyên liệu mủ nước, mủ cốm từ nguyên liệu mủ tạp với các nhà máy sau:
1 Nhà máy chế biến cao su Xuân Lập: nằm trên địa bàn xã Xuân Lập - Thị xã Long Khánh, cách xa văn phòng công ty 1km và cách Tp HCM 75km, chuyên sản xuất mủ kem và cốm từ nguyên liệu mủ tạp, có công suất 11.000 tấn/năm
2 Nhà máy chế biến cao su An Lộc: nằm trên địa bàn xã Xuân Lập-Thị xã Long Khánh, cách xa văn phòng công ty 0,5km và cách Tp.HCM 76km, chuyên sản xuất mủ cốm từ nguyên liệu mủ nước, có công suất 9.000 tấn /năm
3 Nhà máy chế biến cao su Cổ phần hàng Gòn: nằm trên địa bàn xã Xuân Thanh - Thị xã Long Khánh, cách xa văn phòng công ty 10km và cách Tp HCM 88km, chuyên sản xuất mủ cốm từ nguyên liệu mủ nước, có công suất 7.000 tấn /năm
4 Nhà máy chế biến cao su Cẩm Mỹ: nằm trên địa bàn xã Xuân Mỹ - Huyện Cẩm Mỹ, cách xa văn phòng công ty 20km và cách Tp HCM 109km, chuyên sản xuất
mủ cốm từ nguyên liệu mủ nước, có công suất 9.000 tấn /năm
5 Nhà máy chế biến cao Long Thành: nằm trên địa bàn xã Long Đức - Huyện Long Thành, cách xa văn phòng công ty 38km và cách TP HCM 58km, chuyên sản xuất mủ kem và cốm từ nguyên liệu mủ nước, có công suất 12.000 tấn/năm
Nghành chế biến cao su là nghành mang đặc tính riêng , đó là tiêu thụ nhiều nước, điện, dầu D.O và hoá chất nên phát sinh mùi hôi và dòng thải Nó không chỉ tăng chi phí giá thành sản phẩm mà còn tốn kém nhiều chi phí cho xử lý môi trường
Trang 19Nhằm phát triển sản xuất một cách bền vững, nâng cao giá trị sản phẩm, giảm chi phí sản xuất cũng như bảo đảm cho công tác xử lý môi trường Tổng công ty đã cam kết tham gia vào dự án SXSH thuộc chương trình SEMLA Đồng Nai và phân công thực hiện thí điểm tại nhà máy chế biến cao su Xuân Lập, dựa trên những kinh nghiệm áp dụng chương trình này sẽ nhân rộng ra các nhà máy thuộc Tổng công ty.
Cơ cấu tổ chức: Tổng công ty cao su Đồng Nai hiện có trên 15.000 lao động
Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty cao su Đồng Nai là trực tuyến – chức năng, bên cạnh
đó chia nhỏ các mảng ra để tiện cho việc quản lý và mỗi mảng sẽ có những phòng ban,
xí nghiệp nhà máy riêng quản lý:
+ Giám đốc Công ty và 3 phó giám đốc
+ 10 phòng ban nghiệp vụ
+ 01 ban Quản lý dự án
+ 13 nông trường chuyên trồng, chăm sóc và khai thác cao su
+ 01 phòng quản lý chất lượng sản phẩm được công nhận ISO/IEC/17025 (số liệu xét nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật của phòng được thừa nhận trên phạm vi quốc gia, khu vực và trên thế giới)
+ 01 xí nghiệp chế biến cao su quản lý 5 nhà máy sơ chế
+ 02 xí nghiệp xây dựng và cơ khí
+ 01 bệnh viện trung tâm có 200 giường và hệ thống 13 trạm xá ở nông trường + Hệ thống trường học và nhà giữ trẻ
+ 01 trung tâm văn hóa Suối Tre
+ 01 khách sạn 100 giường
Hình 2.1: Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức của Công Ty Cao Su Đồng Nai
Nguồn: Thu Thập
Trang 202.3 Giới thiệu về nhà máy chế biến cao su Xuân Lập
2.3.1 Giới thiệu về nhà máy
Hình 2.2: Nhà Máy Cao Su Xuân Lập
Nguồn: Thu thập Nhà máy chế biến mủ cao su Xuân Lập trực thuộc Tổng công ty cao su Đồng Nai được xây dựng và đi vào sản xuất từ tháng 10/2002 với 2 phân xưởng là phân xưởng sản xuất mủ kem và phân xưởng sản xuất mủ khối có công suất thiết kế là 11.000T sản phẩm/năm Thực tế năm 2006 – 2007 và 2008, sản lượng luôn vượt 30%
so vớ thiết kế Nhà máy được xây dựng ở 1 vị trí rất thuận lợi, cách xa khu dân cư nhưng gần Quốc lộ 1A (khoảng 1km), được bao bọc xung quanh là lô cao su, thuận lợi cho việc tiếp nhận nguồn nguyên liệu đầu vào cũng như việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải
Thời gian xây dựng nhà máy: gồm 2 giai đoạn:
+ Thời gian xây dựng nhà máy chế biến:
Giai đoạn 1: nhà máy Xuân Lập được khởi công xây dựng từ tháng 4/2002 đến 10/2002 thì đưa vào hoạt động, ở giai đoạn này nhà máy chỉ mới sản xuất mủ Latex
Giai đoạn 2: Từ tháng 4/2005 – 10/2005 thì đưa vào dây chuyền sản xuất mủ khối
Trang 21+ Thời gian xây dựng hệ thống xử lý nước thải: Hệ thống xử lý nước thải của nhà máy được khởi công xây dựng từ tháng 3/2004 đến tháng 10/2004 thì hệ thống được đưa vào vận hành
Nhà máy hiện có 300 người, trong đó:
- Ban quản lý: 11 người
- Bảo vệ: 10 người
- Thợ máy, thợ điện: 12 người
- Khu nước thải: 7 người
- Công nhân chế biến: 180 thường xuyên và 80 thời vụ
Hình 2.3: Sơ Đồ Tổ Chức của Nhà Máy Chế Biến Mủ Cao Su Xuân Lập
Nguồn: Thu Thập
2.3.2 Sơ lược về tình hình sản xuất kinh doanh của nhà máy
Sản phẩm chính của nhà máy là latex (HA, LA); mủ khối, SVR10; SVR10CV; SVR20 và các sản phẩm phụ là mủ skim và mủ khối ngoại lệ
Có hệ thống quản lý, theo dõi, đánh giá thường xuyên từng tháng về tiêu thụ điện, nước, dầu DO, các loại vật tư, hóa chất và kiểm soát môi trường
Nhà máy hoạt động theo mùa từ đầu tháng 5 nam nay dến cuối tháng 2 năm sau Trong đó thời gian từ cuối tháng 7 đến tháng 1 năm sau là giai đoạn nhà máy hoạt động với công suất cao nhất
Trang 22+ Mủ ly tâm (mủ kem latex) : Nhà máy đảm nhận việc chế biến cho 5 nông trường : An Lộc, Bình Lộc, Túc Trưng, Dầu Giây, Trảng Bom Với công suất chế biến
là 6.000 tấn/năm
+ Mủ tạp : nhà máy đảm nhận việc chế biến mủ tạp cho toàn Công ty, với công suất chế biến là 11.000 tấn/năm nhưng thực tế từ năm 2008 đến nay luôn vượt quá 30% sản lượng so với công suất thiết kế Trước đây mủ tạp được chế biến tại nhà máy Dầu Giây, theo quy định của tỉnh Đồng Nai, khu vực Dầu Giây sẽ thành đô thị loại 4,
do vậy phải di dời nhà máy Dầu Giây về Xuân Lập năm 2004
Trang 23CHƯƠNG 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Cơ sở lý luận liên quan đến EMA
Hạch toán quản lý môi trường (Enviroment Management Accounting - EMA) là một lĩnh vực mới và đang phát triển nhằm tìm kiếm và cung cấp các thông tin quan trọng và cần thiết về các chi phí và doanh thu có liên quan đến môi trường, nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp, các chủ dự án trong các quyết định kinh tế, khuyến khích
nỗ lực trong việc sử dụng tài nguyên, kể cả tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên do con người tạo ra một cách có hiệu quả và hạn chế tối đa sự hủy hoại môi trường, hạn chế rác thải và sự ô nhiễm, thay đổi các hành vi đối xử với môi trường sống EMA bao gồm cả thước đo về tiền tệ, hiện vật các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong các hợp đồng kinh doanh, hợp đồng đầu tư có liên quan đến môi trường của các doanh nghiệp, các chủ đầu tư
Hạch toán Quản lý Môi trường (EMA) rất rộng EMA không chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất để hạch toán dòng nguyên vật liệu, năng lượng, cũng như hạch toán chi phí môi trường nhằm nhận dạng và giảm thiểu các chi phí môi trường
ẩn, EMA còn sử dụng để đánh giá mức độ bền vững về mặt kinh tế - xã hội - môi trường của các mô hình trang trại, cũng như có thể sử dụng EMA một cách rộng rãi
hơn để đánh giá quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội,
3.1.2 Các khái niệm, định nghĩa liên quan đến EMA
a EMA là gì?
Hạch toán môi trường đã được đề cập tới như một vấn đề hàng đầu trong chương trình quản trị kinh doanh ở đầu thập kỷ 1990, trong các dự án nghiên cứu có quy mô quốc gia của Mỹ, Anh, Nhật Bản, Thụy Điển, Các nước đang phát triển thì
Trang 24hạch toán môi trường đang bắt đầu được áp dụng trong các chính sách phát triển bền
vững (Nguyễn Chí Quang, 2002)
Hạch toán môi trường doanh nghiệp vẫn là một khái niệm mới sau đây là một
số khái niệm, định nghĩa liên quan đến hạch toán được tổng hợp từ một số tài liệu
Hạch toán quản lý là đo lường và báo cáo các thông tin tài chính và phi tài
chính nhằm giúp các nhà quản lý ra quyết định để hoàn thành mục tiêu của tổ chức (Nguyễn Thị Ý Ly, 2010)
Hạch toán môi trường (hạch toán xanh) (environment accouting manegement)
hạch toán đối với doanh nghiệp là việc tính đầy đủ các chi phí liên quan đến môi trường vào giá thánh sản phẩm Đối với quốc gia thì hạch toán môi trường là xác định dưới dạng vật chất và tiền tệ của việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên và thay đổi trạng thái môi trường trong quá trình hoạt động của nền kinh tế
Hạch toán quản lý môi trường đã từng được gọi là hạch toán môi trường (EA)
(hạch toán quản lý môi trường) (EMA), hạch toán chi phí môi trường (FCA), xác định tổng chi phí (TCA)
Theo hiệp hội kế toán quốc tế EFAC thì hạch toán quản lý môi trường (EMA)
là quản lý hoạt động kinh tế và môi trường thông qua việc triển khai và thực hiện các
hệ thống hạch toán và các hoạt động thực tiễn phù hợp liên quan đến vấn đề môi trường
Theo cơ quan phát triển bền vững của liên hiệp quốc (UNDSD) thì EMA là
“nhận dạng, thu thập, phân tích, và sử dụng hai loại thông tin cho việc ra quyết định nội bộ: Thông tin vật chất về sử dụng luân chuyển và thải bỏ năng lượng, nước và vật liệu (bao gồm chất thải) và thông tin tiền tệ về chi phí liên quan đến môi trường, lợi nhuận và tiết kiệm”
b Các dòng thông tin cần thiết để thực hiện EMA
Dòng thông tin vật chất và các chỉ số hoạt động môi trường về vật chất
Dòng thông tin vật chất gồm các dòng đầu vào như : năng lượng, nước và các nguyên vật liệu khác, và các dòng đầu ra là thành phẩm, rác thải, các nguyên vật liệu thừa thải
Chỉ số hoạt động môi trường gồm chỉ số tuyệt đối và chỉ số tương đối Trong
đó, chỉ số tuyệt đối là các số liệu cụ thể về việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên và
Trang 25lượng chất thải/phát thải, còn chỉ số tương đối thể hiện hoạt động môi trường của doanh nghiệp liên quan đến quy mô, sản lượng sản xuất, số nhân công,
Dòng thông tin tiền tệ và các chỉ số hoạt động môi trường về tiền tệ: gồm các chi phí, tiết kiệm liên quan đến môi trường Cụ thể:
Chi phí môi trường gồm: chi phí hữu hình (chi phí đốt chất thải) và các chi phí
ẩn (chi phí không tạo ra sản phẩm: chi phí nguyên vật liệu biến thành chất thải, chi phí lưu trữ - vận chuyển nguyên vật liệu biến thành chất thải, chi phí năng lượng - máy móc - nhân công trong việc tạo ra chất thải, ), và phân làm 6 loại sau:
- Chi phí nguyên vật liệu tạo ra thành phẩm như: chi phí mua tài nguyên thiên nhiên (nước và các nguyên vật liệu khác) được chuyển tạo ra sản phẩm chính, sản phẩm phụ và bao bì
- Chi phí nguyên vật liệu không tạo ra thành phẩm: mua năng lượng, nước và các nguyên vật liệu khác không tạo ra thành phẩm (rác thải, phác thải)
- Chi phí kiểm soát rác thải, phát thải là chi phí phân loại, xử lý, tiêu hủy rác thải phát thải, chi phí cải thiện, đền bù các thiệt hại môi trường, chi phí thực hiện, tuân thủ các quy định kiểm soát ô nhiễm
- Chi phí ngăn ngừa và quản lý vấn đề môi trường là chi phí cho các hoạt động ngăn ngừa tác động môi trường (đề án SXSH), hoạch định quản lý, đo lường môi trường, ứng xử môi trường và các tác động liên quan
- Chi phí nghiên cứu và phát triển là những các đề án nghiên cứu và phát triển liên quan đến cải thiện các vấn đề môi trường
- Chi phí khó tiếp cận (khó lượng hóa) là những chi phí bên trong và bên ngoài khó đo lường (nghĩa vụ pháp lý, các quy định trong tương lai, năng suất, hình ảnh doanh nghiệp, mối quan hệ với cổ đông các đối tác, )
- Chi phí ẩn là những chi phí không tạo ra sản phẩm: chi phí nguyên vật liệu biến thành chất thải, chi phí lưu trữ - vận chuyển nguyên vật liệu biến thành chất thải, chi phí năng lượng - máy móc - nhân công trong việc tạo ra chất thải
Các lợi ích liên quan đến môi trường như: bán phần loại bỏ, chất thải (tái sử dụng bởi doanh nghiệp khác), trợ cấp, dịch vụ xử lý phát thải vượt chỉ tiêu doanh nghiệp, bồi hoàn từ bảo hiểm, lợi nhuận biên tăng do sản phẩm thân thiện với môi
Trang 26giảm sử dụng nguyên vật liệu và phát thải), ngăn ngừa các vấn đề môi trường bằng
việc SXSH, tái chế, nghiên cứu thiết kế sản phẩm xanh
3.1.3 Các lợi ích của Hạch toán Quản lý môi trường
Các doanh nghiệp sẽ thu được lợi ích từ việc áp dụng EMA theo nhiều cách khác nhau Bằng việc nhận dạng và giảm thiểu các chi phí liên quan đến môi trường, EMA sẽ làm gia tăng lợi nhuận, đồng thời hỗ trợ các doanh nghiệp tối ưu hóa hiệu quả hoạt động môi trường, hỗ trợ quá trình ra quyết định và tăng cường mối quan hệ đối với cộng đồng
Tăng lợi nhuận thông qua giảm thiểu chi phí
Ảnh hưởng của các vấn đề môi trường trong các chi phí sản xuất thường không được tính đến hoặc chưa được tính toán đầy đủ Các chi phí môi trường có thể nhìn thấy được (hữu hình) là các chi phí xử lý cuối đường ống (xử lý nước thải, chôn lấp chất thải rắn, ) chỉ là phần nổi của tảng băng, chúng chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ so với các chi phí môi trường không nhìn thấy được (ẩn) là các chi phí không tạo ra sản phẩm (nguyên vật liệu, năng lượng, máy móc, nhân công, đóng góp vào việc tạo ra chất thải) EMA sẽ cho phép nhận dạng, phân tích và tính toán các chi phí ẩn này để từ
đó đề xuất các cơ hội giảm thiểu Chẳng hạn, việc giảm thiểu chất thải rắn không chỉ giảm chi phí tiêu hủy nó mà còn giảm được chi phí mua nguyên vật liệu đầu vào, chi phí vận hành (sử dụng ít nguyên liệu hơn), giảm được chi phí nhân công, chi phí hành chính trong việc tồn trữ nguyên vật liệu và chất thải,
Hỗ trợ quá trình ra quyết định
Các quyết định mang đến lợi nhuận thường dựa trên các thông tin đầy đủ và chính xác EMA cung cấp cho những người ra quyết định các thông tin đầy đủ và chính xác về các chi phí liên quan đến môi trường EMA nhận diện các chi phí liên quan đến môi trường trong từng sản phẩm và từng quy trình sản xuất mà thông thường được phân bổ hoặc ẩn chứa trong các chi phí chung
Cải thiện hiệu quả hoạt động kinh tế và môi trường
Có rất nhiều cơ hội để cải thiện hiệu quả hoạt động môi trường của doanh nghiệp, như đầu tư vào các công nghệ sạch hơn, thực hiện các chương trình ngăn ngừa
ô nhiễm, giảm thiểu chất thải, lắp đặt các hệ thống xử lý ô nhiễm, Vấn đề là những
cơ hội nào, giải pháp nào có thể tạo ra lợi nhuận, thu được những khoản tiết kiệm?
Trang 27Bằng cách đánh giá hiệu quả của những cơ hội này, lựa chọn những giải pháp làm gia tăng lợi ích cho doanh nghiệp và giảm thiểu các tác động môi trường của các sản phẩm
và các quy trình sản xuất, EMA đã tạo ra những tình huống đôi bên cùng có lợi win situations) Rõ ràng, doanh nghiệp sẽ không chỉ được cải thiện về hiệu quả hoạt động kinh tế và mà còn cải thiện về hiệu quả hoạt động môi trường
Thỏa mãn các yêu cầu về trách nhiệm xã hội và thông tin cho các bên liên quan
Việc áp dụng EMA trong doanh nghiệp chứng tỏ rằng doanh nghiệp đồng thời quan tâm đến hiệu quả hoạt động kinh tế và môi trường Điều này có thể thuyết phục các cơ quan quản lý địa phương và trung ương, cộng đồng dân cư xung quanh các khách hàng, ngân hàng và các tổ chức tài chính rằng doanh nghiệp đang được quản lý tốt, phù hợp với các yêu cầu về mặt pháp lý cũng như làm gia tăng những đóng góp về kinh tế cho xã hội
Trong tương lai không xa, doanh nghiệp có chỉ số cạnh tranh cao nhất chính là doanh nghiệp đạt được yêu cầu về kinh doanh bền vững, nghĩa là đảm bảo cân bằng 3 yếu tố: kinh tế, môi trường và trách nhiệm xã hội Như vậy, với phương pháp luận tiếp cận có hệ thống của EMA và những lợi ích mà nó mang lại, EMA rõ ràng là một bộ công cụ rất hữu hiệu để hỗ trợ các doanh nghiệp đạt được yêu cầu này (Trung tâm sản xuất sạch Việt Nam, 2007)
3.1.4 Tình hình thực hiện EMA trên thế giới và Việt Nam hiện nay
EMA được thảo luận chính thức đầu tiên trên diễn đàn quốc tế vào năm 1998 tại phiên họp thường kỳ của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc về Phát triển bền vững
Kể từ đó đến nay, EMA đã được phổ biến tại rất nhiều quốc gia và đã áp dụng tại hàng trăm doanh nghiệp trên thế giới Một vài dự án liên quan đến EMA tiêu biểu trên thế giới có thể kể như: Dự án "Tiếp cận về mối liên quan giữa giảm thiểu chất thải và chi phí môi trường " do Bộ Nông nghiệp, Lâm nghiệp, môi trường và Quản lý nguồn nước
Áo (AFEW) quản lý; Dự án "Sáng kiến Hạch toán môi trường" do Cục Môi trường (Vương quốc Anh) quản lý; Dự án "Hướng dẫn về quản lý chi phí môi trường" do Cục Môi trường - Bộ Môi trường, Bảo tồn Thiên nhiên và An toàn phóng xạ (CHLB Đức) quản lý; Dự án "Thúc đẩy tích hợp Hạch toán Môi trường và các hệ thống báo cáo" do
Trang 28phòng Ngăn ngừa ô nhiễm và độc hại (US EPA OPPT) - Cục Bảo vệ Môi trường Hoa
Kỳ quản lý; Dự án "Hạch toán quản lý môi trường" do Bộ Môi trường Ôxtrâylia quản lý; Dự án "Chuyển giao công nghệ liên quan đến môi trường tại lưu vực sông Danube"
do Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hợp Quốc (UNIDO) quản lý,
Đối với Việt Nam, dự án EMA - SEA "Hạch toán Quản lý Môi trường cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đông Nam Á" là Dự án phổ biến EMA đầu tiên Dự án diễn ra từ tháng 11/2003 đến tháng 08/2007, gồm các khóa tập huấn về Hạch toán Quản lý môi trường cho các doanh nghiệp, các cơ quan quản lý , các cơ quan tư vấn, các viện nghiên cứu và các trường đại học tại Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh và Long An Qua các khóa tập huấn cho thấy rằng Hạch toán Quản lý môi trường không chỉ hữu ích cho các doanh nghiệp mà còn chứng tỏ hiệu quả trong việc cung cấp thêm các công cụ cho các cơ quan quản l ý môi trường các địa phương (Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại - Bộ Công Thương, 2009)
Những ứng dụng EMA trong thực tế như:
- Công ty Murauer Bier trong lĩnh vực sản xuất bia tại Murau (Áo)
- Công ty Toshiba trong lĩnh vực kinh doanh sản phẩm kỹ thuật số, thiết bị điện
tử, hệ thống hạ tầng tại Tokyo (Nhật Bản)
- Ngành hải sản Thái Lan trong lĩnh vực kinh doanh xuất khẩu
3.1.5 Hiệu suất sinh thái
a) Khái niệm
Hiệu suất sinh thái là “tỉ lệ giữa giá trị gia tăng và tác động môi trường gia tăng, hay là tỉ lệ giữa chỉ số kết quả hoạt động kinh tế và chỉ số các thành tựu về môi trường”
Công thức:
Để cải thiện hiệu suất sinh thái cần phải tích hợp các thông tin kinh tế (doanh thu, chi phí, thu nhập,…) và các thông tin môi trường (tài nguyên sử dụng, lượng chất thải,…)
Hiệu suất sinh thái = Giá trị gia tăng
Tác động môi trường gia tăng Hiệu suất sinh thái = Giá trị sản xuất
Tác động môi trường
Trang 29b) Lý do cần tính hệ số sinh thái
Cần phải tính hệ số sinh thái để: nắm và quản lý các thông tin về kinh tế môi trường trong doanh nghiệp nhằm phân tích tình hình hoạt động và đề xuất các cơ hội cải thiện hoạt động kinh tế giảm tác động môi trường Qua đó cung cấp thông tin cho các bên hữu quan đưa ra quyết định và hạch toán, đồng thời thực hiện đánh giá phát triển bền vững trong doanh nghiệp
3.1.6 Sản xuất sạch hơn là gì ?
Giảm thiểu chất thải, phòng ngừa ô nhiễm, và năng suất xanh
Áp dụng chiến lược phòng ngừa tổng hợp về môi trường trong sản xuất, sản phẩm, dịch vụ để nâng cao hiệu suất sinh thái, giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường
Đối với quá trình sản xuất: bảo toàn lượng nguyên vật liệu, không sử dụng
nguyên vật liệu độc hại, giảm lượng và tính độc hại của chất thải tại nguồn
Đối với sản phẩm: giảm ảnh hưởng tiêu cực trong suốt chu kỳ sống sản phẩm,
từ khâu thiết kế đến thải bỏ
Đối với dịch vụ: đưa yếu tố về môi trường vào thiết kế và phát triển các dịch vụ
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu sơ cấp
Đề tài thu thập số liệu sơ cấp về: tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy, việc thực hiện chương trình môi trường và những thông tin từ nguyên vật liệu đầu vào và đầu ra
Số liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nghiên cứu có liên quan trước đó, các tài liệu trên internet, từ các phòng ban của nhà máy như : phòng sản xuất; phòng kỹ thuật tài liệu từ báo cáo đánh giá tác động môi trường của nhà máy, thông tin sơ lược về hệ thống xử lý nước thải đang được thực hiện, quy trình sản xuất sản phẩm của nhà máy, các sơ đồ mô tả các công đoạn sản xuất, các dòng nguyên vật liệu đầu vào, đầu ra Tài liệu từ phòng kỹ thuật về hệ thống điện, lượng điên nhà máy sử dụng Những thông tin về lượng nước mà nhà máy sử dụng để sản xuất và sử dụng
Trang 30Các chi phí liên quan môi trường của nhà máy, thông tin thu thập được từ những người trong nhà máy về quy trình sản xuất, các dòng đầu vào đầu ra, các chi phí liên quan đến môi trường, các chi phí liên quan đến hệ thống xử lý nước thải mà nhà máy xây dựng, và một số thông tin về nhà máy: lịch sử hình thành, tình hình sản xuất hoạt động kinh doanh,…
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu thu thập được sẽ được nhập và xử lý bằng phần mềm Excel
3.2.3 Phương pháp thống kê mô tả
Dựa vào những số liệu thu thập và tính toán được tiến hành mô tả từ sơ lượt đến chi tiết tình hình hiện trạng của vấn đề đang nghiên cứu Mô tả cả về không gian và thời gian xung quanh vấn đề và khu vực mà đề tài cần nghiên cứu Tìm ra được quy luật hoạt động từ đó đánh giá hiệu quả và đưa ra những kết luận kiến nghị nhằm thúc đẩy và tạo cơ sở vững chắc hơn cho quá trình đưa ra các quyết định là sẽ tiếp tục phát huy tình trạng hiện tại hay cải thiện để nâng cao hiệu quả hay vạch ra kế hoạch, phương hướng mới để nhà máy ngày càng phát triển
3.2.4 Phương pháp hạch toán quản lý môi trường
Các bước thực hiện
Hạch toán dòng thông tin vật chất
Thu thập biểu đồ các công đoạn sản xuất chính và các quá trình hỗ trợ
Chuẩn bị các bảng biểu đầu vào / đầu ra
Phân loại / tập hợp thông tin về dòng vật liệu và năng lượng theo bảng nguyên vật liệu đầu vào đầu ra như sau:
Trang 31Nguyên vật liệu đầu vào Sản phẩm đầu ra
Nguyên vật liệu thô và nguyên vật
liệu hỗ trợ
Thành phẩm (gồm bao bì)
Nguyên vạt liệu đóng gói Các sản phẩm phụ (gồm bao bì)
Bán thành phẩm Đầu ra không thành phẩm (rác thải và
phát thải) Nguyên vật liệu hoạt động Chất thải rắn
Nước Chất thải nguy hại
Năng lượng Nước thải
Phân bổ các dòng năng lượng – vật liệu và các tác động môi trường
+ Những rác thải và phát thải từ doanh nghiệp gây ảnh hưởng đến môi trường
+ Những chất thải rắn từ doanh nghiệp gây ảnh hưởng đến môi trường
+ Những chất thải nguy hại từ doanh nghiệp gây ảnh hưởng đến môi trường
+ Những nước thải từ doanh nghiệp gây ảnh hưởng đến môi trường
+ Những khí thải từ doanh nghiệp gây ảnh hưởng đến môi trường
Đánh giá / phân tích các kết quả và nguồn gốc các chỉ số môi trường
Dựa trên tính toán cân bằng đầu vào – đầu ra của doanh nghiệp phân tích được các chỉ số hoạt động của môi trường: chỉ số tương đối và chỉ số tuyệt đối
Hạch toán dòng thông tin tiền tệ:
+ Tính toán các chỉ số môi trường về mặt tiền tệ
+ Mô tả chi tiết các loại chi phí
+ Các lợi ích, tiết kiệm liên quan đến môi trường
+ Phân bổ chi phí môi trường
3.2.5 Phương pháp so sánh
So sánh những lợi ích về kinh tế (tiết kiệm được lượng nước, điện, hóa chất, nhiên liệu, …) và lợi ích về môi trường trước và sau khi có dự án “sản xuất sạch hơn”
Trang 32CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Đây là chương trọng tâm trong phần nội dung chính của khóa luận Phần này sẽ trình bày các kết quả đạt được trong quá trình thực hiện khóa luận và phân tích, thảo luận chúng về mặt lý luận và thực tiễn Nội dung trình bày đi theo trình tự như sau : Phần đầu là tổng quan về quy trình hoạt động của nhà máy Các sản phẩm chính mà nhà máy sản xuất; đầu vào, đầu ra và tình hình tiêu thụ năng lượng, nước, nhiên liệu của nhà máy Theo sau đó, khóa luận đi vào phân tích các quy trình sản xuất các nguy
cơ gây ảnh hưởng đến môi trường Tiếp theo là các chi phí và khoản tiết kiệm liên quan đến môi trường, các nguồn gây ảnh hưởng đến môi trường tại nhà máy Các dự
án về môi trường mà nhà máy đang thực hiên và khóa luận cũng đưa ra một số phương
án về sử dụng và tiết kiệm năng lượng hiệu quả tại nhà máy và cuối chương là một số
đề xuất giải pháp liên quan hiệu quả sử dụng năng lượng
4.1 Hạch toán dòng thông tin vật chất
4.1.1 Hạch toán dòng guyên vật
Nhà máy có hai quy trình sản xuất chính là quy trình sản xuất mủ kem và quy trình sản xuất mủ cốm Bên cạnh đó, do trong công đoạn ly tâm của mủ kem, một lượng mủ tạp chủ yếu là nước và chứa khoảng 3-5% mủ, được đưa vào một ống dẫn khác để đưa đến quy trình chế biến mủ skim Với hai loại sản phẩm là mủ kem từ mủ nước và mủ cốm từ mủ skim đã đánh đông và mủ tạp
Nhà máy đã thu hồi triệt để lượng mủ văng, rơi vãi, đưa vào quá trình sản xuất Nhà máy đã thực hiện tốt việc sử dụng hiệu quả nguyên vật liệu
Công suất xả thải trung bình của nhà máy là 800-1500 m3/ngày-đêm Bao gồm nước thải từ quá trình sản xuất, vệ sinh nền nhà xưởng, máy móc… và nước thải sinh hoạt (khoảng 12 m3/ngày-đêm)
Trang 33a Quy trình công nghệ sản xuất mủ kem
Hình 4.1: Qui Trình Sản Xuất Mủ Kem
H 2 SO 4 thải
Nước Nước thải
Trang 34quản nguyên liệu
Mủ nước được vận chuyển từ nông trường về Nhà máy bằng các xe bồn Về đến Nhà máy, mủ được kiểm tra nhanh các chỉ tiêu VFA, NH3, DRC Sau khi kiểm tra xong, mủ được xả vào hồ hỗn hợp, trên đường xả mủ được cho chảy qua rây lọc tinh
để loại tạp chất và mủ bị đông trước khi vào hồ hỗn hợp
Bể hỗn hợp
Hình 4.3: Bể Hỗn Hợp
Nguồn : Thu Thập
Trang 35Gồm có 6 hồ, dung tích mỗi hồ là 25m3 Trong quá trình tiếp nhận mủ vào hồ, cho máy khuấy hoạt động Lấy mẩu kiểm tra nhanh các chỉ tiêu: NH3, Mg, DRC và bổ sung các loại hóa chất NH3, DAHP, ZnO, Acid Lauric (0,5% theo khối lượng latex) hay Acid Acetic (1% theo khối lượng latex) dưới dạng dung dịch 10% (pH ≤ 5) Vùng latex bị đông đặc từ pH = 3 đến gần 6,5 Sau khi bổ sung xong hóa chất, tiếp tục cho máy khuấy hoạt động thêm 30 phút Sau đó ngưng khuấy và để hỗn hợp lắng trong 30
- 60 phút
Lắng bùn
Sau khi mủ nguyên liệu trong hồ hỗn hợp đủ thời gian lắng, sử dụng bơm màng
có năng suất 25 m3/h để bơm mủ từ hồ hỗn hợp lên bồn lắng có thể tích 25 m3 Bơm màng sử dụng bằng khí nén được dẫn từ máy nén khí Thời gian lắng tại bồn tối thiểu
là 12 giờ để loại một lượng tạp chất trước khi đưa vào ly tâm
Máy ly tâm có năng suất 610 lít/giờ, tốc độ quay 7.200 vòng/phút, công suất động cơ là 15Hp (14 máy) Thường hoạt động khoảng 2 – 3 giờ là dừng để rửa chén đĩa (Blown) khoảng 10 – 15 phút
Sau giai đoạn ổn định, mủ từ bồn chứa được dẫn vào các máy ly tâm qua hộp lưới lọc Sau khi ly tâm, mủ được phân thành hai loại là mủ kem và mủ skim
Trong quá trình hoạt động, mủ được ly tâm phân ra thành 2 pha:
- Pha nhẹ là lượng mủ tinh sản phẩm chính có DRC = 60 - 62% đã được loại tạp chất
và chảy theo ống dẫn đến máng inox vào bồn trung chuyển
- Pha nặng bao gồm chủ yếu là nước, tạp chất, và một lượng mủ có hàm lượng từ 3 - 5% (gọi là mủ skim) theo ống dẫn riêng xuống máng inox vào hầm chứa mủ skim để đến mương đánh đông
Bồn trung chuyển
Mủ sau khi qua ly tâm được chuyển qua bồn trung chuyển và phân thành 2 loại
HA và LA
+ Đối với Latex HA thì bổ sung Acid Lauric, NH3
+ Đối với Latex LA thì bổ sung NH3, TMTD và ZnO
Trang 36Tại bồn trung chuyển sử dụng máy khuấy để trộn đều mủ với hóa chất Sau đó kiểm tra nhanh các chỉ tiêu NH3, VFA và TSC Mủ Latex được chuyển từ bồn trung chuyển đến bồn trữ bằng khí nén
Tháp khử NH 3
Hình 4.5 : Tháp Khử NH 3