Đây là đề cương môn phân tích hoạt động kinh doanh QT305 chương trình topica vận dụng để làm bài tập về nhà 1, bài tập về nhà 2, và các bài luyện tập 1,2,3,4 để đạt điểm tối da. Mọi người sử dụng nhé Vì dụ: Các nhân tố ảnh hưởng tới chỉ tiêu chi phí1000đồng, 1 triệu đồng, 1 tỷ đồng …giá trị sản lượng hàng hóa là:Đáp án: D) Giá bản đơn vị sản phẩm; cơ cấu sản lượng sản xuất và giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm.Vì: Ta có phương trình kinh tếF=∑QZ∑ QGTrong đó: F: chi phí1000đ,1trđ,1tỷđ …giá trị sản lượng hàng hóa Q: Số lượng sản phẩm sản xuất Z: Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm G: Giá bán sản xuất đơn vị sản phẩm
Trang 1C Các nhân tố ảnh hưởng tới chỉ tiêu chi phí/1000đồng, 1 triệu đồng, 1 tỷ đồng …giá trị sản lượng hàng hóa là:
D) Giá bản đơn vị sản phẩm; cơ cấu sản lượng sản xuất và giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm Vì: Ta có phương trình kinh tế
F=∑QZ/∑ QG Trong đó: F: chi phí/1000đ,1trđ,1tỷđ …giá trị sản lượng hàng hóa Q: Số lượng sản phẩm sản xuất
Z: Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm G: Giá bán sản xuất đơn vị sản phẩm
C Các nhân tố ảnh hưởng tới mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành?
D) Số lượng sản phẩm, giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm và cơ cấu sản lượng sản xuất
Vì:Ta có phương trình kinh tế: M0 = ∑Q0Z0 - ∑ Q0Zt Trong đó: M0: Nhiệm vụ hạ giá thành Q0: Số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch Z0: Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm kế hoạch
Zt: Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm thục hiện kỳ trước
Mà Z0 < Zt
C Các nhân tố ảnh hưởng tới năng suất lao động bình quân một công nhân trong doanh nghiệp?
D) Số ngày làm việc thực tế bình quân một công nhân; độ dài ngày làm việc thực tế; năng suất lao động bình quân một giờ
Vì:Ta có phương trình kinh tế:WCN = T.t.Wg Trong đó: WCN: năng suất lao động bình quân một công nhân T: Số ngày làm việc thực tế bình quân một ngày công t: Số giờ làm việc thực tế bình quân một ngày công Wg: Năng suất lao động bình quân một giờ công
C Các nhân tố nào trong các nhân tố sau đây không ảnh hưởng tới lợi nhuận gộp của doanh nghiệp?
C) Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Vì:Ta có phương trình kinh tế:
LG= ∑QG - ∑ Q(GT)- ∑QZ Trong đó: LG: lợi nhuận gộp Q: Số lượng sản phẩm sản xuất G: Giá bán sản xuất đơn vị sản phẩm GT: Các khoản giảm trừ doanh thu bình quân đơn vị sản phẩm Z: Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm
C Các nhân tố nào trong các nhân tố sau đây không ảnh hưởng tới lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp?
B) Thu nhập khác
Vì: Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chỉ bao gồm hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính, không bao gồm hoạt động khác
C Các nhân tố thuộc về lao động ảnh hưởng tới kết quả sản xuất của doanh nghiệp?
C) Số lượng công nhân sản xuất bình quân và năng suất lao động bình quân một công nhân Vì:Ta có phương trình kinh tế:Q= S.WCN
Trong đó:Q: giá trị sản lượng sản xuất S: Số lượng công nhân sản xuất bình quân WCN: Năng suất lao động bình quân một công nhân
C Các nhân tố tỷ suất giảm giá trên doanh thu, hàng trả lại trên doanh thu, các khoản giảm trừ khác trên doanh
thu có ảnh hưởng:
B) Ngược chiều với doanh thu thuần
Vì: Các chỉ tiêu này càng lớn thì doanh thu thuần càng nhỏ và ngược lại
C Các yếu tố sản xuất đầu vào chủ yếu của doanh nghiệp bao gồm: A) Lao động,tài sản cố định và máy móc thiết bị sản xuất,nguyên vật liệu sản xuất
Vì:Đây là ba yếu tố sản xuất chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất của doanh nghiệp
C Cách phân tích chỉ tiêu lợi nhuận gộp và lợi nhuận thuần hoạt động bán hàng của doanh nghiệp
B) Tương tự như nhau Vì:Chỉ tiêu lợi nhuận thuần hoạt động bán hàng chỉ nhiều hơn chỉ tiêu lợi nhuận gộp của doanh nghiệp một nhân tố ảnh hưởng là chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
Trang 2C Cách xác định các nhân tố ảnh hưởng từ vị trí thứ 3 trở đi thì:
C) Nhìn vào chỉ tiêu trước nó
Vì: Bản chất của phương pháp thay thế liên hoàn là xem ảnh hưởng của từng nhân tố một, loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố còn lại
CH Chi phí bán hàng ảnh hưởng như thế nào tới chỉ tiêu lợi nhuận thuần hoạt động bán hàng của doanh nghiệp? A) Ảnh hưởng ngược chiều
Vì: Chi phí bán hàng càng lớn,lợi nhuận thuần hoạt động bán hàng càng nhỏ và ngược lại
CH Chỉ tiêu nào sau đây được sử dụng để phân tích kế hoạch hạ giá thành sản phẩm so sánh được? D) Mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành
Vì:Tỷ lệ giá thành là số tương đối của mức hạ giá thành
CH Chỉ tiêu tỷ suất tự tài trợ phản ánh C) Khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp
Vì:Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trong tổng nguồn vốn hiện có
D Dấu hiệu nào sau đây không được sử dụng trong quy tắc 6 dấu hiệu:
B) Chất lượng sản phẩm sản xuất
Vì :Quy tắc 6 dấu hiệu bao gồm:Q,cc,Z,C,G,GT Trong đó:
Q: Số lượng sản phẩm sản xuất cc: cơ cấu sản lượng sản xuất Z: Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm C: Chi phí ngoài sản xuất
G: Giá bán sản xuất đơn vị sản phẩm GT: Các khoản giảm trừ doanh thu bình quân đơn vị sản phẩm
Đ Để phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp, cần đánh giá:
D) Khả năng sinh lời kết quả kinh doanh, Khả năng sinh lời vốn kinh doanh và khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu
Vì:Khả năng sinh lời của doanh nghiệp được tạo ra từ doanh thu thuần, vốn kinh doanh, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Đ Để phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp cần làm các nội dung sau:
D) Đánh giá quy mô sử dụng vốn, đánh giá mức độ độc lập tài chính của doanh nghiêp, đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp
Vì:Đây là 3 chỉ tiêu phản ảnh tổng quát tình hình tài chính doanh nghiệp
Đ Để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp không cần sử dụng các báo cáo sau:
A) Bảng cân đối tài khoản
Vì : Bảng cân đối tài khoản là bảng hệ thống tài khoản kế toán mà doanh nghiệp sử dụng,chủ yếu để đối chiếu số liệu và lập bảng cân đối kế toán
Đ Để phân tích về hiện trạng tài sản cố định, trong phân tích hoạt động kinh doanh, người ta thường sử dụng chỉ
tiêu nào?
A) Hệ số hao mòn tài sản cố định
Vì: Trong quá trình sử dụng tài sản thường có sự hao mòn theo thời gian sử dụng, muốn biết hiện trạng tài sản cố định phải căn cứ vào sự hao mòn của chúng
Đ Để xác định chỉ tiêu M02 ta phải: A) Nhìn vào M0 thay Q0 bằng Q1
Vì: Khi xác định M02 là xem ảnh hưởng của nhân tố cơ cấu sản lượng sản xuất
Đ Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là gì?
C) Kết quả của hoạt động kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng
Vì:Phân tích hoạt động KD nghiên cứu các chỉ tiêu kinh tế thể hiện kết quả HĐKD của Dn và các nhân
tố ảnh hưởng đến sự thay đổi của chỉ tiêu đó
G Giá trị tổng sản lượng phản ánh
A) quy mô sản xuất chung của doanh nghiệp
Vì:Giá trị tổng sản lượng bao gồm toàn bộ kết quả sản xuất hàng hóa trong kỳ bao gồm cả thành phẩn và sản phẩm sản xuất dở dang
G Giải thích vì sao hệ số phẩm cấp bình quân càng gần tới 1 thì chất lượng sản phẩm càng tốt?
C) Hệ số phẩm cấp càng gần tới 1, giá bán các bậc chất lượng khác càng gần tới giá bán bậc I, chất lượng sản phẩm càng tốt
Vì: Hệ số phẩm cấp luôn nằm trong khoảng từ 0 đến 1 Hệ số càng gần tới 1, tử số càng gần tới mẫu số,
số lượng sản phẩm cố định, giá bán giá bán các bậc chất lượng khác càng gần tới giá bán bậc I (thường là
Trang 3KH Khi xác định chỉ tiêu chi phí/1000đồng, 1 triệu đồng, 1 tỷ đồng…giá trị sản lượng hàng hóa phải:
B) Thống nhất đơn vị tính của tử số và mẫu số về cùng đơn vị tính Vì: Khi đó coi như đơn vị tính của chỉ tiêu chi phí/1000đồng, 1 triệu đồng, 1 tỷ đồng …giá trị sản lượng hàng hóa không còn đơn vị tính và quy ước cho nó có đơn vị tính phù hợp với đơn vị tính của giá trị sản lượng hàng hóa đ/đ=ngđ/ngđ=trđ/trđ=tỷ đ/tỷ đ
NH Nhân tố chủ quan tác động tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là những nhân tố
A) Là những nhân tố phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của doanh nghiệp
Vì:Các nhân tố này thường là những nhân tố doanh nghiệp tự tạo ra để phục vụ cho kết quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp mình.VD: chiến lược kinh doanh,chiến lược giá cả,chất lượng,số lượng,mẫu mã sản phẩm…
N Nếu thay đổi vị trí sắp xếp trật tự của các nhân tố ảnh hưởng ở phương pháp thay thế liên hoàn có ảnh hưởng gì
tới kết quả của phương pháp này?
C) Việc xác định trong các nhân tố ảnh hưởng, nhân tố nào là nhân tố ảnh hưởng chủ yếu không chính xác
Vì: Mỗi vị trí của các nhân tố ảnh hưởng khi lượng hóa sẽ có công thức xác định khác nhau.Nếu thay đổi
vị trí sẽ cho kết quả không chính xác
N Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh là:
D) Phân tích các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh: doanh thu, lợi nhuận, giá thành, và các chỉ tiêu kết quả kinh doanh trong mối quan hệ với các chỉ tiêu điều kiện
Vì: Nội dung phân tích là các kết quả sản xuất (doanh thu, lợi nhuận, ) trong mối quan hệ với các nhân
tố ảnh hưởng và xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
PH Phân biệt giá trị nguyên vật liệu sử dụng vào sản xuất và giá trị nguyên vật liệu sử dụng vào sản xuất sản phẩm
B) Nguyên vật liệu dùng vào sản xuất bao gồm cả nguyên vật liệu nằm trong thành phẩm và sản phẩm
dở dang Nguyên vật liệu dùng vào sản xuất sản phẩm chỉ bao gồm nguyên vật liệu trong thành phẩm Vì: Nguyên vật liệu trong giá trị sản xuất = Nguyên vật liệu trong Giá trị thành phẩm + Nguyên vật liệu trong Giá trị sản phẩm dở dang
Vì:Thành phẩm mới thỏa mãn điều kiện: có số liệu hạch toán giá thành kỳ trước
S Số vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay hàng tồn kho có mối quan hệ:
A) Tỷ lệ nghịch với nhau Vì:Khoảng cách giữa hai lần xuất bán hàng tồn kho càng lớn thì số lần xuất bán hàng tồn kho càng nhỏ
và ngược lại
TH Thay đổi cơ cấu sản lượng sản xuất là nhân tố B) chủ quan của doanh nghiệp
Vì:Việc thay đổi cơ cấu sản lượng thuộc về chiến lược kinh doanh do chính doanh nghiệp tạo ra
TH Thế nào là nhân tố tác động tích cực tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp?
A) nhân tố ảnh hưởng theo chiều hướng có lợi đối với doanh nghiệp
Vì:Các nhân tố này thường là những nhân tố có lợi, doanh nghiệp có thể khai thác phục vụ cho kết quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp mình VD: chính sách hỗ trợ giá của Chính phủ,chính sách miễn giảm thuế của Nhà Nước,năng lực của người lãnh đạo,ý thức của người lao động
TH Thế nào là sản phẩm so sánh được?
D) Là sản phẩm thỏa mãn được 3 điều kiện: Được sản xuất trong kỳ phân tích; kỳ trước đã được sản xuất; đã có số liệu hạch toán giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm thực hiện kỳ trước
Vì: Sản phẩm so sánh được phải có số liệu giá thành ở hai kỳ để so sánh
TH Theo anh chị một người lãnh đạo có năng lực chuyên môn tốt nhưng có năng lực lãnh đạo kém được gọi là
nhân tố tích cực hay tiêu cực ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp?
C) Vừa là nhân tố tích cực vừa là nhân tố tiêu cực
Vì: Ở vị trí của người lãnh đạo,năng lực lãnh đạo là quan trong nhất mà người lãnh đạo lại không đạt được.Đó là yếu tố tiêu cực Năng lực chuyên môn cần thiết cho người trưởng phòng hơn là người lãnh đạo nhưng nếu người lãnh đạo có được cũng là yếu tố tích cực ,tuy ảnh hưởng không nhiều
Trang 4TH Theo anh chị phương pháp so sánh trong Phân tích hoạt động kinh doanh có tác dụng gì?
D) Đánh giá khái quát chiều hướng biến động của chỉ tiêu phân tích đồng thời nhận định tình hình biến động của chỉ tiêu phân tích là tốt hay không tốt,hiệu quả hay không hiệu quả,tiết kiệm hay lãng phí Vì:So sánh là xác định chênh lệch giữa chỉ tiêu phân tích kỳ phân tích so với kỳ gốc để đánh giá mức tăng giảm của chỉ tiêu và so sánh chỉ tiêu phân tích kỳ phân tích với kỳ gốc đã được điều chỉnh theo một chỉ tiêu kinh tế nào đó của DN để xác định mức tăng giảm đó hợp lý hay không
T Tổng luân chuyển thuần bao gồm: A) Doanh thu thuần hoạt động bán hàng, doanh thu tài chính,thu nhập khác.
Vì:Cả 3 hoạt động của doanh nghiệp đều tạo ra đầu ra của doanh nghiệp
TR Trong ba chỉ tiêu phản ánh quy mô sản xuất của doanh nghiệp, chỉ tiêu nào thường có giá trị lớn nhất, chỉ tiêu
nào thứ hai và chỉ tiêu nào có giá trị nhỏ nhất?
B) Chỉ tiêu Giá trị tổng sản lượng lớn nhất,giá trị sản lượng hàng hóa lớn thứ hai và giá trị sản lượng hàng hóa tiêu thụ nhỏ nhất
Vì:Giá trị tổng sản lượng=Giá trị sản lượng hàng hóa+ giá trị thành phẩm dở dang = Giá trị sản lượng hàng hóa tiêu thụ+ giá trị sản lượng hàng hóa chưa được tiêu thụ+ giá trị thành phẩm dở dang
TR Trong các nhân tố sau, nhân tố nào không ảnh hưởng tới chỉ tiêu doanh thu thuần?
D) Chiết khấu thanh toán Vì:Khoản chiết khấu thanh toán là do khách hàng thanh toán trước thời hạn, được tình vào chi phí hoạt động tài chính
T Tỷ lệ sai hỏng bình quân chịu ảnh hưởng của các nhân tố
D) Cơ cấu sản lượng sản xuất và tỷ lệ sai hỏng cá biệt
Vì :Ta có công thức Thb=∑ Chi phí sản phẩm hỏngx100
∑ Chi phí sản xuất sản phẩm
V Vì sao chỉ tiêu mức hạ giá thành kế hoạch luôn < 0?
A) Vì nhiệm vụ của doanh nghiệp là hạ thấp giá thành sản phẩm so sánh được nên giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm kế hoạch kỳ phân tích luôn < giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm thực hiện kỳ trước mà
số lượng sản phẩm cố định ở kế hoạch
Vì: Chỉ tiêu hạ giá thành kế hoạch thể hiện nhiệm vụ của doanh nghiệp đối với chỉ tiêu giá thành
V Vì sao chỉ tiêu Tỷ lệ phần trăm thực hiện kế hoạch giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa sản xuất trong kỳ (R)
<100% thì doanh nghiệp hoàn thành vượt mức kế hoạch giá thành?
A) Vì R<100% thì giá thành thực hiện nhỏ hơn giá thành kế hoạch mà nhiệm vụ của doanh nghiệp đối với chỉ tiêu giá thành là hạ thấp giá thành (chất lượng sản phẩm phải đảm bảo)
Vì:Nhiệm vụ của doanh nghiệp đối với chỉ tiêu giá thành là tiết kiệm chi phí đầu vào,hạ thấp giá thành sản phẩm (chất lượng đảm bảo)
V Vì sao đối với sản phẩm không phân chia bậc chất lượng khi xác định mức tiết kiệm (lãng phí) chi phí sản xuất
do chất lượng sản phẩm sản xuất tăng (giảm) phải cố định chi phí sản xuất ở kỳ phân tích vì:
C) Nếu thay đổi số lượng sản phẩm,chi phí sản xuất ở hai kỳ khác nhau không thể so sánh được và Cố định số lượng sản phẩm ở một kỳ,thay đổi tỷ lệ sai hỏng cá biệt mới thể hiện được chất lượng sản phẩm tăng (giảm)
Vì:Tỷ lệ sai hỏng cá biệt tăng (giảm) chưa chắc làm tiết kiệm (lãng phí) chi phí sản xuất nếu không cố định số lượng sản phẩm ở một kỳ
V
Vì sao khi phân tích chất lượng sản phẩm chung các mặt hàng đối với sản phẩm không phân chia bậc chất
lượng không có bước tổng hợp ảnh hưởng kiểm tra kết quả mà chỉ căn cứ vào ảnh hưởng của tỷ lệ sai hỏng cá
biệt để nhận xét về chất lượng sản phẩm?
B) Vì chỉ có tỷ lệ sai hỏng cá biệt mới ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm sản xuất
Vì :Khi cơ cấu sản lượng sản xuất thay đổi không làm thay đổi chất lượng sản phẩm nhưng tỷ lệ hỏng thay đổi tức là chất lượng sản phẩm thay đổi
V
Vì sao khi phân tích chất lượng sản phẩm đối với sản phẩm không phân chia bậc chất lượng đối với riêng từng
mặt hàng,chỉ tiêu phân tích có thể xác định dưới dạng hiện vật và giá trị ,đối với chung các mặt hàng chỉ có thể
xác định dưới dạng giá trị?
A) Vì khi phân tích chung các mặt hàng,mỗi mặt hàng có đơn vị tính khác nhau nên không thể xác định số tổng được
Vì: Không thể tính bình quân các hàng có đơn vi tính khác nhau dưới dạng hiện vật VD: chiếc, lít, bộ, mét……
D) nhằm tìm ra các nhân tố ảnh hưởng chủ yếu tới sự biến động của chỉ tiêu phân tích từ đó tìm ra giải pháp thích hợp cho kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 5V Vì sao lấy tài sản ngắn hạn để thanh toán nợ ngắn hạn gọi là hệ số khả năng thanh toán hiện thời
A) Vì phải qua thời gian xử lý
Vì: Trong tài sản ngắn hạn ngoài tiền và các khoản tương đương tiền còn các khoản như phải thu,hàng tồn kho…muốn thanh toán nợ ngắn hạn phải qua thời gian xử lý
V Vì sao lấy tiền và các khoản tương đương tiền để thanh toán nợ ngắn hạn gọi là hệ số khả năng thanh toán
nhanh:
C) Vì không phải qua thời gian xử lý
Vì:Tiền và các khoản tương đương tiền như: vàng,bạc,kim loại quý,đá quý….có thể sử dụng trực tiếp để thanh toán nợ ngắn hạn,không phải qua xử lý
V Vì sao phương pháp số chênh lệch trong PTHĐKD được gọi là dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên
hoàn?
B) Vì phương pháp số chênh lệch có cách lượng hóa mức độ ảnh hưởng giống phương pháp thay thế liên hoàn
Vì:Phương pháp số chênh lệch không xác định nhân tố trung gian mà ghép hai bước xác định nhân tố trung gian và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ở phương pháp thay thế liên hoàn với nhau
V Vì sao trong Phân tích hoạt động kinh doanh, người ta không phân tích lợi nhuận ròng?
A) Vì nó liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp lớn hay nhỏ
Vì:Cùng một giai đoạn sản xuất kinh doanh, cùng một mặt hàng, có thể có những doanh nghiệp được miễn giảm thuế, có doanh nghiệp phải đóng thuế vì vậy không thể so sánh lợi nhuận ròng của 2 doanh nghiệp này
Y Ý nghĩa của việc phân tích tình hình sử dụng các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp ?
C) Nhằm tiết kiệm chi phí đầu vào, làm giảm giá trị các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp
Vì :Các yếu tố đầu vào gắn liền với chi phí sản xuất mà doanh nghiệp phải bỏ ra mà mục tiêu của doanh nghiệp là tiết kiệm chi phí đầu vào nhằm làm giảm giá thành sản phẩm