1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

ĐÀO tạo và PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN lực THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP tại tập đoàn SÔNG đà

12 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 102 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hoạt động đào tạo tại các Đơn vị còn mang tính tự phát, chỉ đáp ứng được yêu cầu trước mắt, chạy theo các yêu cầu của hoạt động SXKD, chưa xây dựng được các chương trình đào tạo có hệ

Trang 1

ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC THỰC

TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TẠI TẬP ĐOÀN SÔNG ĐÀ

Trong xu thế hội nhập quốc tế, xây dựng và phát triển đất nước, sự cạnh tranh của các doanh nghiệp xây dựng tại Việt Nam ngày càng quyết liệt hơn Các doanh nghiệp không chỉ phải cạnh tranh với các công ty trong nước, mà khó khăn hơn là phải cạnh tranh với nhiều công ty nước ngoài có kinh nghiệm hơn trong kinh

tế thị trường Để có thể cạnh tranh thành công, việc đầu tư vào công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là điều tất yếu

Nhận thức rõ được điều này, Tập đoàn Sông Đà đã chú trọng vào công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Tuy nhiên phương pháp thực hiện công tác này còn có nhiều bất cập do nhiều nguyên nhân Một trong những nguyên nhân cơ bản nhất là Tập đoàn chưa có phương pháp làm công việc này một cách bài bản, hệ thống như thiếu một tầm nhìn dài hạn xuyên suốt các hoạt động khác nhau, thiếu hoạch định kế hoạch, thiếu sự đồng bộ giữa các hoạt động khác nhau Trong chuyên

đề này, tôi sẽ trình bày về thực trạng và một số giải pháp cho đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho Tập đoàn Sông Đà

I. NGUỒN NHÂN LỰC VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO CỦA

TẬP ĐOÀN SÔNG ĐÀ.

1.1 Cơ cấu và quan điểm phát triển nguồn nhân lực Tập đoàn đến 2015

Trang 2

1.1.1 Cơ cấu nguồn nhân lực của Tập đoàn

Đến ngày 31/12/2010 nguồn nhân lực chính thức của Tập đoàn Sông Đà là 45.968 người Trong đó cơ cấu được phân bổ như sau:

Phân chia theo trình độ:

Phân chia theo cơ cấu ngành nghề:

Ngành nghề Kỹ thuật Kinh tế Khác

Phân chia theo giới tính: Nam chiếm 81,50%; Nữ chiếm 18,50%;

Độ tuổi trung bình: 32.

1.1.2 Quan điểm về phát triển nguồn nhân lực Tập đoàn đến 2015

- Phát triển nguồn nhân lực trên tinh thần phát huy nội lực là chính, là nhiệm

vụ hàng đầu, lâu dài và cấp bách;

- Phải coi phát triển nguồn nhân lực là nền tảng, là động lực tạo nên sự phát triển bền vững của Tập đoàn;

- Đánh giá, sử dụng nguồn nhân lực phải khách quan, toàn diện, lịch sử và phát triển, sắp xếp, bố trí sử dụng đúng khả năng sở trường để mọi người được cống hiến, phát huy khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân

1.2 Thực trạng công tác đào tạo hiện nay tại Tập đoàn Sông Đà

Trang 3

- Hoạt động đào tạo tại các Đơn vị còn mang tính tự phát, chỉ đáp ứng được yêu cầu trước mắt, chạy theo các yêu cầu của hoạt động SXKD, chưa xây dựng được các chương trình đào tạo có hệ thống, mang tính xuyên suốt;

- Cán bộ công nhân viên tham gia đào tạo còn mang tính bị động, chưa xác định được con đường học tập xuyên suốt của mình để có định hướng học tập cho bản thân;

- Cơ quan quản lý chưa phát huy được vai trò định hướng, chỉ đạo cho hoạt động đào tạo Chưa có hệ thống quản lý, theo dõi và đánh giá chất lượng đào tạo Do vậy, khi cần số liệu để thống kê, báo cáo và đánh giá hiệu quả của hoạt động đào tạo sẽ gặp khó khăn, không thể thực hiện chính xác được;

- Số liệu tổng hợp hoạt động đào tạo năm 2010 theo như sau:

Tổng hợp khối lượng đào tạo năm 2010

TT Tiêu chí

Khối lượng đào tạo (người*ngày)

Cơ quan

Trực tiếp đào tạo Tổng

Tỷ lệ (%)

Tổng 20.030 25.940 45.970 100,00%

Ghi chú:

- Hình thức tập trung: tập hợp học viên về một địa điểm để học, giáo viên dạy trực tiếp

- Kèm cặp: học viên vừa làm việc, vừa được người hướng dẫn trong quá trình

làm việc (đào tạo tại chỗ, bắt tay chỉ việc)

- Tự học: gửi văn bản, tài liệu cho học viên tự học

- Từ xa: học qua CTH, qua mạng Internet (Skype), gọi điện thoại cho học viên

Trang 4

II. GIẢI PHÁP CHO GIAI ĐOẠN 2010 – 2015

2.1 Mục tiêu đào tạo giai đoạn 2010 – 2015

2.1.1 Mục tiêu về đào tạo

1 Xây dựng Tập đoàn Sông Đà thành một môi trường “ham thích học hỏi”, lấy tinh thần tự học làm chìa khóa để giảm chi phí nhưng vẫn đảm bảo chất lượng đào tạo

- Thời gian học tập của mỗi CBCNV ít nhất bằng 5% thời gian làm việc;

- Đào tạo tập trung chiếm 30% (dành cho việc đào tạo Văn hóa, con người và tầm nhìn và những sản phẩm, dịch vụ mới cần triển khai nhanh);

- Tự học chiếm 70% (CBCNV tự học chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng theo yêu cầu của nhiệm vụ)

2 Tập trung đào tạo “con người Tập đoàn”

- Có phẩm chất chính trị vững vàng, thấm nhuần văn hóa, tinh nhần của những người xây dựng thủy điện;

- Là cơ sở để tạo ra sự phát triển nhảy vọt về chất lượng nguồn nhân lực, là yếu tố khác biệt và mang lại lợi thế, năng lực cạnh tranh, để đáp ứng năng lực phát triển nhanh và bền vững của Tập đoàn

2.2 Một số giải pháp triển khai thực hiện cho giai đoạn 2010 – 2012

2.2.1 Quản lý hoạt động đào tạo đến từng Cơ quan, Đơn vị trong Tập đoàn

1 Xây dựng hệ thống quản lý đào tạo từ TTĐT đến từng Phòng/Ban của Đơn

Trang 5

- Trưởng phòng/ban thuộc các Đơn vị là cấp quản lý đào tạo cho bộ phận của mình (Cấp quản lý đào tạo thấp nhất) Trưởng phòng/ban có trách nhiệm lập

kế hoạch đào tạo trực tiếp cho cấp dưới hoặc kế hoạch cho cấp dưới tự học

để báo cáo lên Giám đốc Đơn vị thông qua bộ phận quản lý đào tạo tại Đơn vị;

- Xây dựng hệ thống quản lý hồ sơ học tập của CBCNV theo chức danh dựa trên khung chương trình đào tạo Đây là công cụ để xây dựng kế hoạch học tập và quản lý tiến trình học tập của CBCNV

2 Đảm bảo chất lượng đào tạo là trách nhiệm của người đứng đầu

- Đánh giá chất lượng đào tạo của mỗi Phòng/Ban dựa trên kiểm tra, đánh giá mỗi nhân viên (cả kiến thức và thực hành) Nếu kết quả không đạt yêu cầu thì cá nhân người bị đánh giá và trưởng phòng/ban quản lý trực tiếp phải chịu trách nhiệm Như vậy, cấp quản lý trực tiếp có ý thức việc đào tạo cho nhân viên mình, đồng thời giám sát, đôn đốc nhân viên tự học tập;

- Tổ chức đánh giá chất lượng hoạt động đào tạo của các Đơn vị thường xuyên theo tháng và đánh giá đột xuất theo các kế hoạch đào tạo báo cáo lên để các Đơn vị ý thức việc học và học tập thường xuyên

2.2.2 Tổ chức đào tạo tập trung đối với các sản phẩm, dịch vụ mới và kế

hoạch phải có mục tiêu rõ ràng, có thể đánh giá được

- Kế hoạch đào tạo tập trung do các cơ quan nghiệp vụ xây dựng; Kế hoạch phải đề ra được mục tiêu để đánh giá hiệu quả của khóa đào tạo;

- Tổ chức kiểm tra đánh giá trước và sau khóa đào tạo để đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức của người học theo mục tiêu đặt ra;

Trang 6

- Tổ chức đánh giá thực hành 20% số học viên tham gia sau khóa học kết thúc

để đánh giá khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế

2.2.3 Lập kế hoạch tự học cho CBCNV với các nội dung chuyên sâu, ít thay

đổi

1 Xây dựng khung kiến thức, khung kỹ năng tiêu chuẩn cho mỗi chức danh

để mỗi CBCNV biết mình cần học cái gì

- Phòng Tổ chức đào tạo Tập đoàn chủ trì cùng với các Cơ quan nghiệp vụ cao

nhất Tập đoàn tổ chức xây dựng hệ thống khung kiến thức, khung kỹ năng

tiêu chuẩn theo ngành dọc (đề ra 20% nội dung cốt lõi và có phân loại theo thang bậc);

- Cập nhật khung chương trình đào tạo cho mỗi chức danh lên hệ thống Quản

lý đào tạo và mỗi CBCNV có thể tra cứu và nắm được yêu cầu, cũng như tiến trình học tập của mình;

- Bên cạnh đó, Phòng tổ chức Đào tạo Tập đoàn sẽ xây dựng tiêu chuẩn về con người và khung chương trình đào tạo cho các đối tượng nhân viên sau tuyển dụng và cán bộ công nhân viện đi làm việc tại nước ngoài tương ứng với từng chức danh để lựa chọn đội ngũ phù hợp

2 Biên soạn tài liệu, giáo trình, bài giảng và sách để cán bộ công nhân viên

có thể tự học tập

- Tài liệu học tập phải được viết dựa trên việc trả lời câu hỏi tại sao? Có phân tích, giải thích các tình huống thực tế liên quan đến nội dung học liệu;

Trang 7

- Lựa chọn những nội dung tài liệu, giáo trình ít biến đổi theo thời gian và tình hình sản xuất kinh doanh để biên soạn thành sách, cẩm nang (lưu hành nội bộ)

- Chuyển đổi tài liệu, giáo trình, sách, cẩm nang thành dạng điện tử để đưa lên

hệ thống thư viện điện tử cho CBCNV sử dụng tự học tập và nghiên cứu

3 Xây dựng đội ngũ “thầy giáo” hỗ trợ cán bộ công nhân viên tự học đến từng cơ sở

- Trưởng Phòng/Ban của các Đơn vị chính là người “thầy giáo” đào tạo trực tiếp, hỗ trợ cho cán bộ công nhân viên thuộc Phòng/Ban do mình quản lý trong quá trình tự học;

- Phòng Tổ chức đào tạo tổ chức đào tạo nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ các Trưởng Phòng/Ban của các Đơn vị để họ có thể truyền đạt kiến thức, kỹ năng đến CBCNV;

- Phòng Tổ chức đào tạo sẽ tổ chức thành lập đội ngũ chuyên gia (những người giỏi nhất trong Tập đoàn từng lĩnh vực) để hỗ trợ cho đội ngũ “thầy giáo” tại các cơ sở khi họ cần hỗ trợ về các lĩnh vực chuyên sâu

4 Lập kế hoạch cho cán bộ công nhân viên tự học dựa trên chương trình khung

- Phòng Tổ chức đào tạo căn cứ trên chương trình khung để lập kế hoạch cho

cán bộ công nhân viên tự học thường xuyên;

- Phòng Tổ chức đào tạo tổ chức thi, kiểm tra căn cứ trên thời gian và mục tiêu cần đạt trong mỗi kế hoạch tự học đã được phê duyệt;

Trang 8

- Kết quả thi, kiểm tra được sử dụng để đánh giá hoạt động đào tạo của đơn vị

và đánh giá kết quả học tập, làm việc của mỗi cán bộ công nhân viên

5 Xây dựng ngân hàng câu hỏi, tổ chức thi, kiểm tra, đánh giá lực lượng lao động để xác định lỗ hổng cần đào tạo và thanh lọc đội ngũ yếu kém

- Phòng Tổ chức đào tạo chủ trì xây dựng ngân hàng câu hỏi theo tỷ lệ 6/3/1

(60% câu hỏi dạng “biết”, 30% câu hỏi dạng “hiểu/tình huống” và 10% câu hỏi dạng “sáng tạo”) sát với khung chương trình đào tạo từng chức danh;

- Kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ: Các Đơn vị tự tổ chức kiểm tra và báo cáo kết

quả về Phòng Tổ chức đào tạo 1 tháng 1 lần đối với 20% CBCNV có kết quả

làm việc thấp nhất;

- Kiểm tra chức trách, nhiệm vụ: Các Đơn vị tự tổ chức kiểm tra đánh giá và

báo cáo kết quả về TTĐT 6 tháng 1 lần đối với 100% cán bộ công nhân viên;

- Kiểm tra phân loại lao động: Tập đoàn (TTĐT) tổ chức thi phân loại cho cán

bộ công nhân viên trong Tập đoàn 12 tháng 1 lần.

2.2.4 Đẩy mạnh ứng dụng Công nghệ thông tin vào Quản lý và Đào tạo

1 Xây dựng bộ công cụ phần mềm thống nhất cho công tác quản lý đào tạo

và thi kiểm tra trực tuyến gồm

- Module Quản lý đào tạo để các Đơn vị trong toàn Tập đoàn có công cụ báo cáo kế hoạch và kết quả đào tạo lên Phòng Tổ chức đào tạo một cách đơn giản, chính xác; Đồng thời, Phòng Tổ chức đào tạo có thể tổng hợp, thống

kê, báo cáo số liệu khi cần thiết;

Trang 9

- Module Quản lý hồ sơ học tập của cán bộ công nhân viên để theo dõi quá trình học tập, những chứng chỉ đã đạt được Từ đó, đề ra kế hoạch học tập cho mỗi cán bộ công nhân viên;

- Module Quản lý Ngân hàng câu hỏi để xây dựng và cập nhật ngân hàng câu hỏi cho việc tổ chức thi, kiểm tra đánh giá trình độ của cán bộ công nhân viên;

- Module Thi-Kiểm tra trực tuyến để Phòng Tổ chức đào tạo tổ chức thi, kiểm tra đánh giá và báo cáo, cập nhật kết quả thi vào hồ sơ học tập của mỗi cán

bộ công nhân viên được sát hạch

2 Xây dựng công cụ học tập trực tuyến và thực hành cho cán bộ công nhân viên

- Thư viện điện tử và hệ thống đào tạo trực tuyến để cán bộ công nhân viên có thể học và tra cứu thông tin mọi lúc, mọi nơi;

- Từng bước xây dựng phòng Lab đủ tiêu chuẩn cho đào tạo, là nơi cán bộ công nhân viên có thể đến thực hành, nghiên cứu và thử nghiệm những kiến thức đã tự học được Qua đó hiểu sâu hơn về những gì mình đã tự học tập, nghiên cứu được

2.2.5 Nhận thức “dạy người” là nhiệm vụ trọng tâm trong phát triển nhân lực

Việc “dạy người” mục đích để dạy cán bộ công nhân viên:

- Thấm nhuần Văn hóa Sông Đà, yêu Sông Đà;

- Có tác phong làm việc

- Quyết liệt, say mê, vượt khó;

Trang 10

- Có lối sống lành mạnh, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp và tình cảm chân thành

1 Tổ chức các khóa học Lãnh đạo Tập đoàn giảng dạy về tầm nhìn, văn hóa

và cách làm của người Sông Đà

- Hàng quý trong năm, tuyển chọn những cán bộ công nhân viên có thành tích làm việc xuất sắc nhất về tham gia các khóa học tập trung do Lãnh đạo Tập đoàn trực tiếp giảng dạy, trao đổi Qua đó, thúc đẩy cán bộ công nhân viên

nỗ lực làm việc để phát huy hết khả năng đóng góp cho Tập đoàn;

- Từng bước hình thành suy nghĩ “được đi đào tạo” cho mỗi cán bộ công nhân viên trong Tập đoàn

2 Dạy văn hóa và cách làm của người Sông Đà cho nhân viên ngay khi được tuyển dụng

- Tổ chức các lớp học sau tuyển dụng tập trung cho 100% nhân viên mới để dạy văn hóa và cách làm của người Sông Đà;

- Kiến thức chuyên môn sẽ do Đơn vị tuyển dụng tự đào tạo tại chỗ theo chương trình khung do Cơ quan và Phòng Tổ chức đào tạo Tập đoàn xây dựng;

- Tổ chức thi, đánh giá lại trình độ sau thời gian học nghề để quyết định nhân viên có phù hợp với Tập đoàn hay không? Có đủ trình độ để làm việc tại Tập đoàn hay không (thi viết và thi thực hành)?

3 Tuyển chọn và đào tạo cho những sinh viên xuất sắc sắp tốt nghiệp để làm

Trang 11

- Tổ chức tuyển dụng và đào tạo cho các Sinh viên sắp ra trường (đào tạo văn hóa và đào tạo nghề trong 3 ÷ 6 tháng)

- Sau quá trình đào tạo sẽ tuyển chọn những người có năng lực và phù hợp văn hóa để làm nguồn cho tuyển dụng cho các đơn vị trong Tập đoàn

4 Tổ chức các lớp học do chuyên gia trong và ngoài nước đến trao đổi, nói chuyện để nâng cao tầm nhìn cho người Sông Đà (tổ chức 1 lần mỗi quý).

2.2.6 Tổ chức đào tạo nguồn nhân lực theo yêu cầu cụ thể

- Tổ chức cho những Cán bộ xuất sắc được Lãnh đạo Tập đoàn lựa chọn đi học tập nâng cao tại nước ngoài:

+ Tổ chức đào tạo ngoại ngữ để đáp ứng yêu cầu học tập tại nước ngoài; + Tổ chức đưa cán bộ đi học tại nước ngoài theo yêu cầu của Lãnh đạo Tập đoàn

- Đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên đi công tác tại nước ngoài;

- Đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên tại các công ty nước ngoài do Tập đoàn đầu tư về cách làm, văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ tại Việt Nam

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bài giảng, slide và các bài tập thực hành của Griggs

Trang 12

2 Giáo trình “Quản trị nguồn nhân lực”.

3 Báo cáo định hướng Đào tạo 2010 và tầm nhìn 2015 của Tập đoàn Sông Đà.

Ngày đăng: 14/06/2018, 08:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w