1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG ACB 20102016

36 261 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 289,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lịch sử hình thành Ngân hàng ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội MB được thành lập năm 1994 với mụctiêu ban đầu là đáp ứng nhu cầu dịch vụ tài chính cho các doanh nghiệp quân đội.T

Trang 1

MỤC LỤC

1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) 2

1.1 Lịch sử hình thành Ngân hàng ACB 2

1.2 Quá trình phát triển của Ngân hàng ACB 2

2 Phân tích Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) 6

2.1 Phân tích hoạt động 6

2.1.1 Tình hình góp vốn đầu tư 6

2.1.2 Mạng lưới chi nhánh: 7

2.1.3 Sản phẩm dịch vụ cốt lõi: 8

2.1.4 Tầm nhìn đến năm 2020 và chiến lược: 9

2.2 Phân tích tài chính 11

2.2.1 Phân tích qui mô, tốc độ tăng trưởng tài sản 11

2.2.2 Tăng trưởng tín dụng và huy động 12

2.2.3 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động của ACB 15

2.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro 18

3 Kết luận 22

DANH SÁCH BẢNG BIỂU 24

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 25

Trang 2

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH ACB 2010-2016

1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội(MB)

1.1 Lịch sử hình thành Ngân hàng ACB

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB) được thành lập năm 1994 với mụctiêu ban đầu là đáp ứng nhu cầu dịch vụ tài chính cho các doanh nghiệp quân đội.Trải qua 23 năm hoạt động, MB ngày càng phát triển lớn mạnh, định hướng trởthành một tập đoàn với ngân hàng mẹ MB (một trong số NHTMCP hàng đầu ViệtNam) và năm công ty con hoạt động kinh doanh có hiệu quả, từng bước khẳng định

là các thương hiệu có uy tín trong ngành dịch vụ tài chính (ngân hàng, bảo hiểm,chứng khoán) và bất động sản tại Việt Nam

Với số vốn điều lệ khi thành lập chỉ có 20 tỷ đồng, sau nhiều lần tăng vốn hiện nayvốn điều lệ của MB là 18,155 tỷ đồng, MB có mạng lưới bao phủ rộng khắp cả nướcvới Hội sở chính tại Hà Nội, 01 Sở giao dịch, 233 Chi nhánh và phòng giao dịch trên

cả nước

MB có năng lực tài chính và khả năng cạnh tranh vững mạnh, tuân thủ các chỉ tiêu antoàn vốn do NHNN VN quy định, đồng thời không ngừng đáp ứng nhu cầu mở rộngcủa Ngân hàng trong tương lai Tổng tài sản của MB không ngừng gia tăng, xét vềtổng tài sản và vốn điều lệ, MB là một trong những NHTMCP trong nước có quy môlớn đạt 256,258 tỷ đồng tính đến thời điểm 31/12/2016

Với dịch vụ và sản phẩm đa dạng, MB phát triển mạnh mẽ và nhanh chóng mở rộnghoạt động của mình ra các phân khúc thị trường mới bên cạnh thị trường truyềnthống ban đầu

Sự kiên niêm yết cổ phiếu MB trên HOSE ngày 1/11/2011 là một sự kiện lớn lao,đánh dấu một bước phát triển mới thể hiện ý chí, quyết tâm của các cổ đông đồngthời cũng thể hiện tầm nhìn chiến lược dài dạn của Hội đồng Quản trị, ban lãnh đạocủa MB, mở ra triển vọng và cơ hội cho các nhà đầu tư Là một công ty niêm yết,

MB tăng cường tính minh bạch, không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh, tiệm

Trang 3

cận gần hơn những nguyên tắc và thông lệ tốt nhất trên thế giới về quản trị doanhnghiệp.

1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh

Tầm nhìn: Trở thành một Ngân hàng thuận tiện nhất với Khách hàng

Sứ mệnh: Vì sự phát triển của đất nước, vì lợi ích của khách hàng

1.3.1.2 Dịch vụ chuyển tiền

Sản phẩm Chuyển tiền 1 giờ từ Lào và Campuchia về Việt Nam là dịch vụ dànhriêng cho các khách hàng đang sinh sống và làm việc tại Lào và Campuchia, có nhucầu chuyển tiền về Việt Nam cho người thân với thời gian rất nhanh chóng và thuậntiện

Chuyển tiền online từ nước ngoài về Việt Nam thông qua website chuyển tiền của

MB giúp khách hàng tiết kiệm thời gian khi không cần tới quầy giao dịch với chi phíhợp lý và nhanh chóng

Trang 4

Chuyển tiền ra nước ngoài qua tài khoản nhanh chóng, an toàn và mức phí cạnhtranh, tỷ giá ưu đãi.

1.3.1.3 Tín dụng

Sản phẩm cho vay thấu chi cho phép khách hàng sử dụng một số tiền vượt quá sốtiền có trong tài khoản thanh toán nhanh chóng và thuận tiện, đáp ứng nhu cầu chitiêu của khách hàng

Cho vay mua căn hộ, nhà đất dự án với mức cho vay lên đến 80% nhu cầu tài chínhcủa khách hàng Các loại tài sản đảm bảo bao gồm quyền tài sản từ Hợp đồng muabán, Hợp đồng thuê dài hạn, Hợp đồng góp vốn, Hợp đồng chuyển nhượng và Hợpđồng nhận chuyển nhượng lại căn hộ, nhà, đất dự án… Ngoài ra, MB còn nhận cáctài sản độc lập với khoản vay như: bất động sản, giấy tờ có giá, phương tiện vận tải.Cho vay mua, xây dựng, sửa chữa nhà, đất với mức cho vay lên đến 90% nhu cầu tàichính của khách hàng, khách hàng có thể gia hạn trả gốc lên đến 12 tháng

1.3.1.4 Thẻ

Thẻ tín dụng quốc tế MB JCB Sakura sử dụng công nghệ chip theo tiêu chuẩn quốc

tế EMV hiện đại, bảo mật cao, đáp ứng mọi nhu cầu chi tiêu, mua sắm, giải trí hay

du lịch Sử dụng thẻ quốc tế MB JCB Sakura sẽ nhận được nhiều ưu đãi hấp dẫn từcác chương trình chăm sóc khách hàng tại Việt Nam và nhiều quốc gia trên thế giới,đặc biệt tại Nhật Bản

"Thẻ Quân nhân" là sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa được thiết kế dành riêng cho Kháchhàng Quân nhân của MB nhằm mang lại nhiều tiện ích vượt trội và các chương trình

ưu đãi đặc biệt

MB Visa Debit khách hàng sử dụng thẻ MB Visa Debit nhằm phục vụ các nhu cầutrong cuộc sống như: mua sắm tại siêu thị, ăn uống tại nhà hàng, đổ xăng xe, du lịch,

du học, công tác, hay đặt sân chơi golf…

1.3.1.5 Ngân hàng điện tử

Trang 5

Dịch vụ MB.Plus là một phương thức giao dịch mobile banking thuộc dịch vụ MBĐiện tử, giúp khách hàng thực hiện các giao dịch với ngân hàng thông qua việc truycập và sử dụng ứng dụng được cài đặt thêm vào thiết bị di động của khách hàng;Dịch vụ EMB (Internet Banking) giúp khách hàng thực hiện các giao dịch đã đăng

website https://ebanking.mbbank.com.vn bằng các thông tin truy cập; tương thích đathiết bị (PC, laptop, máy tính bảng, ĐTDĐ…), đa trình duyệt (IE, FF, Chrome…)Bankplus giúp khách hàng thực hiện các giao dịch với MB thông qua điện thoại diđộng của khách hàng Khách hàng lựa chọn phương thức sử dụng: gọi đầu số USSDvà/hoặc truy cập ứng dụng tích hợp trên sim (Sim Toolkit) và/hoặc ứng dụng cài đặtthêm trên thiết bị di động

Dịch vụ SMS Banking giúp khách hàng có thể truy vấn và nhận các thông tin về tàikhoản của mình cũng như các thông tin của ngân hàng ngay trên điện thoại di động

1.3.1.6 Dịch vụ khác

Dịch vụ tài khoản nhà đầu tư thông qua việc kết hợp với Công ty Cổ phần Chứng Khoán

MB (MBS) triển khai dịch vụ Tài khoản Nhà đầu tư – là dịch vụ kết nối trực tuyến cácgiao dịch cho khách hàng có tài khoản thanh toán tại MB và tài khoản chứng khoán tạiMBS

Việc kết nối trực tuyến giữa MB và MBS sẽ hỗ trợ đắc lực cho khách hàng trong giaodịch tài chính, giúp khách hàng có thể tiết kiệm thời gian, tận dụng tối đa các cơ hội giaodịch trên thị trường

Dịch vụ giữ hộ vàng miếng (Vàng miếng Rồng vàng SJC 99,99 (5 chỉ, 10 chỉ (1 lượng) và

10 lượng)) với hệ thống kho két theo tiêu chuẩn của NHNN, thời gian giữ hộ linh hoạt theonhu cầu của khách hàng với mức phí dịch vụ cạnh tranh 1,000VND/chỉ/tháng, tối thiểu30,000 VNĐ (chưa VAT)

Dịch vụ cho thuê két an toàn cho các khách hàng cá nhân cũng như khách hàng doanhnghiệp có nhu cầu thuê ngăn két cất giữ tài sản và giấy tờ quan trọng

Trang 6

Dịch vụ thanh toán giao dịch chuyển nhượng bất động sản là dịch vụ MB đóng vai trò làbên thanh toán theo chỉ định của người mua và người bán trong giao dịch mua bán/chuyển nhượng bất động sản nhằm đảm bảo bên bán được thanh toán đầy đủ và đúnghạn theo tiến độ và chỉ định do hai bên cam kết trước Dịch vụ giúp khách hàng an tâmtrong giao dịch thanh toán, đảm bảo quyền lợi và tiến độ thanh toán cho các bên khitham gia giao dịchmua bán/ chuyển nhượng BĐS với thủ tục đơn giản, giao dịch nhanhchóng và an toàn.

1.3.2 Doanh nghiệp

1.3.2.1 Cho vay

Tài trợ trung và dài hạn đầu tư tài sản cố định và đầu tư dự án dành cho SME nhằm phục

vụ hoạt động kinh doanh của khách hàng

Tài trợ vốn kinh doanh dành cho khách hàng SME siêu nhỏ nhằm bổ sung nguồn vốnlưu động kịp thời, dành riêng cho doanh nghiệp có quy mô siêu nhỏ, với các mục đíchvay phục vụ cho các nhu cầu: thanh toán chi phí quản lý, chi phí sản xuất kinh doanh,dịch vụ,… với mức tài trợ 85% nhu cầu vốn

Tài trợ vốn sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnhvực sản xuất các các sản phẩm nhựa và thương mại hạt nhựa

1.3.2.2 Quản lý tiền tệ

Quản lý vốn tập trung hỗ trợ khách hàng thực hiện kết chuyển số dư từ nhiều tài khoảnphụ (tài khoản chuyên thu/tài khoản của các đơn vị thành viên) về một tài khoản chính.Quản lý nhóm tài khoản giúp khách hàng có thể trích xuất biểu đồ dòng tiền của mộtnhóm các tài khoản mở trong hệ thống MB, giúp quản lý dễ dàng số dư online các tàikhoản của các đơn vị thành viên Với sản phẩm này, Khách hàng có thể xem số dư đầungày, phát sinh nợ, phát sinh có trong ngày, số dư hiện tại của từng tài khoản, xuất sao

kê ra Excel để kiểm soát

1.3.2.3 Tiền gửi

Trang 7

Tiền gửi khách hàng lựa chọn kỳ hạn là giải pháp hiệu quả cho khách hàng doanhnghiệp có kế hoạch sử dụng nguồn tài chính rõ ràng trong ngắn hạn Với sản phẩm này,khách hàng được hưởng lãi suất tính trên số ngày thực gửi (không cần phải tròn năm,tháng, tuần), phù hợp với kế hoạch tài chính của khách hàng.

Tiền gửi có kỳ hạn rút gốc từng phần khách hàng có thể rút từng phần tiền gửi một cáchlinh hoạt mà vẫn đảm bảo khoản tiền gốc còn lại được hưởng lãi suất đã thỏa thuận.Tiền gửi có kỳ hạn là tiền gửi của tổ chức tại MB trong một kỳ hạn gửi xác định trướcnhằm mục đích hưởng lãi suất có kỳ hạn tương ứng

1.3.2.4 Tài trợ thương mại

Bảo lãnh

Bảo lãnh phát hành quốc tế và/hoặc Thư tín dụng dự phòng, MB đứng ra bảo đảmviệc thực hiện đúng và đầy đủ các cam kết trong hợp đồng khách hàng đã thỏa thuậnvới đối tác

Bảo lãnh phục vụ cho doanh nghiệp chuẩn bị tham gia đấu thầu, ký kết hợp đồngkinh tế,…và cần một ngân hàng uy tín để đảm bảo cho nghĩa vụ Các loại bảo lãnh

MB cung cấp bao gồm: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh vayvốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh đảm bảo chất lượng, bảo lãnh hoàn trả tiền ứngtrước, bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh

Thanh toán quốc tế

Thư tín dụng trả chậm có thể thanh toán ngay là phương thức tài trợ nhập khẩu hữuhiệu với chi phí thấp dành cho các doanh nghiệp nhập khẩu khó tiếp cận được nguồnvay ngoại tệ của ngân hàng Với sản phẩm này, nhà xuất khẩu được thanh toán tiềnhàng trước ngày đáo hạn của LC và nhà nhập khẩu được phép trả tiền hàng chậm vớithời hạn trả chậm lên tới 360 ngày Sản phẩm được phối hợp giữa MB và các ngânhàng có thỏa thuận hợp tác với MB và chấp nhận hối phiếu UPAS L/C như WellsFargo, Citi, JP Morgan Chase, Nova

Trang 8

Thư tín dụng xuất khẩu với các dịch vụ: Thông báo L/C, Chuyển nhượng L/C, Xácnhận L/C,…; tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp tạo lập bộ chứng từ hợp lệ theo L/C

và thực hiện chuyển bộ chứng từ xuất khẩu của doanh nghiệp đi nước ngoài đòi tiền,theo dõi, nhắc nhở thanh toán, chuyển tiền vào tài khoản ngay khi Ngân hàng pháthành thanh toán

Bảo lãnh nhận hàng theo thư tín dụng nhập khẩu giúp khách hàng nhận được hànghóa ngay lập tức khi chưa có bộ chứng từ về theo Thư tín dụng nhập khẩu

Hỗ trợ doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Bảo lãnh thuế xuất nhập khẩu là dịch vụ MB phát hành thư bảo lãnh, đảm bảo chocác nghĩa vụ thanh toán thuế nhập khẩu hàng hóa của khách hàng, giúp khách hànggiải phóng nhanh hàng hoá để đưa vào sản xuất, lưu thông và tiết giảm chi phí khobãi

Thu Ngân sách Nhà nước là dịch vụ liên kết giữa MB – Tổng cục Hải quan – Khobạc nhà nước nhằm hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ nộp thuế xuất nhập khẩu,phí, lệ phí Hải quan và các khoản phải nộp khác cho Ngân sách Nhà nước (NSNN).Dịch vụ giúp doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ với NSNN nhanh chóng, an toàn,chính xác, từ đó giảm thiểu thời gian thông quan hàng hóa, doanh nghiệp nắm bắtđược thời cơ kinh doanh, tiết kiệm chi phí lưu kho bãi

1.3.2.5 Ngân hàng điện tử

Sản phẩm thẻ tín dụng MB Visa Commerce dành cho khách hàng tổ chức là sản phẩmthẻ thanh toán mang logo Visa do MB phát hành dành cho KH tổ chức KH sử dụng thẻ

để giao dịch trong phạm vi hạn mức tín dụng thẻ được cấp

Sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa dành cho khách hàng tổ chức giúp khách hàng thực hiện cácgiao dịch trong phạm vi số dư khả dụng (bao gồm số dư tiền gửi và hạn mức thấu chi)trên tài khoản thanh toán của khách hàng mở tại MB

Trang 9

2 Phân tích sự phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội(MB) 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh và định hướng phát triển

Hoạt động chính: MB được thành lập với nhiệm vụ thực hiện các giao dịch ngân hàng baogồm: huy động và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức và cá nhân;cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các đối tượng là tổ chức lẫn cá nhân trên cơ

sở tính chất và khả năng nguồn vốn của NH; thực hiện các giao dịch ngoại tệ, các dịch vụtài trợ thương mại quốc tế, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác, vàcác dịch vụ NH khác được NHNN cho phép; thực hiện góp vốn, mua cổ phần, đầu tư tráiphiếu theo quy định của pháp luật

Trong năm 2016 với nhiều biến động của nên kinh tế thế giới và những khó khăn thách thứcnhư mức tăng trưởng GDP toàn cầu đạt 3,1% giảm so với mức dự báo 3,3$ trước đó và mớimức 3,2% của năm 2015 Ở Việt Nam, tăng trưởng kinh tế không đạt mức kế hoạch đề ra, ởmức 6,2%, thấp hơn mức tăng trưởng 6,7% của năm 2015

Nguyên nhân dẫn đến việc không đạt kế hoạch đã đặt ra trong năm 2016 là do diễn biến bấtlợi của biến đổi khi hậu, ô nhiễm môi trường đã tác động tới một số ngành như du lịch, kinh

tế biển, khai khoáng và nông nghiệp , gián tiếp ảnh hưởng đến sự tăng trưởng kinh tế.Song 2016 MB cũng đã hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu đề ra với tổng tài sản đạt 256,259

tỷ đồng tăng 16%; Vốn điều lệ tăng lên 17,127 tỷ đồng, góp phần nâng cao khả năng cungứng sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng, tăng năng lực hệ thống cơ sở hạ tầng và đầu tưcông nghệ hiện đại Ngoài ra chỉ tiêu ROA đạt 1,21%, ROE đạt 11,6%

Bảng 1: Các chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu

(Đơn vị tính: tỷ đồng)

TổngTài sản

Vốnđiều lệ

Tổng

dư nợchovay

Chiphí dựphòngrủi ro

Lợinhuậnsauthuế

ROE(LNST/VCS

quân)

ROA(LNST/Tổn

g tài sảnbình quân)Năm

2006 13.661 1.045 6.166 40 211 27,78% 2,44%

Năm 29.623 2.000 11.616 85 493 24,70% 2,82%

Trang 10

(Nguồn: Báo cáo thường niên của MB)

Trong 5 năm (2012-2016), giai đoạn sau cuộc khủng hoảng ngân hàng, MB không có sựtăng trưởng nhanh về thu nhập và lợi nhuận bởi vì ảnh hưởng tình hình chung của nền kinh

tế trong và ngoài nước

Biểu đồ 1: Vốn điều lệ của MB qua các năm 2012-2016

(Đơn vị tính: tỷ đồng)

Trang 11

Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016

(Nguồn: Báo cáo thường niên MB qua các năm)

Từ năm 2012-2016 MB cũng đẩy nhanh quá trình tăng vốn điều lệ nhằm thúc đẩy sự tăngtrưởng trở lại của nền kinh tế ngân hàng giai đoạn sau khủng hoảng, đặc biệt là sự tăngmạnh của năm 2015 khi vốn điều lệ đạt 16,000 tỷ đồng tăng 38% so với năm 2014 và năm

2016 khi vốn điều lệ của MB cán mốc hơn 17 tỷ đồng Việc tăng vốn điều lệ sau khủnghoảng tài chính cũng khẳng định sự phát triển nhanh chóng về quy mô cũng như thị trường

mà MB đang hướng đến trong giai đoạn 2017-2021 để trở thành ngân hàng trong Top 5 hệthống ngân hàng Việt Nam về hiệu quả kinh doanh

Và với định hướng phát triển thì chi tiêu khả năng sinh lời cũng đáng được quan trong tronggiai đoạn 2012-2016

Biểu đồ 2 : Chỉ tiêu khả năng sinh lời giai đoạn 2012-2016

Trang 12

Năm 20120% Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016

ROE (LNST/VCSH bình quân) ROA (LNST/Tổng tài sản bình quân)

(Nguồn: Báo cáo thường niên MB qua các năm)

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản = Lợi nhuận sau thuế Tổng Tàisản × 100

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) cho biết nếu ngân hàng đầu tư 100 đồng tài sảnthì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Thông qua việc xem xét mức độ sinh lờicủa tài sản ta có thế đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của ngân hàng

Ta thấy, ROA có sự biến động giảm nhẹ qua các năm, đáng chú ý nhất là năm 2013 khiROA giảm từ 1,5%(năm 2012) còn 1,3%, nghĩa là cứ bình quân 100 đồng giá trị tài sản đưavào sử dụng tạo ra được 1,3 đồng lợi nhuận sau thuế Tuy nhiên những năm sau tỷ số nàygiảm xuống còn 1,2% năm 2015 và có xu hướng tăng lại năm 2016 Việc sụt giảm liên tục

tỷ lệ ROA qua các năm có thể được giải thích bằng việc MB đang thực hiện việc trích lập

dự phòng rủi ro cho các khoản vay nhằm đảm bảo tính thanh khoản khiến cho lợi nhuận sauthế không được cao và kéo theo chỉ số này sụt giảm

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = Vốnchủ sở hữu Bình quân Lợi nhuận sau thuế × 100

Trang 13

Nguồn vốn chủ sở hữu thường ảnh hưởng đến tính tự chủ trong hoạt động tài chính củangân hàng Do vậy, phân tích hiệu quả vốn chủ sở hữu đó là nguồn thông tin quan trọng đểnhững người quan tâm đưa ra các quyết định tăng, giảm vốn chủ sở hữu một cách cần thiết.

Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ ta đi tính toán và phân tích chỉ tiêu tỷ suất sinh lờitrên vốn chủ sở hữu (ROE) Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu.Theo biểu đồ có thể thấy ROE năm 2012 đạt giá trị lớn nhất và các năm sau đó lại tiếp tụcgiảm đến năm 2016 chỉ còn 11,6% Việc chỉ tiêu ROE giảm qua các năm do ảnh hưởng củaviệc trích lập dự phòng và việc tăng vốn điều lệ để mở rộng quy mô, mở thêm một số chinhánh Tuy nhiên tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu của MB khi so sánh với trung bìnhchung cùa ngành ngân hàng vẫn lớn hơn trung bình ngành, điều đó cho thấy việc tăng vốnđiều lệ để tăng quy mô cua rngaan hàng đã mang lại kết quả tương đối tốt, ngân hàng sửdụng hiệu quả nguồn vốn của cổ đông, tăng lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huyđộng vốn và mở rộng quy mô hoạt động

Chiến lược: cơ sở cho việc xây dựng chiến lược hoạt động qua các năm là:

- Tăng trưởng cao bằng cách tạo ra sự khác biệt trên cơ sở thấu hiểu nhu cầu của KH

- Nâng cao chất lượng nhân sự, tăng năng suất lao động Đào tạo các cáo bộ quản lý, đồng thời thực hiện quản trị thành tích, quản trị nhân sự

- Đầu tư đổi mới, nâng cao nặng lực cơ sở hạ tầng công nghệ Đầu tư phần mềm tự động hoá quy trình nghiệp vụ

- Xây dựng “Văn hoá MB” trở thành yếu tố tinh thành gắn kết toàn bộ hệ thống một các xuyên suốt

Bảng 2: Một số chỉ tiêu năm 2016

(Đơn vị tính: tỷ đồng)

Trang 14

(Nguồn: Báo cáo thường niên MB năm 2016)

Việc áp dụng chiến lược kinh doanh nhiều năm qua đã đem lại cho MB những kếtquả đáng chú ý trong năm 2016, đặt biết là việc giảm tỷ lệ nợ xấu xuống còn 1,32% Hoạt động kinh doanh: toàn hệ thống có 268 điểm giao dịch được cấp phép Hầu hếtcác điểm kinh doanh hoạt động an toàn hiệu quả, nợ xấu kiểm soát tốt

2.2 So sánh với các ngân hàng TMCP khác

2.2.1 Về quy mô tổng tài sản và lợi nhuận

Xuất phát ở các vị trí khác nhau từ năm 2010, nhưng kể từ năm 2014 đến nay,khoảng cách tổng tài sản của 5 ngân hàng này luôn bám sát nhau

Đề án cơ cấu lại hệ thống TCTD gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016-2020 được phêduyệt đã đưa ngành ngân hàng trong nước bước vào một giai đoạn tái cấu trúc mới

Số lượng ngan hàng giảm xuống đáng kể sau các vụ sáp nhập và hợp nhât Quy môtài sản của các ngân hàng tăng trưởng mạnh với chât lượng được cải thiện tốt hơn

Và tính đến thời điểm giữa năm 2017, thì 5 ngân hàng MB,ACB, SHB, VPBank vàTechcombank có khoảng các khá gần nhau

Từ biểu đồ chúng ta có thể nhìn thấy các ngân hàng đang chạy đua với nhau về quy

mô tổng tài sản trong những năm qua Về tổng tài sản thì MB cũng đang là ngânhàng có tốc độ tăng trường khá cao và đang là ngân hàng có tổng tài sản lớn Nhưngtrong đó có thể nhắc đến VPBank khi liên tục từ năm 2010 đến nay luôn ở mức tăngtrưởng mạng về quy mô tài sản và hiệu quả hoạt động

Trang 15

So với 4 ngân hàng ACB, SHB, VPBank, Techcombank thì MB lại duy trì khản năngsinh lời ấn tưởng trong nhiều năm qua đặc biết là trong giai đoạn 2012-2014 Và đếnnăm 2016 ROA của các ngân hàng như sau SHB là 0,4% tring khi MB là 1,3% vàVPBank là 1,1% Nhưng đặc biệt năm 2 năm 2015-2016 sự vươn lên đáng chú ý củaVPBank và Techcombank khiến cho MB không còn nổi bật về mặt lời nhuận trongnhóm này

2.2.2 Về Tình hình nợ xấu của các NHTM năm 2016

Biểu đồ: Tình hình nợ xấu của các NHTM năm 2016

Trang 16

Trên khía cạnh nợ xấu, Viettinbank (CTG) hiện nay là NHTM có tỷ lệ nợ xấu(nloan-NPL), nợ xấu/VCSH thấp nhất hệ thống Có thể đánh giá được CTG đạt được tốc độtăng trưởng lợi nhuận vượt bậc, do vậy đã rút ngắn thời gian xử lý nợ xấu.

Đồng thời trong biểu đồ trên thì cũng có thể thấy tỷ lệ nợ xấu của MB cũng đạt ởmức 1,32% năm 2016 MB thực hiện trích lập dự phòng rủi ro cho nợ xấu theo quy định,tích cực tiến hành các giải pháp xử lý, thu hồi nợ xấu…

1 Phân tích môi trường bên ngoài,

1.1 Giai đoạn trong chu kỳ phát triển của ngành

Ngành Ngân hàng Việt nam đang trong giai đoạn tăng trưởng và ổn định, được thểhiện qua một vài số liểu:

Về số lượng ngân hàng: Báo cáo Tổng quan thị trường tài chính 2015 vừa được Ủy ban

Giám sát Tài chính Quốc gia công bố cho thấy, đến cuối năm 2015, hệ thống các tổ chức tín dụng Việt Nam đang có tổng cộng 118 tổ chức tín dụng thành viên, chia làm 4 nhóm: Ngân hàng thương mại Nhà nước, Ngân hàng Thương mại cổ phần, Ngân hàng liên doanh và Ngân hàng nước ngoài; Công ty tài chính; Ngân hàng hợp tác xã (quỹ tín dụng nhân dân).

Chiếm số lượng lớn nhất trong số đó là nhóm Ngân hàng liên doanh và Ngân hàng nước ngoài với 55 tổ chức; kế đến nhóm các Công ty tài chính với 27 tổ chức; nhóm các NHTM Cổ phần có 28 tổ chức; nhóm các Ngân hàng thương mại Nhà nước là 7 tổ chức; và có duy nhất 1 Ngân hàng Hợp tác xã.

Trang 17

Trong số này, nhóm các ngân hàng thương mại cổ phần biến động mạnh nhất, giảm từ con số 37

tổ chức vào năm 2011 về còn 34 tổ chức vào năm 2012, , xuống 33 tổ chức trong năm 2013 và 2014; đến cuối 2015, giảm mạnh về mức 28 tổ chức.

Trong khi, nhóm NHTM Nhà nước là nhóm duy nhất tăng lên về số lượng, từ mức 5 tổ chức trong các năm trước đó lên thành 7 trong năm 2015.

Nguyên nhân của hiện tượng trên, xuất phát từ hoạt động mua bán, sáp nhập sôi động giữa các tổ chức tín dụng, diễn ra trong năm 2015 - năm cuối thực hiện Đề án tái cơ cấu hệ thống TCTD theo Quyết định

254 của Thủ tướng Chính phủ.

Theo đó, NHTM CP Phát triển Nhà Đồng bằng sông Cửu Long sáp nhập vào NHTM CP Đầu tư và Phát triển Việt Nam; Ngân hàng NHTM CP Xăng dầu sáp nhập vào NHTM CP Công thương Việt Nam và 3 NHTM CP yếu kém (VNCB, Ocean Bank, GP Bank) được NHNN mua lại với giá 0 đồng để trở thành Ngân hàng TNHH Nhà nước Một thành viên Nhóm NHTM CP, thì NHTM CP Mekong sáp nhập vào NHTM CP Hàng hải, NHTM CP Phương Nam sáp nhập vào NHTM CP Sài Gòn thương tín.

Bảng : Số lượng TCTD tại Việt Nam

1.2.1 Nhân tốc chính trị-pháp luật

 Chính trị: Nền chính trị ở Việt nam được đánh giá thuộc vào dạng ổn định trên thế giới Đây là một yếu tố rất thuận lợi cho sự phát triển của ngành ngân hàng vànền kinh tế Việt Nam nói chung

- Khi các doanh nghiệp phát triển và các doanh nghiệp nước ngoài yên tâm đầu tư vốn vào các ngành kinh doanh trong nước sẽ thúc đẩy ngành Ngân hàng phát triển

- Các tập đoàn tài chsinh nước ngoài đầu tư vốn vào ngành Ngân hàng tại Việt Nam dẫn đến cường độ đô cạnh tranh trong ngành tăng lên, tạo điều kiện thúc đầy sự phát

Trang 18

- Nền chính trị ổn định sẽ làm giảm các nguy cơ về khủng bố, đình công, bãi công,

Từ đó giúp cho quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp tránh được những rủi ro Và thông qua đó sẽ thu hút đầu tư vào các ngành nghề, trong đó

có ngành Ngân hàng

 Pháp luật: Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng chịu sự tác động mạnh mẽ của hệ thống pháp luật, đặc biệt là đối với doanh nghiệp kinh doanh trong ngành ngân hàng có tác động tới toàn bộ nền kinh tế Các hoạt động của ngành Ngân hàng được điều chỉnh một cách chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, ngoài ra các NHTM còn chịu sự chi phối chặt chẽ từ NHNN

1.2.2 Nhân tố văn hoá- xã hội

Sự phát triển kinh tế ổn định, dân trí phát triển cao, đời sống người dân ngày càngđược cải thiện, nhu cầu người dân liên quan đến việc thanh toán qua ngân hàng, sử dụngcác sản phẩm dịch vụ tiệc ích khác do Ngân hang cung cấp ngày càng tang

Không chỉ thế tâm lý của người Việt Nam luôn biến động không ngừng theo những quy luật

do sự biến động trên thị trường mang lại Tốc độ đô thị hoá cao (sự gia tang các khu côngnghiệp, khu đô thị mới) cùng với cơ cấu dân số trẻ khiến cho nhu cầu sử dụng các dịch vụtiện ích do Ngân hàng mang lại ngày càng tăng

Số lượng doanh nghiệp gia tăng mạnh mẽ dẫn đến nhu cầu vốn, tài chính tang

1.2.3 Nhân tố công nghệViệt Nam ngày càng phát triển dần đã bắt kịp với các nước phát triển trên thế giới do

đó hệ thống kỹ thuật- công nghệ của ngành ngân hàng ngày càng được nâng cấp vàtrang bị hiện đại để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hang Ngân hàng nàohiện nay có công nghệ tốt hơn sẽ dành được lợi thế cạnh tranh so với các ngân hàngkhác

Khoa học công nghệ ngày càng phát triển và hiện đại, đặt ra những cơ hội cũng nhưthách thức cho các Ngân hang chiến lược phát triển và ứng dụng các công nghệ mộtcác nhanh chóng, hiệu quả

Sự thay đổi công nghệ đã, đang và sẽ tiếp tục tác động mạnh mẽ đến hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng Khi công nghệ ngày càng cao thì càng cho phép ngân hangđổi mới và hoàn thiện các quy trìng nghiệp vụ, các cách thức phân phối, và đặc biệt

là phát triển sản phẩm dịch vụ mới

1.2.4 Nhân tố kinh tế

Ngày đăng: 13/06/2018, 21:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w