1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp đổi mới quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại tỉnh hưng yên

81 210 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 668,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian qua, ở nước ta, công tác quản lý nhiệm vụ KH&CN đã có những đổi mới và đạt được một số bước tiến nhất định, thể hiện ở việc đã tạo môi trường pháp lý thuận lợi hơn cho ho

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

GIANG ĐỨC QUỲNH

GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI QUẢN LÝ NHIỆM VỤ

KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TẠI TỈNH HƢNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

GIANG ĐỨC QUỲNH

GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI QUẢN LÝ NHIỆM VỤ

KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TẠI TỈNH HƯNG YÊN

Chuyên ngành: Quản lý Khoa học và Công nghệ

Mã số: 834.04.12

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS HOÀNG XUÂN LONG

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của

cá nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Hoàng Xuân Long

Các số liệu sử dụng trong luận văn có trích dẫn nguồn rõ ràng Các kết luận nghiên cứu trong luận văn được đúc kết từ cơ sở lý luận đến thực tiễn của vấn đề luận văn cần giải quyết

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình./

Học viên

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 10

1.1 Các khái niệm 10 1.2 Cơ sở lý luận trong quản lý nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ 13 1.3 Kinh nghiệm đổi mới quản lý nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ trên thế giới và trong nước 16

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TẠI TỈNH HƯNG YÊN 30

2.1 Bối cảnh ảnh hưởng tới hoạt động quản lý nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ tại tỉnh Hưng Yên 31 2.2 Thực trạng công tác quản lý nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ tại tỉnh Hưng Yên 42 2.3 Kết quả thực hiện nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2012-2017 47 2.4 Đánh giá những mặt được và mặt hạn chế, nguyên nhân của công tác quản lý nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ tại tỉnh Hưng Yên 51

Chương 3 GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ TẠI TỈNH HƯNG YÊN 61

3.1 Bối cảnh sắp tới và những vấn đề đặt ra đối với quản lý nhiệm vụ Khoa

học và Công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Hưng Yên 61

3.2 Các giải pháp đổi mới quản lý nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh sử

dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Hưng Yên 66 KẾT LUẬN 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CNH-HĐH: Công nghiêp hóa, hiện đại hóa

CNTT: Công nghệ thông tin

DASXTN: Dự án sản xuất thử nghiệm

ĐTCB: Điều tra cơ bản

GDP: Tổng sản phẩm quốc nội

KH&CN: Khoa học và công nghệ

KHKT&CN: Khoa học kỹ thuật và công nghệ

KHXH&NV: Khoa học xã hội và nhân văn

NC&PT: Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ NCKH: Nghiên cứu khoa học

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

SXKD Sản xuất kinh doanh

Trang 6

DANH MỤC BIỂU BẢNG

1 Bảng 2.1 Diện tích, dân số các huyện, thành phố 33

2 Bảng 2.2 Nhân lực Sở KH&CN tỉnh Hưng Yên 35

3 Bảng 2.3 Nhân lực KH&CN cấp huyện 35

4 Bảng 2.4 Nhân lực KH&CN tỉnh Hưng Yên 36

5 Bảng 2.5 Nhân lực tại các tổ chức KH&CN 37

6 Bảng 2.6 Số lượng và nhân lực các doanh nghiệp

KH&CN

38

7 Bảng 2.7 Tình hình triển khai nhiệm vụ KH&CN

cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước giai đoạn 2012-2017

10 Quy trình 2 Quy trình quản lý thực hiện nhiệm vụ 45

11 Quy trình 3 Quy trình nghiệm thu tổng kết nhiệm vụ 46

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại phát triển với nhịp độ ngày càng nhanh, đặc biệt là cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, tạo ra những thành tựu mang tính đột phá, làm thay đổi sâu sắc tới toàn bộ các lĩnh vực sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội KH&CN trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp trong nền kinh tế tri thức Ở Việt Nam, KH&CN đã được xác định là

“Quốc sách hàng đầu, là động lực phát triển kinh tế - xã hội, là điều kiện cần thiết để giữ vững độc lập dân tộc và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội",

là "động lực đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa"

Để KH&CN trở thành động lực phát triển của nền kinh tế, thì vai trò và tác động của quản lý nói chung, công tác quản lý nhiệm vụ KH&CN nói riêng

có tầm quan trọng đặc biệt Năm 2013 Luật KH&CN được Quốc hội thông qua, Nghị định 08/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật KH&CN đã tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho quản lý hoạt động KH&CN Bộ KH&CN đã xây dựng ban hành 13 thông tư hướng dẫn thực hiện Luật KH&CN riêng cho quản lý các nhiệm vụ KH&CN, điều này cho thấy hoạt động quản lý các nhiệm vụ KH&CN luôn được quan tâm và thể hiện được tầm quan trọng để các cấp, các ngành nghiên cứu áp dụng và vận dụng vào điều kiện thực tiễn nhằn phát huy hiệu quả

Trong thời gian qua, ở nước ta, công tác quản lý nhiệm vụ KH&CN đã

có những đổi mới và đạt được một số bước tiến nhất định, thể hiện ở việc đã tạo môi trường pháp lý thuận lợi hơn cho hoạt động nghiên cứu KH&CN, bảo đảm quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nghiên cứu KH&CN, bảo đảm sự quản lý thống nhất của Nhà nước, đồng thời xác định trách nhiệm và phân công hợp lý giữa các Bộ, ngành, địa phương Bên cạnh đó, Chính phủ,

Trang 8

Thủ tướng Chính phủ, Bộ KH&CN, các Bộ, ngành có liên quan đã thường xuyên rà soát, chủ động tổ chức xây dựng và ban hành các nghị định và các thông tư hướng dẫn một số lượng lớn văn bản Các nội dung sửa đổi đã phần nào đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn tổ chức và quản lý nhiệm vụ KH&CN; đã giải quyết được một số vướng mắc, bất cập trong hoạt động nghiên cứu khoa học

Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm trên đây, công tác quản lý nhiệm

vụ KH&CN vẫn còn bộc lộ những hạn chế như: hệ thống văn bản còn phức tạp gây nhiều khó khăn trong việc quản lý nhiệm vụ KH&CN; số lượng văn bản quản lý nhiệm vụ KH&CN quá nhiều và có sự chồng chéo, mâu thuẫn, không nhất quán về nội dung, hình thức giữa các văn bản; thiếu sự phối hợp giữa các loại nhiệm vụ KH&CN khác nhau dẫn tới giảm hiệu quả đóng góp của từng loại nhiệm vụ c ng như cả hệ thống nhiệm vụ KH&CN phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; thiếu sự phối hợp chặt ch và có hiệu quả giữa các đơn

vị quản lý nhiệm vụ KH&CN; sự phân công, phân cấp quản lý nhiệm vụ KH&CN chưa thực sự rõ ràng;

Những hạn chế nói trên của hoạt động quản lý nhiệm vụ KH&CN đang gây cản trở đối với công tác quản lý nhiệm vụ KH&CN, làm cho việc triển khai hoạt động nghiên cứu KH&CN gặp khó khăn và trở nên thiếu hiệu quả

Cụ thể là: Công tác xây dựng và triển khai kế hoạch nhiệm vụ KH&CN thường bị động và chậm trễ so với yêu cầu; việc định hướng hoạt động KH&CN chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển KH&CN và nhu cầu của xã hội; có sự xung đột, mâu thuẫn trong quản lý nhiệm vụ KH&CN; những hạn chế hiện nay trong quản lý nhiệm vụ KH&CN là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới đổi mới quản lý KH&CN nói chung ở nước ta

Tại địa phương, Hưng Yên là một tỉnh nhỏ không có điều kiện phát triển mạnh về thiên thiên như rừng, đồi, núi, biển, hoàn toàn đồng bằng, đất

Trang 9

chật người đông Tuy nhiên, từ năm 2017 Hưng Yên đã chủ động được nguồn ngân sách của tỉnh, năm 2016 đạt 10,7 nghìn tỉ đồng, năm 2018 dự kiến 12.000 tỷ đồng Có được những thành quả như vậy là có sự đóng góp không nhỏ của KH&CN Do đó, KH&CN trong nhưng năm qua luôn được tỉnh Hưng Yên quan tâm, được thể hiện ở việc ban hành Chương trình số 20-CTr/TU ngày 15/3/2013 của Tỉnh ủy Hưng Yên thực hiện Nghị quyết lần thứ

6 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về phát triển KH&CN phục vụ

sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Quyết định số 2260/QĐ-UBND ngày 19/10/2016 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc Phê duyệt Chiến lược phát triển KH&CNtỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016-2025, và một số văn bản cụ thể góp phần quản lý nhà nước về các nhiệm vụ KH&CN hiệu quả Nhiều nhiệm vụ KH&CN, nhiều thành quả KH&CN đã được thực hiện và áp dụng vào thực tiễn một cách hiệu quả

Tuy nhiên, trên thực tế cho thấy, công tác quản lý nhiệm vụ KH&CN vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế như:

- Hệ thống văn bản còn phức tạp gây nhiều khó khăn trong việc quản lý nhiệm vụ KH&CN bởi chưa cụ thể hóa, vẫn mang tính áp dụng theo các văn bản của Chính phủ, của Bộ KH&CN, khó áp dụng vào thực tiễn

- Công tác xây dựng và triển khai kế hoạch nhiệm vụ KH&CN thường

bị động và chậm trễ so với yêu cầu bởi nhiều khâu, trong đó có các khâu xây dựng danh mục, thực hiện quản lý, áp dụng thành tựu KH&CN chưa thực sự được quan tâm

- Các Hội đồng tư vấn chuyên ngành về KH&CN chưa thực hiện khách quan, còn thiên về động viên, khuyến khích hoặc nể nang, nên hiệu quả thực hiện các khâu còn chưa cao, chưa thể hiện rõ được vai trò của khoa học với thực tiễn yêu cầu

Trang 10

- Việc xác định các hướng ưu tiên của nhiệm vụ KH&CN chưa thật sự gắn kết chặt ch với nhu cầu thực tế phát triển KT-XH của tỉnh Chưa xây dựng được các nhiệm vụ khoa học trọng điểm để làm cơ sở cho việc tuyển chọn và thực hiện hiệu quả mang tính đột phá và lan tỏa Nhiều cấp lãnh đạo của tỉnh còn chưa thật quan tâm đến việc đặt hàng nhiệm vụ KH&CN phù hợp với ngành, lĩnh vực, địa phương của mỉnh, nên hiệu quả không cao

- Trong hoạt động kiểm tra, giám sát còn thiếu kiên quyết đối với các trường hợp không thực hiện đúng tiến độ đã ký kết trong hợp đồng, vì vâỵ, thường là thời gian thực hiện kéo dài so với thời gian ký kết trong hợp đồng

- Việc ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tế còn gặp nhiều hạn chế còn do công tác tuyên truyền phổ biến kết quả nghiên cứu chưa thực sự hiệu quả; sự thiếu quan tâm chỉ đạo và điều kiện để áp dụng kết quả nghiên cứu của các cấp, các ngành và tâm lý ỷ lại trông chờ vào kinh phí hỗ trợ từ ngân sách của nhà nước

Đổi mới hoạt động quản lý nhiệm vụ KH&CN tại tỉnh Hưng Yên đã được nhấn mạnh trong một số chủ trương, chính sách của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh Điển hình như Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 31/10/2012 Hội nghị Trung ương 6 khóa XI về phát triển KH&CN phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; chương trình hành động số 20-CTr/TU ngày 15/3/2013 của Tỉnh ủy tỉnh Hưng Yên về việc thực hiện Nghị quyết số 20/NQ-TW khóa XI

Để phân tích rõ các hạn chế trên, qua đó đề xuất các giải pháp đổi mới công tác quản lý nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước

tại tỉnh Hưng Yên, rất cần thiết thực hiện đề tài “ Giải pháp đổi mới quản lý nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ tại tỉnh Hƣng Yên”

Trang 11

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Việc nghiên cứu công tác quản lý nhiệm vụ KH&CN đã được nghiên cứu, ở các mức độ khác nhau và đã có một số các công trình nghiên cứu ở cấp

độ quốc gia như sau:

- "Nghiên cứu một số giải pháp thúc đẩy chuyển giao công nghệ ở địa phương" - TS Hoàng Xuân Long, 2006

- "Đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ" -TS Lê Đăng Doanh (NXB Khoa học & Kỹ thuật, Hà Nội, 2003);

- “Đổi mới cơ chế, chính sách phát triển KH&CN địa phương thời gian qua và những định hướng cho thời gian tới”- TS Hồ Ngọc Luật, Tạp chí chính sách và quản lý KH&CN, số 1, Hà Nội, 2012

- “ Đổi mới cơ chế quản lý nhà nước đối với các Chương trình KH&CN trọng điểm cấp nhà nước”- Luận văn Thạc sỹ, Nguyễn Quyết Chiến, 2014

- “ Nghiên cứu phân tích, đánh giá hoạt động quản lý các nhiệm vụ KH&CNsau 30 năm đổi mới” – Đề tài cấp Bộ của Tiến sỹ Hoàng Xuân Long- Viện Chiến lược và chính sách Khoa học và Công nghệ, 2017

Trong các nghiên cứu kể trên, những nội dung cơ bản của đổi mới công tác, cơ chế quản lý KH&CN; đổi mới hệ thống KH&CN, phát triển nguồn nhân lực, đổi mới cơ chế tài chính, kế hoạch hoá hoạt động KH&CN, xây dựng thị trường KH&CN… đã được đề cập và phân tích từ các góc độ khác nhau Kết quả những nghiên cứu này đã từng bước làm sáng tỏ các vấn đề về quản lý KH&CN và thúc đẩy quá trình đổi mới đáp ứng nhu cầu của thực tế ở tầm quốc gia và tầm địa phương

Tuy nhiên đây là những nghiên cứu ở tầm vĩ mô, chưa có những nghiên cứu ứng dụng cụ thể về đẩy mạnh quản lý nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước phù hợp với điều kiện của tỉnh Hưng Yên

Trang 12

Vấn đề quản lý nhiệm vụ KH&CN tại các địa phương khác trong nước

vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Hưng Yên

Trong thời gian qua, các nghiên cứu về đổi mới chính sách trong quản

lý KH&CN tại tỉnh Hưng Yên được chưa được thực hiện nhiều

Những nghiên cứu liên quan đến hoạt động KH&CN của tỉnh Hưng Yên trong những năm gần đây có thể kể đến là:

- "Quản lý hoạt động nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ trong nông nghiệp ở tỉnh Hưng Yên", Luận Văn Thạc sỹ của Đàm Bá Quang,

2005

- “Nghiên cứu các giải pháp phát triển nguồn nhân lực KH&CN tỉnh

Hưng Yên trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế”, Luận văn Thạc sỹ của Phạm Thị Lý, Học viện Kỹ thuật Quân sự, Hà Nội; 2009

- Luận văn Thạc sĩ “Giải pháp thúc đẩy ứng dụng thành tựu KH&CN vào sản xuất nông nghiệp tỉnh Hưng Yên”, của V Xuân Thu, 2014

Những nghiên cứu này được thực hiện trên cơ sở tập hợp các số liệu thực ở Hưng Yên, tuy nhiên nó chủ yếu nghiên cứu nhằm thúc đẩy hoạt động

Trang 13

KH&CN tại tỉnh Hưng Yên và chưa sát với chủ đề đổi mới quản lý nhiệm vụ KH&CN Những nội dung liên quan đến công tác quản lý các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước chưa được thực hiện tại tỉnh Hưng Yên

Qua những công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài tỉnh đã

đề cập ở trên, có thể nói, đến nay, chưa có công trình nào nghiên cứu về công tác đổi mới quản lý nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Hưng Yên

Trong khuôn khổ của đề tài, tác giả xin lựa chọn hoạt động đổi mới quản lý các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Hưng Yên để nghiên cứu

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

- Đánh giá được thực thực trạng hoạt động quản lý các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Hưng Yên, phân

tích những bất cập trong cơ chế quản lý các nhiệm vụ KH&CN

- Đề xuất các giải pháp đổi mới quản lý nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh có

sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Hưng Yên

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu trên, luận văn tập trung giải quyết các nhiệm vụ sau:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về KH&CN, quản lý nhiệm vụ KH&CN; phân tích các bài học kinh nghiệm về quản lý nhiệm vụ KH&CN

- Phân tích thực trạng về quản lý các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Hưng Yên

- Đề xuất các giải pháp đổi mới quản lý nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh có

sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Hưng Yên

Trang 14

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh

cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Hưng Yên

4.2 Phạm vi và thời gian nghiên cứu:

- Công tác quản lý các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh Hưng Yên như: Công tác xác định danh mục nhiệm vụ KH&CN; xét duyệt, tuyển chọn nhiệm vụ, các tổ chức thực hiện KH&CN; tổ chức thực hiện, đánh giá nghiệm thu và chuyển giao, áp dụng các kết quả vào thực tiễn

- Thời gian nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu, đánh giá hoạt động quản lý nhiệm vụ KH&CN của tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2012-2017 từ đó làm cơ sở đổi mới hoạt động quản lý nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Hưng Yên

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu, trong luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp:

- Phương pháp khảo sát thực tế tại các địa phương và một số đơn vị triển khai nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

- Nghiên cứu tài liệu: Chủ yếu là các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động quản lý các nhiệm vụ KH&CN do Trung ương, Bộ KH&CN ban hành; các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác do tỉnh Hưng Yên ban hành trong giai đoạn 2012-2017 có liên quan đến KH&CN; các báo cáo tổng kết công tác hằng năm của ngành KH&CN Hưng Yên

- Phương pháp phân tích, tổng hợp

Trang 15

- Phương pháp trao đổi, xin ý kiến của các cán bộ đang công tác tại Sở

KH&CN tỉnh Hưng Yên

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn:

7 Cơ cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, phần Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ

Chương 2: Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhiệm vụ Khoa học

và Công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Hưng Yên

Chương 3: Giải pháp đổi mới quản lý nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Hưng Yên

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHIỆM VỤ

KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 1.1 Các khái niệm

Có nhiều lý luận liên quan tới quản lý nhiệm vụ KH&CN Tuy nhiên tại chương này chỉ đề cập tới những nội dung trực tiếp là cơ sở cho các phân tích ở chương sau của báo cáo kết quả nghiên cứu Đây là những lý thuyết cơ bản như: Các khái niệm về Khoa học, công nghệ, quản lý nhà nước về KH&CN, nhiệm vụ KH&CN; xác định, tuyển chọn nhiệm vụ KH&CN, quản

lý, đánh giá nghiệm thu và tuyên truyền, ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn

1.1.1 Khái niệm về Khoa học và Công nghệ

1.1.1.1 Khái niệm về khoa học

Theo Luật KH&CN năm 2013 “Khoa học là hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và

tư duy” [12, tr.1]

Những quan niệm trên cho thấy, bản chất của khoa học là hệ thống tri thức mang tính quy luật Nó có vai trò đặc biệt quan trọng: nhận thức và cải tạo thế giới tự nhiên, phục vụ nhu cầu tồn tại, phát triển của con người và xã hội Trong luận văn này, tác giả thống nhất sử dụng khái niệm Khoa học theo tinh thần của Luật KH&CN năm 2013 của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

1.1.1.2 Khái niệm về công nghệ

Luật KH&CN năm 2013: Công nghệ [12, tr.1], là giải pháp, quy trình,

bí quyết kỹ thuật có k m theo hoặc không k m theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm Theo quan điểm này, công nghệ

Trang 17

bao gồm phần cứng (công cụ, phương tiện…) và phần mềm (kỹ năng, bí quyết, kinh nghiệm…) C ng cần lưu ý thêm, công nghệ là tập hợp chứ không phải tổng số, nguồn lực bao gồm nhân lực, vật lực, tài lực Sản phẩm của công nghệ có thể dưới dạng hữu hình hoặc vô hình, vật thể hoặc phi vật thể

1.1.2 Khái niệm về nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ

Nhiệm vụ KH&CN là những vấn đề KH&CN cần được giải quyết để đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển KH&CN Nhiệm vụ KH&CN có thể được thể hiện dưới hình thức Đề tài KH&CN, Đề án KH&CN, Dự án khoa học, Dự án sản xuất thử nghiệm, Chương trình KH&CN

- Đề tài KH&CN [11, tr.2], là nhiệm vụ KH&CN có nội dung chủ yếu

là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn, bao gồm đề tài nghiên cứu cơ bản, đề tài nghiên cứu ứng dụng, đề tài triển khai thực nghiệm hoặc kết hợp nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng

và triển khai thực nghiệm

- Đề án khoa học [11, tr.2], là nhiệm vụ KH&CN nhằm mục tiêu xác định cơ sở lý luận và thực tiễn phục vụ việc xây dựng cơ chế, chính sách, pháp luật

- Dự án sản xuất thử nghiệm [11, tr.3], là nhiệm vụ KH&CN nhằm ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm để thử nghiệm các giải pháp, phương pháp, mô hình quản lý kinh tế - xã hội hoặc sản xuất thử ở quy mô nhỏ nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất và đời sống

- Dự án KH&CN [11, tr.3], là nhiệm vụ KH&CN giải quyết các vấn

đề KH&CN chủ yếu phục vụ việc sản xuất một sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm trọng điểm, chủ lực có tác động nâng cao trình độ công nghệ của một

Trang 18

ngành, một lĩnh vực và có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, được triển khai dưới hình thức đề tài KH&CN, dự án sản xuất thử nghiệm và dự án đầu tư KH&CN có mục tiêu, nội dung gắn kết hữu cơ, đồng

bộ và được tiến hành trong một thời gian nhất định

- Chương trình KH&CN [11, tr.3], là nhiệm vụ KH&CN có mục tiêu chung giải quyết các vấn đề KH&CN phục vụ phát triển và ứng dụng KH&CN trung hạn hoặc dài hạn được triển khai dưới hình thức tập hợp các

đề tài KH&CN, dự án sản xuất thử nghiệm, dự án KH&CN

- Đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ [11, tr.2], là việc

bên đặt hàng đưa ra yêu cầu về sản phẩm khoa học và công nghệ, cung cấp kinh phí để tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ tạo ra sản phẩm khoa học và công nghệ thông qua hợp đồng

Nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh là nhiệm vụ KH&CN đáp ứng các tiêu chí sau đây:

- Có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội trong phạm vi tỉnh;

- Giải quyết các vấn đề KH&CN trong phạm vi tỉnh;

- Có sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp KH&CN của tỉnh

Nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh do Chủ tịch

Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ, bao gồm:

Trang 19

1.2 Cơ sở lý luận trong quản lý nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ

Công tác quản lý nhiệm vụ KH&CN bắt đầu từ khâu xác định các tên, nội dung, mục tiêu nhiệm vụ; và trong quá trình triển khai thực hiện là xác định cụ thể tên, nội dung, mục tiêu các nhiệm vụ; tuyển chọn người thực hiện hoặc giao trực tiếp các nhiệm vụ KH&CN; cơ chế, chế độ đảm bảo tài chính thực hiện nhiệm vụ; đánh giá, kiểm tra tiến độ thực hiện; đánh giá nghiệm thu

và sau nghiệm thu các nhiệm vụ KH&CN

Các nguyên tắc chung trong quá trình quản lý nhiệm vụ KH&CN được thực hiện trong thực tiễn quản lý hoạt động KH&CN tầm quốc gia và địa phương theo Luật KH&CN quy định và các yêu cầu phát triển của tỉnh Cụ thể là:

- Tạo ra sự cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh: Trong cơ chế thị trường

và phải khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân phát huy khả năng sáng tạo trong nghiên cứu khoa học trên cơ sở cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa những người tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN

- Cơ chế quản lý KH&CN phải phục vụ cho phát triển KT-XH và phải đảm bảo an ninh quốc phòng của địa phương

- Đảm bảo sự đồng bộ giữa cơ chế quản lý KH&CN cơ chế quản lý KT-XH Cơ chế quản lý phải phù hợp với tình hình thực tiễn

- Lấy chất lượng KH&CN và hiệu quả KT-XH làm tiêu chuẩn chủ yếu

để đánh giá nhiệm vụ KH&CN

- Thực hiện phân cấp quản lý KH&CN, phân định rõ cho từng cấp quản

lý và phân biệt giữa nhiệm vụ thường xuyên của quản lý Nhà nước và nhiệm

vụ KH&CN

1.2.1 Xác định nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ

Cơ quan chủ quản về KH&CN tổ chức xác định nhiệm vụ thông qua việc lấy ý kiến đề xuất các nhiệm vụ KH&CN của các tổ chức, cá nhân các

Trang 20

nhà khoa học, các nhà sản xuất cần thực hiện trong kế hoạch 5 năm và hằng năm Việc đề xuất và xác định các nhiệm vụ KH&CN phải căn cứ vào:

- Chiến lược, quy hoạch phát triển KH&CN; các hướng KH&CN ưu tiên; các nhiệm vụ KH&CN chủ yếu của cơ quan quản lý KH&CN đã công bố

- Việc xác định một nhiệm vụ KH&CN cần phải xuất phát từ việc tìm kiếm, chọn lọc những vấn đề cần giải quyết trong đời sống, sản xuất Phải xuất phát từ yêu cầu giải quyết những vấn đề cấp thiết của đất nước, của tỉnh, của mỗi địa phương Kết quả của đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm phải có khả năng ứng dụng được vào thực tiễn sản xuất và đời sống

- Căn cứ theo các đề xuất tự do của các tổ chức, cá nhân

- Việc xác định, lựa chọn nhiệm vụ KH&CN thông thường được thực hiện thông qua hình thức các Hội đồng KH&CN (gồm các nhà khoa học, nhà quản lý và nhà hoạt động thực tiến SXKD,…) tư vấn xác định nhiệm vụ

1.2.2 Tuyển chọn nhiệm vụ

Với mục đích là tìm ra tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN

có đủ các phẩm chất phù hợp về năng lực, quyết tâm và cam kết Cần chú ý một số vấn đề sau:

- Hệ thống tiêu chí, thang điểm đánh giá tuyển chọn tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN

- Phương thức tuyển chọn tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN

- Thành phần đánh giá tuyển chọn tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm

vụ KH&CN

1.2.3 Ký hợp đồng, quản lý trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ

Sau khi xác định và tuyển chọn được tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm

vụ KH&CN, tiến hành thực hiện theo các bước sau:

Trang 21

- Phê duyệt kế hoạch KH&CN tỉnh: Căn cứ vào các đề xuất, kết quả

tuyển chọn, Sở KH&CN tiến hành lập kế hoạch KH&CN tỉnh trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt

- Thương thảo và ký kết hợp đồng: Nhiệm vụ sau khi được tuyển chọn

hoặc giao trực tiếp được thực hiện thông qua hợp đồng KH&CN giữa cơ quan quản lý KH&CN với người thực hiện nhiệm vụ KH&CN Hợp đồng KH&CN phải lập thành văn bản và được thực hiện trên cơ sở tự nguyện thoả thuận,

bình đẳng, đúng pháp luật

- Kiểm tra, giám sát thực hiện: Sau khi ký kết hợp đồng nghiên cứu

KH&CN, cơ quan quản lý về KH&CN các cấp theo thẩm quyền phải tiến hành kiểm tra định kỳ và đánh giá thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước về nội dung khoa học, tiến độ thực hiện và việc sử dụng kinh phí Trong trường hợp cần thiết có thể điều chỉnh nội dung nghiên cứu cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn, hoặc chấm dứt việc thực hiện nhiệm vụ

đó

1.2.4 Nghiệm thu, tổng kết nhiệm vụ

Khi nhiệm vụ KH&CN kết thúc, Cơ quan quản lý KH&CN thành lập Hội đồng đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước Hội đồng tiến hành đánh giá và nghiệm thu theo mục đích, yêu cầu, nội dung, kết quả, tiến độ ghi trong hợp đồng đã được ký kết và chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý KH&CN có thẩm quyền trong việc đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN

1.2.5 Lưu giữ kết quả và chuyển giao, áp dụng kết quả vào thực

tiễn

Sau khi nhiệm vụ KH&CN kết thúc, tổ chức chủ trì nhiệm vụ tiến hành đăng ký và giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN tại Cơ quan quản lý

Trang 22

KH&CN tiến hành đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện các nhiệm vụ KH&CN

Kết quả nghiên cứu khoa học được đánh giá, tổng kết nghiệm thu phải được áp dụng vào thực tiễn thông qua ngành, lĩnh vực và áp dụng tại các địa phương Kết quả này có thể chuyển giao trực tiếp từ cơ quan quản lý, sở hữu (UBND tỉnh hoặc giao Sở KH&CN chủ trì) cho đơn vị hưởng thụ (có thể là doanh nghiệp hoặc địa phương tùy thuộc vào nội dung áp dụng của nhiệm vụ)

1.3 Kinh nghiệm về đổi mới quản lý nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ trên thế giới và trong nước

1.3.1 Một số xu hướng đổi mới quản lý nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ trên thế giới

Quản lý nhiệm vụ KH&CN có nguồn kinh phí từ nhà nước ở nhiều nước thường có những thay đổi theo thời gian Thay đổi trong quản lý nhiệm

vụ KH&CN có thể là điều chỉnh nhỏ hoặc đổi mới cơ bản Đợt đổi mới gần đây đã diễn ra ở nhiều nước gắn liền với bước chuyển mạnh m của hoạt động nghiên cứu khoa học và kỳ vọng phát triển KH&CN của các chính phủ trong những năm đầu của thế kỷ mới Dưới đây là một số xu hướng đổi mới nổi bật

a Xu hướng Mở rộng phạm vi, đối tượng quan tâm của nhiệm vụ KH&CN

Nhiều nước đã tiến hành đa dạng hóa và mở rộng phạm vi, đối tượng quan tâm của nhiệm vụ KH&CN và từ đấy hình thành nên loại nhiệm vụ KH&CN mới

Một là, đẩy mạnh gắn kết nghiên cứu với đào tạo Quan hệ này không

chỉ được nhấn mạnh ở những nước vốn chưa coi trọng gắn kết nghiên cứu với đào tạo trong các nhiệm vụ KH&CN như Cộng hòa Séc (số nhiệm vụ và số kinh phí NC&PT dành cho các trường đại học tăng lên nhanh chóng giúp thu

Trang 23

hẹp khoảng cách chênh lệch với các viện nghiên cứu của Viện Hàn lâm Khoa học Séc), … mà còn được thúc đẩy mạnh m ở những nước có truyền thống gắn kết nghiên cứu khoa học và đào tạo Hà Lan đã hình thành một chương trình khuyến khích để hỗ trợ các nhà nghiên cứu trẻ thực thi các ý tưởng mới

Hai là, mở rộng hỗ trợ cho một số đối tượng đặc thù Hỗ trợ cho các

nhà nghiên cứu nữ được nhiều nước Châu Âu chú ý Điển hình như Hà Lan

đã hình thành một chương trình giúp nâng cao vị trí của các nhà nghiên cứu

nữ và một Chương trình khuyến khích đặc biệt để trao học hàm cho các nữ nghiên cứu viên tới cấp Phó Giáo sư Tại Nam Phi Quỹ Nghiên cứu Quốc gia (NRF) đã tài trợ cho đối tượng là sinh viên da đen để khuyến khích họ nghiên cứu sau đại học

Ba là, từ chỗ chỉ quan tâm tới tạo ra các kết quả nghiên cứu, nhiều

nước đã coi trọng ứng dụng kết quả nghiên cứu vào sản xuất và đời sống Tuy

sự gia tăng đầu tư cho nghiên cứu công trong hơn 15 năm qua đã đem lại một

số lượng lớn ấn phẩm khoa học, nhưng Chính phủ nhiều nước vẫn chú trọng đưa thêm vào những yêu cầu về tính hiệu quả trong các tài trợ và các thỏa thuận theo hợp đồng

Chính phủ Hàn Quốc đã đưa ra một sáng kiến để thúc đẩy thương mại hóa kết quả thu được của các chương trình NC&PT quốc gia Các doanh nghiệp, các nhà tư vấn công nghệ, các nhà kinh doanh vốn mạo hiểm s hợp tác với nhau để nhận dạng những công nghệ có nhiều hứa hẹn thương mại hóa

Một ví dụ điển hình khác là Trung Quốc với Chương trình Bó đuốc (Torch project), Chương trình Đốm lửa (Spark project), …

b Xu hướng Điều chỉnh định hướng ưu tiên trong nhiệm vụ KH&CN

Các lĩnh vực KH&CN ưu tiên của Đức đang chuyển dần từ các dự án quy mô lớn như nghiên cứu năng lượng và v trụ sang hỗ trợ cho các công

Trang 24

nghệ có tác động liên ngành, như CNTT và truyền thông đa phương tiện dải tần rộng, vật liệu tiên tiến, công nghệ lade, công nghệ sinh học (bao gồm cả

bộ gen), y sinh, khoa học môi trường và các hệ thông tích hợp vi mô

Ở Pháp, vai trò của các chương trình lớn, đặc biệt là các chương trình gắn với quốc phòng đang giảm đi do sự chấm dứt cuộc chiến tranh lạnh và những khó khăn về ngân sách Nhà nước Các chương trình lớn của Pháp về

hỗ trợ hoạt động NC&PT c ng đã có sự thay đổi về mục tiêu và phương pháp, tập trung vào một số lĩnh vực như giao thông vận tải, hóa chất và vật liệu bán dẫn

Ưu tiên các nghiên cứu liên kết giữa viện, trường và doanh nghiệp Chương trình hỗ trợ của Nhà nước cho liên kết viện, trường với doanh nghiệp ngày càng phổ biến ở các nước

Trong những chương trình mới của Nam Phi, chẳng hạn như Quỹ Đổi mới, không chỉ đánh giá riêng hàm lượng NC&PT mà còn xét cả đến “các quan hệ liên minh chiến lược” và chiến lược thương mại hóa để làm tiêu chuẩn lựa chọn Điều này thể hiện nỗ lực gắn kết giữa giới khoa học và ngành công nghiệp

c Xu hướng Gắn kết nhiệm vụ KH&CN với các chiến lược, kế hoạch phát triển KH&CN

Một trong những xu hướng nổi bật trong đổi mới quản lý nhiệm vụ KH&CN là gắn kết chặt ch giữa nhiệm vụ KH&CN với các chiến lược, kế hoạch phát triển KH&CN Các nhiệm vụ KH&CN quan trọng được xác định dựa trên các chiến lược, kế hoạch phát triển KH&CN nói chung Các nhiệm

vụ thuộc hướng ưu tiên được tập trung đầu tư, tiếp cận xác định ưu tiên và thực hiện kế hoạch đầu tư theo định hướng ưu tiên xác định trong Chiến lược phát triển KH&CN

Trang 25

Tại Cộng hòa Séc: Tài trợ trọng điểm cho các chương trình NC&PT và các tài trợ cho cơ quan nghiên cứu được cấp trên cơ sở các kế hoạch nghiên cứu là những những khoản s được sử dụng để tài trợ cho những ưu tiên Đồng thời có một phần những quỹ sẵn có dùng để giải quyết những vấn đề không thuộc những ưu tiên NC&PT được lựa chọn Phần này do Cơ quan Tài trợ của Cộng hòa Séc và các cơ quan tài trợ nội bộ (như cơ quan tài trợ của Viện Hàn lâm) đảm nhiệm

d Xu hướng Đẩy mạnh tuyển chọn thông qua cạnh tranh

Đẩy mạnh áp dụng phương thức tuyển chọn người thực hiện nhiệm vụ KH&CN thông qua cạnh tranh đã diễn ra ở nhiều nước

Nga là nước tiến hành phương thức tuyển chọn thông qua cạnh tranh có phần muộn hơn nhiều nước, tuy nhiên tốc độ mở rộng c ng khá nhanh Năm

2004, Nga chỉ phân bổ 23% kinh phí theo nguyên tắc cạnh tranh, năm 2005,

tỷ lệ này lên tới 73% Hiện nay, việc tuyển chọn được áp dụng rộng rãi với nhiều loại đề tài, chương trình, [20, tr.37]

e Xu hướng Coi trọng đánh giá hiệu quả của các nhiệm vụ KH&CN

Đối với những nước trước đây từng tiến hành đánh giá hiệu quả nhiệm

vụ KH&CN thì nay hoạt động này tiếp tục mở rộng hơn, tiến hành thường xuyên hơn và phát triển các phương pháp đánh giá

Vào năm 2000, Chính phủ Nhật Bản cải cách hệ thống đánh giá hiệu quả nhiệm vụ KH&CN bằng cách đưa ra những hướng dẫn mới và dựa vào kết quả đó để quyết định phân bổ nguồn lực

Một ví dụ khác là Trung Quốc Các chương trình của chính phủ ở Trung Quốc bị chỉ trích đã không xét đến giá trị và tính khả thi trong lựa chọn các dự án, và c ng bị đánh giá là thiếu hiệu quả và dẫn đến nhiều chi phí phát sinh Ngoài ra, các chương trình được cho là không tạo ra được khoa học mang tính sáng tạo và đổi mới gốc, mà cách tiếp cận mang định hướng thị

Trang 26

trường hơn đối với đổi mới Nhận thức được những nhược điểm này, các nhà lãnh đạo Trung Quốc đã quyết định thực hiện thay đổi đối với các chương trình cấp quốc gia Họ đã tiến hành áp dụng các nguyên tắc của cơ chế bình duyệt trong quá trình lựa chọn chương trình, mặc dù những nỗ lực này gặp khó khăn bởi những vấn đề nảy sinh trong việc tìm kiếm đủ số lượng các chuyên gia phê bình có trình độ và không vụ lợi, và còn bởi tác động của sự can thiệp quan liêu

f Xu hướng Đơn giản hóa thủ tục và đề cao tính minh bạch trong quản

lý nhiệm vụ KH&CN

Nhiều nước đã chú ý đơn giản hóa thủ tục trong quản lý nhiệm vụ KH&CN, chẳng hạn như thủ tục xin tài trợ và xét đề nghị tài trợ … Đơn giản hóa thủ tục trong quản lý nhiệm vụ KH&CN có phần chịu tác động từ thay đổi của các chương trình hỗ trợ công nói chung Những thay đổi gần đây của phương thức tài trợ trực tiếp phụ thuộc nhiều vào cách tiếp cận thân thiện với thị trường, khuyến khích chọn lọc trên cơ sở cạnh tranh và tổ chức hiệu quả các chương trình hỗ trợ công

Có một xu hướng đề cao minh bạch trong quản lý nhiệm vụ KH&CN Minh bạch trong quản lý nhiệm vụ KH&CN gắn với việc hình thành các quy trình công khai, tạo điều kiện cho xã hội tham gia Minh bạch trong quản lý nhiệm vụ KH&CN được thúc đẩy do bối cảnh như:

- Xu hướng tăng cường minh bạch trong quản lý nhà nước nói chung

- Kỳ vọng ngày càng lớn vào ý nghĩa của KH&CN khiến xã hội không chỉ quan tâm kết quả cuối cùng mà còn quan tâm tới cả quá trình tạo ra kết quả đó

- Đối phó với vấn đề từ đạo đức của các nhà nghiên cứu Nguy cơ và những quan hệ về đạo đức của nghiên cứu dẫn tới sự tham gia tích cực hơn của xã hội vào khoa học

Trang 27

1.3.2 Kinh nghiệm từ một số địa phương

1.3.2.1 Kinh nghiệm quản lý nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ của Hà Nội về cải tiến quy trình xây dựng nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ

Hà Nội, kể từ năm 2009 quy trình xây dựng nhiệm vụ KH&CN được xác định qua các bước như: Hướng dẫn xây dựng kế hoạch KH&CN; Nhận đăng ký nhiệm vụ kế hoạch KH&CN; Sở KH&CN tổng hợp, xử lý sơ bộ các

đề xuất nhiệm vụ KH&CN từ các nguồn đề xuất; Các Ban chủ nhiệm chương trình KH&CN cấp thành phố tổ chức xem xét, lựa chọn các nhiệm vụ KH&CN được đề xuất; Hội đồng KH&CN Thủ đô tổ chức xem xét, lựa chọn các nhiệm vụ KH&CN được đề xuất; Sở KH&CN xem xét kiến nghị của các Ban chủ nhiệm chương trình và tổ chức các Hội đồng khoa học tư vấn xét chọn nhiệm vụ KH&CN cấp Thành phố; Sở KH&CN xem xét kiến nghị của Hội đồng KH&CN Thủ đô và tiến hành các thủ tục để tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài; Sở KH&CN tổ chức thẩm định, hoàn thiện Danh mục và Hồ sơ (thuyết minh nhiệm vụ KH&CN); Sở KH&CN xử lý, tổng hợp, xây dựng dự thảo kế hoạch, báo cáo Bộ KH&CN, HĐND, UBND Thành phố;

Sở KH&CN hoàn chỉnh kế hoạch chính thức, trình UBND Thành phố phê duyệt và giao kế hoạch

Cụ thể, trong Hướng dẫn xây kế hoạch KH&CN năm đã thông báo khá

kỹ các nội dung về mục đích, yêu cầu của hướng dẫn xây kế hoạch KH&CN hằng năm; mục tiêu và nhiệm vụ trọng tâm của kế hoạch KH&CN năm; các loại hình nhiệm vụ; phân công thực hiện; tiến độ thực hiện; các biểu mẫu xây dựng kế hoạch Bản hướng dẫn này chung cho các lĩnh vực KH&CN, đồng thời khi cần thiết c ng có những thông báo riêng về từng lĩnh vực khoa học như khoa học xã hội, khoa học công nghệ, Theo Văn bản số 151/SKHCN-KHTC ngày 24 tháng 4 năm 2008 Hướng dẫn xây dựng kế hoạch KH&CN năm 2009 của Sở KH&CN Hà Nội, những nỗ lực đổi mới của quy trình kế

Trang 28

hoạch KH&CN là nhằm mục đích tạo sự thống nhất trong tư duy và hành động, phát huy sức mạnh của đông đảo các tổ chức, cá nhân tham gia vào các hoạt động thuộc lĩnh vực KH&CN từ khâu xây dựng, đề xuất, đăng ký đến triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ kế hoạch KH&CN; …

Qua thực tế thử nghiệm, trình tự xác định danh mục đề tài, dự án đã chính thức được quy đinh tại điều 6 của Quy chế quản lý các chương trình, đề tài, dự án, đề án KH&CN của Thành phố Hà Nội (Ban hành k m theo Quyết định số 95/2009/QĐ - UBND ngày 24 tháng 8 năm 2009 của UBND thành phố Hà Nội)

1.3.2.2 Kinh nghiệm quản lý nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ của TP

Hồ Chí Minh về tăng cường phân quyền cho Sở Khoa học và Công nghệ

Ở một số địa phương như thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, tỉnh Cà Mau UBND tỉnh, thành phố đã phân quyền cho Sở KH&CN được phép chủ động quyết định đối với một số nhiệm vụ KH&CN

Với thành phố Hồ Chí Minh, 70% ngân sách nghiên cứu khoa học được xác định chi cho các đề tài cụ thể (đã được Hội đồng khoa học chuyên ngành xét duyệt) 30% ngân sách còn lại giao quyền cho Giám đốc Sở KH&CN quyết định để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong hoạt động KH&CN của thành phố (sau khi quyết định có báo cáo UBND thành phố) Giám đốc Sở KH&CN được ký kết hợp tác với các sở khác về phối hợp triển khai đầu tư dự

án nghiên cứu ứng dụng triển khai KH&CN phục vụ phát triển vùng, khu vực quanh thành phố và báo cáo với UBND thành phố Vận dụng Nghị định 93/NĐ-CP, thành phố phân cấp cho Giám đốc Sở KH&CN TP Hồ Chí Minh được quyền quyết định cho tiến hành các đề tài dưới 300 triệu đồng đối với đề tài khoa học xã hội và nhân văn; 600 triệu đồng đối với đề tài KH&CN và nằm trong tỷ lệ 30% tổng đầu tư ngân sách KH&CN trong năm

Trang 29

Sự phân cấp này s góp phần giao quyền chủ động cho các giám đốc sở KH&CN được quyền quyết định nhanh chóng các nhiệm vụ KH&CN cấp thiết cần giải quyết nhanh chóng ở địa phương, đáp ứng được yêu cầu thực tiễn

1.3.2.3 Kinh nghiệm quản lý nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ của tỉnh Đồng Nai

Dựa vào chiến lược phát triển KH&CN, hàng năm vào quý 1, Sở KH&CN mời các sở ban, ngành các viện nghiên cứu, trường đại học, các nhà khoa học về huyện để tổ chức hội thảo khoa học tại các huyện nhằm xác định nhu cầu, nhiệm vụ KH&CN, xác định các giải pháp hỗ trợ cho các ngành, các địa phương Các hội thảo hàng năm này giúp các viện nghiên cứu, trường đại học, các nhà khoa học nắm rõ nhu cầu của các ngành, các địa phương và ngược lại các ngành, các địa phương nắm rõ được thành quả và năng lực nghiên cứu của các viện nghiên cứu, trường đại học, các nhà khoa học Trên

cơ sở đó kết nối cung cầu trên, các viện nghiên cứu, trường đại học, các nhà khoa học giúp các ngành, các địa phương xây dựng phiếu đề xuất nhiệm vụ KH&CN phù hợp với tình hình thực tiễn, có địa chỉ ứng dụng cụ thể, sát với thực tế của ngành, của địa phương

1.3.2.4 Kinh nghiệm quản lý nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ của tỉnh Bình Dương

Điển hình trong cải cách hành chính trong quản lý nhiệm vụ KH&CN

là phân công trách nhiệm và quy định các mốc thời gian hoàn thành các công việc trong trình tự xây dựng và phê duyệt đề tài, giám sát thực hiện và đánh giá kết quả Điều này đang được thực hiện tại Bình Dương Sở KH&CN tỉnh Bình Dương đã ban hành Quy định về trình tự, thủ tục và trách nhiệm quản lý

đề tài, dự án KH&CN (Ban hành k m theo quyết định số: 12 /QĐ-SKHCN, ngày 06/01 /2010 của Giám đốc Sở KH&CN) Đây là bước cải cách hành chính để tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân nắm bắt được quy trình và

Trang 30

biết rõ cơ quan chịu trách nhiệm, địa chỉ liên hệ xây dựng đề cương, xét/tuyển chọn, triển khai thực hiện và kết thúc nghiên cứu Cụ thể như sau:

Các bước công việc Hạn thời

gian

Chịu trách nhiệm

Hướng dẫn xây

dựng hồ sơ,

thông báo mời

tham gia tuyển

chọn thực hiện

đề tài

Xây dựng đề cương 1 tháng Cá nhân, tổ chức KH&CN

Tiếp nhận và

xem xét hồ sơ

đăng ký xét

chọn

Tiếp nhận, ghi sổ Văn phòng Sở KH&CN

Ý kiến tham mưu với lãnh đạo Sở về mục tiêu, nội dung, kinh phí và các vấn

đề có liên quan khác của

hồ sơ đề tài

3 ngày làm việc

Phòng QLKH Sở KH&CN

Ý kiến của Lãnh đạo Sở KH&CN về đề cương

1 ngày làm việc

Lãnh đạo Sở KH&CN

Bổ sung hoàn chỉnh đề cương

7 ngày làm việc

Trang 31

làm việc giá hồ sơ

Tổ chức họp Hội đồng Trong

vòng 15 ngày kể từ khi thành lập hội đồng

Văn phòng Sở KH&CN

Họp Hội đồng

tƣ vấn

Tập hợp các thủ tục cuộc họp, đốc thúc hoàn thiện

đề cương

Tối đa 15 ngày làm việc sau cuộc họp

Phòng Quản lý khoa học

Sở KH&CN; tổ chức cá nhân xây dựng đề cương

Thanh toán tài chính cho Họp hội đồng

Trong vòng 5 ngày sau cuộc họp

Sau 7-10 làm việc ngày từ khi nộp

đề cươn

g chỉnh sửa

Phòng Quản lý khoa học

Sở KH&CN; Phòng Kế hoạch - Tài chính

Thanh toán tiền thẩm định Văn phòng Sở KH&CN

Phòng Quản lý khoa học

Sở KH&CN

Trang 32

sau thẩm định kinh phí

Ký hợp đồng

NCKH-PTCN

thực hiện đề tài

Dự thảo hợp đồng, thống nhất với chủ nhiệm đề tài tiến độ thực hiện đề tài

2 ngày làm việc sau khi lãnh đạo

ph duyệt cho phép thực hiện đề tài

Phòng Quản lý khoa học

Sở KH&CN

Kiểm tra, xác nhận tính chính xác của kinh phí hợp đồng và kinh phí theo tiến

độ

Phòng Kế hoạch - Tài chính

hồ sơ

Phòng Kế hoạch - Tài chính

Đôn đốc, đề nghị báo cáo tiến độ

15 ngày trước khi cấp kinh phí đợt sau

Phòng Quản lý khoa học

Sở KH&CN

Cấp kinh phí đợt tiếp theo 2 ngày

làm việc sau quyết toán đợt

Phòng Kế hoạch - Tài chính

Trang 33

trước Thông báo cho Phòng

Quản lý KH về cấp kinh phí

1 ngày làm việc sau khi cấp

Phòng Kế hoạch - Tài chính

Tổ chức kiểm tra 7 ngày

làm việc trước khi kết thúc giai đoạn

Phòng Quản lý khoa học

Sở KH&CN

Hướng dẫn, kiểm tra việc

sử dụng kinh phí và thanh quyết toán

Phòng Kế hoạch - Tài chính

Tổ chức quyết

toán kinh phí

thực hiện đề tài

Chủ trì tổng quyết toán kinh phí thực hiện đề tài

Phòng Kế hoạch - Tài chính

Phối hợp quyết toán Phòng Quản lý khoa học

Sở KH&CN

Tổ chức đánh

giá nghiệm thu

Tham mưu thành lập Hội đồng

1 ngày làm việc sau khi nhận báo cáo TH

Phòng Quản lý khoa học

Đôn đốc chủ nhiệm chỉnh sửa

15 ngày làm việc

Phòng Quản lý khoa học

Trang 34

nhận đủ sản phẩm Thanh toán cho đề tài kinh

phí còn lại

Phòng Kế hoạch - Tài chính

đủ sản phẩm

vi phạm quy định trong hoạt động KH&CN; vi phạm quy định về quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước dành cho hoạt động KH&CN

1.3.3 Bài học kinh nghiệm về quản lý nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ

Trong khuôn khổ, phạm vi của đề tài thì kinh nghiệm công tác đổi mới quản lý nhiệm vụ KH&CN trên thế giới và một số địa phương rất quan trọng

Các xu hướng đổi mới quản lý nhiệm vụ KH&CN trên thế giới và một

số địa phương là những gợi suy về định hướng đổi mới của tỉnh Hưng Yên

Trang 35

- Cần chú ý đến các định hướng như: mở rộng phạm vi, đối tượng quan tâm của nhiệm vụ KH&CN (đẩy mạnh gắn kết nghiên cứu với đào tạo, mở rộng hỗ trợ cho một số đối tượng đặc thù, coi trọng ứng dụng kết quả nghiên cứu vào sản xuất và đời sống)

- Ưu tiên các nghiên cứu liên kết giữa viện, trường và doanh nghiệp, tăng cường tài trợ cho doanh nghiêp và hợp tác công tư trong nhiệm vụ KH&CN

- Gắn kết nhiệm vụ KH&CN với các chiến lược, kế hoạch phát triển KH&CN; coi trọng các chương trình KH&CN; đẩy mạnh tuyển chọn thông qua cạnh tranh

- Coi trọng đánh giá hiệu quả của các nhiệm vụ KH&CN; Đơn giản hóa thủ tục và đề cao tính minh bạch trong quản lý nhiệm vụ KH&CN

i u ch ng 1

Những nội dung đề cập nghiên cứu ở Chương 1 về cơ sở lý luận về KH&CN, hoạt động KH&CN, quản lý nhiệm vụ KH&CN; một số xu hướng đổi mới quản lý nhiệm vụ KH&CN trên thế giới và các địa phương trong nước; bài học rút ra cho công tác quản lý nhiệm vụ KH&CN tại tỉnh Hưng Yên .đó là những căn cứ lý thuyết quan trọng luận giải cho việc phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp đổi mới quản lý nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Hưng Yên

Trang 36

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI

TỈNH HƯNG YÊN

Về quản lý nhiệm vụ KH&CN, Luật KH&CN năm 2013 được Quốc hội thông qua và có hiệu lực thi hành năm 2014, Nghị định 08/2014 Quy định chi citết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật KH&CN đã tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho quản lý hoạt động KH&CN Bộ KH&CN đã xây dựng ban hành các thông tư hướng dẫn thực hiện Luật KH&CN như: Thông

tư số 09/2014/TT-BKHCN ngày 27/5/2014 về việc Quy định quản lý các nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia; thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 về việc Quy định đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước; thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 về việc Quy định việc thu thâp, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ KH&CN; thông tư số 15/2014/TT-BKHCN ngày 13/6/2014 về việc Quy định trình tự, thủ thục giao quyền sở hữu, quyền

sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước, Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN ngày 06/3/2015 về việc Quy định đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN không

sử dụng ngân sách nhà nước; Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11/3/2015 về việc Quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước; Thông tư 27/2015/TTLB-BKHCN-BTC ngày 30/12/2015 về quy định khóa chi thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước.; thông tư số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/4/2015 về việc hướng dẫn định mức

Trang 37

xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ KH&CN

có sử dụng ngân sách nhà nước; Thông tư số 08/2017/TT-BKHCN ngày 26/6/2017 Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước; thông tư số 03/2017/TT-BKHCN ngày 03/4/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông

tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26/5/2014 về việc Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước

Với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như vậy đã cơ bản hoàn thiện, giúp địa phương áp dụng thực hiện và nghiên cứu cụ thể hoá

2.1 Bối cảnh ảnh hưởng tới hoạt động quản lý nhiệm vụ Khoa học

và Công nghệ tại tỉnh Hưng Yên

Hưng Yên gần các cảng biển Hải Phòng, Cái Lân và sân bay quốc tế Nội Bài, giáp ranh với các tỉnh và thành phố là Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Nam, Thái Bình và Hải Dương

b Tài nguyên thiên nhiên

Hưng Yên, với đặc trưng của một tỉnh đồng bằng, không có đồi, núi, rừng, biển; địa hình tương đối bằng phẳng Đất nông nghiệp 58.285,5 ha, đất

Trang 38

trồng cây hàng năm 47.319,2 ha (chiếm 81,2%) - trong đó, phần lớn diện tích

là đất trồng lúa 47.319,2 ha) còn lại là đất trồng cây lâu năm, mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất chuyên dùng và đất sử dụng cho các mục đích khác Đất chưa sử dụng khoảng 449,7 ha (chiếm khoảng 0,49%), toàn bộ diện tích trên đều có khả năng khai thác và phát triển sản xuất nông nghiệp

Hưng Yên là một tỉnh được bao bọc bởi sông Hồng và sông Luộc, nên

có nguồn nước ngọt rất dồi dào Nguồn nước mặt c ng hết sức phong phú (sông Hồng có lưu lượng dòng chảy 6.400m3/s) Nước ngầm của Hưng Yên

c ng rất đa dạng với trữ lượng lớn, ở dọc khu vực quốc lộ 5A từ Như Quỳnh đến Quán Gỏi có những mỏ nước ngầm rất lớn, hàng triệu m3, không chỉ cung cấp nước cho phát triển công nghiệp và đô thị mà còn có thể cung cấp khối lượng lớn cho các khu vực lân cận

Hưng Yên có nguồn than nâu (thuộc bể than nâu vùng đồng bằng sông Hồng) có trữ lượng rất lớn (hơn 30 tỷ tấn) hiện chưa được khai thác, song đây

c ng là một tiềm năng lớn cho phát triển ngành công nghiệp này để cung cấp nhu cầu tiêu dùng, sản xuất trong nước và xuất khẩu

c Diện tích - Dân số - Lao động

d Tổ chức hành chính

Trang 39

Tỉnh Hưng Yên có 10 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 01 thành phố,

09 huyện; có 07 phường, 09 thị trấn và 145 xã Thành phố Hưng Yên là trung tâm chính trị, văn hóa của tỉnh Diện tích, dân số được phân bố ở các huyện, thành phố như sau:

Bảng 2.1 Diện ích, dân số phân chia heo huyện, hành phố năm 2016

Nguồn: Niên gián thống kê tỉnh Hưng Yên năm 2016

2.1.2 Bối cảnh về Khoa học và Công nghệ tỉnh Hƣng Yên

2.1.2.1 Các văn bản quy định quản lý

Căn cứ các văn bản của Trung ương và Bộ, ngành, Sở KH&CN đã tham mưu cho UBND tỉnh ban hành một số văn bản, nhằm cụ thể hoá các qui định của nhà nước phù hợp với tình hình thực tế của địa phương:

- Chương trình số 20-CTr/TU ngày 15/3/2013 của Tỉnh ủy Hưng Yên thực hiện Nghị quyết lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về

Trang 40

phát triển KH&CN phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế

- Chiến lược phát triển KH&CN tỉnh Hưng Yên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030

- Quyết định số 2260/QĐ-UBND ngày 19/10/2016 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc Phê duyệt Chiến lược phát triển KH&CN tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016-2025

- Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND ngày 30/11/2016 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc ban hành “Định mức chi và phân bổ dự toán kinh phí đối với các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh Hưng Yên”

- Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 03/4/2017 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc ban hành “Qui định quản lý nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách của nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên”

- Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 16/06/2017 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc ban hành “Quy định xác định, tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước”

2.1.2.2 Bối cảnh về nguồn lực Khoa học và Công nghệ

a Đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ

Theo Báo cáo Kết quả thực hiện công tác KH&CN năm 2017 của Sở KH&CN tỉnh Hưng Yên: Tổng số cán bộ KH&CN đang công tác tại Sở KH&CNlà 73 người, Tổng số nhân lực KH&CN trên địa bàn tỉnh (công tác tại các sở ban ngành và các đơn vị trực thuộc các Sở nên trên, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp và cộng tác làm việc tại các hội khoa học kỹ thuật, hội nghề nghiệp trong tỉnh là: 2.297 người, cụ thể xem Bảng 2.2; bảng 2.3 và bảng 2.4

Ngày đăng: 13/06/2018, 17:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w