1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khảo sát thuật ngữ bưu chính viễn thông trong tiếng anh và cách chuyển dịch sang tiếng việt tt

27 329 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 516,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, việc nghiên cứu TN BCVT tiếng Anh là rất cần thiết để giúp cho các kĩ sư, các giảng viên, các sinh viên, các giao dịch viên, các kĩ thuật viên, các nghiên cứu viên trong công tác

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ THIẾT

KHẢO SÁT THUẬT NGỮ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG TRONG TIẾNG ANH

VÀ CÁCH CHUYỂN DỊCH SANG TIẾNG VIỆT

Chuyên ngành : Ngôn ngữ học

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC

Hà Nội - 2018

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS Phạm Hùng Việt

Phản biện 1: GS TS Bùi Minh Toán

Phản biện 2: PGS TS Lê Văn Thanh

Phản biện 3: PGS TS Nguyễn Văn Chính

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp học viện họp tại:……… vào hồi……….giờ…………phút, ngày……tháng…….năm…

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

- Thư viện Học viện Khoa học Xã hội

Trang 3

MỞ ĐẦU

0.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Hiện nay, trong xu hướng hội nhập quốc tế ngày một sâu rộng, thực tiễn cho thấy thuật ngữ bưu chính viễn thông (TN BCVT) tiếng Anh được sử dụng khá phổ biến Tuy nhiên, tính đến thời điểm hiện tại, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách hệ thống và toàn diện về hệ TN BCVT tiếng Anh và cách phiên chuyển sang tiếng Việt Do vậy, việc nghiên cứu TN BCVT tiếng Anh là rất cần thiết để giúp cho các kĩ sư, các giảng viên, các sinh viên, các giao dịch viên, các kĩ thuật viên, các nghiên cứu viên trong công tác nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực BCVT, đồng thời tiến tới xây dựng một hệ thống TN BCVT tiếng Việt chuẩn, đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành BCVT trên con đường hội nhập quốc tế

0.2 MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

Anh chuyên ngành tại Học viện Công nghệ BCVT

02.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích trên, luận án tập trung giải quyết các nhiệm vụ sau:

a Hệ thống hóa các quan điểm lý luận về TN khoa học trên thế giới và

ở Việt Nam, qua đó xác lập cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu;

b Phân tích, đặc điểm cấu tạo của TN BCVT trong tiếng Anh;

c Xác định các loại mô hình kết hợp các thành tố để tạo thành TN BCVT trong tiếng Anh;

d Tìm hiểu đặc điểm định danh của TN BCVT ngôn ngữ Anh về các mặt: những con đường hình thành, kiểu ngữ nghĩa và đặc điểm cách thức biểu thị của TN BCVT;

e Nghiên cứu các phương thức chuyển dịch TN BCVT tiếng Anh sang tiếng Việt

0.3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU VÀ NGỮ LIỆU

0.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là hệ thống TN BCVT tiếng Anh và tiếng Việt, tức là các TN biểu đạt các khái niệm được sử dụng trong lĩnh vực

Trang 4

BCVT bao gồm: hoạt động BCVT, chủ đề BCVT và các dịch vụ liên quan Nhiều TN trong số này đã được thu thập trong các từ điển song ngữ Anh - Việt ngành BCVT

Tên riêng của các cơ quan, tổ chức làm các dịch vụ BCVT, tên các nhân vật lịch sử liên quan đến BCVT không nằm trong phạm vi nghiên cứu của luận án

0.3.2 Phạm vi nghiên cứu và ngữ liệu

Luận án nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc, ngữ nghĩa của TN BCVT tiếng Anh và cách chuyển dịch TN BCVT tiếng Anh sang tiếng Việt

Tài liệu nghiên cứu luận án chủ yếu là các TN rút từ Từ điển giải nghĩa

TN viễn thông Anh – Việt do nhà xuất bản (Nxb) Bưu điện phát hành năm 2003,

do tác giả Lê Thanh Dũng biên soạn, gồm gần 10.000 TN

Ngoài ra, các TN còn được thu thập từ những tài liệu BCVT bằng tiếng Anh và tiếng Việt

0.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Luận án này sử dụng một số phương pháp và thủ pháp nghiên cứu phổ biến của ngôn ngữ học sau đây: phương pháp miêu tả; thủ pháp phân tích thành tố trực tiếp; thủ pháp thống kê, phân loại; phương pháp nghiên cứu đối chiếu - dịch

0.5 CÁI MỚI CỦA LUẬN ÁN

- Luận án làm rõ đặc điểm TN BCVT tiếng Anh trên cả bình diện cấu trúc hình thức và nội dung ngữ nghĩa Luận án đã áp dụng một số cơ sở lí luận vào trong quá trình nghiên cứu là tìm hiểu về đặc điểm cấu tạo và đặc điểm ngữ nghĩa của TN BCVT tiếng Anh Từ đó luận án tiến hành đánh giá dịch TN BCVT tiếng Anh sang tiếng Việt nhằm chuẩn hóa hệ TN BCVT tiếng Việt

0.6 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN

0.6.1 Về lý luận

Luận án nghiên cứu những con đường hình thành và phương thức cấu tạo TN BCVT trong tiếng Anh Đồng thời đề tài cũng sẽ chỉ ra tính có lý do của TN BCVT Chúng là tên gọi trực tiếp hay gián tiếp của các khái niệm, đối tượng trong lĩnh vực BCVT

0.6.2 Về thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của luận án: 1) cho phép đề xuất được các biện pháp, phương hướng cấu tạo các TN BCVT trong tiếng Việt hiện nay cho

Trang 5

nhất quán; 2) là cơ sở để biên soạn từ điển TN BCVT tiếng Việt phục vụ cho

sự phát triển ngành BCVT nước ta

0.7 BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận án bao gồm 4 chương, với bố cục như sau:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lí luận

Chương 2: Đặc điểm cấu tạo thuật ngữ bưu chính viễn thông tiếng Anh

Chương 3: Phương thức hình thành và đặc điểm định danh của thuật ngữ

bưu chính viễn thông tiếng Anh Chương 4: Cách chuyển dịch thuật ngữ bưu chính viễn thông tiếng Anh sang

tiếng việt

Chương 1:

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN

1.TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1 Tình hình nghiên cứu TN trên thế giới và ở Việt Nam

1.1.1.Tình hình nghiên cứu TN trên thế giới

Thế kỷ thứ XVIII, các nghiên cứu về TN bắt đầu manh nha với nội dung chính là tạo lập, xây dựng và sơ khai xác định các nguyên tắc cho một

số hệ TN đặc biệt Một số tác giả được cho là những người tiên phong trong công tác nghiên cứu TN như CarlvonLinne’ (1736); Beckmann (1780); Lavoisier,…

Đến đầu thế kỷ XX, khoa học TN mới thực sự được hình thành, việc nghiên cứu TN mới có được định hướng khoa học và được công nhận là một hoạt động khoa học quan trọng về mặt xã hội Nổi bật là ba trường phái sau:

Áo, Xô Viết và Cộng hòa Séc Cả ba trường phái này đều có chung một quan điểm, đó là nghiên cứu TN dựa trên ngôn ngữ học, họ đều xem TN như

là một phương diện diễn đạt và giao tiếp Vì thế cả ba trường phái đã hình thành cơ sở lý thuyết về TN và những nguyên lí mang tính phương pháp chi phối những ứng dụng của nó

Có thể nói rằng hiện nay có nhiều ngôn ngữ đã có hệ thống TN phát triển phát triển ở một mức độ nhất định, mạnh nhất trong số đó phải kể đến những nước phát triển như: Nga, Anh, Pháp, Đức, Italia Trong những năm cuối của thế kỉ XX, việc nghiên cứu TN ở một số nước đang phát triển cũng được các nhà khoa học quan tâm hơn

Trang 6

1.1.2.Tình hình nghiên cứu TN ở Việt Nam

Ở Việt nam, đầu thế kỉ XX, nhưng phải từ những năm 30 trở đi thì các nghiên cứu về TN mới thực sự được ghi nhận Hoàng Xuân Hãn được coi là người đầu tiên đặt nền móng cho nghiên cứu TN ở nước ta Ông là người đầu tiên tổng kết ba phương thức xây dựng TN, đó là dựa vào từ ngữ thông thường, mượn từ tiếng Hán và phiên âm từ các tiếng Ấn – Âu, đồng thời ông cũng đề ra 8 yêu cầu đối với việc xây dựng TN khoa học mới

Gần đây, một số công trình có giá trị về mặt lí luận và thực tiễn trong lĩnh vực TN như Lê Quang Thiêm, Nguyễn Văn Khang, Nguyễn Đức Tồn, Phạm Hùng Việt, Hà Quang Năng, …

1.2 Tình hình nghiên cứu TN BCVT trên thế giới và ở Việt Nam 1.2.1 Tình hình nghiên cứu TN BCVT trong tiếng Anh

1.2.2.Tình hình nghiên cứu TN BCVT ở Việt Nam

Là một ngành khoa học công nghệ xuất hiện ở nước ta chưa lâu, nhưng lại đang có những bước phát triển vượt bậc, ngành BCVT đang đặt ra cho các nhà nghiên cứu những yêu cầu cấp thiết cần phải có những công trình nghiên cứu chuyên sâu về khoa học BCVT nói chung cũng như về hệ TN BCVT, về sách công cụ tra cứu cho ngành nói riêng Nhu cầu thì cao, nhưng nhìn lại thực tế, trong phạm vi sách công cụ tra cứu và công trình nghiên cứu

về TN BCVT ở Việt Nam, chỉ có thể kể ra được một số quyển từ điển chuyên ngành.,

2 CƠ SỞ LÍ LUẬN

2.1 Một số vấn đề lí thuyết về TN

2.1.1 Vị trí TN trong hệ thống ngôn ngữ

TN là những từ ngữ đặc biệt chủ yếu do con người tạo ra một cách có

ý thức, là sản phẩm của lao động trí tuệ bởi vì TN ra đời cùng với sự lao động sáng tạo của đội ngữ trí thức “TN không chỉ hiểu đơn giản là từ và ngữ chuyên môn dùng trong khoa học kĩ thuật, công nghệ, dịch vụ mà đó là

hệ thống khái niệm, phạm trù khoa học, là tri thức khoa học công nghệ, là trí tuệ dân tộc và nhân loại được chung đúc qua hình thức ngôn ngữ”

2.1.2 Quan niệm về TN

Phần lớn các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước khi định nghĩa TN

đã tập trung đến việc xác định TN trong mối quan hệ với khái niệm Ở Việt Nam, Nguyễn Văn Tu (1960), Đỗ Hữu Châu (1962) là những nhà ngôn ngữ học đầu tiên đưa ra định nghĩa về TN, trong đó các tác giả chỉ

rõ TN không chỉ biểu thị khái niệm khoa học mà TN còn chỉ tên cả sự

Trang 7

vật, hiện tượng khoa học Sau này, nhiều nhà nghiên cứu khác cũng đưa

ra các định nghĩa về TN

Luận án này là công trình nghiên theo hướng tiếp cận từ đặc điểm cấu trúc-hệ thống của TN BCVT, nghĩa là chủ yếu xem xét TN BCVT trên phương diện ngôn ngữ học, cho nên luận án vẫn hiểu TN theo quan niệm

truyền thống là chính: TN là từ ngữ biểu hiện một khái niệm hoặc một đối

tượng trong phạm vi một lĩnh vực khoa học hoặc chuyên môn

2.1.3 Phân biệt TN và một số đơn vị liên quan

Luận án đã phân biệt TN với các đơn vị liên quan khác, như: TN và

danh pháp, TN và từ thông thường, TN từ nghề nghiệp

2.1.4 Các tiêu chuẩn của TN

Chúng tôi đồng ý với quan điểm của một số tác giả như Đỗ Hữu Châu (1981), Nguyễn Thiện Giáp (1985), Nguyễn Đức Tồn (2010)… cho rằng, ở đây cần phân biệt những tính chất với tư cách là những đặc trưng phân biệt

TN với những lớp từ vựng khác và những yêu cầu khi xây dựng TN Cụ thể,

tính khoa học và tính quốc tế là những đặc trưng riêng mà TN ở bất kì ngôn ngữ nào cũng có Theo Lê Khả Kế, tính dân tộc, được thể hiện ở nhiều mặt:

từ vựng, ngữ pháp, ngữ âm và chữ viết: phù hợp với đặc điểm tiếng nói, chữ viết của dân tộc như dễ hiểu, dễ viết, dễ đọc

2.2 TN và lí thuyết định danh

2.2.1 Khái niệm định danh

Theo cách hiểu thông thường, định danh là đặt tên gọi cho một sự vật, hiện tượng Trong các từ điển chuyên ngành và dưới góc nhìn của các nhà nghiên cứu, định danh được hiểu với nghĩa rộng và sâu hơn Chẳng hạn,

trong từ điển chuyên ngành: “định danh là sự cấu tạo các đơn vị ngôn ngữ

có chức năng dùng để gọi tên, chia tách các đoạn của hiện thực khách quan trên cơ sở hình thành những khái niệm tương ứng về chúng dưới các dạng

từ, cụm từ, ngữ cú và câu”,

2.2.2 Lí thuyết định danh

Các tác giả khác nhau cũng đưa ra những quan điểm có phần khác nhau về định danh, nhưng tựu trung lại thì có thể tổng hợp như sau: Định danh là cách đặt tên cho một sự vật, một hiện tượng Khi định danh một sự vật, một hiện tượng, tính chất hay một quá trình v.v…, con người, với tư cách là chủ thể định danh, tiến hành quan sát, tìm hiểu kĩ càng, vạch ra một

bộ những đặc trưng nào đó trong nó

Trang 8

2.2.3 Quá trình định danh

Quá trình định danh một sự vật, tính chất hay quá trình gồm hai bước:

quy loại khái niệm và chọn đặc trưng khu biệt Nếu một trong hai bước

này mà có “biến thể” thì một vật, hay một quá trình, … sẽ mang những tên gọi khác nhau

2.2.4 Nguyên lý định danh

L.Phoi-ơ-bắc quan niệm định danh là tên gọi dựa vào đặc trưng tiêu

biểu của đối tượng, sự vật: “Tên gọi là cái gì? Một phù hiệu dùng để phân

biệt, một dấu hiệu mà tôi đem làm thành đặc trưng của đối tượng, làm thành cái tiêu biểu cho đối tượng, để hình dung đối tượng trong tính chỉnh thể của nó” V.G.Gak đã đưa ra các nguyên tắc định danh, đó chính là gắn quá trình

gọi tên với hành vi phân loại

2.3 Về hệ thống TN BCVT

2.3.1 Về bưu chính

Luận án đưa ra một số quan niệm về bưu chính và theo Pháp lệnh

BCVT: “Bưu chính là bộ phận thuộc ngành bưu điện, đảm nhiệm việc

chuyển thư từ, báo chí, kiện hàng, v.v…thông qua mạng lưới bưu chính công cộng” Muốn nâng cao khả năng cạnh tranh, bưu chính cũng phải ứng

dụng chính những công nghệ hiện đại như tin học, viễn thông, đặc biệt là Internet để tạo ra các dịch vụ mới có khả năng đáp ứng nhu cầu cao của khách hàng

2.3.2 Về viễn thông

Một số tác giả cũng đưa ra các định nghĩa về viễn thông khá chi tiết và

cụ thể Tuy nhiên, theo Pháp lệnh BCVT: “Viễn thông là dịch vụ truyền ký

hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh hoặc các dạng khác của thông tin giữa các điểm kết cuối của mạng viễn thông” Viễn thông chiếm

phần chủ đạo trong truyền thông Truyền thông là việc truyền thông tin từ một điểm tới một điểm khác, gồm có truyền thông cơ học (bưu chính) và

truyền thông điện (viễn thông) Có thể thấy rằng bưu chính và viễn thông tuy hai mà một - những hình thức truyền thông cơ học thuộc về lĩnh vực

bưu chính và các dịch vụ truyền dẫn điện tử thuộc về viễn thông

2.3.3 Về TN BCVT

Luận án đã khái quát về tình hình phát triển của hệ TN BCVT tiếng

Việt và đưa ra một số nhận xét về hệ TN BCVT tiếng Việt như sau: các TN

BCVT phần lớn được tạo thành từ các yếu tố Hán-Việt Ví dụ: viễn thông, vệ

Trang 9

tinh, địa tĩnh, truyền dẫn, giải điều chế, TN BCVT tiếng Việt có pha tạp

các yếu tố từ các ngôn ngữ Ấn-Âu cũng xuất hiện ngày càng nhiều Các thuật ngữ BCVT tiếng nước ngoài, đặc biệt là tiếng Anh được sử dụng nguyên dạng với tần suất ngày càng cao hơn và phạm vi ngày càng rộng hơn

trong tiếng Việt Ví dụ, phone, mobile, anten, email, chat (chát), online,

internet, Điều đáng lưu ý là các thuật ngữ này được dùng nguyên dạng

dưới hình thức viết, còn phát âm lại theo cách phát âm của tiếng Việt

2.4 Lí thuyết dịch thuật và vấn đề dịch TN

Qua nghiên cứu các tài liệu về dịch thuật, luận án đã nêu được những đặc

điểm sau đây:

2.4.1 Khái quát về dịch thuật

Dịch thuật là quá trình chuyển đổi một văn bản của ngôn ngữ gốc sang văn bản của ngôn ngữ dịch Tuy nhiên, thuật ngữ “dịch thuật” có nội hàm tương đối rộng Dịch thuật có thể là một lĩnh vực, một sản phẩm hay một quá trình Đôi khi thuật ngữ này còn được dùng để chỉ cả quá trình dịch văn bản ở dạng nói, gọi là phiên dịch

2.4.2 Khái niệm tương đương trong dịch thuật

Tương đương dịch thuật được xem là khái niệm trung tâm của bất kỳ

công trình nghiên cứu nào về dịch thuật và lý thuyết dịch Có thể nói, văn bản

ngôn ngữ đích gần như không bao giờ tương đương với văn bản nguồn ở mọi cấp độ Do vậy, các nhà nghiên cứu cần phải phân biệt được các loại hình

tương đương

2.4.3 Các kiểu tương đương dịch thuật

Dựa trên những cơ sở khác nhau, có nhiều cách phân loại các kiểu tương đương dịch thuật khác nhau Theo Lê Hùng Tiến (2010), có 4 kiểu

tương đương khá phổ biến: Tương đương dựa trên ý nghĩa; Tương đương

dựa trên hình thức; Tương đương dựa trên chức năng; Tương đương dựa trên số lượng các phần tương đương

Trang 10

2.4.5 Quan hệ giữa nghiên cứu đối chiếu và chuyển dịch thuật ngữ

Nghiên cứu đối chiếu và dịch thuật là hai lĩnh vực có quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, vì trong quá trình dịch thuật chúng ta luôn phải nghiên cứu hai ngôn ngữ cùng lúc Theo Lê Quang Thiêm (2008), lý luận phiên dịch là một cơ chế độc lập và trong quan hệ với nghiên cứu đối chiếu, xét từ nhiều mặt, nó là một bộ phận chịu sự tác động trực tiếp của ngôn ngữ học đối

chiếu và ngược lại

2.4.6 Dịch thuật ngữ BCVT Anh – Việt

Thuật ngữ BCVT là một bộ phận thuật ngữ nằm trong hệ thuật ngữ khoa học kĩ thuật, khi dịch thuật ngữ BCVT từ tiếng Anh sang tiếng Việt, phải tuân theo những thủ pháp dịch của thuật ngữ nói chung Vì vậy, cũng sẽ

có hai trường hợp trong dịch thuật ngữ BCVT Đó là trường hợp có tương đương và không có tương đương Tuy nhiên, đối với thuật ngữ BCVT sẽ có một số đặc trưng riêng trong dịch thuật

2.5 Tiểu kết

Trên cơ sở phân tích quan điểm về thuật ngữ của các nhà ngôn ngữ học trên thế giới và trong nước, luận án đã đưa ra một cách nhìn tổng quan về thuật ngữ, từ đó đi tới định nghĩa về thuật ngữ Luận án cũng phân tích, xác định đặc điểm và tiêu chuẩn đặt thuật ngữ để lấy đó làm cơ sở cho các nhận định, đánh giá ở các phần nghiên cứu tiếp theo

Luận án đã phân biệt sự khác nhau giữa thuật ngữ và danh pháp, thuật ngữ và từ thông thường cũng như từ nghề nghiệp Các nhà nghiên cứu đưa

ra khá nhiều tiêu chuẩn cho thuật ngữ Nhưng có thể khái quát chúng lại

thành các tiêu chuẩn: tính khoa học, tính quốc tế, tính dân tộc Trong đó,

tính khoa học được tất cả các nhà nghiên cứu từ trước đến nay coi đó là tiêu

Trang 11

Chương 2:

ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO THUẬT NGỮ BCVT TIẾNG ANH

2.1 TN BCVT và các thành tố cấu tạo TN BCVT trong tiếng Anh

2.1.1 Xác định hệ TN BCVT

Dựa trên cơ sở lí thuyết và căn cứ vào kết quả khảo sát, chúng tôi nhận thấy hệ TN BCVT bao gồm tất cả các TN biểu thị chủ thể, hoạt động, đối

tượng, sản phẩm và các dịch vụ liên quan như: bưu phẩm, bưu kiện, chuyển

phát, điện thoại, vô tuyến, truyền dẫn, bảo trì, v.v

2.1.2 Đơn vị cấu tạo TN BCVT

Luân án vận dụng quan niệm của các nhà ngôn ngữ học Nga về yếu tố

TN vào nghiên cứu TN BCVT tiếng Anh Theo đó, thành tố TN (cách gọi của luận án) là đơn vị cơ sở cấu tạo nên TN; thành tố TN có thể là hình vị

trong từ đơn, là từ hoặc kết hợp từ trong từ ghép hoặc ngữ; mỗi thành tố TN tương ứng khái niệm hay tiêu chí của khái niệm trong lĩnh vực BCVT

Về mặt hình thức cấu tạo, có thể phân các TN BCVT ra thành TN có

hình thức cấu tạo là từ (gồm từ đơn, từ ghép hoặc từ phái sinh) và TN có hình thức cấu tạo là cụm từ định danh tức là cụm từ được từ vựng hóa mà trong luận án chúng tôi gọi là ngữ

Theo khảo sát của chúng tôi, trong số 3.788 TN BCVT tiếng Anh, có

886 đơn vị TN là từ và 2.902 TN là ngữ định danh (có cấu tạo gồm 2 đơn vị

từ trở lên)

2.2 Đặc điểm của TN BCVT tiếng Anh có cấu tạo là từ

2.2.1 Đặc điểm từ loại của TN BCVT tiếng Anh có cấu tạo là từ

Trong tổng số 3.788 đơn vị được khảo sát, các TN BCVT tiếng Anh

chỉ bao gồm danh từ, động từ và tính từ; danh ngữ, động ngữ, tính ngữ

mà không có TN nào thuộc loại khác

2.2.1.3 TN BCVT là động từ

Số lượng TN BCVT là động từ tương đối thấp, chiếm tỉ lệ nhỏ nhất trong 3 loại từ nêu trên Trong số 3.788 đơn vị TN khảo sát chỉ có 112 động

từ, chiếm 2,97%

Trang 12

2.2.2 Phân loại TN BCVT tiếng Anh

Trong số 3.788 TN BCVT tiếng Anh, có 886 TN có cấu tạo là từ, chiếm

23,4%, bao gồm từ đơn, từ ghép và từ phái sinh

2.2.2.1 TN BCVT tiếng Anh là từ đơn

Số lượng TN BCVT tiếng Anh có cấu tạo là từ đơn chiếm tỉ lệ không lớn Trong tổng số 3.788 TN được khảo sát, chúng tôi thấy chỉ có 413 TN là từ đơn, chiếm 10,9%

2.2.2.2 TN BCVT tiếng Anh là từ phái sinh

Từ phái sinh được cấu tạo theo phương thức phụ gia Những từ bao gồm một căn tố kết hợp với phụ tố gọi là từ phái sinh Trong số 384 TN là từ phái sinh, Có 48 TN được cấu tạo bằng phương thức phái sinh tiền tố và hậu tố ví

dụ: telecommunication “viễn thông”, có 54 TN được cấu tạo bằng phương thức phái sinh tiền tố chiếm 14,1%, ví dụ: inland “nội địa”, disconnect “ngắt

kết nối” Có 308 TN được cấu tạo bằng phương thức phái sinh hậu tố chiếm

80,2%: amplifier “bộ khuếch đại”, inversion “đảo (số)

Bảng 2.1: Thống kê từ loại của TN BCVT tiếng Anh là tà

Trang 13

Ngữ là sự kết hợp giữa hai hoặc nhiều thực từ (không hoặc có cùng với

các hư từ có quan hệ với chúng gắn bó về ý nghĩa và ngữ pháp), diễn đạt một khái niệm thống nhất, và là tên gọi phức tạp biểu thị các hiện tượng của thực tại khách quan

2.3.1 Các TN BCVT tiếng Anh là danh ngữ

Như đã nêu ở trên, ngữ được cấu tạo bởi hai hay nhiều thành tố: từ bổ nghĩa + trung tâm ngữ Từ bổ nghĩa có thể là tính từ, danh từ, động từ và đại

từ sở hữu, trung tâm ngữ có thể là danh từ, danh động từ hoặc tính động từ Luận án đã xác định được các TN BCVT bao gồm các TN là danh ngữ 2 thành tố, 3 thành tố, 4 thành tố và 5 thành tố

service “dịch vụ điện thoại viên”, optical carrier “sóng mang tín hiệu

quang”; 507 TN được cấu tạo bằng cách ghép danh từ với danh từ (29,5);

481 TN được ghép bằng tính từ và danh từ (28,01%); 142 TN được ghép bởi phân từ quá khứ và danh từ (8,27%); 71 TN được ghép bởi phân từ hiện tại

và danh từ (4,16%), 71 TN được ghép từ động từ và danh từ (4,16%); 41 TN được ghép bởi quá khứ phân từ và danh động từ (2,4%): abbreviated dialing

“quay số rút gọn”, interlaced scanning “quét kiểu đan xen”

2.3.1.2 TN là danh ngữ ba thành tố

Trong tổng số 3.788 TN BCVT tiếng Anh được khảo sát, có 618 TN

có cấu tạo là danh ngữ gồm 3 thành tố, chiếm 80,3% Ví dụ: postal/

financial/ services “Dịch vụ tài chính bưu chính”, abbreviated/ address/ call

“cuộc gọi địa chỉ tắt”, v.v

2.3.1.3 TN là danh ngữ bốn thành tố

Số lượng TN BCVT tiếng Anh là danh ngữ có cấu tạo bốn thành tố ít hơn so với ba nhóm TN trên, chỉ có 216/3.788 TN, chiếm 5,7% Ví dụ: call/

Ngày đăng: 13/06/2018, 16:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w