1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

SKKN “HÌNH THÀNH kỹ NĂNG GIẢI bài tập DI TRUYỀN về QUY LUẬT PHÂN LY độc lập TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH học 9”

29 355 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 216 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SKKN “HÌNH THÀNH kỹ NĂNG GIẢI bài tập DI TRUYỀN về QUY LUẬT PHÂN LY độc lập TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH học 9” SKKN “HÌNH THÀNH kỹ NĂNG GIẢI bài tập DI TRUYỀN về QUY LUẬT PHÂN LY độc lập TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH học 9” SKKN “HÌNH THÀNH kỹ NĂNG GIẢI bài tập DI TRUYỀN về QUY LUẬT PHÂN LY độc lập TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH học 9” SKKN “HÌNH THÀNH kỹ NĂNG GIẢI bài tập DI TRUYỀN về QUY LUẬT PHÂN LY độc lập TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH học 9” SKKN “HÌNH THÀNH kỹ NĂNG GIẢI bài tập DI TRUYỀN về QUY LUẬT PHÂN LY độc lập TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH học 9”

Trang 1

“ HÌNH THÀNH KỸ NĂNG GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN

VỀ QUY LUẬT PHÂN LY ĐỘC LẬP TRONG CHƯƠNG

TRÌNH SINH HỌC 9”

Trang 2

NỘI DUNG TRANG

21 Phần III: Kết luận và kiến nghị

I/ Kết luận

II/ Kiến nghị

24 24 26

Trang 3

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Trang 4

PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ

Sinh học là một trong tám môn văn hóa cơ bản, đã và đang được chú trọng trong công tác dạy và học ở cấp phổ thông Hiện nay, kiến thức của môn Sinh học ngày càng trở nên sâu rộng hơn; do đó, việc dạy tốt bộ môn này trở thành một nhiệm vụ cấp thiết

Là một giáo viên đang giảng dạy Sinh học cho học sinh khối 9 của trường THCS Văn Lang- Thành phố Việt Trì , tôi nhận ra rằng chương trình Sinh học

9 có một khó khăn lớn nằm ngay ở chương I “ Các thí nghiệm của Men

đen”.Đây là chương học mang tính nền tảng, có nhiều khái niệm mới và khó nhưng chỉ dạy trong 7 tiết.Trong đó phần bài tập di truyền trong chương I chỉgói gọn trong 1 tiết học Đây quả thực là khó khăn không nhỏ.Tại sao tôi lại nói như vậy?

Thứ nhất: Phương pháp giảng dạy mới được toàn ngành giáo dục quán triệt

là: lý thuyết đi đôi với thực hành Chính vì vậy, khi đã giảng xong phần lý thuyết cơ bản của chương học này, tôi mong muốn các em có cơ hội làm bài tập di truyền trong giới hạn chương trình nhằm củng cố, khắc sâu và mở rộng kiến thức đã học Lý thuyết giúp các em làm bài tập, và ngược lại, việc tiếp xúc với các bài tập khó cũng làm các em có thêm cơ hội soi lại lý thuyết của mình xem đã đầy đủ và vững vàng chưa Thông qua việc giải các bài tập, các

em sẽ biết thêm rất nhiều hiện tượng di truyền trong đời sống; không chỉ có vậy, đây còn là tiền đề cho các em dễ dàng tiếp thu các kiến thức sâu hơn khi bước vào THPT

Thứ hai: Ở mỗi thí nghiệm của Menđen, một quy luật được phát hiện, các

em cần được rèn luyện bài tập ngay, vận dụng vào việc viết sơ đồ lai, xác định kiểu gen, kiểu hình, … Do đó, chỉ 1 tiết bài tập 45 phút đứng lớp, theo kinh nghiệm của tôi là chưa đủ

Trang 5

Thứ ba: Chương I đóng vai trò quan trọng trong cả bộ môn Sinh học 9, việc

các em nắm vững kiến thức và yêu thích chương học này có ý nghĩa tạo cho các em có hứng thú học tập bộ môn làm nền tảng cho việc học tập ở các chương sau

Như vậy, sự đi sâu vào giải bài tập di truyền trong chương trình lớp 9 là hoàn toàn cần thiết Sau khi tìm tòi học hỏi các dạng bài tập, tôi đã giảng dạy cho các em và mang lại những hiệu quả đáng khích lệ: không chỉ làm nâng cao nhận thức của các em, làm các em thêm yêu thích môn học tự nhiên, mà qua đây, tôi còn phát hiện ra các học sinh học tốt môn Sinh học, hướng các

em đi sâu hơn vào bộ môn này Đó cũng là lý do để tôi chọn viết sáng kiến kinh nghiệm “HÌNH THÀNH KỸ NĂNG GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN VỀ QUY LUẬT PHÂN LY ĐỘC LẬP TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 9 ”

Trang 6

PHẦN II : GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I Cơ sở lý luận của vấn đề:

Nhiệm vụ của việc dạy học là dạy học sinh cách suy nghĩ, cách tìm tòisáng tạo Học sinh phát huy được tính tích cực chủ động trong học tập pháttriển khả năng tư duy trừu tượng, với các thao tác tư duy: Có kỹ năng phântích, tổng hợp, từ đó đưa ra phương pháp giải một số dạng bài tập di truyềnmột cách chính xác Để làm được điều đó giáo viên cần rèn luyện cho họcsinh kĩ năng nhìn nhận các vấn đề một cách tổng quát từ những nội dung trừutượng đến những vấn đề cụ thể, tập nhìn nhận một bài tập theo quan điểmđộng, có kĩ năng thiết lập mối quan hệ giữa giữ kiện của bài tập với nhữngkiến thức lý thuyết di truyền sinh học

Để đạt được những yêu cầu trên tôi nghĩ ngoài việc nắm chắc kiến thức

cơ bản thì học sinh phải biết vận dụng giải một số dạng bài tập di truyền Các

em phải được cọ sát nhiều với việc giải một số bài tập từ dễ đến khó, vì vậyđòi hỏi các em phải biết vận dụng từng nội dung kiến thức, từng phương phápthích hợp để tìm ra đáp án đúng cho bài tập di truyền sinh học

Chính vì những lí do trên tôi thiết nghĩ việc hình thành kĩ năng giải bài tập ditruyền sinh học 9 là rất cần thiết và nên làm thường xuyên

* Các dạng bài di truyền trong chương trình Sinh học 9 gồm có:

- Bài tập về các quy luật di truyền: phân ly độc lập, di truyền liên kết

- Bài tập về cơ sở, cơ chế của hiện tượng di truyền và biến dị

- Bài tập về di truyền học ở người (bài tập về phả hệ)

- Bài tập về sinh thái

Như đã liệt kê ở trên thì tuy đã có sự giới hạn phạm vi nghiên cứu,nhưng mảng bài tập di truyền vẫn là rất lớn để đưa ra bàn luận trong khuônkhổ một bài sáng kiến kinh nghiệm Do vậy, tôi chỉ đề cập đến việc hình

Trang 7

thành cho học sinh kĩ năng giải bài tập di truyền về quy luật phân ly độc lập ởhai dạng:

- Bài toán thuận

- Bài toán nghịch

Trước khi đi vào nghiên cứu chi tiết phần này, tôi xin được đưa ra một

số khái niệm cơ bản sau có liên quan đến việc giải các bài tập di truyền củahọc sinh:

* Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể Thông

thường, khi nói tới kiểu gen của một cơ thể, người ta chỉ xét một vài cặp genliên quan tới các tính trạng đang được quan tâm Kiểu gen chứa cặp gen gồmhai gen tương ứng giống nhau gọi là thể đồng hợp: đồng hợp trội hoặc đồnghợp lặn.Kiểu gen chứa cặp gen gồm hai gen tương ứng khác nhau gọi là thể dịhợp

* Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của một cơ thể Kiểu hình

là sự biểu hiện ra bên ngoài của kiểu gen trong một điều kiện môi trường nhấtđịnh Khi nói đến kiểu hình của một cá thể, không phải là xét toàn bộ các tínhtrạng mà chỉ xét đến một hoặc vài tính trạng đang nghiên cứu

* Tính trạng là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo sinh lý của cơ thể.

* Phân ly độc lập là sự di truyền của nhiều tính trạng, mà mỗi cặp gen

chi phối mỗi tính trạng đó nằm trên mỗi cặp nhiễm sắc thể khác nhau, phân lyhoàn toàn độc lập, không phụ thuộc vào nhau

II THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ

- Trong quá trình giảng dạy, tôi đã thử nghiệm phối hợp nhiều phươngpháp giảng dạy, ở mỗi phương pháp có các ưu điểm và nhược điểm nhất định,nhưng tôi đều đã giải quyết được và tôi xin nêu ra ở đây những khó khăn sau:

+ Khó khăn đầu tiên phải kể đến là sự thiếu hụt thời gian (như đã nêu ởphần I) Để khắc phục điều này, tôi thiết nghĩ chỉ có cách vận dụng cách “bậc

Trang 8

thang”, tức là đi từ dễ đến khó Sau từng tiết học, giáo viên không chỉ kháiquát nội dung bài học mà còn nên cho các em tiếp cận dần đến các bước nhỏđơn giản nhất trong các bước giải một bài di truyền, để đến tiết giải bài tập, cảthầy và trò sẽ không quá mất thời gian vào việc ôn lại bài cũ.

+ Khó khăn thứ hai phải kể đến là: trong sách giáo khoa, các bài tậpđược đưa ra (trang 22, 23) đều ở dạng trắc nghiệm khách quan Nếu giáo viênchỉ yêu cầu học sinh tìm ra đáp án đúng, học sinh sẽ không hiểu cặn kẽ đượcvấn đề và rất có thể xảy ra hiện tượng “đoán mò” Do vậy, theo tôi, giáo viênnên biến 5 bài tập ấy thành dạng bài tự luận, giải bài cặn kẽ, và đưa ra kháiquát trình tự các bước giải cho một bài tập di truyền

+ Một khó khăn nữa tôi cũng gặp phải, đó là: trên lớp, học sinh có vẻrất hiểu bài, nhưng trong tiết học sau đó, khi được kiểm tra lại thì nhiều emkhông nhớ, không thuộc Để khắc phục khó khăn này, giáo viên phải đọcthêm các tài liệu tham khảo, tìm đọc các ví dụ phù hợp với trình độ của từnglớp, để có thể đưa thêm bài tập về nhà giúp các em củng cố kiến thức (bài tậpcho các dạng bài sẽ được nêu ở phần sau)

Phương pháp giải các dạng bài tập tôi sắp nêu dưới đây, hi vọng sẽ giúpcác bạn khắc phục phần nào các khó khăn trên

III CÁC BIỆN PHÁP MỚI ĐÃ THỰC HIỆN ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:

Để đảm bảo yêu cầu của cải cách giáo dục, từng bước vận dụngphương pháp dạy học mới “coi học sinh là nhân vật trung tâm, giáo viên chỉ

là người tổ chức, hướng dẫn cho học sinh học tập”

Để có được buổi hướng dẫn học giải bài tập di truyền nâng cao đạt kếtquả, tôi đã nghiên cứu kỹ sách giáo khoa trước khi soạn bài, đọc các tài liệutham khảo về sinh học nâng cao dành cho giáo viên và học sinh ôn thi họcsinh giỏi, tham khảo một số đề thi học sinh giỏi cấp huyện, tỉnh, các sách viết

về chuyên đề sinh 9… do Bộ Giáo dục và một số tỉnh bạn biên soạn Kết hợp

Trang 9

với chương trình dạy ở các khối lớp tôi đã biên soạn thành hệ thống nội dungkiến thức và bài tập theo mạch kiến thức từ dễ đến khó sao cho phù hợp vớitừng đối tượng học sinh do tôi phụ trách.

Trong quá trình giảng dạy tôi luôn tìm tòi, nghiên cứu để lựa chọn nộidung cơ bản của tiết dạy, chọn phương pháp phù hợp để học sinh tiếp thu kiếnthức của bài học một cách thoải mái, không bị gò bó, thụ động, gây được sựhứng thú học đối với học sinh Từ đó đã định ra những kiến thức cần chuẩn bịcho học sinh Những thao tác tư duy cần được sử dụng thành thạo, những đơn

vị kiến thức cần truyền thụ trao đổi với các đồng nghiệp trong nhóm, tổchuyên môn, từng bước thử nghiệm qua từng bài dạy, chuẩn bị các kiến thức

cơ bản cho nội dung bài này Giảng kỹ các kiến thức đã dạy, đặc biệt là kiếnthức cơ bản, trọng tâm trong từng tiết học

Tôi xin phép được trình bày một số kinh nghiệm nhỏ trong việc hướngdẫn học sinh giải bài tập di truyền sinh học 9 mà tôi thấy có hiệu quả Cụ thể

là một số dạng bài toán thuận, bài toán nghịch Các dạng này có rất nhiều bàitập, sau đây là một số bài tập điển hình phù hợp với quá trình tiếp thu của họcsinh

MỘT SỐ BÀI TẬP ÁP DỤNG

A/ LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG.

1 Bài toán thuận:

- Đặc điểm của bài: Là dạng bài toán đã biết tính trội, tính lặn, kiểuhình của P Từ đó xác định kiểu gen, kiểu hình của F1, F2 và lập sơ đồ lai

- Các bước biện luận:

+ Bước 1: Dựa vào để bài, qui ước gen trội, gen lặn (nếu đề bài chưaqui ước)

+ Bước 2: Từ kiểu hình của P => xác định kiểu gen của P

+ Bước 3: Viết sơ đồ lai, xác định kiểu gen, kiểu hình ở đời F1, F2

Trang 10

+ Quy ước: gen A qui định lông đen; gen: a qui định lông trắng.

+ Cá thể đực lông đen có kiểu gen là: AA hoặc Aa

+ Cá thể cái lông trắng có kiểu gen là: aa

Ở đậu Hà Lan, tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp

a Hãy viết các kiểu gen có thể có cho mỗi kiểu hình ở cặp tính trạng về chiềucao cây

b Hãy lập sơ đồ lai cho mỗi phép lai dưới đây:

- Bố thân cao, mẹ thân thấp

- Bố mẹ đều có thân cao

Giải

a.Qui ước gen và kiểu gen

Theo đề bài, qui ước gen

- Gọi A qui định thân cao; a qui định thân thấp

Trang 11

- Kiểu gen biểu hiện kiểu hình thân cao là: AA và Aa.

- Kiểu gen biểu hiện kiểu hình thân thấp là: aa

b Sơ đồ cho mỗi phép lai

* Phép lai 1:

P : Bố thân cao x mẹ thân thấp

- Bố thân cao mang kiểu gen AA hoặc Aa

- Mẹ thân thấp mang kiểu gen aa

Vậy có 2 sơ đồ lai có thể xảy ra là:

(1) P : Bố AA (thân cao) x mẹ aa (thân thấp)

Kiểu hình: 100% thân cao

(3) P Aa (thân cao) x Aa (thân cao)

Trang 12

Đề bài cho tỉ lệ phân li kiểu hình của phép lai.

- Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình của con lai => xác định tính trội, lặn ; kiểugen của bố ,mẹ

- Viết sơ đồ lai và nhận xét kết quả

* Trường hợp 2:

- Bài không cho tỉ lệ phân li kiểu hình của đời con

- Dựa vào điều kiện của bài qui ước gen (hoặc dựa vào kiểu hình củacon khác với P xác định tính trội lặn => qui ước gen)

- Dựa vào kiểu hình của con mang tính trạng lặn suy ra giao tử mà connhận từ bố mẹ => loại kiểu gen của bố mẹ

- Lập sơ đồ lai để kiểm nghiệm

Ở bài toán nghịch tôi đưa ra 4 dạng bài cơ bản sau:

Dạng 1: Nếu F1 đồng tính, P khác nhau về 1 cặp tính trạng tương phản , suy

ra p thuần chủng và tính trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng trội

toàn cây quả dài

a/ Giải thích kết quả và lập sơ đồ lai?

b/Cho F1 tự thụ phấn thì kết quả F2 như thế nào?

Trang 13

a/ Giải thích kết quả và lập sơ đồ lai của P

Theo đề bài : P: quả tròn x quả dài F1: đều quả dài

P: mang một cặp tính trạng tương phản , F1 đồng loạt quả dài Dựa vàoqui luật của Menđen ta suy ra :

- Qủa dài là tính trạng trội so với quả tròn

- Do F1 đồng tính nên P phải thuần chủng

Qui ước : Gen A: quả dài , a : quả tròn

KH : 3 quả dài: 1 quả tròn

Dạng 2 : Nếu F1 phân tính theo tỉ lệ 3:1 thì suy ra cả 2 cơ thể P đều có kiểugen dị hợp

600 cây có hoa đỏ và 200 cây có hoa trắng

a/Hãy dựa vào một định luật di truyền nào đó của Menđen để xác định tínhtrội , tính lặn và lập qui ước gen ?

b/Lập sơ đồ giao phấn của F1 ?

c/Suy ra KG và KH của P đã lai tạo ra các cây F1 nói trên và lập sơ đồ minhhoạ

Trang 14

Giải :

a Xác định tính trạng trội , tính lặn và lập qui ước gen :

Xét kết quả thu được ở F2 có :

600 hoa đỏ: 200 hoa trắng = 3hoa đỏ : 1 hoa trắng

F2 có tỉ lệ kiểu hình của định luật phân tính Dựa vào định luật này ,suy ra tính trạng hoa đỏ trội hoàn toàn so với tính trạng hoa trắng Qui ước : Gen A :hoa đỏ, gen a : hoa trắng

b.Sơ đồ giao phấn của F1 :

F2 có tỉ lệ 3 trội : 1 lặn Suy ra F1 đều có KG dị hợp Aa , KH :hoa đỏ

Sơ đồ lai : F1: Aa (hoa đỏ) x Aa ( hoa đỏ)

GF1: A , a A , a

F2: KG 1A A: 2 A a:1a a

KH: 3Hoa đỏ :1 hoa trắng

c/Kiểu gen , kiểu hình của P :

F1 đều dị hợp Aa suy ra cặp P mang lai phải thuần chủng về cặp tính trạngtương phản Vậy KG, KH của 2 cây P là :

- Một cây mang KG: AA , KH: hoa đỏ

- Một cây mang KG: aa , KH: hoa trắng

- Sơ đồ minh hoạ : P: AA (hoa đỏ) x aa (hoa trắng )

Gp : A a

F1 : KG Aa

KH : 100% Hoa đỏ

Dạng 3 : Nếu F 1 phân tính theo tỉ lệ 1:2:1 suy ra 2 cơ thể P đều có kiểu gen

dị hợp: Aa x Aa và tính trạng trội là trội không hoàn toàn

Bài tập 5: ở bí quả tròn là tính trạng trội so với quả dài , cho 2 cây có dạng

quả khác nhau giao phấn với nhau , thu được F1 đồng loạt giống nhau Cho F1

Trang 15

tự thụ phấn thu được F2 như sau : 98 cây quả tròn, 212 cây quả bầu dục , 105cây quả dài

a Nêu đặc điểm di truyền của phép lai

b Lập sơ đồ lai từ P đến F2

Dạng 4 : Nếu F1 phân tính theo tỉ lệ 1 : 1 thì suy ra P : 1 mang KG dị hợp và

1 mang KG đồng hợp lặn : Aa x aa ( vì đây là kết quả của phép lai phân tích)

Bài tập 6: Ở Bò lông vàng là tính trạng trội so với lông đen Cho lai 2 con

bò với nhau , tỉ lệ KH F1 xấp xỉ 50% bò lông vàng , 50% bò lông đen Biệnluận và lập sơ đồ lai từ P đến F1

Giải:

- Qui ước gen:

Gen A qui định tính trạng lông vàng Gen a qui định tính trạng lôngđen

- Biện luận:

+ xét tỷ lệ phân ly kiểu hình ở F1 : xấp xỉ 50% bò lông vàng : 50% bò lôngđen = 1:1.Vậy ở F2 có 1+1 = 2 tổ hợp

+ F2 có 2 tổ hợp : 2= 2.1 Suy ra 1 cơ thể P cho 2 loại giao tử có kiểu gen

Aa, cơ thể P còn lại cho 1 loại giao tử a có kiểu gen aa

- Sơ đồ lai:

P : Aa (lông vàng) x aa (lông đen)

G A; a a

F1 1 Aa; 1aa

Tỷ lệ kiểu hình: 1lông vàng: 1lông đen

*Ngoài ra để thêm phần hứng thú đối với các em , tôi tìm những đề bài có đốitượng là người và tính trạng liên quan tới các đặc điểm hình thái nhóm máu

Trang 16

Bài tập 7 : Ở người hệ nhóm máu được qui định như sau :

Máu A có kiểu gen IAIA hoặc IAIO

Máu B có kiểu gen IBIB hoặc IBIO

Máu AB có kiểu gen IAIB

Máu O có kiểu gen IOIO

a Lập sơ đồ lai cho trường hợp : bố máu A mẹ máu O

b Trong 1 gia đình có 4 đứa con mang 4 nhóm máu khác nhau hãy biệnluận xác định KG, KH của bố mẹ và lập sơ đồ lai ?

Giải:

- Biện luận:

+ Con có nhóm máu O có kiểu gen IOIO Con đồng thời nhận giao tử IO từ

bố mẹ nên cả 2 cơ thể bố mẹ đều cho giao tử IO.

+ Con có nhóm máu AB có kiểu gen IAIB Nên một trong hai cơ thể bố mẹcho giao tử IB cơ thể còn lại cho giao tử IA

+ Suy ra cơ thể bố mẹ có kiểu gen : IAIO ; IBIO

Ngày đăng: 13/06/2018, 16:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w