24 phương pháp và kĩ thuật giải hoá đặc sắc nhất 24 phương pháp và kĩ thuật giải hoá đặc sắc nhất 24 phương pháp và kĩ thuật giải hoá đặc sắc nhất 24 phương pháp và kĩ thuật giải hoá đặc sắc nhất 24 phương pháp và kĩ thuật giải hoá đặc sắc nhất 24 phương pháp và kĩ thuật giải hoá đặc sắc nhất 24 phương pháp và kĩ thuật giải hoá đặc sắc nhất 24 phương pháp và kĩ thuật giải hoá đặc sắc nhất 24 phương pháp và kĩ thuật giải hoá đặc sắc nhất 24 phương pháp và kĩ thuật giải hoá đặc sắc nhất 24 phương pháp và kĩ thuật giải hoá đặc sắc nhất 24 phương pháp và kĩ thuật giải hoá đặc sắc nhất 24 phương pháp và kĩ thuật giải hoá đặc sắc nhất 24 phương pháp và kĩ thuật giải hoá đặc sắc nhất 24 phương pháp và kĩ thuật giải hoá đặc sắc nhất 24 phương pháp và kĩ thuật giải hoá đặc sắc nhất 24 phương pháp và kĩ thuật giải hoá đặc sắc nhất 24 phương pháp và kĩ thuật giải hoá đặc sắc nhất 24 phương pháp và kĩ thuật giải hoá đặc sắc nhất 24 phương pháp và kĩ thuật giải hoá đặc sắc nhất 24 phương pháp và kĩ thuật giải hoá đặc sắc nhất 24 phương pháp và kĩ thuật giải hoá đặc sắc nhất 24 phương pháp và kĩ thuật giải hoá đặc sắc nhất 24 phương pháp và kĩ thuật giải hoá đặc sắc nhất 24 phương pháp và kĩ thuật giải hoá đặc sắc nhất 24 phương pháp và kĩ thuật giải hoá đặc sắc nhất 24 phương pháp và kĩ thuật giải hoá đặc sắc nhất 24 phương pháp và kĩ thuật giải hoá đặc sắc nhất 24 phương pháp và kĩ thuật giải hoá đặc sắc nhất 24 phương pháp và kĩ thuật giải hoá đặc sắc nhất 24 phương pháp và kĩ thuật giải hoá đặc sắc nhất 24 phương pháp và kĩ thuật giải hoá đặc sắc nhất 24 phương pháp và kĩ thuật giải hoá đặc sắc nhất 24 phương pháp và kĩ thuật giải hoá đặc sắc nhất 24 phương pháp và kĩ thuật giải hoá đặc sắc nhất 24 phương pháp và kĩ thuật giải hoá đặc sắc nhất 24 phương pháp và kĩ thuật giải hoá đặc sắc nhất 24 phương pháp và kĩ thuật giải hoá đặc sắc nhất
Trang 124 PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT GIẢI HÓA
ĐẶC SẮC NHẤT 2017
PHẦN I
KHÓA HỌC LUYỆN ĐỀ 2017 Luyện thi THPQ QG môn Hóa 2017 GIÁO VIÊN: LƯƠNG VĂN HUY – NGUYỄN ĐỨC DŨNG
24 PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT GIẢI HÓA ĐẶC SẮC 2017 www.vinastudy.vn – Hệ thống học trực tuyến hàng đầu Việt Nam
Trang 2xử lí tổng quát là khá mất thời gian và thường gây tâm lí chán nản với nhiều em học sinh
Do vậy thầy giới thiệu với các em một công cụ xử lí khá hiệu quả dành cho những bài toán này Đó là kỹ thuật “ Ăn bớt chất” Kỹ thuật này đã thầy viết trên “ Tạp Chí Hóa Học Và Ứng Dụng” Sau này có một số sách
đã đưa vào trong sách và không trích dẫn ( ví dụ như quyển “ Công Phá Hóa …), đặc biệt trong các quyển sách đó việc đưa ra cơ sở, kỹ năng phân tích và áp dụng rất nguy hiểm Dẫn đến việc áp dụng nhầm cho rất nhiều em Đặc biệt còn thiếu rất nhiều kỹ thuật trong bài viết
Trang 4PTPƯ : 2 3 2 2 3
2
o t
Fe O Fe O (*)
Fe 4 HNO3 Fe NO ( 3 3) NO 2 H O2 .(**)
Fe O2 3 6 HNO3 2 Fe NO ( 3 3) 3 H O2 (***)
Từ (*), (**),(***) ta có x = 0,025 mol Thay vào (1) y = 0,01 mol
Vậy số mol Fe ban đầu là n Fe= x + 2y = 0,025 + 2.0,01 =0,045 mol
Khối lượng Fe ban đầu mFe = 0,045.56 = 2,52 gam ( đáp án D)
Bình luận : Để nhanh hơn các em nên áp dụng bảo toàn e hoặc thêm kĩ thuật tách chất Lưu ý các em không nên học mấy công thức tính nhanh nhé, vì nó chỉ đúng cho 1 số dạng bài tập Trong áp lực phòng thi thì việc quên công thức, hoặc nhớ sai, hoặc đề cho lệch với bài tập mẫu thì các em sẽ rất dễ nhầm lẫn Nên học bản chất + luyện tốc độ thật nhanh
VD2 : ( CĐ - 2009)
Nung nóng 16,8 gam hỗn hợp Au, Ag, Fe,Zn với một lượng dư khí O2, đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 23,2 gam chất rắn X Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng với chất rắn X là
HD:
-Với 4 kim loại nhưng bài ra chỉ cho 2 dữ kiện và không có câu hỏi liên quan đến lượng chất cụ thể trong hỗn hợp đầu Do vậy ta có thể loại bớt 2 kim loại để bài toán đơn giản hơn Nhưng lưu ý phải có ít nhất 1 kim loại phải tham gia phản ứng
Giải
Giả sử hỗn hợp ban đầu chỉ có Fe và Zn ( hoặc giả sử là 2 Kim loại khác nhưng không được đồng thời là Au và Ag) với số mol tương ứng lần lượt là x,y mol
Trang 5Kĩ thuật so sánh như sau:
Ta nhận thấy khối lượng rắn tăng chính là khối lượng Oxi đã tham gia phản ứng, từ đó ta có
Đốt cháy hoàn toàn 3.42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat
và axit oleic, rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư Sau phản ứng
Trang 6thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào?
A Tăng 2,7 gam B Giảm 7,74 gam
C Tăng 7,92 gam D Giảm 7,38 gam.
HD:
-Nhận thấy 4 chất trên đều có dạng CTTQ là CnH2n-2O2 nên ta có thể thay hỗn hợp bằng
1 chất tương đương Nhưng đôi khi do tâm lí phòng thi có thể các em sẽ quên công thức của 1 vài chất ( Như axit oleic chẳng hạn) Do vậy ta cũng có thể loại bỏ những chất phức tạp trong bài đi.Cách giải theo phương pháp trung bình tôi xin không trình bày Dưới đây là cách giải theo kĩ thuật loại bỏ chất để các em cùng tham khảo
Giải
Coi hỗn hợp chỉ chứa 2 chất là axit acrylic ( C2H3COOH) và vinyl axetat ( C3H5COOH)
với số mol tương ứng lần lượt là x,y mol
Trang 7Vậy khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 7,38 gam so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu ( Đáp án D)
Bình luận : Nên áp dụng bảo toàn nguyên tố hoặc tách chất thì bài toán sẽ rất đẹp và gọn
VD4 : ( KB – 2013)
Hỗn hợp X gồm hiđro, propen, axit acrylic, ancol anlylic ( C3H5COOH) Đốt cháy hoàn toàn 0,75 mol X, thu được 30,24 lít CO2 (đktc).Đun nóng X với bột Ni một thời gian, thu được hỗn hợp Y Tỉ khối hơi của Y so với X bằng 1,25 Cho 0,1 mol Y phản ứng vừa
đủ với V lít dung dịch Br2 0,1M Giá trị của V là
HD:
-Nhận thấy trong X thì propen, axit acrylic, ancol anlylic đều có một liên kết đôi Thế nhưng việc biểu diễn 3 chất này thành 1 công thức chung thì khá khó khăn với nhiều em.Trong bài không có phản ứng nào là dành riêng cho 1 chất riêng lẻ Do vậy ta có thể loại bỏ bớt chất
để bài toán đơn giản hơn
Trang 8-Bài này các em có thể áp dụng phương pháp trung bình thay C2H4 và C3H6 bằng 1 chất
CnH2n giải cũng rất thuận tiện.Tuy nhiên với nhiều học sinh việc xuất hiện ẩn “n” làm việc tính
Trang 9toán có phần chậm hơn Trong bài không có yêu cầu tính toán cụ thể số mol của C2H4 và C3H6 ,nên ta có thể loại bỏ bớt 1 trong 2 chất cho bài toán đơn giản hơn
Bài 1 ( Đề minh họa -2017 – BGD):
Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y chứa 20,52 gam Ba(OH)2 Cho Y tác dụng với 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,5M, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
A 27,96 B 29,52.
C 36,51 D 1,50
Trang 10HD : Trong quá trình phản ứng giữa X và nước, với số chất là 4, số dữ kiện là 3 Do vậy chắc
chắn là ta sẽ sử dụng được ăn bớt chất Thế nhưng với dạng toán này ta không thể ăn bớt tùy tiện chất được Nhận thấy sản phẩm khí H2 sinh ra là do Na,Ba do vậy ta nên giữ 2 chất này lại Sau phản ứng có lượng Ba(OH)2 và kết tủa sau này có BaSO4 do vậy Ba,BaO ta nên giữ Hợp lí nhất ở đây là ta sẽ bớt Na2O
Đây được đánh giá là câu khó ( câu số 32/40) nằm trong top 9-10đ
2
0,14 0,12
Trang 11Ta có Ba2+ Hết và 4 2
3 3
HD: Bài này tương tự như bài 1 ở trên, về đoạn đầu là giống hệt nhau Do vậy cách xử lí cũng tương tự Và các em chú ý khi cho CO2 vào dung dịch chứa hỗn hợp kiềm thì ta nên viết phương trình ở dạng ion Đặc biết là phải xét được xảy ra những phương trình nào dựa vào tỉ lệ CO2
OH
n
n
Giải :
Ta coi như hỗn hợp chỉ có Na ,Ba, BaO với số mol tương ứng lần lượt là a,b,c ( Bỏ Na2O)
Sơ đồ bài toán
2
2
2 2
:0, 05 :
2
0,14 0,12
n
n
Trang 12Vậy xảy ra phương trình
HD: Đây là 1 dạng bài toán quen thuộc của kim loại và HNO3 ( tương tự bài toán kinh điển của
Fe ) thế nhưng mức độ khó tăng lên rất nhiều khi hỗn hợp X gồm 4 kim loại Khi tác dụng với oxi một thời gian thì có thể thu được hỗn hợp Y gồm 10 chất ( gồm các oxit và kim loại dư,
trong đó sắt tạo 3 oxit) Hướng làm bài này thì có nhiều cách, ở đây thầy trình bày theo phương pháp “ Ăn bớt chất” để các bạn trung bình , yếu vẫn làm được những câu khó Ta sẽ kết hợp luôn kĩ thuật “ Tách chất” ( kĩ thuật này được giới thiệu ở phần sau
Giải:
Ta coi hỗn hợp X chỉ có Fe, Al với số mol tương ứng là x,y
Và ta ăn bớt quá trình tạo thành Y ( coi như oxi và X chưa phản ứng với nhau) ( Vậy là vừa ăn bớt chất vừa ăn bớt quá trình)
Trang 13Nhận thấy khối lượng rắn tăng lên là khối lượng của oxi mO 2, 71 2, 23 0, 48 nO 0, 03
Phương trình khối lượng : 56x + 27y = 2,23 (1)
Phương trình bảo toàn e : 3x + 3y = 2.0,03 + 3.0,03 (2)
Từ (1) (2) ta có
22 725 57 2900
x y
( số mol lẻ hoặc âm không ảnh hưởng đến kết quả bài toán)
Gọi số mol HNO3 phản ứng là a mol Bảo toàn nguyên tố N ta có
Bài 4 ( Đề minh họa 2017 – BGD)
Cho m gam hỗn hợp M gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí
và hơi đem hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 13,23 gam và có 0,84 lít khí (đktc) thoát ra Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam M, thu đượ c 4,095 gam H2O Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A 6,0 B 6,5 C 7,0 D 7,5
HD :
Đây là câu khó 10đ trong đề minh họa và cũng là dạng câu khó nhất trong các đề thi thật của Bộ Giáo Dục Điểm khó thứ nhất ở trong đề là hỗn hợp M có nhiều peptit và cấu tạo của từng peptit chưa biết trước Điểm khó thứ hai là thành phần của peptit lại cấu thành từ 3
aminoaxit Điểm khó thứ 3 là việc biểu diễn công thức của peptit đối với nhiều em học sinh là
Trang 14rất khó khăn và hay nhầm Thế nhưng ta nhận thấy trong bài không yêu cầu tính toán từng peptit
cụ thể, cũng không yêu cầu gì về các aminoaxit cụ thể Do vậy để cho đơn giản ta có thể bớt chất ( ở trong bài ta sẽ bớt cả aminoaxit và peptit) Với bài này thì theo thầy cũng đã có video chữa dạng peptit này với 10 cách Nhưng ở đây ta chỉ khai thác ở kỹ thuật bớt chất và tách chất Điểm may mắn của ta là các aminoaxit trong bài đều là đồng đẳng của nhau
Trong phương pháp tách chất thầy sẽ giới thiệu cho các em kĩ thuật xử lí các bài mà
aminoaxit không phải đồng đẳng
2
O NaOH
0, 22752
x
x x
z x
Trang 15Vậy m = 0,075.61 + 0,165.14 – 0,05.18 = 5,985 gam ( Đáp án A)
Bài 5 (ĐH A-08) :
Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm SnO, CuO và Fe3O4 nung nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam Giá trị của V là
HD :
Việc xuất hiện 2 khí và 3 oxit làm cho hầu hết các em đều bị phân tâm và bị nhiễu rất nhiều
trong việc tiếp cận với cách giải Ở đây ta nhận thận đề bài yêu cầu tính V của hỗn hợp khí Mà giá trị của V thì chỉ phụ thuộc vào số mol khí chứ không phụ thuộc đó là khí gì Tiếp theo là khối lượng rắn giảm ở đây không phụ thuộc vào thành phần trong rắn gồm những chất gì Do vậy ta sẽ có cách ăn bớt như trình bày dưới đây
Giải
Coi hỗn hợp khí chỉ gồm CO ( bỏ H2) Rắn chỉ gồm CuO ( bỏ 2 oxit còn lại)
Do vậy phương trình xảy ra là
Trang 16Dạng bài toán : Có nhiều quá trình phản ứng, thí nghiệm xảy ra liên tiếp nhau
Đặc điểm áp dung : Hỗn hợp trước và sau khi phản ứng với chất thứ 3 đều tạo sản phẩm giống nhau và thành phần sản phẩm không đổi so với nhau
Vào bài nào các em Làm quen với hình dạng của kĩ thuật số 2 nhé
Bài 1 : ( Đề minh họa -2017 –BGD)
Nung hỗn hợp X gồm 2,7 gam Al và 10,8 gam FeO, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y Để hòa tan hoàn toàn Y cần vừa đủ V ml dung dịch H2SO4 1M Giá trị của V là
A 375 B 600 C 300 D 400
HD:
Đây là dạng bài khá cơ bản của vô cơ, thế nhưng yếu tố phản ứng “ sau một thời gian” trong
đề bài lại làm khó nhiều em Bởi khi đó hỗn hợp Y sẽ gồm Al,FeO,Al2O3,Fe Với 4 chất thì nhiều em sẽ khá tốn thời gian để giải quyêt Bài này sẽ khá dài dòng và dễ mắc bẫy khi đề cho thêm 1 số oxi như ZnO, SnO chẳng hạn Trong tài liệu này thầy chỉ giới thiệu riêng về kĩ thuật
“ Ăn bớt chất” do vậy các cách giải khác thầy không đề cập ở đây
Nhận thấy sản phẩm của X tác dụng với H2SO4 và Y tác dụng với H2SO4 là như nhau Do vậy
ta coi như quá trình phản ứng từ X Y chưa xảy ra ( Bớt quá trình tạo Y)
Trang 17H SO Al Fe
n n n = 0,1.3 0,15 0,3
2 V = 0,3l = 300ml (C)
Bài 2 : ( Đề minh họa -2017 –BGD)
Cho 15,00 gam glyxin vào 300 ml dung dịch HCl, thu được dung dịch X Cho X tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch KOH 2M, thu được dung dịch Y Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
A 53,95 B 44,95 C 22,60 D 22,35
HD:
Đây là 1 bài có trong video “ Ăn bớt chất – phần 5” thầy giảng khá lâu khi trước Trùng hợp
là đề của bộ lại ra dạng này Khi cho Gly vào dd HCl do chưa biết số mol của HCl nên làm cho nhiều em khá bối rối dung dịch X ở đây có 2 trường hợp xảy ra là khi Gly dư hoặc HCl dư Thế nhưng may mắn của ta là trong đề KOH lại vừa đủ Và sản phẩm của X tác dụng với KOH cũng tương đương sản phẩm của hh ban đầu tác dụng với KOH Lộ bản chất chưa nào các em
Ta coi như Gly và HCl chưa phản ứng với nhau ( Bớt quá trình tạo thành X)
Bài toán trở nên nhẹ nhàng và tình cảm như sau:
:0, 2 (15 )
: 0,5 :
Trang 18Khối lượng muối m =
Để đơn giản ta coi như Glu chưa tác dụng với HCl.( Bớt quá trình tạo thành X)
Khi đó NaOH sẽ phản ứng trực tiếp với Glu và HCl Từ đó ta có
Số mol NaOH phản ứng = 2 nGlu nHCl 2.0,15 0, 35 0, 65 mol ( Đáp án A)
Bài 4 : ( ĐH B- 2013)
Amino axit X có công thức H2NCxHy(COOH)2 Cho 0,1 mol X vào 0,2 lít dung dịch
H2SO4 0,5M,thu được dung dịch Y Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm NaOH 1M
và KOH 3M, thu đượcdung dịch chứa 36,7 gam muối Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là
A 11,966% B 10,526% C 9,524% D 10,687%
Trang 19HD:
Cùng dạng với câu trên nhưng mức độ khó tăng lên khá nhiều Điểm khó ở đây là dd Y cho tác dụng với dd chứa hỗn hợp kiềm Do vậy khi hình dung ra các phản ứng thì nhiều em sẽ cảm thấy rất phức tạp và sinh ra tâm lý nản Thế nhưng thực ra ta thấy Cho Y tác dụng với kiềm
cũng tương đương với cho hỗn hợp X, H2SO4 tác dụng với dd kiềm Bản chất đã lộ nhé
HD :
Trang 20Tương tự bài trên, ta có thể bỏ qua quá trình tạo thành X Coi như axit α- aminopropionic
và HCl phản ứng với dung dịch NaOH trực tiếp Bài toán sẽ trở nên rất đơn giản
Ta coi như axit α- aminopropionic và HCl chưa tạo thành X
Vậy bài toán trở thành axit α- aminopropionic và HCl tác dụng trực tiếp với NaOH
HOOC C H NH + NaOH NaOOC C H2 4 NH2 + H2O
0,1 mol 0,1 mol - 0,1mol
Vậy khối lượng muối thu được là m = 16,95 gam ( B)
Lưu ý : các em có thể làm theo bảo toàn khối lượng như sau
H O OH HCl NaOH
Trang 21Ta có nX 0, 02 mol n , NaOH 0, 02 mol n , HCl 0, 06 mol Số nhóm COOH trong X = 0, 02 1
0, 02
NaOH X
n
Gọi công thức của X là (H2N)x-R-COOH
Coi như X chưa phản ứng với NaOH tạo thành Y ( bỏ qua quá trình tạo Y)
Khi đó bài toán tương đương với HCl phản ứng trực tiếp với NaOH và X Sơ đồ
Khối lượng muối = 58, 5.0, 02 (150 R ).0, 02 4, 71 R 27 ( C H2 3)
Vậy công thức của X là (H2N)2C2H3COOH ( Đáp án B)
Bài 7 : ( ĐH B – 2014)
Cho 150 ml dung dịch KOH 1,2M vào 100 ml dung dịch AlCl3 xM thu được dung dịch Y và 4,68 gam kết tủa Loại bỏ kết tủa, thêm tiếp 175ml NaOH 1,2M vào Y thu được 2,34 gam kết tủa nữa Giá trị của x là
HD : Điểm khó ở bài này là xảy ra 2 quá trình liên tiếp, sử dụng 2 dung dịch kiềm khác nhau và
có 2 lần kết tủa Thế nhưng các em thấy rằng về bản chất ở cả 2 quá trình đều là Al3+ tác dụng với OH- tạo ra kết tủa Al(OH)3 Thế nên việc bớt quá trình trong bài này là hoàn toàn hợp lí
Giải:
Ta coi như KOH và AlCl3 chưa phản ứng với nhau tạo ra Y ( bỏ qua quá trình tạo )
Trang 22Tổng lượng kết tủa thu được là 4,68 + 2,34 = 7,02 gam
0, 21
0,39 0,18
NaOH
OH KOH
Lưu ý: Với bài toán OH- tác dụng với Al3+ tạo ra 2 phương trình phản ứng thì ta có thể tính
Bài 8 ( Thi thử - vinastudy.vn)
Cho hỗn hợp X gồm 0,2 mol Glyxin và 0,1 mol axitglutamic ( H2N-C3H5(COOH)2) vào dung dịch Y gồm 0,3 mol HCl và 0,2 mol H2SO4 thu được hỗn hợp Z Biết Z tác dụng tối đa với V lít dung dịch T gồm NaOH 1M, KOH 3M thu được dung dịch Q Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng muối trong Q là
Trang 23A 97,65 B 99,25 C 87,96 D 95,76
HD :
Bài này nếu làm theo cách cổ điển là viết phương trình thì quả thực rất khó khăn, dài dòng và dễ nhầm Với số lượng > 10 phương trình và muối thu được gồm 8 muối thì việc xác định số mol từng muối cũng rất khó khăn Nhận thấy Y tác dụng tối đa ( vừa đủ) với Z và sản phẩm do vậy ta sẽ bớt quá trình tạo thành Z
Giải
Ta coi như quá trình tạo thành Z chưa xảy ra , hỗn hợp X và Y chưa phản ứng với nhau
Do vậy bài toán trở thành dung dịch T phản ứng với đủ với cả X và Y
Gọi số mol NaOH là x mol thì số mol KOH là 3x mol
OO :0, 2 ( OO ) : 0,1 :0,3
:0, 2 ,
Cl SO
Phản ứng tối đa ( vừa đủ) nên ta có n OHn H 4x0, 2 2.0,1 0,3 2.0, 2 x 0, 275mol
Số mol H2O thu được n H O2 n OH4x1,1mol
Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có : mX + mY + mT = mmuối +
2
H O
m
mmuối = 0,2.75 + 0,1.147 + 0,3.36,5 + 0,2.98 + 40.0,275 + 56.3.0,275 – 1,1.18 = 97,65 gam
(Đáp án A)
Trang 24II ĂN BỚT PHƯƠNG TRÌNH
Thực ra kỹ thuật ăn bớt phương trình này các em đã gặp khá nhiều trong các dạng bài toán của CO2 tác dụng với dung dịch kiềm , bài toán dung dịch kiềm tác dụng với muối nhôm , muối kẽm, hoặc bài toán của sắt tác dụng với dung dịch HNO3 , H2SO4 đặc , nóng
Đó là quá trình cộng gộp 2 phương trình thành 1 Trong bài viết này các em sẽ tiếp cận với kĩ năng bớt phương trình linh động và rộng hơn
Bài Tập 1: (bộ đề 96)
Cracking V lit butan thu được 35 lít hh khí X gồm H2,CH4, C2H6, C2H4, C3H6, C4H8,
C4H10 Dẫn hỗn hợp khí vào bình đựng dung dịch nước Br2 dư thì còn lại 20 lit hỗn hợp khí Hiệu suất phản ứng cracking là
HD : Khi cracking ankan thì mạch ankan có thể bị đứt tại nhiều vị trí, tạo nhiều sản phẩm khác
nhau Nhưng đặc điểm chung đều tạo ra ankan và anken hoặc H2 và anken ( phản ứng tách hidro cũng có thể coi là trường hợp nhỏ của cracking) Và với dạng bài này ta không thể bớt chất tùy tiện được, mà phải dựa vào phương trình để bớt chất Các em cùng quan sát bài làm
Trang 25Cho butan qua xúc tác ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp X gồm C4H10, C4H8, C4H6
và H2 Tỉ khối của X so với butan là 0,4 Nếu cho 0,6 mol X vào dung dịch brom dư thì số mol brom tối đa phản ứng là
A 0,24mol B 0,36 mol C 0,6 mol D 0,48 mol
HD : Tương tự như bài trên, với bài này thì các chất trong X được sinh ra từ phản ứng đề hidro
butan Có nghĩa là chúng có mối liên hệ với nhau theo phương trình Thế nên ta không thể bớt tùy tiện được Ví dụ nếu bớt C4H8, C4H6 thì bài toán trở nên sai ngay
Mà khi bớt chất ta phải dựa theo phương trình phản ứng để bớt
Trang 26Ta coi như phản ứng (2) chưa xảy ra ( ăn bớt phương trình ) Do vậy bài toán chỉ có 1 phản ứng
HD : Dạng bài này thì có khá nhiều cách làm Nhưng đối với nhiều em thì dữ kiện 3 kim loại sẽ
gây rối khá nhiều Ở đây các em có thể bớt chất , bớt quá trình đều phù hợp Thế nhưng nhanh nhất vẫn là bớt phương trình
Giải
Khi cho X vào nước thì ta coi như chưa xảy ra phản ứng của các kim loại với nước
( Bớt phương trình phản ứng với nước )
Trang 27Lượng H2 thoát ra khi tác dụng với nước coi như là thoát ra khi tác dụng với HCl
Do vậy bài toán trở thành
Kim loại + 2HCl muối + H2
Dựa vào phương trình trên ta thấy
HD : Bài toán về Fe là bài toán phổ biến gần như nhiều nhất trong đề thi về phần kim loại Ở
đây ta nên nhớ có phản ứng rất quan trọng mà nhiều em hay quên Đó là
Fe + 2Fe3+ 3Fe2+
Có nghĩa là bản thân muối sắt (III) có thể hòa tan sắt và tạo muối sắt (II)
Phản ứng này các em đặc biệt phải nhớ Nó góp phần tạo nên thương hiệu cho bài toán sắt tác dụng với axit và muối
Giải :
Do lượng H2SO4 cần dùng là “ tối thiểu” nên xảy ra phương trình phản ứng sau
2Fe + 6H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (1)
Fe + Fe2(SO4)3 3FeSO4 (2)
Ở đây ta sẽ bớt và gộp 2 phương trình thành 1 Khi đó phản ứng của bài toàn chỉ là
Fe + 2H2SO4 FeSO4 + SO2 + 2H2O
Trang 28Vậy theo phương trình ta có số mol H2SO4 là a = 2.0,2 = 0,4 mol ( Đáp án B)
Bài 5 ( Thi thử Chuyên KHTN – lần 5 – 2016) :
Hỗn hợp X gồm 3,2g Cu và 1,8g Kim loại M Nung nóng bột lưu huỳnh (không có không khí), thu được 6,6g hỗn hợp Y Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, tạo thành 6,72 lit khí SO2 ( sản phẩm khử duy nhất , ở đktc) Kim loại M là
A Be B Al C Ca D Mg
HD : Đây là dạng bài không quá khó, nhưng hay gây tâm lý nhiễu cho học sinh Vì khi X tác
dụng với bột lưu huỳnh chưa biết phản ứng hoàn toàn hay không nên sản phẩm có thể có khá nhiều ( Gồm kim loại, S, muối sunfua) Để đơn giản ta sẽ bớt phản ứng giữa X và lưu huỳnh Khi đó bài toán trở nên khá gọn đẹp
, 0
2 4 0
Trang 29Nung nóng bình kín chứa 0,5 mol H2 và 0,3 mol ankin X (có bột Ni xúc tác), sau một thời gian thu được hỗn hợp Y Tỉ khối của Y so với H2 bằng 16,25 Hỗn hợp Y phản ứng tối đa với 32 gam Br2 trong dung dịch Công thức phân tử của X là
A C3H4 B C2H2 C C5H8 D C4H6
HD :
Dạng bài này thì có khá nhiều cách giải hay Trong đó các em có thể dùng theo bảo toàn liên kết pi ( sẽ được đề cập trong phương pháp bảo toàn liên kết pi) Hoặc nhiều phương pháp khác Ở đây thầy muốn đề cập phương pháp giải cho các em có lực học trung bình, yếu vẫn làm được Đó là ăn bớt phương trình
Điểm khó của bài này đó là hỗn hợp Y có chứa khá nhiều chất ( do phản ứng không hoàn toàn) Phản ứng có thể tạo ra cả ankan, anken và tất nhiên còn ankin và H2 dư
Giải
Gọi công thức của ankin là CnH2n-2 Phương trình phản ứng xảy ra
CnH2n-2 + 2H2 CnH2n+2 (1)
CnH2n-2 + H2 CnH2n (2)
Ta coi như phản ứng chỉ có phương trình (1) ( bỏ bớt phương trình (2))
Gọi số mol ankin phản ứng la a mol
Theo bài ta có 0,3 – a = 0,1 a = 0,2 mol nY = 0,4 mol
Trang 30 mX = mY = 0,4.32,5 = 13g
Hay 0,5.2 + 0,3 ( 14n – 2 ) = 13 n = 3 ( C3H4 – Đáp án A )
Bài 7 ( Thi thử Chuyên KHTN – lần 1 – 2016) :
Hòa tan hoàn toàn 20g hỗn hợp A gồm Mg và Fe2O3 bằng dung dịch HNO3 đặc dư thu được dung dịch B và V lit khí NO2 (dktc) là sản phẩm khử duy nhất Thêm NaOH dư vào dung dịch B Kết thúc thí nghiệm , lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 28g chất rắn Giá trị của V là
A 44,8 lit B 33,6 lit C 22,4 lit D 11,2 lit
Giải
Sơ đồ phản ứng
3
3 2
2
( ) ( )
Như vậy các em thấy ngay ta sẽ bớt gì rồi chứ ?
Theo sơ đồ phản ứng nhận thấy khối lượng rắn tăng chính là khối lượng Oxi thêm vào trong phân tử MgO
Trang 31III – BỚT CHẤT ĐỂ TÌM KHOẢNG XÁC ĐỊNH
Trang 32Đây là dạng kỹ thuật bớt chất để tìm khoảng giá trị của các chất trong hỗn hợp như số mol, khối lượng phân tử, khối lượng, thể tích Khi mà ta không thể giải chính xác giá trị của các chất cụ thể là bao nhiêu
Dạng bài này nếu áp dụng bằng các kỹ năng thông thường sẽ rất khó và dài Đặc biệt với nhiều em kĩ năng toán không tốt ( vì thường phải dùng đánh giá – gần như bất đẳng thức ) Thế nhưng khi áp dụng ăn bớt chất để biện luận thì bài toán sẽ rất nhanh và hiệu quả
Sau đây là một số ví dụ điển hình để các em tham khảo
Bài 1.(CĐ-11):
Để hoà tan hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp gồm kim loại R (chỉ có hoá trị II) và oxit của nó cần vừa đủ 400 ml dung dịch HCl 1M Kim loại R là
A Ba B Ca C Be D Mg
HD : Nhiều em thấy dạng bài toán này thì nghĩ ngay đến phương pháp kinh điển “ trung bình”
Thế nhưng điểm khó của bài toán này là các chất lại không cùng dạng ( gồm kim loại và oxit)
Do vậy tưởng dễ nhưng bài toán lại trở nên rất khó Cũng có nhiều em chọn phương án là thay đáp án vào Đó cũng là 1 sự lựa chọn hợp lý khi không còn phương hướng nào khác Tuy nhiên, nếu dùng bớt chất thì bài toán sẽ trở nên rất nhẹ và đẹp
Trang 33A natri và magie B liti và beri C kali và canxi D kali và bari
HD : Tương tự như bài trên việc biểu diễn công thức trung bình với nhiều em sẽ tương đối khó
khăn Vì phải trung bình cả khối lượng phân tử và hóa trị ( hai kim loại khác hóa trị) Phát hiện
ra vấn đề thì mất khá nhiều thời gian Ở đây ta sẽ thử dùng ăn bớt chất xem nhé
Từ (1) (2) ta có 14, 2 MX, MY 28, 4 Vậy 2 kim loại là Na ( 23) và Mg (24)
Bài 3 ( Thi thử vinastudy.vn – 2017)
Hoà tan 16,8 gam hỗn hợp gồm 2 muối cacbonat và sunfit của cùng một kim loại kiềm vào dung dịch HCl dư thu được 3,36 lít hỗn hợp khí (đktc) Kim loại kiềm là
Trang 34A Li B Na C K D Rb
HD: Đây cũng là 1 bài làm cho nhiều em phân vân và mất khá nhiều thời gian vào bẫy Bởi 2
muối là khác nhau về gốc axit, dẫn đết việc đặt trung bình 2 muối trở nên khó khăn hơn Ta sẽ
đề cập bài này ở phương pháp trung bình sau Còn giờ, triệt hạ bằng ăn bớt chất
Trang 35BÀI TẬP RÈN LUYỆN
Bài 1 (KB-08): Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm M tác
dụng hết với dung dịch HCl (dư), sinh ra 0,448 lít khí (ở đktc) Kim loại M là
Bài 2.(KA-2010): Hòa tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước, thu được
dung dịch X và 2,688 lít khí H2 (đktc) Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tương ứng là
4 : 1 Trung hòa dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là
Trang 36A 13,70 gam B 18,46 gam C 12,78 gam D 14,62 gam
Bài 3.(KA-07): Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit
H2SO4 0,1M (vừa đủ) Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là (cho H = 1, O = 16, Mg = 24, S = 32, Fe = 56, Zn = 65)
A 6,81 gam B 4,81 gam C 3,81 gam D 5,81 gam
Bài 4.(CĐ-07): Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X
và 3,36 lít H2 (ở đktc) Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X
là
Bài 5.(KB-08): Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl
(dư) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, được dung dịch Y; cô cạn Y thu được 7,62 gam FeCl2 và m gam FeCl3 Giá trị của m là
A 9,75 B 8,75 C 7,80 D 6,50
Bài 6.(KA-08): Để hoà tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 (trong
đó số mol FeO bằng số mol Fe2O3), cần dùng vừa đủ V lít dung dịch HCl 1M Giá trị của V là
A 0,16 B 0,18 C 0,08 D 0,23
Bài 7.(CĐ-09)*-Câu 60: Nung nóng 16,8 gam hỗn hợp Au, Ag, Cu, Fe, Zn với một lượng dư
khí O2, đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 23,2 gam chất rắn X Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng với chất rắn X là
A 600 ml B 200 ml C 800 ml D 400 ml
Bài 8.(KA-08)-Câu 38: Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột
tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là
Bài 9.(KB-07)-Câu 40: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X
Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là (cho O = 16, Fe = 56)
A 2,62 B 2,32 C 2,22 D 2,52
Bài 10.(KA-08)-Câu 20 : Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng
hết với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở
Trang 37đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị của m là
A 49,09 B 34,36 C 35,50 D 38,72
Bài 11.(KA-09)-Câu 27: Cho 6,72 gam Fe vào 400ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu Giá trị của m là
Bài 12.(KB-08)-Câu 46: Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan
hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)
A 1,0 lít B 0,6 lít C 0,8 lít D 1,2 lít
Bài 13.(KB-2010)-Câu 28: Cho 150 ml dung dịch KOH 1,2M tác dụng với 100 ml dung dịch
AlCl3 nồng độ x mol/l, thu được dung dịch Y và 4,68 gam kết tủa Loại bỏ kết tủa, thêm tiếp
175 ml dung dịch KOH 1,2M vào Y, thu được 2,34 gam kết tủa Giá trị của x là
A 1,2 B 0,8 C 0,9 D 1,0
Bài 14.(KB-2010)-Câu 2: Nung 2,23 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Zn, Mg trong
oxi, sau một thời gian thu được 2,71 gam hỗn hợp Y Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HNO3(dư), thu được 0,672 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Số mol HNO3 đã phản ứng là
Bài 15.(CĐ-07)-Câu 27: Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng
một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
Bài 16.(KA-08)-Câu 31 : Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một
lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam Giá trị của V là
Bài 17.(CĐ-08)-*Câu 54: Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với
lượng dư dung dịch H2SO4 loãng nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H2 (ở đktc) Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện không có không khí) được m gam muối khan Giá trị của m là
Trang 38A 42,6 B 45,5 C 48,8 D 47,1
Bài 18.(KA-2010)-Câu 32: Cho 7,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại
kiềm thổ Y tác dụng hết với lượng dư dung dịch HCl loãng, thu được 5,6 lít khí (đktc) Kim loại
X, Y là
A natri và magie B liti và beri C kali và canxi D kali và bari
Bài 19.(CĐ-09)-Câu 3 : Cho m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 vào một lượng vừa đủ dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Y có tỉ lệ số mol Fe2+ và Fe3+ là 1 : 2 Chia Y thành hai phần bằng nhau Cô cạn phần một thu được m1 gam muối khan Sục khí clo (dư) vào phần hai,
cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m2 gam muối khan Biết m2 – m1 = 0,71 Thể tích dung dịch HCl đã dùng là
A 160 ml B 80 ml C 240 ml D 320 ml
Bài 20.(KA-09)-Câu 43: Hòa tan hoàn toàn 14,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Sn bằng dung dịch
HCl (dư), thu được 5,6 lít H2(ở đktc) Thể tích khí O2 (ở đktc) cần để phản ứng hoàn toàn với 14,6 gam hỗn hợp X là
A 3,92 lít B 1,68 lít C 2,80 lít D 4,48 lít
Bài 21.(KA-2010)-*Câu 58: Cho m gam hỗn hợp bột X gồm ba kim loại Zn, Cr, Sn có số mol
bằng nhau tác dụng hết với lượng dư dung dịch HCl loãng, nóng thu được dung dịch Y và khí
H2 Cô cạn dung dịch Y thu được 8,98 gam muối khan Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng hoàn toàn với O2 (dư) để tạo hỗn hợp 3 oxit thì thể tích khí O2 (đktc) phản ứng là
A 2,016 lít B 0,672 lít C 1,344 lít D 1,008 lít
Bài 22 (CĐ-07)-Câu 2 : Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan
bằng oxi không khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là
A 70,0 lít B 78,4 lít C 84,0 lít D 56,0 lít
Bài 23.(KA-2010)-Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức, thuộc cùng
dãy đồng đẳng, thu được 3,808 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O Giá trị của m là
Trang 39Bài 24.(KB-2010)*Câu 59: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ba ancol (đơn chức,
thuộc cùng dãy đồng đẳng), thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O Mặt khác, nếu đun nóng m gam X với H2SO4 đặc thì tổng khối lượng ete tối đa thu được là
A 7,85 gam B 7,40 gam C 6,50 gam D 5,60 gam
Bài 25.(KB-2010)-Câu 3: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit linoleic Để trung
hòa m gam X cần 40 ml dung dịch NaOH 1M Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 15,232 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O Số mol của axit linoleic trong m gam hỗn hợp X là
A 0,015 B 0,010 C 0,020 D 0,005
Bài 26.(CĐ-2010)-Câu 41 : Cho 3,12 gam ankin X phản ứng với 0,1 mol H2 (xúc tác Pd/PbCO3, t0), thu được hỗn hợp Y chỉ có hai hiđrocacbon Công thức phân tử của X là
A C2H2 B C5H8 C C4H6 D C3H4
Bài 27.(CĐ-07)-Câu 25 : Dẫn V lít (ở đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hiđro đi qua ống sứ
đựng bột niken nung nóng, thu được khí Y Dẫn Y vào lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được 12 gam kết tủa Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam brom và còn lại khí Z Đốt cháy hoàn toàn khí Z thu được 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) và 4,5 gam nước Giá trị của V bằng
Bài 28.(KA-08)-Câu 40 : Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,06 mol C2H2 và 0,04 mol H2 với xúc
tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom (dư) thì còn lại 0,448 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) có tỉ khối so với O2 là 0,5 Khối lượng bình dung dịch brom tăng là
A 1,20 gam B 1,04 gam C 1,64 gam D 1,32 gam
Bài 29.(KA-2010)-Câu 13: Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,02 mol C2H2 và 0,03 mol H2 trong một bình kín (xúc tác Ni), thu được hỗn hợp khí Y Cho Y lội từ từ vào bình nước brom (dư), sau khi kết thúc các phản ứng, khối lượng bình tăng m gam và có 280 ml hỗn hợp khí Z (đktc) thoát ra Tỉ khối của Z so với H2 là 10,08 Giá trị của m là
Trang 40Bài 30.(CĐ-09)-Câu 34 : Hỗn hợp khí X gồm 0,3 mol H2 và 0,1 mol vinylaxetilen Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với không khí là 1 Nếu cho toàn
bộ Y sục từ từ vào dung dịch brom (dư) thì có m gam brom tham gia phản ứng Giá trị của m là
A 32,0 B 8,0 C 3,2 D 16,0
Bài 31 (KA-2010)-Câu 48: Hỗn hợp gồm 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức và 0,1 mol
muối của axit đó với kim loại kiềm có tổng khối lượng là 15,8 gam Tên của axit trên là
A axit propanoic B axit metanoic C axit etanoic D axit butanoic
Bài 32 (KA-08)-Câu 16: Trung hoà 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic,
cần dùng 600 ml dung dịch NaOH 0,1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối lượng là
A 6,84 gam B 4,90 gam C 6,80 gam D 8,64 gam
Bài 33.(KA-09)-Câu 2: Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và
CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 1400C, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước Giá trị của m
là
A 18,00 B 8,10 C 16,20 D 4,05
Bài 34.(KA-08)-Câu 37: Cho sơ đồ chuyển hóa: CH4 C2H2 C2H3Cl PVC Để tổng
hợp 250kg PVC theo sơ đồ trên thì cần V m3 khí thiên nhiên (ở đktc) Giá trị của V là (biết CH4 chiếm 80% thể tích khí thiên nhiên và hiệu suất của cả quá trình là 50%)
Bài 35.(KB-09)-Câu 15: Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl
0,1M thu được 3,67 gam muối khan Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4% Công thức của X là