1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

SKKN rèn kỹ năng giải bài tập hóa học vô cơ ở trường THCS

29 267 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 457,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SKKN rèn kỹ năng giải bài tập hóa học vô cơ ở trường THCS SKKN rèn kỹ năng giải bài tập hóa học vô cơ ở trường THCS SKKN rèn kỹ năng giải bài tập hóa học vô cơ ở trường THCS SKKN rèn kỹ năng giải bài tập hóa học vô cơ ở trường THCS SKKN rèn kỹ năng giải bài tập hóa học vô cơ ở trường THCS SKKN rèn kỹ năng giải bài tập hóa học vô cơ ở trường THCS SKKN rèn kỹ năng giải bài tập hóa học vô cơ ở trường THCS

Trang 1

RÈN KỸ NĂNG GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC VÔ CƠ

Ở TRƯỜNG THCS

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

Xuất phát từ mục đích không ngừng nâng cao chất lượng dạy và học ,hìnhthành các kỹ năng giải bài tập hóa học cho học sinh và vì bài tập hoá học giúp họcsinh củng cố những kiến thức kỹ năng đã học và là một trong những nguồn để hìnhthành kiến thức kỹ năng mới cho học sinh, khi giải bài tập học sinh sẽ củng cốđược kiến thức cũ, thông qua giải bài tập hóa học là một trong những hình thứcluyện tập chủ yếu và được tiến hành nhiều nhất trong việc tiếp thu kiến thức, việcgiải bài tập hoá học là phương tiện hữu hiệu để rèn luyện và phát triển tư duy họcsinh, ngoài ra đối với giáo viên bài tập hóa học cũng là công cụ hữu hiệu để kiểmtra kiến thức kỹ năng của học sinh

Để cho học sinh có hứng thú trong học tập bộ môn hoá học hơn, trong tìnhtrạng hiện nay nhiều học sinh học kém môn Toán dẫn đến ngại học bộ môn Hoáhọc, một số học sinh học khá thì coi bộ môn Hóa học là bộ môn phụ, đặc biệt lànhững học sinh ở vùng khó khăn hiện nay điều kiện vật chất cũng khó khăn Vậytôi thiết nghĩ để học sinh học tốt hơn, có hứng thú học tập hơn, tiếp thu kiến thức

hoá học nhanh hơn, tốt hơn.Tôi mạnh dạn đi sâu vào chuyên đề “Rèn kỹ năng giải bài tập hóa học vô cơ”, kỹ năng giải một số dạng bài tập hoá học ở lớp 8, 9

bậc trung học cơ sở giúp học sinh có được những kiến thức, kỹ năng cơ bản trongviệc giải bài tập được kỹ năng giải các bài tập hoá học Thông qua đó học sinhnắm vững kiến thức cũ, lĩnh hội kiến thức mới nhanh hơn

Bản thân tôi là giáo viên trực tiếp giảng dạy môn hóa học, tôi thấy môn hóahọc là môn học mới, khó đối với HS lớp 8,9 nhất là đối với học sinh lớp 8, thờilượng lí thuyết, kiến thức mới nhiều mà dạng bài tập nhiều trong khi đó số tiết

Trang 2

dành cho luyện tập và ôn tập còn ít, học sinh thường lo lắng và thực tế nhiều emkhông biết làm bài tập hóa học, cũng nhiều em sau khi học xong cấp II khi đượchỏi cũng trả lời: Hóa học khó lắm có rất nhiều dạng bài tập Trong đó dạng bài tậptính toán hóa học là một dạng bài tập khó và có nhiều ứng dụng trong thực tế đờisống sản xuất.

Muốn các em giải quyết tốt những dạng bài tập Hóa học là một việc làm rấtcần thiết và cũng cần rất nhiều sự đầu tư, chuẩn bị kỹ lưỡng chu đáo của giáo viên

Có được nền tảng cơ bản về lí thuyết, các kỹ năng giải bài tập Hóa học nói chung

về những dạng bài tập tính toán Hóa học nói riêng, sẽ là cơ sở giúp các em học tốthơn, đảm bảo nâng cao chất lượng giải bài tập Hóa học ở các lớp trên sau này

Là một GV tâm huyết với nghề, tôi luôn trăn trở làm thế nào để giúp họcsinh học tốt bộ môn tôi đã cố gắng theo khả năng để đề cập đến vấn đề nhằm giúpcác em học sinh tiếp thu đơn giản hơn, dễ hiểu hơn, đây chính là nội dung chínhcủa chuyên đề này:"Rèn kỹ năng giải bài tập Hóa học vô cơ ở trường trung học cơsở"

Đề tài này giúp các em củng cố được kiến thức lí thuyết, rèn luyện kỹ nănggiải bài tập Hóa để có cách giải nhanh nhất, chính xác nhất, bên cạnh đó giảm bớt

lo sợ trong học sinh, giúp các em có hứng thú học tập bộ môn Hóa học cũng như

tự tin hơn trên con đường học tập của mình Góp phần giúp các em nâng cao hiệuquả học tập của bản thân và vận dụng bài học vào thực tế, từ đó nâng cao chấtlượng giáo dục cho nhà trường Trong phạm vi bài viết của mình tôi chỉ có mộttham vọng nhỏ là trao đổi với đồng nghiệp kinh nghiệm giảng dạy của cá nhân tôi ,

vì vốn kiến thức còn hạn hẹp với phạm vi chuyên đề, với bản lĩnh kinh nghiệmnhất định, tôi chân thành mong được sự trao đổi góp ý của các đồng nghiệp đểcùng nhau giảng dạy đạt kết quả cao hơn

Trang 3

PHẦN II- GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

1/ Cơ sở lý luận

1.1/ Các văn bản chỉ đạo:

Thực hiện chỉ thị số 22/2003/CT- BGD và ĐT ngày 5/6/2003 của bộ trưởngBGD&ĐT về việc bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Thực hiện đầy

đủ đứng hướng dẫn thực hiện chương trình SGK Hóa học theo tinh thần đổi mới

Ngày 5/5/2006 Bộ trưởng bộ Giáo Dục và Đào tạo đã ký quyết định số16/2006/ QĐ - BGDĐT về việc ban hành chương trình Giáo dục phổ thông

Điểm mới của chương trình Giáo dục phổ thông là đưa chuẩn kiếnthức kĩ năng vào thành phần của chương trình Giáo dục phổ thông đảm bảoviệc chỉ đạo dạy học, kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng đàotạonên sự thống nhất trong cả nước, góp phần khắc phục tình trạng quá tảitrong giảng dạy và học tập."

" Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực,

tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớphọc, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tìnhcảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh"

"Học để hành; học và hành phải đi đôi

Học mà không hành thì vô ích, hành mà không học thì hành không trôi

chảy" (Hồ chí Minh).

Trong phương pháp tích cực, người học chủ thể của hoạt động học được cuốn hút vào những hoạt động học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo,thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa biết chứ không phải làthụ động tiếp thu những tri thức đã được sắp đặt sẵn Được đặt vào nhữngtình huống của đời sống thực tế, người học trực tiếp quan sát, làm thí

Trang 4

-nghiệm, thảo luận, giải quyết những vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ củamình, từ đó nắm được kiến thức mới, kỹ năng mới.

1.2/ Các quan niệm đổi mới phương pháp dạy học hóa học:

Bài tập hóa học là nội dung quan trọng của lý luận dạy học bộ mônHóa học Sử dụng bài tập Hóa học có vai trò rèn kỹ năng Hóa học, thông quagiải bài tập Hóa học HS thu nhận được khái niệm mới, tính chất mới củachất, phương pháp giải một bài tập nào đó hoặc giúp học sinh vận dụng kiếnthức, kỹ năng Hóa học phát triển tư duy và năng lực nhận thức, giải quyết vấn đề

Bài tập Hóa học vừa là phương tiện và là phương pháp dạy Hóa học

Để khắc sâu kiến thức, giúp các em nhớ lâu, nhớ chắc, ngoài việc cung cấpkiến thức cơ bản, giáo viên còn phải giúp các em biết vận dụng những kiếnthức dã học vào việc giải bài tập Hóa học nói chung, kỹ năng giải các dạngbài tập tính toán Hóa học nói riêng Thông thường những tiết giải bài tậpHóa học so với những tiết học lý thuyết có thí nghiệm thực hành thường hay

"khô khan" hơn Nếu giáo viên không có sự chuẩn bị kỹ lưỡng chu đáo chotiết dạy, chọn lọc phương pháp, dạng bài tiêu biểu sẽ dẫn đến tình trạng ápđặt, đơn điệu, học sinh không biết cách vận dụng giải bài tập, từ đó sinh ranhàm chán, mệt mỏi và hay có cảm giác "sợ" giải bài tập Hóa học

2/ Thực trạng của vấn đề

Trong chương trình THCS có rất nhiều dạng bài tập, ví dụ :

+ Dạng bài tập viết công thức hóa học

+ Dạng bài tập tìm hóa trị của nguyên tố trong hợp chất hai nguyên tố + Dạng bài tập về mol , khối lượng mol , thể tích mol chất khí

+ Dạng bài tập về tính khối lượng ( x) trong a gam hợp chất

+ Dạng bài tập tìm khối lựơng hợp chất để trong đó có chứa a gam nguyên tố + Dạng bài tập tính thành phần % Về khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất

Trang 5

+ Dạng bài tập về tính theo phương trình hóa học

+ Dạng bài tập về dung dịch

+ Dạng bài tập về tính theo phương trình hóa học có lựơng chất phản ứng dư

+ Dạng bài tập tính theo nhiều chất cùng phản ứng

+ Dạng bài tập về tính theo phương trình hóa học liên quan đến hiệu suất phản ứng

+ Dạng bài tập tính theo nhiều phản ứng nối tiếp nhau.

+ Dạng bài tập tìm công thức hóa học hoặc tìm nguyên tố hóa học.+ Dạng bài tập nhúng lá kim loại vào dung dịch muối Tăng giảm khối lượng)+ Bài tập nhận biết các chất vô cơ, tách các chất từ hỗn hợp

Trong khuôn khổ lớp 8,9 đã có nhiều các dạng bài tập hóa học đa dạngnhư vậy, đa số HS nếu không được rèn luyện kỹ năng giải bài tập hóa học tốtthì kết quả học tập thấp, trong các kỳ kiểm tra HS thường làm phần bài tậphóa học rất kém, hay sai sót, kết quả kiểm tra không cao Vậy làm thế nào để

HS giải được các dạng bài tập hóa học là vấn đề rất lớn mà mỗi người thầy

cô giáo dạy hóa học cần phải trăn trở, tìm ra các biện pháp, phương pháp phù

hợp với từng dạng bài tập, cần phải “Rèn kỹ năng giải bài tập hóa học vô cơ”

Trong chuyên đề này tôi chỉ đi sâu vào trình bày rèn kỹ năng nhữngdạng giải bài tập hóa học của một số dạng trong chương trình hóa học THCS.Muốn làm được các dạng bài tập này học sinh cần tổng hợp nhiều mảng kiến thức:Nhớ kí hiệu hóa học, viết đúng công thức hóa học các chất theo hóa trị, xác địnhchất tham gia (chất phản ứng), chất tạo thành (sản phẩm) để viết đúng PTHH, nhớcác công thức dùng để tính toán hóa học, nắm được các tính chất hóa học

Xuất phát từ những vấn đề trên và thực trạng của việc dạy học hóa học

ở trường THCS như đã nêu, chúng tôi nhận thấy cần phải hướng dẫn họcsinh cách nhận dạng và giải đúng các dạng bài tập hóa học

Trang 6

3/ Các biện pháp mới thực hiện để giải quyết vấn đề

Năm học 2011-2012 được sự phân công của trường, tôi dạy môn hóahọc lớp 8,9, với kinh nghiệm của những năm học trước khi dạy học sinh giảibài tập hóa học, học sinh rất ngại và thường làm sai nhiều, khi đưa ra bàitoán học sinh không biết phải bắt đầu từ đâu, giải như thế nào, nhiều em lúngtúng và thường giải sai

Từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên chúng tôi nhận thấy cần phải tìmnhiều biện pháp nhằm giúp học sinh của mình giải tốt các bài tập hóa họcnhưng do giới hạn của chuyên đề nên tôi chỉ chọn hướng dẫn học sinh rèn kỹnăng giải một số dạng bài tập tiêu biểu

Cùng với việc hình thành khái niệm hóa học, HS cần được thực hiệngiải một hệ thống bài tập theo sơ đồ định hướng sau:

+ Nghiên cứu đầu bài, xác định những dữ kiện đầu bài đã cho và yêucầu cần xác định

+ Xác định hướng giải

+ Trình bày lời giải

+ Kiểm tra lời giải

Việc giải bài tập hóa học theo sơ đồ định hướng là rất quan trọng, giúphọc sinh giải quyết vấn đề một cách khoa học

Việc lựa chọn và xây dựng những bài tập hóa học nội dung có nhiềucách giải, có cách giải ngắn gọn, thông minh, đóng vai trò quan trọng đối vớiviệc hình thành kỹ năng giải bài tập háo học định lượng Đặc biệt, các bài tậpyêu cầu vận dụng kiến thức, kỹ năng để giải quyết một số vấn đề thực tiễnhọc tập hóa học

Để đạt được kết quả tốt, giáo viên và học sinh cần thực hiện tốt các yêu cầu sau:

Trang 7

3.1/ Đối với học sinh:

M: khối lượng mol (nguyên tử, phân tử )

V: Thể tích khí ở đktc (l mol khí ở đktc chiếm thể tích là 22,4 lit)

*Lập phương trình hóa học

+ Viết đúng công thức hóa học của các chất phản ứng và chất mới sinh ra.+ Chọn hệ số phân tử sao cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vếđều bằng nhau

- Dựa vào phương trình hóa học nhất thiết phải rút ra tỷ lệ số mol củachất cho biết và chất cần tim

+ Trong những bài toán tính theo công thức hóa học và phương trìnhhóa học khi chỉ biết lượng của một trong các chất phản ứng hoặc chất mớisinh ra trong phản ứng là có thể tính được lượng của chất còn lại

+ Lượng các chất có thể tính theo mol, theo khối lượng là gam,kilôgam, tấn hoặc theo thể tích là mililit, hay lít hoặc cm3, m3

Số mol chất (n) Thể tích chất khí(V) (đktc)

Khối lượng chất

(m)

m n M

Trang 8

3.1/ Đối với giáo viên:

- Để phát huy tính tích cực học tập của học sinh trong giờ giải bài tập,giáo viên có thể sử dụng nhiều phương pháp như:

+ Chuẩn bị các phiếu học tập có in sẵn các bài tập đã được chọn lọc+ Giải bài tập dưới hình thức trò chơi "giải ô chữ", "tăng tốc", "Vềđích" và có khen thưởng cụ thể bằng những điểm số

+ Chọn lọc những dạng bài tập phù hợp với các đối tượng: Giỏi, khá,

TB, Yếu, Kém

+ Giáo viên bồi dưỡng cho học sinh biết cách suy nghĩ, tư duy nhậnthức như: phân tích, tổng hợp, so sánh, suy luận khái quát hóa và các kỹnăng tính toán

- Củng cố kiến thức về cách tính công thức liên hệ giữa các đại lượng

số mol, khối lượng chất, khối lượng mol, thể tích chất khí và thể tích 1 molkhí ở đktc, nồng độ dung dịch

- Phương pháp giảng dạy giải bài tập phải linh động, kích thích sự hoạtđộng của học sinh

- Bao quát lớp, sử dụng thích hợp và sáng tạo các đồ dùng dạy học,thiết bị có sẵn phục vụ cho việc dạy và học được tốt hơn

Phương pháp tiến hành giải các dạng bài tập hoá học vô cơ (ở lớp 8,9)

1/ Dạng bài : Viết công thức hoá học

-Ví dụ 1 : viếtcông thức hoá học của khí metan biết rằng phân tử của nó do nguyên tố các bon và hiđro tạo nên ( Hoá trị của Cac bon là IV và Hiđro l I ) à I )

Trang 9

Nghiờn cứu đầu bài: Cú thể tỡm số nguyờn tử

của mỗi nguyờn tố dự và quy tắc cõn bằng hoỏ

trị Xác định hớng giải

Bớc 1 : Đặt cụng thức hợp chất ?

Bớc 2 : Tìm số nguyên tử mỗi nguyên tố :

- Ghi hoá trị trên kí hiệu tơng ứng

- Lập biểu thức theo quy tắc hoá trị

- Lập tỷ lệ tối giản x/y

TheoQTHT: x.IV = y.I

Suy ra : x=1 ; y=4 Cụng thức H/c là: CH4

2/Bài tập về mol , khối lượng mol thể tớch mol chất khớ

2.1/ Bài tập tớnh khối lượng của chất (m)

-Vớ dụ : Tớnh khối lượng của 5 mol nước

*Nghiờn cứu đầu bài :

Bi u th c cú liờn quan : m = n M ểu thức cú liờn quan : m = n M ức cú liờn quan : m = n M

Xỏc định hướng giải

Bước 1: Xỏc định khối lượng của một

mol nước

- Viết cụng thức hoỏ học

- Tớnh khối lượng phõn tử từ đú suy

ra M

Bước 2 : Xỏc định khối lượng của 5

mol nước và trả lời

Lời giải

H2O

MH2O = 1.2 + 16.1 = 18 ( g )

mH2O = 5 M = 5 18 =90 gKL:5mol nước cú khối lượng là 90g

2.2/ bài tập tỡm số mol cú trong A phõn tử hoặc nguyờn tử

Vớ dụ:

Tớnh số mol nước cú trong 1,8 1023 phõn tử nước

Nghiờn cứu đầu bài

Trang 10

Biểu thức có liên quan : A = n 6 10

2.3/ Bài tập tính số mol có trong khối lượng chất

- Ví dụ : Tính số phân tử nitơ có trong 32g Nitơ

*Nghiên cứu đầu bài :

Biểu thức có liên quan : m =n M

2.4/ hướng dẫn học sinh giải bài tập tính thể tích chất khí (V) ở điều kiện tiêu chuẩn

-Ví dụ : Tính thể tích của 3mol khí CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn

Nghiên c u ức có liên quan : m = n M đầu bài : Biểu thức có liên quan : V = n 22,4 u b i : Bi u th c có liên quan : V = n 22,4 à I ) ểu thức có liên quan : m = n M ức có liên quan : m = n M

Xác định hướng giải

Bước 1: Xác định thể tích của một

mol khí ở điều kiện tiêu chuẩn

Bước 2 : Xác định thể tích của 3 mol

khí ở điều kiện tiêu chuẩn

Lời giải

1 mol chất khí chiếm thể tích :22,4lít

VCO2 = 3.22,4 = 67,2 lít KL: Thể tích của 3 mol khí cacbonic

Trang 11

Bước 3 : Trả lời là 67,2lít

Dạng 3: Bài toán tính theo ph ươ ng trình hoá học:

Tính số mol, thể tích hay khối lượng của một chất trong phương trình hoá học:

Tính khối lượng (hoặc thể tích khí ở đktc) của chất này khi đã biết lượng (hoặc thể tích khí) của một chất khác trong phương trình phản ứng.

* Các bước thực hiện:

- Chuyển lượng chất dã cho về số mol

- Viết và cân bằng phương trình phản ứng

- Dựa vào tỷ lệ mol theo phương trình phản ứng, từ số mol chất đã biếttìm số mol chất chưa biết (theo quy tắc tam suất)

- Từ số mol, tính ra khối lượng (hoặc tính khí) hay các vấn đề khác mà

đề bài yêu cầu trả lời

Ví dụ 1: Cho 28 g bột kẽm Fe tác dụng vừa đủ với dung dịch axít Clohiđric

(HCl) theo sơ đồ phản ứng sau:

Fe + HCl FeCl2 + H2 

Hãy tính: a.Thể tích khí hiđro thu được ở đktc

b.Khối lượng axít Clohiđríc (HCl) cần dùng?

*Nghiên cứu đầu bài :

Đề cho:

28 g Fe + HCl

Yêu cầu:

-Tính VH2 = ? lit -Tính mHCl = ? gam

Trang 12

Thiết lập quan hệ bằng cách đưa

điều kiện đầu bài

a, Số mol khí H2 sinh ra:

Dạng 4: Dạng toán lượng chất dư

Cho biết khối lượng của 2 chất tham gia phản ứng, tìm khối lượng của chất tạo thành.

* Loại này, trước hết phải xác định xem, trong 2 chất tham gia chất nào phảnứng hết, chất nào còn dư Sản phẩm chỉ được tính teho chất tham gia nàophản

ứng hết (áp dụng như dạng 1)

* Để trả lời câu hỏi trên ta làm như sau:

Trang 13

Giả sử có phản ứng: mA + nB  xC + yD

Với số mol cho ban đầu của A là a mol, của B là b mol

m,n l 2 s mol c a A v B theo phà I ) ố mol của A và B theo phương trình ủa A và B theo phương trình à I ) ương trìnhng trình

Ví dụ 1: Đốt chát 6,2g phốt pho trong bình chứa 6,72 lít khí oxi (đktc) Hãy

cho biết sau khi cháy:

a, Phốt pho hay oxi, chất nào còn thừa và khối lượng là bao nhiêu?

b, Chất nào được tạo thành và khối lượng là bao nhiêu?

*Nghiên cứu đầu bài :

P P P

Trang 14

B5 : Tính khối lượng O2 dư.

B4: Tính số mol của P2O5 tạo thành

B5: Tính khối lượng của P2O5

PT 4mol 5mol 2mol

O

Số mol O2 dư: n O du2  0,3 0, 25 0,05(   mol)

Khối lượng O2 dư: m O2 0,05.32 1, 6( ) g

b, Số mol P2O5 tạo thành:

2 5

0, 2.2

0,1( ) 4

Ví dụ 2: Nếu cho 13 g Zn tác dụng với 18,25g HCl Sau phản ứng có chất

gì? Tính khối lượng các chất sau phản ứng ?

*Nghiên cứu đầu bài :

Đề cho:

13 g Zn + 18,25 g HCl

Yêu cầu:

-Chất nào sau phản ứng(Chất sản phẩm,chất dư )

-Tính khối lượng các chất sau phản ứng

Giải

Tính số mol: 13 0, 2( )

65

nZn  mol

Ngày đăng: 13/06/2018, 14:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1- Ngô Ngọc An, 400 bài tập hóa học 9, Nhà xuất bản tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh, năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 400 bài tập hóa học 9
Nhà XB: Nhà xuất bản tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh
3- Phạm Lan Hương, Nguyễn Xuân Ninh, Phương pháp dạy bài tập hoá học (Tài liệu BDTX chu kì 1992-1996 cho giáo viên Hoá THCS) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy bài tập hoáhọc
4- Phạm Tuấn Hùng, Vũ Anh Tuấn, Bồi dưỡng hoá học THCS 5- Nguyễn Phước Hoà Tân, Phương pháp giải toán hoá học 6- Quan Hán Thành, Hoá vô cơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng hoá học THCS" 5- Nguyễn Phước Hoà Tân, "Phương pháp giải toán hoá học" 6- Quan Hán Thành
8- GS Đào Hữu Vinh, 350 bài tập hoá học chọn lọc, Nhà xuất bản Hà Nội, năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 350 bài tập hoá học chọn lọc
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
9- Hoàng Vũ, Chuyên đề bồi dưỡng hoá học 8 - 9 . 10- Hóa học 8 - 9 , Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề bồi dưỡng hoá học 8 - 9" . 10- "Hóa học 8 - 9
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
2- Phạm Đức Bình, Các dạng bài tập hoá học đại cương vô cơ Khác
7- Nguyễn Trọng Thọ, Hoá vô cơ kim loại phần II Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w