1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT VÀ QUY HOẠCH KHU DU LỊCH SINH THÁI CỒN HỐ, BA TRI BẾN TRE

68 393 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 3,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt là Cồn Hố xã An Thủy, là một cồn nổi phong phú, đa dạng về tài nguyên nhưng vẫn chưa được khai thác hết các tiềm năng và thế mạnh để có thể phát triển du lịch sinh thái.. Bến Tr

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: TS NGÔ AN

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 7/2011

Trang 3

MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING NONG LAM UNIVERSITY – HO CHI MINH CITY

  

NGUYEN THI NGOC DUYEN

FIELD WORK AND PROJECT FOR CON HO’S TOURIST AREA

BA TRI DISTRICT, BEN TRE PROVINCE

DEPARTMENT OF DESIGN LANDCAPING AND ENVIRONMENTAL

HỎTICULTURE

GRADUATION DISSERTATION

Advisor: NGO AN, Ph.D

Ho Chi Minh City

July – 2011

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Hoàn thành đề tài tốt nghiệp này, đối với tôi không chỉ là sự cố gắng của riêng bản thân mình,

mà tôi còn nhận được rất nhiều sự động viên và giúp đỡ từ gia đình, trường lớp và các cơ quan, đoàn thể chứa năng Tôi xin cảm ơn cha mẹ, thầy cô bộ môn cảnh quan và kỹ thuật hoa viên, bạn bè trong tập thể lớp DH07TK Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn:

+ Tiến sĩ Ngô An- Giảng viên khoa môi trường và tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình chỉ dẫn và giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp

+ Ông Trần Nguyên Phấn- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã An Thủy, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre

Xin chân thành cảm ơn

Trang 5

TÓM TẮT

Đề tài tốt nghiệp “ Khảo sát và quy hoạch khu du lịch sinh thái Cồn Hố, Ba Tri- Bến Tre” được thực hiện tại ấp An Thới, xã An Thủy, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre từ ngày 15/3/2011 đến 10/07/2011

Kết quả thu được:

- Đánh giá hiện trạng thực vật trong vùng khảo sát có thể phục vụ du lịch sinh thái Gồm 47 loài thuộc 31 họ thực vật

- Đề xuất danh mục thực vật bổ sung phục vụ việc phát triển du lịch sinh thái tại Cồn Hố Gồm 45 loài thuộc 26 họ thực vật

- Đề xuất các biện pháp cải tạo cảnh quan, đưa ra các giai pháp thực hiện quy hoạch cùng các bản vẽ kèm theo

Trang 6

- Suggesting a list of 45 species of decorative landscape vegetation in 32 families

to be served in ecotourism in Con Ho

- Suggesting some improving landscape methods, giving out the supplementary project solution, premises and perspective drawing as well

Trang 7

MỤC LỤC

TÊN ĐỀ MỤC TRANG

Trang tựa (tiếng Việt) i

2.1.3 Tiêu chí phát triển du lịch sinh thái cho một địa điểm 5

2.2.1.5 Thổ nhưỡng 10 2.2.2 Tài nguyên động, thực vật 10

2.2.2.1 Thực vật 10

Trang 8

2.2.2.2 Thủy sản 11 2.3 Điều kiền kinh tế, văn hóa xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch sinh thái của

Chương 3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 20

3.3 Phương pháp thực hiện 20

4.1 Kết quả điều tra, khảo sát hiện trang sử dụng đất 24

4.2 Hiện trạng tài nguyên du lịch sinh thái tại khu du lịch Cồn Hố 24

4.3 Về đầu tư và lượng khách du lịch tại khu du lịch sinh thái Cồn Hố 26

4.3.1 Về đầu tư 26 4.3.2 Về lượng khách du lịch 26

4.4 Tiềm năng phát triển du lịch sinh thái ở khu du lịch Cồn Hố 27

4.4.1 Lợi thế để phát triển du lịch sinh thái 27

4.4.2 Những khó khăn gây cản trở việc phát triển du lịch sinh thái 27

4.4.3 Về cơ sở hạ tầng 28

4.5 Kết quả điều tra, khảo sát hiện trạng thực vật hiện có tại khu vực Cồn Hố phục vụ

4.6 Kết quả điều tra xã hội học về khả năng hoạt động du lịch sinh thái tại Cồn Hố

Trang 9

4.6.1 Kết quả phỏng vấn cộng đồng địa phương 36

4.6.2 Kết quả phỏng vấn cán bộ xã về khả năng khai thác du lịch tại Cồn Hố 38

4.7 Đề xuất các giải pháp phát triển du lịch sinh thái tại Cồn Hố 40

4.7.1 Phân tích SWOT về tiềm năng phát triển du lịch sinh thái tại Cồn Hố 41

4.7.2 Vạch ra một số giải pháp phát triển du lịch sinh thái tại Cồn Hố 41

4.7.3 Tích hợp các giải pháp chiến lược 43

4.8 Định hướng phát triển du lịch sinh thái tại Cồn Hố 44

4.9 Đề xuất quy hoạch và cải tạo cảnh quan phục vụ du lịch sinh thái ở Cồn Hố 45

4.9.1 Vấn đề quy hoạch 45

4.9.1.2 Một số nguyên tắc trong quy hoạch khu du lịch 45

4.9.1.3 Quy hoạch cụ thể khu du lịch 46

4.9.2 Vấn đề cải tạo cảnh quan phục vụ du lịch sinh thái tại Cồn Hố 50

Trang 10

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Kết quả điều tra bằng bảng câu hỏi dành cho cộng đồng địa phương và cán

bộ xã An Thủy

Phụ lục 2: Một số hình ảnh thu thập được trong quá trình điều tra, khảo sát

Phụ lục 3: Danh lục thành phần loài cá ở cửa sông Hàm Luông trong hai năm 2008 và

2009

Phụ lục 4: Danh lục các loài thực vật ở cửa sông Hàm Luông trong hai năm 2008 và

2009

Phụ lục 5: Bản đồ hiện trạng Cồn Hố

Phụ lục 6: Sơ đồ quy hoạch khu du lịch sinh thái Cồn Hố

Phụ lục 7: Mặt bằng chi tiết phân khu dịch vụ

Trang 11

Chương 1

MỞ ĐẦU

Nhu cầu du lịch nói chung và du lịch sinh thái nói riêng đang thu hút một lượng lớn du khách trong và ngoài nước Do đó, việc quy hoạch và khai thác tiềm năng du lịch sinh thái đang là điều cần thiết vì không những du lịch sinh thái làm tăng giá trị kinh tế mà còn đóng góp vào hoạt động bảo tồn các loài động thực vật quý hiếm, góp phần bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên

Nằm ở vùng nhiệt đới, nơi có nhiều cảnh quan đặc sắc và nhiều hệ sinh thái điển hình, với nền văn hóa đa dạng, giàu bản sắc của 54 dân tộc anh em, Việt Nam có tiềm năng rất lớn về du lịch, đặc biệt là du lịch sinh thái nói riêng Hiện nay, nhiều tài nguyên du lịch tự nhiên như các bãi biển, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên,… đã

và đang được khai thác và sử dụng để phục vụ cho ngành du lịch, trong đó có du lịch sinh thái

Bến Tre là tỉnh có tiềm năng về phát triển du lịch sinh thái và du lịch văn hóa-lịch

sử Những năm gần đây ngành du lịch Bến Tre đã có nhiều khởi sắc, một số khu du lịch đã được quy hoạch, đầu tư xây dựng và đưa vào hoạt động mang lại hiệu quả kinh

tế, xã hội Ba Tri là huyện ven biển tỉnh Bến Tre, huyện Ba Tri nằm lọt giữa hai con sông lớn là Hàm Luông và Ba Lai Ba Tri có nhiều tài nguyên hấp dẫn cả về tự nhiên,

xã hội và nhân văn: các điểm du lịch văn hóa lịch sử như đền thờ và khu mộ các danh nhân Nguyễn Đình Chiểu, Võ Trường Toản, các làng nghề truyền thống như rượu Phú

Lễ, nghề đánh bắt và nuôi trồng hải sản, nghề đan lát Các tài nguyên du lịch tự nhiên

có nhiều điểm du lịch sinh thái nổi tiếng như sân chim Vàm Hồ xã Tân Mỹ, khu vực Lạc Địa xã Phú Lễ rộng 120ha có các vườn cây ăn trái xen kẽ các ao hồ, kênh rạch tạo

hệ thống sinh thái phong phú, cảnh quan tươi đẹp Đặc biệt là Cồn Hố xã An Thủy, là một cồn nổi phong phú, đa dạng về tài nguyên nhưng vẫn chưa được khai thác hết các tiềm năng và thế mạnh để có thể phát triển du lịch sinh thái

Nhu cầu thư giãn, nghỉ ngơi và giải trí của con người ngày càng tăng Và việc đáp ứng nhu cầu đó đòi hỏi du lịch phải ngày càng phát triển hơn, có thể vừa tạo cảm giác thoải mái để thư giãn, lại vừa có thể vui chơi, giải trí Và việc phát triển du lịch ở Cồn

Hố có thể giúp con người gần gũi với thiên nhiên qua những cảnh quan tự nhiên và công trình nhân tạo, kết hợp các hoạt động ngoài trời như thể thao, tắm biển,…

Trang 12

Phát triển du lịch sinh thái ở khu du lịch Cồn Hố (xã An Thủy, huyện Ba Tri, Tỉnh Bến Tre), sẽ thu hút sự đầu tư trong và ngoài nước, sự tham gia của người dân địa phương Việc phát triển du lịch sinh thái còn giúp địa phương phát triển kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân địa phương và phát huy thế mạnh về du lịch sinh thái của vùng

Du lịch Việt Nam đang từng bước phát triển, phong phú các loại hình du lịch sẽ ngày càng thu hút du khách, đặc biệt là khách du lịch sinh thái Bến Tre là một tỉnh đang phát triển, cũng nằm trong xu thế chung của cả nước với nhiều tiềm năng để phát triển du lịch sinh thái, mà Cồn Hố là một điểm trong quy hoạch chung về du lịch của tỉnh đến năm 2020 Đó là lý do để tôi thực hiện đề tài “Khảo sát và quy hoạch khu du lịch sinh thái Cồn Hố, Ba Tri, Bến Tre”

Trang 13

Chương 2 TỔNG QUAN

2.1 Khái niệm du lịch sinh thái

2.1.1 Khái niệm

Có nhiều khái niệm về du lịch sinh thái như:

Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, có trách nhiệm, hỗ trợ cho các mục tiêu bảo tồn các hệ sinh thái, môi trường tự nhiên, có giá trị văn hóa bản địa, phát triển cộng đồng, đồng thời đem lại những nguồn lợi kinh tế to lớn, góp phần tích cực vào sự phát triển du lịch nói riêng và phát triển kinh tế xã hội nói chung Loại hình

du lịch này đã và đang phát triển nhanh chóng trên phạm vi toàn cầu và ngày càng được quan tâm ở nhiều quốc gia, nhiều tổ chức quốc tế

Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN) đưa ra định nghĩa: “Du lịch sinh thái là tham quan và du lịch có trách nhiệm với môi trường tại các điểm tự nhiên không bị tàn phá để thưởng thức thiên nhiên và các đặc điểm văn hóa đã tồn tại trong quá khứ hoặc đang hiện hành, qua đó khuyến khích hoạt động bảo vệ, hạn chế những tác động tiêu cực do khách tham quan gây ra, và tạo ra lợi ích cho những người dân địa phương tham gia tích cực (Celballos- Lascurain, 1996)

Tổng cục du lịch Việt Nam, ESCAP, WWF, IUCN đã đưa ra định nghĩa về du lịch sinh thái: “Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương”

Hiệp hội Du lịch sinh thái quốc tế (WTO):” Du lịch sinh thái là việc đi lại có trách nhiệm tới các khu vực thiên nhiên mà bảo tồn được môi trường và cải thiện phúc lợi cho cộng đồng địa phương”

Định nghĩa của Honey (1999) : “ Du lịch sinh thái là du lịch tới những khu vực nhạy cảm và nguyên sinh thường được bảo vệ với mục đích nhằm gây ra tác hại và với quy

mô nhỏ nhất Nó giúp giáo dục du khách, tạo quỹ bảo vệ môi trường, nó trực tiếp đem lại nguồn lợi kinh tế và sự tự quản lý cho người dân địa phương và nó khuyến khích tôn trọng các giá trị văn hóa và quyền con người”

Trang 14

Nói chung, du lịch sinh thái nói theo định nghĩa nào đi chăng nữa thì phải bao gồm hai yếu tố cần thiết đó là: (1) sự quan tâm tới thiên nhiên và môi trường, (2) có trách nhiệm với xã hội và cộng đồng (Phạm Trung Lương, 2002)

2.1.2 Phân biệt du lịch sinh thái với các loại hình du lịch khác

Khi nghiên cứu về du lịch sinh thái cần quan tâm những vấn đề sau đây:

 Du lịch sinh thái có nhiều định nghĩa khác nhau

 Hợp tác đa quốc gia được quan tâm nhưng lợi nhuận phân phối không bình đẳng thì không phải là du lịch sinh thái

 Các cộng đồng địa phương chưa tham gia thì cũng chưa phải là du lịch sinh thái

đó, du lịch sinh thái nên bền vững về mặt kinh tế lâu dài

Do đó, mỗi loại hình du lịch sinh thái đều có chỗ đứng riêng, đặc thù riêng chính từ bản thân nó Sẽ có những sai lầm vấp phải khi nhà quy hoạch lẫn người thực hiện hiểu sai hay chưa có điều kiện để hiểu đúng bản chất của du lịch sinh thái Không nên coi

du lịch sinh thái là ngành du lịch dựa vào thiên nhiên, bởi nếu dựa vào những luận điểm này thì những hoạt động được thực hiện ngoài thiên nhiên như leo núi, chèo thuyền, câu cá… những hoạt động này có thể là nhưng hoạt động không thật sự thân thiện với môi trường

Bởi vậy, du lịch sinh thái chỉ nên được sử dụng để mô tả những hoạt động du lịch trong môi trường thiên nhiên với một đặc điểm đi kèm: Phải là loại hình du lịch thật sự khuyến khích bảo vệ và giúp ích xã hội, cộng đồng phát triển

Trang 15

2.1.3 Tiêu chí phát triển du lịch sinh thái cho một địa điểm

Đã có rất nhiều bước phát triển trong lĩnh vực du lịch, du lịch sinh thái và bảo tồn trên thế giới Quan trọng nhất là việc du lịch sinh thái không chỉ còn tồn tại như một khái niệm hay một đề tài để suy ngẫm Ngược lại, nó đã trở thành một thực tế trên toàn cầu

Ở một vài nơi, nó xuất hiện không thường xuyên và khá yếu ớt, ít được báo chí chú ý tới Song ở nhiều nơi khác thì vấn đề phát triển du lịch sinh thái lại rất được chính phủ quan tâm, thường xuyên xuất hiện trên các bản tin chính hay các quảng cáo công cộng Tuy vậy, ở nhiều nơi du lịch sinh thái không được xác định hay đinh nghĩa rõ ràng, hoặc thường bị hiểu nhầm với các hoạt động khác Mặc dù vậy, rất ít có nước nào trên thế giới lại không có một vài loại hình phát triển du lịch sinh thái hoặc không thảo luận

về vấn đề này

Chính vì vậy, vấn đề quan tâm hiện nay là làm thế nào để nhận định quy hoạch và xây dựng du lịch sinh thái mang đúng chức năng của nó Do đó, phải xây dựng được tiêu chuẩn phù hợp với đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội Sau đây là những tiêu chí được đặt ra (Lê Trọng Bình, 2007):

Duy trì sức khỏe của hệ sinh thái: đây là tiêu chí hàng đầu cho việc phát triển du lịch sinh thái cho một địa điểm

Bảo tồn di sản văn hóa: sự tham gia của cộng đồng địa phương, hội đồng văn hóa địa phương và các mức quyết định, các đặc sản, món ăn địa phương, y phục và ngôn ngữ truyền thống, số lượng và kiểu hoạt động của các đền chùa, tu viện, các lễ hội truyền thống địa phương, …

Cho phép môi trường khuyến khích du lịch: phát triển và quản lý du lịch sinh thái đòi hỏi môi trường thuận lợi, để hỗ trợ và phát triển nó từ ý tưởng đến hiện thực Điều này đòi hỏi cơ sở hạ tầng thích hợp, nguồn nhân lực có kỹ năng và môi trường quản lý hành chính tốt từ cấp quy hoạch đến cấp thực hiện

Phát sinh lợi ích và giảm nghèo: có thể cho rằng lợi ích dân địa phương là một bộ phận cấu thành chính của khái niệm du lịch sinh thái mà bất kì loại hình du lịch nào không bao hàm thành phần này thì không thể xem là du lịch sinh thái Đánh giá vấn đề này, cần trả lời câu hỏi sau: “Du lịch sinh thái có đáp ứng được nhu cầu của dân địa phương hay dự phần vào định hướng của dân địa phương hay không?”

Trang 16

Sự thỏa mãn du lịch: các hình ảnh về núi rừng, khí hậu dễ chịu và hệ động thực vật

đa dạng luôn là yếu tố hấp dẫn du khách Cần quan tâm số lượng du khách tham viếng mỗi năm, sự thăm viếng lại của du khách và độ dài của thời gian lưu trú du lịch

Khả năng chịu tải: là số du khách tối đa cho phép thăm viếng, tham quan một địa điểm mà không làm nhiễu loạn tính toàn vẹn của hệ sinh thái Điều này giúp cho việc đánh giá tác động của du khách không chỉ đối với từng loài mà đối với toàn bộ hệ sinh thái

Sự tham gia của người dân và thúc đẩy khuyến khích bảo vệ môi trường: Điều này yêu cầu không chỉ nên xem tổng lợi ích kinh tế cộng đồng, mà còn xét lợi ích này được phân phối như thế nào và các tác động văn hóa xã hội của phát triển du lịch sinh thái đối với người dân địa phương

Qua các tiêu chí trên cho thấy muốn quy hoạch phát triển một khu du lịch sinh thái không phải là vấn đề đơn giản hay đại khái, điều quan trọng là cần phải nắm bắt rõ khu vực quy hoạch, lựa chọn tiêu chí và di theo đúng định hướng của du lịch sinh thái

2.2 Giới thiệu về Cồn Hố

Cồn Hố xã An Thủy (huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre), rộng khoảng gần 600ha với khí hậu biển trong lành, cảnh quan tự nhiên hoang sơ, các bãi cát trải dài có khả năng tổ chức thành điểm du lịch sinh thái- nghỉ dưỡng biển hấp dẫn của Ba Tri nói riêng và Bến Tre nói chung

2.2.1 Điều kiện tự nhiên

2.2.1.1 Vị trí địa lí

Trang 17

Hình 2.1:Bản đồ vị trí xã An Thủy, huyện Ba Tri, Tỉnh Bến Tre

Nguồn:(

http://www.bentre.gov.vn) Phía Nam giáp sông Hàm Luông ( cửa Hàm Luông)

Phía Bắc giáp rạch Bắc Kỳ

Phía Đông giáp biển

Trang 18

Phía Tây là rạch Bắc Kỳ, ấp An Thới, xã An Thủy, huyện Ba Tri

Hình 2.2

Sơ đồ hiện trạng khu vực Cồn Hố

Trang 19

2.2.1.2 Địa hình

Địa hình bằng phẳng, không có đồi núi, bị chia cắt bởi hệ thống kênh rạch khá dày đặc tạo điều kiện thuận lợi trong giao thông đường thủy và có thể khai thác loại hình du lịch cảnh quan ven sông rạch

2.2.1.3 Khí hậu

 Khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo có nền nhiệt độ cao, ít biến động Có sự phân biệt rõ 2 mùa hàng năm Mùa mưa có gió mùa Tây Nam thịnh hành, có lượng bốc hơi thấp, độ ẩm không khí cao và mùa khô có gió mùa Đông Bắc thịnh hành có lượng bốc hơi cao, độ ẩm không khí thấp

Chế độ nhiệt: Vùng cửa sông ven biển có nền nhiệt độ cao, nhiệt độ bình quân hàng năm ở Ba Tri là 27,20C Tháng nóng nhất có nhiệt độ từ 28,4 – 28,90C (tháng 4, 5) Tháng mát nhất có nhiệt độ khoảng 250C (tháng 12, tháng 1)

 Độ ẩm: tương đối cao, độ ẩm bình quân là 86% Mùa khô (từ tháng 12 đến tháng 4) độ

ẩm thay đổi từ 70 – 84%, mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11) độ ẩm biến động từ 85 – 91%

(Nguồn: Sở Tài nguyên và môi trường Bến Tre, 2008)

2.2.1.4 Chế độ thủy văn

Triều biển: khu vực thuộc các cửa sông đều có chế độ bán nhật triều không đều, mỗi ngày có 2 lần nước lên và 2 lần nước xuống Hàng tháng có 2 kỳ triều cường và 2 kỳ triều kém Biên độ triều từ 2,5 – 3 m Độ mặn nước vùng cửa sông có biến động lớn từ

3 – 17% Đây là yếu tố chi phối mức độ phong phú của các loài trong khu vực

Xâm nhập mặn: đây là vùng cửa sông ven biển nên hầu hết các khu vực đều là nước mặn và lợ Độ mặn của nước sông biến thiên từ 5 – 13% trong mùa khô và từ 5 – 7% vào mùa mưa

(Nguồn: Sở Tài nguyên và môi trường Bến Tre, 2008)

2.2.1.5 Thổ nhưỡng

Đất cát giồng phân bố ven bờ biển thành dãy hình vòng cung, có tích tụ nước ngọt trong các giồng cát vào mùa khô Loại đất này phân bố nơi có địa hình cao 2 – 4 m, đất tầng dưới mặn

Trang 20

Đất cát vùng cửa sông ven biển hầu hết có màu vàng, vàng xám, ẩm Loại đất này có thành phần cơ giới là cát pha thịt nhẹ, nghèo dinh dưỡng Giồng cát được hình thành từ

sự phân rã của thạch anh và một số khoáng vật khác

(Nguồn: Sở Tài nguyên và môi trường Bến Tre,2008)

grandiflora Pers.), muồng hoàng yến (Cassia fistula ), xoài (Mangifera sp.),…Một số

loài cây nông nghiệp như dưa hấu (Citrullus lanatus), dưa gang (Cucumis melo var conomon), đậu nành (Glycine max),…Một số loài cây hoang dại như ô rô (Ancanthus

ebrateatus Vahl), cỏ lào (Eupatorium odoratum L.),…

Loài đặc trưng cho rừng ngập mặn vùng cửa sông ven biển khu vực Cồn Hố là đước

(Rhizophora apiculata Blume ) và bần chua (Sonneratia caseolaris (L.) Engl), đây là 2

loài chiếm ưu thế và có diện tích lớn Họ thực vật quan trọng nhất trong thảm thực vật

ở vùng cửa sông ven biển là họ Đước (Rhizophoraceae) với các đại diện là loài thuộc

họ chi Đước (Rhizophora sp), Vẹt (Bruguiera sp), Dà (Ceriops sp) Tiếp theo là họ Ngũ trảo (Verbenaceae) với các đại diện của các loài thuộc chi Mắm (Avicennia sp) và

họ Bần (Sonneratiaceae) Ba họ này tạo nên lớp thảm thực vật cho vùng cửa sông ven

biển tỉnh Bến Tre khu vực ngập triều hàng ngày Ngoài ra, các loài thuộc các họ Ô rô

(Acanthaceae), họ Bàng (Combretaceae), họ Xoan (Meliaceae), họ Bông (Malvaceae)

đều là các loài cây thuộc rừng ngập mặn chịu mặn, chịu được sóng biển, gió biển Sự phân bố của các loài phụ thuộc vào cấu trúc của nền đất, chế độ ngập triều …

Các yếu tố môi trường như thủy triều, độ mặn và đặc điểm của lớp đất mặt có tác động rất lớn đến sự phân bố các loài cây ưu thế của rừng ngập mặn trong các cửa sông ở Bến Tre

2.2.2.2 Thủy sản

Trang 21

Cồn Hố là khu vực có hệ thống kênh rạch, ao hồ chằng chịt nên tôm cá rất nhiều Vùng cửa sông Hàm Luông là một bộ phận nằm trong phần hạ lưu-cửa sông của sông

Mê Kông nên thành phần loài cá ở đây là một bộ phận và có quan hệ chặt chẽ với khu

hệ cá hạ lưu-cửa sông sông Mêkông mà trực tiếp là khu hệ cá cửa sông-hạ lưu sông Cửu long

Qua 4 đợt khảo sát trong hai năm 2008 và 2009, đã thu thập và xác định được

70 loài cá thuộc 40 họ 13 bộ cá khác nhau Trong 70 loài cá được xác định, đa dạng nhất là bộ cá vược (Perciformes) có số lượng loài nhiều nhất với 31 loài, chiếm 44,29% tổng số loài thu thập; tiếp đến là bộ cá nheo (Siluriformes) có 10 loài, chiếm 14,29%;

bộ cá trích (Clupeiformes) có 9 loài, chiếm 12,86%; các bộ còn lại có số lượng loài không nhiều, chỉ dao động từ 1-3 loài, chiếm từ 1,43% – 4,29% tổng số loài được thu thập

Khu hệ cá ở vùng cửa sông Hàm Luông không những đa dạng về thành phần loài mà còn đa dạng về hệ sinh thái Gồm nhóm cá mặn-lợ sống rộng muối, nhóm cá nước ngọt tại chỗ sống ở vùng kênh, rạch, sông Hàm Luông và có khả năng di cư xuống vùng hạ lưu cửa sông khi hiện tượng ngọt hóa xảy ra (vào mùa mưa) hoặc thủy triều xuống thấp (lợ nhạt < 3%o) Nhìn chung, khu hệ cá ở vùng cửa sông Hàm Luông

là những loài mang đặc trưng phân bố rộng sinh thái (chịu được sự biến động về sinh thái môi trường sống)

Các loài cá ở đây bao gồm cả các loài cá có nguồn gốc lợ-mặn cũng như các loài cá có nguồn gốc nước ngọt Trong số này có nhiều loài thuộc nhóm cá cửa sông ven biển di cư lên hạ, trung, thượng lưu sông Mekong để dinh dưỡng, sinh sản Ngược lại, có nhiều loài di cư từ trung ,thượng lưu sông Mekong về trong mùa mưa (bao gồm

cá bột, cá con, và cá bố mẹ sau mùa sinh sản)

Vùng cửa sông Hàm Luông là một phần của hệ sinh thái cửa sông của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long nhưng với những số liệu về thành phần loài cá như trên cho

Trang 22

thấy đây là một khu vực rất giàu về tiềm năng thuỷ sản Với số lượng loài cá thu thập được trong một diện tích không lớn 20.000ha (200km2), thời gian ngắn, đã chứng minh mức độ quan trọng của khu vực này về mặt kinh tế cũng như khoa học Nếu so sánh về thành phần loài cá của vùng cửa sông Hàm Luông với khu hệ cá Đồng bằng sông Cửu Long thì số lượng loài thu thập ở vùng cửa sông Hàm Luông chiếm 27,67% tổng số loài cá của khu vực Đồng bằng sông Cửu long

Theo kết quả nghiên cứu của Lương Lê Phương, Nguyễn Tác An (2000), khu hệ

cá toàn tỉnh Bến Tre có 120 loài Như vậy, khu hệ cá của vùng cửa sông Hàm Luông chiếm 58,33%, chiếm hơn một nữa của khu hệ cá toàn tỉnh bao gồm cả ven bờ và xa

bờ

Việc bảo tồn khu hệ cá ở vùng cửa sông Hàm Luông không những có ý nghĩa cho tỉnh Bến Tre mà còn có ý nghĩa cho cả khu vực đồng bằng sông Cửu Long cả về mặt kinh tế và ý nghĩa khoa học Góp phần vào việc ổn định sinh kế cộng đồng (đối với cộng đồng có đời sống gắn liền với nghề cá)

Trang 23

Hình 2.4.Cá bông lau và cá ngát

Ngư cụ khai thác thủy sản vùng cửa sông

Hình 2.5 Đăng dớn (đăng mé) và ghe cào vùng cửa sông Hàm Luông

Hình 2.6.Hình ảnh một số loài hải sản ngoài Cá

Tuy nhiên, khu vực ven biển có nguồn lợi thủy sản càng suy giảm thì ngư dân càng sử dụng lén lút nhiều biện pháp khai thác tận thu và hủy diệt như dùng ngư cụ có kích thước mắt lưới quá nhỏ, phát triển quá nhiều tàu thuyền nhỏ làm nghề te, xiệt và đánh

cá bằng chất nổ, dẫn đến sự tàn phá nghiêm trọng nguồn lợi hải sản và môi trường sống của chúng Gần đây, người dân còn tạo ra những kiểu đánh bắt thủy sản mới như: dùng một số thuốc bảo vệ thực vật diệt côn trùng để đưa xuống nước diệt các loại tôm, cá có giá trị nêu trên, càng làm gia tăng mức độ nguy hại đối với các loài sinh vật vùng biển ven bờ của tỉnh

2.3 Điều kiện kinh tế, xã hội, văn hóa ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch sinh thái ở địa phương

2.3.1 Kinh tế

Trang 24

Người dân trong khu vực hiện nay ngoài việc đầu tư, tập trung trồng dưa hấu thì một phần lớn dân cư sống bằng nghề nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản

Thủy sản: khai thác, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản như: tôm, nghêu và cá Trong năm

2010 Trung tâm khuyến ngư của tỉnh Bến Tre đã xây dựng mô hình trình diễn máy Sonar (máy tầm ngư) nhằm nâng cao hiệu quả khai thác từ đó nhân rộng và hướng đến mục tiêu khai thác bền vững và khoa học

Lâm nghiệp: diện tích lâm nghiệp theo thực trạng quy hoạch là 339ha Trong đó, rừng phòng hộ là 53ha, rừng xung yếu là 57ha, rừng ít xung yếu là 229 ha

Diêm nghiệp: diện tích canh tác 28,7 ha (2010), tuy nhiên giá thành thấp dẫn đến bị giảm lợi nhuận đáng kể

(Nguồn: Ủy ban nhân dân xã An Thủy- huyện Ba Tri- tỉnh Bến Tre,2010)

2.3.2 Văn hóa- xã hội

Lĩnh vực văn hóa xã hội đã được chuyển biến tích cực, chất lượng giáo dục được giữ vững Ý thứ người dân ngày càng được nâng cao

Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” được đẩy mạnh Trong năm 2010, huyện đã công nhận chợ Bãi Ngao, Miễu Bà An Bình, Nhà thờ Bãi Ngao đạt chuẩn văn hóa

2.4 Đánh giá chung về tiềm năng du lịch sinh thái ở Cồn Hố

- Là hệ sinh thái đặc sắc của vùng cửa sông ven biển, tiêu biểu cho hệ sinh thái rừng

ngập mặn ở đồng bằng sông Cửu Long, nơi tập trung các cây rừng, thủy sinh vật,… với cảnh quan hoang sơ hết sức đa dạng và phong phú: bãi biển, hệ thống kênh rạch, ao hồ chằng chịt, bãi Nghêu,…thích hợp phát triển du lịch sinh thái nghỉ dưỡng hấp dẫn du khách

- Xã An Thủy có các tiềm năng lớn nhờ hoạt động đánh bắt thủy hải sản: cảng cá An Thủy, nơi tập trung tàu thuyền đánh bắt, nơi diễn ra các hoạt động buôn bán, trao đổi hàng hóa,…Ngoài ra, còn có hợp tác xã nuôi nghêu (bãi Ngao), hàng năm, lợi nhuận thu được từ việc nuôi nghêu của hợp tác xã là đáng kể, thu hút ngày càng nhiều người dân tham gia, góp phần vào việc giữ gìn và phát triển bãi nghêu hơn nữa Thủy sản cũng là một lợi thế để có thể phát triển du lịch tốt hơn

Trang 25

- Bên cạnh đó là các ruộng dưa hấu, với giống hắc mỹ nhân được người dân trồng và phát triển tốt nhờ đất giồng cát nơi đây

2.5 Những thuận lợi và khó khăn để phát triển du lịch sinh thái

Thuận lợi

- Tài nguyên đất đai nông lâm ngư nghiệp phong phú nhưng chưa được khai thác hết thế mạnh để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế đồng thời hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng kỹ thuật

và nâng cao phúc lợi trong dân

- Do vị trí thuận lợi về đường sông và đang tiến hành đầu tư theo diện rộng và chiều sâu về đường bộ, có điều kiện thuận lợi phát triển giao thông đường thủy để giao lưu hàng hóa với các tỉnh và trung tâm kinh tế khác, từ đó đẩy nhanh nhịp độ của vận tải - thương nghiêp - dịch vụ- du lịch

- Nền kinh tế vẫn đang tiếp tục phát triển, tăng trưởng dần được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người trong những năm qua tăng khá, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện do sự phát triển kinh tế thủy sản, chăn nuôi và trồng trọt Với sự chuyển dịch theo hướng khai thác tốt tiềm năng và lợi thế của từng vùng sinh thái, với 2 thế mạnh là kinh tế thủy sản và kinh tế lúa + chăn nuôi gia súc được tập trung chỉ đạo đầu

tư và khai thác có hiệu quả Ngành xây dựng cũng tăng trưởng nhanh tương ứng với việc cải thiện đời sống dân cư, nhà ở và các kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội đang thích nghi dần với nền kinh tế thị trường và càng ngày càng phát triển đa dạng

- Với vị trí tiếp giáp với biển, diện tích mặt nước lớn, chế độ thủy văn ổn định, nguồn lợi thủy sản dồi dào tạo điều kiện thuận lợi phát triển mạnh nghề nuôi trồng và đánh bắt thủy sản, là cơ sở cho công nghiệp phát triển

- Mặt khác, với cảnh quan rừng ngập mặn, sông nước – cồn bãi, di tích văn hóa lịch sử, các lễ hội tạo một vành đai môi trường và sinh thái thuận lợi, khu du lịch sinh thái Cồn

Hố ven biển sẽ trở thành một trong những tuyến du lịch sinh thái quan trọng của tỉnh Bến Tre

- Nhìn chung có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế nhưng hiện nay khả năng huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội chưa nhiều, chuyển dịch cơ cấu kinh tế chưa tốt Tuy nhiên, việc phân bổ vốn đầu tư từ nguồn ngân sách được tập trung hơn,

Trang 26

cơ cấu vốn đầu tư đã hướng vào các mục tiêu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển sản xuất – kinh doanh

Khó khăn

- Vấn đề phát triển du lịch ồ ạt trên vùng biển Bến Tre sẽ thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch Khi đó, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp được chuyển sang mục đích phi nông nghiệp dẫn đến suy giảm diện tích rừng ngập mặn kéo theo sự biến mất một số loài động vật rừng như chim, thú, bò sát, các loài động vật dưới nước do môi trường sống bị thay đổi Bên cạnh đó, nhu cầu thưởng thức các loài động vật hoang

dã từ rừng của du khách góp phần đẩy nhanh tốc độ suy giảm các loài động vật tại đây

- Tăng trưởng kinh tế chủ yếu dựa vào các nhân tố phát triển theo chiều rộng, còn nặng về nông lâm ngư nghiệp, còn ở mức xuất phát thấp nên tuy tốc độ phát triển có cao hơn nhưng chưa bền vững, chất lượng và hiệu quả các sản phẩm chưa cao; đặc biệt

là ngành nuôi trồng thủy sản vùng mặn vẫn chưa ổn định được các mô hình nuôi và hiệu quả sản xuất

- Ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp còn nhỏ lẻ và công nghệ lạc hậu, khả năng cạnh tranh kém, hầu hết các cơ sở ngoài quốc doanh đầu tư ít, kỹ thuật và trang thiết bị kém

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng nhưng vẫn còn chậm, giá trị công nghiệp - xây dựng còn nhỏ và tăng trưởng chậm; trong khi đó sản xuất khu vực nông lâm thủy sản tăng trưởng nhanh nhưng còn phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên nên chưa có tính bền vững cao

- Kết cấu hạ tầng kỹ thuật (cầu đường, bến bãi, điện, nước sạch, vệ sinh môi trường) nhìn chung tuy được quan tâm đầu tư nhưng còn thiếu và yếu, đó là những trở ngại cơ bản cho phát triển kinh tế và đời sống

- Quá trình đô thị hóa còn chậm và chưa có những chính sách, cơ chế cần thiết cho việc huy động đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị, các hệ thống hậu cần công nghiệp, hệ thống cơ sở dịch vụ và phục vụ

- Tình trạng chặt phá rừng, lấn chiếm đất lâm nghiệp nuôi trồng thủy sản đã làm gia tăng suy thoái hệ sinh thái ven biển và độ bền vững của sản xuất nông nghiệp

Trang 27

-Thu nhập bình quân đầu người tăng khá nhanh nhưng thực trạng phân hóa giàu nghèo còn khá lớn, số hộ nghèo tuy có giảm nhưng còn cao hơn bình quân của tỉnh Bến Tre Công tác xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân chưa vững, nhất là đời sống nhân dân vùng sâu, vùng ven biển, là một trở ngại đối với sự phát triển bền vững Các

cơ hội tìm và cải thiện điều kiện việc làm, phát triển và nâng cao thu nhập, nâng cao mức sống chưa ổn định và chưa có giải pháp lâu dài

2.6 Quy hoạch du lịch sinh thái

Quy hoạch phát triển du lịch gồm quy hoạch tổng thể phát triển du lịch và quy hoạch

cụ thể phát triển du lịch

- Quy hoạch phát triển tổng thể du lịch được lập cho khu du lịch quốc gia

- Quy hoạch cụ thể phát triển du lịch được lập cho các khu chức năng trong khu

du lịch quốc gia, khu du lịch địa phương, điểm du lịch quốc gia có tài nguyên du lịch tự nhiên (Luật Du lịch 2005)

Nguyên tắc thiết kế công trình du lịch sinh thái (Lê Trọng Bình, 2007):

Ngoài những quy định về công năng, tổ chức không gian, khai thác sử dụng, quan điểm của nhà nước về thiết kế kiến trúc công trình du lịch cần ưu tiên những nguyên tắc thuộc các lĩnh vực chủ yếu sau:

- Về kiến trúc, kỹ thuật xây dựng:

 Vị trí công trình hòa nhập cảnh quan tự nhiên, không áp đặt khiên cưỡng;

 Hình thái, màu sắc không gây tương phản với cảnh quan;

 Tránh công trình cao tầng, kết cấu đồ sộ, công trình cần hòa nhập với cây xanh khu vực, không tạo điểm nhấn tương phản với cảnh quan bờ biển, mặt nước hoặc ấn tượng

từ biển, hồ

 Ngôn ngữ kiến trúc địa phương, với ấn tượng khiêm tốn, không phô trương, giản dị,

ẩn chứa chiều sâu nghệ thuật không gian

 Kết cấu công trình, vật liệu xây dựng tại chỗ, tránh vật liệu công nghiệp hóa, bê tông hóa, kính hóa, kim loại hóa

Trang 28

 Kết hợp nhuần nhuyễn giữa kỹ thuật xây dựng, vật liệu truyền thống với hiện đại

- Sử dụng năng lượng

 Sử dụng kỹ thuật chiếu sáng tiết kiệm năng lượng, phù hợp với nhu cầu của khách nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái;

 Sử dụng nguồn năng lượng sạch như điện phong, năng lương mặt trời, bioga,… phục

vụ nhu cầu các khu nghỉ, dịch vụ du lịch

- Vệ sinh môi trường:

 Sử dụng công nghệ 3T: tối thiểu, tái sử dụng và tiêu hủy dễ dàng

 Bảo đảm nguyên tắc thải ra môi trường càng ít càng tốt, chất thải không ảnh hưởng đến sinh thái

- Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng trong quy hoạch phát triển du lịch sinh thái:

 Tiêu chuẩn công trình dịch vụ phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, tâm lý nhu cầu khách du lịch (người sử dụng) loại hình sản phẩm du lịch, sức chứa của khu vực quy hoạch, rất đa dạng

Hiện nay ở nước ta hệ thống tiêu chuẩn về du lịch nói chung và phát triển du lịch sinh thái nói riêng rất manh mún, thiếu đồng bộ, thiếu nhiều tiêu chuẩn thích hợp

Trang 29

Chương 3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

+ Đề xuất biện pháp quy hoạch, cải tạo cảnh quan phục vụ du lịch sinh thái tại khu du lịch Cồn Hố

3.3 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

+ Phương pháp chuẩn bị : Tham khảo tài liệu qua internet, sách báo, các tài liệu liên quan đã công bố, xác định vị trí khu du lịch Cồn Hố

+ Khảo sát thực địa: Nhằm nắm rõ tình hình thực tế tại Cồn Hố bao gồm tìm hiểu

về điều kiện tự nhiên, tài nguyên du lịch nơi đây qua việc ghi chép, mô tả, chụp hình + Thu thập tài liệu đã có liên quan đề tài: Thu thập và nghiên cứu tài liệu từ nhiều nguồn với mục tiêu tìm hiểu cơ sở lý luận về du lịch sinh thái, xác định đặc điểm về tài nguyên thiên nhiên, hiện trạng hoạt động tại Cồn Hố, và một số vấn đề liên quan Các nơi thu thập tài liệu bao gồm: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre, Ủy ban Nhân dân xã An Thủy, Phòng đăng kí sử dụng đất huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre Các số liệu từ các tài liệu thống kê qua báo cáo của các cơ quan Tỉnh Bến Tre và huyện Ba Tri Các website liên quan đến đề tài

Trang 30

+ Điều tra phỏng vấn ý kiến của cộng đồng địa phương và cán bộ Uỷ ban Nhân dân xã

An Thủy (Phương pháp điều tra xã hội học):

Điều tra xã hội học giúp thu thập những ý kiến đóng góp từ cộng đồng địa phương và cán bộ xã, đem lại các yếu tố khách quan để đánh giá hiện trạng và khả năng phát triển

du lịch sinh thái của Cồn Hố

Phương pháp điều tra xã hội học gồm 3 bước: xác định đối tượng điều tra và xây dựng phiếu điều tra, tiến hành điều tra thông qua việc phát phiếu câu hỏi kết hợp phỏng vấn

và cuối cùng là phân tích kết quả

Đối tượng khảo sát:

- Cán bộ xã: Gồm nhiều người khác nhau về độ tuổi, trình độ và chức vụ khác nhau trong Ủy ban nhân dân xã An Thủy nhằm nắm bắt tính khả thi và khả năng du lịch sinh thái tại Cồn Hố Kết quả thu được 19 phiếu

- Cộng đồng địa phương sinh sống xung quanh và trên Cồn Hố: Nhằm tìm hiểu khả năng tham gia của người dân địa phương trong hoạt động du lịch sinh thái, và sự ảnh hưởng của du lịch sinh thái đối với sự phát triển kinh tế của cộng đồng địa phương Tổng số phiếu thu được là 45 phiếu

+ Sử dụng phương pháp phân tích SWOT nhằm đánh giá, phân tích và đề xuất giải pháp phù hợp để phát triển du lịch sinh thái tại khu du lịch Cồn Hố

Phân tích SWOT là một công cụ tìm kiếm tri thức về một đối tượng dựa trên nguyên lý hệ thống, trong đó: Phân tích điểm mạnh (S=Strength), điểm yếu (W=Weakness) là sự đánh giá từ bên ngoài, tự đánh giá về khả năng của hệ thống (đối tượng) trong việc thực hiện mục tiêu

Phân tích cơ hội (O=Opprtunities), thách thức (T=Threats) là sự đánh giá các yếu

tố bên ngoài chi phối đến mục tiêu phát triển của hệ thống (đối tượng)

SWOT là một phương pháp rất hiệu quả để đi đến một quyết định hoặc một giải pháp phù hợp nhằm phát huy tốt điểm mạnh, cơ hội thuận lợi và hạn chế nhiều nhất những điểm yếu và thách thức

Trang 31

Phân tích SWOT rất thường được sử dụng trong các báo cáo định kỳ, trong xây dựng một tổ chức, công ty, trong việc thành lập một dự án, xây dựng một chiến lược phát triển cho một ngành kinh tế…

Phân tích SWOT còn có thể áp dụng cho cuộc sống đời thường của cá nhân, khi cần giải quyết định trước những phương án chọn lựa cho hướng tương lai, vạch ra hành động để thực hiện mục tiêu nào đó

Nội dung của phân tích SWOT, gồm 2 giai đoạn:

a) Giai đoạn phân tích SWOT:

Có thể đặt ra những câu hỏi tương tự:

Những điểm mạnh (Strength):

- Những lợi ích mang đến

- Những thuận lợi có sắn

- Những sự ủng hộ từ phía tiếp nhận

Những điểm yếu (Weaknesses):

- Những thiếu sót gây trở ngại

- Hiệu quả thấp/ xấu khi thực hiện

- Những điều không thể tránh khỏi

Những cơ hội thuận lợi (Opportunities):

- Đâu là những cơ hội tốt có thể tiếp cận

- Khả năng nắm bắt những cơ hội để cải thiện những yếu kém

Những ảnh hưởng bất lợi (Threats):

- Khó khăn thực tế đang tác động từ phía người sử dụng

- Những trở ngại có tính khách quan cho việc thực hiện

b) Giai đoạn vạch ra chiến lược hay giải pháp:

Sau khi phân tích cần vạch ra 4 chiến lược:

Trang 32

- Chiến lược 1: S/O: Phát huy điểm mạnh để tận dụng thời cơ

- Chiến lược 2: W/O: Không để điểm yếu làm mất cơ hội

- Chiến lược 3: S/T: Phát huy điểm mạnh để khắc phục, vượt qua thử thách

- Chiến lược 4: W/T: Không để thử thách làm phát triển điểm yếu

Trang 33

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Kết quả điều tra, khảo sát hiện trạng sử dụng đất khu du lịch Cồn Hố:

Khu vực Cồn Hố có diện tích hơn 600 ha, trong đó gồm có diện tích rừng phòng hộ 118,4267 ha, diện tích đất trồng hoa màu 64,2797 ha, đất cây lâu năm 18, 2488 ha, diện tích mặt nước là 450,8061 ha

- Rừng: Bao gồm các loại rừng: từng đước, rừng bần và rừng phòng hộ

- Đất trồng màu: Trên Cồn Hố trồng tập trung chủ yếu là dưa hấu ( giống hắc mỹ

nhân), ngoài ra, còn trồng xen một số hoa màu khác như dưa gang (Cucumis

melo var conomon), đậu nành (Glycine max), đậu phộng (Arachis hypogaea),…

nhưng chủ yếu là trồng xen rất thưa và không tập trung

- Đất trồng cây lâu năm: chủ yếu là những loài cây lâu năm mọc rải rác trên Cồn

Hố như giá (excoecaria agallocha L.), tra lâm vồ (Thespesia populnea (L) Soland), đước (Rhizophora apiculata Blume)…Cây ăn quả trên Cồn Hố rất ít,

chỉ có một số loài như xoài, ổi, bình bát,…Cây chiếm ưu thế trên khu vực Cồn

Hố là dừa nước

(Nguồn: Ủy ban nhân dân xã An Thủy, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre, 2010)

4.2 Hiện trạng tài nguyên du lịch sinh thái tại khu du lịch Cồn Hố

- Du khách đến đây có thể tìm hiểu về cảnh quan miệt vườn, hệ sinh thái rừng ngập mặn với 2 rừng đước và rừng bần, và rừng phòng hộ

- Du khách có thể thưởng thức các món ăn đặc sản vùng biển (canh chua cá ngát, lẩu hải sản, tôm, nghêu,…), thưởng thức các loài cây ăn quả đặc trưng của địa phương (xoài, mít, dưa hấu),… bên cạnh đó có thể sử dụng các loài cây ăn trái đặc trưng của Bến Tre để phục vụ du khách (măng cụt, bòn bon, chôm chôm, nhãn, sầu riêng,…)

Trang 34

- Ngoài ra, du khách có dịp tìm hiểu về những nét văn hóa độc đáo, với các làng nghề đặc sản (đánh bắt nghêu, cá biển, …), làng nghề các loại thủ công mỹ nghệ công phu,…

Hình 4.1

Một góc rừng

đước, hướng nhìn ra biển

Hình 4.2 Rừng bần

Hình 4.3 Rừng phòng hộ

Ngày đăng: 13/06/2018, 14:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngô An, 2009. Bài giảng môn học Du lịch sinh thái. Khoa môi trường và tài nguyên- Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn học Du lịch sinh thái
2. Lê Trọng Bình, 2007. Bài giảng Quy hoạch và kiến trúc du lịch sinh thái. Hội kiến trúc sư Việt Nam, Hà Nội, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch và kiến trúc du lịch sinh thái
3. Phạm Trung Lương, 2002. Du lịch sinh thái những vấn đề về lý luận và thực tiễn phát triển ở Việt Nam. NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch sinh thái những vấn đề về lý luận và thực tiễn phát triển ở Việt Nam
Nhà XB: NXB Giáo dục
4. Lưu Hoàng Nhân, 2010. Điều tra cây xanh, khảo sát hiện trạng và đề xuất cải tạo cảnh quan phục vụ du lịch sinh thái ở sân chim Vàm Hồ Ba Tri- Bến Tre. Khóa luận tốt nghiệp Kỹ sư Cảnh quan. Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra cây xanh, khảo sát hiện trạng và đề xuất cải tạo cảnh quan phục vụ du lịch sinh thái ở sân chim Vàm Hồ Ba Tri- Bến Tre
5. Hà Nhật Tân (biên dịch), 2003. Từ ý đến hình trong thiết kế cảnh quan. Nhà xuất bản văn hóa thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ ý đến hình trong thiết kế cảnh quan
Nhà XB: Nhà xuất bản văn hóa thông tin
6. Vương Thị Thủy,2007. Bài giảng môn học Thực vật cảnh quan. Khoa môi trường và tài nguyên. Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật cảnh quan
7. Sở tài nguyên và môi trường Bến Tre,2010. Báo cáo hiện trạng môi trường 5 năm của tỉnh Bến Tre ( 2005- 2010). Sở tài nguyên và môi trường Bến Tre, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hiện trạng môi trường 5 năm của tỉnh Bến Tre ( 2005- 2010)
8. Ủy ban nhân dân xã An Thủy, 2010.Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện kinh tế- xã hội- an ninh quốc phòng năm 2010 và định hướng nhiệm vụ năm 2011. Ủy ban nhân dân xã An Thủy, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: cáo tổng kết tình hình thực hiện kinh tế- xã hội- an ninh quốc phòng năm 2010 và định hướng nhiệm vụ năm 2011
9. “Bản đồ hành chính huyện Ba Tri”, Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Bến Tre, trang thông thông tin kinh tế- xã hội, Bến Tre, tháng 3/ 2011.http://www.bentre.gov.vn/index.php?option=com_content&amp;task=view&amp;id=73&amp;Itemid=52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản đồ hành chính huyện Ba Tri
10. “ Quy hoạch và xây dựng mô hình đồng quản lý khu bảo tồn đa dang sinh học vùng cửa sông Hàm Luông thuộc hai huyện Ba Tri và Thạnh Phú tỉnh Bến Tre”, trang thông tin khoa học- công nghệ, Bến Tre, 3/2011http:// sonongnghiep.bentre.gov.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch và xây dựng mô hình đồng quản lý khu bảo tồn đa dang sinh học vùng cửa sông Hàm Luông thuộc hai huyện Ba Tri và Thạnh Phú tỉnh Bến Tre

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w