1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

SKKN rèn kĩ năng phát hiện, tìm hiểu, phân tích, giải thích các mối quan hệ địa lí trong dạy – học một bài lí thuyết địa lí 8

18 214 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 174,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SKKN rèn kĩ năng phát hiện, tìm hiểu, phân tích, giải thích các mối quan hệ địa lí trong dạy – học một bài lí thuyết địa lí 8 SKKN rèn kĩ năng phát hiện, tìm hiểu, phân tích, giải thích các mối quan hệ địa lí trong dạy – học một bài lí thuyết địa lí 8 SKKN rèn kĩ năng phát hiện, tìm hiểu, phân tích, giải thích các mối quan hệ địa lí trong dạy – học một bài lí thuyết địa lí 8 SKKN rèn kĩ năng phát hiện, tìm hiểu, phân tích, giải thích các mối quan hệ địa lí trong dạy – học một bài lí thuyết địa lí 8

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Để nâng cao chất lượng dạy- học trong giai đọan phát triển mới của đất nước, đòi hỏi chúng ta phải đổi mới chương trình cũng như cả về phương pháp dạy học

Nước ta đang phấn đấu đến năm 2020 trở thành một nước công nghiệp –

mà con người là nhân tố quyết định Cho nên chúng ta phải lo nguồn lực con người ngay từ bây giờ Để có nguồn lực con người đáp ứng tốt cho yêu cầu trên thì đòi hỏi ngành giáo dục phải đổi mới chương trình cũng như phương pháp dạy học mới.Phương pháp dạy học mới này được hiểu là: Học sinh tự học, tự hiểu, tự rèn kĩ năng nhiều để từ đó có thể phát triển tư duy nhưng phải nhờ vào sự hướng dẫn của giáo viên

Phương pháp dạy học này hiện đang được coi là phương pháp chủ yếu,

sử dụng rộng rãi trong các trường học và ở tất cả các môn học

Đối với môn Địa lí ở THCS việc dạy như thế nào để thể hiện đúng sự đổi mới là vấn đề cần thiết đặc biệt đối với những giáo viên đang dạy Địa lí 8 hiện hành

Là chương trình mới, là cách dạy mới nhưng đều dựa trên những cái đã

có sẵn, cái cũ, chỉ có cái khác đó là học sinh được làm việc nhiều, hoạt động nhiều, rèn kĩ năng và kĩ xảo địa lí nhiều, thành thạo

Bản thân tôi cũng như các đồng nghiệp còn gặp nhiều khó khăn và lúng

túng trong bước đi ban đầu này Nhưng tôi vẫn mạnh dạn chọn Địa lí 8 – Tiết

39 – Bài 33: Đặc điểm sông ngòi Việt Nam( phần 1:Đặc điểm chung ) để thể hiện đôi điều suy nghĩ của riêng bản thân mình về cách Rèn kĩ năng phát hiện, tìm hiểu, phân tích, giải thích các mối quan hệ địa lí trong dạy – học một bài lí thuyết Địa lí 8.

Được giảng dạy bộ môn Địa lí ở tất cả các khối lớp tôi nhận thấy nội dung các bài trong sách giáo khoa mới có phần phong phú, đa dạng và có yêu cầu

Trang 2

cao hơn so với sách cũ ( mặc dù cũng còn có những hạn chế nhỏ ở từng mục, từng bài ); do đó, đòi hỏi học sinh phải làm việc với cường độ cao hơn để rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo địa lí Thông qua từng bài học, tiết học giáo viên sẽ là người trực tiếp hướng dẫn các em rèn luyện kĩ năng đó Đây cũng được coi là một trong các phương pháp dạy học tích cực hiện nay, nhất là đối với bộ môn Địa lí Qua kinh nghiệm của bản thân đã từng thực hiện cách rèn kĩ năng địa

lí này trong nhiều năm tôi nhận thấy rất hiệu quả trong từng giờ dạy- học; và hiệu quả này không dừng lại ở đó mà nó còn có ích rất lớn cho học sinh ứng dụng kĩ năng này vào trong thực tế cuộc sống Chính vì đề tài mang một ý nghĩa thiết thực như vậy, cho nên tôi đã mạnh dạn mong được trao đổi, được đóng góp ý kiến từ các đồng chí, đồng nghiệp trong ngành nói chung và các đồng chí, đồng nghiệp trong nhóm, tổ Địa nói riêng; để tôi và các đồng chí sẽ

có nhiều sáng kiến, kinh nghiệm hơn nữa trong dạy- học bộ môn này cho tốt

và đạt kết quả cao

Dạy địa lí theo chương trình mới, tôi thấy áp dụng phương pháp dạy học

mới Rèn kĩ năng phát hiện, tìm hiểu, phân tích, giải thích các mối quan hệ địa lí trong dạy – học một bài lí thuyết địa lí thì học sinh sẽ tự học, tự lĩnh

hội tri thức mới dưới sự hướng dẫn của giáo viên một cách nhanh hơn, tốt hơn, giờ học theo đó mà đạt kết quả tốt; không khí lớp học sôi nổi – vì các

em được tự làm việc, tự nghiên cứu, tự độc lập suy nghĩ, tự lĩnh hội tri thức một cách thực sự mà không bị thụ động - Đây là điều mà cả giáo viên và học sinh hiện nay đang hướng tới

Trang 3

GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 1.Cơ sở lí luận

Mục tiêu của giáo dục THCS – theo điều 23 luật Giáo dục là “nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học, có trình độ học vấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học THPT , hoặc đi vào cuộc sống lao động “

Để phục vụ mục tiêu trên, sách giáo khoa Địa lí 8 được biên soạn theo hướng tạo điều kiện cho giáo viên đổi mới phương pháp dạy học là biết sử dụng các phương pháp đặc trưng của bộ môn địa lí phù hợp với yêu cầu bài giảng, với trình độ tiếp thu của học sinh, là đổi mới cách đánh giá học sinh, là biết tổ chức hướng dẫn học sinh tự tiếp thu kiến thức tại lớp

Sách giáo khoa Địa lí 8 đề cập đến những sự vật, hiện tượng địa lí đó là:

Châu Á và Địa lí Việt Nam ( tự nhiên ) Vì thế, cách rèn cho học sinh có kĩ

năng phát hiện, tìm hiểu, phân tích các mối quan hệ địa lí trong việc dạy – học là vô cùng cần thiết và đây được coi là một phương pháp dạy học tích cực Điều đó được thể hiện rõ nhất ở những điểm sau:

- Giáo viên huy động được vốn sống, vốn hiểu biết của học sinh trong suốt bài giảng để từ đó cung cấp kiến thức mới cho học sinh

- Giáo viên khuyến khích học sinh mạnh dạn phát biểu các nhận xét, cách nhìn nhận và các quan điểm riêng của mình đối với từng sự vật, hiện tượng địa lí để qua đó rèn luyện óc tư duy và phán đoán địa lí cho học sinh để

từ đó tạo lập được các mối quan hệ địa lí

- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh sử dụng kiến thức vừa học để giải các bài tập hoặc ứng dụng vào thực tế cuộc sống hàng ngày Trong đó đáng lưu ý là khả năng nhận biết ngay được hiện tượng, sự vật địa lí trên bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, sơ đồ, lát cắt, trên thực địa của học sinh

Trang 4

Nói tóm lại, để rèn kĩ năng cho học sinh biết phát hiện, tìm hiểu, phân tích, giải thích các mối liên hệ địa lí trong từng phần, mục, bài, chương,…

với nhau giáo viên có thể sử dụng nhiều phương pháp ( nêu vấn đề, thảo luận, trao đổi nhóm) tại lớp, sử dụng nhiều phương tiện (bản đồ, tranh ảnh, biểu đồ

sơ đồ, lát cắt,…) để thông qua đó mà vừa cung cấp kiến thức mới cho học sinh lại vừa rèn kỹ năng cho học sinh

2 Thực trạng của vấn đề lựa chọn nghiên cứu.

2.1 Đặc điểm chung.

2.1.1 Về phía nhà trường.

*) Thuận lợi:

- Địa lý là một môn học độc lập trong chương trình THCS Dạy và học nghiêm túc, có kiểm tra, thi đánh giá cuối năm và kết quả là một trong những tiêu chuẩn để xét lên lớp hay tốt nghiệp bậc trung học cơ sở

- Nhà trường và BGH quan tâm thường xuyên

- Có máy tính, máy chiếu để phục vụ dạy học

- Giáo viên nắm chắc về chuyên môn, tích cực tìm tòi, nghiên cứu những phương pháp mới để vận dụng trong quá trình giảng dạy

*) Khó khăn:

- Cơ sở vật chất cho việc dạy và học địa lý ở THCS thiếu thốn, nhà trường chỉ có một phòng học chức năng Bản đồ, tranh ảnh, mô hình, mẫu vật

để phục vụ cho việc dạy học bộ môn địa lý còn thiếu nhiều

- Sách đọc thêm và các tài liệu tham khảo khác còn ít Giáo viên phải tự tìm tài liệu, sưu tầm đồ dùng dạy học Trong khi đó yêu cầu của bộ môn lại cần phải có nhiều đồ dùng để phục vụ cho việc dạy và học

2.1.2 Về phía học sinh.

*) Thuận lợi:

Trang 5

Học sinh ngoan, đa số các em có ý thức học tập, tìm hiểu các vấn đề địa

lý thế giới và Việt Nam Cập nhật được thông tin mới

*) Khó khăn:

Đối với HS trường THCS Hy Cương nói chung, HS lớp 8 nói riêng mặc

dù nằm trên địa bàn thành phố nhưng đa phần các em là con em nông thôn và lao động tự do nên các em ít được quan tâm đến việc học tập Vì vậy với môn địa lý HS ít quan tâm, vì thế hiểu biết nhiều vấn đề mới đang còn hạn chế, chưa sâu rộng, không kích thích các em học tập Đa phần HS bị chi phối, ảnh hưởng về các môn chính, lo cho thi, lo đánh giá, phần nào sao nhãng việc học môn địa lý

3 Các biện pháp tiến hành

Đây là kiểu bài cung cấp lí thuyết - mục tiêu là cung cấp cho học sinh về kiến thức trên cơ sở rèn kĩ năng tìm, phân tích các mối quan hệ địa lí ( giáo dục cho học sinh có kĩ năng đúng, chính xác là điều rất quan trọng) Dựa vào mục tiêu đó, giáo viên có những định hướng giảng dạy cho phù hợp và hiệu quả

Bài 33: Đặc điểm sông ngòi Việt Nam

Hoạt động 1( trọng tâm): Đặc điểm chung

Muốn tạo được kĩ năng nhận biết, phân tích các mối liên hệ địa lí thì yêu cầu học sinh phải tự chuẩn bị bài ở nhà, đồng thời kết hợp dựa trên những đơn vị kiến thức đã được học ở những bài trước, lớp trước( yêu cầu học sinh học đến

đâu phải nắm bài, nắm chắc kiến thức đến đấy- “ tạo vốn” ngay từ ban đầu)

thì mới có thể làm tốt được kĩ năng này)

Mục tiêu của hoạt động này sau bài học, học sinh phải:

- Nắm được đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam (4 đặc điểm)

- Rèn kĩ năng đọc, phân tích bản đồ, tìm mối quan hệ giữa các yếu tố địa hình với mạng lưới sông, khí hậu với thuỷ chế của sông ngòi

Trang 6

Đăc điểm 1 : Mạng lưới sông.

Giáo viên (GV): Nhận xét đặc điểm mạng lưới sông ngòi nước ta?

Học sinh (HS): Quan sát bản đồ (sông ngòi hoặc tự nhiên Việt Nam ) nhận xét: mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc phân bố rộng khắp cả nước

HS: đọc SGK + thực tế chứng minh cho nhận xét trên ( số lượng sông

2360 con sông dài trên 10 km, trong đó 93% là các con sông nhỏ, ngắn và dốc (diện tích lưu vực dưới 500m2,…)

GV: Vì sao nước ta có rất nhiều sông suối, song phần lớn lại là các sông ngắn

nhỏ và dốc ( 93% là sông nhỏ, ngắn; diện tích lưu vực dưới 500 km2)?

HS:

- Nhiều sông suối vì:

+ Địa hình 3/4 diện tích là đồi núi

+ Lượng mưa nhiều(1500-2000 mm/năm)

- Sông nhỏ, ngắn và dốc vì:

+ 3/4 diện tích nước ta là đồi núi

+ Đồi núi lan ra sát biển

+ Chiều ngang lãnh thổ hẹp

+ Sông chảy theo hướng TB-ĐN

Như vậy, học sinh đã xác lập được mối quan hệ địa lí đầu tiên của bài: ảnh hưởng của đặc điểm địa hình tới mạng lưới sông và đã phân tích được mối quan hệ địa lí này.

Để xác lập được mối quan hệ này học sinh phải nhớ lại kiến thức Bài 28: Đặc điểm địa hình Việt Nam - đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu

trúc địa hình Việt Nam (3/4 diện tích lãnh thổ )

Nếu học sinh nào ham tìm hiểu các em sẽ nhớ lại khái niệm lưu vực sông:

là diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên cho một con sông - (địa lí

Trang 7

6 ) và học sinh sẽ nhớ lại lưu vực sông Hồng 170000 km2; lưu vực sông Mê Công 795000 km2 để nắm chắc đặc điểm này hơn

Đặc điểm 2 : Hướng chảy.

GV: Cho 2 nhóm học sinh xác định lần lượt vị trí ( tìm nơi bắt nguồn, nơi

đổ về của một số con sông)

Nhóm 1: sông Đà, sông Hồng, sông Tiền, sông Hậu, sông Cả, sông Mã, sông

Ba,

Nhóm 2: sông Lô, sông Gâm, sông Cầu , sông Thương, sông Lục Nam

Từ đó GV yêu cầu HS nhận xét: Hướng chảy của sông ngòi Việt Nam?

Nhóm 1: Hướng TB- ĐN

Nhóm 2: Hướng vòng cung

GV: Giải thích vì sao đại bộ phận sông ngòi Việt Nam lại chảy theo hai

hướng chính đó ( và hầu hết tất cả các cửa sông đều đổ ra biển Đông)?

HS: Tiếp tục nhớ, huy động lại kiến thức bài 28: Đặc điểm địa hình Việt Nam để giải thích:

+ Vì trong cấu trúc của địa hình Việt Nam thì đồi núi là bộ phận quan trọng + Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau

vì vậy, địa thế thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam (phân bố của các bậc địa hình như đồi núi => đồng bằng => thềm lục địa; thấp dần từ nội địa ra biển( qua phân tích các sơ đồ lát cắt “ khu Hoàng Liên Sơn ; khu vực Việt Bắc”; địa hình nước ta có 2 hướng chính (TB - ĐN; vòng cung)

Để rèn kĩ năng tốt ở đặc điểm hai này, yêu cầu học sinh phải nắm chắc

kiến thức bài 28: Đặc điểm địa hình Việt Nam Nếu các em không tích luỹ

vốn ngay từ đầu thì sẽ rất khó khăn cho việc phân tích mối quan hệ địa lí này.

Như vậy, học sinh sẽ hiểu rằng hướng chảy của sông ngòi chịu ảnh hưởng từ địa hình

Trang 8

Đặc điểm 3: Chế độ nước ( mùa nước)

GV: Đặc điểm mùa nước sông ngòi Việt Nam như thế nào?

HS : Đọc SGK kết hợp với kiến thức thực tế sẽ trả lời chính xác :sông ngòi

nước ta có 2 mùa nước: mùa lũ và mùa cạn

Để tiếp tục rèn kĩ năng tiếp theo, GV sẽ khéo léo đưa ra câu hỏi có vấn

đề để kích thích sự suy nghĩ, tìm tòi, sáng tạo của học sinh: Vì sao sông ngòi

nước ta lại có hai mùa nước khác nhau rõ rệt?

HS: Sẽ suy ngay ra được, chế độ nước sẽ liên quan đến chế độ mưa (khí

hậu điều hoà=> chế độ nước điêù hoà)

Từ việc lưu nhớ lại kiến thức của bài cũ HS giải thích dựa vào hai bảng số

liệu là bảng 31.1 và bảng 33.1

Gv yêu cầu H đọc, quan sát bảng 33.1 Mùa lũ trên các lưu vực sông

Ghi chú: tháng lũ: + ; tháng lũ cao nhất: ++

HS: Quan sát bảng 31.1.Nhiệt độ và lượng mưa các trạm khí tượng Hà

Nội , Huế và thành phố Hồ Chí Minh nhận xét được mùa lũ trên các lưu

vực sông không trùng nhau ( giống nhau)

Tháng

Trạm

Hà Nội

Độ cao:5m

Vĩ độ :21 0 1 ’ B

Kinh

độ:105 0 48 ’ Đ

Lượng

mưa

(mm)

Huế

Độ cao:11 m

Vĩ độ 16 0 24 ’ B

KĐ 107 0 4’Đ

Lượng

mưa

3

Trang 9

Tp HCM

Độ cao:11m

Vĩ độ :

10 0 47 ’ B

Lượng

mưa

- Mùa lũ của sông sẽ trùng với mùa gió Tây Nam ( mùa hạ): có lượng mưa

lớn chiếm 80% lượng mưa cả năm

VD: Lượng mưa trung bình tháng 7(mm) + Bắc Bộ ( Hà Nội): 288,2mm => mưa rào + Trung Bộ (Huế): 95,3mm => mưa rất ít (gió Tây khô nóng ,bão) + Nam Bộ ( thành phố Hồ Chí Minh): 293,7mm => mưa rào

- Mùa cạn của sông sẽ trùng với mùa gió Đông Bắc( mùa đông): có lượng

mưa rất ít

VD: Lượng mưa trung bình tháng 1(mm):

+ Bắc Bộ ( Hà Nội): 18,6mm => mưa phùn +Trung Bộ (Huế): 161,3 mm => mưa lớn ( mưa phùn) + Nam Bộ ( thành phố Hồ Chí Minh): 13,8mm => mưa rất ít vì nắng

nóng , khô hạn Như vậy, chế độ nước sông phụ thuộc vào chế độ mưa ( chế độ mưa gió

mùa)

GV yêu cầu HS : Giải thích vì sao có sự khác biệt ấy?

HS phân tích tiếp mối quan hệ địa lí giữa mùa lũ trên các lưu vực sông với

yếu tố khí hậu.

Vì chế độ mưa trên mỗi lưu vực( mỗi khu vực ) một khác:

- Bắc Bộ (Hà Nội): mưa nhiều tháng 5 => tháng 10 (tháng 8: 318mm )

- Trung Bộ + Đông Trường Sơn: mưa nhiều từ tháng 9 => tháng 12(tháng 10:

795,6 mm)

Trang 10

- Nam Bộ

+ Tây Nguyên: mưa nhiều tháng 5, tháng 6=> tháng 11(tháng 9:327,0mm)

 Mùa lũ có xu hướng chậm dần từ Bắc vào Nam

GV đưa ra kết luận sông ngòi là hàm số của khí hậu - đây có thể coi là một

kết luận rất tiêu biểu minh chứng cho mối quan hệ địa lí chặt chẽ giữa sông ngòi và khí hậu

Đặc điểm 4 : Phù sa sông ngòi

GV yêu cầu HS đọc SGK kết hợp với vốn hiểu biết nhận xét về hàm lượng phù sa của sông ngòi nước ta?

HS: - Hàm lượng phù sa : lớn (trung bình có 223g/m3)

- Tổng lượng phù sa trôi theo dòng nước trên: 200 triệu tấn / năm

Cái đích của hoạt động 1 sắp đạt được, nhờ vào khâu tổ chức khéo léo của

GV mà HS lại tiếp tục bị cuốn vào bài học, mặc dù các em đã có rất nhiều thao tác rèn kĩ năng địa lí như : nhận xét, liên hệ; lưu nhớ kiến thức cũ, phân tích, so sánh, tổng hợp,…Và đến với đặc điểm cuối này HS sẽ phát huy khả năng sáng tạo, tìm tòi, sự nhanh trí của mình trên cơ sở những kiến thức đã

học kết hợp với kiến thức của Bài 3 - Sông ngòi và cảnh quan châu Á- Hàm

lượng phù sa của sông lớn là do ảnh hưởng từ :

+ Độ dốc của địa hình

+ Độ che phủ của rừng

=> độ xâm thực lớn

Qua đó, HS sẽ lí giải được một cách dễ dàng mối quan hệ địa lí giữa hàm lượng phù sa của sông với địa hình và mật độ che phủ của rừng

GV: Hàm lượng phù sa lớn như vậy đã có những tác động như thế nào tới thiên nhiên và đời sống dân cư đồng bằng châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long?(có cả thuận lợi và có cả khó khăn )

Trang 11

HS: Nhớ kiến thức đã học từ lớp 6- Bài 23: Sông và hồ và kiến thức thực tế

để giải thích điều này :

* Thuận lợi :

- Thiên nhiên : bồi đắp phù sa tạo ra các đồng bằng châu thổ, mở rộng diện tích đồng bằng, bồi đắp phù sa màu mỡ,…

- Đời sống nhân dân : xuất hiện phong tục, tập quán, lịch canh tác và sản xuất nông nghiệp (đặc biệt là nghề thâm canh trồng lúa nước ),…

* Khó khăn :

Hàm lượng phù sa của sông ngòi nước ta lớn như vậy còn chứng tỏ một điều,

đó là do độ che phủ của rừng nước ta đang báo động; chỉ có chặt phá, khai thác một cách bừa bãi không có kế hoạch,…như vậy đã làm cho đất đá từ các vùng thượng nguồn theo các dòng sông chảy về hạ lưu là rất lớn

Từ đó đặt ra vấn đề, chúng ta phải làm gì để hạn chế bớt khó khăn trên? ( Mặc dù chúng ta biết rằng hàm lượng phù sa của sông lớn đem lại giá trị không nhỏ cho việc phát triển kinh tế – xã hội ở nước ta )

Có rất nhiều kĩ năng xác lập, nhận xét, phân tích, giải thích,…các mối

quan hệ địa lí trong hoạt động 1 - Đặc điểm chung của bài 33- Đặc điểm

sông ngòi Việt Nam nhưng nói tóm lại, thông các kĩ năng đó học sinh đã

được tiếp thu kiến thức mới của bài học, cụ thể là sông ngòi Việt nam có 4 đặc điểm chính:

1 Mạng lưới sông: dày đặc, phân bố rộng

2 Hướng chảy: có 2 hướng chính: Tây Bắc- Đông Nam ; vòng cung

3 Chế độ nước: có 2 mùa lũ và cạn

4 Hàm lượng phù sa lớn

Tìm hiểu được bốn đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam học sinh đã được rèn kĩ năng quan trọng: chỉ bản đồ, xác định các đối tượng địa lí, phân

Ngày đăng: 13/06/2018, 14:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w