1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU GIÁ THỂ TRỒNG CÂY THU HẢI ĐƯỜNG (Begonia semperflorens Link. Et Otto.) BẰNG PHƯƠNG PHÁP TƯỚI NHỎ GIỌT

78 305 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT Đề tài “Nghiên cứu giá thể trồng cây Thu Hải Đường tưới bằng phương pháp nhỏ giọt” được thực hiện tại Trung tâm Nghiên Cứu và Phát Triển Nông Nghiệp Công Nghệ Cao huyện Củ Chi, T

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH



NGUYỄN THỊ BÍCH PHƯỢNG

NGHIÊN CỨU GIÁ THỂ TRỒNG CÂY THU HẢI ĐƯỜNG

(Begonia semperflorens Link Et Otto.) BẰNG PHƯƠNG PHÁP

TƯỚI NHỎ GIỌT

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CẢNH QUAN VÀ KỸ THUẬT HOA VIÊN

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 7/ 2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH



NGUYỄN THỊ BÍCH PHƯỢNG

NGHIÊN CỨU GIÁ THỂ TRỒNG CÂY THU HẢI ĐƯỜNG

(Begonia semperflorens Link Et Otto.) BẰNG PHƯƠNG PHÁP

TƯỚI NHỎ GIỌT

Ngành: Cảnh Quan  Kỹ Thuật Hoa Viên

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: Th.s TRƯƠNG THỊ CẨM NHUNG

Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 3

MISNISTRY OF EDUCATION AND TRAINING NONG LAM UNIVERSITY HO CHI MINH CITY



NGUYEN THI BICH PHUONG

RESEARCH ON MEDIA FOR PLANTING METHOD Begonia

semperflorens Link Et Otto BY DRIP IRRIGATION

METHOD

Major: Landscaping and environmental horticulture

GRADUATION THESIS

Adviser: MSc TRUONG THI CAM NHUNG

Ho Chi Minh city

July/ 2011

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi cảm ơn các thầy cô giảng dạy ở trường đại học Nông Lâm, đặc biệt là thầy cô trong bộ môn Cảnh Quan và Kỹ Thuật Hoa Viên đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học đại học và cô Trương Thị Cẩm Nhung người đã giúp đỡ và chỉ dạy tôi hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp Cuối cùng tôi cảm ơn các anh chị tại Trung Tâm Nghiên Cứu và Phát Triển Công Nghệ Cao TP Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi và chỉ dạy tôi trong suốt quá trình thực tập tại nơi đây

Sinh viên

Nguyễn Thị Bích Phượng

Trang 5

TÓM TẮT

Đề tài “Nghiên cứu giá thể trồng cây Thu Hải Đường tưới bằng phương pháp nhỏ giọt” được thực hiện tại Trung tâm Nghiên Cứu và Phát Triển Nông Nghiệp Công Nghệ Cao huyện Củ Chi, TP Hồ Chí Minh, thời gian thực hiện từ tháng 3/ 2011- 7/2011

Kết quả thu được:

- Trong giai đoạn giâm hom, giá thể phối trộn gồm 40% xơ dừa + 40% tro trấu + 20% phân trùn cho tỉ lệ hom sống cao nhất là 82%

- Trong giai đoạn từ khi gieo hạt đến khi ra chậu, sử dụng giá thể gồm 50% xơ dừa + 30% tro trấu + 20% phân trùn cho thấy hạt nảy mầm nhanh và tỉ lệ nảy mầm nhiều nhất, tỉ lệ cây sống từ khi gieo hạt đến khi ra chậu đạt 99,56%

- Trong giai đoạn từ khi ra chậu đến lúc ra hoa thì giá thể phối trộn ít ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và phát triển của cây do được trồng bằng phương pháp tưới nhỏ giọt, tuy nhiên có thể sử dụng giá thể phối trộn gồm 30% đất + 30% xơ dừa + 30% tro trấu + 10% phân trùn hoặc giá thể gồm 40% xơ dừa + 40% tro trấu + 20% phân trùn để trồng cây Thu Hải Đường

Trang 6

SUMMARY

Jubject “ Research on media jor Begonia semperflorens Link Et Otto at the

Center for Research and Development of Agricultural High-Tech of Cu Chi Dist

Ho Chi Minh city, from 3 / 2011 - 7 / 2011

Contents:

- To study the effect of some of media for begonia propagation cutting stem method

- To study the effects of some of media to the seed germination of Begonia

semperflorens Link Et Otto

- To study the effect of some of media for planting begonia by drip irrigation method

The results showed that:

- During the cutting, mixing media components included 40% coir dust + 40% rice husk+ 20% manure produced from worm’s feces cutting stems had the highest alive rate (82%)

- During the period from the flower pots at the mixing media component at the ability to affect growth and development of plants grown by using drip irrigation method, but can be used to the mixing media component 30% soil + 30% coir dust + 30% rice husk + 10% manure produced from worm’s feces or media components 40% coir dust + 40% rice husk + 20% manure produced from worm’s fecess to

grow Begonia semperflorens Link Et Otto

Trang 7

MỤC LỤC

TRANG

Trang tựa i

Lời cảm ơn iii

Tóm tắt iv

Summary v

Mục lục vi

Danh sách các chữ viết tắt ix

Danh sách các hình x

Danh sách các bảng xi

Danh sách các biểu đồ xii

Chương 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Giới hạn đề tài 2

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2.1 Tổng quan về cây Thu Hải Đường 4

2.1.1 Phân loại khoa học 4

2.1.2 Đặc điểm hình thái và phân bố 4

2.1.3 Ứng dụng của cây Thu Hải Đường 9

2.1.4 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh 10

2.2 Những kết quả nghiên cứu về cây Thu Hải Đường 12

2.3 Tình hình nghiên cứu và các loại giá thể sử dụng trong đề tài 13

2.3.1 Tình hình nghiên cứu 13

2.3.1.1 Tình hình nghiên cứu ở thế giới 13

2.3.1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 14

2.3.2 Các loại giá thể sử dụng trong đề tài 15

Trang 8

2.3.2.1 Phân trùn 15

2.3.2.2 Tro trấu 16

2.3.2.3 Bụi dừa 16

2.4 Giới thiệu hệ thống tưới nhỏ giọt 16

Chương 3: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 Mục tiêu 20

3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 20

3.2.1 Thời gian thực hiện nghiên cứu 20

3.2.2 Địa điểm nghiên cứu 20

3.3 Nội dung thực hiện 20

3.4 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 21

3.4.1 Vật liệu nghiên cứu 21

3.4.2 Phương pháp nghiên cứu 21

3.4.2.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại giá thể nhân giống cây Thu Hải Đường bằng phương pháp giâm cành 21

3.4.2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại giá thể đến khả năng nảy mầm của hạt giống Thu Hải Đường 22

3.4.2.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại giá thể trồng cây Thu Hải Đường bằng phương pháp tưới nhỏ giọt 23

3.5 Phương pháp xử lý số liệu 25

Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại giá thể nhân giống cây Thu Hải Đường bằng phương pháp giâm cành 26

4.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại giá thể đến khả năng nảy mầm của hạt giống Thu Hải Đường 27

4.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại giá thể trồng cây Thu Hải Đường bằng phương pháp tưới nhỏ giọt 30

4.3.1 Kết quả về chiều cao của cây Thu Hải Đường 30

4.3.2 Kết quả về chiều dài lá cây Thu Hải Đường 32

Trang 9

4.3.3 Kết quả về chiều rộng lá cây Thu Hải Đường 33

4.3.4 Kết quả về số lá trên cây Thu Hải Đường 35

4.3.5 Kết quả về số chồi trên cây Thu Hải Đường 36

4.3.6 Kết quả về số nụ hoa trên cây Thu Hải Đường 38

4.3.7 Kết quả tình hình sâu bệnh 40

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 41

5.1 Kết luận 41

5.2 Đề nghị 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

PHỤ LỤC 44

PHỤ LỤC 1: BẢNG TÍNH ANOVA THAM KHẢO 44

1.1 Bảng phân tích phương sai (ANOVA) về chỉ tiêu chiều cao cây 44

1.2 Bảng phân tích phương sai (ANOVA) về chỉ tiêu chiều dài lá cây 47

1.3 Bảng phân tích phương sai (ANOVA) về chỉ tiêu chiều rộng lá cây 50

1.4 Bảng phân tích phương sai (ANOVA) về chỉ tiêu số lá cây 53

1.5 Bảng phân tích phương sai (ANOVA) về chỉ tiêu chồi cây 57

1.6 Bảng phân tích phương sai (ANOVA) về chỉ tiêu nụ hoa cây 60

PHỤ LỤC 2: HÌNH ẢNH LÀM THÍ NGHIỆM 62

Trang 10

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CRD: Kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên

ANOVA: Phân tích phương sai

NT: Ký hiệu nghiệm thức giâm hom

G: Ký hiệu nghiệm thức gieo hạt

T: Ký hiệu nghiệm thức trồng cây

Trang 11

DANH SÁCH CÁC HÌNH

HÌNH TRANG

Hình 2.1: Cấu tạo hoa và quả ở họ Thu Hải Đường 6

Hình 2.2: Thu Hải Đường Vằn ( Begonia rex Putz.) 7

Hình 2.3: Thu Hải Đường Xẻ (Begonia laciniata Roxb.) 7

Hình 2.4: Thu Hải Đường Trường Xuân (Begonia semperflorens Link Et Otto.) 8

Hình 2.5: Thu Hải Đường Kép (Begonia sp) 9

Hình 2.6: Thu Hải Đường Mỹ (Begonia davisii Veitch.) 9

Hình 2.7, 2.8: Mô hình hệ thống tưới nhỏ giọt 19

Hình 2.9: Tưới nhỏ giọt đầu mũi tên thiết bị Netafim – Israel 19

Hình 2.10: Tưới nhỏ giọt dây tưới thiết bị Rain Bird-USA 19

Hình ảnh làm thí nghiệm: Hình ảnh về giâm cành 62

Hình ảnh trong giai đoạn gieo hạt 63

Hình ảnh khi ra chậu 64

Hình ảnh cây bị úng 65

Trang 12

DANH SÁCH CÁC BẢNG

BẢNG TRANG

Bảng 3.1: Tỉ lệ pha trộn giá thể trong giai đoạn giâm cành 21

Bảng 3.2: Tỉ lệ pha trộn giá thể trong giai đoạn gieo hạt giống 22

Bảng 3.3: Tỉ lệ pha trộn giá thể trong giai đoạn trồng cây 24

Bảng 4.1: Tỉ lệ hom sống của cây Thu Hải Đường 26

Bảng 4.2: Bảng phân tích phương sai (ANOVA) về tỉ lệ hom sống của cây Thu Hải Đường 26

Bảng 4.3: Thời gian nảy mầm, thời gian kết thúc nảy mầm, thời gian ra lá thật của hạt Thu Hải Đường 27

Bảng 4.4: Tỉ lệ nảy mầm của hạt Thu Hải Đường 28

Bảng 4.5: Bảng phân tích phương sai (ANOVA) về tỉ lệ nảy mầm của hạt Thu Hải Đường 29

Bảng 4.6: Tỉ lệ sống của hạt Thu Hải Đường 29

Bảng 4.7: Bảng phân tích phương sai (ANOVA) về tỉ lệ sống của hạt Thu Hải Đường 30

Bảng 4.8: Chiều cao của cây Thu Hải Đường 31

Bảng 4.9: Chiều dài lá cây Thu Hải Đường 32

Bảng 4.10: Chiều rộng lá cây Thu Hải Đường 33

Bảng 4.11: Số lá trên cây Thu Hải Đường 35

Bảng 4.12: Số chồi trên cây Thu Hải Đường 36

Bảng 4.13: Số nụ hoa trên cây Thu Hải Đường 38

Trang 13

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

BIỂU ĐỒ TRANG

Biểu đồ 4.1: Biểu đồ chỉ tiêu chiều cao cây Thu Hải Đường 31

Biểu đồ 4.2: Biểu đồ chỉ tiêu chiều dài lá cây Thu Hải Đường 33

Biểu đồ 4.3: Biểu đồ chỉ tiêu chiều rộng lá cây Thu Hải Đường 34

Biểu đồ 4.4: Biểu đồ chỉ tiêu số lá trên cây Thu Hải Đường 36

Biểu đồ 4.5: Biểu đồ chỉ tiêu số chồi trên cây Thu Hải Đường 37

Biểu đồ 4.6: Biểu đồ chỉ số hoa nụ trên cây Thu Hải Đường 38

Trang 14

Môi trường (đất, giá thể) của cây hoa là rất quan trọng vì nó cung cấp nước, dinh dưỡng và không khí cho sự sống của cây Môi trường trồng cây hiện nay rất đa dạng và phong phú, ngoài việc sử dụng đất làm chất trồng chính thì chúng ta có thể dùng những vật liệu khác kết hợp để trồng cây như xơ dừa mịn, tro trấu, phân hữu

cơ hoai, phân sinh học, phân vi sinh, những vật liệu này được phối trộn với nhau

để tạo thành một chất trồng thích hợp với đặc tính cho từng loại cây Sử dụng giá thể phối trộn giúp cây trồng tránh được 1 số bệnh có nguồn gốc từ đất, thao tác dễ dàng, các nguồn nguyên liệu dễ tìm thấy, thân thiện với môi trường, có thể được tận dụng từ phụ phẩm hay phế phẩm nông nghiệp hay được tái chế từ rác thải, phân ủ Các giá thể thường có khả năng giữ nước và thoát nước tốt, là môi trường giúp cây giữ dinh dưỡng và cung cấp chất dinh dưỡng cho cây hút dễ dàng Tuy nhiên, một

số vườn kinh doanh, hộ gia đình, hay hợp tác xã,… đều trồng theo kinh nghiệm của

họ Ví dụ: Hợp tác xã Hà Quang (Củ Chi, TP HCM) sử dụng giá thể là tro trấu trộn

Trang 15

với đất mùn ao ở các hồ nuôi cá tra từ miền Tây nhập về; Công ty cổ phần Sài Gòn thủy canh (Bình Thạnh) trồng bằng dung dịch thủy canh; vườn hoa kiểng Dì Mười (Gò Vấp) thì trồng bằng tro trấu + xơ dừa mịn + phân chuồng hoai…

Nước đóng vai trò quan trọng trong cơ thể thực vật, đặt biệt trong việc phân chia và phát triển tế bào Khi có đủ nước và môi trường thích hợp, tế bào phân chia, phát triển thuận lợi, cây sinh trưởng nhanh Khi thiếu nước, các quá trình sinh lý sinh hóa trong cây hoa giảm, các hợp chất hữu cơ được tạo thành ít, cây còi cọc, chậm phát triển Nếu quá trình thiếu nước kéo dài cây hoa có thể khô, héo và chết Nhưng nếu tưới quá nhiều nước cho cây sẽ làm cho cây bị ngập úng, dẫn đến sự sinh trưởng phát triển của cây hoa bị đình truệ Quá ẩm ướt sẽ tạo điều kiện cho sâu bệnh phát triển mạnh Hoa cho năng suất thấp, chất lượng hoa kém Mỗi loại hoa yêu cầu độ ẩm phù hợp khác nhau Ví dụ: Các loại hoa ôn đới như hoa Hồng, hoa Cúc, Cẩm Chướng yêu cầu độ ẩm đất thường khoảng 70- 80%; các loại hoa như hoa Sen , hoa Súng yêu cầu luôn có mực nước ngập Vì vậy, phải làm sao để tưới được lượng nước sao cho phù hợp với điều kiện sinh trưởng và phát triển của từng loại cây trồng mà vẫn hạn chế được lượng nước tưới tối đa, để tiết kiệm nước phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt khác Do đó, để tiết kiệm lượng nước mà một số nhà vườn đã

sử dụng phương pháp tưới nhỏ giọt trên cây trồng, phương pháp này không chỉ tiết kiệm điện năng tiêu thụ, công tưới, công bón phân, tiết kiệm lượng nước tối đa…

mà còn góp phần làm tăng năng suất và chất lượng cây trồng

Vì những lý do trên, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “ nghiên cứu giá thể trồng cây Thu Hải Đường bằng phương pháp tưới nhỏ giọt ”, qua đó có thể chọn ra các loại giá thể phù hợp nhất cho cây Thu Hải Đường, giúp cây sinh trưởng, phát triển tốt

1.2 Giới hạn đề tài:

Đề tài được thực hiện tại Trung Tâm Nghiên Cứu và Phát Triển Nông Nghiệp Công Nghệ Cao ở huyện Củ Chi, TP Hồ Chí Minh Thời gian theo dõi: + Trong giai đoạn giâm cành theo dõi trong một tháng

+ Trong giai đoạn gieo hạt theo dõi từ khi gieo hạt đến khi cây ra chậu

Trang 16

+ Trong giai đoạn từ khi ra chậu đến kết thúc đề tài theo dõi qua 11 lần thu đếm số liệu: TI, TII, TIII, TIV, TV, TVI, TVII, TVIII, TIX, TX, TXI (với các chỉ tiêu chiều cao, chiều dài, chiều rộng, số lá trung bình trên cây); theo dõi qua 10 lần thu đếm số liệu từ TII đến TXI (chỉ tiêu số chồi trung bình trên cây); theo dõi qua 5 lần thu đếm

số liệu từ TVII đến TXI (chỉ tiêu số nụ hoa trung bình trên cây)

Trang 17

Chương 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan về cây Thu Hải Đường:

2.1.1 Phân loại khoa học:

Tên tiếng việt: Thu Hải Đường

2.1.2 Đặc điểm hình thái và phân bố:

- Cây có nguồn gốc từ Trung và Nam Mỹ, hiện nay cây này được trồng làm cảnh rộng rãi ở các nước Châu Âu và Châu Á Giống Thu Hải Đường còn có tên gọi là Kim Châng In, hoa này là giống hoa biểu tượng của cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên Ở nước ta cây này được trồng từ khá lâu từ Bắc vào Nam

- Họ Thu Hải Đường: Thân cỏ mập, lá lệch gốc và có gân chân vịt, có lá kèm, hoa đơn tính hơi không đều, thường không có cánh hoa Lá đài 2- 5, nhị nhiều rời hoặc hơi hợp thành ống Bộ nhụy thường gồm 3 lá noãn hợp thành bầu hạ 1 ô, vòi rời, đỉnh vòi thường chẻ đôi Quả nang chẻ ô

- Họ begoniceae có 8 chi, 820 loài ở vùng nhiệt đới Nước ta có một chi (begonia) khoảng 45 loài

- Để làm cảnh có thể chia Thu Hải Đường làm hai nhóm: nhóm làm cảnh bằng lá (ví

dụ: Begonia rex Putz.) và nhóm làm cảnh bằng hoa (ví dụ: Begoniasemperflorens

Link.et Otto.)

Trang 18

- Hoa Thu Hải Đường thường có màu hồng với sắc màu biến đổi từ trắng, hồng phớt đến đỏ son Đặc biệt Thu Hải Đường ra hoa thành chùm hoa đực và chùm hoa cái phân biệt Hoa đực nhỏ có 2 - 4 cánh Hoa cái có bầu nhuỵ lớn, thường có cạnh

- Trong tự nhiên: Thu Hải Đường gặp ở các vùng núi ẩm, dưới tán rừng thưa Theo nơi sinh sống và hình thái của cây có thể chia Thu Hải Đường làm hai nhóm:

+ Nhóm Thu Hải Đường đất: Thường mọc ở những chỗ đất trũng ven chân núi, bờ suối, trong thung lũng Những loài thuộc nhóm này có rễ chùm, thân đứng cao hay thân bò, mọc thành từng đám rộng trong rừng

+ Nhóm Thu Hải Đường đá: Mọc bám rễ trên các vách đá, tảng đá ẩm Nhóm này thường có thân biến đổi thành thân ngầm dày và ngắn

- Thu Hải Đường thích hợp với ánh sáng nhẹ dưới bóng râm hay trong phòng ở có cửa sổ Các loài Thu Hải Đường đều ưa ẩm Tuy nhiên, đối với những loài có lông trên lá cần tránh để nước đọng làm thối lá

- Thu Hải Đường cũng là một trong những họ cây dễ nhân giống Cây có khả năng chịu bóng trung bình, đòi hỏi nơi thông thoáng và ẩm Nhân giống từ giâm lá hoặc cành, từ hạt Trong tự nhiên, Thu Hải Đường rất nhanh chóng mọc thành từng đám lớn nhờ khả năng sinh sản mọc thành từng đám lớn nhờ khả năng sinh sản bằng hạt rất tốt

+ Các loài Thu Hải Đường lá: Nhân giống bằng giâm hom lá

+ Các loại Thu Hải Đường đất: Có thân đứng có thể nhân giống bằng cách giâm các đoạn thân

+ Thu Hải Đường đá: Nhân giống sinh dưỡng bằng những đoạn thân ngầm cắt ngắn

có chứa mầm sinh trưởng

- Hoa Thu Hải Đường được thụ phấn nhờ côn trùng

- Quả thường có cánh, khi khô nứt tách, dễ phát tán hạt

- Hạt Thu Hải đường nhỏ như hạt bụi và dễ nảy mầm, tạo cho cây khả năng tái sinh lớn Trong nuôi trồng nếu được thụ phấn nhân tạo cây cũng sẽ tạo rất nhiều hạt và nhân giống Thu Hải Đường bằng hạt nhanh chóng tạo được một lượng cây giống lớn

Trang 19

Hình 2.1: Cấu tạo hoa và quả ở họ Thu Hải Đường [9]

- Một số loài đại diện:

+ Thu Hải Đường Vằn (Begonia rex Putz.) :

Cây thân cỏ có thân rễ tròn, nạc Lá 3- 6 chiếc tập trung ngay ở sát mặt đất

có lông

Lá thuôn bầu dục, phiến lệch, gốc hình tim, đầu thuôn nhọn, mặt trên màu xanh thẫm với một dải ánh bạc vòng theo mép lá và cách đều mép lá với gân giữa Mặt dưới màu đỏ Cuống lá phủ lông đỏ

Cụm hoa dài, thẳng, phân nhánh, mang hoa lớn màu hồng Hoa đực có 4 cánh Hoa cái có 5 cánh

1.Cành mang hoa 2ab Hoa đồ hoa đực và hoa cái

3 Các dạng cột nhị đực

4 Nhị đực 5.Quả và quả cắt ngang

6 Hạt và hạt cắt dọc

7 Lá noãn

Trang 20

Hình 2.2: Thu Hải Đường Vằn ( Begonia rex Putz.) [12]

+ Thu Hải Đường Xẻ (Begonia laciniata Roxb.)

Cây thân cỏ, mọc thẳng khá cao, gốc có thân rễ bò dài Thân phân cành nhánh dài và thưa, phủ lông nâu, màu xanh bóng

Lá tròn bầu dục, chia thùy chân vịt sâu và có răng không đều, phủ lông tím đen nhất là ở mặt dưới Mép lá và gân đều mảu xanh pha đỏ

Cụm hoa dài, thẳng , mang hoa màu trắng hay hồng

Quả 3 cánh, quả nang 1,5 - 2cm, có cánh 4 - 5mm

1 Cây mang hoa; 2 Quả [13]

Hình 2.3: Thu Hải Đường Xẻ (Begonia laciniata Roxb.) [9]

Trang 21

+ Thu Hải Đường Trường Xuân (Begonia semperflorens Link Et Otto.)

Cây thân cỏ, mập, mọng nước (cao 15 - 30cm), mọc thẳng, màu xanh bóng hay pha đỏ nhạt Lá thuôn tù tròn hay hình tim ở gốc, màu xanh bóng nhẵn, mép có răng cưa nhỏ, gân nổi rõ và cùng với cuống thường màu đỏ nhạt, lá kèm nguyên

Hoa đực có 4 cánh và nhiều nhị màu vàng Hoa cái nhỏ có bầu dưới với 3 cánh không bằng nhau, hoa cái có 5 cánh Quả có 3 cánh màu hồng

1 Ngọn cây mang hoa; 2 Bộ nhị;

3 Nhị; 4 Hoa cái; 5 Bầu; 6 Quả [14]

Hình 2.4: Thu Hải Đường Trường Xuân (Begonia semperflorens Link Et Otto.)

+ Thu Hải Đường Kép (Begonia sp)

Cây thân cỏ mập, cao 20 - 50 cm, ít phân nhánh Lá lớn, đôi khi xẻ thùy, gân hình chân vịt Phiến lá răng cưa Cụm hoa thẳng đứng, có nhiều hoa Hoa kép màu hồng hoặc đỏ

Trang 22

Hình 2.5: Thu Hải Đường Kép

(Begonia sp)

Hình 2.6: Thu Hải Đường Mỹ

(Begonia davisii Veitch.) [9]

2.1.3 Ứng dụng của cây Thu Hải Đường:

- Công dụng chính của cây là trang trí làm đẹp tùy theo sở thích của con người như: Trồng từng cụm, thành các luống hoa viền quanh các bồn hoa, trồng trong chậu hay trong các chậu treo Ngoài ra, trong y học theo đông y, Thu Hải Đường có vị đắng, chua, chát, tính mát đi vào kinh mạch tim gan, có công dụng giải độc, hoạt huyết, tán ứ tiêu thũng, an thần, bổ gan, bổ mật, cầm máu…

- Một số bài thuốc từ cây Thu Hải Đường:

+ Trị chứng đau tức ngực, đau họng, đắng miệng ăn không ngon: Lấy 0,5 lạng rễ Thu Hải Đường tươi, rửa sạch, vò nát với 2 bát nước sôi để nguội, súc miệng nhiều lần trong ngày trị chứng đau họng Lấy rễ Thu Hải Đường nghiền nhỏ, mỗi lần uống 0,2 lạng với nước nóng để trị chứng đau tức ngực, đắng miệng ăn không ngon + Trị chứng kiết lỵ: Lấy 0,3 lạng Thu Hải Đường, 0,1 lạng đường đen, 0,1 lạng đường trắng, nấu thành trà uống

+ Trị chứng khí hư, kinh nguyệt không đều: Lấy 0,3 lạng Thu Hải Đường, 0,2 lạng đương quy, nấu thành trà uống

+ Trị chứng phong thấp: Lấy 0,2 lạng Thu Hải Đường, 0,3 lạng cốt toái bổ, 0,5 lạng tang kí sinh nấu làm trà uống

Trang 23

+ Trị vết thương bầm tím, ứ máu không tan: Lấy 0,5 lạng Thu Hải Đường, 0,5 lạng hoa lăng tiêu, ngâm với rượu nếp để khoảng 3 ngày là dùng được Hoặc lấy 10 bông hoa hải đường tươi, cá tuyết cắt lát, gừng tươi, muối, rượu mùi Hấp các loại trên ăn nóng

+ Giúp thanh nhiệt, loại bỏ mùi hôi cơ thể, mất máu: Lấy 10 bông Thu Hải Đường tươi, 1 khúc cà rốt, 1 cây hoa tím (hoa cùng họ với violet) 1 thìa đường fructoza Hoa Thu Hải Đường tách rời từng cánh, rửa với nước muối rồi để ráo Cà rốt gọt vỏ cắt khúc Cây hoa tím bỏ rễ cắt đoạn nhỏ Cho các vị trên vào máy xay sinh tố cùng 300ml nước sôi để nguội và đường fructoza xay thành hỗn hợp sinh tố Uống đều rất tốt

+ Ở Trung Quốc, hoa và lá tươi dùng giã đắp trị mụn nhọt ghẻ lở

- Trong phong thủy Thu Hải Đường là biểu tượng của cân bằng âm dương

- Các chuyên gia cây xanh đánh giá rất cao khả năng sinh tồn của cây Thu Hải Đường, một loài cây bé nhỏ có thể sinh trưởng tốt trong điều kiện phòng lạnh, có thể đặt bên bàn ăn mà không cần nhiều nước hoặc ánh sáng

2.1.4 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh:

 Nảy mầm: Giai đoạn 0

Độ pH đất trồng: 5,5 - 6.0 Việc phân tích mô cho thấy rằng Thu Hải Đường hút canxi và magiê ở độ pH thấp

Độ ẩm: Tưới đẫm đất trồng trước khi gieo hạt Hạt mịn Thu Hải Đường có thể bị trôi đi nếu tưới nước sau khi gieo hạt

 Nảy mầm: giai đoạn 1

Đất trồng đẫm nước và độ ẩm không khí cao giúp cho việc nảy mầm thành công Rễ mầm mọc trong vòng 7 - 10 ngày Vào cuối giai đoạn 1, rễ mầm mọc lên

và rễ bắt đầu hình thành

Độ ẩm: Gieo hạt trên đất trồng đẫm nước Khi sờ vào đất có thể thấy nước đọng trên bề mặt đất Giữ độ ẩm không khí tương ứng để tránh làm rễ lộ ra ngoài bị khô

Nhiệt độ: 25 - 26oC

Trang 24

Độ dẫn điện của đất: 0,5 - 0,75

Ánh sáng : Ánh sáng cần thiết cho việc nảy mầm Cung cấp 200 - 1000 lux trong khu vực nảy mầm

 Nảy mầm: giai đoạn 2

Cần chú ý đặc biệt đến sự phát triển của hệ thống rễ Sự quyết định thành công trong gia đoạn này là duy trì độ ẩm không khí cao để tránh làm khô cây con và phần rễ lộ bên ngoài Vào cuối giai đoạn 2 việc nảy mầm hoàn tất Rễ phát triển, thân hoa mọc lên và lá mầm mở rộng

Độ ẩm: Duy trì độ ẩm không khí từ 95 - 100% chung quanh cây con Giảm dần độ ẩm đất trồng để thúc đẩy rễ cắm sâu vào đất Đất trồng ẩm có thể sờ thấy được nhưng không ướt sũng Có thể phủ hạt giống bằng một lớp rất mỏng chất khoáng bón cây để duy trì độ ẩm

Nhiệt độ đất: 22 - 26oC Nhiệt độ của lá không vượt quá 30oC để cây non không bị khô

Phân bón: Tránh sử dụng phân bón có gốc ammonium ở gia đoạn này có thể ngăn chặn sự phát triển của rễ trong thời gian nảy mầm và thu hoạch cây con

Độ dẫn điện của đất: 1,25 - 1,75

Ánh sáng: Bắt đầu chiếu sáng Thu Hải Đường ngay sau khi nảy mầm Ánh sáng không vượt quá 2000 lux

 Nảy mầm: giai đoạn 3

Vào cuối giai đoạn 3 rễ đã đâm sâu vào túi cây con và cây mọc những chiếc

Trang 25

ngày 14- 16 giờ Ngày dài làm tăng tỷ lệ tăng trưởng Ánh sáng vượt quá 25000 lux

có thể làm viền lá bị cháy

 Nảy mầm: giai đoạn 4

Vào cuối giai đoạn 4, rễ giữ cây con thành khối dễ dàng Cành non mọc 2 - 3

lá thật

Độ ẩm: Giống giai đoạn 3

Nhiệt độ đất: 16 - 20oC Nhiệt độ dưới 16o C cây sẽ chậm ra hoa

Độ dẫn điện của đất: 1 - 1,5

Ánh sáng: Giống giai đoạn 3

 Giai đoạn phát triển:

Ánh sáng: Không quá 25000 lux

Chất kích thích tăng trưởng: Trong giai đoạn này, có thể sử dụng chất kích thích tăng trưởng để giúp cho cây đạt được số lượng hoa nhiều…

Côn trùng: Rệp vừng, bọ trĩ

Bệnh dịch: bệnh chế rũ, Rhizoctonia, Botryis, Tomato Spotted Wilt Virus

2.2 Những kết quả nghiên cứu về cây Thu Hải Đường:

- Appelgren (1976) đã tiến hành nhân giống vô tính từ cuống lá của cây hoa Thu Hải Đường trên môi trường MS có bổ sung chất điều hòa sinh trưởng thuộc nhóm auxin và cytokinin

- Pierik và cộng sự (1987) cũng đã nhân giống invitro cây hoa Thu Hải Đường được

tái sinh bằng mô sẹo tạo ra từ phát hoa Mô sẹo được hình thành trong điều kiện bổ sung chất điều hòa sinh trưởng BA và NAA nồng độ 0,5 mg/l, ở 210C và cường độ ánh sáng thấp Cấy chuyền mô sẹo trong môi trường bổ sung BA 0,1 mg/l và 2%

Trang 26

glucose Chồi phát triển khi giảm nồng độ BA và đường xuống, không có sự đột biến nào xảy ra cho đến giai đoạn ra hoa

- Awal (2008) đã tạo được tế bào phôi soma từ lá và cuống lá của cây hoa Thu Hải

Đường Begonia x hiemalis Cả 2 loại mẫu lá và cuống lá được nuôi cấy trên môi

trường MS cơ bản có bổ sung BA và 2,4-D ở các nồng độ khác nhau Kết quả cho thấy, BA 0,5 - 1 mg/l và 2,4- D 0,5 mg/l là nồng độ thích hợp để tạo phôi soma từ lá

và cuống cây hoa Thu hải đường Phôi soma được tái sinh trong môi trường MS bổ sung GA3 nồng độ 0,5 mg/l và than hoạt tính với liều lượng 0,2 g/l

- Đỗ Nguyễn Anh Thư (8/ 2008) nhân giống vô tính invitro cây Thu Hải Đường

(Beagonia sp.) và dừa cạn (Vinca sp.) Luận văn tốt nghiệp đại học khoa nông học

2.3 Tình hình nghiên cứu và các loại giá thể sử dụng trong đề tài:

2.3.1 Tình hình nghiên cứu:

2.3.1.1 Tình hình nghiên cứu ở thế giới:

Trên thế giới đã có nhiều thí nghiệm tiến hành trồng cây trong những môi trường nhân tạo

- Thử nghiệm đầu tiên được ghi nhận là của Belgian (1600) trồng các cành liễu trong chậu đất và được cung cấp nước hay những thí nghiệm trồng cây thủy canh của John (1699)

- Năm 1804, Nicolas nghiên cứu thấy cây trồng hút các khoáng, nguyên tố từ trong đất, nước và trong không khí Đến năm 1804 tìm ra được 9 nguyên tố thiết yếu cho cây trồng

- Từ thập niên 70 của thế kỷ 20 thì trồng cây trong chậu với các giá thể được phối trộn bắt đầu phổ biến, các vật liệu được sử dụng phổ biến như: than bùn, vỏ cây, mùn cưa, đá bọt và cát

- Nghiên cứu của Ferry và ctv (1998) cho thấy các giá thể phối trộn thí pH tăng từ 5,3 lên 6,5 và EC giảm xuống từ 1,6 xuống 0,4 mS sau 6 tháng

- Những năm 60 - 70 của thế kỷ 20, trạm nghiên cứu Saanichton và Agussiz (Canada) đã phát triển phương pháp trồng cây trên mùn cưa trong nhà kính và phương pháp này được sử dụng phổ biến vào những năm 70 với ưu điểm là vật liệu

Trang 27

rẻ tiền, nhẹ và có sẵn nhưng trong mùn cưa có nhiều tannin độc cho cây trồng nếu không được sử lý cần thận

2.3.1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam:

Giá thể cây trồng thường gồm: phần rắn, phần rỗng, nước hữu hiệu và nước

đủ, trong đó quan trọng nhất là phần rỗng tạo cho giá thể thông thoáng, giúp bộ rễ cây hô hấp đồng thời giúp các vi sinh vật có ích phát triển Nước hữu hiệu giúp rễ cây hút dễ dàng Khi sử dụng giá thể thay cho đất thì việc bổ sung thêm các chất dinh dưỡng và điều chỉnh pH thích hợp là cần thiết để cây trồng phát triển tốt Người ta cũng nhận thấy rằng khi có bồ sung thêm tro trấu hay phân xanh để gieo ươm cây con thì cây mọc nhiều và cây phát triển tốt hơn là gieo trực tiếp trên đất Ở các vùng trồng hoa, để cho chậu được nhẹ và cây phát triển tốt thì không sử dụng đất mà thay thế bằng phân chuồng với rơm rạ hoai mục Người ta đã tiến hành thực nghiệm trên 1 số loại phế phẩm nông nghiệp và nó cũng cho những kết quả khả quan

- Theo Huỳnh Thanh Hùng và ctv (2005) đã nhận thấy hỗn hợp 70% phân trùn + 30% xơ dừa + chất kết dính hay thạch cao, 70% phân trùn + 30% rễ lục bình + chất kết dính hay thạch cao, 70% phân trùn + 30% dớn + chất kết dính gelatin thích hợp

cho cây lan (Dendrobium) trồng tại Thủ Đức TP HCM, sinh trưởng và phát triển

tốt

- Theo kết quả nghiên cứu ảnh hưởng các giá thể hữu cơ đến cây tiểu hồng môn

( Anthurium andreanum L.) của Nguyễn Đình Phú (2007), cho thấy giá thể 4/6 phân

trùn + 1/6 vỏ đậu phộng + 1/6 bụi dừa giúp cây sinh trưởng tốt hơn giá thể 2/4 phân trùn+ 1/4 bụi dừa + 1/4 tro trấu

- Nghiên cứu sản xuất giá thể Multi từ bụi dừa và phân trùn của công ty Gino- Nguyên Nông, dung trồng rau mầm trong nhà và các loại cây kiểng cũng cho kết quả tốt

Trang 28

2.3.2 Các loại giá thể sử dụng trong đề tài:

2.3.2.1 Phân trùn:

Phân trùn là một loại phân hữu cơ 100%, được tạo thành từ các chất thải hữu

cơ sau khi qua ống tiêu hóa của trùn đỏ hay còn được gọi là trùn quế (Perionyx

excayatus)

Một số nghiên cứu khái quát về phân trùn:

Theo Pah (1941), Lant và Jacobron (1944), Nijhawan và Kanwar (1952), Graff (1971) Trong phân trùn có nhiều nitrate nitrogen hơn trong đất và Ca, Mg, K cũng nhiều hơn trong đất

Theo Satchell (1963) tỷ lệ C/N trong phân trùn lớn hơn trong đất

Theo Edwards (1969) thì trùn có khả năng vận chuyển một lượng lớn đất bên dưới lên tầng đất mặt, trộn và kết hợp các hạt đất lại với nhau nhờ các mảnh vỡ chất hữu cơ và các phân tử khoáng vô cơ từ phân trùn Làm tăng độ xốp cho đất cho các rãnh nhờ trong quá trình đào bới tạo các rãnh cho rễ phát triển và chôn vùi chất hữu

cơ vào trong đất

Phân trùn có tác dụng:

- Phân trùn giàu những chất dinh dưỡng hòa tan trong nước và chứa đựng hơn 50% chất mùn được tìm thấy trong lớp đất mặt Không như phân động vật, phân trùn có thể được cây trồng sử dụng ngay

- Phân trùn cung cấp các chất khoáng cần thiết cho sự phát triển của cây trồng như đạm, lân, kali, canxi, magic Nó cũng chứa mangan, đồng, kẽm, coban, borat, sắt

Sự hữu dụng nhất là các chất này có thể được cây hấp thu ngay

- Chất mùn trong phân loại trừ được những độc tố, nấm hại và vi khuẩn có hại trong đất Do vậy, phân trùn hạn chế khả năng gây hại cho cây trồng

- Phân trùn có khả năng cố định các kim loại nặng trong chất thải hữu cơ Điều này ngăn ngừa cây trồng hấp thu nhiều phức hợp khoáng hơn nhu cầu của chúng

- Phân trùn hoạt động như một máy ổn định độ pH, giúp cây phát triển trong đất ở

độ pH quá cao hay quá thấp

Trang 29

- Acid Humid trong phân trùn, kích thích sự phát triển của cây trồng, thậm chí ngay

cả nồng độ thấp Trong phân trùn, Acid Humid ở trạng thái mà cây trồng có thể hấp thu dễ dàng nhất Acid Humid cũng kích thích sự phát triển của vi khuẩn trong đất

- Phân trùn tăng khả năng giữ nước của đất, góp phần làm cho đất tơi xốp và giữ ẩm được lâu

Khi sử dụng phân trùn làm giá thể ta đập nhỏ và sàn lọc lại

2.3.2.2 Tro trấu:

Sau khi xay xát hạt lúa ta được vỏ trấu và hạt gạo, vỏ trấu có thể được xay làm chất độn thức ăn gia súc hay đốt lấy nhiệt thu được phần tro Tro trấu có đặc tính tơi xốp, có khả năng giữ nước tốt và thoát nước nhanh Trước khi sử dụng tro trấu làm giá thể ta cần phải ngâm xả kỹ bằng nước

xơ dừa trước khi sử dụng xơ dừa làm giá thể gieo hạt Còn khi ra chậu ta không cần sàn kỹ nhu ở giai đoạn gieo hạt Bụi dừa có khả năng giữ nước và thoát nước tốt nên thường được dùng làm vật liệu phối trộn trong các hỗn hợp giá thể trồng cây

2.4 Giới thiệu hệ thống tưới nhỏ giọt:

Tưới nhỏ giọt là phương pháp cung cấp nước vào vùng rễ cây, tưới nhỏ giọt đưa nước trực tiếp trên mặt đất đến gốc cây trồng liên tục dưới dạng từng giọt nhờ các thiết bị tưới đặc trưng tạo giọt Hệ thống thích hợp cho cây trồng trong chậu các đầu nhỏ giọt đưa nước đến từng chậu cây, nhỏ giọt chính xác tại các vị trí cần thiết Hệ thống tưới nhỏ giọt giúp tiết kiệm nước, đầu tưới dẫn nước sâu vào đất hạn chế thất thoát nước, đáp ứng nhu cầu sinh trưởng của cây Phương pháp tưới nhỏ giọt có thể kết hợp nhiều biện pháp chăm sóc thông qua hệ thống tưới như: phun

Trang 30

thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ cỏ, vận chuyển và tưới phân vi sinh dạng lỏng; phân bón được hòa tan, tăng khả năng hấp thụ của cho cây trồng giúp tiết kiệm được 30 - 60% lượng nước và phân bón Hệ thống tưới nhỏ giọt có những ưu điểm trong nông nghiệp như sau:

- Tưới nhỏ giọt đảm bảo phân bố độ ẩm đều trong tầng đất nông nghiệp canh tác, tạo điều kiện thuận lợi về chế độ không khí, nhiệt độ, độ ẩm, thức ăn, quang hợp cho cây trồng

- Tưới nhỏ giọt cung cấp một cách đều đặn lượng nước tưới cần thiết nhưng tránh được hiện tượng tập trung muối trong nước tưới và trong đất, khắc phục hiện tượng bạc màu, rửa trôi đất trên đồng ruộng

- Tưới nhỏ giọt tiết kiệm nước đến mức tối đa, giãm đến mức tối thiểu các tổn thất lượng nước tưới do bốc hơi, thấm

- Tưới nhỏ giọt không gây ra hiện tượng xói mòn đất, không tạo nên váng đất đọng trên bề mặt và không phá vỡ cấu tượng đất

- Tưới nhỏ giọt đảm bảo năng suất tưới, năng suất lao động được nâng cao không ngừng vì có khả năng cơ khí hóa, tự động hóa nông nghiệp ở khâu nước tưới Tưới nhỏ giọt tạo điều kiện cho cơ giới hóa, tự động hóa thực hiện tốt một số khâu như phun thuốc trừ sâu, bón phân hóa học kết hợp với tưới nước

- Tưới nhỏ giọt phụ thuộc rất ít vào các yếu tố thiên nhiên như độ đốc của địa hình, thành phần và cấu trúc đất tưới, mực nước ngầm nông hay sâu, ảnh hưởng của sức gió Tưới nhỏ giọt phù hợp với mọi địa hình nông nghiệp Việt Nam

- Tưới nhỏ giọt sử dụng cột nước áp lực làm việc thấp, lưu lượng nhỏ nên tiết kiệm năng lượng, giãm chi phí vận hành

- Tưới nhỏ giọt góp phần ngăn chặn sự phát triển của cỏ dại quanh gốc cây và sâu bệnh vì lượng nước chỉ cung cấp làm ẩm gốc cây

- Tưới nhỏ giọt cung cấp nước thường xuyên, duy trì chế độ ẩm thích hợp theo nhu cầu sinh trưởng và phát triển của các loại cây trồng công nghiệp, cây trồng công nghiệp

Trang 31

- Hệ thống tưới nhỏ giọt thích hợp cho các loại cây nông, lâm nghiệp ở các vùng có khí hậu khắc nghiệt, nắng hạn kéo dài.Nhờ đó, cây sinh trưởng tốt, phát triển nhanh, đạt năng suất cao

Hiện tại hệ thống tưới vẫn còn một số khó khăn:

- Hệ thống ống tưới nhỏ giọt hay bị tắt nghẽn do bùn cát, rong, tảo, tạp chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng không hòa tan Chính vì vậy, nguồn nước tưới của hệ thống

tưới nhỏ giọt cần phải được xử lý qua bộ lọc

- Tưới nhỏ giọt không có khả năng làm mát cây và cải tạo vi khí hậu như tưới phun mưa, không có khả năng rửa lá giúp cây quang học tốt

- Tưới nhỏ giọt cần phải có vốn đầu tư ban đầu, người đầu tư phải có trình độ tiếp cận kỹ thuật tưới

- Khi tưới nhỏ giọt bị gián đoạn, cây trồng sẽ xấu đi nhiều so với các phương pháp

tưới khác

Ví dụ: Công ty TNHH CNSH Sài Gòn Xanh, đang nhập và phân phối bộ sản phẩm BLM Thiết bị tưới nhỏ giọt của Áo BLM-TRIBAT là hệ thống tưới nhỏ giọt hoàn toàn tự động của Châu Âu nhập khẩu nguyên bộ từ Áo, hoạt động cơ học không dùng điện Cơ chế hoạt động hệ thống BLM-TRiBAT dựa vào đầu sứ cảm ứng cân bằng độ ẩm đất với môi trường bên trong đầu sứ, sự chênh lệch độ ẩm sẽ làm van mở ra cho nước chảy qua Ở miền Trung, một số nông dân trồng cây trên đất cát ở phạm vi hẹp đã áp dụng kỹ thuật tưới nhỏ giọt Hệ thống tưới bao gồm một chiếc lu lớn có lỗ lấy nước ở đáy, được kê cao khoảng 50 cm, nước được truyền trên hệ thống máng tre, nứa có đục lỗ, nước nhỏ xuống gốc những bụi dưa hấu, bầu, mướp Người ta múc nước đổ vào lu và hệ thống tưới hoạt động cho đến khi hết nước Các chuyên viên cây ăn trái trong nước và chuyên gia chương trình Phát triển Liên hiệp quốc UNDP đề nghị áp dụng mô hình tưới nhỏ giọt cho vườn cây ăn trái bằng vật liệu và phương tiện Việt Nam Theo ước tính khuyến cáo, chỉ cần từ 2-3 triệu đồng là có một hệ thống tưới nhỏ giọt cho 1 ha cây ăn trái, điều kiện đồng bằng sông Cửu Long

Trang 32

Một số hình ảnh về hệ thống tưới nhỏ giọt:

Hình 2.7 [15] Hình 2.8 [16]

Hình 2.7, 2.8: Mô hình hệ thống tưới nhỏ giọt

Hình 2.9: Tưới nhỏ giọt đầu mũi tên Hình 2.10: Tưới nhỏ giọt dây tưới

thiết bị Netafim – Israel [18] thiết bị Rain Bird-USA[18]

Trang 33

- Chọn ra được loại giá thể thích hợp để gieo ươm hạt giống

- Chọn được loại giá thể phù hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây Thu Hải Đường trồng bằng phương pháp tưới nhỏ giọt

3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu:

3.2.1 Thời gian thực hiện nghiên cứu: 3/ 2011 – 7/ 2011

3.2.2 Địa điểm nghiên cứu:

Trung tâm Nghiên Cứu và Phát Triển Nông nghiệp Công Nghệ Cao ở huyện

Củ Chi, TP Hồ Chí Minh

3.3 Nội dung nghiên cứu:

- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại giá thể nhân giống cây Thu Hải Đường bằng phương pháp giâm cành

- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại giá thể đến sự nảy mầm của hạt Thu Hải Đường

- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại giá thể trồng cây Thu Hải Đường bằng phương pháp tưới nhỏ giọt

Trang 34

3.4 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu:

3.4.1 Vật liệu nghiên cứu:

+ Giống cây Thu Hải Đường (Begonia semperflorens Link Et Otto.) mua tại

công ty TNHH hạt giống hoa Việt Nam – FVN, Quận Tân Bình, TP.HCM

+ Xơ dừa, phân trùn, tro trấu, đất

+ Chậu nhựa (18 x 20cm)

+ Một số phân bón lá, chất kích thích sinh trưởng và thuốc bảo vệ thực vật

+ Cuốc, xẻng, thước, một số dụng cụ tưới

+ Hệ thống tưới nhỏ giọt: đầu tưới nhỏ giọt, hệ thống đường ống, bồn nước,

timer, bộ lọc,

3.4.2 Phương pháp nghiên cứu:

3.4.2.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại giá thể nhân giống cây Thu Hải

Đường bằng phương pháp giâm cành:

Thí nghiệm gồm có 5 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức là 10 cành giâm/lần

nhắc, được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên CRD và lặp lại 3 lần Cành giâm

được giâm trên các giá thể được pha trộn theo tỉ lệ sau

Bảng 3.1 : Tỉ lệ pha trộn giá thể trong giai đoạn giâm cành

 Sơ đồ bố trí thí nghiệm:

NT1 NT4 NT3 NT4 NT1 NT2 NT3 NT2 NT5 NT1 NT4 NT5 NT5 NT2 NT3

Trang 35

* Kỹ thuật trồng và chăm sóc:

Cắt mỗi cành giâm (không quá già cũng không quá non) có khoảng 3 mắt và cắt bớt phần lá chỉ chừa 1/3 lá, sau đó ta ngâm vào chất kích thích ra rễ (phân bón lá công nghệ sinh học zura 2) với nồng độ 1ml/ lít để khoảng 5 phút sau đó lấy ra giâm Khi đã giâm cành vào giá thể ta phun thuốc phòng trừ bệnh nấm (thuốc trừ nấm bệnh aliette) với nồng độ 1g/ lít Hằng ngày tưới phun sương Chế độ phân: cây

từ khi giâm đến khi kết thúc thời gian theo dõi: phun phân Growmore NPK: 30 - 10

- 10 với tỷ lệ 1g/lít Hằng tuần phun thuốc phòng trừ sâu bệnh (tuần/lần)

* Các chỉ tiêu theo dõi:

tổng số cành hom giâm

số cành hom còn sống

Trang 36

 Các chỉ tiêu theo dõi:

- Thời gian nảy mầm: Là khoảng thời gian từ lúc gieo hạt đến khi hạt đầu tiên nảy mầm, đơn vị: ngày

- Thời gian kết thúc nảy mầm: Là khoảng thời gian từ lúc gieo hạt đến khi tất cả các hạt có khả năng nảy mầm, đơn vị: ngày

- Tỉ lệ nảy mầm: Là tỉ lệ phần trăm giữa tổng hạt nảy mầm trên tổng số hạt đem gieo, đơn vị: %

- Tỉ lệ sống: Là tỉ lệ phần trăm giữa tổng số cây còn sống trên tổng số cây con được nảy mầm, đơn vị: %

- Thời gian ra lá thật: Là khoảng thời gian cặp lá thật đầu tiên được hình thành, đơn vị: ngày

3.4.2.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại giá thể trồng cây Thu Hải Đường bằng phương pháp tưới nhỏ giọt:

Thí nghiệm gồm có 5 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức là 10 cây/ lần nhắc, được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên CRD và lặp lại 3 lần

Trang 37

Bảng 3.3: Tỉ lệ pha trộn giá thể trong giai đoạn trồng cây

 Sơ đồ bố trí thí nghiệm:

T3 T2 T1 T2 T3 T3 T1 T5 T4 T5 T2 T1 T4 T5 T4

* Kỹ thuật trồng và chăm sóc:

Bắt đầu trồng khi cây con được 2 - 3 lá thật, tiến hành tách cây con cẩn thận

trong khay gieo hạt, sau đó trồng vào trong chậu có kích thước 18x20 cm Hằng

ngày tưới nước thông qua hệ thống tưới nhỏ giọt (lượng nước tưới: 100

ml/ngày/chậu (ở giai đoạn từ khi trồng đến khi xuất hiện hoa), và 150 ml/ngày/chậu

(từ khi ra hoa đến khi kết thúc) Chế độ phân: cây từ khi trồng đến khi xuất hiện

hoa: phun phân Growmore NPK 30 - 10 - 10 với tỉ lệ 1 g/1 lít và kết hợp với phun

bánh dầu thủy phân với nồng độ pha loãng gấp 20 lần phun 2 lần/ tuần Cây từ khi

ra hoa đến khi kết thúc: phun phân Growmore NPK 20 – 20 - 20 với tỷ lệ 1,5 g/lít

và kết hợp với phun bánh dầu thủy phân với nồng độ pha loãng gấp 15 lần phun 2

lần/ tuần Hằng tuần phun thuốc phòng trừ bệnh (1 lần/tuần)

 Các chỉ tiêu theo dõi:

- Chiều cao cây: Là đo từ gốc đến đỉnh sinh trưởng của cây, đơn vị: cm

- Đo chiều dài, chiều rộng của từng cặp lá, bắt đầu từ cặp lá thứ 2 Thời gian đo bắt

đầu từ khi cây ra chậu đến khi cây ra nụ, đơn vị: cm

- Số lượng lá trung bình của cây: Là đếm số lá trên cây, không đếm lá vàng úa, đơn

Trang 38

- Số lượng chồi trung bình: Số lượng chồi có trên cây, đơn vị: chồi

- Số lượng nụ hoa trung bình: Là số lượng nụ hoa có trên cây, đơn vị: nụ

Thời gian thu thập số liệu: đo đếm 7 ngày/lần

3.5 Phương pháp xử lý số liệu:

Sử dụng phần mềm Excel và SAS để xử lý số liệu thu thập được

Trang 39

Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại giá thể nhân giống cây Thu Hải Đường bằng phương pháp giâm cành:

Tiến trình giâm hom tương đối đơn giản chỉ đòi hỏi một diện tích nhỏ để nhân giống, chỉ một cây mẹ có thể cho vô số hom vô tính

Bảng 4.1: Tỉ lệ hom sống của cây Thu Hải Đường

Nghiệm thức Tỉ lệ hom sống NT1 39e NT2 43,67c NT3 40,67d NT4 50,67a NT5 48,33b

Các trung bình cùng ký tự không khác biệt có nghĩa ở mức xác suất p < 0,05

Bảng 4.2 Bảng phân tích phương sai (ANOVA) về tỉ lệ hom sống của cây Thu Hải

Đường

Nguồn Độ tự

do

Tổng bình phương phương sai

Trung bình bình phương

Giá trị

F Xác suất >F Nghiệm

Theo kết quả bảng 4.1 và kết quả phân tích phương sai (bảng 4.2) cho thấy các nghiệm thức khác biệt có nghĩa ở mức p < 0,05

Ngày đăng: 13/06/2018, 14:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w