1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH SWOT ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG, TIỀM NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI KHU DI TÍCH THẮNG CẢNH CẤP QUỐC GIA GÀNH ĐÁ ĐĨA PHÚ YÊN  

97 721 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 3,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH *************** NGUYỄN THỊ BÍCH HẠNH ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH SWOT ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG, TIỀM NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI KHU DI TÍCH THẮNG CẢNH CẤP QUỐC GIA

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM – TP HỒ CHÍ MINH

 

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH: CẢNH QUAN VÀ KỸ THUẬT HOA VIÊN

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 7/2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM – TP HỒ CHÍ MINH

***************

NGUYỄN THỊ BÍCH HẠNH

ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH SWOT ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG, TIỀM NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI KHU DI TÍCH THẮNG CẢNH CẤP QUỐC GIA GÀNH ĐÁ ĐĨA - PHÚ YÊN

Ngành: Cảnh Quan và Kỹ Thuật Hoa Viên LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giảng viên hướng dẫn: TS NGÔ AN

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 7/2011

Trang 3

MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINNING NONG LAM UNIVERSITY – HO CHI MINH CITY

************

NGUYEN THI BICH HANH

APPLYING THE SWOT ANALYSIS METHOD TO EVALUATE POTENTIALITIES, PRESENT CONDITIONS AND PROPOSED DEVELOPMENT FOR GANH DA DIA ECOLOGICAL TOURIST SITE DEVELOPING,

PHU YEN PROVINCE

Department of Landscaping and Environmental Horticulture

GRADUATION DISSERTATION

Supervisor: NGO AN, Ph.D.

Ho Chi Minh City

Trang 4

Đặc biệt hơn hết là sự tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn của T.S Ngô An Sự nhiệt tình của thầy là một sự động viên rất lớn đối với tôi Qua đây tôi xin gửi đến thầy lời biết ơn sâu sắc nhất

Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Văn Hóa, Thể Thao và Du Lịch tỉnh Phú Yên, Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Phú Yên, UBNN huyện Tuy An đã giúp

đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn

Đại Học Nông Lâm – Thành Phố Hồ Chí Minh

Tháng 07/2011 Nguyễn Thị Bích Hạnh

Trang 5

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu “Ứng dụng phân tích SWOT để đánh giá hiện trạng, tiềm năng và đề xuất hướng phát triển du lịch sinh thái khu di tích thắng cảnh cấp quốc gia Gành Đá Đĩa ở tỉnh Phú Yên” địa điểm tại khu Di tích - Thắng cảnh Gành Đá Đĩa, thời gian thực hiện từ tháng 2/2011 đến tháng 7/2011

Mục tiêu đề tài: Ứng dụng phương pháp SWOT nhằm đề xuất những giải pháp phát triển phù hợp cho khu di tích trong giai đoạn hiện nay để hỗ trợ trong công tác quản lý và lập kế hoạch phát triển trong tương lai

Trang 6

SUMMARY

The research subject “Applying the SWOT analysis method to evaluate potentialities and present conditions for Da Dia Reef ecological tourist site developing, Phu Yen province” have been carried out from January 2011 to July

2011

The purpose of this research is to apply the SWOT method to put forward plans for developing of Da Dia Reef ecological tourist site, and also for management and making plan in the future

 The results:

- Giving the results from SWOT analysis for evaluating current status, potentialities and development conditions of Da Dia Reef ecological tourism site

- Establishing the proper targets for development of ecological tourism Relic - Landscape Da Dia Reef

- Proposing some solutions for sustainable development at Da Dia Reef ecological tourism site

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

TỰA LUẬN VĂN TIẾNG VIỆT iii 

TỰA LUẬN VĂN TIẾNG ANH iii 

LỜI CẢM ƠN iii 

TÓM TẮT iv 

SUMMARY v 

MỤC LỤC vi 

DANH SÁCH CÁC HÌNH xi 

DANH SÁCH CÁC BẢNG – SƠ ĐỒ xiii 

Chương 1  ĐẶT VẤN ĐỀ 1 

Chương 2  TỔNG QUAN 3 

2.1 Các khái niệm 3 

2.1.1 Các khái niệm về du lịch 3 

2.1.2 Các khái niệm về DLST 3 

2.2 Quan hệ giữa DLST với các loại hình du lịch khác 4 

2.3 Đặc trưng cơ bản của DLST 5 

2.4 Tài nguyên du lịch 6 

2.4.1 Khái niệm chung về cảnh quan 6 

2.4.2 Tài nguyên DLST 7 

2.4.2.1 Tài nguyên DLST tự nhiên 8

2.4.2.2 Tài nguyên DLST tự nhiên 8

2.5 Phát triển DLST bền vững 8 

2.6 Khái quát phương pháp SWOT 9 

2.7 Khái quát về khu di tích thắng cảnh cấp quốc gia Gành Đá Đĩa 10 

Trang 8

2.7.2 Quá trình hình thành 11 

2.7.2.1 Truyền thuyết về Gành Đá Đĩa 11 

2.7.2.2 Lịch sử hình thành 12 

2.8 Tiềm năng phát triển DLST tỉnh Phú Yên 13 

2.9 Cơ chế, chính sách phát triển du lịch tỉnh Phú Yên 20 

Chương 3  MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 233 

3.1 Mục tiêu của đề tài 23 

3.2 Nội dung nghiên cứu 23 

3.3 Phương pháp nghiên cứu 23 

Chương 4  KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25 

4.1 Khái quát ĐKTN, KT – XH khu vực Gành Đá Đĩa và vùng phụ cận 25 

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 25 

4.1.1.1 Địa hình 25 

4.1.1.2 Khí hậu – thời tiết 26 

4.1.1.3 Đất, đá, thổ nhưỡng 26 

4.1.1.4 Thủy văn 27

4.1.1.5 Động, thực vật 27 

4.1.2 Đặc điểm về kinh tế, xã hội 29 

4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế 29 

4.1.2.2 Dân số - Dân tộc 30 

4.2 Tài nguyên DLST và hiện trạng phát triển DLST tại Gành Đá Đĩa 30 

4.2.1 Tài nguyên DLST Gành Đá Đĩa 30 

4.2.1.1 Tài nguyên DLST tự nhiên 30 

4.2.1.2 Tài nguyên DLST nhân văn 32 

4.2.2 Hiện trạng phát triển DLST ở Gành Đá Đĩa 34 

4.2.2.1 Cơ sở tự nhiên của thiên nhiên 34

4.2.2.2 Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch 34 

Trang 9

4.2.2.3 Các loại hình và sản phẩm du lịch 35 

4.2.2.4 Tổ chức bộ máy quản lý 36 

4.2.2.5 Tình hình hoạt động du lịch và kinh doanh của khu Di tích – Thắng cảnh Gành Đá Đĩa 37 

4.3 Kết quả điều tra xã hội học từ khu Di tích – Thắng cảnh Gành Đá Đĩa 38 

4.3.1 Kết quả phỏng vấn du khách 38

4.3.2 Kết quả bảng phỏng vấn về sự tham gia của cộng đồng vào hoạt động phát triển du lịch khu Di tích – Thắng cảnh Gành Đá Đĩa 41 

4.4 Kết quả phân tích SWOT về hiện trạng và tiềm năng khu Di tích – Thắng cảnh thắng cảnh Gành Đá Đĩa 42 

4.4.1 Thế mạnh 42

4.4.2 Điểm yếu 42 

4.4.3 Cơ hội 44 

4.4.4 Thách thức 47 

4.5 Các giải pháp cơ sở phân tích SWOT để phát triển khu Di tích – Thắng cảnh Gành Đá Đĩa thành khu DLST 49

4.5.1 Giải pháp phát huy điểm mạnh tận dụng thời cơ (S/O) 49 

4.5.2 Giải pháp không để điểm yếu làm mất đi cơ hội (W/O) 49 

4.5.3 Giải pháp phát huy điểm mạnh để vượt qua thách thức (W/T) 50 

4.5.4 Giải pháp không để thách thức làm bộc lộ điểm yếu (W/T) 50 

4.6 Tích hợp các giải pháp 51

4.6.1 Những giải pháp ưu tiên nhất 51 

4.6.2 Những giải pháp ưu tiên tiếp theo 51 

4.6.3 Những giải pháp cần được xem xét 51 

4.7 Đề xuất kế hoạch chiến lược quản lý khu Di tích – Thắng cảnh 51

4.7.1 Các hành động tổng quát và các mục tiêu cụ thể 52 

4.7.2 Các hành động cụ thể để thực hiện được các mục tiêu 52 

4.7.2.1 Mục tiêu 1 52 

Trang 10

4.7.2.3 Mục tiêu 3 59 

4.7.2.4 Mục tiêu 4 64 

4.7.2.5 Mục tiêu 5 65

4.7.2.6 Mục tiêu 6 66 

4.8 Một số giải pháp khách nhằm phát triển bền vững DLST khu Di tích – Thắng cảnh Gành Đá Đĩa 66 

4.8.1 Giải pháp về cơ chế chính sách 66 

4.8.2 Giải pháp về quy hoạch 67 

4.8.3 Giải pháp về quản lý 67 

4.8.4 Giải pháp về thị trường 67 

4.8.5 Giải pháp về đào tạo 68 

Chương 5  KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 69 

5.1 Kết luận 69 

5.2 Kiến nghị 70 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71  PHỤ LỤC 

Trang 11

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DLST: Du lịch sinh thái

HST: hệ sinh thái

UBND: Ủy ban nhân dân

SWOT: Streng (S: Điểm mạnh), Weaknesses (W: Điểm yếu), Opportunities (O: Cơ hội), Threats (T: thách thức)

CT: Chương trình

KDL: Khu du lịch

PTBV: phát triển bền vững

ILO: (International Labour Organization) Tổ chức Lao Động thế giới

GDP: (Gross Domestic Product) tổng sản phẩm nội địa

CSHT – CSVC: cơ sở hạ tầng – cơ sở vật chất

Trang 12

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1: Bản đồ hành chính Phú Yên 10 

Hình 2.2: Bản đồ huyện Tuy An 10

Hình 2.3: Vị trí Gành Đá Đĩa 10 

Hình 2.4: Cổng Gành Đá Đĩa 10 

Hình 2.5: Vịnh Xuân Đài 14 

Hình 2.6: Đầm Ô Loan 15 

Hình 2.7: Nhà thờ Mằng Lăng 15 

Hình 2.8: Sách quốc ngữ đầu tiên của Việt Nam 16 

Hình 2.9: Tổng thể Gành Đá Đĩa 17 

Hình 2.10: Phía Nam gành 17 

Hình 2.11: Cấu trúc đá 17 

Hình 2.12: Phía Bắc gành 17 

Hình 2.13: Núi Đá Bia 18 

Hình 2.14: Bãi Môn – Mũi Điện 18 

Hình 4.1: Vị thế Gành Đá Đĩa 26 

Hình 4.2: Hốc trũng của Gành 25 

Hình 4.3: Cây Bàn Chải 28 

Hình 4.4: Cây Cành Giao 28 

Hình 4.5: Con Sứa 28 

Hình 4.6: Con Hải Sâm 28 

Hình 4.7: Gành đá ở Vương quốc Anh 30

Hình 4.8: Gành Đá Đĩa – Phú Yên Error! Bookmark not defined Hình 4.9: Đá xếp thành chồng Error! Bookmark not defined.  Hình 4.10: Đá hình lục giác Error! Bookmark not defined Hình 4.11: Chụp ảnh cưới Error! Bookmark not defined.  Hình 4.12: Chụp ảnh nghệ thuật Error! Bookmark not defined. 

Trang 13

Hình 4.13: Lễ hội Cầu Ngư 33 

Hình 4.14: Lễ Hội Đánh Bài Chòi 33

Hình 4.15: Gành đèn – Hải đăng 33

Hình 4.16: Đi từ Chí Thạnh ra Error! Bookmark not defined.  Hình 4.17: Cầu cây – đi từ Tuy Hòa 34

Hình 4.18: Bãi giữ xe trước kia 35 

Hình 4.19: Cơ sở mới bắt đầu xây dựng 35 

Hình 4.20: Nơi buôn bán Error! Bookmark not defined.  Hình 4.21: Nơi nghĩ ngơi 35 

Hình 4.22: Ốc Vú Nàng 36 

Hình 4.23: Cá Đĩa 36 

Hình 4.24.: Biểu đồ đánh giá yếu tố thu hút khách du lịch đến Gành Đá Đĩa 38 

Hình 4.25: Biểu đồ thể hiện hiệu quả của các hình thức thông tin về khu Di tích – Thắng cảnh Gành Đá Đĩa 38 

Hình 4.26: Biểu đồ thể hiên tình trạng khách du lịch quay lại KDL Gành Đá Đĩa 39  Hình 4.27: Biểu đồ thể hiện mục đích của du khách khi đến KDL Gành Đá Đĩa 40 

Hình 4.28: Bãi đậu xe 44 

Hình 4.29: Rác thải 44 

Hình 4.30: Nơi trú ngụ ghe đánh bắt hải sản 44 

Hình 4.31: Bản đồ du lịch ven biển Nam Trung Bộ 46 

Hình 4.32: Hoa hậu ngắm Gành Đá Đĩa 46

Hình 4.33: Hoa hậu vui cùng Gành Đá Đĩa 46 

Hình 4.34: Hiện trạng phía bên trái khu vực cổng vào 54

Hình 4.35: Sơ đồ phân khu 54

Hình 4.36: Phương án đề xuất phát triển mảng xanh và cảnh quan khu vực bên trái cổng vào khu Di tích – Thắng cảnh Gành Đá Đĩa 55

Hình 4.37: Hiện trạng phía bên phải khu vực cổng vào 56

Hình 4.38 – 4.39: Hiện trạng phía dưới Gành Đá Đĩa 58 

Trang 14

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Bảng tổng hợp phân tích SWOT 24 Bảng 4.1: Tóm tắt kết quả phân tích SWOT về hiện trạng và tiềm năng phát triển DLST của khu Di tích – Thắng cảnh Gành Đá Đĩa 48Bảng 4.2: Danh sách các loài cây đề xuất trồng để cải tạo mảng xanh trong khu vực bên trên khu Di tích – Thắng cảnh Gành Đá Đĩa 56  

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Vị trí của DLST trong các loại hình du lịch 5 

Sơ đồ 4.1: Sơ đồ chiến lược xây dựng DLST Gành Đá Đĩa 52 

Trang 15

Chương 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cùng với sự vận động phát triển không ngừng về kinh tế xã hội, mức sống của người dân ngày một tăng lên, một xu hướng tất yếu của con người đó là cần phải nâng cao đời sống tinh thần Chính vì vậy du lịch đã trở thành một nhu cầu phổ biến trong các kỳ nghỉ của du khách

Du lịch là một trong những ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trên toàn cầu và là nguồn thu hút ngoại tệ lớn của nhiều nước Sự tăng trưởng mạnh

mẽ về mặt kinh tế của ngành dịch vụ đã thu hút được sự quan tâm của nhiều nước trên thế giới Tuy nhiên, thành công của ngành “công nghiệp không khói” này sẽ phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng dịch vụ du lịch đi cùng với lực lượng lao động

có tay nghề và năng động Tổ chức lao động thế giới (ILO) cho biết công nghiệp lữ hành và du lịch đóng góp tới 9% GDP cho nền kinh tế thế giới và tạo ra 235 triệu việc làm trong năm 2010, chiếm 8% việc làm thế giới (Nguồn: Viện nghiên cứu phát triển du lịch, 2011)

Hiện nay DLST Việt Nam là một trong những loại hình du lịch rất được du khách ưa chuộng đối với cả du khách trong và nước ngoài Các loại hình DLST chủ yếu dựa vào những tiềm năng do thiên nhiên ban tặng và lịch sử văn hóa của cộng đồng dân cư Ở Việt Nam có rất nhiều nơi lý tưởng để phát triển loại hình du lịch này

Nằm trên dãi đất miền Trung, Phú Yên được xem là một trong những nơi có phong cảnh thiên nhiên sơn thủy hữu tình với nhiều thắng cảnh kỳ thú, độc đáo và hấp dẫn Sự đa dạng về địa hình, cảnh quan thiên nhiên như: núi rừng, đồng bằng, biển – đảo, ao, hồ, đầm, vịnh…cùng với bề dày lịch sử, văn hóa và vị thế quan trọng trong suốt diễn trình lịch sử của dân tộc

Trang 16

Phú Yên còn lưu giữ nhiều di sản văn hóa vật thể và phi vật thể vô cùng quý giá của cộng đồng các dân tộc sinh sống từ lâu đời trên vùng đất này Nét đặc sắc của văn hóa ở Phú Yên là sự đan xen, giao thoa, nhiều nền văn hóa Bên cạnh đó phát triển các khu DLST cũng là điều hết sức cần thiết cho việc phát triển du lịch của Phú Yên

Từ thành phố Tuy Hòa theo tuyến quốc lộ 1A về hướng Bắc khoảng 30km, đến thị trấn Chí Thạnh rẽ phải đi về phía Đông khoảng 12km là Gành Đá Đĩa Ngoài ra du khách cũng có thể đi theo tuyến đường ven biển Từ TP.Tuy Hòa đến Gành Đá Đĩa dài khoảng 35km, hiện đang có dự án thi công xây cầu bê tông thay cho cầu gỗ để thuận tiện cho giao thông đi lại

Gành Đá Đĩa có cấu trúc sắp xếp đá vô cùng đặc biệt, đá đĩa nữa nổi nữa chìm trong sóng biển, màu đá đen huyền, có những chỗ hằn xuống lốm đốm như tổ ong Hiện nay trên thế giới chỉ phát hiện thêm một điểm ở nước Anh có gành đá có cấu trúc đá đặc biệt như Gành Đá Đĩa – Tuy An Đây thực sự là một thắng cảnh

“độc nhất vô nhị” ở Việt Nam mà tạo hóa ban tặng cho Phú Yên

Vì vậy, đề tài “Ứng dụng phân tích SWOT để đánh giá hiện trạng, tiềm năng

và đề xuất hướng phát triển du lịch sinh thái khu di tích thắng cảnh cấp Quốc Gia Gành Đá Đĩa ở tỉnh Phú Yên” được tiến hành dựa trên những tiềm năng du lịch của Gành Đá Đĩa và nhu cầu của con người hiện nay Việc đề xuất những giải pháp để phát triển Gành Đá Đĩa thành khu DLST là việc vô cùng cần thiết và ý nghĩa đối với

sự phát triển du lịch nói chung và DLST nói riêng, đưa con người gần gũi với thiên nhiên

Trang 17

Theo Luật Du Lịch, 2005: “Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”

2.1.2 Các khái niệm về DLST

Vấn đề vẫn còn tồn tại mỗi khi thảo luận về DLST là khái niệm về DLST vẫn chưa được tìm hiểu kỹ, do đó thường bị nhầm lẫn với các loại hình phát triển du lịch khác Một số tổ chức đã rất cố gắng làm rõ sự nhầm lẫn này bằng cách sử dụng khái niệm DLST như một công cụ thực hiện bảo tồn và PTBV

Định nghĩa của Honey (1999): DLST là du lịch đến những khu vực nhạy cảm

và nguyên sinh thường được bảo vệ với mục đích nhằm gây ra tác hại và với quy

mô nhỏ nhất Nó giúp giáo dục du khách, tạo quỹ để bảo vệ môi trường, trực tiếp đem lại nguồn lợi kinh tế, sự quản lý cho người dân địa phương; khuyến khích tôn trọng các giá trị văn hóa và quyền con người

Ở Việt Nam, DLST là lĩnh vực mới được nghiên cứu từ những thập kỷ 90 của thế kỷ XX, cũng còn nhiều điểm chưa thống nhất

Tổng cục du lịch Việt Nam đã đưa ra định nghĩa DLST ở Việt Nam: DLST

là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi

Trang 18

trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương

DLST được xem như là cầu nối giữa con người với tự nhiên Hay nói rõ hơn, DLST là một loại hình du lịch đưa du khách đến với thiên nhiên, đến với màu xanh của tự nhiên, nảy sinh từ các quan tâm về môi trường và kinh tế xã hội

 Các nguyên tắc cơ bản của DLST:

 Giáo dục và diễn giải nhằm nâng cao sự hiểu biết về môi trường, qua đó tạo

ý thức tham gia vào các nỗ lực bảo tồn

 Bảo vệ môi trường và duy trì HST: vấn đề bảo vệ môi trường, duy trì HST là những ưu tiên hàng đầu để phát triển DLST bền vững

 Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa cộng đồng: đây được xem là một trong những nguyên tắc quan trọng đối với hoạt động DLST, bởi các giá trị văn hóa bản địa là một bộ phận hữu cơ không thể tách rời các giá trị môi trường của HST ở một khu vực cụ thể

 Tạo cơ hội việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương: đây vừa

là nguyên tắc vừa là mục tiêu hướng tới của DLST

 Đảm bảo quy mô (sức chứa): HST đặc thù của lãnh thổ du lịch không chấp nhận lượng du khách vượt quá ngưỡng chịu đựng vốn có của HST

2.2 Quan hệ giữa DLST với các loại hình du lịch khác

Khi nghiên cứu về DLST, các vấn đề cần quan tâm lưu ý như sau:

- DLST có nhiều định nghĩa khác nhau

- Các cộng đồng địa phương chưa tham gia thì chưa phải là DLST

- Hợp tác đa quốc gia được quan tâm nhưng lợi nhuận phân phối không bình đẳng cũng không phải là DLST

- Không có gì là sinh thái nhưng cũng chứa sinh thái

- Lạm dụng thuật ngữ

Một số người cảm nhận du lịch tự nhiên (nature tourism), du lịch mạo hiểm (adventure tourism), du lịch văn hóa (cultural tourism), du lịch giáo dục

Trang 19

(educational tourism), và du lịch lịch sử (historical tourism) là tất cả thành phần của DLST Một số người khác xem DLST như một loại hình riêng biệt

 Chúng ta nên hiểu DLST:

 DLST là một khái niệm mô tả dạng phát triển du lịch tôn trọng truyền thống

và văn hóa, bảo vệ, bảo tồn môi trường, giáo dục và chào đón du khách Thêm vào

đó DLST nên bền vững về mặt kinh tế lâu dài

Sơ đồ 2.1: Vị trí của DLST trong các loại hình du lịch

(Nguồn: Trương Thị Thu Sương, 2008)

2.3 Đặc trưng cơ bản của DLST

tổ chức tư nhân tham gia vào hoạt động du lịch

- Tính đa mục tiêu: bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan lịch sử - văn hóa, nâng cao chất lượng cuộc sống của khách du lịch và người tham gia hoạt động dịch vụ du lịch, mở

THỊ TRƯỜNG DU LỊCH

Du lịch

văn hóa  nông thônDu lịch thiên nhiên Du lịch Du lịch tắm nắng và bờ biển 

DU LỊCH SINH THÁI mạo hiểmDu lịch kinh doanhDu lịch Du lịch y tế và nghĩ dưỡng 

Trang 20

rộng sự giao lưu kinh tế, văn hóa và nâng cao ý thức trách nhiệm trong xã hội về bảo tồn

- Tính liên vùng: biểu hiện thông qua các tuyến du lịch, với một quần thể các điểm

du lịch của một khu vực, một quốc gia hay giữa các quốc gia với nhau

- Tính mùa vụ: biểu hiện ở thời gian diễn ra hoạt động du lịch tập trung với cường

độ cao trong năm Tính mùa vụ thể hiện rõ nhất ở loại hình du lịch nghỉ biển, thể thao theo mùa…hoặc loại hình du lịch nghỉ cuối tuần, vui chơi giải trí…

- Tính chi phí: mục đích đi du lịch là hưởng thụ các sản phẩm du lịch chứ không phải là mục tiêu kiếm tiền

- Tính xã hội hóa: thu hút toàn bộ mọi thành phần trong xã hội tham gia vào hoạt động du lịch

 DLST cũng hàm chứa những đặc trưng riêng:

- Tính giáo dục cao về môi trường: DLST đặc biệt quan tâm đến bảo tồn và bảo vệ môi trường, DLST được coi là chiếc chìa khóa nhằm cân bằng giữa mục tiêu phát triển du lịch với mục tiêu bảo vệ môi trường

- Góp phần bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên và duy trì tính đa dạng sinh học: qua tác dụng bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường, hình thành ý thức bảo vệ thúc đẩy các hoạt động bảo tồn, phát triển bền vững

- Thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương: góp phần nâng cao hơn nữa nhận thức cho cộng đồng, tăng các nguồn thu nhập cho cộng đồng

2.4 Tài nguyên du lịch

2.4.1 Khái niệm chung về cảnh quan

Tùy theo mỗi ngành mà có các quan điểm khác nhau về cảnh quan Đối với các nhà địa lý, cảnh quan (Landscape) là một bộ phận của trái đất, có những đặc điểm riêng về địa hình, khí hậu, thực vật, đất đai và động thực vật A.A Xontep (1962) đưa ra định nghĩa: “Cảnh quan là một tổng hợp thể tự nhiên đồng nhất về mặt phát sinh, có một nền địa chất đồng nhất, một khí hậu giống nhau và bao gồm một tập hợp các cảnh dạng chính và phụ quan hệ với nhau về mặt động lực và lặp

Trang 21

lại một cách có quy luật trong không gian, tập hợp này chỉ thuộc riêng cho cảnh quan đó”

Khái niệm về cảnh quan phụ thuộc vào các quan điểm của người nghiên cứu Cảnh quan có thể nói đơn giản là một bức tranh trong một khung cảnh (Lê Huy Bá, 2004)

Phần lớn khi nói về cảnh quan, người ta thường xét trên quan điểm hình thái học, nghĩa là cảnh nhìn được Vậy ta có thể phân biệt các cảnh quan thiên nhiên như sau: cảnh quan vùng núi; cảnh quan vùng đồng bằng; cảnh quan vùng ven biển; cảnh quan vùng hoang mạc;…Tuy nhiên do có sự hiện diện của con người cùng với các hoạt động của mình, ngoài các cảnh quan thiên nhiên còn có các cảnh quan nhân tạo bao gồm các thành phần cảnh quan thiên nhiên và các yếu tố mới do con người tạo ra Các quá trình hoạt động kinh tế - xã hội của con người đã làm biến đổi

về động thực vật, chế độ nước, hoặc phá vỡ mối quan hệ và tác động tương hỗ giữa các yếu tố đã được hình thành trong cảnh quan như mạng lưới điện, hệ thống giao thông, nhà máy, khu dân cư,…nghĩa là đã hình thành những đơn vị cảnh quan mới – cảnh quan nhân tạo Một số kiểu cảnh quan nhân tạo như: cảnh quan làng bản, cảnh quan đô thị, cảnh quan vùng nghĩ ngơi giải trí, cảnh quan đồng ruộng, cảnh quan khu công nghiệp,…

Như vậy cảnh quan là khái niệm chung để chỉ các tổng thể lãnh thổ tự nhiên của bất kì quy mô nào có sự đồng nhất tương đối về một số quần thể tự nhiên nào

đó, chúng mang tính kiểu loại theo các chỉ tiêu (dấu hiệu) của sự đồng nhất tương đối đó

Trang 22

2.4.2.1 Tài nguyên DLST tự nhiên

Các yếu tố tự nhiên đều là tài nguyên DLST tự nhiên ở dạng đang sử dụng

trực tiếp vào hoạt động du lịch hoặc ở dạng tiềm năng

Các dạng địa hình đặc biệt có giá trị lớn trong việc thu hút khách du lịch: địa hình núi cho người leo núi, cho DLST; sông suối đẹp, các mạch nước, ghềnh thác; các hồ trên núi, các bãi biển – bờ biển; các khu vườn quốc gia, khu bảo tồn động vật, thực vật quý; các yếu tố khí hậu đặc biệt cho du lịch như: nhiệt độ không khí,

sự trong lành, mức độ chiếu sáng; các cảnh quan văn hóa thẩm mỹ

2.4.2.2 Tài nguyên DLST nhân văn

 Tài nguyên DLST nhân văn gồm có di sản văn hóa, di sản hạ tầng cơ sở

- Di sản văn hóa: là khảo cổ, những công trình và di tích kỷ niệm lịch sử, những di tích văn hóa đã được xếp hạng, thắng cảnh và những kiến trúc địa phương, văn hóa dân gian,…

- Di sản hạ tầng: đường xá, công trình hạ tầng, công viên cho giải trí du lịch,…

2.5 Phát triển DLST bền vững

Theo hội đồng thế giới về môi trường và phát triển, thì: “PTBV là sự phát triển đáp ứng các nhu cầu của xã hội, mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai”

“Phát triển DLST bền vững cần có sự cân bằng giữa các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường trong khuôn khổ các nguyên tắc và các giá trị đạo đức” (Allen K 1993)

 Một số nguyên tắc cơ bản phát triển DLST bền vững:

- Khai thác sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên, gìn giữ toàn vẹn sinh thái để đảm bảo thỏa mãn lâu dài nhu cầu của khách, tạo nhiều cơ hội cho cộng đồng có nguồn thu đảm bảo cho các hoạt động phát triển du lịch

- Phát triển du lịch hợp lý với quy hoạch kinh tế - xã hội bởi du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp có tính liên vùng, liên ngành và xã hội hóa cao

- Phát triển cộng đồng để nâng cao khả năng tham gia hoạt động du lịch của người dân địa phương

Trang 23

- Bảo vệ bản sắc văn hóa, tránh những tác động tiêu cực của văn hóa ngoại lai, không để những giá trị văn hóa bị thương mại hóa

- Nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường tự nhiên, bảo vệ giá trị văn hóa của khách

du lịch, cộng đồng địa phương

- Đảm bảo an ninh quốc phòng và an toàn xã hội

2.6 Khái quát phương pháp SWOT

 Khái niệm: Phân tích SWOT là một công cụ tìm kiếm tri thức về một đối tượng dựa trên nguyên lý hệ thống, trong đó:

- Phân tích điểm mạnh (S = Strength), điểm yếu (W = Weakness) là sự đánh giá từ bên trong Tự đánh giá về khả năng của hệ thống (đối tượng) trong việc thực hiện mục tiêu, lấy mục tiêu làm chuẩn để xếp một đặc trưng nào đó là điểm mạnh (hỗ trợ mục tiêu) hay điểm yếu (cản trở mục tiêu)

- Phân tích cơ hội (O = Opportunities), thách thức (T = Threats) là sự đánh giá các yếu tố bên ngoài chi phối đến mục tiêu phát triển của hệ thống (đối tượng), lấy mục tiêu làm chuẩn để xếp một đặc trưng nào đó của môi trường bên ngoài là cơ hội (hỗ trợ mục tiêu) hay thách thức (cản trở mục tiêu)

 Ý nghĩa của phân tích SWOT:

- Phân tích SWOT là một cách rất hiệu quả để biểu thị ưu điểm, yếu điểm, khảo sát cơ hội và thách thức mà cá nhân hay tổ chức gặp trong quá trình sinh sống hay công tác Khi thực hiện phân tích sử dụng SWOT sẽ giúp cá nhân hay cơ quan

tổ chức tập trung các hoạt động vào các lĩnh vực có ưu thế và có cơ hội nhiều nhất

- Phân tích SWOT rất thường được sử dụng trong các báo cáo định kỳ, trong xây dựng một tổ chức, công ty, trong việc thành lập một dự án, xây dựng một chiến lược phát triển cho một ngành kinh tế,…

- Phân tích SWOT còn có thể áp dụng cho cuộc sống đời thường của cá nhân, khi cần phải quyết định trước những phương án chọn lựa cho hướng tương lai, vạch

ra hành động để thực hiện mục tiêu nào đó

- Trong DLST, phân tích SWOT có thể được áp dụng để vạch ra kế hoạch

Trang 24

2.7 Khái quát về khu di tích thắng cảnh cấp quốc gia Gành Đá Đĩa

2.7.1 Vị trí địa lý

Dọc bờ biển Việt Nam có rất nhiều gành đá, song có lẽ độc đáo và hấp dẫn vào bậc nhất phải kể đến thắng cảnh Gành Đá Đĩa thuộc thôn 6 xã An Ninh Đông - huyện Tuy An - tỉnh Phú Yên Vị trí trí này cách TP Tuy Hòa khoảng hơn 40km và cách thị trấn Chí Thạnh khoảng 11km về hướng Đông

Trang 25

 Địa giới tiếp giáp:

Phía Nam là bãi Bằng cong cong hình lưỡi liềm, cát trắng, sạch

Phía Bắc là bãi Hòn Nhàng với những khối đá nhiều màu, hình thù khác nhau tạo cho du khách cảm giác thích thú

Phía Đông là biển Đông với những tàu, thuyền đang đánh bắt hải sản

Phía Tây là khu vực người dân xã An Ninh Đông đang sinh sống

 Diện tích khu vực:

Gành Đá Đĩa có chiều rộng khoảng 50m và trải dài gần 200m Bên cạnh là bãi tắm dài hơn 3km

2.7.2 Quá trình hình thành

2.7.2.1 Truyền thuyết về Gành Đá Đĩa

Gành Đá Đĩa không chỉ thu hút du khách bởi vẻ đẹp lạ kỳ mà nó còn nhuốm màu huyền thoại với truyền thuyết kho báu biến thành đá

Truyền thuyết kể rằng: xưa kia, có một người nọ rất giàu có nhưng chẳng may vợ chết sớm, chưa có mụn con nào Ông không đi bước nữa mà một lòng hướng Phật Bao nhiêu của cải có được, ông đều đem phân phát cho người dân trong vùng Số còn lại ông cất vào kho cạnh bờ biển (tức thôn 6 xã An Ninh Đông ngày nay) với ý định sẽ dâng tặng cho vị minh quân chăm lo cho dân Nhưng ý định tốt đẹp đó chưa thực hiện được thì ông đã về cõi Phật Biết có kho báu cạnh bờ

biển, nhiều kẻ nảy lòng tham, đến cướp bóc nhưng tất cả kho báu đã biến thành đá

Ngoài ra còn có nhiều dị bản khác nhau, nhưng nhìn chung đều giải thích rằng, Gành Đá Đĩa chính là số của cải vàng bạc của một người thương buôn tốt bụng biến thành

Một số cụ già thì kể rằng: xưa kia vùng đất này có cảnh trí rất thơ mộng, các

vị tiên từ thiên đình chọn nơi đây làm nơi đối ẩm đề thơ Vì thế cho nên họ đã chuyển chén vàng đĩa ngọc từ cung đình xuống để bày yến tiệc, ngắm cảnh Đến khi các vị tiên này ngao du cảnh trí ở những nơi khác thì bỏ quên số chén đĩa, lâu ngày hóa thành những cột đá và hình thành nên Gành Đá Đĩa tuyệt đẹp như ngày nay

Trang 26

2.7.2.2 Lịch sử hình thành

Theo nghiên cứu của các nhà khoa học thuộc đoàn địa chất 703 thì đá ở đây

là loại đá bazan, được hình thành trong quá trình hoạt động của núi lửa vùng cao nguyên Vân Hòa (Sơn Hòa), cách nơi đây khoảng 30km theo đường chim bay

Núi lửa này hoạt động cách nay khoảng gần 200 triệu năm, nham thạch nóng phun từ miệng núi lửa ra mé biển, bị nước biển lạnh đông cứng ngay, đồng thời xảy

ra hiện tượng ứng lưu tạo sự rạn nứt toàn bộ khối nham thạch Đá bị nứt theo mạch dọc tạo thành những viên đá có tiết diện hình ngũ giác, bát giác hoặc hình tròn Những cột thẳng đứng từng cột, liền khít nhau hoặc xiên thoai thoải…giống như những cái đĩa xếp chồng lên nhau nên mới có tên gọi là Gành Đá Đĩa

Phong cảnh ở đây còn nguyên vẹn vẻ đẹp hoang sơ và môi trường trong lành Gành Đá Đĩa được xem là một hiện tượng địa chất hết sức độc đáo ở nước ta, chắc chắn sẽ để lại ấn tượng khó qên cho du khách khi đến tham quan

Gành Đá Đĩa đã được Bộ văn hóa và Thông tin công nhận Di tích thắng cảnh cấp quốc gia ngày 13/01/1997

Hình 2.4: Cổng Gành Đá Đĩa

Trang 27

2.8 Tiềm năng phát triển DLST tỉnh Phú Yên

Phú Yên là tỉnh ven biển Nam Trung bộ, nằm ở phía Đông dãy Trường Sơn Phía Bắc giáp tỉnh Bình Định, phía Nam giáp Khánh Hòa, phía Tây giáp Đăk Lăk

và Gia Lai, phía Đông giáp biển Đông

Diện tích tự nhiên 5.045km2, đồi núi chiếm 70% diện tích, địa hình dốc từ Tây sang Đông và bị chia cắt mạnh Phú Yên trải dài từ 12°42'36" đến 13°41'28" vĩ Bắc và từ 108°40'40" đến 109°27'47" kinh Đông Khí hậu đặc trưng là khí hậu nóng

ẩm, nhiệt đới gió mùa và chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương nhất là có những đặc điểm của khí hậu xích đạo và chia làm hai mùa rõ rệt

Thực vật mang tính pha trộn của thực vật thường xanh phía Nam với thực vật nửa rụng lá phía Tây theo các đặc điểm của khí hậu tạo nên tiềm năng sinh thái tự nhiên kỳ thú

Phú Yên có tiềm năng về tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn phong phú,

đa dạng Có bờ biển dài 189km, nhiều nơi khúc khuỷu, quanh co, núi biển liền kề tạo nên nhiều vịnh, đầm mang vẻ đẹp tự nhiên hoang sơ như: Đầm Cù Mông, Vịnh Xuân Đài, Đầm Ô Loan, Vịnh Vũng Rô, nhiều bãi tắm đẹp như: Bãi Bàng, Bãi Bàu, Bãi Rạng, Bãi Nồm, Bãi Tràm, Bãi Từ Nham, Long Thủy, Bãi Tiên, Bãi Môn, Bãi Xép…, có những gành đá nổi tiếng như: Gành Đá Đĩa, Gành Đỏ, Gành Dưa, Gành Yến và nhiều đảo nhỏ ven bờ như: Nhất Tự Sơn, hòn lao Mái Nhà, hòn Chùa, hòn Than, hòn Yến, hòn Dứa, hòn Nưa, thuận lợi cho phát triển các khu du lịch biển

Bên cạnh đó nguồn hải sản rất giàu về trữ lượng, đa dạng và phong phú về chủng loại với hơn 500 loài cá, 38 loài tôm, 15 loại mực, sò, điệp và một số loài hải sản khác Trong đó có hơn 35 loài có giá trị kinh tế cao, phục vụ tốt cho nhu cầu ẩm thực của du khách khi đến với Phú Yên

Dọc quốc lộ 1A từ Bắc vào Nam, qua đèo Cù Mông là đến Phú Yên Đầm

Cù Mông có mặt nước yên lặng, có nhiều đặc sản biển rất ngon, quanh đầm có nhiều di tích lịch sử văn hóa Huyện Sông Cầu có nhiều bãi tắm biển đẹp đến lạ lùng như: Bãi Nồm, Bãi Ôm, Bãi Rạng, Bãi Từ Nham, Bãi Tràm,…Sông Cầu còn

Trang 28

được du khách biết đến bởi những món ăn hải sản tươi sống: cá mú, cá hồng, ghẹ, tôm hùm, tôm sú, sò điệp, hàu, ốc nhảy,…

Ði thuyền trên vịnh Xuân Ðài – huyện Sông Cầu, một danh thắng của tỉnh Phú Yên vừa được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xếp hạng cấp quốc gia Du khách sẽ ngạc nhiên, thích thú trước cảnh quan sông nước, núi non kỳ vĩ nơi đây Với sự độc đáo về mặt lịch sử địa lý, cảnh sắc thiên nhiên, vịnh Xuân Đài sẽ là điểm đến hấp dẫn cho du khách

 

Hình 2.5: Vịnh Xuân Đài (Nguồn: http://www.baobinhdinh.com.vn/Dulich/2011/1/104503/)

Từ đèo Quán Cau du khách sẽ ngỡ ngàng khi nhìn thấy bình minh ở đầm Ô Loan Khi đứng trên đỉnh đèo Quán Cau, đầm Ô Loan như một mặt hồ rộng yên ả được bao bọc bởi những dãy đồi thấp thoai thoải với những ruộng mía xanh ngắt…Nhìn từ phía Nam, đầm Ô Loan giống như chim phượng hoàng đang xoải cánh, còn trên bản đồ Ô Loan giống con thiên nga đang thong thả bay trên bầu trời cao xanh thăm thẳm Nơi đây có một loại đặc sản mà không nơi nào có được đó là món sò huyết Ô Loan Không những vậy, Ô Loan còn là nơi diễn ra lễ hội đua thuyền truyền thống hàng năm của người dân Phú Yên vào dịp lễ tết

Trang 29

Đến với Tuy An du khách sẽ không khỏi bàng hoàng trước những thắng cảnh nơi đây Một Gành Đèn khá đẹp, gành đá được tạo nên từ nhiều tảng đá màu hồng nhạt chồng xếp lên nhau với nhiều hang hốc nhỏ, phía sát mặt nước gành đá có bờ dốc đứng, từng đợt sóng đánh thẳng vào gành tung bọt trắng xóa Đi tiếp chúng ta

sẽ bắt gặp nhà thờ Mằng Lăng - là một nhà thờ công giáo La Mã Nhà thờ Mằng Lăng được xây dựng năm 1892, trong khuôn viên rộng 5.000m2 theo kiến trúc Gothic với nhiều hoa văn trang trí và lịch sử gần 120 năm tồn tại Nơi đây không chỉ có kiến trúc đẹp mắt, không chỉ vì lớp bụi thời gian phủ trùm Mằng Lăng từ màu vôi bạc trắng đến từng viên gạch cũ, mà còn bởi nơi đây có bề dày lịch sử với nhiều chứng tích vô cùng đặc biệt Tại đây đang lưu giữ cuốn sách in đầu tiên bằng chữ quốc ngữ của Việt Nam, in tại Roma, Italia, năm 1651

Hình 2.6: Đầm Ô Loan (Nguồn: http://vn.360plus.yahoo.com/lecong_cu2blog/article?mid=1&fid=-1&action=next)

Trang 30

là Xoài Đá Trắng

Ca dao có câu: “Rủ lên Đá Trắng ăn xoài

Muốn ăn tương ngọt thiên thai thiếu gì”

Tuy An còn có 2 di tích cách mạng đó là Gò Thì Thùng ở xã An Xuân và Ngân Sơn – Chí Thạnh Nơi đây đã chứng kiến cuộc thảm sát dã man vào đồng bào yêu nước ngày 7/9/1954

Thật thiếu sót cho du khách đã ghé thăm Tuy An mà không một lần đến khu

Di tích – Thắng cảnh Gành Đá Đĩa Đây thực sự là một thắng cảnh hiếm thấy của thiên nhiên mà trên thế giới chỉ có một gành tương tự là ở nước Anh Cấu trúc đá ở đây rất đặc biệt với hình dạng rất đẹp mắt và hấp dẫn du khách khi đến đây

Gành Đá Đĩa nửa nổi nửa chìm trong sóng biển, bọt sóng trong suốt quanh năm, sóng vỗ lên mài dũa cho đá một màu đen huyền, có những chỗ in dấu thời gian

Hình 2.8: Sách quốc ngữ đầu tiên của Việt Nam

Trang 31

hằn xuống lốm đốm như tổ ong Đến đây du khách có thể tiềm hiểu về cấu trúc đá

lạ này, và có thể ngắm biển trong xanh, câu cá giải trí hay có thể tắm biển và đi dạo

Cả tỉnh Phú Yên có 18 di tích lịch sử, văn hóa được công nhận cấp quốc gia thì Tuy An chiếm phân nữa

Đến cửa ngõ phía Nam thành phố Tuy Hòa du khách sẽ nhìn thấy núi Nhạn sừng sững, nơi đây còn lại di tích Tháp Chàm đã có từ nhiều thế kỷ nay

Hình 2.10: Phía Nam gành

Hình 2.12: Phía Bắc gành Hình 2.9 Tổng thể Gành Đá

Trang 32

Từ thành phố Tuy Hòa đi gần 30km về phía Nam du khách sẽ đến Đèo Cả, đây là nơi DLST và thể thao leo núi lý tưởng Từ núi Đá Bia du khách có thể nhìn thấy toàn cảnh vùng đồng bằng châu thổ của Phú Yên, bờ biển quanh co, vịnh đảo

mà không chán mắt Gần đó là khu di tích Vũng Rô với những cảnh đẹp kì thú, từng

là điểm tập kết của những chuyến tàu không số trong chiến tranh chống Mỹ Từ đây

đi ca nô du khách sẽ tới Mũi Điện, điểm cực Đông trên đất liền và là nơi mặt trời mọc đầu tiên của Việt Nam, tại đây có ngọn Hải Đăng xây dựng năm 1890

sơ của những khu rừng tự nhiên Rừng có tiềm năng đa dạng sinh học cao, có thảm che phủ thực vật khá dồi dào với nhiều loài động thực vật phong phú, độc đáo; đặc biệt có các loài động thực vật hoang dã, quý hiếm, đặc hữu Khu bảo tồn thiên nhiên rừng Krông Trai với HST động thực vật phong phú Lòng hồ thủy điện sông Hinh

và thủy điện sông Ba Hạ trong tương lai cùng với rừng núi điệp trùng bao bọc

Hình 2.14: Bãi Môn – Mũi Điện

(Ảnh: Lý Lập)

Trang 33

chung quanh sẽ là những nơi DLST lý tưởng trong tương lai Các mỏ nước khoáng Phú Sen thuộc huyện Phú Hòa; Triêm Ðức, Trà Ô thuộc huyện Ðồng Xuân có thể đầu tư phục vụ cho việc nghỉ dưỡng, tắm chữa bệnh cho nhân dân địa phương và khách du lịch

Dưới biển là những rạn san hô đẹp, thích hợp với du lịch lặn biển và nhiều loại đặc sản biển sẵn sàng phục vụ nhu cầu ẩm thực trong những chuyến hành trình của du khách về thăm Phú Yên

Phú Yên còn là vùng đất có bề dày lịch sử lâu đời và chiều sâu văn hóa, là sự đan xen và hòa hợp nền văn hóa Việt - Chăm như Tháp Nhạn nằm giữa trung tâm

TP Tuy Hòa, Thành Hồ, Nét sinh hoạt văn hóa đặc trưng của cộng đồng các dân tộc: lễ hội cầu ngư, lễ đua thuyền ở đầm Ô Loan, lễ hội đâm trâu, lễ bỏ mả, lễ hội mùa của đồng bào dân tộc miền núi như: Kinh, Ba Na, Ê Ðê, Chăm Hroi, , và nhiều loại nhạc cụ độc đáo như: Ðàn đá, kèn đá, tù và, trống đôi, cồng chiêng, đàn, sáo và nhiều di tích lịch sử văn hóa, nghệ thuật kiến trúc, danh lam thắng cảnh

Năm 2011 đánh dấu thời điểm Phú Yên tròn 400 năm hình thành và được Bộ Văn Hóa, Thể Thao và Du Lịch chọn làm nơi đăng cai tổ chức năm Du lịch quốc gia Duyên Hải Nam Trung Bộ - Phú Yên 2011 với chủ đề “Du lịch biển, đảo” Ðó

là thời cơ lớn để quảng bá tài nguyên du lịch địa phương

Phú Yên đang có kế hoạch xây dựng địa đạo Gò Thì Thùng trở thành điểm đến trong chương trình hướng tới kỷ niệm 400 năm Phú Yên và năm du lịch quốc gia duyên hải Nam Trung Bộ - Tây Nguyên 2011 Đồng thời nâng cấp lễ hội đua ngựa truyền thống Gò Thì Thùng lên tầm tỉnh và khu vực

Trong quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2010 -

2020, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch đang cùng Phú Yên xem xét quy hoạch, xây dựng khu du lịch quốc gia, đặc biệt là vịnh Xuân Đài và Gành Đá Đĩa

Phú Yên là tỉnh thành có nhiều di tích cấp quốc gia, tạo tiềm năng lớn để phục vụ phát triển du lịch (xem phụ lục 18 di tích cấp quốc gia tỉnh Phú Yên)

Trang 34

2.9 Cơ chế, chính sách phát triển du lịch tỉnh Phú Yên

- Thông báo số: 2166/TB-BVHTTDL, ngày 06/7/2009 của bộ Văn Hóa, Thể Thao và Du Lịch: đưa ra các chỉ tiêu:

 Phú Yên cần tiếp tục quan tâm xây dựng quy hoạch phát triển văn hoá, thể thao và du lịch trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh

 Chú trọng làm tốt công tác bảo tồn, khai thác, phát huy các di sản văn hoá vật thể và phi vật thể gắn với phát triển du lịch

 Công tác bảo vệ môi trường, phát triển cơ sở hạ tầng du lịch; đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho lĩnh vực văn hoá, thể thao

và du lịch

- Quyết định số: 2320/QĐ-BVHTTDL, ngày 05/7/2010 của Bộ trưởng bộ Văn Hóa, Thể Thao và Du Lịch phê duyệt chương trình tổ chức năm du lịch quốc gia Duyên hải Nam Trung Bộ- Phú Yên 2011 Sự kiện này được tỉnh Phú Yên kỳ vọng

sẽ "đánh thức" tiềm năng để thúc đẩy ngành du lịch phát triển trong những năm tới

Theo bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thể thao – Du lịch Hoàng Tuấn Anh cho rằng đây sẽ là cơ hội thuận lợi để tạo đà cho sự phát triển vượt bậc của du lịch Phú Yên

và khu vực Nam Trung Bộ trong năm 2011 và các năm tiếp theo (Nguồn: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, 2011)

Từ nay đến năm 2020 tỉnh Phú Yên có nhu cầu đầu tư trên nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội Để nhà đầu tư trong và ngoài nước thuận lợi tìm hiểu cơ hội đầu tư, Phú Yên tích cực triển khai các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu

- Quyết định số 3794/2001/QĐ-UB ngày 21/12/2001 của UBNN tỉnh Phú Yên Tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế (trong và ngoài nước) có các dự án đầu

tư du lịch trên địa bàn tỉnh Phú Yên được hưởng các chính sách ưu đãi đầu tư:

 Áp dụng khung ưu đãi tối đa theo các nghị định của chính phủ về qui định chi tiết thi hành Luật đầu tư trong nước và Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

 Về ưu đãi thuê đất: được miễn thêm tiền thuê đất cho các dự án đầu tư du lịch với thời hạn: 5 năm đối với khu vực 1, 7 năm đối với địa bàn của khu vực 2, 10

Trang 35

năm đối với địa bàn của khu vực 3 Riêng đối với các dự án đầu tư vào dịch vụ vui chơi giải trí (không lưu trú) miễn thu tiền thuê đất trong vòng 14 năm

 Ưu đãi về giá thuê đất: được tính theo giá thấp nhất theo nghị quyết của bộ tài chính Các cơ sở kinh doanh du lịch trả tiền thuê đất 1 lần cho 5 năm thì được giảm 5% và mỗi năm tiếp theo thì được giảm thêm 1%

 Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp: ngoài qui định pháp luật, được hỗ trợ lại 50% mức thuế thu nhập để tái đầu tư phát triển: 5 năm đối với khu vực 1, 7 năm đối với địa bàn của khu vực 2, 10 năm đối với địa bàn của khu vực 3

 Hỗ trợ tạo thuận lợi thực hiện giải phóng mặt bằng bàn giao hoàn chỉnh cho nhà đầu tư, dự án lớn sẽ xét hỗ trợ đầu tư đường giao thông, lưới điện, nước sạch đến ngoài hang rào dự án của công trình

 Thưởng môi giới đầu tư: mức thưởng tối đa 10% giá trị tiền thuê đất trong vòng

5 năm

Tỉnh cam kết thể hiện tinh thần trách nhiệm hợp tác đối với nhà đầu tư, đồng hành cùng nhà đầu tư, tiếp tục tiến hành cải cách thủ tục hành chính và giải quyết các khó khăn vướng mắc để các dự án đầu tư vào tỉnh được triển khai thuận lợi

Ngoài ra, định kì 6 tháng 1 lần, tỉnh Phú Yên sẽ tổ chức gặp gỡ, đối thoại trực tiếp với các nhà đầu tư để kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình sản xuất kinh doanh, triển khai dự án để có biện pháp hỗ trợ kịp thời

 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội huyện Tuy An

Ngoài những định hướng chung của tỉnh huyện Tuy An cũng có những định hướng phát triển kinh tế - xã hội riêng

1) Hoàn chỉnh chi tiết xây dựng thị trấn Chí Thạnh trở thành trung tâm chính trị, kinh tế - văn hoá, đồng thời mở rộng khu dân cư ở xung quanh thị trấn

2) Quy hoạch xây dựng các trung tâm thị tứ ở phía nam, phía đông - bắc và phía tây của huyện, các KDL thương mại, các khu dân cư, nhằm tạo ra cơ chế thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ

Trang 36

3) Tập trung khai thác mọi nguồn lực của địa phương; đồng thời tranh thủ nguồn lực từ bên ngoài, tạo hành lang thuận lợi cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào các ngành kinh tế mũi nhọn và các khu vực trọng điểm của huyện 4) Tăng cường đầu tư cho xây dựng kết cấu hạ tầng

5) Đa dạng hoá các hình thức tạo vốn, huy động vốn, coi trọng việc nuôi dưỡng phát triển, mở rộng các nguồn thu ngân sách trên địa bàn huyện; sẵn sàng liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp có uy tín trong và ngoài nước để phát triển các ngành kinh tế có lợi thế của huyện (Nguồn: UBND huyện Tuy An, 2005)

Trang 37

Chương 3

MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Mục tiêu của đề tài

Mục tiêu của luận văn là áp dụng các phương pháp phân tích SWOT nhằm

đề xuất những giải pháp phát triển phù hợp cho khu Di tích - Thắng cảnh Gành Đá Đĩa thành khu DLST trong giai đoạn hiện nay để hỗ trợ trong công tác quản lý và lập kế hoạch phát triển trong tương lai

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Khảo sát điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế xã hội của khu vực Gành Đá Đĩa

và những vùng lân cận

- Khảo sát hiện trạng và những điều kiện để phát triển DLST tại khu vực Gành Đá Đĩa (cảnh quan thiên nhiên, tài nguyên động thực vật, về văn hóa – xã hội, khả năng phát triển DLST tại đây so với các khu vực trong và ngoài tỉnh,…)

- Phân tích SWOT về hiện trạng và tiềm năng để phát triển khu Di tích - Thắng cảnh Gành Đá Đĩa thành khu DLST trong tương lai

- Đề xuất một số giải pháp PTBV khu Di tích – Thắng cảnh Gành Đá Đĩa khi đã được đề xuất xây dựng DLST

3.3 Phương pháp nghiên cứu

- Điều tra thực địa, thu thập số liệu, tài liệu theo tuyến, điểm điển hình, thu thập số liệu ở những cơ quan (Sở Tài Nguyên – Môi Trường tỉnh Phú Yên, sở Văn Hóa, Thể Thao - Du Lịch tỉnh Phú Yên, UBNN huyện Tuy An)

- Điều tra phỏng vấn du khách đến tham quan khu du lịch và người dân địa phương bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp và ghi phiếu điều tra

 Du khách: phỏng vấn gồm nhiều đối tượng khác nhau về độ tuổi, giới tính,

Trang 38

nghề nghiệp nhằm nắm bắt được nhu cầu, nhận xét liên quan đến vấn đề DLST của từng đối tượng Tổng số phiếu thu được là 50 phiếu

 Cộng đồng địa phương sinh sống xung quanh khu Di tích – Thắng cảnh Gành Đá Đĩa: nhằm tìm hiểu sự tham gia của người dân địa phương trong hoạt động du lịch của VQG Tổng số phiếu thu được là 50 phiếu

- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Phương pháp này được sử dụng nhằm mục đích đánh giá kết quả và đưa ra đề xuất trong đề tài Đối tượng và nội dung phỏng vấn bao gồm:

 Các giảng viên tại ĐH Nông Lâm Tp.HCM: là những chuyên gia có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học, giúp đề tài có giá trị thực tiễn cao

 Các chuyên gia về lĩnh vực DLST, bảo tồn tài nguyên: cung cấp những kiến thức, ý kiến cho đề tài

- Áp dụng phương pháp SWOT (Strengths (S): thuận lợi, Weaknesses (W): khó khăn, Opportunities (O): cơ hội, Threats (T): thách thức) trong phân tích hiện trạng KDL Gành Đá Đĩa để xác định điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức, xác định các chiến lược phù hợp khi phát triển KDL

Sau khi phân tích SWOT, cần thực hiện việc vạch ra 4 chiến lược:

 Chiến lược S/O: phát huy điểm mạnh để tận dụng thời cơ

 Chiến lược W/O: không để điểm yếu làm mất đi cơ hội

 Chiến lược S/T: phát huy điểm mạnh để khắc phục vượt qua thử thách

 Chiến lược W/T: không để thử thách làm phát triển điểm yếu

Bảng 3.1: Bảng tổng hợp phân tích SWOT

Yếu tố O Giải pháp: S + O Giải pháp: O - W

bên ngoài T Giải pháp: S - T Giải pháp: W - T

 Áp dụng phương pháp phân tích, tổng hợp để đề xuất các giải pháp phát triển

du lịch bền vững

Trang 39

Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực Gành Đá Đĩa và vùng phụ cận

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Địa hình

Gành Đá Đĩa nằm ở độ cao từ 60 - 80cm so với mặt biển, chiều rộng khoảng 50m và trải dài gần 200m Ước tính có khoảng 35.000 cột đá xếp chồng tạo nên danh thắng này

Gành Đá Đĩa có cấu tạo tự nhiên kỳ lạ, gồm những cột đá hình ngũ giác, hình lục giác hoặc hình tròn…dựng đứng thành từng cột khít nhau, đều đặn như những cái đĩa chồng xếp lên nhau trên một vùng rộng lớn Những thanh đá khá lớn, xếp chồng lên như có bàn tay thần kỳ nào đó sắp đặt

Gành đá nửa nổi, nửa chìm trong nước biển, được sóng biển vỗ liên tục mài dũa cho đá ở đây nhẵn, có màu đen tuyền hoặc màu vàng nhạt Giữa gành là một lõm trũng, nước đọng lại thành từng vũng Chung quanh vũng, đá dựng tầng tầng

Hình 4.1: Vị thế Gành Đá Đĩa Hình 4.2: Hốc trũng của Gành

Trang 40

4.1.1.2 Khí hậu – thời tiết

Khu vực chịu ảnh hưởng của khí hậu duyên hải miền Trung Chế độ khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm mưa nhiều, có hai mùa rõ rệt trong năm, mùa khô và mùa mưa

 Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12 chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc mang theo mưa (lượng mưa trung bình khoảng 900 – 1600mm chiếm 70 – 80% tổng lượng mưa cả năm)

 Mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8, khí hậu khô nóng, chịu ảnh hưởng của khí hậu gió Tây khô nóng, ít mưa (lượng mưa trung bình trong mùa khô từ 300 – 600mm, chiếm 20 – 30% lượng mưa cả năm)

 Các chỉ tiêu khí hậu:

 Nhiệt độ trung bình trong năm: 26.5 °C (cao nhất là 390C thấp nhất là 15.50C)

 Lượng mưa trung bình trong năm: 1.600 - 1.700mm

 Số giờ nắng bình quân năm: 2.400 giờ

 Độ ẩm trung bình trong năm: 82.6% (cao nhất là 90%, thấp nhất là 35%)

4.1.1.3 Đất, đá, thổ nhưỡng

Đá ở Gành Đá Đĩa - Tuy An là loại đá bazan được hình thành do hoạt động của núi lửa cách đây khoảng gần 200 triệu năm Nham thạch phun ra từ miệng núi lửa gặp nước biển đông cứng lại

Phần lớn đá nứt theo mạch dọc, tạo thành những cột thẳng đứng hoặc xiên, cũng có những đường xiết ngang cắt cột đá thành những hình tròn, hình đa giác xếp chồng khít vào nhau như những chồng đĩa, cấu trúc đá rất chắc chắn

Mỗi viên đá có độ cao chừng 60-80 cm Có những chỗ đá xếp cao và thẳng

Có những chỗ đá lại xếp trải dài hoặc nghiêng nghiêng Đá nơi đây có màu đen huyền và màu vàng

 Đá có giá trị cảnh quan và xây dựng rất lớn

Đất ở đây là loại đất nâu vàng trên đá Bazan, đất vàng đỏ trên đá Macma axit, đất cát và cồn cát biển

Ngày đăng: 13/06/2018, 14:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Huy Bá.2006. Du lịch sinh thái. Nhà xuất bản giáo dục Đại học quốc gia TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch sinh thái
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Đại học quốc gia TP.Hồ Chí Minh
2. TS. Ngô An, 2010. Giáo trình du lịch sinh thái. Đại học Nông Lâm, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình du lịch sinh thái
3. Chế Đình Lý, 2006. Giáo trình du lịch sinh thái. Viện Môi Trường Tài Nguyên – Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình du lịch sinh thái
5. Sở Tài Nguyên – Môi Trường tỉnh Phú Yên, 2010. Tài nguyên du lịch biển Phú Yên, Địa chất xã An Ninh Đông, Khí tượng thủy văn tỉnh Phú Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở Tài Nguyên – Môi Trường tỉnh Phú Yên, 2010
7. Phòng thống kê huyện Tuy An. Thống kê kinh tế - xã hội 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng thống kê huyện Tuy An
9. Phạm Trung Lương, 2002. Du lịch sinh thái: Những vấn đề về lý luận và thực tiễn phát triển ở Việt Nam.Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Trung Lương, 2002. "Du lịch sinh thái: Những vấn đề về lý luận và thực tiễn phát triển ở Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
10. Trang Website tham khảo:  Tour du lịch: http://www.dulichphuyen.net/du-lich-phu-yen-tron-goi/phu-yen-quy-nhon-net-dep-tiem-an.html Link
4. Sở Văn Hóa, Thể Thao và Du lịch tỉnh Phú Yên, 2010. Du lịch Phú Yên Khác
6. Sở Văn Hóa, Thể Thao và Du lịch tỉnh Phú Yên Sách Du lịch Phú Yên, 2011 Khác
8. Trương Thị Thu Sương. Luận văn tốt nghiệp kỹ sư CQ & KTHV trường đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh, 2008 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w