1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG CHẾ PHẨM VI SINH TRONG XỬ LÝ CHẤT TRỒNG CHO VẠN THỌ (Tagetes erecta)

85 197 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhìn chung, ứng dụng công nghệ sinh học, sử dụng vi sinh vật tạo ra các chế phẩm có ích, làm tăng khả năng sinh trưởng phát triển cây trồng, tiết kiệm phân bón hóa học cũng như tăng năng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

****************

NGUYỄN ĐẶNG NGUYÊN KHANG

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG CHẾ PHẨM VI SINH TRONG XỬ LÝ

CHẤT TRỒNG CHO VẠN THỌ (Tagetes erecta)

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CẢNH QUAN & KỸ THUẬT HOA VIÊN

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 7 năm 2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

****************

NGUYỄN ĐẶNG NGUYÊN KHANG

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG CHẾ PHẨM VI SINH TRONG XỬ LÝ

CHẤT TRỒNG CHO VẠN THỌ (Tagetes erecta)

Ngành: Cảnh Quan & Kỹ Thuật Hoa Viên

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: Th.S TRƯƠNG THỊ CẨM NHUNG

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 7 năm 2011

Trang 3

MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING NONG LAM UNIVERSITY HO CHI MINH CITY

****************

NGUYEN DANG NGUYEN KHANG

RESEARCH ON USING MICROBIOLOGICAL FERTILIZERS

IN PROCESSING MEDIA COMPOST OF

MARIGOLD (Tagetes erecta)

Major: Landscaping & Environmental horticulture

GRADUATION THESIS

Advisor: Msc TRUONG THI CAM NHUNG

Ho Chi Minh city

7/2011

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn tới cô Trương Thị Cẩm Nhung đã động viên

và hướng dẫn tôi tận tình trong quá trình thực hiện khóa luận

Tiếp đến tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới thầy Đinh Quang Diệp, Khoa Môi trường và Tài nguyên và thầy Lê Quang Hưng, Khoa Nông học đã tổ chức lớp học phân tích thống kê hướng dẫn chúng tôi thực hiện khóa luận này, cũng như quí thầy

cô đã giảng dạy cho chúng tôi trong suốt 4 năm học

Lời cuối tôi xin cảm ơn tới ban cán sự lớp DH07CH đã nhiệt tình giúp đỡ tôi cũng như các bạn trong suốt quá trình học

Sinh viên

Trang 5

TÓM TẮT

Đề tài “Nghiên cứu sử dụng chế phẩm vi sinh trong xử lý chất trồng cho vạn thọ

(Tagetes erecta)”, được tiến hành tại thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, thời gian từ

tháng 4 đến tháng 7 năm 2011

Nội dung

Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của 4 chế phẩm vi sinh trong xử lý chất trồng đến

sinh trưởng và phát triển của hoa vạn thọ (Tagetes erecta)

Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của nồng độ xử lý và chu kỳ tưới chế phẩm vi sinh

E.M lên chất trồng đến sinh trưởng và phát triển của hoa vạn thọ (Tagetes erecta)

Phương pháp nghiên cứu

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu RCBD Số lần lặp lại: 3 lần

Số cây trong 1 nghiệm thức: 10 cây

Thí nghiệm 1: 5 nghiệm thức: gồm 4 nghiệm thức sử dụng 4 loại chế phẩm vi sinh và nghiệm thức đối chứng (không sử dụng chế phẩm)

Thí nghiệm 2: 9 nghiệm thức (3 mức nồng độ xử lý: 2 ml/l, 4 ml/l, 6 ml/l; 3 chu

kỳ tưới: 5 ngày 1 lần, 10 ngày 1 lần, 15 ngày 1 lần)

Trang 6

ABSTRACT

Research topic "Research on using microbiological fertilizers in processing

media compost of marigold (Tagetes erecta)" was carried out in Bien Hoa City, Dong

Nai province, the time from April to July 2011

Contents

Experiment 1: effects of 4 microbiological fertilizers in the processing of media compost on the growth and ontogenesis of marigold

Experiment 2: effects of concentration of treatment and watering cycle of E.M

microbiological fertilizers on the growth and ontogenesis of marigold

Results

Using Vi - DK microbiological fertilizers had the best effect on the growth and quality flower of marigold

Using E.M microbiological fertilizers with putting down cycle was 1 time every

5 days, concentration was 4 ml/l, which was suitable for growing phase of marigold and increasing concentration in 6 ml/l when marigold prepare for blooming, which helps marigold has more flower-bud than usual and quality flower of marigold was better

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

Trang tựa i

Lời cảm ơn iii

Tóm tắt iv

Mục lục vi

Danh sách các chữ viết tắt x

Danh sách các hình xi

Danh sách các bảng xiii

Chương 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu – yêu cầu 2

1.2.1 Mục tiêu 2

1.2.2 Yêu cầu 2

1.3 Giới hạn đề tài 3

Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Đặc điểm phân loại thực vật 4

2.2 Đặc điểm phân bố và giá trị sử dụng 4

2.3 Đặc điểm hình thái 5

2.4 Thời gian vụ hoa 8

2.5 Yêu cầu ngoại cảnh 8

2.6 Cách trồng và chăm sóc 8

2.6.1 Gieo ươm cây con 8

2.6.2 Trồng cây 9

2.6.3 Chăm sóc 10

2.6.4 Kỹ thuật xử lý ra hoa 11

2.7 Phòng trừ sâu bệnh 12

Trang 8

2.8 Giới thiệu về chế phẩm vi sinh 12

2.8.1 Khái niệm 12

2.8.2 Vai trò chế phẩm vi sinh 13

2.8.3 Cấu tạo chế phẩm vi sinh 14

2.9 Ứng dụng các chế phẩm vi sinh trong sản xuất nông nghiệp 14

2.9.1 Nhóm dùng cho việc phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng 14

2.9.2 Nhòm dùng cho việc sản xuất phân bón hữu cơ, phân hữu cơ vi sinh, chất kích thích sinh trưởng bón cho cây trồng 16

2.9.3 Nhóm dùng cho việc cải tạo đất, xử lý phế thải nông nghiệp 17

2.10 tình hình nghiên cứu và sử dụng chế phẩm vi sinh trong nông nghiệp ở Việt Nam và một số chế phẩm vi sinh được ưa chuộng trong sản xuất nông nghiệp 18

2.10.1 Tình hình nghiên cứu và sử dụng chế phẩm vi sinh trong nông nghiệp ở Việt Nam 18

2.10.2 Một số chế phẩm sinh học được ưa chuộng trong sản xuất 21

2.10.2.1 Chế phẩm E.M 21

2.10.2.2 Chế phẩm sinh học BIMA 24

Chương 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 26

3.2 Vật liệu thí nghiệm 26

3.3 Nội dung nghiên cứu 30

3.4 Phương pháp nghiên cứu 31

3.4.1 Thí nghiệm 1 31

3.4.2 Thí nghiệm 2 33

3.4.3 Các chỉ tiêu đo đếm 35

3.4.3.1 Thí nghiệm 1 35

3.4.3.2 Thí nghiệm 2 36

Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 38

Trang 9

4.1 Kết quả ảnh hưởng của 4 chế phẩm vi sinh đến sinh trưởng và phát triển của hoa

vạn thọ 38

4.1.1 Ảnh hưởng của 4 chế phẩm vi sinh đến sự phát triển chiều cao của vạn thọ 38

4.1.2 Ảnh hưởng của 4 chế phẩm vi sinh đến sự phát triển số cặp lá của vạn thọ 39

4.1.3 Ảnh hưởng của 4 chế phẩm vi sinh đến chiều dài lá của vạn thọ 40

4.1.4 Ảnh hưởng của 4 chế phẩm vi sinh đến chiều rộng lá của vạn thọ 41

4.1.5 Ảnh hưởng của 4 chế phẩm vi sinh đến chiều dài chồi của vạn thọ 42

4.1.6 Ảnh hưởng của 4 chế phẩm vi sinh đến thời gian nở hoa của vạn thọ 43

4.1.7 Ảnh hưởng của 4 chế phẩm vi sinh đến đường kính hoa của vạn thọ 45

4.2 Kết quả ảnh hưởng của nồng độ và thời gian xử lý chế phẩm E.M cho hoa vạn thọ 46

4.2.1 Ảnh hưởng của nồng độ xử lý chế phẩm E.M và chu kỳ tưới E.M đến sinh trưởng chiều cao của vạn thọ 46

4.2.2 Ảnh hưởng của nồng độ E.M và chu kỳ tưới E.M đến sinh trưởng số cặp lá vạn thọ 47

4.2.3 Ảnh hưởng của nồng độ xử lý chế phẩm E.M và chu kỳ tưới E.M đến sinh trưởng chiều dài lá vạn thọ 48

4.2.4 Ảnh hưởng của nồng độ xử lý chế phẩm E.M và chu kỳ tưới E.M đến sinh trưởng chiều rộng lá vạn thọ 49

4.2.5 Ảnh hưởng của nồng độ xử lý chế phẩm E.M và chu kỳ tưới E.M đến sinh trưởng chiều dài chồi vạn thọ 50

4.2.6 Ảnh hưởng của nồng độ xử lý chế phẩm E.M và chu kỳ tưới E.M đến thời gian ra hoa của vạn thọ 51

4.2.7 Ảnh hưởng của nồng độ E.M và chu kỳ tưới E.M đến số nụ hoa vạn thọ 51

4.2.8 Ảnh hưởng của nồng độ xử lý chế phẩm E.M và chu kỳ tưới E.M đến đường kính hoa vạn thọ 52

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54

Trang 10

5.1 Kết luận 54 5.2 Kiến nghị 54

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 11

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BVTV: Bảo vệ thực vật

E.M: Effective Microorganisms

VAM: Vacular Abuscular Mycorhiza

VSV: Vi sinh vật

VSVCĐĐ: Vi sinh vật cố định đạm

VSVPGL: Vi sinh vật phân giải lân

TTKHTN: Trung tâm Khoa học Tài nguyên

CNQG: Công nghệ Quốc gia

PTNT: Phát triển nông thôn

RCBD: Randomized Complete Block Design

SAS: Statistical Analysis Systems

NT: Nghiệm thức

Trang 12

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Marigold Moonligh 5

Hình 2.2 Marigold Golden Age 5

Hình 2.3 Marigold Janie 6

Hình 2.4 Marigold Majestic 6

Hình 2.5 Tagetes tenuifolia 6

Hình 2.6 Tagetes signata 6

Hình 2.7 Angtigua Yellow 7

Hình 2.8 Inca Hybrid 7

Hình 3.1 Vạn thọ Thái lùn, màu vàng chanh 32

Hình 3.2 Vạn thọ Pháp lùn, nhiều màu 35

Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng chiều cao của các nghiệm thức 39

Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng số cặp lá của các nghiệm thức 40

Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng chiều dài lá của các nghiệm thức 41

Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng chiều rộng lá của các nghiệm thức 42

Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng chiều dài chồi của các nghiệm thức 43 Hình 4.6 Nụ hoa giai đoạn đóng nút 44

Hình 4.7 Nụ hoa giai đoạn ló ngòng 44

Hình 4.8 Nụ hoa giai đoạn xé kiềng 44

Hình 4.9 Các cây được 68 ngày tuổi 44

Hình 4.10 Biểu đồ thể hiện đường kính hoa của các nghiệm thức 45

Hình 4.11 Biểu đồ thể hiện sinh trưởng chiều cao của các nghiệm thức 46

Hình 4.12 Biểu đồ thể hiện sinh trưởng số cặp lá của các nghiệm thức 47

Hình 4.13 Biểu đồ thể hiện sinh trưởng chiều dài lá của các nghiệm thức 48

Hình 4.14 Biểu đồ thể hiện sinh trưởng chiều rộng lá của các nghiệm thức 49

Hình 4.15 Biểu đồ thể hiện sinh trưởng chiều dài chồi của các nghiệm thức 50

Trang 13

Hình 4.16 Biểu đồ thể hiện số nụ hoa của các nghiệm thức 52 Hình 4.17 Biểu đồ thể hiện đường kính hoa của các nghiệm thức 53

Trang 14

Bảng 4.3: Kết quả ảnh hưởng của 4 chế phẩm vi sinh đến chiều dài lá vạn thọ 40

Bảng 4.4: Kết quả ảnh hưởng của 4 chế phẩm vi sinh đến chiều rộng lá vạn thọ 41

Bảng 4.5: Kết quả ảnh hưởng của 4 chế phẩm vi sinh đến chiều dài chồi vạn thọ 42

Bảng 4.6: Kết quả ảnh hưởng của 4 chế phẩm vi sinh đến kích thước hoa vạn thọ 45

Bảng 4.7: Kết quả ảnh hưởng nồng độ xử lý chế phẩm E.M và chu kỳ tưới E.M đến sự

phát triển chiều cao vạn thọ khi cây 42 ngày tuổi 46

Bảng 4.8: Kết quả ảnh hưởng nồng độ xử lý chế phẩm E.M và chu kỳ tưới E.M đến

phát triển số cặp lá vạn thọ khi cây 42 ngày tuổi 47

Bảng 4.9: Kết quả ảnh hưởng nồng độ xử lý chế phẩm E.M và chu kỳ tưới E.M đến

phát triển chiều dài lá vạn thọ khi cây 42 ngày tuổi 48

Bảng 4.10: Kết quả ảnh hưởng nồng độ xử lý chế phẩm E.M và chu kỳ tưới E.M đến

phát triển chiều rộng lá vạn thọ khi cây 42 ngày tuổi 49

Bảng 4.11: Kết quả ảnh hưởng nồng độ xử lý chế phẩm E.M và chu kỳ tưới E.M đến

phát triển chiều dài chồi vạn thọ khi cây 52 ngày tuổi 50

Bảng 4.12: Kết quả ảnh hưởng nồng độ xử lý chế phẩm E.M và chu kỳ tưới E.M đến

số nụ hoa vạn thọ 51

Bảng 4.13: Kết quả ảnh hưởng nồng độ xử lý chế phẩm E.M và chu kỳ tưới E.M đến

đường kính hoa vạn thọ 52

Trang 15

đó việc ứng dụng khoa học công nghệ vào ngành nông nghiệp nói chung cũng như cây cảnh nói riêng là rất cần thiết để phục vụ nền nông nghiệp bền vững, cụ thể là việc sử dụng các chế phẩm vi sinh trong trồng trọt Theo cục trồng trọt, đến tháng 10/2007 Việt Nam đã có đến 350 loại phân hữu cơ khoáng và hữu cơ sinh học, lượng sản xuất

có đăng kí hàng năm đã tới 1 triệu tấn Ngoài ra một lượng khá phân vi sinh các loại từ dung dịch, chất bột và các men chủng có chức năng xử lý cho các chất hữu cơ phân hủy thành phân hữu cơ vi sinh đã được nhập về theo nhiều đường chính ngạch, tiểu ngạch

Các nhóm vi sinh vật có ích cho cây trồng gồm vi khuẩn, nấm, xạ khuẩn có khả năng phát triển mạnh trong đất và chuyển hoá những chất dinh dưỡng trong đất theo hướng có lợi cho sự hấp thu của rễ cây Các chế phẩm vi sinh có ích làm tăng khả năng trao đổi chất trong cây, nâng cao sức đề kháng và chống bệnh cây trồng, làm tăng chất lượng nông sản Nhìn chung, ứng dụng công nghệ sinh học, sử dụng vi sinh vật tạo ra các chế phẩm có ích, làm tăng khả năng sinh trưởng phát triển cây trồng, tiết kiệm phân bón hóa học cũng như tăng năng suất chất lượng nông sản đã được khẳng định trong nhiều công trình nghiên cứu của nhiều nước trên thế giới Sử dụng những chế phẩm vi sinh làm phân bón có thể hạn chế sử dụng phân hóa học, thuốc BVTV hóa học gây ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe con người Ngoài ra, chế phẩm vi

Trang 16

sinh còn có thể được sử dụng để xử lý nguồn phế phụ phẩm nông nghiệp, chế biến nông sản, nguồn phế thải chăn nuôi gia súc giúp tiết kiệm chi phí cũng như hạn chế ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí Tuy nhiên, do đặc điểm cấu tạo chất khác nhau của các loại phụ phế phẩm nông nghiệp nên đòi hỏi cần có những nhóm vi sinh vật thích hợp tham gia quá trình phân giải hợp chất hữu cơ, giúp quá trình khoáng hóa diễn

ra nhanh hơn để có thể cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng

Hoa vạn thọ đã được du nhập vào nước ta từ rất lâu đời, được ưa chuộng và trồng phổ biến ở khắp nơi thường dùng để trang trí sân vườn, làm cây cảnh, phục vụ cúng, lễ trưng bày trong dịp Tết Vạn thọ là giống cây tương đối dễ trồng, ít sâu bệnh, lại có đặc tính sinh trưởng phù hợp với điều kiện khí hậu miền Nam Hoa trồng được quanh năm, đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ ngày càng lớn của mọi người cho việc trưng cúng vào những ngày mùng 1, rằm âm lịch và đặc biệt vào các dịp lễ Tết

Từ những lý do trên, tôi đã thực hiện đề tài:

“Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của 4 chế phẩm vi sinh trong xử lý chất trồng đến

sinh trưởng và phát triển của hoa vạn thọ (Tagetes erecta)

Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của nồng độ xử lý và chu kỳ tưới chế phẩm vi sinh

E.M lên chất trồng đến sinh trưởng và phát triển của hoa vạn thọ (Tagetes erecta)”

1.2 Mục tiêu – yêu cầu

Trang 17

- Thời gian thu hoạch

- Chất lượng hoa vạn thọ

1.3 Giới hạn đề tài

Đề tài tiến hành trong thời gian thời tiết mưa nhiều ảnh hưởng đến sinh trưởng

và phẩm chất hoa vạn thọ

Trang 18

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Đặc điểm phân loại hoa vạn thọ:

- Giới (regnum): Plantae

- Ngành (division): Magnoliophita

- Lớp (class): Magnoliopsida

- Bộ (ordo): Aterales

- Họ (familia): Asteraceae

- Chi (genus): Tagetes

- Tên khoa học: Tagetes erecta

- Tên thông thường: African Marigold, French Marigold, Striped Marvel, Janie, Tiger eyes…

- Tên tiếng Việt: Vạn thọ

2.2 Đặc điểm phân bố và giá trị sử dụng:

Chúng có nguồn gốc tại khu vực kéo dài từ tây nam Hoa Kỳ qua Mexico và về

phía nam tới khắp Nam Mỹ

- Dùng trong hoa cảnh: trồng làm hoa chậu, phủ đầy bồn cảnh; hoa viên quanh bồn, quanh liếp, trang điểm công viên, biệt thự, dọc các xa lộ, đường phố, bãi cỏ; trồng giỏ treo hay làm hoa cắt cành hay nhổ nguyên cây cắm bình bông trang trí, thờ cúng

- Hoa vạn thọ đã được du nhập vào nước ta từ rất lâu đời, được ưa chuộng và trồng phổ biến ở khắp mọi nơi thường dùng để trang trí sân vườn, làm cây cảnh, phục

vụ cúng, lễ và trưng bày trong dịp Tết Nguyên đán

Trang 19

- Dùng trong y học, công nghệ chế biến thức ăn gia súc chủ yếu là gia cầm, công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm Hoa tươi hay hoa khô vạn thọ còn được dùng làm thuốc nhuộm để nhuộm màu vải, lụa hay các sợi…

2.3 Đặc điểm hình thái:

Chiều cao các loài trong chi này dao động từ 20 cm đến hơn 70 – 80 cm Lá có mùi hăng hắc rất đặc trưng khi vò nát, tuy nhiên các nhà chọn giống hiện nay đã lai tạo nên những giống có lá không hôi và đôi khi còn thơm nữa

Hoa vạn thọ cũng có hai dạng hoa kép hay hoa đơn, màu sắc hoa thường có màu vàng tươi hay màu cam

Trong chi hoa vạn thọ Tagetes một số loài được trồng làm kiểng gồm có các loài

nguyên chủng và loài lai như sau:

a, Loài vạn thọ châu Phi:

- Tên khoa học Tagetes erecta, tên tiếng Anh African Marigold Đây thường là

loài vạn thọ cây cao nhất và hoa cũng to nhất

- Được trồng nhiều nhất hiện nay là giống hoa kép, to, nở khít tròn xoe không cồi gọi là ánh nguyệt (Moonlight) (hình 2.1) Ngoài ra còn có các giống như Golden Vanilla, Golden Age (hình 2.2), Duoblo

Hình 2.1 Marigold Moonlight

(nguồn: http://www.flickr.com)

Hình 2.2Marigold Golden Age

(nguồn: http://www.flickr.com)

Trang 20

b, Loài vạn thọ Pháp

Tên khoa học Tagetes patula, tên tiếng Anh French Marigold Loài này thường

hấp dẫn hơn loài châu Phi, hoa nhỏ hơn nhưng hình thái hoa rất đa dạng về màu sắc và kiểu dáng Các nhà làm vườn châu Âu thích thưởng thức các giống hoa đơn, một lớp cánh hoa dài có cồi của loài này

Loài vạn thọ Pháp có các giống như Janie (hình 2.3), Majestic (oai vệ) (hình 2.4),

Kỳ Hoa sọc đỏ (Striped Marvel), giống lùn Naughty Marietta, Tiger eyes, Queen series

Trang 21

Đó là các loài Tagetes tenoifolia (hình 2.5), Tagetes signata (hình 2.6), Tagetes

lemmonii, Tagetes lucida Cây nhỏ nên chỉ làm nền bồn hoa cảnh Hoa đơn cánh có cồi

và nhỏ 1 – 2 cm Loài Tagetes lemmonii hay trồng ở Âu Mỹ là giống Stafire Mix, có

đặc điểm là lá thơm mùi chanh bưởi, nhất là khi trời nóng nực

d, Loài vạn thọ lai hay American Marigold

- Giống lai tam bội (triploid) 3n, thuộc nhóm Solar series F1 là giống lai phối

hợp đặc tính của vạn thọ Pháp Tagetes patula và đặc tính hoa kép to của vạn thọ châu Phi Tagetes erecta Loài này thích nghi rộng hơn, vừa trồng được ở vùng ôn đới vừa có

thể trồng được ở vùng nhiệt đới nóng ẩm

- Giống lai Antigua Yellow (hình 2.7) có lẽ là giống vạn thọ hoa kép to đường kính 7 – 8 cm, màu vàng tươi trồng ở làng hoa Gò Vấp Cây ra hoa sau khi gieo hạt 60 ngày, và hoa nở liên tiếp nhiều tháng, lâu nhất trong các loài hoa vạn thọ Cây mọc khít

và cao 30 – 50 cm Có khi gọi là Inca lùn

- Loài lai Inca Hybrid (hình 2.8) hoa kép và to, 10 – 13 cm Cây cao 50 – 70

cm, cũng ra hoa sớm và nụ hoa kéo dài Chịu nhiệt độ lên đến 39 – 40 0C

Hình 2.7 Angtigua Yellow

(nguồn: http://www.agardenplace.com)

Hình 2.8 Inca Hybrid

(nguồn: http://www.agardenplace.com)

Trang 22

2.4 Thời gian vụ hoa:

Hiện nay trên thị trường có nhiều giống hoa vạn thọ của Pháp, Thái Lan, hay phổ biến là giống vạn thọ địa phương Vạn Thọ Sa Đéc Theo kinh nghiệm người sản xuất thường phân thành 2 nhóm giống chủ yếu là vạn thọ lùn và vạn thọ cao với hai qui trình khác nhau:

- Vạn thọ lùn có thể trồng quanh năm, thích nghi rộng, cây cao 40 – 45 cm, thời gian từ khi gieo hạt đến lúc nở hoa hoàn toàn là 60 – 65 ngày

- Vạn thọ cao rất thích hợp trong Tết Nguyên Đán, có thể trồng quanh năm, cây cao 65 – 70 cm, thời gian từ lúc gieo đến lúc nở hoa hoàn toàn là 65 – 70 ngày

- Có thể trồng hoa vạn thọ quanh năm, nhưng vụ chính là vào dịp Tết Nguyên Đán Đối với vạn thọ lùn thì gieo trồng trễ nhất là vào 5 – 11 âm lịch, vạn thọ cao thì gieo trồng trễ nhất là 25 – 10 âm lịch

2.5 Yêu cầu ngoại cảnh:

2.6 Cách trồng và chăm sóc:

2.6.1 Gieo ươm cây con:

- Đất gieo hạt phải tơi xốp, nhuyễn thoát nước nhanh và để rễ phát triển tốt, đất phải sạch để tránh gây bệnh cho cây con Hỗn hợp đất gồm 3 phần, tro trấu phải xả nước nhiều lần để giảm độ mặn, đất cát hoặc đất gò mối hay xơ dừa và phân chuồng ủ hoai Hỗn hợp trên trộn theo tỷ lệ 10:4:1

Trang 23

Có thể áp dụng 2 phương pháp gieo ươm cây con là:

+ Gieo trực tiếp trên luống gieo Trước khi gieo hạt, đất trồng phải được cày xới đều để không còn cỏ dại và rác Tưới xịt Prevacure 0,5 cc trong 1 lít nước hay Terrachlor 3 cc trên 1 lít nước để ngăn ngừa nấm Pithium và Phytophtora Rải đều hạt giống trên bề mặt luống và phủ 1 lớp đất mỏng 0,5 – 1 cm Tưới thường xuyên từ phía trên bằng bình tưới giọt nhỏ hay bình tưới gương sen Đất ở luống phải luôn luôn ẩm nhưng không quá ướt Sau khi hạt nảy mầm, chỉ tưới 1 lần/1 ngày vào buổi sáng

+ Có thể dùng túi nilon, lá chuối hay bầu giấy kích thước bầu 6 cm x 8 cm, bầu được đặt cách mặt đất 20 – 25 cm Giàn đỡ bầu phải có kẽ hở để thoát nước tốt Sau khi chuẩn bị bầu xong, cho gieo hạt vào bầu và tưới nước cho ẩm, sau 3 – 5 ngày hạt sẽ nảy mầm hết, giai đoạn này cần che nắng cho cây con

- Làm giàn che: Dù gieo trực tiếp trên đất hay trên khay ươm thì sau khi gieo hạt cần làm giàn che mưa nắng cho hạt mau nảy mầm Sau khi gieo 5 ngày thì bắt đầu nhấc giàn che cho cây con phát triển, sáng nhấc giàn che ra đến 10 giờ đậy lại Sau 10 ngày thì nhấc giàn che hoàn toàn để cây phát triển tốt Trong giai đoạn này chú ý khi tưới cần tưới nhẹ, hạt nước nhỏ tránh làm xay xát cây con

- Bón phân: Sau khi gieo 10 ngày nên tưới phân lần đầu, nồng độ tưới thấp hơn bình thường Liều lượng pha 400 lít nước bánh dầu và 200 g phân NPK 16:16:8

Trang 24

Alternaria dễ xâm nhập và tấn công cây Trồng cây vào buổi chiều hay buổi tối khi sức

nóng đã giảm Mật độ trồng tùy theo giống (khoảng 100.000 đến 150.000 cây/ha)

Độ sâu trồng cây ngang với lá mầm Tưới nước nhẹ sau khi trồng

- Cấy cây con ra giỏ:Sau 15 – 17 ngày sau gieo thì cấy cây con ra giỏ, đối với vạn thọ lùn thì giỏ trồng có đường kính 20 – 25 cm, vạn thọ cao thì giỏ trồng có đường kính 25 – 30 cm, dùng túi nilon có đường kính thích hợp lót trong giỏ, chú ý là nhớ cắt đáy để thoát nước Đất trồng trong giỏ được trộn như sau: 300 kg đất cát pha thịt + 300

kg phân chuồng hoai nhuyễn + 10 kg bánh dầu xay nhuyễn, tỷ lệ trên dùng cho 1000 giỏ trồng, chú ý giỏ chỉ vô đất khoản ½ giỏ, phần còn lại khi bón thúc sẽ đầy

Sau khi chuẩn bị giỏ trồng xong, tiến hành trồng cây con vào, chú ý chỉ lấp đất tới cặp lá mầm và trồng vào buổi chiều mát Trong 3 ngày đầu chỉ tưới phun sương trước khi trời nắng gắt để cây chịu đựng tốt Sau đó tưới mỗi ngày 3 lần vào sáng sớm (tưới nhiều), 10 giờ sáng tưới lần 2 và 16 giờ chiều tưới lần 3 (2 lần sau tưới ít, vừa đủ) Nếu gặp trời mưa hoặc thấy nhiều nước cần phải xới xáo cho đất trong giỏ thoáng

và thoát nước nhanh

2.6.3 Chăm sóc:

Bón phân:

Bánh dầu rất tốt cho hoa vạn thọ nên được sử dụng trong suốt quá trình sinh trưởng của cây, dùng 1 thùng nước 50 lít ngâm với 10 kg bánh dầu (nên ngâm sớm

trước lúc gieo trồng 10 ngày để phân hủy bánh dầu tốt)

10 ngày sau gieo nên tưới phân lần đầu, nồng độ tưới thấp hơn bình thường, pha

400 lít nước với 5 lít nước bánh dầu và 200 gram phân NPK 16:16:8 tưới cho 1000 giỏ, sau đó cứ 10 ngày thì tưới phân 1 lần, những lần sau tăng lượng nước bánh dầu lên 6 lít

Bón thúc 10 ngày sau khi trồng ra giỏ bón thúc lần đầu tỷ lệ bón như sau: 100

kg tro trấu + 100 kg phân chuồng khô hoai +10 kg bánh dầu nhuyễn, sau đó cứ 7 ngày bón 1 lần, tổng cộng bón 4 lần cho vạn thọ đến ngày nở hoa, ở lần bón 2, 3 thì tăng lượng bánh dầu lên 11 – 12 kg Lần 4 thì bằng lần đầu

Trang 25

Bón phân cho cây trồng đất: Tương tự như bón cho cây trồng giỏ, có thể dùng phân hóa học hàm lượng NPK 15:15:15 Liều lượng bón phân tùy theo giống, loại đất trồng và sinh trưởng của cây Ngưng bón phân khi hoa bắt đầu nở

Tưới nước:

Vạn thọ được xem là có nhu cầu nước dưới trung bình Ở điều kiện khô ráo, trồng ra đất có thể tưới ngấm theo rảnh cách 1 – 2 tuần 1 lần Lượng nước và số lần tưới tùy theo thổ nhưỡng, độ ẩm nhiệt độ Trong vườn ươm và sau khi trồng 10 – 15 ngày nên sử dụng bình phun, ống nhỏ giọt hay tưới bằng bình ô doa Sau thời gian này, nếu trồng trên đất thì nên sử dụng cách tưới theo rãnh và nước đọng trong luống không quá 2 giờ trong 1 lần tưới Không tưới dư nước cho hoa vạn thọ

Cơi ngọn:

Khi cây được 35 ngày tuổi đã có 6 – 7 cặp lá, đồng thời các chồi nách ở lá 1, 2,

3 cũng vươn lên theo Nên bấm đọt vào giai đoạn này để cây không vượt quá mức và giúp các chồi nách phát triển để tạo bông sau này sẽ đều mặt và đẹp, chỉ nên chừa 5 – 6 cặp chồi nách sẽ tốt hơn (Lưu ý là đối với vạn thọ cao bấm đọt trễ nhất là 5/12 âm lịch

và vạn thọ lùn là 10/12 âm lịch)

Khi cây được 45 ngày tuổi thì tất cả các ngọn đã có nụ, hãy tỉa bỏ tất cả các chồi nhỏ trong các nhánh chỉ chừa 1 bông chính thì hoa mới lớn và đẹp Ở giai đoạn hoa bắt đầu nở thì lượng phân bón và thuốc giảm tránh để lạm phân và thuốc làm cho cây chết héo, hoa nở không lớn và không vun tròn

2.6.4 Kỹ thuật xử lý ra hoa:

- Nếu hoa có khả năng nở sớm hơn dự định, cần hãm tốc độ nở hoa bằng cách tưới thêm phân urê theo tỷ lệ 10 gram/10 lít nước để tưới, tưới ngày 2 lần (sáng, chiều)

để kéo dài thời gian sinh trưởng của cây, công việc này thực hiện lúc cây 50 ngày tuổi

- Nếu thấy hoa có khả năng nở muộn hơn dự định thì có thể xử lý bằng cách ngưng tưới nước 1 – 2 ngày để cây có triệu chứng thiếu nước nặng, khi lá vừa héo rũ thì nên tưới nước lại vừa đủ ướt đất trong giỏ, những ngày tiếp theo tưới nước đậm pha

Trang 26

với bánh dầu (6 lít nước bánh dầu với 400 lít nước) để cây chuyển sang sinh trưởng sinh thực Có thể sử dụng Nitrat Kali (KNO3) theo nồng độ khuyến cáo để kích thích ra hoa sớm

2.7 Phòng trừ sâu bệnh:

- Các loại bệnh thường gặp nhất là héo tươi do nấm, quăn đọt do bọ trĩ truyền virus Bệnh thường xuất hiện khi độ ẩm quá cao, không cân đối dinh dưỡng, khi mưa lớn hoặc tưới mạnh gây xay xát cho cây Có thể phòng bằng các loại thuốc như Aliette, Rovral, Daconil, Foraxyl phòng trừ các bệnh do nấm gây hại, dùng Starner phòng bệnh

do vi khuẩn Trường hợp bị virus nên nhổ bỏ cây bệnh để tránh lây lan

- Vạn thọ thường bị sâu vẽ bùa và sâu ăn lá gây hại, có thể dùng Tregart, Regent

để ngừa và trị sâu vẽ bùa, dùng Sherpa, Supracide để phòng và trị sâu ăn lá Để hoa nở đẹp, đầy đặn và lâu tàn nên dùng thêm phân bón lá hữu cơ Supermes phun định kỳ 10 ngày 1 lần để giúp cây sinh trưởng tốt và cho hoa đẹp

- Hoa vạn thọ nên bố trí trồng ở những nơi thoáng mát, không bị bóng rợp, cần theo dõi liên tục quá trình sinh trưởng của cây để kịp thời có biện pháp xử lý Vào giai đoạn hoa bắt đầu ló ngòng, nên liên tục phun thuốc trừ sâu có mùi nặng (Viphenxa, Supracide) pha loãng để xua đuổi bướm không đẻ trứng vào hoa gây hư hoa làm hoa không đẹp Cần sử dụng thêm phân bón lá hữu cơ Supermes để giúp cây sinh trưởng tốt, hoa nở đầy đặn, tươi đẹp và lâu tàn

2.8 Giới thiệu về chế phẩm vi sinh

2.8.1 Khái niệm:

- Dưới góc độ nuôi trồng thủy sản: chế phẩm vi sinh là sản phẩm chứa vi khuẩn sống (hay còn gọi là men vi sinh) nhằm mục đích cải thiện môi trường (nước và nền đáy ao), sức khỏe vật nuôi

- Dưới góc độ bảo vệ thực vật: chế phẩm vi sinh phòng trừ sâu bệnh là những chất chiết xuất từ các virus, vi khuẩn, nấm côn trùng, tuyến trùng có ích, các loại kháng sinh và hóa sinh trong tự nhiên để phòng trừ những sinh vật gây hại cho cây trồng

Trang 27

- Dưới góc độ cải tạo đất: phân vi sinh vật hay chế phẩm vi sinh vật là sản phẩm chứa vi sinh vật sống bao gồm: vi khuẩn, nấm, xạ khuẩn được sử dụng để làm phân bón Được tuyển chọn có mật độ phù hợp với tiêu chuẩn ban hành, thông qua các hoạt động sống của chúng tạo nên các chất dinh dưỡng mà cây trồng có thể sử dụng được (N, P, K,

S, Fe…) hay các hoạt chất sinh học góp phần nâng cao năng suất, chất lượng nông sản phân bón vi sinh vật phải đảm bảo không gây ảnh hưởng xấu đến người, động, thực vật, môi trường sinh thái và chất lượng nông sản

- Có khả năng phân hủy, chuyển hóa các chất hữu cơ bền vững, các phế thải sinh học, phế thải nông nghiệp, công nghiệp, góp phần làm sạch môi trường

Các chế phẩm vi sinh vật kích thích sinh trưởng thực vật, chế phẩm vi sinh phòng trừ bệnh cây trồng đã được nghiên cứu từ nhiều năm nay có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và xây dựng nền nông nghiệp bền vững Vi sinh vật tác động đến cây trồng trực tiếp hoặc gián tiếp Sự tác động trực tiếp của vi sinh vật đến cây trồng thể hiện qua sự tổng hợp, khoáng hóa hoặc chuyển hóa các chất dinh dưỡng xảy ra trong quá trình chuyển hóa vật chất của vi sinh vật như quá trình cố định nitơ, phân giải lân, sinh tổng hợp auxin, giberellin, etylen v.v Những vi khuẩn này có khả năng giúp cây trồng tăng khả năng huy động và dễ dàng sử dụng các nguồn dinh dưỡng

Trang 28

từ môi trường Tác động gián tiếp đến sinh trưởng của cây trồng xảy ra khi các chủng

vi sinh vật có khả năng làm giảm bớt hoặc ngăn chặn các ảnh hưởng có hại từ môi trường hoặc các vi sinh bất lợi đối với thực vật, trong đó vi sinh vật có thể cạnh tranh dinh dưỡng với sinh vật bất lợi, hoặc sinh tổng hợp các chất có tác dụng trung hòa, phân hủy, chuyển hóa các tác nhân có hại hoặc tiêu diệt, ức chế các vi sinh vật bất lợi Mỗi loại vi sinh vật trong tự nhiên có thể có 1 hoặc 2 tác động nêu trên đối với cây trồng

2.8.3 Cấu tạo của chế phẩm vi sinh

Các chế phẩm sinh học được bào chế bằng cách nuôi cấy, nhân một số vi sinh vật từ đặc tính có thể “tiêu thụ” các chất hữu cơ có trong môi trường hoặc đối kháng với vi sinh vật có hại khác Trong ứng dụng hiện nay có các nhóm vi sinh sau: Nhóm vi

khuẩn quang hợp (Rodopseudomonas), nhóm vi khuẩn lên men Lactobacillus, nhóm nấm men (Saccharomyces), nhóm nấm diệt khuẩn (Aspergillus & Penicillium), nhóm nấm đối kháng nấm hại (Trichoderma) Ở một dạng khác thì khai thác nhóm vi sinh

vật sống cộng sinh trong cùng một môi trường như BIO-F, VEM Hoặc sử dụng chất chiết xuất như Agrispon, hay hỗn hợp khoáng chất thiên nhiên như Mistral Nhìn chung, tùy theo đặc điểm từng loại chế phẩm vi sinh; chúng có thể giúp làm sạch nước, khử mùi hôi, tăng sức đề kháng cho vật nuôi và cây trồng, phân hủy nhanh chất hữu cơ

2.9 Ứng dụng các chế phẩm vi sinh trong sản xuất nông nghiệp

Theo Trần Thị Thanh Thuyết và các cộng sự (2010), chế phẩm vi sinh được phân nhóm như sau:

2.9.1 Nhóm dùng cho việc phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng

Đây là nhóm sản phẩm được ứng dụng khá rộng rãi và được ứng dụng sớm nhất trong lĩnh vực cây trồng Các sản phẩm này đã góp phần không nhỏ vào công tác phòng trừ dịch hại, góp phần thay thế và hạn chế dần nguy cơ độc hại do sử dụng thuốc BVTV nguồn gốc hóa học ảnh hưởng đến sức khỏe con người và gây ô nhiễm môi trường Gồm có:

Thuốc trừ sâu vi sinh:

Trang 29

Thuốc trừ sâu vi sinh là những chế phẩm sinh học được sản xuất ra từ các chủng

vi sinh vật được nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng khác nhau theo phương pháp thủ công, bán thủ công hoặc phương pháp lên men công nghiệp để tạo ra những chế phẩm

có chất lượng cao có khả năng phòng trừ được các loại sâu hại cây trồng nông, lâm nghiệp

Thuốc trừ bệnh:

+ Chitosan: Trong số các thuốc trừ bệnh tác động theo cơ chế kích kháng hiện

nay đáng chú ý là chất Chitosan (còn gọi là oligo – sacarit) Chitosan là một chất hữu

cơ cao phân tử được điều chế từ vỏ tôm, cua và một số loài rong biển Ngoài tác dụng kích kháng bệnh trong cây, còn có tác dụng như một chất kích thích sinh trưởng của cây và trực tiếp tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh do hủy hoại màng tế bào vi sinh vật

Ở nước ta hiện nay hoạt chất Chitosan đăng ký với nhiều tên thương mại như Olicide, Thumb, Stop phòng trừ nhiều loại bệnh do nấm, vi khuẩn và tuyến trùng cho lúa và nhiều cây trồng khác Thuốc Olicide 9DD chứa 9% chất Chitosan phòng trừ nhiều loại bệnh quan trọng cho nhiều loại cây trồng như bệnh đạo ôn hại lúa, bệnh thán thư hại ớt, bệnh gỉ sắt hại chè Đặc biệt với bệnh chết nhanh ở hồ tiêu, nhiều bà con trồng hồ tiêu ở Bình Phước, Đăk Nông, Đăk Lăk đã sử dụng và đánh giá tốt

+ Chế phẩm sinh học có nguồn gốc nấm: Trong nhóm này Vivadamy, Vanicide,

Vali…có hoạt chất là Validamycin A được chiết xuất từ nấm men Streptomyces

hygroscopicus var jingangiesis Đây là nhóm thuốc trừ bệnh có nguồn gốc kháng sinh đặc

trị các bệnh đốm vằn trên lúa, bệnh nấm hồng trên cây cao su, bệnh chết rạp cây con trên

cà chua khoai tây, thuốc là, bông vải

- Các chế phẩm nhóm nấm còn có nấm đối kháng Trichoderma vừa có tác dụng

đề kháng một số nấm bệnh gây hại trên bộ rễ cây trồng như: bệnh vàng lá chết nhanh,

còn gọi là bệnh thối rễ do nấm Phytophthora palmirova gây ra Hay bệnh vàng lá héo

rũ hay còn gọi là bệnh héo chậm do một số nấm bệnh gây ra: Furasium solari, Pythium

sp, Sclerotium rolfosii

Trang 30

2.9.2 Nhóm dùng cho việc sản xuất phân bón hữu cơ, phân hữu cơ vi sinh, chất kích thích tăng trưởng bón cho cây trồng

Khác với phân bón hóa học, phân bón sinh học không quá coi trọng thành phần

N, P, K mà chủ yếu tập trung vào protein và tập đoàn vi khuẩn hữu ích, một số loại phân bón sinh học còn được bổ sung thêm các chất nội tiết (chất điều hòa sinh trưởng giúp điều khiển quá trình phát triển của cây ở từng giai đoạn) và các thành phần phụ gia khác

Phân hữu cơ sinh học:

Là sản phẩm phân bón được tạo thành thông qua quá trình lên men vi sinh vật các hợp chất hữu cơ có nguồn gốc khác nhau, có sự tác động của vi sinh vật hoặc các hợp chất sinh học được chuyển hóa thành mùn Phân bón hữu cơ sinh học được sự trợ giúp của vi sinh vật chuyên biệt có khả năng thúc đẩy nhanh quá trình chuyển hóa các phế thải hữu cơ thành phân bón

Thông thường các nhóm vi sinh vật chuyển hóa xenlulo và ligno xenlulo là các

loài Aspegillus sp., Penicillium sp., Paeceilomyces sp., Trichurus spiralis, Chetomium sp.,

Phân vi sinh:

Đặc điểm: là các chế phẩm phân bón được sản xuất bằng cách dùng các loại vi sinh vật hữu ích cấy vào môi trường là chất hữu cơ (như bột than bùn) Khi bón cho đất các chủng loại vi sinh vật này sẽ phát huy vai trò của nó như phân giải chất dinh dưỡng khó tiêu thành dễ tiêu cho cây hấp thụ, hoặc hút đạm khí trời để bổ sung cho đất và cây

- Phân vi sinh cố định đạm:

+ Phân vi sinh cố định đạm, sống cộng sinh với cây họ đậu: Nitragin, Rhidafo… + Phân vi sinh cố định đạm, sống tự do: Azotobacterin

- Phân vi sinh phân giải kali

- Phân vi sinh phân giải lân

Trang 31

- Phân vi sinh phân giải chất xơ: chứa các chủng vi sinh vật giúp tăng cường phân giải xác bã thực vật

Phân bón hữu cơ sinh hóa

Đặc điểm: là loại phân có nguồn gốc hữu cơ được sản xuất bằng công nghệ sinh học (như lên men vi sinh) và phối trộn thêm một số hoạt chất khác để làm tăng độ hữu hiệu của phân, hoặc khi bón vào đất sẽ tạo môi trường cho các quá trình sinh học trong đất diễn ra thuận lợi góp phần làm tăng năng suất cây trồng

Tác dụng của phân bón sinh học:

Khi phân bón sinh học được bón vào đất thì các tập đoàn vi khuẩn hữu ích đó được sinh sôi nảy nở theo cấp số nhân và chúng sống tập trung ở vùng quanh rễ cây Các loài vi sinh vật này được nuôi dưỡng nhờ những hợp phần cacbon tiết ra từ rễ xung quanh bề mặt rễ rất có lợi cho tăng trưởng của cây cối bằng nhiều cách…một mối quan

hệ cộng sinh cùng có lợi rất hoàn hảo Cây cối nuôi dưỡng vi khuẩn, nấm, tảo và các loại vi sinh vật khác có trong vùng rễ, những loại này tiết ra những enzyme, axit hữu

cơ, kháng sinh, chất tăng trưởng, hoocmon và những hợp chất khác Những chất này được rễ hấp thụ và chuyển hóa lên lá Axít giúp phân giải khoáng chất quan trọng và làm giảm ion sắt và giải phóng ion âm

2.9.3 Nhóm dùng cho việc cải tạo đất, xử lý phế thải nông nghiệp

Trang 32

cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng, đồng thời giúp cây tăng khả năng kháng bệnh do các tác nhân trong đất gây ra

Các vi sinh vật thường được sử dụng trong cải tạo đất thoái hóa, đất có vấn đề

do ô nhiễm được ứng dụng nhiều như nấm rễ nội cộng sinh (VAM – Vascular

Abuscular Mycorhiza) và vi khuẩn Pseudomonas

Xử lý các phế phẩm nông nghiệp

Chế phẩm sinh học nấm đối kháng Trichoderma ngoài tác dụng sản xuất phân

bón hữu cơ sinh học, hay sử dụng như một loại thuốc BVTV thì còn có tác dụng để xử

lý ủ phân chuồng, phân gia súc, vỏ cà phê, chất thải hữu cơ như rơm, rạ, rác thải hữu

cơ rất hiệu quả

2.10 Tình hình nghiên cứu và sử dụng chế phẩm vi sinh trong nông nghiệp ở Việt Nam và thế giới - một số chế phẩm sinh học được ưa chuộng trong sản xuất nông nghiệp

2.10.1 Tình hình nghiên cứu và sử dụng chế phẩm vi sinh trong nông nghiệp ở Việt Nam và thế giới:

Từ mối quan hệ giữa sinh vật – đất – không khí – cây trồng các nhà nghiên cứu

đã định hướng sản xuất các chế phẩm vi sinh có tính năng sử dụng cơ bản như sau:

1 Sử dụng khí nitơ trong khí quyển mà cây trồng không thể hấp thụ được , tạo nên các hợp chất ni tơ như một dạng phân đạm cung cấp cho cây trồng Đây là đặc tính quan trọng nhất đang được tập trung nghiên cứu, khai thác

2 Góp phần đẩy mạnh quá trình phân giải các hợp chất vô cơ, hữu cơ thành nguồn dinh dưỡng dễ tiêu N, P, K, vi lượng để cây trồng hấp thu, qua đó giảm các tổn thất lớn do bay hơi, rửa trôi gây ra

- Cung cấp cho cây trồng các hoạt chất có tác dụng kích thích sinh trưởng (gibberellin, indol axetic axit, transcatin, auxin ) các enzym, vitamin

Trang 33

- Nâng cao khả năng chống chịu của cây trồng bởi các chất kháng sinh do vi sinh vật tiết ra hay nhờ khả năng cạnh tranh cao mà mật độ vi sinh vật gây bệnh trong vùng rễ của cây trồng giảm đi

Vi sinh vật cố định đạm tự do trong không khí đã được biết đến từ lâu Từ năm

1988 một nhà khoa học Hà Lan đã phân lập được vi khuẩn sống trong nốt sần rễ cây bộ đậu và vi khuẩn này được nhà khoa học Frank B (người Đức) năm 1989 đặt tên là

Rhizobium Theo các nhà khoa học trên thế giới (1978), hàng năm các cây họ đậu trồng

ở các nước trên thế giới có thể hút vào cho đất khoảng 35 triệu tấn đạm Trong khi tất

cả các nhà mày phân đạm trên thế giới hàng năm chỉ sản xuất được 49,6 triệu tấn Khả năng làm giàu đạm cho đất tùy thuộc vào các loài đậu, đỗ:

- Đậu đũa (Vicia faba) cố định được 45 – 552 kg N/ha/năm

- Đậu Hà Lan (Pisum sativum) cố định được 52 – 57 kg N/ha/năm

- Đậu xanh (Phaseolus aureus) cố định được 63 – 342 kg N/ha/năm

- Đậu tương (Glycine max) cố định được 179 kg N/ha/năm

- Đậu triều (Cajanus cajian) cố định được 168 – 280 kg N/ha/năm

- Cây Medicago (Medicago spp.) cố định được 540 kg N/ha/năm

- Cỏ chẻ ba, cỏ ba lá (Trifolium spp.) cố định được 29 kg N/ha/năm

- Cỏ Melilo (Melilotus spp.) cố định được 302 kg N/ha/năm

Ngoài các loài Rhizobium, vi khuẩn lam (Cyanobacteria) (còn gọi là tảo lam)

sống trong ruộng lúa cũng có khả năng cố định đạm Có tất cả 1400 loài vi khuẩn lam, trong số này có rất nhiều loài vi khuẩn lam cố định đạm Nhiều chủng vi khuẩn lam đã được áp dụng cho nhiều ruộng cấy lúa ở Ấn Độ Xri Lanca, Trung Quốc, v.v…

Nhờ vi khuẩn Rhizobium sống trong nốt sần ở rễ, mà các loài cây đậu đỗ tự túc

được phần lớn nhu cầu về đạm trong quá trình sinh trưởng và phát triển Trong quá trình cố định đạm, cây đậu đỗ cung cấp các chất hữu cơ và năng lượng cho vi khuẩn, ngược lại vi khuẩn chuyển một phần lượng đạm cố định cho cây Theo nhiều tài liệu (1990), cho biết hàng năm vi khuẩn nốt sần cây Bộ đậu cung cấp cho đất khoảng 80

Trang 34

triệu tấn đạm, tương đương với lượng phân đạm hóa học mà các nhà máy trên thế giới sản xuất ra

Ngoài những phân vi sinh vật cố định đạm cho cây Bộ đậu mang tên Nitragin người ta còn sản xuất ra các phân vi sinh vật cố định đạm cho các cây hòa thảo, mà đặc biệt là cây lúa, chúng được mang tên là Azogin

Cùng với nitơ và photpho thì lân cũng có một vai trò quan trọng với cây trồng Việc bón phân lân cho cây trồng gần đây đã được coi trọng đúng mức hơn Nhưng thực

tế cây trồng chỉ hấp thụ được 1/3 lượng phân bón, phần còn lại bị giữ lại trong đất hay

bị rửa trôi Nhằm nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng photpho trong đất người ta đã

sử dụng các chủng vi sinh vật có hoạt tính phân giải lân cao để sản xuất phân vi sinh vật phân giải lân – photphobacterin Bón photphobacterin đã mang lại hiệu quả rõ rệt đến sự phát triển cây trồng cũng như sử dụng tốt hơn nguồn photphorit sẵn có trong đất

Ở Việt Nam phân vi sinh vật cố định đạm (VSVCĐĐ) cho cây họ đậu Nitragin,

và phân vi sinh vật phân giải lân (VSVPGL) Photphobacterin đã được nghiên cứu từ những bước đầu năm 1960 Nhưng tới năm 1987 trong chương trình 52D – 01 – 03 thì qui trình sản xuất Nitragin trên nền chất mang than bùn mới được hoàn thiện

Từ năm 1991, 10 đơn vị trong toàn quốc đã tập trung nghiên cứu phân VSVCĐĐ, ngoài phân Nitragin cho cây đậu còn mở rộng đến các loại phân VSVCĐĐ cho cây lúa và cây không họ đậu khác: 2 đơn vị đi đầu trong công tác nghiên cứu và ứng dụng phân vi sinh vật là: Viện công nghệ sinh học TTKHTN và CNQG, viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam – Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Hiện nay trên thị trường có nhiều chế phẩm vi sinh vật khác nhau, nhưng theo mật độ vi sinh vật hữu ích có thể chia làm 2 loại sau:

- Chế phẩm vi sinh vật có mật độ vi sinh vật hữu ích cao (trên 108 tế bào/gam),

vi sinh vật tạp thấp (dưới 106 tế bào/gam) do chất mang được thanh trùng Vì mật độ vi sinh vật hữu ích cao nên liều lượng bón thấp, chỉ từ 300 g – 3000 g cho 1 ha Loại này gồm phân VSVCĐĐ cho cây đậu đỗ - Nitragin, cho cây hòa thảo – Azogin, phân vi

Trang 35

sinh vật phân giải lân – Photphobacterin, chế phẩm vi sinh phân giải chất hữu cơ Estrasol (Nga), Manna (Nhật, Philipin), hoặc phân vi sinh tổng hợp Tian – Li – Bao (Trung Quốc, Hồng Kông)

- Phân vi sinh có mật độ vi sinh vật hữu ích thấp (106 – 107 tế bào/gam) và vi sinh vật tạp khá cao do sản xuất trên nền chất mang không thanh trùng Loại này liều lượng sử dụng thường từ 100 kg/ha – 1000 kg/ha Chất mang ở đây được dùng là các hợp chất vô cơ (bột photphorit, bột apatit, bột xương, bột vỏ sò…) hay các chất hữu cơ (than bùn, phế thải nông nghiệp, rác thải thành phố…) Các loại chất mang thường được ủ yếm khí hay hiếu khí nhằm tiêu diệt một phần vi sinh vật tạp và trứng sâu bọ, bay hơi các chất dễ bay hơi và phân giải một phần nhỏ các hợp chất khó tan Sau đó bổ sung các vi sinh vật hữu ích như VSVCĐĐ, VSVPGL nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón

Làm sao biết được các VSV nào là có ích để sử dụng chúng làm phân bón? theo Mai Thành Phụng, cho rằng trước tiên cần định nghĩa: phân hữu cơ vi sinh là loại phân bón có chứa chất hữu cơ lớn hơn 15% và có chứa các VSVcó ích mật độ phù hợp với các tiêu chuẩn đã ban hành Phân hữu cơ vi sinh vật có chứa các VSV là nấm đề kháng

sẽ giúp phòng trừ nấm bệnh cho cây trồng Tiến bộ này đã được nghiên cứu, công nhận từ nhiều năm qua ở nhiều nước cũng như tại Việt Nam Việc sử dụng phân bón VSV có thể cung cấp cho đất từ 30 – 60 kg đạm/năm, tăng hiệu lực phân lân, làm tăng

Trang 36

- Vi khuẩn quang hợp: chủ yếu là Rhodopseudomonas palustrus, Rhodobacter

spaeroides

Vi khuẩn quang hợp độc lập, nó hỗ trợ cho các vi sinh vật khác Các vi khuẩn này tổng hợp các chất có lợi tiết ra từ rễ, chất hữu cơ hay chất khí độc hại (sulfite hidro) bằng việc sử dụng năng lượng từ ánh sáng mặt trời và sức nóng của đất Các chất có lợi gồm acid amine, acid nucleic, các chất hoạt động sinh học và đường, tất cả dùng thúc đẩy cho sinh vật tăng trưởng và phát triển

- Vi khuẩn lactic: Lactobacillus plantarum, L casei, Streptoccus lactis

Vi khuẩn acid lactic sản xuất ra từ acid lactic từ đường và các cacborhidrate khác được tạo ra từ vi khuẩn quang hợp và men Tuy nhiên, acid lactic là chất khử trùng mạnh Vi khuẩn lactic làm tăng cường phân hủy của chất hữu cơ như lignin, xenlulo, và sự lên men các vật liệu này không làm cản trở sự phân hủy các chất hữu cơ

- Các men: Saccharomyces cerevisiae, Candida utilis

Các men tổng hợp các chất có lợi cho sự phát triển của cây trồng từ acid amine

và đường được tiết ra từ vi khuẩn quang hợp, chất hữu cơ và rễ thực vật

Các chất hoạt động sinh học như hormon, enzyme được sản xuất ra bởi các men thúc đẩy các hoạt động của tế bào nhóm rễ Các chất tiết ra của chúng là chất nền có lợi cho các vi sinh vật hữu hiệu như vi khuẩn lactic và xạ khuẩn

- Xạ khuẩn: Streptomyces albus, S griseus

Cấu trúc xạ khuẩn là trung gian giữa vi khuẩn và nấm, sản xuất ra những chất chống vi khuẩn từ acid amine được tiết ra bởi vi khuẩn quang hợp và chất hữu cơ Xạ khuẩn có thể sống chung với vi khuẩn quang hợp Do đó cả 2 loài làm tăng cường chất lượng môi trường đất, do tăng cường hoạt động của các vi sinh vật có ích trong đất

- Nấm lên men

Các nấm lên men như Aspergillus và Penicillium phân hủy nhanh các chất hữu

cơ để tạo ra rượu, ester và các chất chống vi khuẩn Những điều này ngăn ngừa các mùi

và sự xâm nhập vào phá hoại của các côn trùng và giòi có hại

Trang 37

- Tóm lại, mỗi loài vi sinh vật hữu hiệu có chức năng quan trọng của riêng nó Nhưng vi khuẩn quang hợp là xương sống của hoạt động E.M vì nó tăng cường hoạt động của các vi sinh vật khác

và chất lượng cây trồng, cải tạo chất lượng đất Cụ thể là:

+ Làm tăng sức sống cho cây trồng, tăng khả năng chịu hạn, chịu úng chịu nhiệt + Kích thích sự nảy mầm, ra hoa, kết quả và làm chín (đẩy mạnh quá trình đường hóa)

+ Tăng cường khả năng hấp thụ hiệu suất sử dụng các chất dinh dưỡng

+ Kéo dài thời gian bảo quản, làm hoa trái tươi lâu, tăng chất lượng bảo quản các loại nông sản tươi sống

+ Cải tạo môi trường đất, làm cho đất trở nên tơi xốp phì nhiêu

+ Hạn chế sự phát triển của cỏ dại và sâu bệnh

- Năm 1989, tại Thái Lan đã tổ chức Hội nghị Quốc tế Nông nghiệp thiên nhiên cứu thế Các nhà khoa học đã thảo luận về giá trị của công nghệ E.M và tăng cường sử dụng nó Nhờ đó, mạng lưới Nông nghiệp Thiên nhiên Châu Á-Thái Bình Dương (APNAN) được thành lập, đã được mở rộng hoạt động tại 20 nước trong vùng và tiếp xúc với tất cả các lục địa trên thế giới Hiện nay, E.M có thể sản xuất được tại trên 20 quốc gia trên thế giới

Tình hình nghiên cứu và sử dụng E.M tại Việt Nam

- Tại Việt Nam, công nghệ E.M được biết đến vào cuối những năm 1996 và đã được thử nghiệm tại một số địa phương Ở Thái Bình, khi xử lý E.M cho hạt cải bắp,

Trang 38

thóc giống cho tỷ lệ nảy mầm cao hơn, cây con sống khỏe hơn và cho tốc độ sinh trưởng, phát triển nhanh hơn Khi phun E.M cho rau muống, năng suất tăng 21 – 25% Tại Hải Phòng đã xử lý E.M cho các loại cây ăn quả: vải, cam, quýt làm cho cây phát triển mạnh hơn, quả to hơn, chín sớm, vỏ đẹp hơn và năng suất tăng 10 – 15% Tại trường ĐH Nông nghiệp 1, xử lý E.M cho lúa làm năng suất tăng 8 – 15% và không bị bệnh khô vằn lá

- Nhóm nghiên cứu của Đỗ Hải Lan (khoa sinh – hóa, ĐH Tây Bắc) cho biết có thể xử lý E.M 1% với cây lan Hồ Điệp tím nhung khi vừa đưa ra khỏi phòng nuôi cấy

mô để tăng cường khả năng thích nghi của cây với điều kiện ngoại cảnh mới Cũng có thể xử lý E.M ở giai đoạn cây còn non để kích thích sự sinh trưởng sinh dưỡng, tạo điều kiện cho sự phát triển mạnh mẽ của cây lan ở giai đoạn sau

- Ứng dụng E.M vào sản xuất các loại rau: tại một số hộ ở Hoàng Diệu và xã Vũ

Lễ (Kiến Xương), phun định kỳ E.M cho các ruộng trồng rau, kết quả cho thấy: các loại rau như rau ngót, cà chua đều cho năng suất cao hơn, các loại sâu bệnh ít xuất hiện hơn Hiện nay nhiều địa phương trong cả nước đã sử dụng công nghệ E.M là một trong những khâu quan trọng để sản xuất rau an toàn

(nguồn: Trung tâm Hỗ trợ và phát triển Khoa học và Công nghệ Thái Bình - 5/2004)

2.10.2.2 Chế phẩm sinh học BIMA (Trichoderma)

Cùng với chức năng nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và sản xuất các chế phẩm sinh học phục vụ nông nghiệp, trung tâm Công nghệ sinh học TP.HCM đã nghiên cứu và sản xuất thành công chế phẩm sinh học BIMA có chứa nấm

Trichoderma là loại nấm đối kháng có tác dụng cao trong việc thúc đẩy quá trình phân

hủy chất hữu cơ và có tác dụng nhiều, được dùng cho các loại cây trồng

Tác dụng

- Chống lại loại nấm bệnh cây trồng gây bệnh thối rễ, xì mủ do các nấm gây

nên (Rhizoctonia solani, Fusarium solani, Phytophtora, Sclerotium rolfsii )

Trang 39

- Tạo điều kiện tốt cho vi sinh vật cố định đạm sống trong đất phát triển

- Sinh tổng hợp các enzyme xenlulo, chitinase, protease, pectinase, amlyase nên

có khả năng phân giải tốt các chất xơ, chitin, lignin, pectin trong phế thải hữu cơ thành các đơn chất dinh dưỡng, tạo điều kiện cho cây hấp thu được dễ dàng

- Kết hợp với phân hữu cơ có tác dụng cải tạo đất xốp hơn, chất mùn nhiều hơn, đất trồng có độ phì cao hơn

- Hạn chế việc sử dụng các phân bón hóa học và thuốc trừ sâu hóa học độc hại

- Ngoài ra còn có thể phối trộn để sản xuất phân hữu cơ vi sinh, phân hữu cơ sinh học, tăng khả năng chống nấm bệnh gây hại hệ thống rễ cây trồng và cải tạo đất

Trang 40

Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Địa điểm: Biên Hòa – Đồng Nai

Thời gian nghiên cứu: từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2011

3.2 Vật liệu thí nghiệm

● Chế phẩm vi sinh Vi-ĐK:

Đơn vị sản xuất: Công ty cổ phần Thuốc sát trùng Việt Nam

Tác dụng: Vi – ĐK là chế phẩm sinh học Trichoderma sp có tác dụng đối kháng tốt với nấm bệnh có trong đất Phòng trừ nhiều loại bệnh do nấm Fusarium sp,

Rhizoctonia solani, Phytophthora sp, Selerotium sp, Pythium sp, gây ra như: bệnh

vàng lá , thối rễ trên cây có múi, vàng lá chết nhanh cây tiêu, bệnh thối rễ, xì mủ sầu riêng, thối rễ, lở cổ rễ trên dưa hấu, ớt cà chua

Đặc tính sản phẩm:

Thành phần: nấm Trichoderma…109 bào tử/gam

Vi – ĐK cung cấp hệ sinh vật hữu cơ có ích giúp cải tạo đất, phân hủy các chất hữu cơ, phân chuồng chuyển hóa thành các chất dễ tiêu cho cây trồng, phục hồi đất bị thoái hóa do sử dụng phân hóa học lâu năm

Qui trình xử lý chất trồng: Dùng 1 kg Vi – ĐK Trichoderma để ủ 1 tấn nguyên

liệu hữu cơ, phân chuồng Trộn chế phẩm với đống ủ hoặc khuấy vào nước rồi tưới đều lên đống ủ (trộn bổ sung thêm 20 – 30 kg phân lân + 10 kg urea để tăng hiệu quả), tưới đều nước cho đủ ẩm Đống ủ cao 1 – 1,5 m phủ bạt để giữ nhiệt, 15 ngày đảo 1 lần Tùy theo nguồn nguyên liệu để ủ, sau 40 – 50 ngày đống ủ sẽ chuyển thành phân bón rất tốt cho cây trồng

Ngày đăng: 13/06/2018, 14:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w