TÓM TẮT Đề tài “ Đề xuất một số giải pháp bổ sung trong quy trình bảo dưỡng mảng xanh trong khu công nghiệp Việt Nam Singapore I ” được thực hiện tại khu công nghiệp Việt Nam Singapore I
Trang 1NTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BỘ MÔN CẢNH QUAN & KỸ THUẬT HOA VIÊN
*************************
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP BỔ SUNG TRONG QUY
TRÌNH BẢO DƯỠNG MẢNG XANH TRONG KHU CÔNG
NGHIỆP VIỆT NAM SINGAPORE
GVHD : TH.S PHẠM VĂN HIẾU
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 7/2011
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BỘ MÔN CẢNH QUAN & KỸ THUẬT HOA VIÊN
*************************
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Nghành : Cảnh Quan & Kỹ Thuật Hoa Viên
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP BỔ SUNG TRONG QUY
TRÌNH BẢO DƯỠNG MẢNG XANH TRONG KHU CÔNG
NGHIỆP VIỆT NAM SINGAPORE
GVHD : TH.S PHẠM VĂN HIẾU
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 7/2011
Trang 3MINISTRY OF EDUCATION AND TRANING
HO CHI MINH AGRICULTURE AND FORESTRY UNIVERSITY
*************************
BACHELOR THESIS
Department of landscapping and environmental horticulture
PROPOSED SOME ADDITIONAL SOLUTION IN ARRAY GREEN MAINTENANCE PROCESS IN INDUSTRIAL PARK
VIET NAM SINGAPORE
Instructors : PHAM VAN HIEU M.A
Probationary Student : LE HOANG VINH
Ho Chi Minh City July /2011
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc khu công nghiệp Việt Nam Singapore ( VSIP), cán bộ công nhân viên công ty TNHH MTV Công Viên Cây Xanh Thành Phố trong thời gian quan qua đã tạo mọi điều kiện để chúng tôi hoàn thành báo cáo luận văn này
TH.S Phạm Văn Hiếu chủ tịch hội đồng thành viên công ty TNHH MTV Công Viên Cây Xanh Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ chúng tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Ban chủ nhiệm Bộ môn Cảnh Quan & Kỹ Thuật Hoa Viên
Và toàn thể quý thầy cô trong và ngoài trường đã tận tình giúp đỡ, chỉ dạy chúng tôi trong suốt thời gian học tại trường
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng chắc chắn luận văn này cũng còn nhiều vấn đề bổ sung, chỉnh sửa và chúng tôi sẳng sàng tiếp thu những ý kiến đóng góp để luận văn ngày càng hoàn thiện
Xin chân thành cảm ơn
Trang 5TÓM TẮT
Đề tài “ Đề xuất một số giải pháp bổ sung trong quy trình bảo dưỡng mảng xanh trong khu công nghiệp Việt Nam Singapore I ” được thực hiện tại khu công nghiệp Việt Nam Singapore I Huyện Thuận An Tỉnh Bình Dương, thời gian thực hiện từ ngày 15/02/2011 đến ngày 01/07/2011
Chúng tôi thực hiện đề tài với mục tiêu đề suất một số giải pháp bổ sung nhằm hoàn thiện hơn quy trình bảo dưỡng mảng xanh trong khu công nghiệp VSIP I
vì trong quá trình khảo sát hiện trạng khu công nghiệp bên cạnh những mảng xanh phát triển tốt, còn những mảng xanh chưa phát huy tác dụng do quá trình bảo dưỡng còn nhiều vấn đề tồn tại gây ra Để đảm bảo chất lượng cây xanh và phát huy vai trò của mảng xanh trong việc cải thiện môi trường, tạo vẽ mỹ quan cho khu công nghiệp Bằng phương pháp kiểm kê cây xanh, thu thập tài liệu, xử lý số liệu chúng tôi đã đạt được kết quả là : kiểm kê cây được chủng loại, số lượng, phẩm chất cây
và quy trình bảo dưỡng cây xanh trong khu công nghiệp qua đó chúng tôi phân tích đánh giá những mặt tích cực và tồn tại có ảnh hưởng đến chất lượng cây xanh.Trên
cơ sở đó chúng tôi đề xuất một số giải pháp bổ sung để hoàn thiện hơn quy trình củng như cách bảo dưỡng mảng xanh trong khu công nghiệp VSIP I
Trang 6SUMARY
Topics “ Proposed some additional solution in array green maintenance process in industrial park Viet Nam Singapore 1 ” made in Vietnam Singapore Industrial Park Thuan An District Binh Duong Province, the time taken from February /2011 to July/2011
I made subject to performance targets some additional measures to better maintenance procedures in the green industry because of the VSIP I survey the current state of industrial zones alongside the development of green good, but the green is not well developed due to maintenance caused To ensure the quality of trees and promote the role of green in improving the environment, the beauty of parks inventory method By means of the inventory of trees, gathering documents, data processing, we achieved results are : inventory tree type, quantity, quality and process plant maintenance in industrial plants in which we analyze and assess the positive aspects and affects survival On that basis, we propose some additional measures to better process and how to maintain green space in an industrial zone VSIP I
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN iii TÓM TẮT iv
MỤC LỤC vi DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT xi DANH SÁCH CÁC ẢNH xii DANH SÁCH CÁC BẢNG xiii DANH SÁCH CÁC BẢNG xiii
Chương IITỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 3
2.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Bình Dương 3
2.1.1 Vị trí địa lý 3
2.1.2 Địa hình 3
2.1.3 Đặc trưng thổ nhưỡng 4
2.1.4 Khí hậu 4
2.1.5 Thủy văn, sông ngòi 5
2.2 Điều kiện dân sinh – kinh tế xã hội tỉnh Bình Dương 6
2.3 Điều kiện tự nhiên Huyện Thuận An Tỉnh Bình Dương 7
2.3.1 Điều kiện về địa lý, địa hình và thổ nhưỡng 7
2.3.2 Điều kiện về khí tượng thủy văn 8
2.4 Giới thiệu một số đặc điểm về khu công nghiệp VSIP I 9
2.5 Tình hình phân loại mảng xanh 10
2.5.1 Phân loại chung cho cây xanh 10
2.5.2 Phân loại cây kiểng 11
2.5.3 Phân loại cỏ 11
2.6 Lợi ích của Cây xanh 11
2.6.1 Tác dụng cải thiện khí hậu 11
Trang 82.6.1.1 Điều chỉnh nhiệt độ 12
2.6.1.2 Bảo vệ gió và sự di chuyển không khí 12
2.6.1.3 Lượng mưa và ẩm độ 12
2.6.2 Công dụng trong kỹ thuật học môi sinh 12
2.6.3 Công dụng trang trí mỹ quan và kiến trúc 13
2.6.4 Các công dụng khác 13
2.7 Tình hình nghiên cứu trong công tác quản lý và chăm sóc mảng xanh tại Tỉnh Bình Dương 13
2.8 Một số phương pháp chăm sóc và bảo dưỡng cây xanh đang áp dụng tại Tỉnh Bình Dương 14
2.8.1 Cắt tỉa và tạo hình cho cây 14
2.8.2 Mé nhánh, đi tàn 14
2.8.3 Trồng dặm cải tạo và thay thế 15
2.8.4 Làm đất, làm cỏ dại, vun gốc cho cây 15
2.8.5 Làm cọc chống cho cây 16
2.8.6 Tưới nước 16
2.8.7 Bón phân cho cây trồng 16
2.8.8 Sử dụng thuốc kích thích và thuốc trừ sâu, nấm bệnh 18
Chương III MỤC TIÊU – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19 3.1 Mục tiêu 19
3.2 Nội dung nghiên cứu 19
3.2.1 Điều tra và thu thập số liệu về cây xanh 19
3.2.2 Chỉ tiêu về hình thái phân loại của cây 19
3.2.3 Chỉ tiêu về phẩm chất của cây 19
3.2.4 Chỉ tiêu về công dụng của cây 19
3.2.5 Điều tra những phương pháp chăm sóc và bảo dưỡng mảng xanh tại khu công nghiệp 20
3.2.6 Phương pháp tổng hợp số liệu: cho từng cây và theo nhóm cây 20
3.2.7 Quy trình định mức chăm sóc và bảo dưỡng mảng xanh 20
3.3 Phương pháp nghiên cứu 20
3.3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 20
Trang 93.3.2 Phương pháp đánh giá phẩm chất về sinh trưởng và phát triển của cây trồng 20
3.3.3 Phương pháp phân loại về công dụng của cây 20
3.3.4 Phương pháp điều tra và thu thập những biện pháp chăm sóc và bảo dưỡng mảng xanh trong khu công nghịêp 21
3.3.5 Phương pháp tổng hợp số liệu 21
3.3.6 Phương pháp thiết lập qui trình và định mức chăm sóc cây xanh 21
3.4 Giới hạn nghiên cứu đề tài 22
Chương IVKẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23 4.1 Bảng điều tra cây tại khu công nghiệp VSIP I 23
4.2 Phương pháp và chế độ bảo trì mảng xanh tại khu công nghiệp VSIP I 48
4.2.1 Chăm sóc, bảo trì Cây gỗ lớn, Cây gỗ nhỏ và Cây bụi 48
4.2.1.1 Tỉa cành, tạo tán và tạo dáng 48
4.2.1.2 Làm bồn, xới gốc Cây 49
4.2.1.3 Tưới nước 49
4.2.1.4 Bón phân 50
4.2.1.5 Phòng trừ Sâu, bệnh hại 51
4.2.1.6 Chống cây và chỉnh sửa cây nghiêng 51
4.2.1.7 Sửa chữa thay thế 52
4.2.1.8 Vệ sinh rác 52
4.2.1.9 Chất lượng công việc 52
4.2.2 Chăm sóc, bảo trì bồn hoa phối kết 53
4.2.2.1 Tỉa cành, tỉa Cây và tạo dáng 53
4.2.2.2 Làm bồn 53
4.2.2.3 Tưới nước 53
4.2.2.4 Bón phân 54
4.2.2.5 Phòng trừ sâu, bệnh hại 54
4.2.2.7 Vệ sinh rác 55
4.2.2.8 Chất lượng công việc 55
4.2.3 Chăm sóc, bảo trì các loại Cỏ 56
4.2.3.1 Cắt tỉa 56
4.2.3.2 Tưới nước 56
Trang 104.2.3.3 Làm cỏ dại 57
4.2.3.4 Bón phân 57
4.2.3.5 Sữa chữa mặt bằng thay thế, trồng lại 57
4.2.3.6 Vệ sinh rác 58
4.2.3.7 Chất lượng công việc 58
4.3 Một số qui định về việc bảo trì mảng xanh tại khu công nghiệp VSIP I 58
4.3.1 Cây gỗ 58
4.3.1.1 Côn trùng cắn phá và sâu bệnh hại : 58
4.3.1.2 Cắt tỉa Cây không kịp thời hoặc không đúng quy định : 58
4.3.1.3 Cây phát triển kém : 59
4.3.1.4 Cây chết do nguyên nhân chủ quan: 59
4.3.1.5 Làm cỏ dại quanh gốc: 59
4.3.1.6 Phương pháp xác định lỗi 59
4.3.2 Bồn hoa 60
4.3.2.1 Côn trùng cắn phá và sâu bệnh hại 60
4.3.2.2 Cắt tỉa cây không kịp thời và không đúng quy định 60
4.3.2.3 Cây phát triển kém 61
4.3.2.4 Cây chết do nguyên nhân chủ quan 61
4.3.2.5 Làm cỏ dại trong Bồn hoa 61
4.3.2.6 Phương pháp xác định lỗi 61
* Tất cả các phương pháp mang tính chất tương đối 62
4.3.3 Thảm cỏ 62
4.3.3.1 Cỏ dại 62
4.3.3.2 Cỏ vàng do thiếu dinh dưỡng 62
4.3.3.3 Cỏ bị vàng lá, úa, cháy do không đủ độ ẩm 62
4.3.3.4 Chiều cao thảm cỏ 63
4.3.3.5 Thảm cỏ bị Sâu, Bệnh, Côn trùng cắn phá 63
4.3.3.6 Thảm Cỏ sinh trưởng kém hoặc chết không đủ độ che phủ 100% 63
4.3.3.7 Phương pháp xác định lỗi 63
4.3.4 Vệ sinh mảng xanh trong khu vực bên B bảo trì 64
Trang 114.4 Phân tích đánh giá những vấn đề đạt được cũng như những mặt còn hạn chế ảnh
hưởng xấu đến tình hình chung của mảng xanh 64
4.4.1 Những vấn đề đã đạt được 64
4.2.2 Những công việc còn tồn động 64
4.5 Các bảng tóm tắt quy trình chăm sóc mảng xanh và bảng tên cây 66
4.5.6 Bảng đề xuất bổ sung 69
Chương VKẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 73
5.1 Kết luận 73
5.2 Đề xuất một số giải pháp bổ sung nhằm hoàn thiện hơn quy trình bảo dưỡng mảng xanh trong khu công nghiệp VSIP I 74
5.2.1 Đối với Cây gỗ và cây bụi 74
5.2.2Đối với Bồn hoa phối kết 75
5.2.3 Đối với thảm Cỏ 75
5.2.4 Vệ sinh rác lá Cây rụng và cành nhánh sau khi cắt tỉa 76
5.2.5 Xén cỏ lề 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 12DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VP : Văn phòng
KDC : Khu dân cư
PCCC : Phòng cháy chữa cháy
VSIP : Việt Nam - Singapore
TB : Trung bình
T : Tán
DC : Dưới cành
BVTV : Bảo vệ thực vật
Trang 13DANH SÁCH CÁC ẢNH
4.1.1.1 Hình ảnh hiện trạng đại lộ Hữu Nghị 244.1.2.2 Hình ảnh hiện trạng đại lộ Độc Lập 264.1.3.3 Hình ảnh hiện trạng đại lộ Tự Do 284.1.4.4 Hình ảnh hiện trạng đường số 2A 304.1.5.5Hình ảnh hiện trạng đường số 2 304.1.6.6 Hình ảnh hiện trạng đường số 3 324.1.7.7 Hình ảnh hiện trạng đường số 4 344.1.8.8 Hình ảnh hiện trạng đường số 5 344.1.9.9 Hình ảnh hiện trạng đường số 6 374.1.10.10 Hình ảnh hiện trạng đường số 7 374.1.11.11 Hình ảnh hiện trạng đường số 8 404.1.12.12 Hình ảnh hiện trạng đường số 9 424.1.13.13 Hình ảnh hiện trạng đường số 10 424.1.14.14 Hình ảnh hiện trạng đường số 11 444.1.15.15 Hình ảnh hiện trạng đường số 15 44
Trang 14DANH SÁCH CÁC BẢNG
4.1.1 Bảng thống kê cây đường Hữu Nghị khu công nghiệp VSIP I 234.1.2 Bảng thống kê cây đường Độc Lập khu công nghiệp VSIP I 254.1.3 Bảng thống kê cây đường Tự Do khu công nghiệp VSIP I 274.1.4 Bảng thống kê cây đường số 2 khu công nghiệp VSIP I 294.1.5 Bảng thống kê cây đường số 2A khu công nghiệp VSIP I 294.1.6 Bảng thống kê cây đường số 3 khu công nghiệp VSIP I 314.1.7 Bảng thống kê cây đường số 4 khu công nghiệp VSIP I 334.1.8 Bảng thống kê cây đường số 5 khu công nghiệp VSIP I 354.1.9 Bảng thống kê cây đường số 6 khu công nghiệp VSIP I 364.1.10 Bảng thống kê cây đường số 7 khu công nghiệp VSIP I 384.1.11 Bảng thống kê cây đường số 8 khu công nghiệp VSIP I 394.1.12 Bảng thống kê cây đường số 9 khu công nghiệp VSIP I 414.1.13 Bảng thống kê cây đường số 10 khu công nghiệp VSIP I 414.1.14 Bảng thống kê cây đường số 11 khu công nghiệp VSIP I 434.1.15 Bảng thống kê cây đường số 15 khu công nghiệp VSIP I 434.1.16 Bảng thống kê cây khu vực VP, Canten, Sân bóng khu công nghiệp VSIP I 454.1.17 Bảng thống kê cây KDC Việt Sing, mương hở, sân bóng KDC, Dãy nhà
D&T, trường KT Vietnam – Singapore khu công nghiệp VSIP I 464.1.18 Bảng thống kê cây đường ra KDC, trạm điện PCCC khu công nghiệp VSIP I464.1.19 Bảng thống kê mảng xanh tại khu công nghiệp 474.5.1 Bảng tóm tắt qui trình chăm sóc Cây thân gỗ lớn, nhỏ và Cây bụi tại khu công nghiệp 664.5.2 Bảng tóm tắt qui trình chăm sóc Bồn hoa phối kết tại khu công nghiệp 674.5.3 Bảng tóm tắt qui trình chăm sóc Cỏ tại khu công nghiệp 684.5.6.1 Bảng đề xuất cây bóng mát 694.5.6.2 Bảng đề xuất Bồn hoa và Cây phối kết 704.5.6.3Bảng đề xuất thảm Cỏ 704.5.7 Bảng danh sách tên khoa học những cây cho bóng mát 714.5.8Bảng danh sách tên khoa học những cây dùng trang trí 71
Trang 15Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá của đất nước ta trong những năm gần đây đã thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước đặc biệt là trong một số ngành công nghiệp Sản xuất công nghiệp cần diện tích đất rất lớn và nhu cầu đất ngày càng tăng khi ngày càng có nhiều xí nghiệp nhà máy được xây dựng mới Trong khi đó diện tích đất của Thành Phố Hồ Chí Minh ngày càng thu hẹp Do quá trình đô thị hóa ngày càng tăng những vùng ven thành phố được chọn làm nơi mở rộng nhà xưởng sản xuất của các xí nghiệp như Bình Dương, Đồng Nai, Long An,
….Diện tích đất sản xuất nông nghiệp sẽ bị thu hẹp và hệ quả là diện tích dành cho mảng xanh ngày càng giảm theo Quá trình phát triển của các nhà máy, xí nghiệp sẽ làm gia tăng sự ô nhiễm đặc biệt là ô nhiễm về chất thải, không khí nên nhà nước ta
đã có những chính sách thành lập các khu công nghiệp nhằm tập trung các nhà máy
xí nghiệp để thuận tiện cho việc sản xuất và quản lý chất thải không gây ảnh hưởng tới đời sống của người dân và đặc biệt là giảm ô nhiễm đến mức tối đa Một trong những biện pháp xử lý và giảm bớt chất thải khí, tiếng ồn trong quá trình sản xuất của các nhà máy xí nghiệp đó là trồng mảng xanh trong khu công nghiệp Đây là biện pháp hữu hiệu nhất để giảm ô nhiễm, tạo cảnh quan trong khu công nghiệp Theo quy định của nhà nước thì đối với các khu công nghiệp mới khi xây dựng phải giành tối thiểu 30% diện tích cho mảng xanh, còn lại 70% diện tích để xây dựng nhà xưởng Nhưng do “tấc đất tất vàng”nên diện tích mảng xanh trong thời gian qua chỉ đạt 10-15% một số khu công nghiệp diện tích cây xanh còn thấp hơn Một số Tỉnh giáp với Thành Phố Hồ Chí Minh trong đó có thể kể đến Tỉnh Bình Dương là một Tỉnh đi đầu trong phát triển các cụm và khu công nghiệp, trong đó có khu công nghiệp Việt Nam – Singapore ( VSIP ) là có mảng cây xanh – thảm thực vật đạt các yếu tố về thẩm mỹ, chất lượng, phù hợp chủng loại trong khu công
Trang 16nghiệp – đô thị cũng như sự đa dạng sinh học các loài cây.Tuy nhiên việc chăm sóc bảo dưỡng mảng xanh ở đây củng còn nhiều hạn chế
Một trong những nguyên nhân làm cho diện tích cây xanh không đạt theo tiêu chuẩn quy định của nhà nước là do cây xanh không được chăm sóc bảo dưỡng theo định kì hoặc là có chăm sóc nhưng không được quan tâm đúng mức Để đạt được tiêu chuẩn trên thì quy trình chăm sóc và bảo dưỡng là rất quan trọng Dân gian chúng ta có câu “ Công trồng là công bỏ mà công làm cỏ là công ăn ” Đây cũng là tiêu chuẩn mà các khu công nghiệp cần có để duy trì và phát triển mảng xanh trong khu công nghiệp Trước yêu cầu thực tế như đã nêu ở trên chúng tôi chọn đề tài “Đề xuất một số giải pháp bổ sung trong quy trình bảo dưỡng mảng xanh trong khu công nghiệp Việt Nam Singapore” Từ quá trình khảo sát thực tế cộng với sự vận dụng kiến thức chuyên ngành chúng tôi hy vọng sẽ bổ sung những vấn đề thiếu sót trong quy trình bảo dưỡng mảng xanh trong khu công nghiệp giúp duy trì và phát triển mảng xanh trong khu công nghiệp ngày càng bền vững
Do diện tích khu công nghiệp quá lớn và thời gian thực tập có hạn nên giới hạn của đề tài là chỉ khảo sát và đề xuất quy trình bảo dưỡng trên các tuyến đường của khu công nghiệp
Trang 17Chương 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
2.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Bình Dương
2.1.1 Vị trí địa lý
Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, diện tích tự nhiên 2.695,22km2 (chiếm khoảng 0,83% diện tích cả nước, khoảng 12% diện tích miền Đông Nam Bộ) Bình Dương có 3 thị xã và 4 huyện với 91 xã/phường/thị trấn.Dân
số 1.482.636 người (1/4/2009), mật độ dân số khoảng 550 người/km2 Nằm trong vùng có tọa độ địa lý :
Vĩ độ Bắc : 110°52' - 120°18'
Kinh độ Đông : 106°45' - 107°67'30"
Phạm vi ranh giới :
Phía bắc giáp Bình Phước
Phía nam và tây nam giáp Thành Phố Hồ Chí Minh
Phía tây giáp Tây Ninh
Phía đông giáp Đồng Nai
2.1.2 Địa hình
Bình Dương nằm trong vùng chuyển tiếp giữa cao nguyên Nam Trung Bộ
với đồng bằng sông Cửu Long nên địa hình chủ yếu là những đồi thấp, thế đất bằng phẳng, nền địa chất ổn định, vững chắc, phổ biến là những dãy đồi phù sa cổ nối tiếp nhau với độ cao trung bình 20-25m so với mặt biển, độ dốc 2-5°và độ chịu nén 2kg/cm² Đặc biệt có một vài đồi núi thấp nhô lên giữa địa hình bằng phẳng như núi Châu Thới (Dĩ An) cao 82m và ba ngọn núi thuộc huyện Dầu Tiếng là núi Ông cao 284,6m, núi La Tha cao 198m, núi Cậu cao 155m
Trang 18Từ phía Nam lên phía Bắc, theo độ cao có các vùng địa hình :
- Vùng thung lũng bãi bồi, phân bố dọc theo các sông Đồng Nai, sông Sài Gòn và sông Bé Đây là vùng đất thấp, phù sa mới, khá phì nhiêu, bằng phẳng, cao trung bình 6-10m
- Vùng địa hình bằng phẳng, nằm kế tiếp sau các vùng thung lũng bãi bồi, địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc 3-12°, cao trung bình từ 10-30m
- Vùng địa hình đồi thấp có lượn sóng yếu, nằm trên các nền phù sa cổ, chủ yếu là các đồi thấp với đỉnh bằng phẳng, liên tiếp nhau, có độ dốc 5-120, độ cao phổ biến từ 30-60m
- Đất xám trên phù sa cổ, có diện tích 200.000 ha phân bố trên các huyện Dầu Tiếng, Bến Cát, Thuận An, thị xã Thủ Dầu Một Loại đất này phù hợp với nhiều loại cây trồng, nhất là cây công nghiệp, cây ăn trái
- Đất nâu vàng trên phù sa cổ, có khoảng 35.206 ha nằm trên các vùng đồi thấp thoải xuống, thuộc các huyện Tân Uyên, Phú Giáo, khu vực thị xã Thủ Dầu Một, Thuận An và một ít chạy dọc quốc lộ 13 Đất này có thể trồng rau màu, các loại cây ăn trái chịu được hạn như mít, điều
- Đất phù sa Glây (đất dốc tụ), chủ yếu là đất dốc tụ trên phù sa cổ, nằm ở phía bắc huyện Tân Uyên, Phú Giáo, Bến Cát, Dầu Tiếng, Thuận An, Dĩ An; đất thấp mùn Glây có khoảng 7.900 ha nằm rải rác tại những vùng trũng ven sông rạch, suối Đất này có chua phèn, tính axít vì chất sunphát sắt và alumin của chúng Loại đất này sau khi được cải tạo có thể trồng lúa, rau và cây ăn trái, v.v
2.1.4 Khí hậu
Khí hậu Bình Dương mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm với 2 mùa
rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5 – 11, mùa khô từ khoảng tháng 12 năm trước đến tháng
4 năm sau
Trang 19Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.800 - 2.000mm với số ngày có mưa là
120 ngày Tháng mưa nhiều nhất là tháng 9, trung bình 335mm, năm cao nhất có khi lên đến 500mm, tháng ít mưa nhất là tháng 1, trung bình dưới 50mm và nhiều năm trong tháng này không có mưa
Nhiệt độ trung bình hằng năm là 26,5 °C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất
29 °C (tháng 4), tháng thấp nhất 24 °C (tháng 1) Tổng nhiệt độ hoạt động hàng năm khoảng 9.500 - 10.000 °C, số giờ nắng trung bình 2.400 giờ, có năm lên tới 2.700 giờ
Chế độ gió tương đối ổn định, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và áp thấp nhiệt đới Về mùa khô gió thịnh hành chủ yếu là hướng Đông, Đông - Bắc, về mùa mưa gió thịnh hành chủ yếu là hướng Tây, Tây - Nam Tốc độ gió bình quân khoảng 0.7m/s, tốc độ gió lớn nhất quan trắc được là 12m/s thường là Tây, Tây - Nam
Chế độ không khí ẩm tương đối cao, trung bình 80-90% và biến đổi theo mùa Độ ẩm được mang lại chủ yếu do gió mùa Tây Nam trong mùa mưa, do đó độ
ẩm thấp nhất thường xảy ra vào giữa mùa khô và cao nhất vào giữa mùa mưa Giống như nhiệt độ không khí, độ ẩm trong năm ít biến động Với khí hậu nhiệt đới mang tính chất cận xích đạo, nền nhiệt độ cao quanh năm, ẩm độ cao và nguồn ánh sáng dồi dào, rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là trồng cây công nghiệp ngắn và dài ngày Khí hậu Tỉnh Bình Dương tương đối ôn hoà, ít thiên tai như bão, lụt…
2.1.5 Thủy văn, sông ngòi
Chế độ thủy văn của các con sông chảy qua tỉnh và trong tỉnh Bình Dương thay đổi theo mùa: mùa mưa nước lớn từ tháng 5 đến tháng 11 (dương lịch) và mùa khô (mùa kiệt) từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau, tương ứng với 2 mùa mưa nắng Bình Dương có 3 con sông lớn, nhiều rạch ở các địa bàn ven sông và nhiều suối nhỏ khác
- Sông Đồng Nai là con sông lớn nhất ở miền Đông Nam Bộ, bắt nguồn từ cao nguyên Lâm Viên (Lâm Đồng) dài 635 km nhưng chỉ chảy qua địa phận Bình Dương ở Tân Uyên Sông Đồng Nai có giá trị lớn về cung cấp nước tưới cho
nền nông nghiệp, giao thông vận tải đường thủy và cung cấp thủy sản cho nhân dân
Trang 20- Sông Sài Gòn dài 256 km, bắt nguồn từ vùng đồi cao huyện Lộc Ninh (tỉnh Bình Phước) Sông Sài Gòn có nhiều chi lưu, phụ lưu, rạch, ngòi và suối Sông Sài Gòn chảy qua Bình Dương về phía Tây, đoạn từ Lái Thiêu lên tới Dầu Tiếng dài
143 km, độ dốc nhỏ nên thuận lợi về giao thông vận tải, về sản xuất nông nghiệp, cung cấp thủy sản Ở thượng lưu, sông hẹp (20m) uốn khúc quanh co, từ Dầu Tiếng được mở rộng dần đến thị xã Thủ Dầu Một (200m)
- Sông Thị Tính là phụ lưu của sông Sài Gòn bắt nguồn tự đồi Cam xe huyện Bình Long (tỉnh Bình Phước) chảy qua Bến Cát, rồi lại đổ vào sông Sài Gòn ở đập Ông Cộ Sông Sài Gòn, sông Thị Tính mang phù sa bồi đắp cho những cánh đồng ở Bến Cát, thị xã, Thuận An, cùng với những cánh đồng dọc sông Đồng Nai, tạo nên vùng lúa năng suất cao và những vườn cây ăn trái xanh tốt
- Sông Bé dài 360 km, bắt nguồn từ các sông Đắc RơLáp, Đắc Giun, Đắc Huýt thuộc vùng núi tỉnh Đắc Lắc hợp thành từ độ cao 1000 mét Ở phần hạ lưu, đoạn chảy vào đất Bình Dương dài 80 km Sông Bé không thuận tiện cho việc giao thông đường thủy do có bờ dốc đứng, lòng sông nhiều đoạn có đá ngầm, lại có nhiều thác ghềnh, tàu thuyền không thể đi lại
2.2 Điều kiện dân sinh – kinh tế xã hội tỉnh Bình Dương
Bình Dương có diện tích tự nhiên 2695,5 km² và dân số (theo kết quả điều tra dân số ngày 01/04/2009) là 1.481.550 người; theo số liệu ước tính (không chính thức) ngày 05/08/2010 dân số tỉnh tăng lên 2.185.655 người với mật độ dân số 675 người/km² Do kinh tế phát triển nhanh, trong thời gian qua Bình Dương thu hút nhiều dân nhập cư từ các địa phương khác Kết quả điều tra dân số năm 2010 cho thấy: Trong 10 năm từ 1999-2010 dân số tỉnh Bình Dương đã tăng gấp đôi, là tỉnh
có tốc độ tăng dân số cao nhất nước với tỷ lệ tăng trung bình 7,3%/năm
Bình Dương là một trong những địa phương năng động trong kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài Với chủ trương tạo ra một môi trường đầu tư tốt nhất hiện nay tại Việt Nam, tính đến tháng 10/2006, tỉnh đã có 1.285 dự án FDI với tổng số vốn 6 tỷ 507 triệu USD.Năm 2007, tỉnh Bình Dương đặt mục tiêu thu hút trên 900 triệu USD vốn đầu tư nước ngoài (FDI), tăng hơn 2,5 lần so với năm ngoái Vào năm 2006, một cuộc điều tra về "Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)" đã được gửi tới 31.000 doanh nghiệp trên phạm vi 64 tỉnh, thành và nhận được sự hợp
Trang 21tác rất tích cực từ các doanh nghiệp, đã thực sự phản ánh sát thực nguyện vọng của các doanh nghiệp trong xu thế hội nhập Theo bảng xếp hạng Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2006, tỉnh Bình Dương tiếp tục đứng đầu với 76,23 điểm, trong khi thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm kinh tế lớn nhất của
cả nước, lần lượt xếp thứ thứ 40 với 50,34 điểm và xếp thứ 7 với 63,39 điểm
Bình Dương có 28 khu công nghiệp đang hoạt động, trong đó nhiều khu công nghiệp đã cho thuê gần hết diện tích như Sóng Thần I, Sóng Thần II, Đồng An, Tân Đông Hiệp A, Việt Hương, VSIP - Việt Nam Singapore, Mỹ Phước 1, 2, 3, 4 và 5 Các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh đã thu hút 938 dự án đầu tư, trong đó có 613
dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốn 3,483 triệu USD và 225 dự án đầu tư trong nước có số vốn 2.656 tỉ đồng Nhằm tăng sự thu hút đầu tư; hiện nay địa phương này đang tập trung hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đẩy nhanh tiến độ thi
công các khu công nghiệp mới để phát triển công nghiệp ra các huyện phía bắc của tỉnh (Mỹ Phước 1,2,3; 6 khu công nghiệp trong Khu liên hợp công nghiệp-dịch vụ-
đô thị Bình Dương, Tân Uyên)
2.3 Điều kiện tự nhiên Huyện Thuận An Tỉnh Bình Dương
2.3.1 Điều kiện về địa lý, địa hình và thổ nhưỡng
Tiếp giáp với các khu vực :
- Phía Bắc giáp : với Thị Xã Thủ Dầu Một và Huyện Tân Uyên
- Phía Nam giáp : Thành Phố Hồ Chí Minh
- Phía đông giáp : Huyện Dĩ An
- Phía Tây giáp : sông Sài Gòn
Toàn Huyện ranh giới hành chính được chia làm 8 xã và Thị Trấn : An Phú,
An Sơn, Bình Hòa, Bình Nhâm, Huy Định, Thuận Giao, Vĩnh Phú
Trang 22b Địa hình, thỗ nhưỡng
Trong địa giới hành chính Huyện Thuận An có 5 loại :
- Đất Sielit ferelit nâu vàng (SFNV) phát triển trên phù sa cổ được phân bố chủ yếu tập trung các xã Bình Chuẩn, Thuận Giao, An Phú
- Đất Sielit ferelit xám (SFX) phát triển trên phù sa cổ được phân bố tập trung ở các xã Bình Hòa, Thị Trấn Lái Thiêu
- Đất phèn (VP) có nguồn gốc từ đất phèn nhưng được hình thành do người dân lấy tầng đất mặt đắp vào để nâng cao nền đất, tăng độ dày tầng canh tác, thích hợp cho phát triển trồng cây ăn trái.Loại đất này được phân bố chủ yếu ở các xã : Vĩnh Phú, Thị Trấn Lái Thiêu, An Sơn, Bình Nhâm, Hưng Định
- Đất dốc tụ được phân bố ở vùng đất thấp trũng thuộc Thị Trấn An Thanh, Vĩnh Phú thích hợp cho việc trồng lúa và đến mùa khô tháng 3,4 thuận lợi cho trồng rau chuyên canh
- Đất Sielit feralit mùn được phân bố rất ít ở Bình Hòa
2.3.2 Điều kiện về khí tượng thủy văn
Chế độ gió ốn định, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bảo và áp thấp nhiệt đới
- Về mùa khô gió thịnh hành chủ yếu là : hướng Đông, Đông – Bắc
- Về mùa mưa gió thịnh hành chủ yếu là : hướng Tây, Tây – Nam
- Tốc độ gió bình quân khoảng 0,7m/s
- Tốc độ gió lớn nhất trong quan trắc là 12 m/s thường là Tây, Tây – Nam
c Chế độ mưa
Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1800-2000 mm
Số ngày có mưa là 120 ngày
Tháng mưa nhiều nhất là tháng 9
Trang 23Tháng ít mưa nhất là tháng 1, trung bình dưới 50 mm và nhiều năm trong tháng này không có mưa
d Nhiệt độ không khí
- Nhiệt độ bình quân năm : 26,50C
- Tháng có nhiệt độ cao nhất trong năm là tháng 4 : 290C
- Tháng có nhiệt độ thấp nhất trong năm là tháng 1 : 240C
- Tổng nhiệt độ hoạt động hàng năm trong khoảng 9500 – 100000C
- Số giờ nắng trung bình : 2400 giờ
e Độ ẩm không khí
Độ ẩm được mang lại chủ yếu là gió mùa Tây Nam trong mùa mưa Do đó
độ ẩm thấp nhất thường xẩy ra vào mùa khô và cao nhất vào giữa mùa mưa
Giống như nhiệt độ không khí, độ ẩm trong năm ít biến động và khí hậu nhiệt đới mang tính chất cận xích đạo nên nhiệt độ cao quanh năm ẩm độ cao và nguồn ánh sáng dồi dào
Độ ẩm tương đối cao trung bình 30 – 90%
f Lượng nước bốc hơi
Lượng nước bốc hơi trung bình hàng năm 1.100% - 1300% mm/năm
Lượng bốc hơi trung bình hàng tháng cao nhất : 100 – 250 mm/tháng
2.4 Giới thiệu một số đặc điểm về khu công nghiệp VSIP I
Địa chỉ : Số 8, Đại Lộ Hữu Nghị, Cao Ốc VSIP, Huyện Thuận An,Tỉnh Bình
Được phê duyệt tại các quyết định:
Quyết định số 870/TTg ngày 18/11/1996 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban quản lý Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore
Giấy phép đầu tư số 1498/GP ngày 13 tháng 02 năm 1996, 1498/GPĐC1 ngày 20 tháng 07 năm 1998, 1498/GPĐC2 ngày 05 tháng 11 năm 2001, 1498/GPĐC3 ngày 10 tháng 08 năm 2004 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp
Trang 24Bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư ký ngày 20 tháng 06 năm 2008 và
hồ sơ kèm theo của Công ty Liên doanh TNHH Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore nộp ngày 30 tháng 06 năm 2008
- Tổng diện tích VSIP 1 : 500 ha (cho thuê hơn 99%)
- Tổng vốn đầu tư : 2.226.312.000.000 đồng (VSIP I)
- Tổng số doanh nghiệp : 220 doanh nghiệp
- Tổng số vốn đầu tư của các doanh nghiệp : 1.806.828.905 USD
- Các ngành thu hút đầu tư:
+Công nghiệp điện, điện tử
Theo nghĩa hẹp, đó là tất cả những diện tích (mặt đất, mặt nước, trên không) được phủ xanh bởi thảm cỏ, vườn hoa, cây thủy sinh, cây xanh trồng tập trung hay phân tán trong các công viên, đường phố, công sở (trường học, cơ quan, bệnh viện, ) hoặc trong từng hộ gia đình
2.5.1 Phân loại chung cho cây xanh
Theo một số tài liệu nghiện cứu về cây xanh đô thị của Sở Giao Thông Công Chánh ( nay là Sở Giao Thông Vận Tải )thì chủ yếu dựa trên các số liệu thu thập từ các chỉ tiêu của cây xanh như: đường kính thân cây tại vị trí 1.3 m (D1.3), chiều cao vút ngọn (Hvn), chiều cao dưới cành (Hdc), tuổi cây (A).Hoặc có thể phân loại theo chiều cao của cây như: cây loại 1 ( H < 6m ), cây loại 2 ( 6 < H <12 ), cây loại 3 ( H
>12 )
Trang 25Theo hệ thống phân chia của Trần Hợp ( 1998 ) chia cây thành nhóm theo công dụng : cây bống mát, cây thân gỗ làm cảnh, cây thân leo, …
Theo Landscape plans nhà xuất bản Orthor Book ( 1989 ) phân loại theo 14 dạng, 2 tiêu chuẩn là công dụng : cây bóng mát, cây làm tường che, cây làm rào, cây trang trí … và theo hình dạng : cây tán xèo cao từ 4 – 12 m, cây tán bầu dục, tán hình chóp, tán hình dẹp 7 – 12 m
Theo Gene W Grey phân loại : tán dạng hình chóp ( pyramid ), hình tròn ( round) hình trứng ( oval ), hình lọng ( umbrella )…
2.5.2 Phân loại cây kiểng
- Hoa trồng trong bồn hoa như : Cúc, Vạn thọ, Sao nháy, …
- Dây leo như : Dây giun, Huỳnh anh,…
2.6 Lợi ích của Cây xanh
Một cách tổng quát, nhận thức về vai trò của mảng xanh ( Greenspace = cây
cỏ, hoa, kiểng ) trong môi trường sông có thể tóm tắt trong 4 nhóm công dụng :
- Mảng xanh cải thiện khí hậu
- Kỷ thuật học môi sinh ( enviromental engineering )
- Kiến trúc và trang trí cảnh quan …
- Các hữu dụng khác : cung cấp gỗ củi, hạt giống ( bảo tồn gen ) hoa quả ở vùng ven đô, tạo ra các khu vực vui chơi cho trẻ thơ và khu dạo mát, thư giản cho người lớn nơi tập thể dục và cũng phải kể đến cây xanh còn được dùng như một chỉ dẫn về các biến cố, kỉ niệm, những ẩn dụ văn học
2.6.1 Tác dụng cải thiện khí hậu
Các yếu tố chính của khí hậu ảnh hưởng đến chúng ta là bức xạ mặt trời, nhiệt dộ không khí, chuyễn động của không khí và độ ẩm Ở ngoài trời chúng ta chỉ
Trang 26có thể dùng cây xanh, tạo ra một tiểu khí hậu để cải thiện khí hậu một cách hiệu quả
để tạo ra sự tiện nghi cho chúng ta
2.6.1.1 Điều chỉnh nhiệt độ
Cây to, cây bụi và cỏ điều hòa nhiệt độ trong môi trường đô thị nhờ vào kiểm soát bức xạ mặt trời Hiệu quả của chúng tùy thuộc vào mật độ lá của loài cây, dạng của lá và cách phân cành của cây
Cây và các thực vật khác cũng giúp điều hòa nhiệt độ không khí vào mùa hè thông qua sự hô hấp Cây xanh còn được gọi là nhà máy điều hòa không khí tự nhiên Một cây mọc riêng lẻ có thể chuyển đổi bốc hơi gần 400 lít nước mỗi ngày nếu đất cung cấp đủ ẩm độ Lượng bốc hơi đó có thể so sánh với 5 máy điều hòa không khí trung bình mỗi máy có công suất 2500kcl/giờ, chạy 20 giờ/ ngày
2.6.1.2 Bảo vệ gió và sự di chuyển không khí
Cây cao và thấp kiểm soát gió bởi sự cản trở, định hướng, làm chệt hướng và lọc gió Hiệu quả và mức độ kiểm soát gió thay đổi theo kích thước loài, hình dạng, mật độ lá, và sự lưu giữ của lá và vị trí hiện tại của cây xanh
- Các cành cây rung động có tác dụng hấp thụ, ngăn chặn âm thanh
- Các lông tơ trên lá giữ và hưng các hạt ô nhiễm
- Các khí khổng trong lá để trao đổi khí
- Hoa và lá có mùi thơm dễ chịu để ngăn mùi hôi
- Lá và cành cây làm chậm tốc độ gió
- Lá và cành cây làm giảm cường độ mưa
- Hệ rễ phân bố rộng làm giảm xoái mòn đất
Trang 27- Mật độ lá dầy ngăn ánh sáng
- Lá thưa lọc được ánh sáng
- Các cành cây có gai ngăn chặn sự di chuyển không mông muốn của con người
2.6.3 Công dụng trang trí mỹ quan và kiến trúc
Thực vật sống và tăng trưởng, cây to và cây bụi phải được xem xét một cách động về chức năng trong thiết kế kiến trúc Vì cây xanh có những tiềm năng về kiến trúc, chúng có thể được dùng như các thành phần kiến trúc, chúng có thể được dùng như các thành phần kiến trúc một cách riêng lẻ hay theo nhóm tập hợp để tạo ra các chức năng: giới hạn không gian, che chắn tầm nhìn, kiểm soát riêng tư, sự thu hút tầm nhìn…
2.6.4 Các công dụng khác
Sau chu kì nuôi dưỡng, cây được đốn hạ để thay thế sẽ cung cấp các sản phẩm gỗ có giá trị kinh tế cao Cây xanh còn là yếu tố tinh thần gắn bó với cuộc sống lao động và sinh hoạt văn hóa của con người
2.7 Tình hình nghiên cứu trong công tác quản lý và chăm sóc mảng xanh tại Tỉnh Bình Dương
Tỉnh Bình Dương là một Tỉnh năng động và phát triển nhất hiện nay.Với nhiều khu công nghiệp và đô thị mới được xây dựng nhiều, thu hút vốn đầu tư các doanh nghiệp trong và ngoài nước Đó cũng chính là điều kiện để tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển cơ sở hạ tầng, hệ thống giao thông, khu dân cư, các dịch vụ… dẫn đến các thành phần dân cư đầy đủ hơn Chính vì thế nhu cầu về vai trò cây xanh và công dụng của chúng càng được chú trọng hơn
Hiện nay Tỉnh Bình Dương đang quy hoạch và xây dựng thành phố mới với khu đô thị liên hợp gồm nhà ở, trường học, bệnh viện, khu vui chơi và khu công nghiệp.Khu đô thị mới với tiêu chí là xanh, sạch đẹp nên diện tích cây xanh được chú trọng và diện tích cây xanh cần phải đạt theo quy định nhà nước về cây xanh Mảng xanh không chỉ có tác dụng lọc khói, bụi và cho bóng mát mà nó còn cần phải có thẩm mỹ Một mảng xanh đẹp phải đáp ứng được hai tiêu chuẩn: hài hòa với công trình kiến trúc đồng thời phải phát triển khỏe mạnh không bị sâu bệnh hại
Vì vậy công tác chăm sóc bảo dưỡng sau khi trồng là vô cùng cần thiết
Trang 282.8 Một số phương pháp chăm sóc và bảo dưỡng cây xanh đang áp dụng tại Tỉnh Bình Dương
2.8.1 Cắt tỉa và tạo hình cho cây
Đây là phương thức tác động thường xuyên và cần thiết đẻ duy trì sự cân bằng cho cây tạo vẽ mỹ quan Ngày nay nhu cầu về thẩm mỹ càng cao do vậy tạo dáng, tạo hình cho cây là một việc làm tối quan trọng Chu kì cắt tỉa dài hay ngắn tùy thuộc vào loại cây trồng cũng như mục đích công dụng của chúng Ngoài ra việc cắt tỉa cho cây còn tác dụng giúp cây sinh trưởng và phát triển tốt hơn giảm thiểu được sâu bệnh hại: tránh ảnh hưởng tới công trình khác như: nhà, cửa, đường điện…
Có 2 kiểu cắt tỉa sau :
- Tỉa huấn luyện ( training): thực hiện khi cây còn nhỏ nhằm tạo cơ cấu
cành hợp lý giảm thiểu công chăm sóc khi cây trưởng thành
- Tỉa bảo dưỡng (mainternance): thực hiện khi cây đã trưởng thành nhằm
loại bỏ những cành nhánh khuyết tật, sâu bệnh… giúp tạo vẽ đẹp cho cây
Việc cắt tỉa, tạo hình cho cây xanh một cách thường xuyên và hợp lý, đúng
kỹ thuật không những có tác dụng tích cực trong hiện tại về cảnh quan, sinh trưởng
và phát triển của cây mà còn có tác dụng và ý nghĩa lâu dài đến đời sông của cây xanh cũng như trong công tác chăm sóc và bảo dưỡng cây sau này Do đó cần chú trọng vận dụng một cách triệt để những kiên thức cần thiết cùng với những kinh nghiệm qua thực tế để áp dụng vào thực tiển nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất, tránh lãng phí thời gian cũng như công sức
2.8.2 Mé nhánh, đi tàn
Thường được áp dụng đối với những cây loại III Đây là công việc không thường xuyên thường đối với những cây cao và lớn, tán rộng thì me nhánh đi tàn 1 lần/năm Tuy công việc này không thường xuyên nhưng cũng hết sức quan trọng nếu không chú ý sẽ ảnh hưởng đến những công trình, nhà cửa, hệ thống điện, điện thoại, chiếu sáng công cộng thậm chí là con người Đối với những cây cao lớn thì việc làm này cũng gặp nhiều khó khăn do vậy để tránh tình trạng trên chúng ta cẩn phải chủ động điều chỉnh các chỉ tiêu của cây như : cành, nhánh, đường kinh tán,
Trang 29chiều cao vút ngọn, chiều cao dưới cành từ khi cây còn nhỏ và hợp lý thì quá trình chăm sóc và bảo dưỡng sau này sẽ dễ dàng và thuận lợi hơn
2.8.3 Trồng dặm cải tạo và thay thế
Có thể nói hiện tượng trồng dặm và thay thế cây cũng rất phổ biến và là công việc thường xuyên trong công tác chăm sóc và bảo dưỡng cây xanh Các cây sinh trưởng không đều thậm chí là cây chết do những nguyên nhân sau:
- Các cây khi xuất vườn ươm đem ra ngoài môi trường mới thường là chất lượng và phẩm chất cây không hoàn toàn đồng đều do vậy khả năng chống chịu và thích nghi trong môi trường mới là khác nhau
- Một số cây khi đưa ra trồng đường phố tỏ ra không thích nghi và thích hợp với môi trường đô thị nên một thời gian sau cây sẽ bị chết dần
- Cách thức trồng : vị trí trồng cây, cự ly trồng khác nhau do vậy các điều
kiện về lập địa, nguồn nước, chế độ ánh sáng, nắng, gió… cũng không giống nhau
- Các cây chịu ảnh hưởng bởi những hoạt động sống hằng ngày của con người như : xây dựng, kinh doanh, buôn bán, rác thải sinh hoạt…
- Ngoài ra còn có các nhân tố khách quan khác như : gió, bảo, sâu bệnh
hại… làm gãy đổ và chết cây
Sau khi phân tích được những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc cây sinh trưởng không đều hay chết cây, chúng ta phải có những biện pháp thiết thực và cụ thể là phải thường xuyên theo dõi và đánh giá về tình hình sinh trưởng cảu cây đồng thời có những biện pháp ngăn chặn và khắc phục ngay lập tức các tác nhân gây hại Điều côt yếu nhất của trồng dặm và thay thế cây là việc quan sát, đánh giá hiện trạng và xử lý kiệp thời tránh lãng phí trong công tác chăm sóc cho cây do vậy phải thật chủ động loại bỏ những cây sinh trưởng kém để thay thế những cây có phẩm chất tốt hơn, giúp duy trì được hệ thống cây xanh đồng thời cũng tiết kiệm được công chăm sóc sau này
2.8.4 Làm đất, làm cỏ dại, vun gốc cho cây
Đây cũng là việc làm cần thiết có vai trò quan trọng trong việc giúp cho cây sinh trưởng và phát triển tốt hơn
- Làm đất : trước khi trông cây thì đất đã được chuẩn bị rất kĩ đảm bảo đầy
đủ hàm lượng dinh dưỡng Tuy nhiên sau khi trồng cây một thời gian dài dưới tác`
Trang 30dụng của các yếu tố môi trường và các hoạt động của con người đã ảnh hưởng xấu đến bề mặt cũng như thành phần cơ giới của đất Do đó cần phải thường xuyên cải tạo và làm đất như ( xới đất tăng độ tơi, xốp và thoáng khí) Song song với quá trình làm đất chúng ta cần bón phân, tưới nước hoặc có thể thay đất, cải tạo đất để tạo cho cây sinh trưởng và phát triển tốt
- Vun gốc : chu kì vun gốc và cải tạo đất ở mỗi loại cây cũng như từng giai
đoạn phát triển là không giống nhau, đối với cây còn nhỏ thì thường xuyên hơn những cây trưởng thành củng tùy điều kiện và hoàn cảnh cụ thể mà có thể tác động đấtnhiều hơn hay ít hơn
- Làm cỏ dại : công việc làm cỏ dại được tiến hành song song với việc làm
đất và vun gốc cho cây Đối với những cây con mới trồng thì việc làm cỏ dại nhiều hơn so với những cây đã trưởng thành
2.8.7 Bón phân cho cây trồng
Năng lượng cung cấp cho cây từ quá trình quang hợp cũng như dưỡng chất cung cấp cho cây từ đất là không đủ đối với những cây đang trong thời kì sinh trửng
và phát triển mạnh hay những cây đã trưởng thành, cây thường biểu hiện vẫn phát triển bình thường về thân, tán nhưng cây sẽ ốm yếu, còi cọc, tán lá sơ xác, lá không được xanh tươi Do đó việc bón phân cho cây trong những trường hợp như trên kéo dài sẽ ảnh hưởng đến sức sinh trưởng của cây
Trang 31Các loại phân được sử dụng phổ biến và rộng rãi trong công tác chăm sóc và bảo dưỡng cây xanh hiện nay là :
Phân hữu cơ : đã được sử dụng từ rất lâu, thường chứa dầy đủ các chất dinh
dưỡng như đạm, lân, kali, các nguyên tố vi lượng giúp cây sinh trưởng và phát triển tốt và có khả năng cải tạo đất tốt Các loại phân thông thường như : phân chuồng,
phân xanh, phân rác…
+ Ưu điểm : có tác dụng tốt đến cây và không ảnh hưởng đến môi trường,
cải tạo đất, giá thành hợp lý
+ Nhược điểm : thời gian phát huy tác dụng chậm, hàm lượng dinh dưỡng
thấp
Phân hóa học : có tác dụng nhanh đến quá trình sinh trưởng và phát triển
của cây, gồm những thành phần sau :
- Phân đạm : tác dụng chính giúp cây phát triển mạnh, nhanh về thân và lá,
thường sử dụng trên đất nghèo đạm.Những biểu hiện thiếu đạm của cây như lá vàng, nhỏ, cây hoa cằn cổi, nếu thừa đạm sẽ biểu hiện cây vông cao ốm yếu, dễ đổ ngã Các loại phân chứa đạm thường gặp: ure, sulphat amon, nitrat amon…
- Phân lân : tác dụng giúp cây cứng cáp, chống sâu bệnh, kích thích sự phát
triển của lá, cành, hoa, kích thích bộ rễ phát triển Đây là loại phân có đặc tính ít di chuyển trong đất vì vậy ít bị rửa trôi nên không cần phải bón thường xuyên
- Phân kali : có đặc tính dẽ di chuyễn trong đất, dẽ bị rữa trôi trong đất,
nước vì vậy có tác dụng nhanh đối với cây trồng giúp cây mọc vững, cứng cáp, ít bị gãy đổ, ít bị sâu bệnh, giúp cây chống hạn chống rét Bón lót kali sẽ giúp cây hấp thụ đạm tốt hơn Các loại phân thường gặp : clorua kali ( KCL), sulphat kali( K2SO4 ) …
+ Ưu điểm : hiệu quả nhanh chóng trong thời gian ngắn, dễ sử dụng
+ Nhược điểm : khó phân giải, lưu dẫn lâu trong đất ảnh hưởng tới môi
trường, giá thành cao Vì vậy trong thực tế bón phân hữu cơ cho cây về lâu dài sẽ tốt hơn, nên hạn chế bón phân hóa học chỉ bón trong những trường hợp cấp bách và cần thiết Tuy vậy cần chú ý đến việc kết hợp các loại phân lại với nhau ( nếu có thể ) và nên thận trọng điều chỉnh tỉ lệ các loại phân cho phù hợp, cần phải tưới nước cho cây sau khi bón và không nên bón phân hóa học vào các buổi trưa nắng
Trang 322.8.8 Sử dụng thuốc kích thích và thuốc trừ sâu, nấm bệnh
Ngoài việc sử dụng các phân hữu cơ và phân hóa học thì chúng ta cũng phải
sử dụng các chất kích thích và thuốc trừ sâu bệnh để thúc đẩy quá trình sinh trưởng
và phát triển của cây cũng như ngăn ngừa và tiêu diệt các loài sâu hại phát sinh trên cây trồng
- Thuốc kích thích : thường được sử dụng nhằm mục đích kích thích tức
thời những cây sinh trưởng kém Ngoài ra thuốc kích thích còn có tác dụng kích thích sự đâm chồi, ra hoa, kết quả cho cây trồng
- Thuốc trừ sâu bệnh hại : nước ta nằm trong khu vực có khí hậu và thời
tiết ẩm ướt đây là diều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các loại sâu bệnh Những năm gần đây mức độ gây thiệt hại cho cây xanh từ mầm sâu bệnh rất lớn Chính vì vậy mà các cơ quan chức năng cần phải chú trọng tập trung để có hướng giải quyết tích cực và triệt để nhất
- Nấm bệnh : nấm bệnh thường xuất hiện trong tháng mưa do độ ẩm cao tạo
điều kiện cho nấm bệnh phát triển do vậy việc phòng và trừ nấm là vấn đề cần quan tâm Cần xác định bệnh sớm để có biện pháp phòng trừ thích hợp
Trang 33Chương 3 MỤC TIÊU – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 Điều tra và thu thập số liệu về cây xanh
- Đường kính thân cây tại vị tri 1,3 m (D1.3)
- Tuổi cây (A)
- Chiều cao vút ngọn của cây (Hvn)
- Chiều cao dưới cành (Hdc)
- Đường kính tán cây(Dt)
3.2.2 Chỉ tiêu về hình thái phân loại của cây
- Cây loại I
- Cây loại II
- Cây loại III
3.2.3 Chỉ tiêu về phẩm chất của cây
- Cây loại A
- Cây loại B
- Cây loại C
3.2.4 Chỉ tiêu về công dụng của cây
- Nhóm cây xanh cho bóng mát
- Nhóm cây làm viền, tạo hình, cây nhỏ cho hoa
- Mảng cỏ
Trang 343.2.5 Điều tra những phương pháp chăm sóc và bảo dưỡng mảng xanh tại khu công nghiệp
3.2.6 Phương pháp tổng hợp số liệu: cho từng cây và theo nhóm cây
3.2.7 Quy trình định mức chăm sóc và bảo dưỡng mảng xanh
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu
- Điều tra và thu thập số liệu theo loài cây
- Điều tra và thu thập số liệu theo công dụng của cây
Các chỉ tiêu điều tra và thu thập :
- Cây xanh :
+ Đường kính thân cây tại vị trí 1,3 m (D1,3) sử dụng thước dây để đo chu vi tại vị trí D1,3 sau đó dùng công thức Cv = D1,3 x 3,14 để suy ra đường kính D1,3 + Chiều cao vút ngọn (Hvn) : dùng gậy đo cao hay thước dây để xác định chiều cao vút ngọn của cây từ gốc cho tới đỉnh cao nhất của cây
+ Đường kính tán (Dt) : dùng thước đo tán cây theo hướng Bắc – Nam, Đông – Tây sau đó lấy trung bình
+ Chiều cao dưới cành (Hdc) : dùng thước đo chiều cao từ gốc cây cho đến
3.3.3 Phương pháp phân loại về công dụng của cây
- Nhóm cây cho bóng mát : là những cây thân gỗ và chỉ phát huy tác dụng cho bóng mát, không có tác dụng tạo hình thẩm mỹ
Trang 35- Nhóm cây cắt tỉa tạo hình : là những cây ngoài tác dụng phủ xanh còn được cắt tỉa tạo hình nhằm phát huy tác dụng trang trí cảnh quan
- Nhóm cây thân nhỏ cho hoa, cây lá màu, dây leo : với mục đích chính là trang trí làm đẹp, góp phần phát huy được giá trị ngắm nhìn trong thiết kế cảnh quan
- Nhóm cây kiểng bonsai : đây là những cây được trồng trong chậu vì vậy có thể di chuyển vị trí đặt cây ở mọi thời điểm
3.3.4 Phương pháp điều tra và thu thập những biện pháp chăm sóc và bảo dưỡng mảng xanh trong khu công nghịêp
- Phương pháp chăm sóc và bảo dưỡng trực tiếp lên các bộ phận của cây : cắt
tỉa, tạo hình cho cây, trồng dặm và thay thế cây
- Phương pháp cải tạo các yếu tố môi trường : chế độ nước tưới, làm đất, làm
cỏ dại…
- Phương pháp dùng thuốc, bón phân cho cây xanh, mảng cỏ : cách sử dụng thuốc trừ sâu bệnh hại, thuốc kích thích sinh trưởng, chế độ bón các loại phân ( hữu
cơ, hóa học, vi sinh )
- Ngoài ra còn những trường hợp phát sinh trong quá trình chăm sóc như : bứng cây, di dời chặt hạ cây, kiểm soát sâu bệnh
3.3.5 Phương pháp tổng hợp số liệu
- Theo từng loại cây : tiến hành tổng hợp thống kê mỗi loài cây và phân chia
ra theo công dụng của chúng
- Theo từng nhóm cây : trong trường hợp nhiều chủng loại cây được trồng theo từng cụm thì phải chia ra thành từng nhóm nhỏ để xác định theo diện tích
- Các chỉ tiêu về cây xanh trong các bảng tồng hợp số liệu : tên loài, tổng số cây, phẩm chất cây, các biện pháp cần tác động hiện tại, đối với các cây thân gỗ lớn
có thể thêm các chỉ tiêu về Hvn, Dt, Hdc, D1,3
- Bảng quy trình chăm sóc cây xanh gồm có : tên loài cây, công việc chăm sóc và bảo dưỡng thường xuyên, dịnh kì chăm sóc và bảo dưỡng ( số lần/năm ) công việc chăm sóc và bảo dưỡng không thường xuyên
3.3.6 Phương pháp thiết lập qui trình và định mức chăm sóc cây xanh
Trang 36Từ quá trình thu thập nghiên cứu những phương thức chăm sóc và bảo dưỡng
thực tế tại khu công nghiệp, chúng tôi tiến hành rút ra những cách thức chung và bổ sung một số phương pháp chăm sóc và bảo dưỡng cho cây xanh nhằm phát huy tối
đa hiệu quả về kỉ thuật trong công tác chăm sóc cây trong các khu công nghiệp khác
3.4 Giới hạn nghiên cứu đề tài
Do thời gian cũng như năng lực không cho phép nên đề tài chỉ xem xét nghiên cứu trong giới hạn :
+ Giới hạn về phạm vi nghiên cứu : đề tài tập trung nghiên cứu về các phương thức chăm sóc và bảo dưỡng tại khu công nghiệp Vsip I, rồi từ đó bổ sung thêm một số quy trình và định mức chăm sóc khác nhằm hoàn thiện hơn cho qui trình để áp dụng thực hiện cho những đơn vị khác
+ Giới hạn đối tượng nghiên cứu : nghiên cứu về tình hình thảm xanh trên các tuyến đường trong khu công nghiệp
Trang 37Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Bảng điều tra cây tại khu công nghiệp VSIP I
Bảng 4.1: Thống kê cây đường Hữu Nghị khu công nghiệp VSIP I
STT Loài
cây
Công dụng
cm
DT (TB)
m
DDC (TB)
m
DVN (TB)
6.014,5 m2
5 Mắt
nai
Bồn hoa và cây phối kết
34 Cây 20,1 4,4 2,6 4 30 2 2
Trang 38Qua điều tra mảng xanh đại lộ Hữu Nghị có các chủng loại cây :
- Cây bóng mát :
+ Bọ cạp nước đa số cây sinh trưởng và phát triển tốt, khoảng 20 cây sinh trưởng tốt nhưng do cắt tỉa tránh đường dây điện và hàng rào của nhà máy nên bị lệt tán, 5 cây sinh trưởng kém do sâu bệnh và cây trồng thay thế cây chết mà không có chế độ chăm sóc riêng.Cây phát triển cành nhánh dài chưa cắt tỉa tạo tàn.Chồi bất định mọc nhiều trên cây chưa được cắt tỉa
+ Móng bò đa số cây sinh trưởng tốt, 2 cây sinh trưởng kém do sâu bệnh.Cây chưa được cắt tỉa tạo tán sau mùa ra hoa Cây cành nhánh bất định chưa được cắt tỉa
- Cây kiểng :
+ Cau bụng 22 cây sinh trưởng và phát triển tốt một số cây bị bọ cánh cứng phá hại làm cháy lá chưa được phun thuốc trừ bọ cánh cứng
- Bồn hoa và cây phối kết :
+ Mắt nai 811,3 m2 sinh trưởng và phát triển tốt, một số bồn sinh trưởng kém và có cây chết do thiếu phân bón và nước tưới, sâu ăn lá xuất hiện ở một số bồn đang ra lá non
- Cây làm nền:
+ Cỏ đậu và Cỏ lá gừng đa số diện tích cỏ sinh trưởng và phát triển tôt, Cỏ được cắt tỉa và làm cỏ lề hàng tháng.Một số mảng cỏ bị nấm chưa được phun thuốc, Cỏ héo do thiếu nước trong ngày nắng nóng Cỏ tạp trong Cỏ đậu, Cỏ gừng
4.1 Hình ảnh hiện trạng đại lộ Hữu Nghị
Trang 39Bảng 4.2: Thống kê cây đường Độc Lập khu công nghiệp VSIP I
STT Loài
cây
Công dụng
cm
D T (TB)
m
D DC (TB)
m
D VN (TB)
195 Cây 15,6 4,7 2,6 7,4 185 6 4
2 Lim
sẹt
Cây bóng mát
và cây phối kết
685,2 m2
7 Cỏ
đậu
Làm nền
2.894,0 m
2
8 Cỏ lá
gừng
Làm nền
1.782,
0 m
2
Trang 40Qua điều tra đại lộ Độc Lập có những chủng loại Cây :
-Cây bóng mát :
+ Bò cạp nước và Lim sẹt sinh trưởng và phát triển tốt, một số cây sinh
trưởng tốt nhưng do cắt tỉa tránh hàng rào các công ty nên bị lệt tàn, một số cây sinh trưởng kém do sâu bệnh và những cây trồng dặm thay thế cây chết chưa có chế độ chăm sóc đặt biệt nên sinh trưởng và phát triển kém.Cành nhánh dài chưa được cắt tỉa tạo tán
- Cây kiểng :
+ Cau trắng, Si sinh trưởng và phát triển tốt, một số cây Cau trắng sinh trưởng kém do già cổi chưa được thay thế
- Bồn hoa và Cây phối kết :
+ Bông giấy, Mắt nai, Ắc ó sinh trưởng phát triển tốt, một số bồn Cây phối kết ở giao lộ sinh trưởng kém do cây già cổi và thiếu phân bón.Bồn Bông giấy mọc cao chưa cắt tỉa
- Cây làm nền :
+ Cỏ đậu, Cỏ lá gừng sinh trưởng và phát triển tốt, một số mảng Cỏ đậu bị nấm chưa được phun thuốc, Cỏ bị héo do thiếu nước vào buổi trưa.Cỏ đậu và Cỏ gừng còn lẫn cỏ tạp
4.2 Hình ảnh hiện trạng đại lộ Độc Lập