1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ MẢNG XANH MỘT SỐ PHÂN KHU CHỨC NĂNG KHU DI TÍCH LỊCH SỬ – VĂN HÓA THÁP BÁNH ÍT TẠI HUYỆN TUY PHƯỚC TỈNH BÌNH ĐỊNH

60 191 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 2,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bình Định hiện còn 8 cụm với 14 ngôi tháp Chàm nổi tiếng, trong đó, có những cụm tháp như tháp Đôi, Bánh Ít, Dương Long được xếp vào loại đẹp trong nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc Chăm

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH



LÊ HỒNG SƠN

KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ MẢNG XANH MỘT SỐ PHÂN KHU CHỨC NĂNG KHU DI TÍCH LỊCH SỬ – VĂN HÓA THÁP BÁNH ÍT

TẠI HUYỆN TUY PHƯỚC TỈNH BÌNH ĐỊNH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH CẢNH QUAN VÀ KỸ THUẬT HOA VIÊN

Thành Phố Hồ Chí Minh

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH



LÊ HỒNG SƠN

KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ MẢNG XANH MỘT SỐ PHÂN KHU CHỨC NĂNG KHU DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA THÁP BÁNH ÍT TẠI HUYỆN TUY PHƯỚC – TỈNH BÌNH ĐỊNH

Ngành : Cảnh Quan & Kỹ Thuật Hoa Viên

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: Th.S TÔN NỮ GIA ÁI

Thành phố Hồ Chí Minh

07/2011

Trang 3

MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING NONG LAM UNIVERSITY – HO CHI MINH CITY

ESSAY FOR GRADUATION

Advisor: TON NU GIA AI, M.A

Ho Chi Minh City July – 2011

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài “khảo sát và thiết kế mảng xanh một số phân khu chức năng khu di tích lịc sử – văn hóa tháp Bánh Ít tại huyện Tuy Phước – Tỉnh Bình Định” Thời gian thực hiện từ ngày 15/02/2011 đến ngày 10/07/2011 được thực hiện tại huyện Tuy Phước – Tỉnh Bình Định

Phương pháp nghiên cứu được thực hiện thông qua khảo sát thực địa và thu thập tài liệu từ đó sử dụng các phần mền đồ họa như Autocard, Photoshop, Sketchup để thiết kế

Kết quả thu được:

- Khảo sát và đánh giá được 13 cây hiện trạng tại khu di tích tháp Bánh Ít

- Thiết kế mảng xanh 4 phân khu chức năng : khu tháp chính, khu cổng, khu dịch vụ và trục đường chính từ khu cổng tháp lên khu tháp

Trang 5

SUMMARY

Research subject: “Survey and design green space for functional areas at history – culture relic Banh It tower in Tuy Phuoc district – Binh Dinh province”, Implementation period is from 15/02/2011 to 10/07/2011, done in Tuy Phuoc district - Binh Dinh province

The method for researching is carried out through field survey and collecting materials by using some graphics softwares such as Autocad, Photoshop, Sketchup

to design

- Survey and assess the current status of 13 plants at Banh It tower ruins

- design green spaces for four functional areas: the main tower, area of main gate , service area and the main road from the gate tower to tower

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực hiện đồ án, tôi đã nhận được rất nhiều sự động viên và giúp đỡ của gia đình, nhà trường và nhiều cơ quan chức năng Tôi xin chân thành cảm ơn:

 Ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

 Các thầy cô Bộ môn Cảnh Quan & Kỹ Thuật Hoa Viên

 Th.S Tôn Nữ Gia Ái – Giảng viên khoa Môi Trường & Tài Nguyên

 Ông Đỗ Đình Phương – Giám đốc công ty công viên cây xanh và chiếu sáng đô thị thành phố Quy Nhơn và toàn thể cán bộ nhân viên công ty

 Ông Đặng Hữu Thọ - Giám đốc ban quan lý di tích tỉnh Bình Định thuộc

Sở Văn Hoá Thể Thao & Du Lịch tỉnh Bình Định

 Tất cả bạn bè đã bên cạnh và ủng hộ tôi hoàn thành đồ án tốt nghiệp của

mình

Trang 7

MỤC LỤC

Trang tựa i

Lời cảm tạ ii

Mục lục iii

Danh sách các hình vi

Danh sách các bảng viii

Danh sách các ảnh viii

Tóm tắt ix

1 Đặt vấn đề 1

2 Tổng quan và giới thiệu 3

2.1 Khái quát về Bình Định .3

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 3

2.1.2 Đặc điểm về xã hội - kinh tế và cơ sở hạ tầng 4

2.2 Văn hóa nghệ thuật Bình Định thời Champa ( Thế kỷ XI đến cuối thế kỷ XV) 5 2.2.1 Khái quát nhà nước Champa 5

2.2.2 Văn hóa nghệ thuật 7

2.2.2.1 Tôn giáo, tín ngưỡng 7

2.2.2.2 Kiến trúc, điêu khắc 9

Trang 8

2.2.2.5 Âm nhạc, ca múa 11

2.3 Tổng quan về Tháp Chăm - Bình Định 11

2.4 Khu di tích Tháp Bánh Ít 13

2.4.1 Tổng quát 13

2.4.2 Vị trí địa lí 15

2.4.3 Địa hình 16

2.4.4 Khí hậu 17

2.5 Một số khái niệm và nguyên tắc liên quan 18

2.5.1 Tháp Chàm ( Kalan Chàm) 18

2.5.2 Đền thờ 18

2.5.3 Di tích 20

2.5.3.1 Định nghĩa 20

2.5.3.2 Phân loại 20

2.5.3.3 Phân cấp 21

3 Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu 22

3.1 Mục tiêu 22

3.2 Nội dung 22

3.3 Phương pháp nghiên cứu 22

3.3.1 Phương pháp điều tra thực địa 22

3.3.2 Phương pháp tham khảo tài liệu 22

3.3.3 Phương pháp thiết kế 23

Trang 9

4 Kết quả và thảo luận 24

4.1 Kết quả khảo sát và đánh giá 24

4.1.1 Cây xanh 24

4.1.2 Cở sở hạ tầng 28

4.2 Tiêu chí và nguyên tắc thiết kế 28

4.3 Ý tưởng chung 29

4.4 Thuyết minh thiết kế 29

4.4.1 Khu vuờn cổng 30

4.4.2 Trục đường chính từ cổng đến khu tháp 34

4.4.3 Khu tháp 37

4.4.4 Khu dịch vụ 39

5 Kết luận và kiến nghị 43

5.1 Kết luận 43

5.2 Kiến nghị 43

Tài liệu tham khảo 44

Phụ lục 46

Trang 10

DANH SÁCH CÁC HÌNH

HÌNH TRANG

Hình 2.1 : Bản đồ tỉnh Bình Định 3

Hình 2.1: Cầu Nhơn Hội 5

Hình 2.3: Lãnh thổ nước Champa thế kỷ X 6

Hình 2.4: Một jataliga phân tầng vào thế kỷ X ở thánh địa Mỹ Sơn 8

Hình 2.5: Phù điều thần Siva 8

Hình 2.6: Một góc trưng bày “Ấn tương champa – sưu tập cổ vật Champa Bình Định” tại Hà Nội năm 2008 9

Hình 2.7: Tháp Dương Long - Huyện Tuy Phước – Tỉnh Bình Định 10

Hình 2.8: Điệu múa với trang phục truyền thống của người Chăm 11

Hình 2.9: Toàn cảnh khu di tích tháp Đôi – Tp.Quy Nhơn – Tỉnh Bình Định 13

Hình 2.10: Khu tháp Bánh Ít – Huyện Tuy Phước – Tỉnh Bình Định 14

Hình 2.11: Hình chụp từ vệ tinh vị trí khu tháp Bánh Ít 15

Hình 2.12: Toàn cảnh khu di tích tháp Bánh Ít 16

Hình 2.13: Đất tại khu di tích tháp Bánh Ít 17

Hình 2.14: Chùa Thiên Mụ - Huế 19

Hình 4.1: Một loại cỏ thuộc họ Poaceae 24

Hình 4.2: Cỏ lào 24

Hình 4.3: Cây vi cúc 24

Hình 4.4: Cỏ nhọ nồi 24

Hình 4.5: Hoa cỏ may 25

Hình 4.6: Dây lá gian 25

Hình 4.7: Cây sơn liễu 25

Hình 4.8: Cây cò ke 25

Hình 4.9: Hoa sim 25

Trang 11

Hình 4.10: Cây ngũ sắc 25

Hình 4.11: Cây thông nhựa 26

Hình 4.12: Lá cây thông nhựa 26

Hình 4.13: Cây bạch đàn 26

Hình 4.14: Cây keo lá tràm 26

Hình 4.15: Bờ kè bao quanh khu tháp 28

Hình 4.16: Nhà thường trực 28

Hình 4.17: Bờ kè và hàng cây keo lá tràm bao quanh khu tháp 28

Trang 12

DANH SÁCH CÁC BẢNG

BẢNG TRANG

Bảng 4.1 Danh mục cây hiện trạng tại khu di tích tháp Bánh Ít 27

Bảng 4.2: Danh mục cây xanh được đưa vào sử dụng ở khu vườn cổng 33

Bảng 4.3: Danh mục cây xanh được đưa vào sử dụng ở trục đường đi chính 36

Bảng 4.4: Danh mục cây xanh được đưa vào sử dụng ở khu tháp 38

Bảng 4.5: Danh mục cây xanh được đưa vào sử dụng ở khu dịch vụ 41

DANH SÁCH CÁC ẢNH ẢNH TRANG Ảnh 4.1: Phân khu chức năng 29

Ảnh 4.2: Phối cảnh khu vườn cổng 30

Ảnh 4.3: Phối cảnh tiểu cảnh hồ nước 31

Ảnh 4.4: Phối cảnh tiểu cảnh “ cuộc sống lao động ” 32

Ảnh 4.5: Phối cảnh tiểu cảnh “ cuộc sống đời thường ” 33

Ảnh 4.6: Mặt bằng một đoạn trục đường đi chính từ cổng đến khu tháp 35

Ảnh 4.7: Phối cảnh trục đường chính từ cổng đến khu tháp 36

Ảnh 4.8: Phối cảnh khu tháp 38

Ảnh 4.9: Mặt bằng khu dịch vụ 39

Ảnh 4.10: Phối cảnh một góc khu dịch vụ 40

Ảnh 4.11: Phối cảnh khu dịch vụ 41

Trang 13

TÓM TẮT

Đề tài “ Khảo sát và thiết kế mảng xanh một số phân khu chức năng khu di tích lịch sử – văn hóa tháp Bánh Ít tại huyện Tuy Phước – Tỉnh Bình Định” Thời gian thực hiện từ ngày 15/02/2011 đến ngày 10/07/2011 được thực hiện tại huyện Tuy Phước – tỉnh Bình Định

Phương pháp nghiên cứu được thực hiện thông qua khảo sát thực địa và thu thập tài liệu từ đó sử dụng các phần mềm đồ họa như Autocad, Photoshop, Sketchup

để thiết kế

Kết quả thu được:

Khảo sát và đánh giá được 13 cây hiện trạng tại khu di tích tháp Bánh Ít Thiết kế mảng xanh 4 phân khu chức năng là khu tháp chính, khu cổng, khu dịch vụ và trục đường chính từ khu cổng tháp lên khu tháp

Trang 14

Chương 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bình Định là một trong những địa phương có tiềm năng về du lịch phong phú,

có thể khai thác trên nhiều phương diện khác nhau Bên cạnh nhiều danh lam thắng cảnh như Ghềnh Ráng - Tiên Sa, đầm Thị Nại, bán đảo Phương Mai, đảo Yến, bãi biển Quy Hòa, Hầm Hô, núi Bà – hòn Vọng Phu, suối khoáng Hội Vân Bình Định hiện còn 8 cụm với 14 ngôi tháp Chàm nổi tiếng, trong đó, có những cụm tháp như tháp Đôi, Bánh Ít, Dương Long được xếp vào loại đẹp trong nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc Chăm

Theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Định đến năm

2020 trở thành tỉnh có nền công nghiệp hiện đại và một trong những trung tâm phát triển về kinh tế - xã hội, đóng góp tích cực vào sự phát triển của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung gắn với hành lang Đông - Tây, các tỉnh Tây Nguyên, các tỉnh ở Nam Lào, Đông Bắc Campuchia, Thái Lan; góp phần cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh và quốc phòng luôn bảo đảm

Việc phát triển du lịch là một trong những phương án chiến lược của tỉnh Trong những năm gần đây tỉnh Bình Định đã đẩy mạnh công tác khảo cổ và trùng tu

hệ thống tháp Chàm Bình Định để bảo vệ trước những tác động xấu của môi trường thiên nhiên và con người, góp phần quan trọng vào việc bảo tồn và giữ gìn các giá trị văn hóa Champa và văn hóa dân tộc Năm 2008 các cấp ngành của tỉnh đã trùng

tu và quy hoạch tôn tạo khu di tích Tháp Đôi trong dịp “ Festival Tây Sơn - Bình Định ”

Cùng với danh lam thắng cảnh Hầm Hô và bảo tàng Quang Trung thì quần thể tháp Chàm thuộc tỉnh Bình Định nằm trong danh sách 100 điểm đến hấp dẫn nhất

Trang 15

Việt Nam năm 2011 Việc Quần thể tháp Chàm Bình Định được các đơn vị du lịch

trong cả nước bình chọn 100 điểm đến hấp dẫn của Việt Nam đã khẳng định nỗ lực gìn giữ, trùng tu tôn tạo và quảng bá các quần thể tháp Chàm Bình Định

So với hầu hết các tháp Chàm ở Bình Định thì cụm tháp Bánh Ít có một vị trí rất thuận lợi, nằm gần nút giao thông QL19 giao với QL1A nơi nối các tỉnh Tây Nguyên với Bình Định và các tỉnh duyên hải miền Trung

Hiện tại khu di tích đang trong giai đoạn trùng tu và quy hoạch tổng thể nên với đề tài “ KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ MẢNG XANH MỘT SỐ PHÂN KHU CHỨC NĂNG KHU DI TÍCH LỊCH SỬ – VĂN HOÁ THÁP BÁNH ÍT TẠI HUYỆN TUY PHƯỚC – TỈNH BÌNH ĐỊNH ” được thực hiện nhằm góp phần giữ gìn các giá trị văn hóa Champa

Trang 16

Chương 2

TỔNG QUAN VÀ GIỚI THIỆU

2.1 Khái quát về Bình Định

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Bình Định là tỉnh duyên hải Nam Trung bộ, Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ngãi, phía Nam giáp tỉnh Phú Yên, phía Tây giáp tỉnh Gia Lai và phía Đông giáp biển Đông Cách Hà Nội 1.065 km về phía Nam, cách thành phố Hồ Chí Minh 649 km

về phía Bắc Bình Định có vị trí địa lý quan trọng của các tỉnh Tây Nguyên, hạ Lào, Đông Bắc Campuchia và Thái Lan

Hình 2.1: Bản đồ tỉnh Bình Định

Trang 17

Bình Định có diện tích tự nhiên 6.039,56 km2, có 11 nhóm đất với 30 loại đất khác nhau, trong đó đất phù sa chiếm 71.000 ha Hiện có gần 136.350 ha đất nông nghiệp, 249.310 ha đất lâm nghiệp có rừng, 62.870 ha đất phi nông nghiệp, hơn 150.000 ha đất chưa sử dụng có thể khai thác phát triển nông lâm nghiệp và sử dụng khác (số liệu năm 2009)

Bình Định có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thích hợp cho phát triển cây trồng nhiệt đới Nhiệt độ trung bình năm 26 - 280C Lượng mưa trung bình năm 1300 -

Bình Định có 11 đơn vị hành chính Thành phố Quy Nhơn đô thị loại 1 trực thuộc tỉnh.Toàn tỉnh có 159 xã, phường, thị trấn (Trong đó: có 129 xã, 14 thị trấn;

16 phường)

2.1.2.2 Cở sở hạ tầng

Hệ thống giao thông khá đồng bộ Quốc lộ 1A (qua tỉnh 118 km), đường sắt quốc gia (qua tỉnh 150 km) chạy xuyên suốt chiều dài Bắc - Nam của tỉnh, cùng với Quốc lộ 1D (dài 34 km), Quốc lộ 19 (qua tỉnh 70 km) nối Cảng Quy Nhơn với bên ngoài thuận lợi Sân bay Phù Cát cách thành phố Quy Nhơn 30km về phía Bắc đã

và đang mở thêm nhiều chuyến bay đón hành khách đi và đến Bình Định Đáng chú

ý là tuyến đường ven biển nối từ Nhơn Hội đến Tam Quan và cầu Nhơn Hội, tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội cho các địa phương ven biển

Trang 18

Hình 2.2: Cầu Nhơn Hội

2.1.2.3 Đặc điểm kinh tế

Trong những năm qua, kinh tế - xã hội tỉnh Bình Định không ngừng phát triển Các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, xã hội được nâng cao, các công trình hạ tầng kỹ thuật và phúc lợi xã hội được đầu tư phát triển

Tổng sản phẩm địa phương (GDP) tăng bình quân 10,7%/năm Trong đó các ngành thuộc khu vực công nghiệp - xây dựng 15,2%, nông - lâm - ngư nghiệp tăng 7,1% và dịch vụ tăng 11,2% Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 15,7%/năm GDP bình quân/người tăng từ 219,7 USD năm 2000 lên 401 USD năm

2005 và 901 USD vào năm 2010

Trong năm 2010 thành phố Quy Nhơn đã được công nhận là thành phố loại I trực thuộc tỉnh Bình Định Trong tháng 3/2011 Bình Định đăng cai tổ chức “ Festival lâm sản lần thứ I” một sự kiện nói lên tầm quan trọng của cây xanh, rừng nói riêng và môi trường nói chung

2.2 Văn hóa nghệ thuật Bình Định thời Champa (Thế kỷ XI – Cuối thế kỷ XV) 2.2.1 Khái quát nhà nước Champa

Từ đầu công nguyên cho đến thế kỷ XVII, trên dải đất miền Trung Việt Nam

đã hình thành một nhà nước cổ đại Champa Nhà nước Champa được xây dựng trên

Trang 19

một nền tảng được kế thừa thành tựu văn hóa Sa Huỳnh trước đó, đồng thời tiếp thu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ, Trung Hoa cùng nhiều yếu tố của các nền văn hóa khác trong khu vực

Hình 2.3: Lãnh thổ nhà nước Champa thế kỷ X

Trang 20

Dân tộc chính của Champa là tộc người Chăm được chia thành hai nhóm: Chăm ở phía Bắc thuộc bộ tộc Dừa (Naeikela Vanusa) và Chăm ở phía Nam thuộc

bộ tộc Cau (Kramuta Vanusa)

Cuối thế kỷ X đầu thế kỷ XI, để thích ứng với hoàn cảnh lịch sử, dân tộc Champa đã dời đô từ Indrapura (Quảng Nam) về Vijaya (Bình Định), vùng đất trung tâm của đất nước để thuận lợi hơn trong việc quản lý và bảo vệ cả hai miền đất phía bắc và phía nam đất nước

Nền văn minh Champa đã xây dựng nền kinh tế đa ngành bao gồm trồng lúa nước, dâu tằm, trồng bông, hoa màu và nghề khai thác lâm thổ sản, nghề thủ công Nghề thủ công với các ngành nghề: đồ gốm, chạm khắc đá, rèn sắt, dệt vải, lụa, chế tạo đồ thủy tinh, đá ngọc, khai khoáng và làm đồ mỹ nghệ, vàng, bạc đóng vai trò quan trọng trong hoạt động xã hội và kinh tế của đất nước Trong ngành nghề thủ công thì nghề chạm khắc đá, đồ gốm phát triển nhất mà sản phẩm chính chỉ phục vụ cho các công trình tín ngưỡng, tôn giáo như đền, tháp Đây là những sản phẩm còn

để lại nhiều nhất hiện nay

2.2.2 Văn hóa nghệ thuật

2.2.2.1 Tôn giáo tín ngưỡng

Về cơ bản người Chăm lấy Ấn Độ giáo làm tôn giáo chính của mình, vì theo

Ấn Độ giáo cho nên người Chăm chỉ thờ một trong ba vị hay thờ chung cả ba vị trong tam thần giáo Ấn Độ là Brahma, Visnu, Siva và vợ của Visnu và Siva Ngoài

ra, theo Phật giáo có khi họ còn tin cả bộ ba Brahma, Visnu, Siva và Phật

Tôn giáo chính của người Chăm là Ấn Độ giáo và nền văn hóa Champa cũng chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Ấn Độ giáo ở Ấn Độ Tôn giáo này chủ yếu là Si-va giáo, tức là đạo thờ thần Siva Biểu tượng chính của tôn giáo Si-va của người Chăm là linga, mukhalinga, jatalinga, linga chia tầng và kosa

Trang 21

Hình 2.4: Một jatalinga phân tầng vào thế kỷ X ở thánh địa Mỹ Sơn

Tín ngưỡng người Chăm thờ thần Siva tượng trưng cho sự sáng tạo và hủy diệt là chính và kết hợp với tục thờ tổ tiên của họ tạo thành bản sắc riêng trong đời sống tinh thần của họ

Trang 22

Hình 2.5: Phù điêu thần Siva 2.2.2.2 Kiến trúc, điêu khắc

Các tác phẩm không những nhiều mà còn đa dạng trong đó có tượng, phù điêu, trang trí kiến trúc; có cả điêu khắc Ấn Độ giáo, Phật giáo, tượng thờ, tượng

động vật

Về người, hình thù cơ thể có khuynh hướng đơn giản hóa dần dần từng bước

Về tượng động vật có xu hướng hoang đường hóa, các con vật đều được thể hiện phóng đại, cách điệu hay kết hợp để hình thành những con vật mang tính huyền thoại nhiều hơn là hiện thực

Đặc biệt, trong nghệ thuật điêu khắc có những ảnh hưởng của văn hóa Lý- Trần như hình tượng rồng, sư tử và một số họa tiết hoa lá, mây trời, và cũng có những ảnh hưởng của nghệ thuật Khmer

Trang 23

Hình 2.6: Một góc trưng bày “Ấn tượng Champa - sưu tập cổ vật Champa

Bình Định” tại Hà Nội năm 2008 Kiến trúc đền tháp giai đoạn này là phong cách lớn cuối cùng trong điêu khắc Champa, nghệ thuật Tháp Mẫm nổi bật ở tính hoành tráng, tính trang trí và tính cách điệu Sau phong cách Đồng Dương, Trà Kiệu, phong cách Tháp Mẫm đã thể hiện một cách thành công đáp ứng đời sống tinh thần của người Chăm cổ dưới vương triều Vijaya

Trang 24

2.2.2.3 Chữ viết

Do xây dựng nhà nước theo thể chế Ấn Độ, cho nên chữ viết của người Chăm cũng tiếp thu từ chữ Phạn (Sanskrit) của Ấn Độ, chữ viết của họ cũng diễn biến theo thời gian, giai đoạn đầu nét chữ tròn như miền Bắc Ấn, sau đó người Chăm tiếp thu nét chữ vuông, đến giai đoạn Vijaya nét chữ vuông lại bị bỏ và chuyển sang nét chữ tròn như ban đầu

Trước đó người Chăm đã có hệ thống chữ viết khá hoàn chỉnh thể hiện trong sách kinh Phật và nhiều sách gọi đó là chữ Chiêm Bà

Nhờ có chữ viết ra đời sớm mà dưới thời vương quốc Champa đã biên soạn lịch riêng cho mình Hệ thống lịch pháp của Champa giống như hệ thống lịch của người Ấn tính thời gian không theo mặt trời mà theo tuần trăng

Về việc viết chữ, họ không có giấy hay bút, họ dùng da dê kéo mỏng hay vỏ cây hun khói đen, và họ gấp nó lại thành hình một quyển kinh sách

2.2.2.4 Văn học

Ngoài ra, trong văn hoá tinh thần của người Chăm còn có các sử thi, thơ ca cho đến sau này vẫn còn tồn tại và được người Việt tiếp thu phát triển và được xem như nét văn hóa phi vật thể truyền thống trong đại gia đình dân tộc Việt Nam thống nhất Ngày nay những nét văn hóa truyền thống đang được nhà nước ta chú trọng

nghiên cứu, phát huy, bảo tồn và gìn giữ

2.2.2.5 Âm nhạc, ca múa

Qua những tác phẩm điêu khắc đặc biệt là ở đền tháp hình ảnh nhạc công và múa có khi thể hiện dưới hình tượng cách điệu, nhưng có khi là người vũ nữ hoặc chiến binh

Qua tất cả những hình ảnh chạm khắc, chúng ta thấy trong âm nhạc và múa của người Chămpa cổ chịu ảnh hưởng rất sâu đậm nền âm nhạc của Ấn Độ Gần như những nhạc cụ thể hiện trên các tác phẩm điêu khắc của người Chăm là nhạc cụ truyền thống Ấn Độ Về bộ gõ ta thấy có trống Mriđang và Tabla, bộ dây có đàn Vina, bộ hơi có tù và, sáo

Trang 25

Hình 2.8: Điệu múa với trang phục truyền thống của người Chăm

2.3 Tổng quan về tháp Chăm - Bình Định

Người dân Bình Định thường tự hào “Đất võ, trời văn” Bởi tại mảnh đất này

đã trải qua hàng thế kỷ cho đến nay vẫn còn chứa đựng trên mình nhiều di tích lịch

sử, văn hoá và cách mạng đã được Nhà nước xếp hạng Nổi bật là nền võ học Tây Sơn Bình Định, Thành Hoàng Đế, Bảo tàng Quang Trung, Tuồng truyền thống Bình Định; trong đó không thể không nhắc đến Tháp Chàm Bình Định

Tháp Chàm Bình Định là hầu hết đều được xây dựng rất sớm ( từ thế kỷ thứ

XI đến thế kỷ thứ XV) Sau khi chuyển dời kinh đô về Bình Định vào đầu thế kỷ

XI, trong kiến trúc tôn giáo của người Chăm so với phong cách trước cũng có sự biến đổi Trong kiến trúc thể hiện tính hoành tráng, nhưng trong trang trí lại khá đơn giản không cầu kỳ như giai đoạn trước Tất cả thành phần kiến trúc đi vào mảng khối là chính, vòm cửa thu vào và vút cao thành hình mũi giáo, các tháp nhỏ trên các tầng như cuộn lại thành khối đậm khỏe, trên mặt tường được tạo các trụ ốp với những đường gờ nổi chạy dọc thân tường tháp, các góc đều được tạo những phiến đá điểm góc cách điệu Tất cả đều có tác dụng gây ấn tượng hoành tráng từ xa nhìn vào

Hệ thống Tháp Chàm Bình Định đến nay có tổng cộng 14 tháp, được qui hoạch xây dựng trong thành “ Đồ Bàn” có chu vi đường kính từ 15- 20 km, nằm tập

Trang 26

Với 14 ngọn tháp còn lại, Bình Định là địa phương thứ 2 sau Quảng Nam sở hữu được nhiều tháp Chàm nhất nước ta

Trong hệ thống tháp Chàm Bình Định thì khu di tích Tháp Đôi một công trình kiến trúc đẹp và độc đáo nằm trong trung tâm thành phố Quy Nhơn Công trình quy hoạch tôn tạo khu di tích Tháp Đôi năm 2008 vừa qua đã tạo ra nơi này có một khuôn viên thoáng đãng và chứa đựng nhiều giá trị du lịch giữa một đô thị Tháp Đôi không những đáp ứng cho du khách trong dịp Festival Tây Sơn - Bình Định

2008 mà thực sự trở thành một trong những điểm đến hấp dẫn mỗi khi du khách về với thành phố biển Quy Nhơn

Hình 2.9: Toàn cảnh khu di tích Tháp Đôi –TP.Quy Nhơn – Tỉnh Bình Định Những nhà khảo cổ và nghiên cứu nghệ thuật Champa đánh giá những cụm tháp Chàm Bình Định đã đạt tới độ hoàn thiện của nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc, và đã dung hòa được những phong cách nghệ thuật Champa và Khmer khiến chúng khác với những quần thể tháp Chàm có trước và sau chúng

Trang 27

Tồn tại trong 5 thế kỷ, trên vùng đất Bình Định xưa người Chăm đã xây biết bao những kiến trúc tôn giáo hoành tráng Những gì còn sót lại hôm nay chỉ là một phần nhỏ trong những di sản mà người Chăm làm ra Những tháp Chàm còn lại hôm nay là những viên ngọc quý của nền kiến trúc cổ Việt Nam văn hóa Việt Nam

Khu tháp Bánh Ít gồm có 4 ngọn tháp là quần thể còn nhiều tháp nhất tại Bình Định Toàn bộ tháp được kiến trúc xây dựng bằng đá hoa cương, đá sa thạch

và gạch đỏ được xây dựng từ thế kỷ kỷ XI- XII

Trang 28

Hình 2.10: Khu tháp Bánh Ít - Huyện Tuy Phước – Tỉnh Bình Định Tháp chính: là tháp lớn và cao nhất trong 4 tháp hiện còn trong khu di tích này.Tháp có bình độ vuông mỗi cạnh 11m, cao 25m có một cửa duy nhất quay về hướng Đông

Về phía Nam của tháp chính khoảng 4m là một tác phẩm hoàn toàn bằng gạch như một ngôi nhà Tháp có bình độ hình chữ nhật dài 10m rộng 5m, cao 15m có một cửa chính quay về hướng Đông và 2 cửa phụ hướng Bắc – Nam

Về phía Đông và Đông - Nam của tháp chính khoảng 50m đều có một tháp cổng có bình độ vuông mỗi cạnh 7m, cao 12m

Sự xuất hiện những yếu tố mới như cột ốp có rãnh dọc, bo diềm mái bằng đá

sa thạch, vòm cửa cao vút nhọn trên tháp là những đặc trưng để có thể coi đây là ngôi tháp tiêu biểu cho những ngôi tháp Chàm ở Bình Định Về phương diện nghệ thuật, trong toàn bộ di tích tháp Chàm còn lại trên đất Việt Nam, tháp Bánh Ít là quần thể kiến trúc độc đáo với nhiều dáng vẻ kiến trúc đa dạng, trang trí đẹp, một khu di tích kiến trúc có giá trị nghệ thuật cao

2.4.1.2 Vị trí địa lí

Khu tháp cách thành phố Quy Nhơn khoảng 10 km, gần vị trí quốc lộ IA giao với quốc lộ 19

Phía Bắc và phía Tây giáp với vùng đồng bằng

Phía Đông giáp với Trường Trung Cấp Phật Học Nguyên Thiều

Phía Nam giáp với khu quân sự

Toàn bộ khu được bao bọc bở sông Kôn và vùng đồng bằng xung quanh

Trang 29

Hình 2.11: Hình chụp từ vệ tinh vị trí khu Tháp Bánh Ít 2.4.1.3 Địa hình

Địa hình thuộc dạng địa hình núi nằm trên một quả đồi cao 100m so với mực nước biển, rộng 70000 m2

Trang 30

Hình 2.12: Toàn cảnh khu di tích tháp Bánh Ít Đất mẹ chủ yếu được cấu tạo từ đá macma axit như granit, riolit Nhóm đất chính chủ yếu là đất xám điển hình gồm 5 hình thái đặc trưng:

- Đất xám điển hình cơ giới nhẹ: tầng đất mặt có thành phần cơ giới cát thô hoặc cát mịn

- Đất xám điển hình sẫm mầu: tầng đất mặt giàu mùn, có màu sẫm

- Đất xám điển hình cơ giới nhẹ bạc trắng: tầng đất mặt là cát bạc trắng

- Đất xám điển hình đá nông: có tầng đá cứng rắn gặp ở độ sâu 0 - 50cm

- Đất xám điển hình đá sâu: có tầng đá cứng gặp ở độ sâu 50-125cm

Đa số đất xám điển hình phân bố ở độ dốc dưới 250 và có thành phần cơ giới nhẹ, thoát nước tốt Diện tích đất tầng mỏng hơn 50cm chiếm 3,3% của đơn vị đất này Đất xám điển hình có phản ứng chua đa số trong khoảng 4,0 - 4,5

Đất xám điển hình có nhược điểm là chua, nghèo chất dinh dưỡng, thường bị khô hạn nhưng có giá trị trong nông nghiệp, phần lớn diện tích đất nằm ở địa hình bằng, thoải, thoáng khí, thoát nước, dễ canh tác và thích hợp với nhu cầu sinh trưởng phát triển của nhiều cây trồng cạn

Ngày đăng: 13/06/2018, 13:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w