Không những thế, đa phần cây trồng không đúng với yêu cầu, mục đích sử dụng cho các khu công nghiệp – đô thị và mang đậm tính tự phát nên không phát huy hết khả năng mà mảng cây xanh – t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
****************
LÊ CAO CƯỜNG
THIẾT KẾ CẢNH QUAN TÒA NHÀ VĂN PHÒNG VSIP CÔNG TY LIÊN DOANH TNHH KHU CÔNG NGHIỆP
VIỆT NAM - SINGAPORE
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Cảnh Quan & Kỹ Thuật Hoa Viên
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 7/2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
****************
LÊ CAO CƯỜNG
THIẾT KẾ CẢNH QUAN TÒA NHÀ VĂN PHÒNG VSIP CÔNG TY LIÊN DOANH TNHH KHU CÔNG NGHIỆP
VIỆT NAM - SINGAPORE
NGÀNH THIẾT KẾ CẢNH QUAN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn : ThS, KTS BẠCH ANH TUẤN
KS BÙI THỊ PHƯƠNG THẢO
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2011
Trang 3MINISTRY OF EDUCATION AND TRANING
HO CHI MINH AGRICULTURE AND FORESTRY UNIVERSITY
****************
LÊ CAO CƯỜNG
DESIGNING LANDSCAPE OF VSIP OFFICE BUILDING VIETNAM – SINGAPORE INDUSTRIAL PARK J.V., Co., Ltd
Department of landscaping and environmental horticulture
GRADUATED THESIS
Instructors: Dr BACH ANH TUAN
Ms BUI THI PHUONG THAO
Ho Chi Minh City
July, 2011
Trang 4Tôi xin trân trọng cảm ơn:
Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh
Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường – Tài Nguyên
Phòng Cây Xanh công ty liên doanh TNHH khu công nghiệp Việt Nam – Singapore
Đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học, thực tập cũng như thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong bộ môn Cảnh Quan – Kỹ Thuật Hoa Viên, quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh đã giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới ThS KTS Bạch Anh Tuấn, người
đã trực tiếp hướng dẫn và đóng góp ý kiến vô cùng quý báu để tôi thực hiện thành công luận văn này
Xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo, giúp đở tận tình của các anh, chị khóa trên; của bạn bè trong quá trình thu thập số liệu và thực hiện luận văn
Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn đến những người thân trong gia đình đã quan tâm, động viên, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
Người viết
Lê Cao Cường
Trang 5TÓM TẮT
Đề tài “Thiết kế cảnh quan tòa nhà văn phòng VSIP công ty liên doanh TNHH khu công nghiệp Việt Nam – Singapore” được tiến hành tại công ty liên doanh TNHH khu công nghiệp Việt Nam – Singapore, huyện Thuận An- Bình Dương; thời gian từ 02/2011 đến 07/2011
Kết quả thu được gồm:
Phân khu chức năng và thiết kế cảnh quan tòa nhà văn phòng VSIP công ty liên doanh TNHH khu công nghiệp Việt Nam – Singapore
Các bản vẽ thiết kế gồm: mặt bằng tổng thể, mặt đứng, mặt cắt, phối cảnh tổng thể, các tiểu cảnh
Báo cáo thuyết minh thiết kế
Danh mục cây sử dụng
Trang 6Some results follow:
Division of functional areas and designing landscape of VSIP office building Vietnam Singapore Industrial Park J.V., Co., Ltd
Design drawings
The designing report
List of trees used
Trang 7MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ii
SUMMARY iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH CÁC BẢNG vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH viii
Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Bình Dương 3
2.1.1 Vị trí địa lý 3
2.1.2 Địa hình 3
2.1.3 Đặc trưng thổ nhưỡng 4
2.1.4 Khí hậu 4
2.1.5 Thủy văn, sông ngòi 5
2.2 Điều kiện dân sinh – kinh tế xã hội tỉnh Bình Dương 6
2.3 Điều kiện tự nhiên Huyện Thuận An Tỉnh Bình Dương 7
2.3.1 Điều kiện về địa lý, địa hình và thổ nhưỡng 7
2.3.1.1 Vị trí địa lý 7
2.3.1.2 Địa hình, thỗ nhưỡng 7
2.3.2 Điều kiện về khí tượng thủy văn 8
2.3.2.1 Khí hậu 8
2.3.2.2 Gió 8
2.3.2.3 Chế độ mưa 8
2.3.2.4 Nhiệt độ không khí 8
2.3.2.5 Độ ẩm không khí 9
2.3.2.6 Lượng nước bốc hơi 9
2.4 Giới thiệu một số đặc điểm về khu công nghiệp VSIP I 9
2.4.1 Thông tin tổng quát 9
2.4.2 Lịch sử phát triển 9
2.4.3 Sơ đồ phát triển và kế hoạch tổng thể 10
2.4.4 Các thành tựu đạt được 11
Trang 82.4.5 Các ngành công nghiệp mục tiêu 11
2.4.6 Vị trí 11
2.4.7 Cơ sở hạ tầng 12
2.5 Khái niệm và phân loại công viên đô thị 13
2.5.1 Khái niệm về công viên đô thị 13
2.5.2 Phân loại công viên theo công năng 13
2.5.2.1 Công viên văn hóa – nghỉ ngơi 13
2.5.2.2 Công viên bách thú 14
2.5.2.3 Công viên bách thảo 14
2.5.2.4 Công viên rừng 15
2.5.2.5 Công viên mặt nước 16
2.5.2.6 Vườn hoa 16
2.5.2.7 Vườn dạo 17
2.5.3 Phân loại theo quy mô 18
2.5.3.1 Công viên khu vực và các khoảng không gian mở 18
2.5.3.2 Các công viên đô thị 18
2.5.2.3 Công viên chung của quận, huyện 18
2.5.3.4 Công viên địa phương 18
2.5.3.5 Các công viên nhỏ và các không gian mở ở địa phương 19
2.5.3.6 Khoảng không gian mở theo đường thẳng 19
2.6 Một số công viên nổi tiếng trên thế giới: 20
Chương 3MỤC ĐÍCH – NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1 Mục đích của thiết kế 23
3.2 Nội dung thực hiện 23
3.3 Phương pháp nghiên cứu 24
3.3.1 Phương pháp điều tra 24
3.3.2 Phương pháp phân tích 24
3.3.3 Phương pháp thiết kế 24
3.3.4 Kết quả 24
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25
4.1 Đánh giá hiện trạng 25
4.1.1 Thuận lợi 25
4.1.2 Khó khăn 25
4.1.3 Cơ hội 26
Trang 94.1.4 Thách thức 26
4.2 Đề xuất quy hoạch phân khu chức năng 26
4.2.1 Ý tưởng thiết kế 26
4.2.2 Phân khu chức năng 27
4.3 Phương án so sánh 29
4.3.1 Xét về tổng thể công viên 29
4.3.2 Xét về từng phân khu chức năng 30
4.4 Nội dung thuyết minh 32
4.4.1 Tổng thể công viên 32
4.4.1.1 Giao thông 32
4.4.1.2 Hệ thống đèn 33
4.4.1.3 Cây xanh 35
4.4.2 Thuyết minh từng phân khu chức năng 37
4.4.2.1 Khu tiền sảnh 37
4.4.2.2 Khu nghỉ ngơi 39
4.4.2.3 Quảng trường trung tâm 41
4.4.2.4 Khu ngắm cảnh 43
4.4.2.5 Khu rừng bản địa 45
4.5 Danh mục các loại cây sử dụng trong thiết kế 47
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53
5.1 Kết luận 53
5.2 Kiến nghị 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
PHỤ LỤC 55
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Sơ đồ phát triển và kế hoạch tổng thể của khu công nghiêp Việt Nam -
Singapore 10
Bảng 4.1: Chủng loại đèn sử dụng chiếu sáng trong công viên 35
Bảng 4.2: Danh mục cây bóng mát sử dụng trong thiết kế 47
Bảng 4.3: Danh mục cây hoa ngắn ngày và cây lá màu 48
Bảng 4.4: Danh mục cây nền sử dụng trong thiết kế 50
Bảng 4.5: Danh mục các loại cây leo, cây hàng rào 50
Bảng 4.6: Hình minh họa cây hoa ngắn ngày và cây lá màu: 51
Bảng 4.7: Hình minh họa cây nền sử dụng trong thiết kế 52
Bảng 4.8: Hình minh họa danh mục các loại cây leo, cây hàng rào: 52
Bảng 4.9: Một số tượng trang trí 52
Trang 11DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 1-2: Công viên The Garden of Cosmic Speculation – Scotland 20
Hình 3-4: Công viên Keukenhof Gardens – The Netherlands 20
Hình 5-6 : Công viên Suan Nong Nooch – Thailand 20
Hình 7- 8: Công viên Versailles – France 21
Hình 9- 10 : Butchart Gardens – Canada 21
Hình 11- 12 : Yuyuan Garden - China 21
Hình 13- 14 : Shalimar Garden – Pakistan 22
Hình 15: Jardim Botânico de Curitiba Brazil 22
Hình 16: Yogi Hraday Kamal - India 22
Hình 17- 18 : Minneapolis Sculpture Garden – EUA 22
Hình 19 : Sơ đồ phân khu chức năng 28
Hình 20 : Mặt bằng giao thông 32
Hình 21 : Mặt bằng cây xanh 28
Hình 22 : Phối cảnh cây xanh 36
Hình 23 : Một số vòi nước tham khảo 37
Hình 24 : Khu tiền sảnh 39
Hình 25 : Khu nghỉ ngơi 40
Hình 26 : Ý tưởng con ốc sên 41
Hình 27 : Con ốc sên trong thiết kế 41
Hình 28 - 29 : Một số đài phun nước tham khảo 42
Hình 30 : Quảng trường trung tâm 43
Hình 31: Phối cảnh giàn leo 44
Hình 32: Hình minh họa hồ bơi 45
Trang 12Chương 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Với sự phát triển của xã hội hiện nay và sự thờ ơ của các cấp lãnh đạo trong việc quản lý và quy hoạch mảng xanh trong các khu công nghiệp – đô thị đã làm cho môi trường ngày càng xấu đi, chất lượng cuộc sống của con người ngày càng bị đe dọa Theo quy định của bộ xây dựng thì diện tích được phép xây dựng tối đa là 70% diện tích đất sử dụng, 30% còn lại giành cho mảng xanh và các công trình phụ trợ Trong khi đó thực tế tại các khu công nghiệp – đô thị hiện nay thì mảng cây xanh – thảm thực vật chỉ đạt khoảng 10 - 15% diện tích Không những thế, đa phần cây trồng không đúng với yêu cầu, mục đích sử dụng cho các khu công nghiệp – đô thị
và mang đậm tính tự phát nên không phát huy hết khả năng mà mảng cây xanh – thảm thực vật mang lại Đó là một thực trạng chung của mảng xanh tại các khu công nghiệp hiện nay Tuy nhiên, trong mảng tối chung đó vẫn xuất hiện những điểm sáng tích cực mà điển hình là khu công nghiệp Việt Nam- Singapore (VSIP I) ở Bình Dương
Khu công nghiệp Việt Nam – Sigapore (VSIP I) là một trong số ít các KCN có mảng cây xanh – thảm thực vật đạt yêu cầu về các yếu tố về thẩm mỹ, chất lượng, đúng chủng loại cây dùng trong khu công nghiệp – đô thị cũng như sự đa dạng các loài cây Với tỷ lệ cây xanh che phủ trong khu công nghiệp chiếm hơn 30% diện tích quỹ đất và các yếu tố môi trường khác Ngày 10/9/2010, khu công nghiệp Việt Nam –Singapore (VSIP) được công nhận đạt chứng nhận ISO 14001:2004 Đây là KCN đầu tiên xây dựng thành công hệ thống quản lý môi trường đạt chuẩn quốc tế ISO 14001, phiên bản 2004 tại Bình Dương và cũng là KCN đầu tiên được cấp giấy chứng nhận này tại Việt Nam do thành viên của Tập đoàn SGS SA - một tổ chức về môi trường thế giới giám định và cấp chứng nhận
Với mục tiêu tạo ra một KCN không chỉ xanh, sạch mà còn phải đẹp Khu công nghiệp Việt Nam – Sigapore (VSIP I) ngày càng chú trọng đến việc cải tạo mảng xanh nhằm đáp ứng yêu cầu về thẩm mỹ và tạo ra không gian hợp lý cho toàn bộ
Trang 13KCN Tuy nhiên không phải vì thế mà cảnh quan KCN không có những nơi bất hợp
lý Việc khu đất phía trước nhà điều hành bị bỏ trống đã một phần làm mất đi mỹ quan chung của khu công nghiệp Việt Nam – Sigapore và làm giảm đi cảnh quan của cổng ra vào KCN, đồng thời chưa tạo được ấn tượng trong mắt của khách đi đường Do đó, việc cải tạo khu đất này là rất cần thiết và đang nằm trong kế hoạch sắp tới của ban quản lý khu công nghiệp Việt Nam – Sigapore Chính vì vậy tôi đã quyết định chọn đề tài ”Thiết kế cảnh quan phía trước nhà điều hành công ty liên doanh TNHH Khu công nghiệp Việt Nam- Singaporre (VSIP I)”
Trang 14số là 1.482.636 người (1/4/2009), mật độ dân số khoảng 550 người/km2 Nằm trong vùng có tọa độ địa lý :
Vĩ độ Bắc : 110°52' - 120°18'
Kinh độ Đông : 106°45' - 107°67'30"
Phạm vi ranh giới :
- Phía bắc giáp Bình Phước
- Phía nam và tây nam giáp Thành Phố Hồ Chí Minh
- Phía tây giáp Tây Ninh
- Phía đông giáp Đồng Nai
2.1.2 Địa hình
Bình Dương nằm trong vùng chuyển tiếp giữa cao nguyên Nam Trung Bộ với đồng bằng sông Cửu Long nên địa hình chủ yếu là những đồi thấp, thế đất bằng phẳng, nền địa chất ổn định, vững chắc, phổ biến là những dãy đồi phù sa cổ nối tiếp nhau với độ cao trung bình 20-25m so với mặt biển, độ dốc 2-5° và độ chịu nén 2kg/cm² Đặc biệt có một vài đồi núi thấp nhô lên giữa địa hình bằng phẳng như núi Châu Thới (Dĩ An) cao 82m và ba ngọn núi thuộc huyện Dầu Tiếng là núi Ông cao 284,6m, núi La Tha cao 198m, núi Cậu cao 155m
Từ phía Nam lên phía Bắc, theo độ cao có các vùng địa hình:
- Vùng thung lũng bãi bồi, phân bố dọc theo các sông Đồng Nai, sông Sài Gòn và sông Bé Đây là vùng đất thấp, phù sa mới, khá phì nhiêu, bằng phẳng, cao trung bình 6-10m
Trang 15- Vùng địa hình bằng phẳng, nằm kế tiếp sau các vùng thung lũng bãi bồi, địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc 3-12°, cao trung bình từ 10-30m
- Vùng địa hình đồi thấp có lượn sóng yếu, nằm trên các nền phù sa cổ, chủ yếu là các đồi thấp với đỉnh bằng phẳng, liên tiếp nhau, có độ dốc 5-120, độ cao phổ biến từ 30-60m
2.1.3 Đặc trưng thổ nhưỡng
Đất đai Bình Dương rất đa dạng và phong phú về chủng loại Các nhà thổ nhưỡng đã tìm thấy ở Bình Dương có 7 loại đất khác nhau, nhưng chủ yếu là đất xám và đất đỏ vàng Theo kết quả tổng điều tra đất năm 2000 thì hai loại đất này chiếm 76,5% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, trong đó đất xám chiếm 52,5%; đất đỏ vàng chiếm 24,0%
- Đất xám trên phù sa cổ, có diện tích 200.000 ha phân bố trên các huyện Dầu Tiếng, Bến Cát, Thuận An, thị xã Thủ Dầu Một Loại đất này phù hợp với nhiều loại cây trồng, nhất là cây công nghiệp, cây ăn trái
- Đất nâu vàng trên phù sa cổ, có khoảng 35.206 ha nằm trên các vùng đồi thấp thoải xuống, thuộc các huyện Tân Uyên, Phú Giáo, khu vực thị xã Thủ Dầu Một, Thuận An và một ít chạy dọc quốc lộ 13 Đất này có thể trồng rau màu, các loại cây ăn trái chịu được hạn như mít, điều
- Đất phù sa Glây (đất dốc tụ), chủ yếu là đất dốc tụ trên phù sa cổ, nằm ở phía bắc huyện Tân Uyên, Phú Giáo, Bến Cát, Dầu Tiếng, Thuận An, Dĩ An; đất thấp mùn Glây có khoảng 7.900 ha nằm rải rác tại những vùng trũng ven sông rạch, suối Đất này có chua phèn, tính axít vì chất sunphát sắt và alumin của chúng Loại đất này sau khi được cải tạo có thể trồng lúa, rau và cây ăn trái,
2.1.4 Khí hậu
Khí hậu Bình Dương mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm với 2 mùa
rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5 – 11, mùa khô từ khoảng tháng 12 năm trước đến tháng
4 năm sau
Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.800 - 2.000mm với số ngày có mưa là
120 ngày Tháng mưa nhiều nhất là tháng 9, trung bình 335mm, năm cao nhất có khi lên đến 500mm, tháng ít mưa nhất là tháng 1, trung bình dưới 50mm và nhiều năm trong tháng này không có mưa
Trang 16Nhiệt độ trung bình hàng năm là 26,5 °C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất
29 °C (tháng 4), tháng thấp nhất 24 °C (tháng 1) Tổng nhiệt độ hoạt động hàng năm khoảng 9.500 - 10.000 °C, số giờ nắng trung bình 2.400 giờ, có năm lên tới 2.700 giờ
Chế độ gió tương đối ổn định, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và áp thấp nhiệt đới Về mùa khô gió thịnh hành chủ yếu là hướng Đông, Đông - Bắc, về mùa mưa gió thịnh hành chủ yếu theo hướng Tây, Tây - Nam Tốc độ gió bình quân khoảng 0,7m/s, tốc độ gió lớn nhất là 12m/s thường theo hướng Tây, Tây - Nam
Chế độ không khí ẩm tương đối cao, trung bình 80-90% và biến đổi theo mùa Độ ẩm được mang lại chủ yếu do gió mùa Tây Nam vào mùa mưa, do đó độ
ẩm thấp nhất thường xảy ra vào giữa mùa khô và cao nhất vào giữa mùa mưa Giống như nhiệt độ không khí, độ ẩm trong năm ít biến động Với khí hậu nhiệt đới mang tính chất cận xích đạo, nhiệt độ cao quanh năm, ẩm độ cao và nguồn ánh sáng dồi dào, rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là trồng cây công nghiệp ngắn và dài ngày Khí hậu Bình Dương tương đối hiền hoà, ít thiên tai như bão, lụt…
2.1.5 Thủy văn, sông ngòi
Chế độ thủy văn của các con sông chảy qua tỉnh và trong tỉnh Bình Dương thay đổi theo mùa: mùa mưa nước lớn từ tháng 5 đến tháng 11 (dương lịch) và mùa khô (mùa kiệt) từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau, tương ứng với 2 mùa mưa nắng Bình Dương có 3 con sông lớn, nhiều rạch ở các địa bàn ven sông và nhiều suối nhỏ khác
- Sông Đồng Nai là con sông lớn nhất ở miền Đông Nam Bộ, bắt nguồn từ cao nguyên Lâm Viên (Lâm Đồng) dài 635 km nhưng chỉ chảy qua địa phận Bình Dương ở Tân Uyên Sông Đồng Nai có giá trị lớn về cung cấp nước tưới cho nền nông nghiệp, giao thông vận tải đường thủy và cung cấp thủy sản cho nhân dân
- Sông Sài Gòn dài 256 km, bắt nguồn từ vùng đồi cao huyện Lộc Ninh (tỉnh Bình Phước) Sông Sài Gòn có nhiều chi lưu, phụ lưu, rạch, ngòi và suối Sông Sài Gòn chảy qua Bình Dương về phía Tây, đoạn từ Lái Thiêu lên tới Dầu Tiếng dài 143km, độ dốc nhỏ nên thuận lợi về giao thông vận tải, về sản xuất nông nghiệp,
Trang 17cung cấp thủy sản Ở thượng lưu, sông hẹp (20m) uốn khúc quanh co, từ Dầu Tiếng được mở rộng dần đến thị xã Thủ Dầu Một (200m)
- Sông Thị Tính là phụ lưu của sông Sài Gòn bắt nguồn từ đồi Cam Xe huyện Bình Long (tỉnh Bình Phước) chảy qua Bến Cát, rồi lại đổ vào sông Sài Gòn
ở đập Ông Cộ Sông Sài Gòn, sông Thị Tính mang phù sa bồi đắp cho những cánh đồng ở Bến Cát, thị xã Thuận An, cùng với những cánh đồng dọc sông Đồng Nai, tạo nên vùng lúa năng suất cao và những vườn cây ăn trái xanh tốt
- Sông Bé dài 360 km, bắt nguồn từ các sông Đắc Rơ Láp, Đắc Giun, Đắc Huýt thuộc vùng núi tỉnh Đắc Lắc hợp thành từ độ cao 1000m Ở phần hạ lưu, đoạn chảy vào đất Bình Dương dài 80 km Sông Bé không thuận tiện cho việc giao thông đường thủy do có bờ dốc đứng, lòng sông nhiều đoạn có đá ngầm, lại có nhiều thác ghềnh, tàu thuyền không thể đi lại
2.2 Điều kiện dân sinh – kinh tế xã hội tỉnh Bình Dương
Bình Dương có diện tích tự nhiên 2695,5 km² và dân số (theo kết quả điều tra dân số ngày 01/04/2009) là 1.481.550 người; theo số liệu ước tính (không chính thức) ngày 05/08/2010 dân số tỉnh tăng lên 2.185.655 người với mật độ dân số 675 người/km² Do kinh tế phát triển nhanh, trong thời gian qua Bình Dương thu hút nhiều dân nhập cư từ các địa phương khác Kết quả điều tra dân số năm 2010 cho thấy: Trong 10 năm từ 1999 - 2010 dân số tỉnh Bình Dương đã tăng gấp đôi, là tỉnh
có tốc độ tăng dân số cao nhất nước với tỷ lệ tăng trung bình 7,3%/năm
Bình Dương là một trong những địa phương năng động trong kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài Với chủ trương tạo ra một môi trường đầu tư tốt nhất hiện nay tại Việt Nam, tính đến tháng 10/2006, tỉnh đã có 1.285 dự án FDI với tổng số vốn 6
tỷ 507 triệu USD Năm 2007, tỉnh Bình Dương đặt mục tiêu thu hút trên 900 triệu USD vốn đầu tư nước ngoài (FDI), tăng hơn 2,5 lần so với năm ngoái Vào năm
2006, một cuộc điều tra về "Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)" đã được gửi tới 31.000 doanh nghiệp trên phạm vi 64 tỉnh, thành và nhận được sự hợp tác rất tích cực từ các doanh nghiệp, đã thực sự phản ánh sát thực nguyện vọng của các doanh nghiệp trong xu thế hội nhập Theo bảng xếp hạng Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2006, tỉnh Bình Dương tiếp tục đứng đầu với 76,23 điểm,
Trang 18trong khi thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, hai trung tâm kinh tế lớn nhất của cả nước, lần lượt xếp thứ thứ 40 với 50,34 điểm và xếp thứ 7 với 63,39 điểm
Bình Dương có 28 khu công nghiệp đang hoạt động, trong đó nhiều khu công nghiệp đã cho thuê gần hết diện tích như Sóng Thần I, Sóng Thần II, Đồng
An, Tân Đông Hiệp A, Việt Hương, VSIP - Việt Nam Singapore, Mỹ Phước 1, 2, 3,
4 và 5 Các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh đã thu hút 938 dự án đầu tư, trong đó
có 613 dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốn 3,483 triệu USD và 225 dự án đầu tư trong nước có số vốn 2.656 tỉ đồng Nhằm tăng sự thu hút đầu tư, hiện nay địa phương này đang tập trung hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đẩy nhanh tiến độ thi công các khu công nghiệp mới để phát triển công nghiệp ra các huyện phía bắc của tỉnh
2.3 Điều kiện tự nhiên Huyện Thuận An Tỉnh Bình Dương
2.3.1 Điều kiện về địa lý, địa hình và thổ nhưỡng
Tiếp giáp với các khu vực :
- Phía Bắc giáp : với Thị Xã Thủ Dầu Một và Huyện Tân Uyên
- Phía Nam giáp : Thành Phố Hồ Chí Minh
- Phía đông giáp : Huyện Dĩ An
- Phía Tây giáp : sông Sài Gòn
2.3.1.2 Địa hình, thỗ nhưỡng
Trong địa giới hành chính Huyện Thuận An có 5 loại đất:
- Đất Sielit ferelit nâu vàng (SFNV) phát triển trên phù sa cổ được phân bố chủ yếu tập trung các xã Bình Chuẩn, Thuận Giao, An Phú
- Đất Sielit ferelit xám (SFX) phát triển trên phù sa cổ được phân bố tập trung ở các
xã Bình Hòa, Thị Trấn Lái Thiêu
- Đất phèn (VP) có nguồn gốc từ đất phèn nhưng được hình thành do người dân lấy tầng đất mặt đắp vào để nâng cao nền đất, tăng độ dày tầng canh tác, thích hợp cho
Trang 19phát triển trồng cây ăn trái Loại đất này được phân bố chủ yếu ở các xã: Vĩnh Phú, Thị Trấn Lái Thiêu, An Sơn, Bình Nhâm, Hưng Định
- Đất dốc tụ được phân bố ở vùng đất thấp trũng thuộc Thị Trấn An Thanh, Vĩnh Phú thích hợp cho việc trồng lúa và đến mùa khô tháng 3 và tháng 4 rất thuận lợi cho trồng rau chuyên canh
- Đất Sielit feralit mùn được phân bố rất ít ở Bình Hòa
2.3.2 Điều kiện về khí tượng thủy văn
- Về mùa khô gió thịnh hành chủ yếu là : hướng Đông, Đông – Bắc
- Về mùa mưa gió thịnh hành chủ yếu là : hướng Tây, Tây – Nam
- Tốc độ gió bình quân khoảng 0,7m/s
- Tốc độ gió lớn nhất trong quan trắc là 12 m/s thường là Tây, Tây – Nam
2.3.2.3 Chế độ mưa
- Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1800-2000 mm
- Số ngày có mưa là 120 ngày
- Tháng mưa nhiều nhất là tháng 9
- Tháng ít mưa nhất là tháng 1, trung bình dưới 50 mm và nhiều năm trong tháng này không có mưa
2.3.2.4 Nhiệt độ không khí
- Nhiệt độ bình quân năm : 26,50C
- Tháng có nhiệt độ cao nhất trong năm là tháng 4 : 290C
- Tháng có nhiệt độ thấp nhất trong năm là tháng 1 : 240C
- Tổng nhiệt độ hoạt động hàng năm trong khoảng 9500 – 100000C
- Số giờ nắng trung bình : 2400 giờ
Trang 202.3.2.5 Độ ẩm không khí
Độ ẩm được mang lại chủ yếu là gió mùa Tây Nam trong mùa mưa Do đó
độ ẩm thấp nhất thường xảy ra vào mùa khô và cao nhất vào giữa mùa mưa Giống như nhiệt độ không khí, độ ẩm trong năm ít biến động và khí hậu nhiệt đới mang tính chất cận xích đạo nên nhiệt độ cao quanh năm ẩm độ cao và nguồn ánh sáng dồi dào
Độ ẩm trung bình tương đối cao: 30 – 90%
2.3.2.6 Lượng nước bốc hơi
Lượng nước bốc hơi trung bình hàng năm: 1100% - 1300% mm/năm
Lượng bốc hơi trung bình hàng tháng cao nhất : 100 – 250 mm/tháng
2.4 Giới thiệu một số đặc điểm về khu công nghiệp VSIP I
Địa chỉ : Số 8, Đại Lộ Hữu Nghị, Cao Ốc VSIP, Huyện Thuận An,Tỉnh Bình
2.4.1 Thông tin tổng quát
Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore (VSIP) là một khu công nghiệp hợp nhất trong một diện tích 500 ha với đầy đủ cơ sở hạ tầng và một môi trường kinh doanh hiệu quả Trong giai đoạn Việt Nam đang thực hiện công cuộc Công nghiệp hóa và Hiện đại hoá đất nuớc, việc xây dựng và phát triển Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore (VSIP) đã đóng góp một phần quan trọng vào công cuộc chung Đồng thời cũng phù hợp với định hướng xây dựng các Khu Công nghiệp tập trung nhằm thu hút các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước nhằm phục vụ các mục tiêu kinh tế phát triển đất nước
2.4.2 Lịch sử phát triển
Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore (VSIP) là khu công nghiệp mang tầm quốc tế được khởi xướng bởi hai Chính phủ Việt Nam và Singapore Chính phủ Việt Nam mong muốn VSIP là một điển hình thành công của mô hình khu công
Trang 21nghiệp, vì vậy mà VSIP được quan tâm và theo dõi thường xuyên Chính phủ cũng
đã thiết lập một ban quản lý riêng cho VSIP theo cơ chế “một cửa”
VSIP đã đạt được cả ba điều kiện để thiết lập khu công nghiệp thành công:
- Nước xây dựng khu công nghiệp phải có nền kinh tế vững mạnh và môi trường đầu tư thật hấp dẫn
- Vị trí và những điều kiện thuận lợi và chất lượng cạnh tranh của từng khu công nghiệp
Phát triển giai đoạn I (100ha) bắt đầu vào tháng 6 /1996, và hoàn thành vào tháng 7/1997 Được mở rộng 500 ha, VSIP được thiết kế là một khu công nghiệp hợp nhất đầy đủ cơ sở hạ tầng bao gồm điện, nước, hệ thống xử lý nước thải và thông tin liên lạc
2.4.3 Sơ đồ phát triển và kế hoạch tổng thể
Bảng 2.1: Sơ đồ phát triển và kế hoạch tổng thể của khu công nghiêp Việt Nam
- Singapore
Tổng diện tích 500 ha Giai đoạn 1 100 ha (bán > 95%) Giai đoạn 2 200 ha (bán 85%) Giai đoạn 3 200 ha (đang phát triển)
Hiện tại:
- Ngân hàng
- Bưu điện
- Văn phòng hải quan
- Trung tâm logistic liên hợp
Trang 22Tuy nhiên, đầu tư nước ngoài vào Việt Nam đã vực dậy từ năm 2000, và từ năm
2002 trung bình mỗi năm VSIP có thể ký được 30 dự án Năm 2002, có nhiều dự án đầu tư vào lĩnh vực may mặc nhờ hiệp định tự do thương mại song phương giữa hai nước Mỹ và Việt Nam Đến 2003, đầu tư nước ngoài chủ yếu vào lĩnh vực công nghịêp điện, điện tử và
cơ khí Vì vậy 200 ha của giai đoạn 2 đã phát triển hoàn chỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu của đầu tư.
2.4.5 Các ngành công nghiệp mục tiêu
Trang 23động cạnh tranh của Bình Dương Ngoài ra, VSIP nằm trong tầm với của sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và các cảng biển chính
2.4.7 Cơ sở hạ tầng
Được công nhận là một trong những khu công nghiệp hàng đầu của Việt Nam, VSIP mang đến cho những nhà đầu tư cơ sở hạ tầng có chất lượng trong một môi trường sản xuất an toàn và hiệu quả VSIP đã đầu tư 97,9 triệu USD cho phát triển cơ sở hạ tầng trong 300 ha và sẽ tiếp tục đầu tư 41,2 triệu USD để phát triển
200 ha cho giai đoạn 3 để có thể cung cấp được cho các nhà đầu tư mới VSIP được thiết kế với phương tiện xử lý chất thải tốt nhất nhằm biến VSIP thành một khu công nghiệp xanh
Điện: những nhà đầu tư của VSIP được cung cấp trữ lượng điện của quốc gia
và một nhà máy điện của VSIP Kết quả là có thể cung cấp một nguồn điện đáng tin cậy với công suất 54 MW /ngày, và sẽ được mở rộng lên đến 120 MW /ngày Trong trường hợp mất điện thì sẽ được khắc phục nhanh chóng
Nguồn nước: VSIP có nhà máy xử lý nước đạt tiêu chuẩn quốc tế WHO, với công suất12.000m3/ngày
Xử lý nước: tất cả nước thải sẽ được xử lý tại nhà máy xử lý xây tại khu công nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn về môi trường của chính quyền địa phương bởi nhà máy xử lý chất thải đặt tại khu Phương tiện xử lý chất thải được thiết kế với công suất 8.000 m3 /ngày
Tổng công suất 1.200 dây cho IDD, fax, dây nội hạt và những đường dây cho thuê, những nhà đầu tư có nhiều đường dây đủ để đáp ứng cho nhu cầu hoạt động của họ
Trang 242.5 Khái niệm và phân loại công viên đô thị
2.5.1 Khái niệm về công viên đô thị
Công viên đô thị là khu vực nghỉ ngơi, sinh hoạt hoàn hảo nhất trong các loại hình cây xanh đô thị Tùy tính chất, quy mô, đặc điểm của từng đô thị mà người ta
tổ chức các loại hình khác nhau, mỗi loại có những đặc điểm riêng
2.5.2 Phân loại công viên theo công năng
Phân loại theo công năng công viên chia thành: công viên văn hóa – nghỉ ngơi, công viên bách thảo, công viên bách thú, công viên rừng, công viên thiếu nhi, công viên thể thao, công viên bảo tồn di tích lịch sử, công viên phong cảnh - hồ nước
Một đô thị không nhất thiết phải có đầy đủ các loại hình công viên trên, nhưng thường có công viên văn hóa - nghĩ ngơi, công viên bách thảo, công viên bách thú, công viên rừng Đô thị có quy mô lớn, dân số trên 40 vạn người mà đất đai tập trung (không phân tán, không kéo dài) thì thường có công viên thiếu nhi, công viên thể thao, nhưng nếu đô thị nhỏ hơn hoặc xây dựng phân tán, kéo dài thì chỉ xây dựng công viên văn hóa – nghĩ ngơi trong đó gồn cả bộ phận cho thiếu nhi
và thể thao
Một thành phố lớn hoặc kéo dài, phân tán có thể có nhiều công viên văn hóa – nghỉ ngơi Thành phố có công trình cần bảo tồn hoặc những di tích lịch sử có giá trị, có phong cảnh đẹp… có thể xây dựng các loại công viên bảo tồn phong cảnh,…
2.5.2.1 Công viên văn hóa – nghỉ ngơi
Định nghĩa:
Công viên văn hóa – nghỉ ngơi là nơi chủ yếu để nghỉ ngơi, giải trí, sinh hoạt văn hóa cộng đồng cho đông đảo quần chúng
Những nguyên tắc về tổ chức các khu vực cây xanh:
- Vị trí, giới hạn quy mô, nội dung và cơ cấu bố cục của công viên phụ thuộc vào quy hoạch chung của đô thị
- Công viên phải đảm bảo phục vụ bốn mùa
- Từ nơi xa nhất của đô thị đến công viên không quá 4km
- Diện tích công viên không quá 30 ha và có phân khu rõ ràng
- Đường giao thông đô thị không được cắt ngang qua công viên
Trang 252.5.2.2 Công viên bách thú
Mục đích, ý nghĩa:
Công viên bách thú là khu vực cây xanh đóng kín, trong đó người ta chăn nuôi các loài động vật để nghiên cứu và phổ biến tri thức khoa học cho quần chúng, đồng thời là nơi nghỉ ngơi, giải trí được nhiều người ưa thích
Công viên này có ý nghĩa bảo tồn và học tập về động vật Nhiệm vụ của công viên là bảo vệ sự sinh tồn của các loài động vật, đồng thời cung cấp tài liệu nghiên cứu khoa học quý báu cho các viện nghiên cứu về động vật, để phổ biến kiến thức khoa học, kỹ thuật chăn nuôi cho người dân
Là nơi thu hút sự tham quan của thiếu nhi, những người già, nhân dân trong thành phố Thường là những nơi giải trí sôi động sau những giờ lao động mệt nhọc Ngoài ra người ta còn coi công viên bách thú là một công viên đẹp hoặc vườn cây xanh mà ở đó cây xanh là cái phông đệm tự nhiên cho các sinh vật hoạt động
Nguyên tắc thiết kế:
Không được bố trí công viên bách thú ở gần hoặc giữa khu dân cư Yêu cầu của công viên bách thú là phải có đường giao thông thuận tiện cho những người tới xem, thường cần có mặt nước, đồng thời phải gắn liền với hệ thống cây xanh đường phố và ngoại đai Vì vậy việc chọn địa điểm để xây dựng công viên bách thú không phải dễ dàng, đơn giản Khi chọn địa điểm chúng ta cần chú ý đảm bảo cho toàn bộ khu đất có đầy đủ ánh sáng, địa lý phong phú và hướng phát triển của công viên kéo dài
Quy mô của công viên bách thú khoảng 45- 50 ha là vừa phải Công viên bách thú với quy mô 10 ha thì hơi nhỏ nên việc phát triển hạn chế Công viên bách thú với quy mô 100 ha thì quá lớn, khó bảo vệ, quản lý, đồng thời tốn kém cho việc hoàn thiện thiết bị kỹ thuật Mặt khác làm cho người xem quá mệt mỏi
2.5.2.3 Công viên bách thảo
Mục đích, yêu cầu:
Tổ chức công vên bách thảo là để nghiên cứu khoa hoc, giáo dục và phổ cập cho quần chúng những hiểu biết về thực vật một cách rộng rãi Công viên bách thảo mang tính chất là công viên chuyên dụng nhưng thực tế lại được sử dụng phổ biến Nhiệm vụ chính của công viên này là gây trồng các giống cây thành một tiêu bản
Trang 26sống về thực vật, để nghiên cứu nhập nội, lai giống, để giáo dục tri thức khoa học, tuyên truyền phổ biến các giống cây cho nhân dân Do tính chất của công viên nên tác dụng nghỉ ngơi – giải trí bị hạn chế
Nguyên tắc thiết kế:
Tổ chức các công viên bách thảo phải dựa vào các nguyên tắc khoa học, phù hợp với tính chất địa lý, địa chất, khí hậu và lợi ích cây xanh (nếu có), đảm bảo sắp xếp theo các hệ thống phân loại thực vật cũng như các nguyên tắc nghệ thuật khác Công viên bách thảo được bố trí trên một phạm vi đất đai khá rộng lớn gần giống như công viên phong cảnh, thường được bố trí ở ngoại đai thành phố hoặc ở cạnh các trường đại học, cũng có khi bố trí trong thành phố để góp phần cải thiện khí hậu kết hợp cho quần chúng nghỉ ngơi giải trí
2.5.2.4 Công viên rừng
Mục đích, vị trí:
Từ những khu rừng phong cảnh , tiến tới tổ chức thành những công viên rừng Loại công viên này có tính chất phục vụ quần chúng rộng rãi trong việc nghỉ ngơi, dạo chơi, ngắm phong cảnh, hoạt động văn nghệ hoặc du lịch, tham quan những danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở quanh thành phố
Vị trí của công viên rừng ở vùng ngoại ô hoặc cách xa thành phố Bán kính khoảng 15 – 50 km Thời gian đi lại khoảng vài giờ bằng ô tô Có thể nghỉ ngơi ở công viên cả ngày hoặc lâu hơn
Những điều kiện cơ bản cần chú ý khi tổ chức quy hoach công viên
Trang 27- Công viên rừng cần có trang thiết bị đầy đủ, cung cấp nước sạch, thoát nước bẩn, trạm điện thoại…bảo đảm tính chất hoàn thiện cho rừng
- Về vị trí công viên rừng ở vùng ngoại ô hoặc cách xa thành phố Chọn những nơi có phong cảnh đẹp, các di tích lịch sử, các công trình có tính chất văn hóa nghệ thuật cao Kết hợp với rừng ngoại ô và các vùng mở rộng của thành phố, cùng với thung lũng có sông hồ, bãi cỏ, bãi cát
- Tính chất chủ yếu của công viên rừng là rừng và thiên nhiên kết hợp khéo léo với tài nghệ bố cục của người thiết kế đã tạo nên những nơi nghỉ ngơi lý tưởng
2.5.2.5 Công viên mặt nước
Đặc điểm, mục đích, vị trí:
- Công viên mặt nước được tạo nên bằng những hồ nước
- Người ta tổ chức công viên mặt nước phục vụ việc nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí đô thị
- Trong mặt bằng đô thị, bố trí trung tâm mặt nước dựa trên cơ sở địa hình cạnh sông, các đảo, lợi dụng khoảng không mặt nước và phát huy những điều kiện thiên nhiên sẵn có để tạo nên hình dáng công viên hoàn chỉnh, đạt được phong cảnh chung của đô thị
Nguyên tắc bố trí:
- Công viên mặt nước có các cổng ở các phía Nó được bố trí ở gần vành đai
để khu trung tâm liên hệ được với xung quanh
- Những công trình trong công viên mặt nước phải gắn liền với mặt nước
- Mặt hồ là trung tâm chính của công viên Từ đó có thể nhìn thấy toàn bộ cảnh đẹp của công viên
2.5.2.6 Vườn hoa
Vườn hoa cũng là một loại công viên nhưng bị hạn chế về quy mô và nội dung do khu đất chật hẹp Thường thì diện tích khoảng từ 1- 6 ha nên việc phân khu trong vườn hoa không có ranh giới rõ ràng
Trang 28
Các loại vườn hoa chủ yếu:
- Loại 1: tổ chức để dạo chơi, nghỉ ngơi là chủ yếu Nhân tố chính là cây xanh, hầu như không có công trình, có khi chỉ có một chòi nhỏ để biểu diễn ca nhạc, không xây dựng công trình hoạt động vui chơi
- Loại 2: ngoài việc dạo chơi, nghỉ ngơi, vườn này còn có tác dụng tổ chức sinh hoạt văn hóa nhộn nhịp như biểu diễn văn nghệ quần chúng, rạp chiếu bóng, triển lãm, hoặc các hoạt động thể thao
Tổ chức cây xanh:
- Trồng nhiều loại cây khác nhau
- Trồng cây đảm bảo bốn mùa ra hoa và lá xanh tươi
- Ngoài yêu cầu cây cho bóng mát, cây trồng vườn hoa cần có giá trị trang trí cao (hình thái, màu sắc đẹp hoặc có khả năng cắt xén được)
- Cây trồng xung quanh vườn hoa nên chọn loại cây có tác dụng chống bụi và tiếng ồn ngoài đường phố để đảm bảo yên tĩnh trong vườn, nhưng chú ý không làm cách biệt với các công trình xung quanh
2.5.2.7 Vườn dạo
Vườn dạo là khu vực cây xanh nhỏ phục vụ nghỉ ngơi tạm thời cho khách đi đường và nhân dân xung quanh.Vườn dạo thường phân tán khắp thành phố trên các quảng trường ở đầu đường phố hay trong lòng khu phố, đôi khi là một dãi ven sông,…
Các loại vườn dạo:
- Vườn dạo trên quảng trường và trước công trường
- Vườn dạo ở đầu đường phố
- Vườn dạo trong khu nhà ở
Tổ chức cây xanh:
Về mặt tổ chức, cây xanh trong vườn dạo cũng giống như trong vườn hoa nhưng thường tỉ lệ thảm cỏ lớn hơn Riêng vườn dạo trước công trình hay quảng trường, khi bố trí cây xanh cần chú ý sao cho phù hợp với các công trình xung quanh, cùng với các công trình tạo thành một thể thống nhất về đường nét và màu sắc
Trang 292.5.3 Phân loại theo quy mô
2.5.3.1 Công viên khu vực và các khoảng không gian mở
- Quy mô khoảng: 400 ha
- Từ nơi xa nhất của đô thị đến công viên khoảng 3,2 – 8 km
- Các đặc điểm: bao gồm các khu vực rộng lớn và các hành lang đất hoang tự nhiên, đất rừng, đất công viên, các khu vực dành cho công cộng nhưng cũng góp phần vào việc bảo vệ môi trường chung Chủ yếu vì mục đích giải trí không chính thức với một số hoạt động giải trí tạm thời Đậu xe ở những địa điểm chính
2.5.3.2 Các công viên đô thị
- Quy mô khoảng: 60 ha hay rộng hơn để diện tích của các công viên có thể được mở rộng hơn
- Khoảng cách từ nhà dân: 3,2 km
- Các đặc điểm: bao gồm đất hoang tự nhiên, đất thấp, đất thường, đất rừng
và các công viên theo truyền thống vì mục đích giải trí chủ động hay thụ động Có thể bao gồm sân chơi nhưng tối thiểu 40 ha nếu muốn có các hoạt động khác Đủ chỗ đậu xe
2.5.2.3 Công viên chung của quận, huyện
- Quy mô khoảng: 20 ha
- Khoảng cách từ nhà dân: 1,2 km
- Các đặc điểm: Bố trí phong cảnh với nhiều đặc điểm tự nhiên tạo ra hàng loạt các hoạt động bao gồm các môn thể thao ngoài trời và các sân chơi, cho trẻ em thuộc nhiều nhóm tuổi khác nhau và các hoạt động giải trí không theo truyền thống Nên có bãi đậu xe
2.5.3.4 Công viên địa phương
- Quy mô khoảng: 20 ha
- Khoảng cách từ nhà dân: 0,4km
- Các đặc điểm: Có các trò chơi trên sân, sân chơi cho trẻ em, các khu vực ngồi ngoài trời, bảo tồn tự nhiên, môi trường phong cảnh và sân chơi phải đủ rộng
Trang 302.5.3.5 Các công viên nhỏ và các không gian mở ở địa phương
- Quy mô: tối đa 2 ha
- Khoảng cách từ nhà dân: tối đa 0,4 km
- Các đặc điểm: Vườn, các khu vực ngồi ngoài trời, sân chơi hay các khu vực khác có đặc điểm đặc biệt, bao gồm các khu vực bảo tồn tự nhiên
2.5.3.6 Khoảng không gian mở theo đường thẳng
- Kích cỡ ước lượng: thích hợp khả thi
- Các đặc điểm: Các lối đi bộ bên bờ kênh, đường mòn, các đường ray bị bỏ hoang và các con đường khác có thể giải trí không theo truyền thống, và các khu vực không mở cửa cho cả cộng đồng nhưng giúp tạo cảm giác thích thú không gian nơi đó
Trang 312.6 Một số công viên nổi tiếng trên thế giới:
Hình 2.1-2.2: Công viên The Garden of Cosmic Speculation – Scotland
Hình 2.3-2.4: Công viên Keukenhof Gardens – The Netherlands
Hình 2.5-2.6 : Công viên Suan Nong Nooch – Thailand
Trang 32
Hình 2.7- 2.8: Công viên Versailles – France
Hình 2.9- 2.10 : Công viên Butchart Gardens – Canada
Hình 2.11- 2.12 : Công viên Yuyuan Garden - China
Trang 33
Hình 2.13- 2.14 : Công viên Shalimar Garden – Pakistan
Hình 2.15: Công viên Jardim Botânico de
Curitiba Brazil
Hình 2.16: Công viên
Yogi Hraday Kamal - India
Hình 2.17- 2.18 : Công viên Minneapolis Sculpture
Trang 34Chương 3
MỤC ĐÍCH – NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 Mục đích của thiết kế
- Tạo ra một cảnh quan hài hòa phía trước nhà điều hành đồng thời kết hợp
với cảnh quan khu vực cổng khu công nghiệp nhằm thu hút sự chú ý của khách đi đường
- Góp phần cùng với cảnh quan chung của khu công nghiệp tạo ra một quần thể khu công nghiệp xanh- sạch- đẹp
- Tạo ra điểm nhấn cho quần thể cảnh quan khu công nghiệp Việt Nam – Sigapore
- Góp phần tạo ra một mô hình khu công nghiệp chuẩn, đáp ứng các yêu cầu
về thẩm mỹ, chất lượng, đúng chủng loại cây cũng như tạo nên sự đa dạng các loài cây dùng trong khu công nghiệp - đô thị
3.2 Nội dung thực hiện
- Khảo sát khu vực thiết kế để xác định các điều kiện cần thiết ảnh hưởng đến thiết kế bao gồm: địa hình, lối đi, hàng rào, điều kiện ngoại vi, các yếu tố có sẵn, chất lượng ánh sáng, đất, độ ẩm, gió và thực vật hiện có
- Tiến hành đo đạc khu vực thiết kế và tạo ra một bản đồ nền
- Đánh giá về các điều kiện của khu vực thiết kế và xác định các giải pháp thiết kế
- Phân tích các yếu tố vừa đánh giá để xác định yếu tố nào cần giữ lại và yếu
tố nào phải bỏ đi
- Thiết kế sơ đồ phân khu chức năng có sự liên kết giữa các phân khu
- Xác định danh mục vật liệu nhằm đảm bảo các mục tiêu, yêu cầu thiết kế
- Lựa chọn các loài hoa kiểng nhằm đảm bảo các yêu cầu về hình khối, màu sắc, tỉ lệ để hài hoài giữa kiến trúc và cảnh quan