Nếu có diện tích mảng xanh theo đúng quy chuẩn xây dựng thì việc thiết kế lại không chu đáo dẫn đến tính không bền vững lâu dài, giảm mỹ quan tổng thể, không phát huy hết vai trò của cây
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
ĐINH THỊ NGỌC NHI
THIẾT KẾ MẢNG XANH KHU DÂN CƯ CÁT LÁI PHƯỜNG CÁT LÁI, QUẬN 2, T.P HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CẢNH QUAN VÀ KỸ THUẬT HOA VIÊN
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 7/2011
Trang 2i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
THIẾT KẾ MẢNG XANH KHU DÂN CƯ CÁT LÁI, PHƯỜNG
CÁT LÁI, QUẬN 2, T.P HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CẢNH QUAN VÀ KỸ THUẬT HOA VIÊN
Giáo viên hướng dẫn: ThS PHẠM MINH THỊNH
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 7/2011
Trang 3Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả thầy cô thuộc Bộ môn Cảnh Quan và
Kỹ Thuật Hoa Viên đã tận tình giúp đỡ kinh nghiệm và kiến thức
Cuối cùng, xin cảm ơn tất cả nhưng người thân trong gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ về vật chất cũng như tinh thần, tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài
Dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện luận văn tốt nghiệp nhưng chắc chắn không tránh khỏi những sai sót; rất mong được sự chia sẻ, đóng góp ý kiến của thầy cô
và bạn bè Xin chân thành cám ơn
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10, tháng 07, năm 2011 Sinh viên thực hiện
Đinh Thị Ngọc Nhi
Trang 4Kết quả thu được như sau:
1 Khảo sát đánh giá hiện trạng
2 Thiết kế tổng thể công viên
3 Thiết kế chi tiết từng phân khu
4 Hoàn thành khóa luận gồm các bản vẽ:
Trang 5iv
SUMMARY
The thesis “Designing the vegetation cover Cat Lai Resident, Cat Lai ward, District 8, Ho Chi Minh City”, was carried out in Ho Chi Minh City from 3/15/2010 to 7/10/2011
Results gained:
1 Analyzing and assessing the current state of resettlement area
2 Overall vegetation cover designing
3 Detail each part designing
4 Completed drawings:
The overall platform : 1 drawing
The platform of parts: 11 drawings
Elevation of some parts: 2 drawings
Detail section of parterres, fountain, pavement, pergola : 4 drawings
The overall perspective drawing: 1 drawing
The perspective of some parts: 6 drawings
Trang 6v
QUY ƯỚC TRÌNH BÀY
Toàn văn tiểu luận được trình bày theo các quy ước như sau:
1 Quy tắc trình bày Bảng và Hình:
Bảng sẽ được trình bày như sau: Bảng và số thứ tự (in đậm) rồi đến tên gọi của
bảng đặt phía trên thân bảng Ví dụ :Bảng 4.1
Tương tự Hình và số thứ tự của hình (in đậm) đặt bên dưới Ví dụ :Hình 4.2
Số hình và bảng phản ảnh số chương Ví dụ :Hình 4.3 có nghĩa là hình thứ 3 trong Chương 4
2 Xuất xứ tài liệu được trích dẫn trong ngoặc vuông ([ ]) theo thứ tự : Họ tên tác
giả, năm xuất bản Tên sách (in nghiêng) Nhà xuất bản
3 Đồ án thiết kế được đính kèm với tiểu luận ( được trích dẫn sau mỗi phần cụ thể) và được xem như một bộ phận của tiểu luận
4 Mục lục
Trang 72.1 Một số khái niệm về thiết kế cảnh quan 3
Trang 8MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Trang 11Hình 4.3: Hiện trạng công viên
Hình 4.4: Mô hình trường mẫu giáo
Hình 4.5: Mô hình bệnh viện
Hình 4.6: Hiện trạng công trình xây dựng
Hình 4.7: Công trình giao thông khu dân cư
Hình 4.8: Hiện trạng giao thông ở khu biệt thự hiện đại
Hình 4.9: Hiện trạng cây xanh đường phố
Hình 4.10: Hiện trạng cây xanh công viên giai đoạn 1
Trang 12xi
Hình 4.15: Chi tiết bồn hoa
Hình 4.16: Mặt bằng công viên F2
Hình 4.17: Phối cảnh công viên F2
Hình 4.18: Mô hình con đường tre Việt Nam
Hình 4.26: Phối cảnh phân đoạn 2 công viên G3
Hình 4.27: Phối cảnh phân đoạn 3 công viên G3
Hình 4.28: Mặt bằng công viên G4 và G6
Hình 4.29: Mặt bằng công viên G5
Hình 4.30: Chi tiết vòi phun
Hình 4.31: Phối cảnh công viên G5
Trang 14xiii
Trang 15Một số giái pháp được đưa ra là xây dựng đô thị mới liền kề hay cách xa đô thị cũ hoặc xây dựng hệ thống đô thị vệ tinh xoay quanh, tâm là vùng đô thị cũ (đô thị trung tâm) Hướng phát triển đó tạo được sự liên tục về mặt không gian, không phá vỡ cấu trúc mặt bằng đô thị cũ và giữ được các giá trị di sản đô thị Quận 2 có tiềm năng về quỹ đất xây dựng, mật độ dân số còn thưa thớt, được bao quanh bởi các sông rạch lớn, môi trường còn hoang sơ nên đã nhân lên lợi thế về vị trí kinh tế của mình Các công trình xây dựng ở đây đang được mọc lên một cách nhanh chóng Thực vật bản địa chiếm ưu thế ở quận 2 là dừa nước dần dần được thay thế bởi một khối lượng đất đai san lấp lớn, nhà ở hiện đại, khu dân cư, trung tâm thương mại, trường học Việc phát
Trang 162
triển mảng xanh chưa được chú ý Trong thời điểm tất đất tất vàng như hiện nay, việc
để giành diện tích cho mảng xanh thường ít được quan tâm Nếu có diện tích mảng xanh theo đúng quy chuẩn xây dựng thì việc thiết kế lại không chu đáo dẫn đến tính không bền vững lâu dài, giảm mỹ quan tổng thể, không phát huy hết vai trò của cây xanh là tạo ra một môi trường thân thiện, tiện nghi cho con người, tăng giá trị thẩm mỹ cho công trình kiến trúc Vấn đề thiết kế mảng xanh cho khu dân cư cần được quan tâm hơn là cứ nằm trên bản vẽ quy hoạch xây dựng với bao nhiêu phần trăm diện tích Khu dân cư Cát Lái thuộc khu 6 của đô thị mới Thủ Thiêm tập trung chủ yếu là nhà ở dạng liên kế và biệt thự, định hướng xen cài chung cư cao đến 20 tầng dọc các trục đường chính Khuyến khích phát triển các khu phức hợp thương mại – dịch vụ – văn phòng kết hợp với căn hộ Với dân số dự kiến lên đến 23.000 người, mục tiêu xây dựng cuộc sống hiện đại không chỉ dừng lại ở cơ sở hạ tầng kĩ thuật mà phải tạo ra một môi trường sống thoải mái, trong lành, tiện nghi cho người dân
Sự cần thiết phải quy hoạch thiết kế mảng xanh ở khu dân cư Cát Lái, quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh có thể tóm tắt trong 3 lí do sau:
Diện tích dành cho mảng xanh ở khu vực nội thành đã bảo hòa, khó có thể phát triển thêm vì diện tích đất hạn hẹp và kinh phí lớn
Việc quy hoạch và thiết kế mảng xanh ở các đô thị mới cần làm đồng bộ với công tác xây dựng để tránh tình trạng chắp vá, chồng chéo như các đô thị hiện hữu
Khu dân cư Cát Lái là một khu dân cư lớn của đô thị Thủ Thiêm, hiện trạng còn hoang sơ cần thiết lập một không gian xanh hài hòa với các công trình kiến trúc đang được mọc lên ở đây
Trang 173
Với những lí do trên, dưới sự hướng dẫn của Th.s Phạm Minh Thịnh tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “ Thiết kế mảng xanh khu dân cư Cát Lái, phường Cát Lái, quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh”
1.2 Giới hạn đề tài
Địa điểm: khu vực thiết kế là khu biệt thự hiện đại có chiều cao 3 tầng thuộc khu dân cư Cát Lái, tổng diện tích 28,9 ha được giới hạn bởi rạch Nghi và rạch Bà Cua Thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 15/2/2011 – 10/7/2011
Trang 184
Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 Một số khái niệm về thiết kế cảnh quan
2.1.1 Khái niệm kiến trúc cảnh quan
Nếu cảnh quan nhân tạo là hệ quả của các hoạt động do con người tác động vào môi trường thiên nhiên, thì kiến trúc cảnh quan là một trong những dạng hoạt động kiến trúc của con người nhằm đáp ứng các yêu cầu thẩm mỹ, tạo lập một môi trường hài hòa bao quanh con người, có ý nghĩa sử dụng và tư tưởng nhất định
Kiến trúc cảnh quan là một môn khoa học tổng hợp, liên quan đến nhiều lĩnh vực chuyên ngành khác nhau ( quy hoạch không gian, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật, kiến trúc công trình, điêu khắc, hội họa…) nhằm giải quyết những vấn đề tổ chức môi trường nghỉ ngơi – giải trí, thiết lập và cải thiện môi sinh, bỏa vệ môi trường, tổ chức nghệ thuật kiến trúc
Kiến trúc cảnh quan là hoạt động định hướng của con người tác động vào môi trường nhân tạo để làm cân bằng mối quan hệ qua lại giữa các yếu tố thiên nhiên và nhân tạo, tạo nên sự tổng hòa giữa chúng Đô thị hóa phát triển kéo theo sự gia tăng đất xây dựng, đẩy dần thiên nhiên xa rời con người, gây nên sự rối loạn sinh thái, ô nhiễm môi trường Bởi vậy kiến trúc cảnh quan nghiên cứu tổng thể từ phạm vi vùng, miền đến giới hạn nhỏ hẹp của môi trường bao quanh con người có lợi cho sự sống, phù hợp sinh thái phát triển (eco-development) mang lại mối quan hệ tổng hòa giữa thiên nhiên – con người – kiến trúc
Trang 206
2.1.2 Thiết kế cảnh quan
Thiết kế cảnh quan là một hoạt động sáng tác tạo môi trường vật chất – không gian bao quanh con người Đối tượng của thiết kế cảnh quan là tạo hình địa hình với bậc thang, tường chắn đất, bề mặt trang trí từ vật liệu xây dựng và cây xanh, các tác phẩm điêu khắc, hình thức kiến trúc, công trình nước… nghĩa là các thành phần của môi trường vật chất – không gian Theo kiến trúc sư Yoshinobv Ashihara đã nhận định:
“trong việc thiết kế không gian bên ngoài thì điều quan trọng nhất là phải diễn tả ý định của mình một cách đầy đủ tới cả không gian đảo ngược (tức là phải có liên hệ với không gian bên trong) Chỉ khi nào kiến trúc sư chú ý đồng thời cả không gian bị chiếm chỗ bởi tòa nhà và không gian trống còn lại và cũng chỉ khi nào ông ta hình dung toàn bộ tòa nhà và không gian xung quanh như một tổng thể kến trúc: phần có mái, phần không có mái, thì việc đó mới thực sự được coi có thiết kế không gian bên ngoài” Thiết kế cảnh quan cần chú ý một số yếu tố như địa hình cảnh quan, con người
từ đó mới xác định được hình thức tổ chức không gian, nguyên tắc phối kết và sắp xếp
2.1.3 Địa hình cảnh quan
Địa hình là yếu tố vô cùng quan trọng và luôn hiện diện trong kiến trúc cảnh quan Mọi thành phần vật thể của kiến trúc cảnh quan như nhà cửa, cây cối, đường đi, mặt nước… luôn được gắn chặt vào địa hình, chính vì thế, xử lý tốt về địa hình luôn là nền tảng quan trọng nhất và không thể thiếu trong một thiết kế tốt
Địa hình là cơ sở cho mọi hoạt động ngoài trời, bao gồm tất cả các hoạt động lao động và giải trí của con người, vì vậy, bản thân địa hình đã chứa trong nó thuộc tính cơ bản là “công năng” trong kiến trúc Có những công năng luôn tiềm tàng trong mảnh đất và địa hình tự nhiên cũng mang lại không ít rắc rối cho người muốn khai thác
nó Vì vậy muốn thiết kế tốt cần phải hiểu hết bản chất của địa hình để khai thác triệt
để thuận lợi và hạn chế những bất lợi do địa hình đem lại Địa hình sẽ được tiếp cận ở
Trang 217
11 khía cạnh bao gồm: 1 bức xạ mặt trời; 2 nhiệt độ, độ ẩm; 3 gió; 4 mưa; 5 tiếng ồn; 6 khói bụi; 7 san nền; 8 giao thông; 9 cấp, thoát nước; 10 trường nhìn; 11 tổ chức không gian
Trang 228
2.1.4 Yếu tố con người
Con người là một thành tố đặc biệt trong cảnh quan Khi thiết kế kiến trúc cảnh quanm con người vừa là đối tượng nghiên cứu, vừa là chủ thể sáng tạo Tìm hiểu nhân
tố con người không giúp cho mục đích nghiên cứu được cụ thể, mà còn giúp sáng tạo những công trình phục vụ tốt hơn về mặt vật chất và tinh thần cho con người
Kiến trúc cảnh quan nghiên cứu các đối tượng tồn tại cụ thể trong môi trường cảnh quan với mục đích cuối cùng là phục vụ và tạo được điều kiện thoải mái nhất cho con người Hay nói cách khác, tạo nên những điều kiện tiện nghi tốt nhất phục vụ trực tiếp cho con người Đó luôn là thách thức đối với nhà thiết kế Theo KTS Hà Nhật Tân, trong kiến trúc cảnh quan điều kiện tiện nghi được chia ra thành 6 loại:
Tiện nghi nhiệt (nóng, lạnh, oi bức hay dễ chịu)
Tiện nghi ánh sáng còn gọi là tiện nghi thị giác, là sự thoải mái, dễ chịu về ánh sáng đủ để nhìn rõ chi tiết và gây được cảm giác tâm lý về màu sắc
Tiện nghi âm thanh là sự yên tĩnh, để dễ dàng thu nhận tiếng nói, âm nhạc hoặc các tín hiệu thông tin cần thiết
Tiện nghi môi trường không khi: không có hoặc dưới ngưỡng cho phép về các loại khí độc hại, bụi bặm, các mùi khó chịu
Tiện nghi hoạt động: các tiện nghi về kích thước thuận lợi cho việc đi, đứng, ngồi, nghỉ ngơi, hoạt động, v.v… của con người trong không gian
Cảm giác thẩm mỹ còn gọi là tiện nghi thẩm mỹ, là môi trường đẹp, dễ chịu, phù hợp với chức năng hoạt động của không gian nhất định
2.2 Điều kiện tự nhiên khu vực thiết kế
2.2.1 Vị trí địa lý
Trang 239
Vị trí khu đất quy hoạch dự án trên địa bàn phường Cát Lái_ Quận 2_ Thành Phố
Hồ Chí Minh được giới hạn bởi các đường ranh sau:
Phía Tây Bắc giáp : Khu dân cư Cát Lái giai đoạn 1 quy mô 50 Ha
Phía Đông Bắc giáp : Rạch Bà Cua
Phía Tây Nam giáp : Đường Nguyễn Thị Định và cụm II – KCN Cát Lái
Phía Đông Nam giáp : Đường dự kiến 60m và cụm IV – KCN Cát Lái
2.2.2 Địa hình
Địa hình khu vực tương đối bằng phẳng và thấp, hướng dốc không rõ ràng
Cao độ tự nhiên khá thấp của khu vực dự án, xung quanh được sông rạch bao bọc, điều kiện thoát nước rất tốt
Cao độ trung bình của đường và vỉa hè là +2.1m đến +2.5m đảm bảo cho cây trồng sau này phát triển tốt tương đương với cao độ của các khu dân cư lân cận
Công tác san lấp mặt bằng xây dựng 2.00m sau khi công tác giải tỏa mặt bằng hoàn thành tạo điều kiện cho công tác thi công trồng cây xanh sau này
2.2.3 Địa chất
Về địa chất, đất có cấu tạo nền đất là phù sa cổ, thành phần chủ yếu gồm sét pha, cát pha, sỏi laterite, cát sạn Cường độ chịu tải của nền đất diễn biến không đều theo từng khu vực Một số khu vực sát ven sông có cấu tạo nền đất là đất thịt nặng, dưới là đất sét nặng chứa nhiều chất hữu cơ; sức chịu tải <0,7kg/cm2
Độ pH của đất biến thiên từ 4,5 – 4,7 ở tầng mặt và 4,8 – 5 ở tầng dưới
Kết quả khoan khảo sát tại các hố khoan, địa tầng tại vị trí xây dựng công trình được phân thành các lớp sau:
Lớp A:
Trang 24Độ sâu đáy lớp (m)
Bề dày lớp (m)
SPT (búa)
Lớp 1:
Thành phần gồm: Bùn sét, xám xanh đen, trạng thái chảy
Lớp này phân bố như sau:
Trang 2612
+ Mô đun TBD, E100-200 : 1019.3 kPa
+ Mô đun TBD, Eo(100-200) : 1019.3 kPa
Bề dày lớp (m)
SPT (búa)
Trang 29+ Mô đun TBD, E100-200 : 2086.1 kPa
+ Mô đun TBD, Eo(100-200) : 2086.1 kPa
– Đánh giá sơ bộ khu vực khảo sát phát hiện các đơn nguyên địa chất công trình như sau:
Lớp A : Cát san lấp;
Lớp 1 : Bùn sét, xám xanh đen, trạng thái chảy;
Lớp 2 : Cát pha, xám trắng, trạng thái dẻo;
Lớp 3 : Sét, xám xanh đen, trạng thái dẻo chảy;
Trang 30 Độ ẩm trung bình trong 5năm gần đây là : 75.3%
Độ ẩm thấp nhất : vào mùa khô là 65%
Độ ẩm cao nhất : vào mùa mưa là 86%
– Số giờ nắng trung bình : 5.7 giờ/ngày (dao động từ 1– 11 giờ/ngày)
– Tổng lượng bốc hơi /năm : 1.114m
– Hướng gió chủ đạo theo mùa :
Mùa mưa : Gió Tây Nam
Mùa khô : Gió Đông và Đông Nam
Tốc độ gió trung bình : 2m/s, mạnh nhất là 23m/s, không có bão
Lượng mưa trung bình năm: 1.929mm
2.2.5 Thủy văn
Theo báo cáo khảo sát địa kỹ thuật của Trung tâm nghiên cứu công nghệ & thiết bị công nghiệp trường đại học Bách Khoa Tp Hồ Chí Minh đính kèm thì mực nước ngầm trong khu vực khảo sát là khá cao (HK1: 1.0 m)
Trang 3117
Nguồn nước ngầm có trữ lượng rất lớn nằm cách mặt đất không sâu có thể khai thác một phần để sử dụng sau khi xử lý cho nhu cầu sản xuất trong các tháng mùa khô Toàn bộ hệ thống kênh rạch tại khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ bán nhật triều của của Sông Sài Gòn Độ mặn của đất và giòng sông thay đổi theo mùa và thủy triều (độ mặn thấp hơn vào mùa mưa và khi thủy triều xuống)
Mực nước cao nhất từ năm 1995 đến năm 2000 dao động từ khoảng 1.41 – 1.42; năm 2001 là 1.47 ; năm 2002-2003 khoảng 1.56 – 1.58; đặc biệt trong 2 năm 2006 –
2007 mực nước cao nhất là 1.47 (tháng 11 năm 2006) và 1.49 (tháng 10 năm 2007) Mực nước ngầm trong các hố khoan quan trắc sau 24h khoan : cho thấy mực nước ngầm trong khu vực khảo sát là khá cao (HK1: 1.0 m)
Thí nghiệm mẫu nước ăn mòn bê tông tại hố khoan HK1:
Theo công thức Kurlov nước có tên là : CLORUA – NATRI - MAGIÊ
Nhận xét : nước có tính ăn mòn yếu đối với bê tông
Trang 3218
Chương 3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
+ Góp phần mang lại môi trường sống gần gũi với thiên nhiên, tránh xa được ồn
ào, khói bụi của cuộc sống nội thành cho người dân mà không ảnh hưởng đến tính chất hiện đại của tổng thể công trình
+ Tạo ra sự cân bằng bền vững giữa môi trường – con người – kiến trúc, thỏa mãn tiện nghi thẩm mỹ, tiện nghi công năng, tiện nghi khí hậu cho người sử dụng nhằm thu hút khách hàng thực hiện được mục tiêu phục vụ tái định cư và giãn dân cho nội thành, tăng diện tích mảng xanh thành phố
Trang 3319
3.3 Phương pháp thực hiện
3.3.1 Ngoại nghiệp
- Khảo sát, chụp ảnh hiện trạng khu vực thiết kế
- Xin số liệu của chủ đầu tư và kỹ sư công trình nhằm đánh giá hiện trạng để đưa ra phương hướng, giải pháp thiết kế
3.3.2 Nội nghiệp
- Sau khi khảo sát thực tế và xin được các tài liệu có liên quan:
Tham khảo tài liệu về điều kiện tự nhiên ở khu vực thiết kế ( quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh)
Phân tích hiện trạng, tìm ra ưu điểm, nhược điểm để đưa ra giải pháp thiết kế thích hợp, tận dụng được địa hình, khắc phục địa chất
- Thiết kế:
Ứng dụng các phương pháp, quy luật và nguyên tắc phối kết vào việc thiết
kế
Sử dụng phần mềm Autocad 2D vẽ lại mặt bằng hiện trạng
Sử dụng phần mềm 3D Max, Sketup để vẽ phối cảnh thiết kế về phần cứng
Sử dụng phần mềm Photoshop thiết kế phần mềm cảnh quan
3.4 Phạm vi thực hiện
Việc khảo sát được tiến hành ở khu dân cư Cát Lái, phường Cát Lái, quận 2, Thành
phố Hồ Chí Minh
Trang 3420
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Phân tích hiện trạng và giải pháp thiết kế
Hình 4.1 Khu đất trước khi thiết kế
- Khu đất quy hoạch có diện tích 29 ha thuộc tổng diện tích 152.92ha tại phường Cát Lái, Q2, TP Hồ Chí Minh Phần lớn diện tích là đất hoang hóa không có cây xanh, khu vực giáp kênh rạch mọc một số cây dừa nước
Trang 3521
Trang 3622
Hình 4.2 Hiện trạng đất xây dựng
Trang 3723
- Qua các tài liệu về khảo sát đất đai thì đất tự nhiên không phù hợp cho cây trồng phát triển Đất bạc màu và bị nhiễm mặn, phèn không thích hợp với nhiều loại cây trồng
Nhận xét: Đất san lấp là cát sông lẫn phù sa khi kết hợp với đất màu hữu cơ
cùng với các loại phân bón cung cấp cho cây trồng sau này đảm bảo cho cây xanh phát triển tốt
- Công tác san lấp: Việc san lấp mặt bằng đã hoàn chỉnh Đất san lấp là đất sông lẫn phù sa
Hình 4.3 Hiện trạng san lấp mặt bằng
Trang 3824
Trang 3925
- Công tác xây dựng công trình:
+ Các công trình công cộng như bệnh viện, trường học đang trong quá trình xây dựng với quy mô lớn
Hình 4.4 Mô hình trường mầm non
Hình 4.5 Mô hình bệnh viện
Trang 4026
Hình 4.6 Công trình bệnh viện đang được xây dựng
+ Giao thông: Mạng lưới giao thông khu vực gồm: đường Liên tỉnh lộ 25 (Nguyễn Thị Định ), đường dự kiến số 69 có lộ giới 60m, đường nội bộ Khu công nghiệp Cát Lái, đường giao thông trong Khu dân cư Cát Lái giai đoạn 1 quy mô 50ha đã thi công xong, đang tiến hành xây dựng các đường giao thông nội bộ ở khu vực thiết kế