Nếu các trường đại học triển khai đồng bộ một số giải pháp quản lý đối với các hoạt động ký kết hợp tác, hợp tác đào tạo theo “đơn đặt hàng” của doanh nghiệp, hợp tác phát triển chương
Trang 1MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Bối cảnh phát triển KT-XH đương đại cho thấy nguồn nhân lực (NNL) kỹ thuật điện tử, truyền thông (KTĐTTT) có vai trò vô cùng quan trọng đối với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
Hiện nay, trên thế giới nhiều trường đại học (TĐH) đã xem sự hợp tác với doanh nghiệp (DN) trong đào tạo NNL, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ là một tất yếu khách quan; trong đó có NNL ngành KTĐTTT TĐH và DN trở thành những đối tác có vị thế ngang nhau, cùng hợp tác với nhau để hướng tới những mục tiêu mang lại lợi ích riêng cho mỗi bên và từ đó tạo ra lợi ích chung cho xã hội Tại Việt Nam, vấn đề hợp tác của TĐH với DN đang được Đảng, Nhà nước và các
cơ sở đào tạo rất quan tâm; cho nên nghiên cứu về quản lý hoạt động hợp tác của
TĐH với DN trong đào tạo, trong đó có đào tạo NNL KTĐTTT là rất cần thiết; tuy
nhiên đến nay chưa có luận án tiến sĩ nào nghiên cứu về vấn đề này
Với cương vị là một cán bộ quản lý (CBQL) của môt cơ sở đào tạo NNL
KTĐTTT, tác giả chọn đề tài “Quản lý hoạt động hợp tác của trường đại học với
DN trong đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật điện tử, truyền thông” để nghiên cứu
nhằm nâng cao chất lượng hoạt động hợp tác, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH hiện nay
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Thiết lập được cơ sở lý luận và đánh giá được thực trạng quản lý hoạt động hợp tác hợp tác của TĐH với DN trong đào tạo NNL KTĐTTT; từ đó đề xuất được giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động hợp tác của TĐH với DN trong đào tạo NNL KTĐTTT
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động hợp tác của TĐH với DN trong đào tạo NNL
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động hợp tác của TĐH với DN trong đào tạo NNL KTĐTTT
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Hiện nay, hoạt động hợp tác của TĐH với DN trong đào tạo NNL KTĐTTT đã có
những thành tựu đáng trân trọng; tuy nhiên vẫn có những khó khăn và bất cập Nếu các
trường đại học triển khai đồng bộ một số giải pháp quản lý đối với các hoạt động ký kết hợp tác, hợp tác đào tạo theo “đơn đặt hàng” của doanh nghiệp, hợp tác phát triển chương trình đào tạo, hợp tác đầu tư và sử dụng cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo (CSVC&TBĐT), tập huấn cho đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) của hai bên về lý luận
và thực tiễn hợp tác đào tạo; thì chất lượng hoạt động hợp tác đào tạo NNL KTĐTTT
sẽ được nâng cao
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động hợp tác của TĐH với DN trong đào tạo NNL ngành KTĐTTT
5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn về quản lý hoạt động hợp tác của TĐH với DN
Trang 25.3 Đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động hợp tác của TĐH với DN trong đào tạo NNL KTĐTTT, nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH hiện nay
6 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực khoa học về điện tử và truyền thông được phân định ra nhiều ngành đào tạo khác nhau Đề tài tập trung nghiên cứu để đề
xuất các giải pháp quản lý hoạt động hợp tác của các TĐH với các DN hoạt động
trong lĩnh vực công nghệ thông tin và điện tử viễn thông ở Việt Nam trong đào tạo NNL KTĐTTT trình độ đại học
- Đối tượng khảo sát thực trạng vấn đề nghiên cứu:
+ Đại học Quốc gia Hà Nội, Học viện Kỹ thuật quân sự, Học viện Bưu chính viễn thông, TĐH FPT, TĐH Bách khoa Hà Nội
+ Tập đoàn Viễn thông quân đội Viettel, Tập đoàn FPT Việt Nam, Tập đoàn VNPT
- Thời gian khảo sát và số liệu thu thập để đánh giá thực trạng từ năm 2015 đến
2017
7 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1 Các tiếp cận trong nghiên cứu
Các tiếp cận trong nghiên cứu đề tài luận án này gồm: Tiếp cận quá trình; Tiếp cận lịch sử - lôgic; Tiếp cận hệ thống; Tiếp cận cung - cầu
7.2 Các phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài luận án này đã sử dụng các phương pháp chủ yếu:
+ Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: đọc tài liệu, phân tích, so
sánh, tổng hợp, khái quát hoá, hệ thống hoá
+ Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: quan sát, điều tra, xin ý
kiến chuyên gia (bằng phiếu hỏi, bằng phỏng vấn và bằng hội thảo khoa học), tổng kết, nghiên cứu sản phẩm, khảo nghiệm và thử nghiệm
+ Nhóm các phương pháp bổ trợ: thống kê toán học, sử dụng phần mềm
8.2 Những đóng góp về thực tiễn
Làm rõ cơ sở thực tiễn về hoạt động hợp tác và quản lý hoạt động hợp tác của TĐH với DN trong đào tạo NNL KTĐTTT; trong có có một số kinh nghiệm của nước ngoài và bài học đối với Việt Nam, thực trạng hoạt động hợp tác và thực trạng quản lý hoạt động hợp tác của TĐH với DN trong đào tạo NNL KTĐTTT; từ đó đề xuất được những giải pháp quản lý khả thi để nâng cao chất lượng hoạt động hợp tác đào tạo NNL KTĐTTT
Trang 39 LUẬN ĐIỂM BẢO VỆ
- Mối quan hệ giữa phát triển GD&ĐT với phát triển KT-XH cho thấy tính tất yếu của hoạt động hợp tác của TĐH với DN trong đào tạo NNL KTĐTTT Các hoạt động hợp tác của TĐH với DN trong đào tạo được xác định trên cơ sở phối hợp lý luận giáo dục học với mô hình CIPO về đào tạo NNL Từ đó, quản lý hoạt động hợp
tác của TĐH với DN trong đào tạo NNL KTĐTTT là quản lý: hoạt động ký kết văn bản hợp tác đào tạo; hoạt động hợp tác phát triển chương trình và hoàn thiện giáo trình đào tạo; hoạt động hợp tác trong dạy học; hoạt động hợp tác về CSVC&TBĐT; hoạt động hợp tác về tạo lập môi trường đào tạo; hoạt động hợp tác đánh giá kết quả đào tạo và hoạt động hợp tác triển khai các hoạt động sau đào tạo
- Thực trạng hoạt động hợp tác và quản lý hoạt động hợp tác của các TĐH với các
DN trong đào tạo NNL KTĐTTT hiện nay có những khó khăn, bất cập về: tìm đối tác
ký kết hợp tác; lựa chọn hình thức hợp tác; hợp tác phát triển chương trình đào tạo; hợp tác dạy học trong quá trình đào tạo; hợp tác về CSVC&TBĐT; nâng cao lý luận và thực tiễn cho đội ngũ CBQL hai bên về hoạt động của TĐH và của DN
- Các giải pháp quản lý hoạt động hợp tác của TĐH với DN trong đào tạo NNL KTĐTTT được đề xuất trên cơ sở nhằm xoá bỏ các nguyên nhân, tháo gỡ các khó khăn và khắc phục các bất cập có ngay trong các thực trạng quản lý các hoạt động hợp tác
10 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Ngoài các phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, các công trình của tác giả, phụ lục; luận án này có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động hợp tác của TĐH với DN trong đào tạo NNL KTĐTTT
- Chương 2: Cơ sở thực tiễn về quản lý hoạt động hợp tác của TĐH với DN
trong đào tạo NNL KTĐTTT
- Chương 3: Các giải pháp quản lý hoạt động hợp tác của TĐH với DN trong
đào tạo NNL KTĐTTT
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC
CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC VỚI DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ, TRUYỀN THÔNG
1.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
1.1.1 Các nghiên cứu về hợp tác giữa trường đại học với doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực
Vấn đề hợp tác TĐH và DN (viết tắt theo tiếng Anh là UBC - University Business Cooperation), bắt đầu được nghiên cứu từ những năm 1990 và trở thành chủ đề được đặc biệt quan tâm trên thế giới trong thời gian gần đây Các công trình nghiên cứu về chủ đề này trên thế giới, có thể nhận thấy 2 xu hướng nghiên cứu chủ yếu dưới đây:
- Một là, xu hướng nghiên cứu các vấn đề tổng quát về hợp tác giữa TĐH với DN
Trang 4Báo cáo về Thực trạng hợp tác TĐH và DN thuộc liên minh các quốc gia Châu
Âu (The State of European UBC) do Trung tâm Nghiên cứu Marketing
Science-to-Business thực hiện năm 2011 Qua trình bày thực trạng hoạt động hợp tác giữa
trường đại học và doanh nghiệp, các tác giả đã giới thiệu khái niệm “Mô hình môi trường của hoạt động hợp tác trường đại học và doanh nghiệp” (UBC Ecosystem Model); từ đó chỉ ra các hướng khắc phục để nâng cao hiệu quả hợp tác mang tính tất
yếu đó
Đáng chú ý là tại Diễn đàn hợp tác trường đại học và doanh nghiệp được tổ
chức thường niên từ năm 2008 đến nay Trong kỳ họp năm 2012 tại Brussel (Bỉ) , Ủy
ban Châu Âu đã đưa ra kết quả Tổng kết các xu hướng hợp tác trường đại học và doanh nghiệp giai đoạn 2008-2011 của các tác giả Rebecca Allisoon, Christoher
Allison, Zsuzsa Javorka
Cũng vào năm 2012, công trình “Study on University - Business Cooperation
in the US” (Nghiên cứu về hợp tác TĐH và DN tại Mỹ) của LSE Enterprise đã trình
bày rất chi tiết về khung lý thuyết và tổng quan vấn đề nghiên cứu Từ đó nêu lên tính tất yếu của hợp tác TĐH và DN, thực trạng hợp tác đó và phương thức cải thiện các bất cập từ thực trạng hợp tác TĐH và DN
- Hai là, xu hướng nghiên cứu thực tiễn các điển hình về hợp tác giữa TĐH với DN:
Xu hướng nghiên cứu thực tiễn điển hình về UBC là xu hướng đang thực hiện khá phổ biến trong mấy năm gần đây đã làm rõ thực trạng hợp tác giữa TĐH và DN diễn ra ngày càng phong phú, sôi động Các nghiên cứu điển hình là của các tác giả Davey, T., Deery, M., & Winters, C Công bố vào năm 2009 đã đưa ra 30 kết quả nghiên cứu điển hình về hợp tác của TĐH với DN
Hợp tác giữa TĐH và DN là một chủ đề nghiên cứu khá mới ở Việt Nam Số lượng các công trình nghiên cứu chưa nhiều và chưa khai thác hết những khía cạnh
đa dạng của vấn đề này Có một số bài báo khoa học và đề tài luận án tiến sĩ đã nghiên cứu về hợp tác giữa TĐH và DN về đào tạo nguồn nhân lực nói chung
1.1.2 Các nghiên cứu về hợp tác của TĐH với DN trong đào tạo NNL KTĐTTT
Từ việc dẫn chứng các công trình nghiên cứu, cho thấy một điều rất đáng chú ý là hầu hết các công trình nghiên cứu quản lý hoạt động hợp tác trong đào tạo đối với NNL nói chung, chưa có công trình nào nghiên cứu đào tạo NNL của một ngành cụ
thể Hơn thế, đến nay chưa có công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động hợp tác của TĐH với DN trong đào tạo NNL KTĐTTT
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN
1.2.1 Nguồn nhân lực, đào tạo và đào tạo nguồn nhân lực
- Nguồn nhân lực là nguồn lực về con người trong một tổ chức (hoặc một hệ
thống); hoặc nguồn nhân lực của một tổ chức (hoặc hệ thống) là bao gồm tất cả những người làm việc trong tổ chức (hoặc hệ thống) đó
- Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức, nhằm hình thành và
phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vững những
Trang 5tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định
- Đào tạo nguồn nhân lực là quá trình hoạt động động có mục đích, có tổ chức,
nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể cho những người được đào tạo để chuẩn bị cho họ thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định trong xã hội
1.2.2 Hợp tác, hợp tác của TĐH với DN trong đào tạo NNL
- Hợp tác là cùng chung sức, giúp đỡ lẫn nhau trong một công việc, một lĩnh
vực nào đó, nhằm một mục đích chung
Các yếu tố cấu thành hoạt động hợp tác gồm: Mục đích hợp tác; Các chủ thể hợp tác; Nội dung hợp tác; Hình thức tổ chức hợp tác; Phương tiện và điều kiện hợp tác; Kết quả hợp tác
- Hợp tác của TĐH với DN trong đào tạo NNL là việc hai bên TĐH và DN cùng
thực hiện một số công việc trong quá trình đào tạo của TĐH theo các nội dung được cam kết với nhau, nhằm thỏa mãn nhu cầu và đạt tới các lợi ích riêng của mỗi bên, góp phần mang lại lợi ích chung cho xã hội; trong đó TĐH là chủ thể chủ động tác động để
tạo nên các cam kết đó
1.2.3 Quản lý, quản lý hoạt động hợp tác của TĐH với DN trong đào tạo NNL
- Quản lý một tổ chức (hệ thống) là sự tác động có mục đích, kế hoạch của chủ
thể quản lý (người quản lý tổ chức) đến khách thể quản lý nhằm huy động và điều phối hiệu quả mọi nguồn lực của tổ chức để đạt tới mục tiêu đã định trong môi trường luôn luôn thay đổi
Quản lý có 4 chức năng cơ bản là: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ dạo và kiểm tra
- Quản lý nhà trường (một cơ sở giáo dục) là những tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý nhà trường (hiệu trưởng) đến khách thể quản lý nhà trường (giảng viên hoặc giáo viên, nhân viên, người học và các lực lượng xã hội khác .) để huy động và điều phối mọi nguồn lực nhằm đạt tới các mục tiêu hoạt
động của nhà trường trong môi trường luôn luôn thay đổi
- Quản lý hoạt động hợp tác của TĐH với DN trong đào tạo NNL KTĐTTT là sự
tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý trường đại học đến các khách thể quản lý để huy động và điều phối mọi nguồn lực của TĐH và của DN nhằm đạt tới mục đích hợp tác đã cam kết với nhau trong môi trường luôn luôn thay đổi
1.3 TÍNH TẤT YẾU VỀ HỢP TÁC CỦA TĐH VỚI DN TRONG ĐÀO TẠO NNL KTĐTTT GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Tính tất yếu về hợp tác của TĐH với DN trong đào tạo NNL KTĐTTT được thể hiện:
1.3.1 TĐH và DN trong mối quan hệ biện chứng giữa phát triển GD&ĐT với phát triển KT-XH:
GD&ĐT và KT-XH luôn luôn có mối quan hệ cân bằng động; các TĐH và DN đều là các phần tử của hệ thống xã hội cho nên tất yếu phải hợp tác với nhau trong đào tạo NNL để đạt tới lợi ích riêng của mỗi bên và mang lại lợic ích chung cho xã hội
Trang 61.3.2 Yêu cầu phát triển NNL KTĐTTT trong bối cảnh phát triển KT-XH hiện nay
Công nghệ thông tin và truyền thông là một trong những đặc trưng của đương đại, trong đó phát triển NNL KTĐTTT là yêu cầu có ý nghĩa lớn lao hơn trong bối cảnh nhân loại đã bước vào cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
1.3.3 Mối quan hệ về trách nhiệm, nhu cầu và lợi ích của TĐH và DN trong đào tạo NNL
TĐH với trách nhiệm đào tạo NNL và DN với trách nhiệm sử dung NNL đều
có nhu cầu và lợi ích riêng, nhưng tích hợp các nhu cầu và lợi ích đó sẽ mang lại lợi ích chung cho toàn xã hội; vì thế mỗi bên đều có trách nhiệm đối với đào tạo NNL
1.4 CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC VỚI DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ, TRUYỀN THÔNG
1.4.1 Các hoạt động trong quá trình đào tạo NNL
Phối hợp lý luận giáo dục học với mô hình CIPO về đào tạo NNL cho thấy hợp
tác đào tạo là hợp tác để triển khai: Hoạt động phát triển chương trình đào tạo; Hoạt động tuyển sinh; Hoạt động dạy học theo chương trình đào tạo; Hoạt động đảm bảo CSVC&TBĐT; Hoạt động về xây dựng môi trường đào tạo; Hoạt động đánh giá kết quả đào tạo; Các hoạt động sau đào tạo
1.4.2 Các hoạt động hợp tác đào tạo của TĐH với DN
Các hoạt động hợp tác của TĐH với DN trong đào tạo NNL được xác định dựa
trên các hoạt động trong quá trình đào tạo (nêu trên) Tuy nhiên, hoạt động tuyển sinh
hiện nay được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học và cao đẳng do của Bộ
GD&ĐT ban hành; cho nên luận án này không bàn đến quản lý hoạt động hợp tác về tuyển sinh Vì thế, các hoạt động hợp tác của TĐH với DN trong đào tạo NNL
KTĐTTT gồm:
- Hoạt động ký kết văn bản hợp tác của nhà trường với DN;
- Hoạt động hợp tác với DN về phát triển chương trình và hoàn thiện giáo trình đào tạo
- Hoạt động hợp tác với DN về dạy học trong quá trình đào tạo
- Hoạt động hợp tác với DN về trang bị và sử dụng CSVC&TBĐT
- Hoạt động hợp tác với DN về xây dựng môi trường đào tạo thuận lợi
- Hoạt động hợp tác với DN về đánh giá kết quả đào tạo
- Hoạt động hợp tác với DN về triển khai các hoạt động sau đào tạo
1.4.3 Đặc điểm và yêu cầu của hoạt động hợp tác của TĐH với DN trong đào tạo
Đề tài phân tích các đặc thù về hợp tác đào tạo, các yêu cầu: văn bản ký kết hợp tác, xác định mục tiêu hợp tác, xác định nội dung hợp tác, lựa chọn hình thức tổ chức hợp tác, nguồn lực tham gia hợp tác, môi trường hợp tác, kết quả hợp tác
1.5 NỘI DUNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC CỦA TĐH VỚI DN TRONG ĐÀO TẠO NNL KTĐTTT
1.5.1 Quản lý hoạt động ký kết văn bản hợp tác đào tạo của nhà trường với DN
Chủ thể quản lý TĐH thông qua hoạt động quản lý của đội ngũ trưởng các đơn
vị trong trường và hoạt động quản lý của đội ngũ CBQL các cấp trong DN thực hiện các chức năng cơ bản của quản lý đối với các hoạt động ký kết hợp tác đào tạo với nhà trường
Trang 71.5.2 Quản lý hoạt động hợp tác với DN về phát triển chương trình và hoàn thiện giáo trình đào tạo
Chủ thể quản lý của TĐH thông qua hoạt động quản lý của đội ngũ trưởng các khoa và đơn vị trong trường thực hiện các chức năng cơ bản của quản lý đối với các hoạt động hợp tác phát triển chương trình và hoàn thiện giáo trình gắn với nhu cầu sử dụng NNL KTĐTTT
1.5.3 Quản lý hoạt động hợp tác với DN về dạy học trong quá trình đào tạo
Chủ thể quản lý của TĐH thông qua hoạt động quản lý của đội ngũ trưởng các đơn vị trong trường và hoạt động quản lý của đội ngũ CBQL các cấp trong DN thực hiện các chức năng cơ bản của quản lý đối với các hoạt động hợp tác quản lý dạy học trong đào tạo NNL KTĐTTT
1.5.4 Quản lý hoạt động hợp tác với DN về trang bị, sử dụng CSVC&TBĐT
Chủ thể quản lý TĐH thông qua hoạt động quản lý của đội ngũ trưởng các đơn
vị trong trường và hoạt động quản lý của đội ngũ CBQL các cấp trong DN thực hiện
các chức năng cơ bản về quản lý nội dung hợp tác huy động, trang bị và sử dụng
CSVC&TBĐT
1.5.5 Quản lý hoạt động hợp tác với DN về xây dựng môi trường đào tạo thuận lợi
Chủ thể quản lý TĐH thông qua hoạt động quản lý của đội ngũ trưởng các đơn
vị của trường, các tổ chức và đoàn thể, của đội ngũ CBQL các cấp trong DN để thực hiện các chức năng cơ bản về quản lý đối với các hoạt động hợp tác xây dựng môi
trường đào tạo thuận lợi
1.5.6 Quản lý hoạt động hợp tác với DN về đánh giá kết quả đào tạo
Chủ thể quản lý TĐH thông qua hoạt động quản lý của đội ngũ trưởng các đơn vị trong trường và hoạt động quản lý của đội ngũ CBQL các cấp trong DN thực hiện các chức năng cơ bản về quản lý đối với các hoạt động hợp tác đánh giá kết quả đào tạo
1.5.7 Quản lý hoạt động hợp tác với DN triển khai các hoạt động sau đào tạo
Chủ thể quản lý TĐH thông qua hoạt động quản lý của đội ngũ trưởng các đơn
vị trong trường và hoạt động quản lý của đội ngũ CBQL các cấp trong DN thực hiện các chức năng cơ bản về quản lý đối với hoạt động hợp tác triển khai các hoạt động sau mỗi khoá đào tạo
1.6 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ HỢP TÁC CỦA TĐH VỚI DN TRONG ĐÀO TẠO NNL KTĐTTT
- Xu thế toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế, nền kinh tế thị trường và sự phát triển của khoa học và công nghệ của thời đại ngày nay
- Đường lối lãnh đạo của Đảng, luật pháp và chính sách của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, phát triển NNL và phát triển giáo dục và đào tạo
- Năng lực cán bộ quản lý các cấp của TĐH và của DN được phát triển theo phương châm thực tiễn hoá NNL TĐH và tri thức hoá NNL DN
- Mức độ đầu tư tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo của TĐH cho hoạt
động hoạt động đào tạo và hợp tác đào tạo
- Tiềm lực của DN trong đầu tư nguồn lực (nhân lực, tài lực và vật lực) cho sản xuất, kinh doanh và cho hoạt động hợp tác với các TĐH
Trang 8
Chương 2
CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC
CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC VỚI DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ, TRUYỀN THÔNG
2.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HỢP TÁC ĐÀO TẠO GIỮA TĐH VỚI DN 2.1.1 Giới thiệu các TĐH và DN được chọn làm đối tượng khảo sát trong nghiên cứu thực trạng vấn đề nghiên cứu
Trong tiểu mục này, luận án chỉ ra và phân tích về lịch sử hình thành và phát triển, các thành tựu chủ yếu về đào tạo NNL KTĐTTT của một số TĐH như: TĐH Công nghệ thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội; Học viện Kỹ thuật quân sự; Học viện Bưu chính viễn thông; TĐH Bách khoa Hà Nội; đồng thời giáp thiệu các DN có sử dụng NNL KTĐTT như Tập đoàn Viễn thông quân đội Viettel, Tập đoàn FPT Việt Nam, Tập đoàn VNPT
2.1.2 Một số nhân định chung về hoạt động hợp tác đào tạo giữa TĐH với
DN ở Việt Nam
Xét trên bình diện hệ thống, kết quả hoạt động liên kết trong đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ còn nhiều bất cập, chưa theo kịp sự thay đổi của nền kinh tế Sự hợp tác giữa các TĐH với các DN còn hạn chế về số lượng và thời gian hợp tác lâu dài và thường xuyên mang tính chiến lược rất ít Đặc biệt hoạt động hợp tác của các TĐH với DN trong đào tạo NNL KTĐTTT còn hạn chế về các hoạt động hợp tác đã trình bày tại chương 1 của luận án
2.1.3 Kinh nghiệm của một số quốc gia về hợp tác đào tạo giữa TĐH với DN Một số quốc gia như Cộng hòa liên Bang Đức; Vương quốc Anh; Trung Quốc,
Hoa kỳ và Singapore đều tập trung vào các vấn đề ra mục tiêu, xác định nội dung, hình thức tổ chức, triển khai các hoạt động dạy học, CSVC&TBĐT, đánh giá kết quả hợp tác
2.1.4 Một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong hợp tác giữa TĐH với DN
- Một là, hoàn thiện hệ thống chính sách định hướng và điều chỉnh hoạt động
hợp tác
- Hai là, xây dựng mạng lưới hợp tác giữa TĐH và DN
- Ba là, thực tiễn hóa NNL quản lý các TĐH và tri thức hóa NNL các DN
- Bốn là, chú trọng bảo vệ và khai thác quyền sở hữu trí tuệ
- Năm là, kết hợp hài hòa các lợi ích để sự hợp tác được thiết thực, hiệu quả và
2.2.2 Nội dung khảo sát
a) Đối với hoạt động hợp tác đào tạo
Trang 9Khảo sát và đánh giá thực trạng mức độ đáp ứng các yêu cầu đối với hoạt động hợp tác đào tạo NNL KTĐTTT của TĐH với DN và thực trạng các hoạt động hợp tác
b) Đối với quản lý hoạt động hợp tác đào tạo
Khảo sát và đánh giá thực trạng mức độ đạt được về quản lý hoạt động hợp tác của TĐH với DN trong đào tạo NNL KTĐTTT
2.2.3 Phương pháp khảo sát và công cụ xử lý số liệu
a) Phương pháp khảo sát
Điều tra bằng phiếu hỏi, quan sát và phỏng vấn để làm rõ 4 mức độ từ cao
xuống thấp với điểm trung bình các mức độ là: Tốt (4 điểm), Khá (3 điểm), TB (2
điểm) và còn yếu (1 điểm)
b) Công cụ xử lý số liệu
Công cụ để xử lý số liệu là phương pháp thống kê toán học để tính giá trị trung bình cộng có trọng số X nhằm nhận biết các mức độ cần đánh giá đối với 1 tiêu chí theo công thức:
2.2.4 Đối tượng khảo sát
- CBQL cấp trường, khoa, phòng chức năng; các nhà khoa học (có trình độ tiến
sĩ, học hàm là GS và PGS); giảng viên, chuyên viên các phòng chức năng của TĐH; CBQL các cấp, các nhà khoa học và cán bộ kỹ thuật của DN; CBQL các cấp, chuyên viên của các cơ quan chủ quản TĐH và DN; đội ngũ cựu sinh viên
- Tổng số phiếu phát ra để điều tra thực trang hợp tác đào tạo là 255 người
- Riêng đối tượng được chọn để khảo sát về thực trạng quản lý đào tạo là 205 người với thành phần như trên nhưng trừ đi số lượng cựu sinh viên
Sau khi thu thập được các phiếu điều tra, đã chọn được 250 phiếu về thực trạng các
hoạt động hợp tác và 200 phiếu về thực trạng quản lý các hoạt động hợp tác đào tạo 2.3 THỰC TRẠNG HỢP TÁC CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC VỚI DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ, TRUYỀN THÔNG
2.3.1 Thực trạng các hoạt động hợp tác trong đào tạo
2.3.1.1 Thực trạng hoạt động ký kết văn bản hợp tác của nhà trường với DN
Hoạt động này chỉ đạt mức độ trung bình vì giá trị trung bình cộng của các
trung bình có trọng số (X ) là 2,49 (theo Bảng 2.1 bản chính của luận án)
2.3.1.2 Thực trạng hợp tác với DN về phát triển chương trình và hoàn thiện giáo trình đào tạo
Hoạt động này chỉ đạt mức độ trung bình, vì giá trị trung bình cộng của các
trung bình có trọng số (X ) là 2,49 (theo Bảng 2.2 tại bản chính của luận án)
Trang 102.3.1.3 Thực trạng hợp tác với DN về hoạt động dạy học trong quá trình đào tạo
Hoạt động này chỉ đạt mức độ trung bình, vì giá trị trung bình cộng của các
trung bình có trọng số (X ) là 2,42 (theo Bảng 2.3 tại bản chính của luận án)
2.3.1.4 Thực trạng hợp tác với DN về trang bị, sử dụng CSVC&TBĐT
Hoạt động này chỉ đạt mức độ trung bình, vì giá trị trung bình cộng của các
trung bình có trọng số (X ) là 2,45 (theo Bảng 2.4 bản chính của luận án)
2.3.1.5 Thực trạng hợp tác với DN về xây dựng môi trường đào tạo
Hoạt động này đã đạt mức độ khá, vì giá trị trung bình cộng của các trung bình
có trọng số (X ) 2,56 (theo Bảng 2.5 bản chính của luận án)
2.3.1.6 Thực trạng hợp tác với DN về đánh giá kết quả đào tạo
Hoạt động này đã đạt mức độ khá, vì giá trị trung bình cộng của các trung bình
có trọng số (X ) là 2,52 (theo Bảng 2.6 tại bản chính của luận án)
2.3.1.7 Thực trạng hợp tác với DN về triển khai các hoạt động sau đào tạo
Hoạt động này chỉ đạt mức độ trung bình, vì giá trị trung bình cộng của các
trung bình có trọng số (X ) là 2,49 (theo Bảng 2.7 tại bản chính của luận án)
Có thể trực quan các mức độ đạt được của các hoạt động hợp tác trong biểu
đồ 2.1 dưới đây
Biểu đồ 2.1 Mức độ đạt được đối với các hoạt động hợp tác
của TĐH với DN trong đào tạo NNL KTĐTTT
2.3.2 Thực trạng mức độ đáp ứng các yêu cầu hoạt động hợp tác đào tạo
2.3.2.1 Thực trạng đáp ứng các yêu cầu về ký kết văn bản hợp tác
Chỉ đạt mức độ trung bình, vì giá trị trung bình cộng của các trung bình có
trọng số (X ) là 2,47 (theo Bảng 2.8 tại bản chính của luận án)
X
Trang 112.3.2.2 Thực trạng đáp ứng các yêu cầu về xác định mục tiêu hợp tác đào tạo
Chỉ đạt mức độ trung bình, vì giá trị trung bình cộng của các trung bình có
trọng số (X ) là 2,49 (theo Bảng 2.9 tại bản chính của luận án)
2.3.2.3 Thực trạng đáp ứng các yêu cầu về xác định nội dung hợp tác
Chỉ đạt mức độ trung bình, vì giá trị trung bình cộng của các trung bình có
trọng số (X ) là 2,48 (theo Bảng 2.10 tại bản chính của luận án)
2.3.2.4 Thực trạng đáp ứng các yêu cầu về lựa chọn hình thức hợp tác
Chỉ đạt mức độ trung bình, vì giá trị trung bình cộng của các trung bình có
trọng số (X ) là 2,44 (theo Bảng 2.11 tại bản chính của luận án)
2.3.2.5 Thực trạng đáp ứng các yêu cầu về nguồn lực hợp tác đào tạo
Chỉ đạt mức độ trung bình, vì giá trị trung bình cộng của các trung bình có
trọng số (X ) là 2,48 (theo Bảng 2.12 tại bản chính của luận án)
2.3.2.6 Thực trạng đáp ứng các yêu cầu về môi trường hợp tác đào tạo
Đã đạt mức độ khá, vì giá trị trung bình cộng của các trung bình có trọng số
(X ) là 2,57 (theo Bảng 2.13 tại bản chính của luận án)
2.3.2.7 Thực trạng đáp ứng các yêu cầu về kết quả hợp tác đào tạo
Chỉ đạt mức độ trung bình, vì giá trị trung bình cộng của các trung bình có
trọng số (X ) là 2,49 (theo Bảng 2.14 tại bản chính của luận án)
Có thể trực quan các mức độ đạt được các yêu cầu của các hoạt động hợp tác trong biểu đồ 2.2 dưới đây
Biểu đồ 2.2 Mức độ đạt được của các yêu cầu hoạt động hợp tác
của TĐH với DN trong đào tạo NNL KTĐTTT
X
Trang 122.4 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC CỦA TĐH VỚI
DN TRONG ĐÀO TẠO NNL KTĐTTT
2.4.1 Thực trạng quản lý hoạt động ký kết hợp tác đào tạo
Chỉ đạt mức độ trung bình, vì giá trị trung bình cộng của các trung bình có
trọng số (X ) là 2,49 (theo Bảng 2.15 tại bản chính của luận án)
2.4.2.Thực trạng quản lý hợp tác phát triển chương trình và hoàn thiện giáo trình đào tạo
Chỉ đạt mức độ trung bình, vì giá trị trung bình cộng của các trung bình có
trọng số (X ) là 2,47 (theo Bảng 2.16 tại bản chính của luận án)
2.4.3.Thực trạng quản lý hoạt động hợp tác dạy học trong quá trình đào tạo
Chỉ đạt mức độ trung bình, vì giá trị trung bình cộng của các trung bình có
trọng số (X ) là 2,49 (theo Bảng 2.17 tại bản chính của luận án)
2.4.4.Thực trạng quản lý hợp tác trang bị, sử dụng CSVC&TBĐT
Chỉ đạt mức độ trung bình, vì giá trị trung bình cộng của các trung bình có
trọng số (X ) là 2,47 (theo Bảng 2.18 tại bản chính của luận án)
2.4.5.Thực trạng quản lý hợp tác tạo lập môi trường đào tạo thuận lợi
Đã đạt mức độ khá, vì giá trị trung bình cộng của các trung bình có trọng số
(X ) là 2,76 (theo Bảng 2.19 tại bản chính của luận án)
2.4.6.Thực trạng quản lý hoạt động hợp tác trong đánh giá kết quả đào tạo
Đã đạt mức độ khá, vì giá trị trung bình cộng của các trung bình có trọng số
(X ) là 2,65 (theo Bảng 2.20 tại bản chính của luận án)
2.4.7 Thực trạng quản lý các hoạt động hợp tác sau mỗi khoá đào tạo
Chỉ đạt mức độ trung bình, vì giá trị trung bình cộng của các trung bình có
trọng số (X ) là 2,46 (theo Bảng 2.21 tại bản chính của luận án)
Có thể trực quan các mức độ đạt được về quản lý các hoạt động hợp tác tại biểu
đồ 2.3:
Biểu đồ 2.3 Mức độ đạt được về quản lý các hoạt động hợp tác
của TĐH với DN trong đào tạo NNL KTĐTTT
X