HỒ CHÍ MINH KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y ***************** VÕ THỊ HOÀNG HÀ KHẢO SÁT BỆNH CÓ TRIỆU CHỨNG TIÊU CHẢY, ÓI MỬA NGHI DO PARVOVIRUS TRÊN CHÓ VÀ GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH
Trang 1BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
*****************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT BỆNH CÓ TRIỆU CHỨNG TIÊU CHẢY, ÓI
MỬA NGHI DO PARVOVIRUS TRÊN CHÓ VÀ GHI NHẬN
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y
PETCARE QUẬN 7, TP.HỒ CHÍ MINH
Sinh viên thực hiện: VÕ THI HOÀNG HÀ
Lớp : DH06TY
Ngành : Thú Y Niên khóa : 2006 – 2011
Tháng 08/2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
*****************
VÕ THỊ HOÀNG HÀ
KHẢO SÁT BỆNH CÓ TRIỆU CHỨNG TIÊU CHẢY, ÓI
MỬA NGHI DO PARVOVIRUS TRÊN CHÓ VÀ GHI NHẬN
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y
PETCARE QUẬN 7, TP.HỒ CHÍ MINH
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ Thú Y
Giáo viên hướng dẫn
TS NGUYỄN VĂN PHÁT
Tháng 08/2011
Trang 3XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực hiện: Võ Thị Hoàng Hà
Tên khóa luận: “Khảo sát bệnh do Parvovirus trên chó và ghi nhận kết quả điều trị tại bệnh viện thú y Petccare quận 7, TP Hồ Chí Minh”
Đã hoàn thành khóa luận theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa, ngày………
Giáo viên hướng dẫn
TS.Nguyễn Văn Phát
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành biết ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi – Thú y cùng toàn thể quý thầy
cô khoa Chăn nuôi – Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
đã tận tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức chuyên môn cũng như những kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian tôi học tập tại trường Để hoàn thành cuốn luận văn này, ngoài những nổ lực bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình và đầy trách nhiệm của TS Nguyễn Văn Phát
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Huỳnh Thị Thanh Ngọc và tập thể các anh chị bác sĩ tại Bệnh viện PETCARE Thành Phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giúp
đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để tôi tiến hành đề tài
Tận đáy lòng con xin ghi nhớ công ơn ba mẹ là người đã sinh thành và hi sinh tất cả để con có ngày hôm nay, con xin cám ơn ba mẹ đã cho con tất cả
VÕ THỊ HOÀNG HÀ
Trang 5TÓM TẮT KHOÁ LUẬN
Đề tài “Khảo sát bệnh do Parvovirus trên chó và ghi nhận kết quả điều trị tại
bệnh viện thú y Petccare quận 7, TP Hồ Chí Minh” được tiến hành từ ngày 10/12/2010 đến ngày 30/4/2011
Phương pháp tiến hành: khảo sát tỷ lệ chó có triệu chứng nghi ngờ bệnh do
Parvovirus, sử dụng các chẩn đoán lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá hiệu quả điều trị Kết quả điều trị ghi nhận được như sau:
Tỉ lệ chó nghi bệnh do Parvovirus 31,34 % Các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh
như: Chó chưa tiêm vaccine có tỉ lệ chó thử CPV Ag test dương tính với bệnh do
Parvovirus so với chó nghi bệnh do Parvovirus cao hơn (48,39 %) so với chó chưa
được tiêm phòng (0 %), chó ở độ tuổi > 2 tháng tuổi chiếm tỉ lệ nghi bệnh do
Parvovirus cao nhất 64,7 % Không có sự khác biệt của các yếu tố giới tính
Kết quả tiến hành thử CPV Ag test có 19 ca dương tính, chiếm tỉ lệ 61,29% trong 31 ca tiến hành thử CPV Ag test Các triệu chứng lâm sàng có ý nghĩa trong chẩn đoán là tiêu chảy phân có máu, phân có mùi rất tanh, ói mửa, bỏ ăn dẫn đến suy nhược cơ thể gầy còm
Kết quả xét nghiệm các chỉ tiêu sinh lý máu cho thấy chó bệnh do
Parvovirus có khuynh hướng giảm về số lượng hồng cầu, số lương bạch cầu và hàm lượng huyết sắc tố
Hiệu quả điều trị khỏi đối với những chó bệnh do Parvovirus là 68,42 %
Trang 6MỤC LỤC
Trang Trang tựa i
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii
Lời cảm ơn iii
Tóm tắt khoá luận iv
Mục lục v
Danh sách sơ đồ ix
Danh sách bảng x
Danh sách hình xi
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Đặc điểm sinh lý của chó 3
2.1.1 Thân nhiệt 3
2.1.2 Tần số hô hấp 3
2.1.3 Tần số nhịp tim 3
2.1.4 Tuổi thành thục và thời gian mang thai 3
2.1.5 Tuổi trưởng thành và chu kì lên giống 3
2.1.6 Số con trong một lứa và tuổi cai sữa 4
2.1.7 Một số chỉ tiêu sinh lý máu thường gặp trên chó 4
2.2 Các phương pháp chẩn đoán bệnh 4
2.2.1 Phương pháp kiểm tra thông thường 4
2.2.2 Phương pháp chẩn đoán trong phòng thí nghiệm 4
2.2.3 Phương pháp chẩn đoán đặc biệt và cơ năng 4
2.3 Trình tự khám bệnh 5
2.4 Các phương thức điều trị 5
2.4.1 Điều trị theo nguyên nhân 5
2.4.2 Điều trị theo cách sinh bệnh 5
2.4.3 Điều trị theo triệu trứng 5
2.5 Bệnh viêm ruột do Parvovirus trên chó 5
2.5.1 Đặc điểm chung và sự phân bố của bệnh 5
2.5.2 Nguyên nhân gây bệnh 6
2.5.3 Cách sinh bệnh 6
2.5.4 Triệu chứng 7
2.5.4.1 Thể đường ruột 7
2.5.4.2 Thể viêm cơ tim 8
Trang 72.5.4.3 Dạng kết hợp viêm cơ tim và viêm ruột 9
2.5.5 Bệnh tích 9
2.5.5.1 Bệnh tích đại thể 9
2.5.5.2 Bệnh tích vi thể 10
2.5.6 Dịch tễ học 11
2.5.7 Chẩn đoán 12
2.5.7.1 Chẩn đoán lâm sàng 12
2.5.7.2 Chẩn đoán xét nghiệm 12
2.5.7.3 Chẩn đoán huyết thanh học 12
2.5.8 Điều trị 13
2.5.8.1 Nguyên tắc điều trị 13
2.5.8.2 Phác đồ điều trị 13
2.5.9 Phòng bệnh 13
2.5.9.1 Phòng bệnh bằng vaccine 13
2.5.9.2 Vệ sinh thú y 14
2.6 Giới thiệu Antigen test 14
2.6.1 Nguyên lý 14
2.6.2 Thành phần 15
2.6.3 Tác dụng 15
2.6.4 Cách sử dụng 15
2.7 Lược duyệt một số đề tài về bệnh do Parvovirus trên chó 16
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 18
3.1 Thời gian và địa điểm 18
3.2 Đối tượng khảo sát 18
3.3 Nội dung khảo sát 18
3.4 Phương pháp khảo sát 18
3.4.1 Lập bệnh án theo dõi 19
3.4.2 Chẩn đoán lâm sàng 19
3.4.2.1 Dụng cụ 19
3.4.2.2 Phương pháp chẩn đoán lâm sàng 19
3.4.3 Chẩn đoán cận lâm sàng 19
3.4.3.1 Chẩn đoán bằng CPV Ag test 20
3.4.3.2 Chẩn đoán dựa trên các chỉ tiêu sinh lý máu 20
3.4.4 Liệu pháp và hiệu quả điều trị bệnh do Parvovirus 20
3.4.4.1 Thuốc 20
3.4.4.2 Liệu pháp điều trị bệnh do Parvovirus 20
3.4.4.3 Hiệu quả điều trị bệnh do Parvovirus 20
3.5 Công thức tính các chỉ tiêu khảo sát 21
3.6 Phương pháp xử lý số liệu 21
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22
4.1 Khảo sát tỉ lệ chó nghi bệnh do Parvovirus qua kết quả chẩn đoán lâm sàng… 22
4.2 Khảo sát tỉ lệ chó mắc bệnh do Parvovirus qua kết quả CVP Ag test 22
4.3 Tỉ lệ chó mắc bệnh liên quan đến tình trạng tiêm phòng 24
Trang 84.4 Tỉ lệ chó mắc bệnh do Parvovirus theo giống, tuổi, giới tính 26
4.4.1 Tỉ lệ chó mắc bệnh Parvovirus theo lứa tuổi 27
4.4.2 Tỉ lệ chó mắc bệnh Parvovirus theo giới tính 28
4.4.3 Tỉ lệ chó mắc bệnh Parvovirus theo nhóm giống 29
4.5 Khảo sát các dấu hiệu lâm sàng và một vài chỉ tiêu sinh lý máu trên chó mắc bệnh do Parvovirus 29
4.5.1 Khảo sát các dấu hiệu lâm sàng trên chó mắc bệnh do Parvovirus 29
4.5.2 Khảo sát một vài chỉ tiêu sinh lý máu trên chó mắc bệnh do Parvovirus 32
4.6 Liệu pháp điều trị 34
4.7 Kết quả điều trị 35
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 37
5.1 Kết luận 37
5.2 Đề nghị 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
PHỤ LỤC 41
Trang 9DANH SÁCH SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ sinh học của bệnh do Parvovirus trên 7
Sơ đồ 2.2 Sự lây nhiễm của Parvovirus trên chó 11
Trang 10DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu sinh lý 4
Bảng 4.1 Tỉ lệ chó nghi bệnh do Parvovirus 22
Bảng 4.2 Số ca dương tính với bệnh do Parvovirus 23
Bảng 4.3 Thời điểm tiến hành thử Witness test 24
Bảng 4.4 Tỉ lệ tiêm phòng vaccine trên tổng số chó bệnh có triệu chứng tiêu chảy, ói mửa, chó nghi bệnh và chó bệnh 25
Bảng 4.5 Tỉ lệ chó nghi bệnh do Parvovirus ảnh hưởng bởi giới tính, tuổi, giống 27
Bảng 4.6 Tần số xuất hiện các triệu chứng lâm sàng trên chó mắc bệnh do Parvovirus 30
Bảng 4.7 Kết quả xét nghiệm sinh lý máu chó bệnh do Parvovirus 33
Bảng 4.8 Tỉ lệ khỏi bệnh do Parvovirus gây ra trên chó 35
Trang 11DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Parvovirus dưới kính hiển vi điện tử 6
Hình 2.2 Ruột nở rộng, sung huyết thành ruột non mỏng 9
Hình 2.3 Xuất huyết trên bề mặt ruột 9
Hình 2.4 Lách phát triển không đồng đều 9
Hình 2.5 Gan sưng to và túi mật căng 9
Hình 2.6 Sự bào mòn nhung mao ruột 10
Hình 2.7 Hạch ruột sưng to 11
Hình 2.8 Gan xuất huyết 11
Hình 2.9 Các bước thực hiện CVP Ag test 16
Hình 3 1 Test Parvovirus âm tính 18
Hình 3.2 Test Parvovirus dương tính 19
Hình 4.1 Phân chó bệnh do Parvovirus lỏng, có máu tươi 32
Hình 4.2 Phân lỏng, nhầy, có máu, tươi và mùi tanh đặc trưng 32
Hình 4.3 Phân lỏng, vàng, tanh 32
Hình 4.4 Phân sệt, nhày, sậm màu 31
Hình 4.6 Chất ói có lẫn dịch nhày, thức ăn và bọt khí 33
Hình 4.7 Chó bệnh do Parvovirus kết hợp bệnh Carée biểu hiện gầy còm, suy nhược và mất nước 33
Trang 12đó chó được nhập vào nước ta ngày càng nhiều chủng loại, nhưng việc phòng ngừa
và điều trị chưa được quan tâm đúng mức Vì vậy tình hình bệnh tật ngày càng gia tăng, nhất là bệnh truyền nhiễm và gây ra những hậu quả nghiêm trọng Ngoài các nguyên nhân phổ biến do vi khuẩn thì virus cũng là một nguyên nhân rất đáng lo ngại vì bệnh do virus thường không có thuốc đặc trị và tử số rất cao, chỉ có biện pháp phòng ngừa bằng vaccine là hữu hiệu nhất mà chủ nuôi chó cần phải biết đến
Trong số đó, bệnh do Parvovirus là một bệnh thường gặp với tử số cao Theo khảo
sát của Huỳnh Tấn Phát (2001) tiến hành tại Chi cục Thú y Thành phố Hồ Chí Minh
từ tháng 12 đến tháng 5 năm 2001 ghi nhận có 175 ca dương tính với Parvovirus,
chiếm 28,92 % trong 605 ca có triệu chứng tiêu chảy, ói mửa đến khám tại trạm và Phạm Xuân Hoan (2010) khảo sát từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2010 có 34 ca dương
tính với bệnh do Parvovirus trên 262 tổng số chó mắc bệnh trên đường tiêu hoá, chiếm tỉ lệ 12,98 % cho thấy tỉ lệ chó mắc bệnh do Parvovirus còn rất cao, các biện pháp chẩn đoán phát hiện, phòng chống và điều trị bệnh do Parvovirus chưa thật sự
đạt hiệu quả cao
Bệnh đe doạ sức khoẻ chó làm chủ phải tốn nhiều chi phí khi chó mắc bệnh, bệnh có thể lây lan rộng cho những chó khác nếu chó không được tiêm phòng đầy
đủ Việc nắm rõ tình hình dịch bệnh xảy ra trên chó sẽ giúp ích cho nhà chăn nuôi
và bác sĩ thú y trong công tác quản lý và phòng bệnh Cho nên việc phát hiện kịp
Trang 13thời bệnh để có biện pháp điều trị và biện pháp dự phòng hiệu quả là công việc cần thiết
Trước tình hình thực tế và sự đồng ý của Khoa Chăn Nuôi – Thú Y, trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của tiến sĩ Nguyễn Văn
Phát, chúng tôi thực hiện đề tài “ Khảo sát bệnh do Parvovirus trên chó và ghi nhận kết quả điều trị tại bệnh viện thú y Petcare, quận 7, TP Hồ Chí Minh” 1.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Khảo sát tình hình bệnh do Parvovirus trên chó ghi nhận liệu pháp và hiệu
quả điều trị Từ đó đưa ra biện pháp phòng và trị hiệu quả
1.2.2 Yêu cầu
Ghi nhận triệu trứng lâm sàng của chó nghi bệnh Từ đó tiến hành khảo sát tỉ
lệ chó nghi bệnh trong tổng số chó mang đến khám
Khảo sát tỉ lệ chó nghi bệnh theo giống, lứa tuổi và giới tính
Tiến hành kiểm tra bằng CPV Ag test và các chỉ tiêu sinh lý máu
Theo dõi và ghi nhận kết quả điều trị
Trang 14Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 Đặc điểm sinh lý của chó
2.1.1 Thân nhiệt
Thân nhiệt bình thường của chó là 37,5 – 39 ºC Theo Nguyễn Như Pho (2009), nhiệt độ cơ thể chó bình thường chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như : tuổi tác (thú non có thân nhiệt cao hơn thú già), giới tính (thú cái có thân nhiệt cao hơn thú đực), sự hoạt động (thú hoạt động có thân nhiệt cao hơn thú nghỉ ngơi) Thông thường nhiệt độ của cơ thể chó vào sáng sớm thấp hơn buổi chiều, chênh lệch giữa hai buổi khoảng 0,2 – 0,5 ºC
2.1.2 Tần số hô hấp
Tần số hô hấp thường thay đổi theo lứa tuổi như sau:
Chó non: 18 - 20 lần/phút, chó trưởng thành: 16 18 lần/phút và chó già 14
Chó cái: 9 - 10 tháng tuổi với thời gian mang thai trung bình: 58 - 63 ngày
2.1.5 Tuổi trưởng thành và chu kì lên giống
Chó trưởng thành ở một năm tuổi
Mỗi năm chó lên giống 2 lần, thời gian động dục trung bình 12 - 20 ngày Thời gian thuận lợi nhất để phối giống là ngày thứ 9 - 13 của chu kì động dục
Trang 152.1.6 Số con trong một lứa và tuổi cai sữa
Tùy theo giống chó, trung bình là 3 - 15 con/lứa
Tuổi cai sữa của chó là từ 8 - 9 tuần tuổi
2.1.7 Một số chỉ tiêu sinh lý máu thường gặp trên chó
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu sinh lý máu
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu sinh lý máu trên chó
Chỉ tiêu Thông số lý thuyết Đơn vị tính
Bạch cầu trung tính (Neutrophile) 60 - 75 %
(Nguồn: Dương Nguyên Khang, 2006)
2.2 Các phương pháp chẩn đoán
2.2.1 Phương pháp kiểm tra thông thường
Phương pháp này chủ yếu dựa vào cảm giác của con người như quan sát,sờ nắn, gõ, nghe và ngửi với những dụng cụ thông thường
2.2.2 Phương pháp chẩn đoán trong phòng thí nghiệm
Phương pháp này cho kết quả khách quan và chính xác nhưng cần nhiều thời gian
(1) Kiểm tra lý tính, hóa tính: máu, nước tiểu…
(2) Kiểm tra bằng kính hiển vi hình thái và số lượng hồng cầu, cặn nước tiểu,…
(3) Xét nghiệm vi sinh vật
2.2.3 Phương pháp chẩn đoán đặc biệt và cơ năng
(1) Dùng ống thông thực quản, dạ dày và niệu đạo
Trang 16(2) Chọc dò xoang ngực, xoang bụng, tủy sống
(3) Kiểm tra bằng tia X
(4) Chẩn đoán cơ năng
(5) Chọc dò sinh thiết gan, xương
(3) Kiểm tra ở phòng thí nghiệm
(4) Kiểm tra đặc biệt và cơ năng
2.4 Các phương pháp điều trị
2.4.1 Điều trị theo nguyên nhân
Hiệu quả điều trị cao, hiếm tái phát nhưng khó chẩn đoán, cần phải thu thập nhiều thông tin, dữ kiện để có cơ sở loại trừ các nguyên nhân không liên quan
2.4.2 Điều trị theo cách sinh bệnh
Cách sinh bệnh còn gọi là vòng tuần hoàn bệnh lý trong đó có nhiều giai đoạn bệnh sẽ tiến triển Việc cắt đứt một khâu làm ngừng lại diễn tiến nguy hiểm của bệnh được gọi là điều trị theo cách sinh bệnh
2.4.3 Điều trị theo triệu chứng
Chỉ chấm dứt triệu chứng, không trị hết căn bệnh Khi thuốc hết tác dụng triệu chứng sẽ xuất hiện trở lại
2.5 Bệnh viêm ruột do Parvovirus trên chó
2.5 1 Đặc điểm chung và sự phân bố của bệnh
Bệnh có dặc điểm là lây lan nhanh, tiêu chảy phân lẫn máu (do viêm dạ dày ruột cấp tính), giảm số lượng bạch cầu dẫn đến suy giảm miễn dịch, tử số cao trên chó con còn bú
Bệnh xuất hiện vào mùa thu 1977 ở Texas, đến mùa hè 1978 đã xảy ra trên nhiều vùng khác nhau ở Hoa Kỳ và Canada Đầu năm 1979, bệnh đã xuất hiện ở
Trang 17Úc, Bỉ, Hà Lan, Anh, Pháp Ở nước ta bệnh xuất hiện vào năm 1990, khi chúng ta nhập các giống chó nghiệp vụ và chó cảnh từ các nước Châu Âu
Bệnh lan rộng rất nhanh với bệnh số có thể là 50% và tử số từ 50-100% trên chó
2.5.2 Nguyên nhân gây bệnh
Hình 2.1 Parvovirus dưới kính hiển vi điện tử
( Nguồn: Conell University, 2005,
http://www.bigpawsonly.com/parvo-canine-parvovirus-health.htm)
Bệnh gây ra bởi Parvovirus type 2 thuộc họ Parvoviridae.
Đây là virus nhân chứa ADN 1 sợi, không vỏ bọc, đường kính 20nm, 32 capsomers Chỉ nhân lên trong nhân tế bào gây bệnh tích tế bào CPE (Cythopathogenic Effect) trên tế bào tim của chó con còn bú hoặc trên tế bào ruột,
tế bào lympho của chó trong thời kì cai sữa
Theo Trần Thanh Phong (2010) virus đề kháng mạnh mẽ với các tác nhân vật
lý, hóa học, không nhạy cảm đối với tác động của chất dung môi hữu cơ, NH4 nhưng bị huỷ diệt bởi sút và javel Virus có khả năng gây bệnh gần 8 tháng trong nhiệt độ ôn hoà và đề kháng ở nhiệt độ 56ºC trong 1 giờ
2.5 3 Cách sinh bệnh
Đầu tiên, virus nhân lên trong những mô lympho ở vùng hầu họng và vào máu gây viremie, từ ngày thứ 3 đến thứ 5 sau cảm nhiễm Theo tuần hoàn, virus đến nhiều mô và cơ quan Virus nhân lên trong những tế bào lympho và tế bào tuỷ xương dẫn đến giảm thiểu số lượng bạch cầu, hậu quả dẫn đến suy giảm miễn dịch
Trang 18Virus nhân lên trong tế bào ruột dẫn đến hoại tử biểu mô ruột, viêm ruột, giảm hấp thu rồi chết
• Tính thụ cảm
Bệnh thường xuất hiện trên chó con 6 tuần – 6 tháng tuổi
Trong những tuần lễ đầu của đời sống, miễn dịch từ mẹ truyền qua sữa đầu giúp chó con được bảo vệ Nhưng những kháng thể này sẽ được loại thải hết trong khoảng 6 – 10 tuần tuổi, giai đoạn này chó con rất dễ thụ cảm
Sự giảm kháng thể từ mẹ truyền sang có liên quan trực tiếp đến tốc độ tăng trưởng của chó con, nên thường dẫn đến các trường hợp những chó con phát triển tốt nhất dễ bị cảm nhiễm bệnh đầu tiên
Thường gặp ở chó 6 tuần đến một năm tuổi
Thời gian nung bệnh 3 - 5 ngày, bệnh được biểu hiện bởi những triệu chứng viêm dạ dày và ruột
Qua đường miệng
Trang 19 Triệu chứng dạ dày - ruột
Ói mửa Khoảng 2 - 4 giờ sau thì tiêu chảy Phân lúc đầu xám hay vàng, sau
đó có chứa máu
Triệu chứng chung
Mất nước cực kì nhanh trên chó non còn bú dẫn đến suy nhược nặng nề Đôi khi sốt nhưng không cao trong giai đoạn bắt đầu bệnh (hầu hết trên chó con còn bú), giảm bạch cầu cùng với sốt (liên quan tới bạch cầu trung tính và tế bào lympho) Trong những ca trầm trọng có khi người ta chỉ thấy ít hơn 500 hay 400 bạch cầu/mm³
Sự phát triển bệnh
Bệnh có thể biểu hiện 1 trong những dạng sau
Chó chết đột ngột sau vài giờ hoặc chết sau vài giờ với biểu hiện suy nhược trước đó (thể quá cấp)
Chết sau 5 – 6 ngày với sự giảm lượng thể tích máu, tiêu chảy, phụ nhiễm cấp tính ( thể cấp tính)
Thầm lặng, không biểu hiện triệu chứng, thường gặp trên chó trưởng thành, chỉ có thể phát hiện bằng test huyết thanh học (thể thầm lặng)
2.5.4.2 Thể viêm cơ tim
Thường gặp trên chó 1 - 2 tháng tuổi, có thể dẫn đến chết một cách đột ngột Chó biểu hiện thiếu máu, niêm mạc nhợt nhạt, đôi khi thâm tím, triệu chứng viêm ruột tiêu chảy không rõ ràng
Nhiều chó con còn bú trong một lứa có biểu hiện khó thở, rên rỉ và kiệt sức
Sự chết có thể diễn ra vài giờ hoặc vài phút Những chó con còn sống có thể bất thường về điện tâm đồ, tiếng thổi của tim, bị suy tim Trong trường hợp này người
ta phát hiện Parvovirus nhờ kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang trực tiếp trên tế bào cơ tim và những thể vùi trong nhân nhờ xét nghiệm mô học qua kính hiển vi
Trang 202.5 4.3 Dạng kết hợp viêm cơ tim và viêm ruột
Phổ biến ở chó từ 6 - 16 tuần tuổi
Trạng thái bệnh rất nặng: tiêu chảy dữ dội, phân có máu, mạch lặn và yếu,
chó thường chết sau 20 - 24 giờ với tỉ lệ 100 %
2.5.5 Bệnh tích
2.5.5.1 Bệnh tích đại thể
Hệ thống lympho: lách có dạng không đồng nhất và hạch màng treo ruột
triển dưỡng, thủy thũng, xuất huyết
Niêm mạc ruột thường có các bệnh tích như sau:
Ruột nở rộng, sung huyết hay xuất huyết Toàn khúc ruột, nhất là tá tràng bị
hư hại, đặc biệt thành ruột non mỏng (do có sự bào mòn những nhung mao ruột,
bong tróc niêm mạc ruột), có thể chứa đầy máu và mảnh vỡ của niêm mạc ruột
Niêm nạc dạ dày bị sung huyết toàn bộ, gan có thể bị sưng và túi mật căng Trong
thể viêm cơ tim thường thấy thủy thũng ở phổi
Trang 212.5 5.2 Bệnh tích vi thể
Cơ quan lympho: hoại tử những tế bào lympho trong những mảng Peyer, trong trung tâm mầm, trong hạch bạch huyết màng treo ruột và những hạt bạch huyết ở lách
Bệnh tích trên ruột ở thể tối cấp bao gồm: hoại tử tế bào biểu mô của tuyến Lieberkuhn và sự bào mòn nhung mao ruột Thể cấp tính: có sự tái thiết biểu mô và nang tuyến khá rõ nét
Bệnh tích ở tim: thay đổi tùy theo giai đoạn phát triển dẫn đến chết trên chó non còn bú: viêm, thủy thũng, hoại tử, hóa sợi với sự có mặt hay không lượng lớn với những thể vùi ái base trong nhân của sợi cơ tim
Hình 2.6 Sự bào mòn nhung mao ruột
(http://cueflash.com/decks/Pathology_Quiz_4)
Trang 22Hình 2.7 Hạch ruột sưng to Hình 2.8 Gan xuất huyết
( Lê Ngọc Trâm, 2006)
2.5 6 Dịch tễ học
Động vật mắc bệnh: tất cả các lứa tuổi đều mắc bệnh nhưng chó từ 4 - 14 tuần tuổi bệnh nặng nhất, chết với tỉ lệ cao Một số loài thú họ chó bị bệnh như chó sói,chồn, cáo
Đường xâm nhập: qua đường tiêu hóa
Phương thức lây lan:
Trực tiếp: từ chó này sang chó khác và gián tiếp: tiếp xúc từ môi trường dấy nhiễm phân thú bệnh
Sơ đồ 2.2 Sự lây nhiễm của Parvovirus trên chó
(http: //marvistavet.com/html/canine _parvovirus.html) Mùa bệnh: bệnh xảy ra quanh năm, thường xuất hiện vào các tháng nóng ẩm, cuối xuân sang hè
2.5 7 Chẩn đoán
2.5.7.1 Chẩn đoán lâm sàng
Căn cứ vào triệu chứng đặc trưng: nôn mửa liên tục, tiêu chảy, xuất huyết đường tiêu hóa, phát triển cấp tính với sốt không cao, giảm bạch cầu và kết thúc bằng cái chết hoặc khỏi bệnh sau 5 ngày
Chẩn đoán phân biệt với:
Trang 23Viêm ruột do Coronavirus: rất lây nhưng phát triển rất chậm (6 - 14 ngày) và
rất nhẹ (hiếm khi chết), xuất hiện theo mùa thuận lợi cho virus như lạnh và ẩm ướt
Viêm ruột do virus Carre: thường liên hệ với những triệu chứng kết hợp sốt cao trong nhiều ngày (40 - 410C), viêm phổi, viêm ruột (hiếm khi có máu tươi), có thể có những mụn mủ ở vùng da mỏng
Viêm ruột do vi trùng (Salmonella, Shigella, Campylobacter, Leptospira…)
hoặc tiêu chảy do trúng độc: mọi lứa tuổi đều nhiễm bệnh, lây lan không cao và tử
số thấp
Viêm ruột xuất huyết cấp tính do Clostridium perfringens: tiêu chảy máu
tươi, tiến triển và chết rất nhanh, ít lây lan, thường xảy ra trên những chó già yếu
Bệnh do ký sinh trùng: có biểu hiện tiêu chảy ra máu nhưng ở mức độ nhẹ, trong phân có trứng giun sán
2.5.7.2 Chẩn đoán xét nghiệm
Nuôi cấy phân lập Parvovirus từ bệnh phẩm qua các môi trường thận khỉ,
thận chó Tuy nhiên phương pháp này cần nhiều thời gian và tốn kém Bên cạnh đó cần chú ý việc tiêm chủng vaccine virus nhược độc dẫn đến sự bài thải virus trong 4
- 10 ngày tuy yếu nhưng cũng dễ dẫn đến kết quả dương tính giả
2.5.7.3 Chẩn đoán huyết thanh học
Cần phải tiến hành lấy mẫu máu 2 lần kế tiếp nhau, để phát hiện sự biến đổi của huyết thanh Lần đầu sau khi phát hiện bệnh và lần 2 vào vài ngày sau đó (đây
là trường hợp đặc biệt, trái với những bệnh khác phải sau 21 ngày mới tiến hành lấy mẫu máu lần 2) vì virus nhân lên nhanh chóng trong bạch cầu và biến đổi của huyết thanh sẽ rất nhanh và thời gian giữa 2 lần lấy mẫu sẽ giảm
Phương pháp ELISA cho kết quả chính xác và phát hiện sớm được bệnh
Trên thực tế phương pháp ELISA đã được ứng dụng rộng rãi trong công tác chẩn
đoán bệnh do Parvovirus
• Phản ứng ELISA (enzyme linked imonosorbent asay)
Trang 24Là phản ứng dựa trên sự kết hợp giữa kháng nguyên và kháng thể đặc hiệu, phản ứng tạo sản phẩm có màu hay phát sáng Trong đó tính chất hoạt hoá của enzyme và độ đặc hiệu của kháng thể là không đổi
Phương pháp ELISA có độ nhạy cao, có thể phát hiện phức hợp nhỏ kháng nguyên - kháng thể, cho phép phát hiện tác nhân gây bệnh ở giai đoạn sớm khi mầm bệnh mới xâm nhiễm, cho kết quả nhanh và thao tác đơn giản, rẻ tiền và có thể làm cùng lúc số lượng lớn các mẫu, tuy nhiên độ chính xác không cao
2.5.8 Điều trị
2.5 8.1 Nguyên tắc điều trị
Đầu tiên là phát hiện sớm bệnh, cách ly và điều trị tích cực
Trợ sức để nâng cao sức đề kháng của chó
Điều trị triệu chứng để giảm tình trạng bệnh
Vaccine vô hoạt: Phương pháp tiêm phòng này cần một lượng lớn kháng
nguyên để tạo đáp ứng miễn dịch Quy trình tiêm phòng loại vaccine này hiện nay cần phải tiêm 2 mũi cách nhau 4 tuần, lần đầu lúc 8 tuần tuổi và lần thứ 2 lúc 12
Trang 25tuần tuổi, tiêm nhắc lại mỗi năm một lần Việc sử dụng loại vaccine này nhược điểm là độ dài miễn dịch ngắn
Vaccine nhược độc: Vaccine nhược độc là loại vaccin được sản xuất bằng
cách làm hạn chế khả năng gây bệnh của kháng nguyên rồi đưa vào cơ thể để tạo đáp ứng miễn dịch Việc dùng vaccine nhược độc cho phép rút ngắn thời kì mà cơ thể thú non còn tồn tại lượng kháng thể từ mẹ truyền sang, lượng kháng thể này không đủ ngăn ngừa bệnh nhưng lại có thể trung hoà vaccine đưa vào Chủng virus
được sử dụng để tạo ra loại vaccine này là chủng Cornell (Mỹ), Parvovirus được
nuôi cấy tiếp đời 115 lần qua môi trường tế bào hay chủng CPV - MLV (Canine Parvo virus – modified live virus)
2.5.9.2 Vệ sinh thú y
Cách ly và điều trị để hạn chế lây nhiễm mầm bệnh Đối với những chó mới mua về không rõ nguồn gốc và chưa chủng ngừa cần cách ly với chó đang nuôi để
theo dõi và kịp thời điều trị nếu phát hiện mắc bệnh do Parvovirus
Đảm bảo thức ăn và nguồn nước sạch, dụng cụ chứa đựng thức ăn, nước uống hàng ngày sạch sẽ và hạn chế tiếp xúc với mầm bệnh
Đảm bảo môi trường chuồng trại nuôi nhốt chó Có thể sử dụng nước javel pha loãng 1/40 để sát trùng nơi nuôi nhốt chó bệnh Chú ý đề phòng những người tiếp xúc với chó trở thành vật mang trùng thụ động và thầm lặng
Nuôi dưỡng và chăm sóc tốt để nâng cao sức đề kháng
2.6 Giới thiệu CPV Ag test ( Canine Parvovirus Antigen test)
2.6.1 Nguyên lý
Dụng cụ này dựa vào nguyên lý ELISA để phát hiện kháng nguyên (KN) của virus Parvo trên chó từ các mẫu xét nghiệm phân Hai kháng thể (KT) đơn dòng trong thiết bị kết hợp với các khu quyết định kháng nguyên khác nhau của kháng nguyên cần chẩn đoán Sau khi cho bệnh phẩm thấm vào vị trí đệm cellulose của thiết bị, các kháng nguyên của virus Parvo sẽ di chuyển và kết hợp với hợp chất thể keo màu vàng chứa kháng thể đơn dòng kháng virus Parvo, để tạo thành phức hợp
‘KT-KN’ (‘Ab-Ag’ complex) Sau đó, phức hợp này kết hợp với kháng thể đơn
Trang 26dòng kháng virus Parvo khác trong màng nitơ - cellulose của thiết bị, để tạo thành hợp chất kẹp hoàn chỉnh ‘KT-KN-KT’ (‘Ab-Ag-Ab’ direct sandwich) Kết quả xét nghiệm có thể được biểu lộ qua sự xuất hiện các vạch C và T do thiết bị sử dụng
”phép sắc ký miễn dịch” (immunochromatography)
2.6.2 Thành phần
Dụng cụ xét nghiệm có đánh dấu vùng S (vị trí nhỏ giọt), vạch kết quả xét nghiệm T và vạch đối chứng C Dụng cụ này gồm các thành phần như chất đệm mẫu (sample pad), chất đệm conjugate (conjugate pad), màng nitơ - cellulose (giấy xét nghiệm) và chất đệm hấp thu (absorbant pad)
2.6.3 Tác dụng
Phát hiện kháng nguyên Parvovirus trên chó từ các mẫu phân
2.6.4 Cách sử dụng
Mẫu xét nghiệm (Specimen): phân của chó nghi bệnh do Parvovirus
Bệnh phẩm được bảo quản tốt nhất ở nhiệt độ 2 - 80 C trong vòng 24 giờ Nên giữ mẫu ở nhiệt độ 22 - 250 C trước khi sử dụng
Thao tác xét nghiệm được thực hiện như sau:
Lấy mẫu phân bằng tăm bông và đưa vào lọ chứa 1 ml chất pha loãng
Xoay tròn tăm bông, khuấy đều trong chất pha loãng
Sau đó lấy mẫu phân pha loãng với 1 ống nhỏ giọt
Nhỏ 3 - 4 giọt mẫu vào vùng S của dụng cụ xét nghiệm
Đọc kết quả xét nghiệm trong vòng 5 - 10 phút Kết quả âm tính cần xem xét sau 10 phút (Hình 2.9)
Trang 27Lấy lượng phân
Nhỏ 4 -5 giọt hỗn hợp vào test
Hình 2.9 Các bước thực hiện CPV Ag test
Giải thích kết quả xét nghiệm:
Vệt màu đỏ tía sẽ xuất hiện trên vạch đối chứng C không liên quan đến kết quả xét nghiệm Sự hiện diện của vệt khác trên vạch mẫu T xác định kết quả xét nghiệm
Vạch đối chứng C: vạch này sẽ luôn luôn xuất hiện bất kể có sự hiện diện hay không của kháng nguyên virus Parvo Nếu vạch này không xuất hiện, test xem như không có giá trị, có thể do chất pha loãng không tinh khiết (impure buffer) và thiếu mẫu xét nghiệm (the lack of specimen) Cần làm lại với chất pha loãng mới
Vạch mẫu T: xác định sự hiện diện của kháng nguyên virus Parvo
Âm tính: chỉ xuất hiện vạch chứng C
Dương tính: xuất hiện cả vạch mẫu T và vạch chứng C
Làm lại xét nghiệm khi:
Cả hai vạch mẫu T và vạch đối chứng C đều không xuất hiện
Chỉ có vạch mẫu T xuất hiện
2.7 Lược duyệt một số khảo sát về bệnh Parvovirus trên chó
Kết quả khảo sát của Phạm Xuân Hoan (2010) cho thấy số chó nghi bệnh do
Parvovirus chiếm tỉ lệ 12,98 % trong số 262 ca chó bệnh trên đường tiêu hoá đến khám và điều trị tại bệnh viện thú y Petcare với tỉ lệ khỏi bệnh tổng trên số chó
nghi bệnh do Parvovirus chiếm 70,59 %
Võ Thành Phượng Uyên (2010) ghi nhận tỉ lệ chó nghi bệnh do Parvovirus
chiếm tỉ lệ 14,79 % trong số 514 ca bệnh trên đường tiêu hoá đến khám, điều trị tại tram phòng chống dịch và kiểm dịch động vật – Chi cục Thú y TP Hồ Chí Minh, tỉ
lệ khỏi bệnh trên tổng số chó nghi bệnh do Parvovirus là 52,63 %
Lê Ngọc Trâm (2006) cho biết tỉ lệ bệnh do Parvovirus chiếm 18 % trong
tổng số 739 ca đến khám và điều trị tại Bệnh viện thú y trường Đại học Nông Lâm