PHIẾU XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên sinh viên thực hiện: VÕ CHẤN HƯNG Tên khóa luận: “Khảo sát sự hiện diện một số chủng serovar Salmonella gây ngộ độc thực phẩm phân lập
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
****************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT SỰ HIỆN DIỆN MỘT SỐ CHỦNG (SEROVAR)
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
****************
VÕ CHẤN HƯNG
KHẢO SÁT SỰ HIỆN DIỆN MỘT SỐ CHỦNG (SEROVAR)
TRÊN GÀ THỊT VÀ GÀ ĐẺ TRỨNG THƯƠNG PHẨM
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ Thú y
Giáo viên hướng dẫn
TS TRẦN THỊ QUỲNH LAN
Trang 3PHIẾU XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực hiện: VÕ CHẤN HƯNG
Tên khóa luận: “Khảo sát sự hiện diện một số chủng (serovar) Salmonella gây
ngộ độc thực phẩm phân lập trên gà thịt và gà đẻ trứng thương phẩm”
Sinh viên đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp theo đúng yêu cầu giáo viên hướng dẫn và ý kiến của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn tốt nghiệp ngày …/…/2011
Giáo viên hướng dẫn
TS Trần Thị Quỳnh Lan
Trang 4LỜI CẢM ƠN
♥ Kính dâng cha mẹ
Người đã sinh thành, nuôi dưỡng và dạy dỗ cho con có được ngày hôm nay
♥ Xin trân trọng tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
TS Trần Thị Quỳnh Lan đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt những kiến
thức, kinh nghiệm quí báu, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
♥ Chân thành cảm ơn
TS Trần Thị Bích Liên, BSTY Lê Thị Hà, toàn thể quý thầy cô và cán bộ
công nhân viên Khoa Chăn nuôi – Thú Y Trường Đại học Nông Lâm Thành Phố
Hồ Chí Minh đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm quí báu cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
♥ Xin chân thành cảm ơn
Anh Quân, anh Mỹ, chị Hoa, anh Thành đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp
♥ Cảm ơn
Các bạn Nhung, Nhẫn và toàn thể các bạn lớp Dược Y 32 đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian học tập
Trang 5TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Khảo sát sự hiện diện một số chủng (serovar)
Salmonella gây ngộ độc thực phẩm phân lập trên gà thịt và gà đẻ trứng thương phẩm” được tiến hành tại phòng Vi Sinh, Khoa Chăn Nuôi – Thú Y, Trường Đại
học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh thời gian từ tháng 01/2011 đến tháng 07/2011 Bằng phương pháp nuôi cấy phân lập và huyết thanh học, chúng tôi khảo sát 210 mẫu ngoáy lổ huyệt (swab) trên gà thịt và gà đẻ trứng thương phẩm tại 4 trại chăn nuôi
Kết quả thu được như sau:
Tỷ lệ nhiễm vi khuẩn Salmonella trên gà tại các trại biến động từ 0 % đến
15,91 %
Tỷ lệ nhiễm vi khuẩn Salmonella trên gà thịt là 11,36 % và trên gà đẻ trứng
thương phẩm là 1,64 %
100 % Salmonella phân lập qua nuôi cấy ngưng kết dương tính với kháng
huyết thanh Salmonella đa giá OMA
94,74 % Salmonella phân lập được xác định là Salmonella Typhimurium, 5,26 % Salmonella phân lập chưa xác định chủng
Các chủng Salmonella Typhimurium nhạy cảm với norfloxacin, bactrim và
ciprofloxacin; đề kháng cao với amoxicilin, tetracyclin, cephalexin và colistin
Đặc biệt có những chủng Salmonella Typhimurium đề kháng từ 4 đến 6 loại
kháng sinh (77,77 %)
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
Phiếu xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii
Lời cảm ơn iii
Tóm tắt iv
Mục lục v
Danh sách các chữ viết tắt viii
Danh sách các bảng ix
Danh sách các hình x
Danh sách các biểu đồ xi
Danh sách các sơ đồ xi
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI 2
1.3 YÊU CẦU 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 SƠ LƯỢC VỀ VI KHUẨN SALMONELLA 3
2.1.1 LỊCH SỬ VÀ PHÂN BỐ VI KHUẨN SALMONELLA 3
2.1.2 PHÂN LOẠI 4
2.1.3 ĐẶC ĐIỂM VI KHUẨN SALMONELLA 4
2.1.3.1 Hình thái học 4
2.1.3.2 Đặc điểm nuôi cấy 5
2.1.3.3 Đặc tính sinh hóa 6
2.1.3.4 Sức đề kháng 7
2.1.3.5 Cấu trúc kháng nguyên và độc tố 7
2.1.3.6 Tính gây bệnh 9
2.1.3.7 Sự phân bố và lây nhiễm 9
Trang 72.2 BỆNH DO VI KHUẨN SALMONELLA GÂY RA 10
2.2.1 BỆNH DO VI KHUẨN SALMONELLA GÂY RA TRÊN GIA CẦM 10
2.2.1.1 Truyền nhiễm học 10
2.2.1.2 Cơ chế sinh bệnh 11
2.2.1.3 Triệu chứng 12
2.2.1.4 Bệnh tích 12
2.2.2 NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM DO MỘT SỐ CHỦNG SALMONELLA GÂY RA TRÊN NGƯỜI 13
2.2.2.1 Tình hình ngộ độc thực phẩm do Salmonella 13
2.2.2.2 Cơ chế gây ngộ độc 14
2.2.2.3 Triệu chứng lâm sàng 15
2.2.2.4 Phòng và điều trị bệnh 15
2.4 CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC 17
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM 19
3.1.1 THỜI GIAN 19
3.1.2 ĐỊA DIỂM 19
3.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 19
3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 19
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.4.1 NỘI DUNG 1 20
3.4.1.1 Vật liệu 20
3.4.1.2 Phương pháp tiến hành 20
3.4.1.3 Chỉ tiêu theo dõi 23
3.4.2 NỘI DUNG 2 24
3.4.2.1 Vật liệu 24
3.4.2.2 Phương pháp tiến hành 24
3.4.2.3 Chỉ tiêu theo dõi 25
3.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 25
Trang 8Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26
4.1 KẾT QUẢ PHÂN LẬP VI KHUẨN SALMONELLA 26
4.1.1 Kết quả phân lập Salmonella theo khu vực lấy mẫu (trại) 26
4.1.2 Kết quả phân lập Salmonella theo loại gà 27
4.2 KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH SALMONELLA SPP BẰNG KHÁNG HUYẾT THANH SALMONELLA ĐA GIÁ OMA 31
4.3 KẾT QUẢ ĐỊNH DANH CÁC CHỦNG (SEROVAR) SALMONELLA GÂY NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM 32
4.4 KẾT QUẢ KHẢO SÁT SỰ ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH 33
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 38
5.1 KẾT LUẬN 38
5.2 ĐỀ NGHỊ 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
PHỤ LỤC 44
Trang 9DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CLSI : Clinical and Laboratory Standards Institute
ECDC : European Centre for Disease Prevention and Control
FAO : Food and Agriculture Organization
IMViC : Indol, Methyl red, Voges – Proskauer, Citrat
OIE : International Office of Epizootics
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Đặc tính sinh hóa phân biệt các loài và phụ loài Salmonella 6
Bảng 3.1 Số lượng mẫu khảo sát 19
Bảng 3.2 Kháng huyết thanh đặc hiệu dùng trong định danh Salmonella 23
Bảng 4.1 Tỷ lệ nhiễm Salmonella theo khu vực lấy mẫu (trại) 26
Bảng 4.2 Kết quả xác định Salmonella spp bằng kháng huyết thanh Salmonella đa giá OMA 31
Bảng 4.3 Kết quả định danh các chủng (serovar) Salmonella gây ngộ độc thực phẩm 32
Bảng 4.4 Kết quả kháng sinh đồ của các chủng Sal Typhimurium phân lập 34
Bảng 4.5 So sánh kết quả sự đề kháng của Salmonella với các loại kháng sinh trại sử dụng 35
Trang 11DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Salmonella dưới kinh hiển vi (x100) (a) và kính hiển vi điện tử (b) 5
Hình 2.2 Các kháng nguyên bề mặt của Salmonella 7
Hình 4.1 Khuẩn lạc Salmonella trên môi trường BGS (a) và thạch máu (b) 30
Hình 4.2 Kết quả sinh hóa vi khuẩn Salmonella 30
Hình 4.3 Hình thái vi khuẩn Salmonella dưới kính hiển vi (x100) 30
Hình 4.4 Kết quả phản ứng ngưng kết nhanh trên phiến kính 32
Hình 4.5 Kết quả thử kháng sinh đồ của Salmonella 35
Trang 13Chương 1
MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
An toàn vệ sinh thực phẩm là vấn đề thời sự luôn thu hút sự quan tâm của xã hội Sự gia tăng số lượng các vụ ngộ độc thực phẩm ảnh hưởng nghiêm trọng đến
sức khỏe của cộng đồng Theo thống kê của Bộ Y tế, trong năm 2010 cả nước ta đã
xảy ra 175 vụ ngộ độc thực phẩm làm 5664 người mắc và 42 người tử vong (Đăng Trần, 2011)
Tác nhân gây ngộ độc thực phẩm rất đa dạng, trong đó ngộ độc thực phẩm nguồn gốc vi sinh vật chiếm 55 – 58 % số vụ ngộ độc thực phẩm, thường gặp là
Chăn nuôi phát triển với mật độ cao đã làm tăng sự lưu hành mầm bệnh, đặc
biệt là Salmonella Thịt gà và trứng là hai sản phẩm có khả năng lây nhiễm
thương phẩm nhiễm các chủng vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm, khi các sản phẩm này không được chế biến và bảo quản đạt yêu cầu an toàn vệ sinh thực phẩm
Bên cạnh đó, việc sử dụng kháng sinh không đúng liều lượng, không theo qui trình điều trị của một bộ phận người chăn nuôi đã dẫn đến sự đề kháng của vi khuẩn Salmonella với một số loại kháng sinh thông thường, gây khó khăn cho công
tác điều trị bệnh do Salmonella
Với mong muốn tìm hiểu sự lưu hành của các chủng (serovar) Salmonella
nhiễm trên gà có khả năng gây ngộ độc thực phẩm cho người sử dụng các sản phẩm
như thịt và trứng gà, chúng tôi tiến hành đề tài: “Khảo sát sự hiện diện một số
chủng (serovar) Salmonella gây ngộ độc thực phẩm phân lập trên gà thịt và gà
đẻ trứng thương phẩm”
Trang 141.2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Xác định những chủng (serovar) Salmonella gây ngộ độc thực phẩm nhiễm
trên gà nhằm đóng góp dữ liệu phục vụ cho công tác nghiên cứu về Salmonella để
có biện pháp phòng chống hiệu quả sự lây nhiễm trên gà và kiểm soát, phòng ngừa các trường hợp ngộ độc thực phẩm
1.3 YÊU CẦU
− Phân lập vi khuẩn Salmonella nhiễm trên gà
− Xác định Salmonella spp từ các phân lập
− Định danh các chủng (serovar) Salmonella gây ngộ độc thực phẩm
− Khảo sát sự đề kháng kháng sinh của các chủng Salmonella đã định danh
Trang 15Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 SƠ LƯỢC VỀ VI KHUẨN SALMONELLA
2.1.1 LỊCH SỬ VÀ PHÂN BỐ VI KHUẨN SALMONELLA
Năm 1885, Salmon và Smith phân lập được vi khuẩn trên heo bị tiêu chảy từ một ca dịch tả heo (Peste Porcin Classique) Khi đó các nghiên cứu cho rằng đây là
nguyên nhân của bệnh dịch tả heo và đặt tên là Salmonella Cholerasuis, từ đó Lignieres đã đặt tên cho vi khuẩn thuộc nhóm Salmonelles (Đinh Nam Lâm, 1999)
Năm 1888, Gartner đã xác định nguyên nhân gây viêm ruột ở người do ăn
phải thịt bò chết ở Frankerhauzen do vi khuẩn có tên là Bacillus Enteritidis, nay là
Năm 1892, Toeffer đã gọi Bacterium Typhimurium là vi trùng gây bệnh phó
thương hàn và tại đại hội 76 của Liên hiệp Thú y Anh (1958) nhận định rằng
với các chủng Salmonella khác Điều này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc bảo
vệ sức khỏe người tiêu dùng bởi Salmonella Typhimurium là nguyên nhân thường
xuyên nhất gây ra các vụ ngộ độc thực phẩm ở người (Nguyễn Vĩnh Phước, 1997)
Cuối thế kỷ XIX, Moor được công nhận là người đầu tiên phát hiện ra
cầm khác (dẫn liệu Lý Thị Thanh Thúy, 2002)
Bệnh do Salmonella phân bố khắp nơi trên thế giới như Mỹ, Canada, Anh,
Đức, Thụy Điển, Ba Lan Ngoài ra, bệnh còn xuất hiện ở Mexico, Trung và Nam
Mỹ, một số nơi ở châu Phi và châu Á (Richard K Gast, 1999; dẫn liệu Nguyễn Thị Diệu, 2005)
Trang 162.1.2 PHÂN LOẠI
Theo hệ thống phân loại vi khuẩn của Bergey’s (1994), Salmonella thuộc:
Bộ: Eubacteriales Họ: Enterobacteriaceae Tộc: Salmonelleae Giống: Salmonella Loài: Salmonella enterica và Salmonella bongori
Vào năm 1929, White đã đưa ra hệ thống phân loại đầu tiên dựa trên việc xác định cấu trúc kháng nguyên của vi khuẩn (O, H, Vi) Năm 1930, Kauffmann mới tiếp tục công trình này, do đó người ta gọi là hệ thống phân loại Kauffmann Năm
1940, các nhà nghiên cứu đã xác định được 44 chủng huyết thanh (Le Minor, 1988; Grimont, 1992; dẫn liệu Nguyễn Thị Diệu, 2005) Hiện nay số chủng huyết thanh
được xác định đã lên trên 2500 Tất cả các chủng huyết thanh Salmonella được chia thuộc về 2 loài: Sal enterica và Sal bongori (Grimont and Weill, 2007; dẫn
liệu OIE, 2010)
Các loài phụ nhóm I: Salmonella enterica subsp enterica
Các loài phụ nhóm II : Salmonella enterica subsp salamae
Các loài phụ nhóm IIIa: Salmonella enterica subsp arizonae
Các loài phụ nhóm IIIb: Salmonella enterica subsp diarizonae
Các loài phụ nhóm IV: Salmonella enterica subsp houtenae
Các loài phụ nhóm VI: Salmonella enterica subsp indica
2.1.3 ĐẶC ĐIỂM VI KHUẨN SALMONELLA
2.1.3.1 Hình thái học
5μm, không giáp mô, không sinh bào tử, hầu hết có lông xung quanh nên có thể di
động được (trừ Salmonella Gallinarum và Salmonella Pullorum) Salmonella là vi
khuẩn hiếu khí tùy nghi (Tô Minh Châu, Trần Thị Bích Liên, 2001)
Trang 17(a) (b)
Hình 2.1 Salmonella dưới kinh hiển vi (x100) (a) và kính hiển vi điện tử (b)
(Nguồn: Võ Thị Hoàng Mi, 2005)
2.1.3.2 Đặc điểm nuôi cấy
thường, mọc tốt và phát triển trên môi trường dinh dưỡng (Tô Minh Châu và Trần Thị Bích Liên, 2001)
Vi khuẩn Salmonella có thể sống ở nhiệt độ 6 – 42oC (nhiệt độ thích hợp nhất là 35 – 37o
C) và pH: 6 – 9 (thích hợp nhất là pH: 7,2) (Trần Đáng, 2008) Môi trường canh dinh dưỡng: nuôi cấy 5 – 6 giờ thì làm đục nhẹ, sau 18 giờ thì đục đều, nếu nuôi cấy lâu hơn 24 giờ thì môi trường có lắng cặn
Trên môi trường thạch dinh dưỡng: vi khuẩn Salmonella tạo khuẩn lạc trắng,
tròn, ướt, hơi lồi
Trên môi trường Rambach: vi khuẩn Salmonella cho khuẩn lạc màu đỏ hồng
sau khi nuôi cấy 37oC trong 24 giờ
Trên môi trường MacConkey: vi khuẩn Salmonella cho khuẩn lạc tròn (đường kính 2 – 3 mm), trong, sáng, nhẵn bóng, hơi lồi ở giữa
Trên môi trường Xylose Lysin Deoxycholate (XLD): vi khuẩn Salmonella
cho khuẩn lạc tròn, màu đỏ tâm đen
Môi trường BGS (Brilliant Green Agar bổ sung Sulphamandelate): vi khuẩn
quanh khuẩn lạc chuyển sang hồng
Trang 18Trên môi trường Bismuth Sulfite Agar (BSA): vi khuẩn Salmonella cho
khuẩn lạc màu nâu xám hoặc đen
Trên môi trường Kligler Iron Agar (KIA): vi khuẩn Salmonella có biểu hiện
đỏ/vàng (lên men glucose, không lên men lactose), có hoặc không sinh H2S, có thể sinh hơi tùy theo chủng
2.1.3.3 Đặc tính sinh hóa
Vi khuẩn Salmonella có những đặc tính sinh hóa chủ yếu: indol (−), methyl
red (MR) (+), Voges – Proskauer (VP) (−), citrate (+), urease (−), oxydase (−), catalase (+)
Lên men sinh hơi các đường glucose, manit, sorbitol, lên men không đều saccharose Không lên men đường lactose, salicin, raffinose (Tô Minh Châu và Trần Thị Bích Liên, 2001)
Đa số sinh H2S, ngoại trừ Sal Choleraesuis, Sal Gallinarum, Sal Pullorum
và Sal Paratyphi A (dẫn liệu Đinh Nam Lâm, 1999)
Bảng 2.1 Đặc tính sinh hóa phân biệt các loài và phụ loài Salmonella
Chú thích: (+): trên 90 % số chủng dương tính; (−): trên 90 % số chủng âm tính; d: thay đổi
(Nguồn: Lê Anh Phụng, 2004)
Trang 192.1.3.4 Sức đề kháng
Vi khuẩn Salmonella có thể sống và phát triển tốt ở môi trường bên ngoài,
đây là yếu tố chính làm lây lan và tái nhiễm căn bệnh trong điều kiện vệ sinh môi trường kém Vi khuẩn có thể sống trong băng giá 3 – 4 tháng hoặc trong phân 10 ngày Ngoài ra, vi khuẩn còn tồn tại lâu ở nhiệt độ phòng, chất độn chuồng và bề mặt tủ ấp 3 – 4 tuần (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2002)
cũng có thể còn tồn tại Salmonella (Tô Minh Châu và Trần Thị Bích Liên, 2001)
C trong 10 phút hoặc
100oC trong 2 phút) và hầu hết các chất sát trùng thông thường (NaOH, axit phenic
3 %, formol 0,5 %, thuốc tím 1 % diệt vi khuẩn trong 3 – 5 phút) Môi trường có giá trị pH > 9,0 và pH < 6,0 sẽ giết chết vi khuẩn (Trần Đáng, 2008)
2.1.3.5 Cấu trúc kháng nguyên và độc tố
Cấu trúc kháng nguyên
Hình 2.2 Các kháng nguyên bề mặt của Salmonella
(Nguồn: Võ Thị Hoàng Mi, 2005) Theo Kauffmann – White, phần lớn các chủng Salmonella có hai loại kháng nguyên O và H
Kháng nguyên O
Kháng nguyên O là kháng nguyên thân, bản chất là lipopolysaccharide với hơn 60 loại khác nhau và chia thành 34 nhóm Do đó có sự khác nhau giữa các loài
Trang 20Salmonella về phương diện kháng nguyên Kháng nguyên O ổn định với nhiệt (200oC trong 2 giờ), cồn và axit phenic
Loại kháng nguyên này được xem là yếu tố độc lực của vi khuẩn, khi thủy phân chúng trong môi trường axit sẽ giải phóng 2 thành phần cơ bản:
− Thành phần thứ nhất: là lipid A, có cấu trúc tương tự ở các loại vi khuẩn đường ruột khác, nó quy định khả năng gây độc và được gọi là nội độc tố Dựa vào cấu trúc kháng nguyên O, thử khả năng gây miễn dịch, người ta dùng phản ứng
ngưng kết để phân loại Salmonella theo chủng kháng nguyên O
− Thành phần thứ hai: có đặc tính của polysaccharide, là các nhóm hydro nằm ngoài, thể hiện đặc tính cấu trúc khác nhau, được sử dụng để phân biệt các chủng Nhóm polysaccharide ở bên trong có chức năng phân biệt các dạng khuẩn lạc (Makela và ctv, 1973; Ames và ctv, 1974; dẫn liệu Đinh Nam Lâm, 1999)
Kháng nguyên O khi gặp kháng huyết thanh tương ứng sẽ cho hiện tượng ngưng kết như sau:
− Những cụm ngưng kết nhỏ li ti có thể nhận thấy bằng mắt thường
− Khi lắc mạnh sự kết dính khó tách rời nhau
− Pha 1: là những yếu tố có tính chất đặc hiệu cho loài vi khuẩn, Salmonella
gồm 28 loại kháng nguyên H, được biểu thị bằng chữ La tinh a, b, c…
− Pha 2: là những yếu tố không đặc hiệu, gồm 6 loại, được biểu thị bằng số 1,
2, 3…
Kháng thể kháng kháng nguyên H ngưng kết vi khuẩn bởi các roi của chúng
Sự ngưng kết này sẽ tạo thành những mảng kết tụ, chúng có thể bị tách bởi các yếu
tố có khả năng cắt roi của vi khuẩn (dẫn liệu Đinh Nam Lâm, 1999)
Trang 21Ngoài ra, một số chủng Salmonella như Sal Typhimurium, Sal Dublin, Sal
Paratyphi C còn có kháng nguyên Vi Kháng nguyên Vi gồm hỗn hợp glucid, protein, lipid là kháng nguyên nằm bên ngoài kháng nguyên O và không tham gia vào quá trình gây bệnh Kháng nguyên Vi có thể cản trở sự ngưng kết của kháng nguyên O (dẫn liệu Lê Anh Phụng, 2004)
Độc tố
Vi khuẩn Salmonella có độc tố đường ruột và độc tố gây hại tế bào
Độc tố đường ruột (enterotoxin) có hai loại là LT và ST
Độc tố LT (Heat – Labile toxin): không bền với nhiệt, độc tố này tác động lên tế bào ruột theo cơ chế: LT hoạt hóa enzyme adenylcylase trong tế bào niêm mạc ruột làm gia tăng c-AMP (cyclo adenosine 5-monophosphate), c-AMP sẽ kích thích tiết Cl-
và HCO3- ra khỏi tế bào, đồng thời ức chế Na+ vào bên trong tế bào, hậu quả tích nước trong ống ruột dẫn đến tiêu chảy
Độc tố ST (Heat − Stable toxin): bền với nhiệt, có tác động tương tự LT
ST hoạt hóa enzyme guanorylcyclase làm tăng c-GMP (cyclo guanosine 5- monophostphat) ở trong tế bào, dẫn tới hiện tượng tiêu chảy (Tô Minh Châu và Trần Thị Bích Liên, 2001)
Độc tố gây hại tế bào (cytotoxin): ổn định với nhiệt và là nguyên nhân gây tổn thương cấu trúc tế bào biểu mô ruột bằng sự ngăn cản tổng hợp protein (Richard, 1977; dẫn liệu Nguyễn Thị Diệu, 2005)
2.1.3.7 Sự phân bố và lây nhiễm
Môi trường sống nguyên thủy của Salmonella là đường ruột của các động
vật như chim, bò sát ,thú nuôi, người và thỉnh thoảng có ở côn trùng Tuy sống khu
trú cơ bản ở đường ruột, nhưng Salmonella vẫn có thể đươc phát hiện ở các bộ
Trang 22phận khác của cơ thể Khi định vị ở ruột, vi khuẩn được bài thải ra ngoài qua phân,
từ đó chúng có thể lan truyền đến nhiều nơi nhờ các loài côn trùng và các sinh vật sống khác, vi khuẩn cũng được tìm thấy trong nước, đặc biệt trong nước bị ô nhiễm Khi nguồn nước hoặc thực phẩm bị nhiễm mầm bệnh mà được người hay động vật sử dụng, các vi khuẩn này lại một lần nữa được bài thải qua phân Việc trao đổi, mua bán các sản phẩm động vật, thức ăn dùng trong chăn nuôi giữa các quốc gia trên thế giới, qua đó tạo điều kiện cho sự phát tán rộng rãi của mầm bệnh
này Sự hiện diện thường xuyên của Salmonella trong các quần thể động vật nhạy
cảm một phần do sự tiếp xúc lây lan trong quần thể từ những thú đang mang trùng
hoặc đang bị bệnh do Salmonella sang những thú chưa nhiễm mầm bệnh này
2.2 BỆNH DO VI KHUẨN SALMONELLA GÂY RA
2.2.1 BỆNH DO VI KHUẨN SALMONELLA GÂY RA TRÊN GIA CẦM
Bệnh do vi khuẩn Salmonella trên gia cầm xảy ra khắp nơi trên thế giới, gia
cầm mắc bệnh ở mọi lứa tuổi với những biểu hiện lâm sàng tùy theo lứa tuổi mắc bệnh Ở gia cầm non, tỷ lệ chết có thể biến động từ 0 % đến 100 % Ở gia cầm lớn, bệnh thường chỉ biểu hiện các triệu chứng như giảm đẻ, còi cọc, chậm lớn, nhưng bệnh cũng có thể bộc phát đột ngột thường là sau khi stress, trong trường hợp này
tỷ lệ chết thường rất cao (dẫn liệu Nguyễn Thị Diệu, 2005)
2.2.1.1 Truyền nhiễm học
Động vật cảm thụ
Vi khuẩn Salmonella chủ yếu gây bệnh trên gà Tuy nhiên, bệnh cũng được
mô tả trên gà tây, cút, bồ câu và vịt Sự khác biệt về tính mẫn cảm của các giống gà khác nhau cũng đã được nghiên cứu Theo Nguyễn Xuân Bình (1999), các giống gà
có trọng lượng cơ thể nhẹ như Leghorns tỏ ra kháng bệnh tốt hơn các giống gà có trọng lượng cơ thể nặng (dẫn liệu Nguyễn Thị Diệu, 2005)
Trong phòng thí nghiệm: gây bệnh cho thỏ, chột lang và chuột bạch
Chất chứa mầm bệnh
Vi khuẩn có trong máu, phủ tạng, gan, lách, tủy xương, dịch hoàn, buồng trứng, phôi và phân của gia cầm bệnh
Trang 23Trên gà con: máu, phủ tạng và lòng đỏ không tiêu (lòng đỏ không tiêu có màu xám xanh, mềm nhão)
Trên gà lớn: ở gà mái chất chứa mầm bệnh như ống dẫn trứng, buồng trứng, phủ tạng và phân; ở gà trống chất chứa mầm bệnh là dịch hoàn và phủ tạng
Phương thức truyền lây
• Trực tiếp: sự tiếp xúc giữa gà bệnh và gà lành Vi khuẩn Salmonella khu trú
ở buồng trứng và ống dẫn trứng của gà mái dẫn đến trứng đẻ ra nhiễm khuẩn Gà trống bệnh đạp mái làm gà mái bị lây bệnh dẫn tới trứng thụ tinh cũng bị nhiễm khuẩn
• Gián tiếp:
Gia cầm bệnh sẽ mang trùng suốt đời và sẽ bài xuất một số lượng lớn vi khuẩn làm nhiễm bẩn thức ăn, nước uống, chất độn chuồng dẫn đến sự lây nhiễm mầm bệnh cho các cá thể trong đàn Ngoài ra, sự lây nhiễm có thể thông qua dụng
cụ chăm sóc, phương tiện vận chuyển gà con, máy ấp, máy nở, giày dép, người buôn bán gia cầm và khách tham quan
Các động vật gặm nhấm, chim và thú hoang dã đóng vai trò là nguồn dự trữ
và phát tán mầm bệnh trong thiên nhiên (dẫn liệu Nguyễn Thị Diệu, 2005) Chuột
bị nhiễm Sal Enteritidis và liên tục thải Sal Enteritidis trong phân đến 19 tuần
(Davies R.H và Wray C, 1995)
Theo Hoàng Hải Hóa (1999), sự lây lan bằng cách xâm nhập qua vỏ trứng
và thức ăn bị nhiễm bẩn do Salmonella cũng được ghi nhận, số trứng bị nhiễm có
thể lên đến 33 % trong tổng số trứng trên cùng một giá ấp
2.2.1.2 Cơ chế sinh bệnh
Vi khuẩn Salmonella vào đường tiêu hóa với số lượng từ 106 trở lên, một phần bị tiêu diệt, một phần sống sót xuống ruột đến đoạn hồi tràng, chúng nhân lên nhanh chóng Vi khuẩn bám vào niêm mạc ruột và xâm nhập vào thành ruột gây hư hại nơi xâm nhập, tiết độc tố đường ruột có thể gây tiêu chảy nhẹ nơi tác động
Vi khuẩn xâm nhập vào các mảng Payer, theo hệ thống bạch huyết vào máu gây nhiễm trùng huyết Vi khuẩn cũng đến gan và nhân lên ở túi mật, rồi liên tục
Trang 24theo mật trở lại ruột Các triệu chứng chủ yếu của bệnh do Salmonella kéo dài dai
dẳng do vi khuẩn xâm nhập liên tục từ mật xuống ruột và vào máu (dẫn liệu Đinh Nam Lâm, 1999)
Gà con: lòng đỏ không tiêu màu xám xanh, mềm nhão
Lách sưng to 2 đến 3 lần Gan sưng, xuất huyết, hoại tử Phổi, tim, lách và thành dạ dày cơ có hoại tử Viêm khớp, có dịch viêm
Gà trưởng thành: viêm buồng trứng và ống dẫn trứng
Trứng méo mó, dị hình, kéo dài hay có cuống Trứng có nhiều màu sắc khác nhau như vàng sậm, màu đồng đen Gan sưng bở, có những đốm hoại tử Lách, thận sưng lớn Ruột viêm hoại tử có thể loét Viêm khớp Dịch hoàn có nốt hoại tử, màu đen
(Nguồn: Nguyễn Thị Phước Ninh, 2002)
Trang 252.2.2 NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM DO MỘT SỐ CHỦNG SALMONELLA GÂY
RA TRÊN NGƯỜI
2.2.2.1 Tình hình ngộ độc thực phẩm do Salmonella
Hiện nay vấn đề ngộ độc thực phẩm do ăn phải thực phẩm nhiễm vi khuẩn
thực phẩm được sản xuất thương mại với số lượng lớn và phân phối đến nhiều nơi nên bất kỳ sự ô nhiễm thực phẩm nào cũng sẽ cho kết quả nhiễm quy mô lớn Còn ở những nước kém phát triển, các con số được báo cáo thường thấp có thể do thực
phẩm nhiễm Salmonella ở quy mô nhỏ và có thể vì không có kiểm soát chặt chẽ sự nhiễm Salmonella Tuy nhiên, tỷ lệ nhiễm Salmonella trong thực phẩm ở những
nước kém phát triển được biết đến là rất cao Trên thực tế, số lượng người mắc bệnh cao nhưng đa số trường hợp không được báo cáo Theo Trung tâm kiểm soát
và phòng bệnh của Hoa Kỳ (CDC), cứ mỗi trường hợp bệnh được báo cáo thì có 38 trường hợp không được báo cáo (Daniel J DeNoon, 2010)
Một số chủng Salmonella thường gặp trong các trường hợp ngộ độc thực phẩm là Sal Typhimurium, Sal Enteritidis, Sal Infantis, Sal Derby, Sal Agona và
Trên thế giới
Trong năm 2010, tại Mỹ có gần 20000 trường hợp bệnh, 4200 trường hợp nhập viện và 68 trường hợp tử vong từ 9 bệnh nhiễm trùng do sử dụng thực phẩm
nhiễm vi sinh Trong đó, Salmonella gây ra hơn 8200 trường hợp bệnh (41 %), gần
2300 trường hợp nhập viện (54 %) và 29 trường hợp tử vong (43 %) (CDC, 2011)
Trong một báo cáo năm 2011, CDC ước tính có hơn 1 triệu trường hợp
nhiễm Salmonella xảy ra hàng năm ở Mỹ, khoảng 20000 trường hợp nhập viện và gần 400 trường hợp tử vong Salmonella chiếm gần 30 % trường hơp bệnh do thực
phẩm liên quan đến tử vong mỗi năm (Marler Clark, 2011)
Trong nghiên cứu của 172 ca nhiễm trùng máu do Salmonella ở Tây Ban Nha, có khoảng 70 % do Sal Enteritidis và 17 % do Sal Typhimurium, 16 %
nhiễm trùng di căn và 16 % đã chết (dẫn liệu Võ Thị Trà An, 2007)
Trang 26Thông tin từ Bộ y tế Canada, khoảng 6000 đến 12000 trường hợp bệnh do
ăn phải thực phẩm bị ô nhiễm vi khuẩn Salmonella được báo cáo ở Canada mỗi
năm Nhiều trường hợp bệnh mức độ nhẹ không được chẩn đoán hoặc báo cáo, song số lượng thực tế của bệnh là cao hơn gấp nhiều lần (http://www.hc-sc.gc.ca)
Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, vấn đề ngộ độc thực phẩm nguồn gốc vi sinh vật đặc biệt là vi
khuẩn Salmonella vẫn chưa được thống kê đầy đủ, phần lớn là do người bệnh ít
khai báo và chữa trị Trên thực tế, Salmonella là nguyên nhân của khoảng 70 % các
vụ ngộ độc thực phẩm do vi sinh vật (HồSỹ Biên, 2010)
Theo thống kê của Bộ y tế, từ năm 2004 đến năm 2009 nước ta đã xảy ra
1058 vụ ngộ độc thực phẩm, riêng năm 2010 (tính đến 20/12/2010 đã xảy ra 175 vụ ngộ độc thực phẩm làm 5664 người mắc và 42 người tử vong (Đăng Trần, 2011)
Số liệu thống kê của Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, trong 3 tháng đầu năm
2011, toàn quốc xảy ra 16 vụ ngộ độc thực phẩm với 442 người mắc và 5 người tử vong, trong đó có 1 vụ ngộ độc tập thể gồm 30 người (Quốc Việt, 2011)
2.2.2.2 Cơ chế gây ngộ độc
hàng rào axit dạ dày, vi khuẩn di chuyển xuống ruột và tiếp tục nhân lên ở đó Vi khuẩn xâm nhập vào các mảng Payer, theo hệ thống bạch huyết vào máu gây nhiễm trùng huyết Vi khuẩn cũng đến gan và nhân lên ở túi mật, rồi liên tục theo mật trở
lại ruột (Trần Đáng, 2008)
Vi khuẩn gây viêm ruột, phá hỏng tế bào niêm mạc ruột, tiết ra độc tố Độc
tố thấm qua thành ruột vào máu Ngoài ra, vi khuẩn vào hệ tuần hoàn cũng tiết ra độc tố Nội độc tố chủ yếu tác động trên hệ thần kinh vận động của huyết quản, làm
giảm độ bền của thành mao quản và làm giảm chức năng điều tiết thân nhiệt của cơ
thể Như vậy, Salmonella gây bệnh là do độc tố ruột (enterotoxin) và có lẽ còn do
độc tố thần kinh (neurotoxin) (Nguyễn Ngọc Tuân, 2002)
Trang 272.2.2.3 Triệu chứng lâm sàng
Thời gian ủ bệnh từ 6 – 72 giờ, trung bình từ 12 – 24 giờ
Trước khi phát bệnh thường mệt mõi, chán ăn, mặt tái nhợt, đau bụng, xuất hiện những ban đỏ vùng quanh thắt lưng
Sốt cao 39 – 40o
C, tùy theo nặng hay nhẹ mà sốt có thể kéo dài từ 3 – 7 ngày
Đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, phân nhày
Viêm khớp có thể xuất hiện 3 – 4 tuần sau khi bị bệnh (Trần Đáng, 2008) Theo FDA, khoảng 91 % trường hợp ngộ độc thực phẩm do Salmonella
ở mức độ nhẹ, có thể hồi phục trong 1 – 3 ngày Khoảng 8 % trường hợp ở mức độ vừa, cần gặp bác sĩ và 2 – 12 ngày để hồi phục Và chỉ hơn 1 % trường hợp ở mức
độ nặng, cần nhập viện và 11 – 21 ngày để hồi phục Một số ít bệnh nhân chết Hơn nữa, 3,7 % bệnh nhân chuyển sang viêm khớp ngay cả sau khi các triệu chứng khác đã hết Viêm khớp có thể kéo dài đến một năm (hội chứng Reiter’s) (Daniel J DeNoon, 2010)
Người bị nhiễm Salmonella Enteritidis thường bị sốt, đau quặn bụng và tiêu
chảy, bắt đầu 12 – 72 giờ sau khi dùng thức ăn hoặc nước uống bị nhiễm khuẩn
Người bị nhiễm Salmonella Typhimurium có triệu chứng đặc trưng như tiêu chảy,
đau bụng, buồn nôn và nôn Các triệu chứng trên có thể xuất hiện trong vòng 7 ngày kể từ khi bị nhiễm khuẩn
2.2.2.4 Phòng và điều trị bệnh
Phòng bệnh
Trong chăn nuôi và giết mỗ gia súc, gia cầm:
− Thực hiện tốt các khâu trong quá trình chọn giống và nuôi dưỡng, quản lý đàn và vệ sinh trong chăn nuôi (kể cả công nhân của trại) Không để các loài vật khác vào khu vực chăn nuôi, cách ly thú bệnh và xử lý thú chết hợp lý
− Tuân thủ nghiêm ngặt các trình tự trước và sau giết mỗ nhằm hạn chế vấy nhiễm quầy thịt và các phần khác
Trang 28 Trong chế biến, bảo quản và tiêu thụ các thực phẩm có nguồn gốc động vật cần đảm bảo:
− Tránh vấy nhiễm từ nguồn nước, côn trùng, thú hoặc người mang trùng hoặc đang bị bệnh
− Thực hiện tốt các khâu theo yêu cầu quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm trong cơ sở chế biến, bao gói và bảo quản thành phẩm
− Xử lý nguồn nguyên liệu đầu vào và đầu ra thành phẩm hợp lý như dùng nhiệt, dùng tia xạ hoặc hóa chất được phép sử dụng
− Ngăn ngừa vi khuẩn phát triển bằng biện pháp thích hợp như bảo quản đông
lạnh
Trong mua bán và vận chuyển thực phẩm công nghiệp:
− Định kỳ kiểm tra sức khoẻ những người làm công việc tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm nhằm phát hiện điều trị kịp thời những đối tượng mang mầm bệnh
− Tuân thủ đúng quy định an toàn vệ sinh thực phẩm trong sản xuất, bảo quản, phân phối và tiêu thụ
Với người trực tiếp sử dụng thực phẩm cần đảm bảo các yêu cầu sau:
− Chọn lựa, bảo quản thực phẩm tươi sống và thực phẩm chế biến đảm bảo yêu cầu vệ sinh
− Đảm bảo yêu cầu vệ sinh trong chế biến và ăn uống với phương châm ăn chín, uống sạch
− Vệ sinh tay chân trước và sau nấu nướng thức ăn tươi sống cũng như trước
bữa ăn
− Cần cảnh giác chuột, chó, mèo tiếp xúc với nguồn thức ăn dùng trong gia đình
− Các thực phẩm được chế biến mà chưa sử dụng ngay phải bảo quản lạnh
Giữ nhiệt độ tủ lạnh ở 4,4ºC hoặc thấp hơn, giữ nhiệt độ các tủ đông lạnh ở 0ºC
hoặc thấp hơn để bảo quản thực phẩm
Trang 29Điều trị bệnh
Người bệnh sẽ hồi phục sau 4 – 7 ngày, phần lớn không cần điều trị ngoài liệu pháp tăng cường cung cấp nước và chất điện giải
Điều trị hỗ trợ bao gồm uống nước đầy đủ, ăn một ít thức ăn dễ tiêu hóa, ăn
ít chất béo và nghỉ ngơi Người bệnh thường không cần dùng kháng sinh Người bị tiêu chảy nặng có thể phải truyền dịch để đề phòng mất nước Thường không chỉ định dùng các thuốc cầm tiêu chảy vì chúng có thể làm kéo dài thời gian bị bệnh do chậm thải trừ vi khuẩn
2.4 CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC
Nghiên c ứu trong nước
Nghiên cứu của Đỗ Thụy Kim Hoàng (2001) cho kết quả tỷ lệ nhiễm
điều tra trên giống gà AA tại một trại giống cho thấy tỷ lệ nhiễm Salmonella trong
phân gà là 9,43 %
Năm 2004, Văn Thiên Bảo đã điều tra tình hình nhiễm Salmonella spp
trong phân bò, heo, gà tại Tp Hồ Chí Minh và một số tỉnh phía nam được kết quả
tỷ lệ nhiễm Salmonella spp trong phân gà thịt 25,25 %
Trong một nghiên cứu khác, Nguyễn Thị Chinh và ctv (2010) nghiên cứu
một số đặc tính của Salmonella Enteritidis và Salmonella Typhimurium trên đàn vịt tại Bắc Ninh, Bắc Giang với tỷ lệ nhiễm Salmonella trong các loại mẫu là 19,02 %, trong đó Salmonella Enteritidis chiếm 8,57 %, Salmonella Typhimurium chiếm 22,86 % Salmonella nhạy cảm với norfloxacin, trimethoprim (100 %)
Nghiên c ứu ngoài nước
Snow và ctv (2007) điều tra sự phân bố của vi khuẩn Salmonella ở các trại
gà đẻ thương phẩm tại Vương quốc Anh với tỷ lệ nhiễm Salmonella là 11,7 % Các chủng phổ biến nhất là Sal Enteritidis (5,8 %), Sal Typhimurium (1,8 %)
Bằng phương pháp ngoáy lỗ huyệt (swab), C García và ctv (2011) đã cho
thấy tỷ lệ nhiễm Salmonella spp trên gà đẻ là 4 % Trong cùng nghiên cứu này, với
Trang 30mẫu lấy là phân cho tỷ lệ nhiễm trên gà là 92 %, Trong khi đó tỷ lệ nhiễm trên vỏ
trứng là 34 % và không phát hiện Salmonella nhiễm trong trứng
Theo báo cáo của CDC, năm 2008 Mỹ có tỷ lệ ngộ độc thực phẩm do
chiếm 16,0 % (MMWR Weekly, 2009)
Trong một nghiên cứu tại Liên minh châu Âu được công bố bởi Cơ quan an toàn thực phẩm châu Âu (EFSA) năm 2011, các chủng Salmonella thường phân lập được từ thịt gà là Sal Infantis (29,2 % mẫu dương tính), Sal Enteritidis (13,6 %), Sal Kentucky (6,2 %), Sal Typhimurium (4,4 %), Sal Hadar (3,8 %) và
Một báo cáo đăng trên tạp chí của EFSA năm 2011, tỷ lệ Sal Enteritidis và
Sal Typhimurium trong số các chủng Salmonella phân lập từ gà tại Đức lần lượt là
43,17 % và 7,94 %, Ý (12,98 %, 2,23 %), Tây Ban Nha (39,37 %, 6,97 %), Vương Quốc Anh (3,85 %, 3,18 %) và Pháp (4,32 %, 4,41 %) (EFSA/ECDC, 2011b
)
Biểu đồ 2.1 Sự phân bố của 10 chủng Salmonella phổ biến trên người
(Nguồn: EFSA/ECDC, 2011b
)
Trang 31• Địa điểm lấy mẫu: trại chăn nuôi gà tại tỉnh Đồng Nai
• Địa điểm xét nghiệm mẫu:
Phòng Vi Sinh, Bộ Môn Vi Sinh Truyền Nhiễm, Khoa Chăn Nuôi – Thú Y, Trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh
3.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: gà thịt và gà đẻ trứng thương phẩm
Loại mẫu: dịch ngoáy lổ huyệt bằng tăm bông vô trùng (swab)
Chọn ngẫu nhiên gà từ đàn gà của trại để lấy mẫu Mỗi trại lấy mẫu 3 lần, mỗi lần cách nhau 2 tuần
Bảng 3.1 Số lượng mẫu khảo sát
3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
− Phân lập và định danh các chủng Salmonella gây ngộ độc thực phẩm từ gà
thịt và gà đẻ trứng thương phẩm
− Khảo sát sự đề kháng kháng sinh của các chủng Salmonella đã định danh
Trang 323.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
− Môi trường tiền tăng sinh: Nutrient Broth (NB) (DIFCO 003 – 01)
− Môi trường tăng sinh: Rappaport Vassiliadis (RV) (OXOID CM0669)
− Môi trường chọn loc: Brilliant Green Agar (Modified) (OXOID CM0329)
bổ sung Sulphamandelate (OXOID SR0087) (BGS)
− Môi trường định danh: Kligler Iron Agar (KIA) (HiMedia M078)
− Môi trường giữ giống: thạch máu (Nam Khoa)
− Môi trường thử sinh hóa IMViC, urease
3.4.1.2 Phương pháp tiến hành
Phương pháp lấy mẫu
Cố định gà, dùng tăm bông vô trùng ngoáy nhẹ nhàng qua lổ huyệt (swab) Sau đó cho tăm bông vào ống nghiệm có chứa 9 ml NB, vận chuyển mẫu về phòng xét nghiệm, ủ 37oC trong 24 giờ
Trang 33Quy trình phân lập và định danh Salmonella (Trần Thị Quỳnh Lan, 2010)
Bước 1: Phân lập Salmonella bằng nuôi cấy và thử sinh hóa
Mẫu (swab)
Ủ 37oC/24 giờ Tăng sinh (RV)
Ủ 42oC/24 – 48 giờ Môi trường chọn lọc (BGS)
Ủ 37o
C/24 – 48 giờ Chọn khuẩn lạc nghi ngờ
(Khuẩn lạc màu hồng, môi trường xung quanh màu hồng)
Nhuộm Gram: trực khuẩn, Gram âm
KIA
Ủ 37oC/24 giờ Chọn ống biểu hiện đỏ/vàng (glucose/lactose),
H2S (+/−), sinh hơi (+/−) Thạch máu (xét nghiệm sinh hóa, giữ giống)
Ủ 37oC/24 giờ Xét nghiệm sinh hóa
IMViC (−,+,−,+), urease (−)
Sơ đồ 3.1 Phương pháp phân lập Salmonella bằng nuôi cấy và thử sinh hóa
Nuôi cấy trên môi trường tăng sinh
Lắc đều và lấy lấy 0,1 ml canh khuẩn từ môi trường tiền tăng sinh (NB) cho vào ống nghiệm có chứa 9 ml RV Lắc đều ống RV, ủ 42oC trong 24 – 48 giờ
Nuôi cấy trên môi trường chọn lọc
Từ môi trường RV (đã ủ 42o
C trong 24 – 48 giờ), lắc đều, rồi lấy một vòng canh khuẩn từ ống nghiệm này cấy lên môi trường BGS, ủ 37oC trong 24 – 48 giờ