Nội dung khóa luận là khảo sát và đánh giá một số chỉ tiêu về sức sinh sản của hai nhóm giống heo nái của trại.. Dựa vào 3 chỉ tiêu, số con còn sống đã hiệu chỉnh, số con cai sữa của nái
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
********
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT SỨC SINH SẢN CỦA HEO NÁI LAI HAI MÁU
SAN MIGUEL PURE FOODS
Sinh viên thực hiện : VĂN QUỐC VIỆT
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
********
V ĂN QUỐC VIỆT
YORKSHIRE VÀ LANDRACE TẠI TRẠI VI CÔNG TY
SAN MIGUEL PURE FOODS
Khoá luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư
ngành Công Nghệ Sản Xuất Thức Ăn Chăn Nuôi
Giáo viên hướng dẫn
TS VÕ THỊ TUYẾT
Tháng 08/2011
Trang 3XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ tên sinh viên thực tập: Văn Quốc Việt
Tên khoá luận tốt nghiệp: “Khảo sát sức sinh sản của heo nái lai hai máu
Yorkshire và Landrace tại trại VI công ty San Miguel Pure Foods”
Đã hoàn thành khóa luận tốt ngiệp theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và
các ý kiến nhận xét, đóng góp của Hội đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa ngày: / …/
2011
Ngày…….tháng…… năm 2011 Giáo viên hướng dẫn
TS VÕ THỊ TUYẾT
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Hôm nay em đã hoàn thành đề tài tốt nghiệp “Khảo sát sức sinh sản của heo nái lai hai máu Yorkshire và Landrace tại trại VI của công ty San Miguel Pure
Foods” Em xin chân thành:
Kính dâng l ên cha mẹ
Cha mẹ đã có công sinh thành, nuôi dưỡng và dạy dỗ con khôn lớn, giúp con vượt qua những khó khăn để vững bước vươn lên trong cuộc sống
Bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
Cô Võ Thị Tuyết đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện
và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Trân trọng cảm tạ
Ban giám hiệu, toàn thể thầy cô khoa Chăn nuôi thú y Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho
em trong những năm qua
Ban Giám Đốc cùng toàn thể anh chị em kỹ thuật, công nhân viên trại VI công ty San Miguel Pure Foods đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt kinh nghiệm, hướng dẫn em thực tập và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp
Trang 5TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài được thực hiện từ ngày 12/01/2011 đến ngày 25/4/2011 tại trại VI của công ty San Miguel Pure Foods Nội dung khóa luận là khảo sát và đánh giá một số chỉ tiêu về sức sinh sản của hai nhóm giống heo nái của trại
Qua khảo sát 301 nái sinh sản với 753 ổ đẻ của hai nhóm giống LY (125 nái,
307 ổ), YL (176nái, 446 ổ), kết quả trung bình quần thể của một số chỉ tiêu về sức sinh sản của đàn heo nái như sau:
Tuổi đẻ lứa đầu là 396 ngày
Khoảng cách 2 lứa đẻ là 160 ngày
Số lứa đẻ của nái trên năm là 2,33 lứa/năm
Số heo con đẻ ra trên ổ là 9,9 con/ổ
Số heo con sơ sinh còn sống là 9,7 con/ổ
Số heo con sơ sinh còn sống đã hiệu chỉnh là 10,5 con/ổ
Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống là 12,94 kg/ổ
Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh là 1,44 kg/con
Số heo con cai sữa là 8,44 con/ổ
Số con cai sữa của nái trên năm là 19,74 con/nái/năm
Tổng trọng lượng cai sữa của nái trên năm là 133,46 kg/nái/năm
Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa là 56,95 kg/ổ
Trọng lượng bình quân heo con cai sữa là 6,74 kg/con
Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày là 52,06 kg/ổ
Trọng lượng bình quân heo con cai sữa ở 21 ngày là 6,14 kg/con
Ở đa số các chỉ tiêu khảo sát, yếu tố giống của đực phối không có ảnh hưởng nhiều, yếu tố này có ảnh hưởng đến trọng lượng cai sữa của heo con
Dựa vào 3 chỉ tiêu, số con còn sống đã hiệu chỉnh, số con cai sữa của nái trên năm, tổng trọng lượng cai sữa của nái trên năm, chúng tôi rút ra kết luận: Năng suất sinh sản của nhóm giống LY tốt hơn nhóm giống YL
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii
Lời cảm ơn iii
Tóm tắt khóa luận iv
Mục lục v
Danh sách các chữ viết tắt x
Danh sách các sơ đồ và bảng xi
Danh sách các biểu đồ xiii
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty San Miguel Pure Foods 3
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 3
2.1.2 Vị trí địa lí của công ty 3
2.1.3 Nhiệm vụ của công ty 3
2.1.4 Những nét chính về công ty 3
2.1.5 Cơ cấu tổ chức của công ty 5
2.1.6 Cơ cấu đàn heo của trại VI 5
2.1.7 Giống và công tác giống của công ty 6
2.1.7.1 Sơ lược đặc điểm của một số giống heo 6
2.1.7.2 Công tác chọn lọc 7
2.1.8.1 Chuồng trại và trang thiết bị 8
2.1.8.2 Thức ăn 9
2.1.8.3 Nước uống 10
Trang 72.1.8.4 Chăm sóc và quản lý 10
2.1.8.5 Quy trình vệ sinh phòng bệnh 11
2.2 Một số yếu tố cấu thành năng suất của heo nái 13
2.2.1 Tuổi thành thục 13
2.2.2 Tuổi phối giống lần đầu 13
2.2.3 Tuổi đẻ lứa đầu 14
2.2.4 Số heo con đẻ ra trên ổ 14
2.2.5 Số lứa đẻ của nái trên năm 14
2.2.6 Số heo con cai sữa của nái trên năm 15
2.2.7 Khối lượng toàn ổ của heo con cai sữa của nái trên năm 15
2.3.1 Yếu tố di truyền 15
2.3.2 Yếu tố ngoại cảnh 16
2.4 Một số biện pháp nâng cao khả năng sinh sản của heo nái 17
2.5 Chỉ tiêu kỹ thuật đối với heo giống gốc 17
2.6 Vài thành tích sinh sản của heo nái trên thế giới 19
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1 Thời gian và địa điểm thực tập 21
3.2 Đối tượng khảo sát 21
3.3 Nội dung khảo sát 21
3.4 Phương pháp khảo sát 21
3.5 Các chỉ tiêu khảo sát 22
3.5.1 Tuổi đẻ lứa đầu (ngày) 22
3.5.2 Số heo con đẻ ra trên ổ (con/ổ) 22
3.5.3 Số heo con sơ sinh còn sống (con/ổ) 22
3.5.4 Số heo con sơ sinh còn sống đã hiệu chỉnh (con/ổ) 22
3.5.5 Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống (kg/ổ) 22
3.5.6 Trọng lượng bình quân heo con còn sống (kg/con) (TLSS) 23
3.5.7 Tuổi cai sữa của heo con (ngày) 23
3.5.8 Số heo con cai sữa (con/ổ) 23
Trang 83.5.9 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa (kg/ổ) 23
3.5.10 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa (kg/con) (TLCS) 23
3.5.11 Trọng lượng heo con cai sữa toàn ổ đã hiệu chỉnh (kg/ổ) 23
3.5.12 Khoảng cách giữa hai lứa đẻ (ngày) (KC2LD) 25
3.5.13 Số lứa đẻ của nái trên năm (lứa) (SLDn-n) 25
3.5.14 Số heo con cai sữa của nái trên năm (con/nái/năm) (SCCSn/n) 25
3.5.15 Chỉ số sinh sản heo nái và xếp hạng khả năng sinh sản các giống heo nái 25
3.6 Phương pháp xử lý số liệu 26
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27
4.1 Tuổi đẻ lứa đầu, khoảng cách hai lứa đẻ, số lứa đẻ nái trên năm 27
4.1.1 Tuổi đẻ lứa đầu 27
4.1.2 Khoảng cách hai lứa đẻ 28
4.1.3 Số lứa đẻ của nái trên năm 28
4.2 Số con đẻ ra, số con còn sống, số con còn sống đã hiệu chỉnh phân tích theo nhóm giống 29
4.2.1 Số con đẻ ra phân tích theo nhóm giống 29
4.2.2 Số con còn sống phân tích theo nhóm giống 30
4.2.3 Số con còn sống đã hiệu chỉnh phân tích theo nhóm giống 30
4.3 Số con đẻ ra, số con còn sống phân tích theo lứa đẻ 31
4.3.1 Số con đẻ ra phân tích theo lứa đẻ 31
4.3.2 Số con còn sống phân tích theo lứa đẻ 32
4.4 Số con đẻ ra, số con còn sống phân tích theo đực phối 32
4.4.1 Số con đẻ ra phân tích theo đực phối 32
4.4.2 Số con còn sống phân tích theo đực phối 32
4.5 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh, trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh phân tích theo nhóm giống 33
4.5.1 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh phân tích theo nhóm giống 33
4.5.2 Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh phân tích theo nhóm giống 34
Trang 94.6 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh, trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh
phân tích theo lứa đẻ 35
4.6.1 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh phân tích theo lứa đẻ 35
4.7 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh, trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh phân tích theo đực phối 37
4.7.1 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh phân tích theo đực phối 37
4.7.2 Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh phân tích theo đực phối 37
4.8 Số con cai sữa, số con cai sữa của nái trên năm, tổng trọng lượng cai sữa của nái trên năm phân tích theo nhóm giống 38
4.8.1 Số con cai sữa phân tích theo nhóm giống 38
4.8.2 Số con cai sữa của nái trên năm phân tích theo nhóm giống 39
4.8.3 Tổng trọng lượng cai sữa của nái trên năm phân tích theo nhóm giống 40
4.9 Số con cai sữa phân tích theo lứa đẻ 40
4.10 Số con cai sữa phân tích theo đực phối 40
4.11 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa, trọng lượng bình quân heo con cai sữa 21 ngày phân tích theo nhóm giống 41
4.11.1 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa phân tích theo nhóm giống 41
4.11.2 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa 21 ngày phân tích theo nhóm giống 42
4.12 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa, trọng lượng bình quân heo con cai sữa 21 ngày phân tích theo lứa đẻ 42
4.12.1 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa phân tích theo lứa đẻ 42
4.12.2 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa 21 ngày phân tích theo lứa đẻ 43
4.13 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa phân tích theo đực phối 44
4.14 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa, trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày phân tích theo nhóm giống 45
4.14.1 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa phân tích theo nhóm giống 45
4.14.2 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày phân tích theo nhóm giống 45
Trang 104.15 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa, trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21
ngày phân tích theo lứa đẻ 46
4.15.1 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa phân tích theo lứa đẻ 46
4.15.2 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày phân tích theo lứa đẻ 46
4.16 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa phân tích theo đực phối 47
4.17 Xếp hạng các giống nái theo 3 chỉ tiêu: SCCSgHC, SCCSn/n, TTLCSn/n 48
4.18 Chỉ số SPI và đánh giá khả năng sinh sản của các giống 48
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 50
5.1 Kết luận 50
5.2 Đề nghị 51
Tài liệu tham khảo 52
Phụ lục 54
Trang 11DANH SÁCH NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
ANOVA : bảng phân tích phương sai (Analysis of variance)
D : Heo giống Duroc
L : Heo giống Landrace
LY: nái lai có cha là giống Landrace và mẹ là giống Yorkshire NSIF: Liên Đoàn Cải Thiện Giống Heo của Mỹ (National Swine
Improvement Federation)
KC2LD: Khoảng cách hai lứa đẻ
SD: độ lệch chuẩn (Standard deviation)
SCCS: số heo con cai sữa
SCCSn/n: số heo con cai sữa của nái trên năm
SCCSg: số heo con sòn sống
SCCSgHC: Số heo con còn sống đả hiệu chỉnh
SCDR : số heo con đẻ ra
SLDn/n : số lứa đẻ của nái trên năm
SPI : chỉ số sinh sản heo nái (Sow Productvity Index)
TTLCSn/n : Tổng trọng lượng heo con cai sữa của nái trên năm TLCS: Trọng lượng bình quân heo con cai sữa
TLCS21: Trọng lượng heo con cai sữa ở 21 ngày
TLCSTO21: Trọng lượng heo con cai sữa toàn ổ ở 21 ngày
TDLD: Tuổi đẻ lứa đầu
TLSS: Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh
TLCSTO: Trọng lượng heo con cai sữa toàn ổ
TLSSTO: Trọng lượng heo con sơ sinh toàn ổ
X : trung bình
Y : Heo giống Yorrkshire
YL: nái lai có cha là giống Yorkshire và mẹ là giống Landrace
Trang 12DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG
Trang
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ toàn công ty San Miguel Pure Foods 4
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty San Miguel Pure Foods 5
Bảng 2.1 Cơ cấu đàn heo trại VI 6
Bảng 2.2 Định mức thức ăn cho các loại heo 9
Bảng 2.3 Thành phần dinh dưỡng chủ yếu các loại thức ăn 10
Bảng 2.4 Quy trình tiêm phòng heo con 12
Bảng 2.5 Quy trình tiêm phòng cho heo hậu bị đực và cái 12
Bảng 2.6 Quy trình tiêm phòng cho heo nái chửa và nái nuôi con 13
Bảng 2.7 Chỉ tiêu kỹ thuật đối với heo giống gốc 18
Bảng 2.8 Kết quả thống kê năm 2008 của một số trại tại Brazil 19
Bảng 2.9 Kết quả thống kê năng suất cuối tháng 9/2005 của trại Christiansminde Multisite ở Đan Mạch 19
Bảng 2.10 Kích cỡ lứa đẻ theo lứa đến cuối tháng 09/2005 của trại Christiansminde Multisite ở Đan Mạch 20
Bảng 2.11 Sự cải thiện về năng suất trên 240 đàn nái ở miền nam nước Pháp thống kê qua các năm 20
Bảng 3.1 Cơ cấu đàn nái khảo sát 21
Bảng 3.2 Hệ số hiệu chỉnh số heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ 22
Bảng 3.3 Hệ số hiệu chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về 21 ngày tuổi 24
Bảng 3.4 Hệ số hiệu chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi về cùng số heo con giao nuôi chuẩn 24
Bảng 3.5 Hệ số hiệu chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi, cùng số heo con giao nuôi chuẩn về cùng lứa đẻ chuẩn 24
Bảng 4.1 Tuổi đẻ lứa đầu, khoảng cách hai lứa đẻ, số lứa đẻ nái trên năm 27
Bảng 4.2 Số con đẻ ra, số con còn sống, số con còn sống đã hiệu chỉnh 29
Bảng 4.3 Trọng lượng bình quân, trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh phân tích theo nhóm giống 34
Trang 13Bảng 4.4 Số con cai sữa, số con cai sữa của nái trên năm, tổng trọng lượng cai sữa của nái trên năm phân tích theo nhóm giống 39 Bảng 4.5 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa, trọng lượng bình quân heo con cai sữa ở 21 ngày phân tích theo nhóm giống 42 Bảng 4.6 Trọng lượng heo con cai sữa toàn ổ, trọng lượng heo con cai sữa toàn ổ ở
21 ngày phân tích theo nhóm giống 45 Bảng 4.7 Xếp hạng hai giống nái theo 3 chỉ tiêu: SCCSgHC, SCCSn/n, TTLCSn/n 48Bảng 4.8 Kết quả chỉ số SPI 49
Trang 14DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.1 Số con đẻ ra, số con còn sống phân tích theo lứa đẻ 31
Biểu đồ 4.2 Số con đẻ ra, số con còn sống phân tích theo đực phối 33
Biểu đồ 4.3 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh phân tích theo lứa đẻ 35
Biểu đồ 4.4 Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh phân tích theo lứa đẻ 36
Biểu đồ 4.5 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh phân tích theo đực phối 37
Biểu đồ 4.6 Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh phân tích theo đực phối 38
Biểu đồ 4.7 Số heo con cai sữa phân tích theo lứa 40
Biểu đồ 4.8 Số heo con cai sữa phân tích theo đực phối 41
Biểu đồ 4.9 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa, trọng lượng bình quân heo con cai sữa ở 21 ngày phân tích theo lứa đẻ 43
Biểu đồ 4.10 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa phân tích theo đực phối 44
Biểu đồ 4.11 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa, trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa ở 21 ngày phân tích theo lứa đẻ 46
Biểu đồ 4.12 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa phân tích theo đực phối 47
Trang 15xuất khẩu ra thị trường nước ngoài
Để đáp ứng yêu cầu trên, các nhà chăn nuôi đã không ngừng đầu tư chuyên sâu và áp dụng quản lý và chăm sóc, đặc biệt là con giống và công tác giống để có được những cá thể có sức sinh sản cao, tiêu tốn thức ăn ít, phẩm chất thịt tốt, thích nghi với điều nhiều biện pháp về các mặt như: cải thiện dinh dưỡng, thuốc thú y, nâng cao công tác kiện chăn nuôi và quan trọng là đem lại hiệu quả kinh tế cao cho nhà chăn nuôi
Khảo sát đánh giá sức sản xuất của các giống heo làm cơ sở khoa học cho việc chọn giống và nhân giống nhằm nâng cao sức sản xuất của đàn heo nái cho trại
là việc làm thường xuyên, cần thiết
Từ những lí do trên, được sự đồng ý của Khoa Chăn Nuôi Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, với sự hướng dẫn tận tâm của TS Võ Thị Tuyết, Bộ Môn Di Truyền Giống, Khoa Chăn Nuôi Thú Y và sự giúp đỡ của công ty San Miguel Pure Foods, chúng tôi thực hiện đề tài “ Khảo sát sức sinh sản của heo nái
lai hai máu Yorkshire và Landrace tại trại VI công ty San Miguel Pure Foods”
Trang 161.2 M ỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1.2.1 Mục đích
Khảo sát và đánh giá khả năng sinh sản của hai nhóm giống LY và YL hiện
có tại Công ty San Miguel Pure Foods nhằm góp phần cơ sở dữ liệu phục vụ chương trình công tác giống trong việc cải thiện và nâng cao chất lượng con giống
đem lại hiệu quả kinh doanh cho công ty
Trang 17Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY SAN MIGUEL PURE FOODS 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty được thành lập vào ngày 26/08/1994 theo giấy phép đầu tư 964/CP của Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư có tên là công ty Chiashin (Việt Nam) với 100% vốn nước ngoài
Tháng 08 năm 1998, công ty Chiashin đổi tên thành công ty Nông Lâm Đài Loan
Tháng 12/2003, công ty Nông Lâm Đài Loan đã được Philippin kí hợp đồng mua lại và đổi tên là San Miguel Pure Foods cho đến nay
2.1.2 Vị trí địa lí của công ty
Công ty có trụ sở đặt tại xã Lai Hưng, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương Công ty cách quốc lộ 13 khoảng 1,5km về phía tây với tổng diện tích 2.341.756 m2, được xây dựng trên nền đất cao ráo có độ dốc nên dễ dàng trong việc thoát nước
2.1.3 Nhiệm vụ của công ty
- Sản xuất heo đực, cái hậu bị thuần chủng và lai trên cơ sở các giống
Yorkshire, Landrace, Duroc
- Sản xuất thức ăn gia súc và heo thịt thương phẩm
- Chế biến thịt heo đông lạnh
Trang 18Khu chăn nuôi được chia thành 6 trại riêng biệt gồm:Trại I, II, III, IV, V là trại chăn nuôi heo thương phẩm, giữa các trại có lối đi riêng và hàng rào ngăn cách,
mỗi trại chia thành hai gồm khu A và khu B
Trại VI là trại giống gồm các giống thuần: Landrace, Yorkshire và Duroc các giống thuần này cho phối tạo ra heo hai máu cung cấp cho các trại I, II, III, IV,V làm heo nái giống để tạo ra heo thương phẩm Năm 2009, ban quản lý trại VI
đã cho nuôi thêm hai giống lai hai máu Landrace x Yorkshire, Yorkshire x Landrace, trại VI không phân chia theo khu mà chia theo dãy gồm dãy số chẵn và
dãy số lẻ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ toàn công ty San Miguel Pure Foods
Trang 192.1.5 Cơ cấu tổ chức của công ty
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty San Miguel Pure Foods
2.1.6 Cơ cấu đàn heo của trại VI
Tính đến ngày 10-04-2011, tổng đàn heo ở trại VI là 16.448 con được trình bày ở bảng 2.1
Trang 20Bảng 2.1 Cơ cấu đàn heo trại VI
6 Heo cai sữa đến 60 ngày tuổi 4.506
2.1.7 Giống và công tác giống của công ty
2.1.7.1 Sơ lược đặc điểm của một số giống heo
+ Heo Yorkshire
Là giống heo xuất xứ từ vùng Yorkshire nước Anh vào cuối thế kỷ XIX Heo có tầm vóc lớn , dáng đi chắc , khỏe và linh hoạt , sắc lông trắng tuyền, đầu to, trán rộng, mõm khá rộng, mắt lanh lợi, tai to hình tam giác và hơi ngả về phía trước, lưng thẳng, bụng gọn, ngực rộng và sâu, đùi to và dài, bốn chân to khỏe, có 12 vú trở lên, các núm vú cách đều nhau, lộ rõ, khoảng cách 2 hàng vú không quá xa; heo nái đẻ sai, tốt sữa, nuôi con khéo, thích nghi tốt Sức sinh trưởng: 6 tháng đạt trọng lượng 90 - 100 kg, trưởng thành trọng lượng trung bình đạt 250 - 300 kg Sức sinh sản: 1,8 - 2,4 lứa/năm, 10 - 11 con/lứa
+ Heo Landrace
Xuất xứ từ Đan Mạch, là giống heo có sắc lông trắng, tầm vóc lớn, tai to và dài che phủ hai mắt (Landrace cải tiến tai hơi nhỏ chỉ che phủ một phần mắt), dài đòn, lưng thẳng, bụng gọn, phần sau nở nang, mắn đẻ, tăng trọng nhanh, nhiều nạc
Trang 21Sức sinh trưởng: 6 tháng tuổi đạt trọng lượng khoảng 80 - 90 kg, trưởng thành trọng lượng trung bình đạt 250 - 300 kg
Sức sinh sản: mỗi năm đẻ 1,8-2,2 lứa, 8 – 10 con/lứa, bầy heo con sinh ra mau lớn,
sớm thành thục
+ Heo Landrace x Yorkshire
Là nhóm heo lai với 50% máu là của cha Landrace và 50% máu là của mẹ Yorkshire Sắc lông màu trắng, đầu to vừa phải, tai xụ úp mặt hoặc nghiêng về phía trước, mông đùi to, chân khỏe mạnh, đi lại vững vàng
+ Heo Yorkshire x Landrace
Là nhóm heo lai với 50% máu là của cha Yorkshire và 50% máu là của mẹ Landrace Sắc lông trắng tuyền, tai hơi xụ, hướng về phía trước, lưng thẳng, mình tròn, bốn chân vừa phải đi lại nhanh nhẹn
2.1.7.2 Công tác chọn lọc
Các giống thuần tại trại VI hiện có là Yorkshire, Landrace, Duroc được nhập từ Đài Loan và Mỹ Là trại heo giống duy nhất của công ty để duy trì nguồn gen nhằm cung cấp những con giống tốt cho các trại I, II, III, IV, V Chính vì vậy
mà công tác giống tại trại VI được thực hiện thường xuyên và khá chặt chẽ
Công ty quản lý đàn giống dựa trên giá trị giống của tất cả các cá thể nái, và tính giá trị kinh tế của các tính trạng được chọn lọc, sau đó xây dựng chỉ số chọn lọc Từ các chỉ số chọn lọc đó mà quyết định loại thải những cá thể có năng suất thấp, chọn lọc được đàn heo đực, cái có năng suất cao Đàn chọn lọc được ghép đôi giao phối theo sơ đồ phối giống tối ưu sao cho giá trị giống ở đời con là cao nhất
Từ đó, đàn giống đực, cái hậu bị không ngừng được cải thiện
Các giai đoạn lựa chọn giống như sau:
+ Giai đoạn 1: heo con sơ sinh có tổ tiên tốt, trọng lượng đạt 1,2 kg/con trở lên, không bị dị tật, khỏe mạnh và linh hoạt, da lông bóng mượt
+ Giai đoạn 2: heo cai sữa phải có trọng lượng đạt 6 kg/con trở lên, loại bỏ những con nhỏ, dị hình, bệnh tật… heo đực phải có dịch hoàn lộ rõ, heo cái phải có thân dài, thon, có từ 12 vú trở lên
Trang 22+ Giai đoạn 3: heo 60 ngày tuổi trọng lượng đạt 15 kg/con trở lên, ngoại hình đẹp, chân cứng cáp, khỏe mạnh, bộ phận sinh dục lộ rõ, cân đối
+ Giai đoạn 4: heo lúc 150 ngày tuổi, yêu cầu trọng lượng đạt 75 kg/con trở lên, ngoại hình đẹp, heo khỏe mạnh, không mắc bệnh mãn tính hay bệnh truyền nhiễm, chân vững chắc, bộ phận sinh dục bình thường
+ Giai đoạn 5: heo lúc 240 ngày tuổi, khối lượng heo đạt từ 120 kg trở lên, ngoại hình cân đối, lông da bóng mượt, chân khỏe mạnh, đi đứng vững vàng, bộ phận sinh dục bình thường và lộ rõ
2.1.8 Điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng
Heo nái đẻ được chăm sóc nuôi dưỡng theo quy trình chung của trại Chuồng trại đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và vệ sinh phòng bệnh Chế độ nuôi dưỡng luôn được quan tâm và thay đổi theo từng giai đoạn, lứa tuổi của heo nái
2.1.8.1 Chuồng trại và trang thiết bị
Nơi khảo sát là trại VI, trại giống của công ty, được chia thành nhiều khu riêng biệt, mỗi khu được chia làm hai dãy, mái được lợp bằng tôn lạnh, có lớp cách nhiệt, riêng khu nái sanh và khu đực giống được trang bị thêm hệ thống làm mát, máy điều hoà nhiệt độ, quạt hút, quạt đẩy Các khu gồm có:
+ Khu chờ phối: gồm 4 chuồng, trong đó có 2 chuồng nuôi tập thể, mỗi chuồng gồm 14 ô kích thước mỗi ô là 3,8 x 7,5m Hai chuồng còn lại mỗi chuồng
có 2 dãy, một dãy nuôi tập thể gồm 11 ô kích thước mỗi ô 3,5 x 4,5 m và một dãy chuồng ép có 73 ô, kích thước mỗi ô 0,7 x 2,1 m Trong mỗi ô có máng ăn và núm uống tự động
+ Khu mang thai: gồm 10 chuồng, mỗi chuồng có 146 ô, mỗi ô có kích thước 0,7 x 2,1 m, kích thước mỗi chuồng là 50 x 5,6 m Trong mỗi ô có máng ăn, núm uống
+ Khu nái sanh: gồm 10 chuồng, mỗi chuồng có 54 ô Mỗi ô chia thành ba phần: một phần cho nái ở giữa có kích thước 0,6 x 2,1 m và hai phần hai bên có kích thước 0,6 x 2,1 m Mỗi chuồng có kích thước 50 x 7,6 m, mỗi ô có máng ăn, có núm uống cho heo mẹ riêng và có núm uống heo con riêng
Trang 23+ Khu đực giống: gồm 4 chuồng trong đó có 2 chuồng mỗi chuồng có 28 ô
và 2 chuồng mỗi chuồng có 48 ô chia làm 2 dãy, kích thước mỗi ô 3,5 x 2m Trong mỗi ô có máng ăn và núm uống tự động
Bảng 2.2 Định mức thức ăn cho các loại heo
Loại heo Loại thức ăn hổn hợp Lượng thức ăn
( kg/con/ngày ) Heo theo mẹ từ 7 ngày đến cai sữa
(được qui về chung là 30 ngày) 118A 0,2-0,4 (kg/ổ/ngày)
Heo cai sữa:
30 đến 35 ngày
36 đến 60 ngày
118ARK 118B
0,3-0,5 0,6-0,7
Heo nái chửa kì II và heo nuôi con 129B 2,6-3,1
(Nguồn: Phòng kỹ thuật của công ty)
Trang 24
Bảng 2.3 Thành phần dinh dưỡng chủ yếu các loại thức ăn
2.1.8 4 Chăm sóc và quản lý
Heo nái khô mỗi ngày tắm và dọn phân một lần vào buổi sáng và cho ăn hai lần Hằng ngày luôn kiểm tra sự lên giống của nái bằng cách dắt đực giống đi ngang qua chuồng để phát hiện lên giống vào buổi sáng sớm hay chiều mát để xác định đúng thời điểm phối giống thích hợp
Đối với heo đực và cái hậu bị mỗi ngày tắm và dọn phân, cho ăn hai lần Nái mang thai một tuần trước khi đẻ chuyển đến chuồng nái sanh Sau khi nái được chuyển vào chuồng dành cho nái sanh, nái được tắm rữa sạch sẽ, nhất là bộ phận vú và bộ phận sinh dục Đối với những nái đẻ, cho đẻ tự nhiên, chỉ can thiệp trong những trường hợp đẻ khó hoặc làm biếng rặn khi đẻ Một ngày sau khi đẻ, tiêm oxytocin, kháng viêm theo liệu trình 3 ngày liên tiếp Đối với những nái bị viêm nhiễm do sót nhau, tử cung có mủ, thì kết hợp với việc thụt rữa tử cung Nái
Trang 25nuôi con trong giai đoạn này không cần tắm sạch mà chỉ dọn phân hai lần trên ngày nhằm giữ cho chuồng sạch sẽ và khô ráo
Heo con theo mẹ: heo con sinh ra được rải bột Misstral để giữ ấm và làm khô tự nhiên cho heo con Sau đó, cho heo con uống dầu Biomin-pep ngay nhằm để giữ ấm bụng cho heo con, cung cấp vitamin và phòng ngừa tiêu chảy Heo sơ sinh sau 24 giờ được bấm răng, cắt đuôi, bấm tai và cân khối lượng heo sơ sinh, cho uống Nova-colistop Đồng thời loại bỏ những con dị tật, yếu, có khối lượng nhỏ hơn 0,8 kg và úm cho heo con bằng đèn úm trong 7 ngày đầu Tiêm Fe (Fedextran 2 ml/con) và cho uống Pig-coc 5% ngày thứ 3 sau sinh
Tập ăn cho heo con lúc được 7 ngày tuổi, heo đực loại làm thương phẩm thì thiến vào lúc 5 -7 ngày tuổi
2.1.8.5 Quy trình vệ sinh phòng bệnh
Vệ sinh chuồng trại:
Sau mỗi lần chuyển nái đi, sát trùng chuồng bằng dung dịch NaOH 3 - 5%
Ở đầu và cuối dãy chuồng đều có hố sát trùng và hố được thay nước sát trùng hai lần một tuần
Phun thuốc sát trùng theo qui trình: chuồng nái sinh phun 1 lần/ngày Heo cai sữa, heo thịt, mang thai, chờ phối phun 3-4 lần/tuần
Thường xuyên phát hoang, dọn bụi rậm, dọn vệ sinh chung quanh dãy chuồng được tiến hành vào sáng thứ 7 hằng tuần
Vệ sinh công nhân và khách tham quan:
Công nhân được trang bị dụng cụ bảo hộ lao động, khách tham quan trước khi vào trang trại phải được sự hướng dẫn của nhân viên kỹ thuật trại Đồng thời phải trang bị quần áo, nón, ủng do công ty phát, trước khi vào trại phải tắm rữa sạch
sẽ và dẫm lên hố sát trùng
Quy trình tiêm phòng một số bệnh truyền nhiễm cho đàn heo nuôi được trình bày qua các Bảng 2.4, 2.5, 2.6
Trang 26B ảng 2.4 Quy trình tiêm phòng heo con
Ngày
84 FMD + Aujeszky Aftopor + Begonia LMLM và Giả Dại
(Nguồn: Phòng kỹ thuật của công ty)
Bảng 2.5 Quy trình tiêm phòng cho heo hậu bị đực và cái
187 Aujeszky Sunvaxyn
Aujeszky Giả dại
(Nguồn: Phòng kỹ thuật của công ty)
Trang 27Bảng 2.6 Quy trình tiêm phòng cho heo nái chửa và nái nuôi con
mại Phòng bệnh
6 tuần trước khi đẻ E.coli Litter Guard E.coli
4 tuần trước khi đẻ
Aujeszky Begonia Giả dại
3 tuần trước khi đẻ Hog cholera Pestvac Dịch tả
2 tuần trước khi đẻ E.coli Litter Guard E.coli
Ngày cai sữa Parvoshield Parvoshield Parvo
(Nguồn: Phòng kỹ thuật của công ty)
2.2 M ỘT SỐ YẾU TỐ CẤU THÀNH NĂNG SUẤT CỦA HEO NÁI
2.2.1 Tuổi thành thục
Đây là yếu tố rất quan trọng để đánh giá khả năng sinh sản của heo nái mà nhà chăn nuôi rất quan tâm vì tuổi này sớm thì phối giống và sinh sản sớm sẽ làm giảm chi phí thức ăn cho nhà chăn nuôi, từ đó mang lại hiệu quả kinh tế cao
Theo Christenson và ctv (1979) cho rằng giữa các giống heo ngoại như: Landrace, Yorkshire, Duroc thì heo Landrace có tuổi thành thục sớm nhất, kế đến là Yorkshire và chậm nhất là Duroc (trích dẫn bởi Võ Thị Tuyết, 1996)
Tuổi thành thục sớm hay muộn của heo còn tùy thuộc vào chế độ dinh dưỡng, giống, quản lý và điều kiện khí hậu thích hợp
2.2.2 Tuổi phối giống lần đầu
Tuổi này được quyết định bởi tuổi thành thục, tuổi phối giống lần đầu sớm thì tuổi đẻ lứa đầu sớm, quay vòng nhanh, tăng thời gian sử dụng nái
Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (1997), heo thường phối giống khi đạt khối lượng 110 kg và ở chu kỳ động dục lần 2 Đối với heo hậu bị nên phối giống khoảng 12 - 13 giờ sau khi có biểu hiện động dục và 18 - 36 giờ đối với heo nái rạ, để tỷ lệ đậu thai cao nên phối giống từ 2 - 3 lần và cách nhau từ 12 đến 24 giờ, thời điểm phối giống cũng quyết định tỷ lệ đậu thai cao và số con đẻ ra trên ổ
Trang 282.2.3 Tuổi đẻ lứa đầu
Theo Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ (1996), phải bỏ qua chu kỳ đầu lên giống vì cơ thể nái phát triển chưa hoàn chỉnh và muốn đạt hiệu quả sinh sản tốt, duy trì lâu thì cho nái lai và nái thuần đẻ lứa đầu khoảng 12 tháng tuổi Tuy nhiên, tuổi đẻ lứa đầu phụ thuộc vào điều kiện chăm sóc quản lý, môi trường, nuôi dưỡng Nếu không phát hiện kịp thời sự thành thục của nái hoặc phối giống không đúng kỹ thuật, thức ăn kém phẩm chất, nái mắc bệnh truyền nhiễm, bệnh sinh sản, chuồng trại không đảm bảo vệ sinh, chăm sóc không tốt trong thời gian mang thai… là những nguyên nhân làm cho sự phối giống không thành công 1 - 2 chu kỳ của nái, nái bị hư thai, sảy thai làm kéo dài tuổi đẻ lứa đầu của nái
Nếu tuổi đẻ lứa đầu sớm, chứng tỏ heo thành thục sớm, phối giống đậu sớm Điều này giúp nhà chăn nuôi tiết kiệm được thời gian, heo đưa vào sử dụng sớm sẽ làm giảm rõ rệt lượng thức ăn và những chi phí khác
2.2 4 Số heo con đẻ ra trên ổ
Đây là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng sinh sản của heo nái
Theo Claus và ctv (1985; trích dẫn bởi Võ Thị Tuyết, 1996) thì thời điểm phối giống, kỹ thuật phối giống, số lần phối giống, chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng sau khi phối, mang thai, nhiệt độ môi trường và tuổi của heo mẹ đều ảnh hưởng đến chỉ tiêu này
2.2 5 Số lứa đẻ của nái trên năm
Số lứa đẻ của nái trên năm phụ thuộc vào khoảng cách giữa 2 lứa đẻ Người
ta chỉ có thể rút ngắn thời gian cho sữa, thời gian từ khi cai sữa đến khi phối, thời gian mang thai thì không thể rút ngắn được vì đó là đặc tính sinh học đặc trưng của mỗi loài
Bên cạnh đó, nhà chăn nuôi tập cho heo con ăn sớm và cai sữa heo con từ
21 - 25 ngày tuổi Ngoài ra, khâu nuôi dưỡng chăm sóc tốt giúp cho heo nái lên giống lại sau khi cai sữa sớm Nhưng nếu cai sữa sớm trước 3 tuần tuổi, có thể dẫn đến giảm số trứng rụng ở lần phối lại và gia tăng tỷ lệ chết phôi ở lần mang thai kế tiếp
Trang 292.2 6 Số heo con cai sữa của nái trên năm
Số heo con cai sữa của nái trên năm là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả năng nuôi con của heo nái và trình độ chăm sóc quản lý của nhà chăn nuôi
Theo Fajerson (1992) cho rằng khoảng 10% heo con hao hụt trong lúc sinh
và 18% hao hụt trong giai đoạn sơ sinh chủ yếu là do heo chết ngộp, thai khô Tuổi heo mẹ càng cao thì hiện tượng này sẽ xảy ra nhiều hơn
Để đánh giá được chỉ tiêu này cần phải biết số lứa đẻ của nái trên năm và số heo con cai sữa trên ổ của nái đó Ngoài ra, số heo con cai sữa trên ổ phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như: số heo con đẻ ra trên ổ, số heo con sơ sinh còn sống, tỷ
lệ nuôi sống đến khi cai sữa…
2.2.7 Khối lượng toàn ổ của heo con cai sữa của nái trên năm
Đây là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng sinh sản của nái cũng như hiệu quả kinh tế của nhà chăn nuôi Chỉ tiêu này có liên quan đến ba chỉ tiêu khác, đó là
số con cai sữa trên ổ, trọng lượng lượng cai sữa heo con và số lứa đẻ của nái trên năm Có thể nói đây là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá sức sinh sản của heo nái, hiệu quả kinh tế của việc chăn nuôi heo nái
Để cải thiện chỉ tiêu này phải cải thiện đồng thời ba chỉ tiêu trên Bởi vì nếu chỉ đơn thuần số con cai sữa được nâng cao nhưng trọng lượng cai sữa của heo con thấp, số lứa đẻ của nái trong năm thấp thì kết quả cuối cùng trọng lượng toàn ổ cai sữa của một nái một năm cũng không cao được
2.3 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA HEO NÁI
2.3 1 Yếu tố di truyền
Yếu tố di truyền là đặc tính sinh học được truyền từ thế hệ này sang thế hệ sau những đặc tính của tổ tiên ông bà cha mẹ chúng đã có Trong cùng một giống, các dòng khác nhau sẽ cho năng suất sinh sản khác nhau vì đó là đặc tính di truyền (Phạm Trọng Nghĩa, 2008)
Theo Gavil và ctv (2003), cho rằng tính mắn đẻ của heo nái phần lớn là do
di truyền từ đời trước đến đời sau cho con cháu các đặc điểm của mình Đặc tính
Trang 30này không thể thay đổi mặt dù có biện pháp dinh dưỡng tốt và kỹ thuật phối thích hợp (trích dẫn bởi Võ Thị Tuyết, 1996)
Theo Trần Thị Dân (2003), sự sai lệch về di truyền chịu trách nhiệm đến 50
% của số phôi thai chết, dù vật nuôi ở ngoại cảnh tốt nhất cũng không thể làm cho con vật vượt khỏi tiềm năng di truyền của bản thân nó
2.3 2 Yếu tố ngoại cảnh
Một trong những yếu tố tác động mạnh mẽ đến chức năng sinh sản đó là yếu tố ngoại cảnh như: thiên nhiên, dinh dưỡng, bệnh tật, quản lý chăm sóc, chuồng
trại
Yếu tố thiên nhiên: nhiệt độ, ánh sáng, ẩm độ, thổ nhưỡng, độ thông
thoáng… ảnh hưởng nhiều đến sinh trưởng và sinh sản của heo, bên cạnh đó còn sinh sôi nẩy nở mầm bệnh, gây bệnh cho heo nái
Theo Hồ Thị Kim Hoa (2002), ẩm độ không khí thích hợp cho vật nuôi là từ
50-70%
Dinh dưỡng: đây là yếu tố rất quan trọng trong việc phát triển đàn heo nái
Vì vậy cần cung cấp đầy đủ các chất như: protein, lipid, glucid, vitamin (chủ yếu là vitamin A, E), khoáng … tùy các giai đoạn mà nhu cầu dinh dưỡng cung cấp khác nhau
Theo Trần Thị Dân (2003), giai đoạn 75-90 ngày của thai kỳ không nên cho
ăn quá mức 2-2,2 kg/ngày với thức ăn có 2900-3000 kcal/kg và 14-15% protein
Bệnh tật: trong quá trình phối giống trực tiếp hay gieo tinh nhân tạo cho
nái đây là điều kiện để lây lan bệnh qua đường sinh dục Một số bệnh ảnh hưởng nhiều như bệnh sẩy thai truyền nhiễm, hội chứng rối loạn hô hấp sinh sản trên heo, bệnh do ký sinh trùng … Heo nái bị bệnh sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản và làm giảm sức đề kháng của heo nái Đồng thời còn ảnh hưởng đến khả năng nuôi con của nái, vì nái bệnh thường cho sữa kém dẫn đến heo con còi cọc, đôi khi gây chết
Quản lý chăm sóc: chăm sóc quản lý cũng khá quan trọng, ảnh hưởng lớn
đến khả năng sinh sản của đàn nái Chăm sóc tốt sẽ tạo điều kiện giúp đàn heo con
Trang 31ít hao hụt, khối lượng cai sữa cao, phát hiện kịp thời mẹ đè, đem lại hiệu quả kinh tế cho nhà chăn nuôi
Chuồng trại: chuồng trại cũng góp phần nâng cao khả năng sản xuất của
đàn nái Cần được xây dựng nơi cao ráo, thoáng mát, thiết kế phù hợp, đúng kỹ thuật với thời tiết của từng vùng, ánh sáng đầy đủ, tạo điều kiện cho việc vệ sinh chăm sóc, nuôi dưỡng quản lý tốt để heo nái và heo con phát triển
2.4 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA HEO NÁI
Chọn nái thuộc các giống (dòng) có ưu thế lai về khả năng sinh sản như các giống (dòng) heo Yorkshire, Landrace và các heo lai thuận nghịch từ hai giống (dòng) này để làm cơ sở ban đầu
Thực hiện một chế độ dinh dưỡng phù hợp cho từng giai đoạn nuôi dưỡng đối với heo hậu bị, heo nái mang thai, heo nái nuôi con…
Quản lý heo nái theo nhóm cùng vào cùng ra để có thể tách ghép bầy dễ dàng khi cần thiết và thuận lợi trong sát trùng chuồng trại nhằm cắt đứt vòng đời các mầm bệnh tiềm ẩn
Theo dõi chặt chẽ khi heo nái sinh con, cho bú sữa đầu, ghép bầy hợp lý Phát hiện lên giống, phối giống đúng thời điểm, đúng kỹ thuật
Sử dụng heo đực giống hoặc tinh heo đực giống chất lượng cao
Đảm bảo tốt điều kiện khí hậu chuồng nuôi phù hợp và các điều kiện vệ sinh chăm sóc, thú y tốt
2.5 CHỈ TIÊU KỸ THUẬT ĐỐI VỚI HEO GIỐNG GỐC (kèm theo Quyết định
số 1712/ QĐ – BNN – CN ngày 09 tháng 06 – 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn)
Trang 32Bảng 2.7 Chỉ tiêu kỹ thuật đối với heo giống gốc
STT Chỉ tiêu heo nái sinh sản Đơn vị tính Lợn ngoại
1 Số con đẻ ra còn sống/lứa con
- YS: không nhỏ hơn 10,0
- LR: không nhỏ hơn 10,0
- DR: không nhỏ hơn 9,0
- Pie: không nhỏ hơn 8,5
- YS: không nhỏ hơn 9,0
- LR: không nhỏ hơn 9,0
- DR: không nhỏ hơn 8,0
- Pie: không nhỏ hơn 7,7
4 Khối lượng toàn ổ lúc sơ sinh kg Không nhỏ hơn 13,0
5 Khối lượng toàn ổ lúc cai sữa kg
- YS: 55 – 70
- LR: 55 – 70
- DR: 50 – 70
- Pie: 50 – 70
- YS: không nhỏ hơn 2,1
- LR: không nhỏ hơn 2,1
- DR: không nhỏ hơn 1,9
- Pie: không nhỏ hơn 1,8
Trang 332.6 VÀI THÀNH TÍCH SINH SẢN CỦA HEO NÁI TRÊN THẾ GIỚI
Bảng 2.8 Kết quả thống kê năm 2008 của một số trại tại Brazil
Thời gian lên giống lại sau cai sữa (ngày) 5,4
Tỷ lệ phối đậu thai sau 7 ngày cai sữa (%) 91,2
(Nguồn: thepigsite.com)
Bảng 2.9 Kết quả thống kê năng suất cuối tháng 9/2005 của trại
Christiansminde Multisite ở Đan Mạch
Số con sơ sinh còn sống/lứa (con) 14,6
(Nguồn NationHogFarmer.com)
Trang 34Bảng 2.10 Kích cỡ lứa đẻ theo lứa đến cuối tháng 09/2005 của trại
Christiansminde Multisite ở Đan Mạch
Bảng 2.11 Sự cải thiện về năng suất trên 240 đàn nái ở miền nam nước
Pháp thống kê qua các năm
Số con cai sữa/nái/năm (con) 29,84 30,16 30,57
Số con đẻ ra/lứa (con) 14,90 15,26 15,32
Số con sơ sinh sống/lứa (con) 13,60 13,92 14,05
Số con cai sữa/lứa (con) 12,23 12,31 12,43
Tỷ lệ chết trước cai sữa trên tổng số con đẻ ra (%) 17,91 19,33 18,86
Tỷ lệ chết trước cai sữa trên số con sống (%) 10,07 11,56 11,53
Thời gian len giống lại sau cai sữa (ngày) 5,80 5,5 6,20
(Nguồn: thepigsite.com)
Trang 35Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP
+ Thời gian từ ngày: 12/01/2011 đến 25/04/2011
+ Địa điểm tại trại VI công ty TNHH San Miguel Pure Food huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương
3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT
Heo nái LY, YL đang đẻ và nuôi con, heo con theo mẹ đến cai sữa
Số lượng nái và số ổ khảo sát được trình bày ở bảng 3.1
Bảng 3.1 Cơ cấu đàn nái khảo sát
3.3 NỘI DUNG KHẢO SÁT
So sánh một số chỉ tiêu sinh sản của hai giống heo nái LY và YL theo nhóm
giống, lứa đẻ và đực phối
Xếp hạng khả năng sinh sản của hai nhóm giống nái
Trang 36Gián tiếp: sử dụng hồ sơ lưu trữ của phòng kỹ thuật ở trại của heo nái khảo sát từ lứa 1 đến lứa 5
3.5 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT
3.5.1 Tuổi đẻ lứa đầu (ngày)
Là số ngày được tính từ khi nái được sinh ra cho đến khi nái đẻ lứa đầu tiên
3.5.2 Số heo con đẻ ra trên ổ (con/ổ)
Là tất cả số heo con của mỗi nái sinh ra trên cùng ổ gồm heo sống, thai khô, chết ngộp
3.5.3 Số heo con sơ sinh còn sống (con/ổ)
Là số heo con được nái đẻ ra trên ổ trừ đi những con đã chết, thai khô, thai
gỗ
3.5.4 Số heo con sơ sinh còn sống đã hiệu chỉnh (con/ổ)
Do số heo con sơ sinh còn sống được theo dõi ở các lứa đẻ khác nhau, nên chỉ tiêu này được hiệu chỉnh về cùng lứa chuẩn (lứa 4-5) theo phương pháp NSIF (2004) để so sánh chỉ tiêu này giữa các nhóm giống được chính xác hơn, theo bảng 3.2
Số heo con sơ sinh còn sống đã hiệu chỉnh = Số heo con sơ sinh còn sống +
3.5.5 Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống (kg/ổ)
Là tổng trọng lượng heo con sơ sinh còn sống của cả ổ
Trang 373.5.6 Trọng lượng bình quân heo con còn sống (kg/con) (TLSS)
Được tính theo công thức
TLSS = Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống / số heo con sơ sinh còn sống
3.5.7 Tuổi cai sữa của heo con (ngày)
Được tính từ lúc heo con được sinh ra đến khi cai sữa
3.5.8 Số heo con cai sữa (con/ổ)
Là số heo con để nuôi còn sống đến ngày cai sữa
3.5.9 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa (kg/ổ)
Là tổng trọng lượng heo cai sữa của cả ổ
3.5.10 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa (kg/con) (TLCS)
Được tính theo công thức
TLCS = Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa / Số heo con cai sữa
3.5.11 Trọng lượng heo con cai sữa toàn ổ đã hiệu chỉnh (kg/ổ)
Do đàn heo nái khảo sát có ngày tuổi cai sữa heo con, số heo con giao nuôi
và số lứa đẻ không đồng đều nhau giữa các giống, nên trọng lượng heo con cai sữa toàn ổ cần phải hiệu chỉnh để đánh giá chính xác chỉ tiêu trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa giữa các giống theo phương pháp của Mỹ (NSIF, 2004) với 3 bước sau (trích dẫn bởi Phạm Trọng Nghĩa, 2008)
Bước 1: Hiệu chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về 21 ngày tuổi bằng cách nhân thêm hệ số hiệu chỉnh ở bảng 3.3 vào trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa tùy theo tuổi cai sữa heo con thực tế
Bước 2: Trên cơ sở trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã hiệu chỉnh ở bước
1 tiếp tục hiệu chỉnh về cùng số con giao nuôi chuẩn bằng cách cộng thêm hệ số hiệu chỉnh ở bảng 3.4
Trang 38Bảng 3.3 Hệ số hiệu chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về 21 ngày
tuổi
Tuổi cai sữa
Bảng 3.4 Hệ số hiệu chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi
về cùng số heo con giao nuôi chuẩn
Hệ số cộng thêm (kg) 47,11 34,42 27,63 23,1 18,57 13,59 9,513 7,7 0
Bước 3: Trên cơ sở trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã hiệu chỉnh ở bước
2 tiếp tục hiệu chỉnh về cùng lứa chuẩn bằng cách cộng với hệ số hiệu chỉnh ở bảng 3.5
Bảng 3.5 Hệ số hiệu chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi,
cùng số heo con giao nuôi chuẩn về cùng lứa đẻ chuẩn
Hệ số cộng thêm (kg) 2,18 0,00 0,45 1,72 2,81 4,30 5,20 6,88 9,74
Trang 393.5.12 Khoảng cách giữa hai lứa đẻ (ngày) (KC2LD)
Là số ngày tính từ lứa đẻ trước đến lứa đẻ kế tiếp
3.5.13 Số lứa đẻ của nái trên năm (lứa) (SLDn-n)
Được tính theo công thức sau:
SLDn-n = 365 / Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ
3.5.14 Số heo con cai sữa của nái trên năm (con/nái/năm) (SCCSn/n)
SCCSn/n = Số heo con cai sữa/lứa x Số lứa đẻ của nái trên năm
3.5.15 Chỉ số sinh sản heo nái và xếp hạng khả năng sinh sản các giống heo nái
Các giống heo nái được xếp hạng khả năng sinh sản dựa vào chỉ số sinh sản heo nái (Sow Productvity Index- SPI) theo NSIF (2004) trên cơ sở chỉ tiêu số heo con sơ sinh còn sống đã hiệu chỉnh (đánh giá khả năng sinh đẻ) và trọng lượng toàn
ổ heo con cai sữa đã hiệu chỉnh (đánh giá khả năng nuôi con) theo công thức sau:
SPI = 100 + 6,5*(L – L) + 2,2*(W – W )
Trong đó
L : Số heo con sơ sinh còn sống đã hiệu chỉnh của mỗi nái
L: Số heo con sơ sinh còn sống đã hiệu chỉnh trung bình của nhóm tương đồng
W: Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã hiệu chỉnh của mỗi nái
W : Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã hiệu chỉnh trung bình của nhóm tương đồng
Với hệ số 6,5 và 2,2 trong chỉ số SPI có ý nghĩa như sau:
Hệ số 6,5 liên quan đến chỉ tiêu số con còn sống đã hiệu chỉnh Nếu nái khảo sát có số con đẻ ra còn sống cao hơn số con còn sống trung bình của nhóm tương đồng (𝐿𝐿�) 1 con thì nái khảo sát được cộng thêm 6,5 điểm và ngược lại
Hệ số 2,2 liên quan đến chỉ tiêu trọng lượng toàn ổ heo con ở 21 ngày tuổi Nếu nái khảo sát có trọng lượng toàn ổ ở 21 ngày tuổi cao hơn tọng lượng toàn ổ ở
21 ngày tuổi trung bình của nhóm tương đồng (𝑊𝑊�) 1 kg thì nái đó được cộng thêm 2,2 điểm và ngược lại
Trang 403.6 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU
Số liệu được thu thập và phân tích theo giống nái, lứa đẻ và giống của đực phối bằng phần mềm Excel 2003, Minitab 15.0 for Windows