1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU Mục đích Đánh giá khả năng tăng trọng và tình trạng sức khoẻ của heo con từ sơ sinh đến 56 ngày tuổi để làm cơ sở cho những biện pháp nhằm cải thiện năng suất củ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
* * * * * * *
TRỊNH KIM HUY
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG TĂNG TRỌNG VÀ TÌNH TRẠNG SỨC KHỎE CỦA HEO CON TỪ 5 - 56 NGÀY TUỔI TẠI
TRẠI PHAN TẤN HẢI, BÌNH DƯƠNG
Khóa luận đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư chăn nuôi (Chuyên ngành
Công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi)
Giáo viên hướng dẫn Th.S HỒ THỊ NGA PGS.TS TRẦN THỊ DÂN
Tháng 08/2011
Trang 2XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực tập: TRỊNH KIM HUY
Tên đề tài: “KHẢO SÁT KHẢ NĂNG TĂNG TRỌNG VÀ TÌNH TRẠNG SỨC
KHỎE CỦA HEO CON TỪ SƠ SINH TỚI 56 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI HEO PHAN TẤN HẢI, THUẬN AN, BÌNH DƯƠNG”
Đã hoàn thành luận văn đúng theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét,đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp khoa
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Thành kính ghi ơn cha mẹ
Người đã có công sinh thành, nuôi dưỡng và dạy dỗ cho con nên người và có được như ngày hôm nay
Chân thành cảm ơn
Ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Tp HCM
Ban Chủ Nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y
Quý thầy cô Khoa Chăn Nuôi Thú Y
Đã tận tình chỉ dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt quá trình học tập
Xin nhớ mãi công ơn
Cô Th.S Hồ Thị Nga và cô PGS.TS Trần Thị Dân
Đã hết lòng hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành tốt cuốn luận văn này
Chân thành cảm ơn
Ban Giám Đốc Công ty Cổ phần Greenfeed Việt Nam
Ban quản lý Trại chăn nuôi Phan Tấn Hải
Cùng toàn thể anh, chị công nhân trong trại chăn nuôi Phan Tấn Hải đã tận tình chỉ dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp ở trại
Chân thành cám ơn
Tập thể lớp DH07TA, những người thân và những bạn bè đã động
viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp
SV TRỊNH KIM HUY
Trang 4TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài: “Khảo sát khả năng tăng trọng và tình trạng sức khỏe của heo con từ
5 - 56 ngày tuổi tại trại Phan Tấn Hải, Bình Dương” được thực hiện từ ngày 01/11/2010 đến ngày 12/02/2011 Trong thời gian khảo sát có 17 nái sinh với tổng
số là 151 heo con, đến khi chuyển thịt còn lại 148 con Heo con được theo dõi từ sơ sinh đến 56 ngày tuổi Kết quả ghi nhận như sau:
Trọng lượng trung bình của heo con sơ sinh là 1,69 kg
Trọng lượng trung bình của heo con cai sữa lúc 21 ngày tuổi là 6,29 kg Trọng lượng trung bình chuyển thịt là 17,14 kg
Tăng trọng tuyệt đối ở giai đoạn từ sơ sinh đến cai sữa và từ cai sữa đến chuyển thịt lần lượt là 219,00 g/con/ngày và 306,54 g/con/ngày
Hệ số chuyển hóa thức ăn của heo con từ cai sữa đến chuyển thịt là 1,19 kgTA/kgTT
Tỷ lệ heo con tiêu chảy trong giai đoạn từ sơ sinh đến cai sữa và từ cai sữa đến 56 ngày tuổi lần lượt là 11,92% và 13,91%
Tỷ lệ ngày con tiêu chảy giai đoạn từ sơ sinh đến cai sữa và từ cai sữa đến 56 ngày tuổi lần lượt là 1,38% và 1,37%
Tỷ lệ heo có triệu chứng hô hấp và tỷ lệ ngày con có triệu chứng hô hấp 5,96% và 0,73%
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii
Lời cảm tạ iii
Tóm tắt khóa luận iv
Mục lục v
Danh sách các chữ viết tắt viii
Danh sách các bảng ix
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 1
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Giới thiệu sơ lược về trại chăn nuôi 3
2.1.1 Lịch sử hình thành 3
2.1.2 Vị trí địa lý 3
2.1.3 Cơ cấu đàn 3
2.2 Qui trình nuôi dưỡng và chăm sóc 4
2.2.1 Hệ thống chuồng trại 4
2.2.2 Nguồn nước 5
2.2.3 Thức ăn 5
2.2.4 Nuôi dưỡng và chăm sóc 7
2.2.5 Qui trình vệ sinh và phòng bệnh 8
2.2.6 Bệnh và điều trị 9
2.3 Cơ sở lý luận 10
2.3.1 Đặc điểm sinh lý tiêu hóa heo con theo mẹ 10
2.3.2 Đặc điểm sinh lý tiêu hóa heo con cai sữa 11
2.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trọng 11
2.3.3.1 Dinh dưỡng 11
Trang 62.3.3.2 Yếu tố giống, loài 12
2.3.3.3 Yếu tố bệnh tật 12
2.4 Các bệnh thường gặp trên heo con 12
2.4.1 Tiêu chảy 12
2.4.2 Hô hấp 15
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 19
3.1 Thời gian và địa điểm 19
3.2 Đối tượng khảo sát 19
3.3 Nội dung khảo sát 19
3.4 Các chỉ tiêu theo dõi 20
3.4.1 Chỉ tiêu tăng trọng 20
3.4.2 Chỉ tiêu chuyển hóa thức ăn 21
3.4.3 Chỉ tiêu tình trạng sức khỏe 22
3.5 Xử lý số liệu 22
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23
4.1 Số nái và số heo con khảo sát 23
4.2 Chỉ tiêu về tăng trọng 24
4.2.1 Trọng lượng trung bình của heo con sơ sinh 24
4.2.2 Trọng lượng trung bình của heo con cai sữa 25
4.2.3 Tỷ lệ heo con cai sữa 28
4.2.4 Trong lượng lúc chuyển thịt 29
4.2.5 Tăng trọng tuyệt đối 30
4.3 Kết quả chuyển hóa thức ăn 32
4.3.1 Lượng thức ăn tiêu thụ 32
4.3.2 Hệ số chuyển hóa thức ăn 33
4.4 Tình hình bệnh trên heo khảo sát 34
4.4.1 Tỷ lệ tiêu chảy 34
4.4.2 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 37
4.4.3 Tỷ lệ heo có triệu chứng bệnh hô hấp 39
Trang 74.4.4 Tỷ lệ ngày con bệnh hô hấp 40
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 42
5.1 Kết luận 42
5.2 Đề nghị 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 8DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CTC : Chlortetracyline
FMD : Foot and Mouth Disease (LMLM : lở mồm long móng)
HSCHTĂ : hệ số chuyển hóa thức ăn
LTĂTT : lượng thức ăn tiêu thụ
PRRS : Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome (Hội chứng rối
loạn sinh sản và hô hấp trên heo)
TB : trung bình
TLTBSS : trọng lượng trung bình sơ sinh
TLTBCS : trọng lượng trung bình cai sữa
TLTBCT : trọng lượng trung bình chuyển thịt
TTTĐCS : tăng trọng tuyệt đối cai sữa
TTTĐCT : tăng trọng tuyệt đối chuyển thịt
TLTC : tỷ lệ tiêu chảy
TLNCTC : tỷ lệ ngày con tiêu chảy
TLBHH : tỷ lệ heo có triệu chứng bệnh hô hấp
TLNCBHH : tỷ lệ ngày con bệnh hô hấp
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Cơ cấu đàn heo của trại chăn nuôi Phan Tấn Hải 3
Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn 5
Bảng 2.3 Qui trình cho ăn và định mức thức ăn 6
Bảng 2.4 Thành phần dinh dưỡng các loại thức ăn của heo con được khảo sát 6
Bảng 2.5 Qui trình tiêm phòng heo con 9
Bảng 2.6 Qui trình tiêm phòng cho heo nái bầu 9
Bảng 2.7 Ảnh hưởng của chế độ chăm sóc, quản lý 17
Bảng 3.1 Hệ số nhân hiệu chỉnh trọng lượng cai sữa toàn ổ về 21 ngày tuổi 20
Bảng 4.1 Số nái và số heo con khảo sát 23
B ảng 4.2 Trọng lượng trung bình của heo con sơ sinh 24
Bảng 4.3 Trọng lượng heo con cai sữa chưa hiệu chỉnh 26
Bảng 4.4 Trọng lượng cai sữa hiệu chỉnh 27
Bảng 4.5 Tỷ lệ cai sữa 28
Bảng 4.6 Trọng lượng trung bình lúc chuyển thịt 29
Bảng 4.7 Kết quả tăng trọng tuyệt đối của heo sơ sinh 30
Bảng 4.8 Kết quả tăng trọng tuyệt đối heo cai sữa 31
Bảng 4.9 Lượng thức ăn tiêu thụ giai đoạn sơ sinh đến cai sữa 32
Bảng 4.10 Lượng thức ăn tiêu thụ giai đoạn cai sữa đến chuyển thịt 33
Bảng 4.11 Hệ số chuyển hóa thức ăn 34
Bảng 4.12 Tỷ lệ heo con bị tiêu chảy giai đoạn từ sơ sinh đến cai sữa 35
Bảng 4.13 Tỷ lệ heo con bị tiêu chảy giai đoạn từ cai sữa đến 56 ngày tuổi .36
Bảng 4.14 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy giai đoạn từ sơ sinh đến cai sữa 37
Bảng 4.15 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy giai đoạn từ cai sữa đến 56 ngày tuổi 38
Bảng 4.16 Tỷ lệ heo có triệu chứng hô hấp 39
Bảng 4.17 Tỷ lệ ngày con có triệu chứng hô hấp 40
Trang 10Chính vì vậy ngành chăn nuôi cũng không ngừng phát triển về số lượng và chất lượng để đáp ứng nhu cầu trên, đặc biệt là ngành chăn nuôi heo Để đạt được mục tiêu đó thì ngành chăn nuôi heo phải áp dụng nhiều biện pháp khoa học kỹ thuật, công tác giống, dinh dưỡng, chăm sóc, thú y… nhằm năng cao năng suất và hiệu quả cho người chăn nuôi Trong đó, dinh dưỡng đóng vai trò rất quan trọng trong chăn nuôi nói chung và chăn nuôi heo nói riêng Việc chọn lựa thức ăn dinh dưỡng phù hợp cho từng giai đoạn phát triển của heo sẽ góp phần rút ngắn tuổi cai sữa heo con, giúp heo con tăng trưởng tốt sau khi cai sữa và sẽ rút ngắn thời gian nuôi hơn
Xuất phát từ vấn đề trên, được sự phân công của Bộ môn Sinh Lý – Sinh Hóa, Khoa Chăn Nuôi Thú Y, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
và được sự đồng ý của Trại chăn nuôi heo Phan Tấn Hải, thuộc Công ty Cổ phần Greenfeed và sự hướng dẫn của ThS Hồ Thị Nga và PGS TS Trần Thị Dân, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Khảo sát khả năng tăng trọng và tình trạng sức khỏe của heo con từ 5 – 56 ngày tuổi tại trại Phan Tấn Hải, Bình Dương”
Trang 111.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
Mục đích
Đánh giá khả năng tăng trọng và tình trạng sức khoẻ của heo con từ sơ sinh đến 56 ngày tuổi để làm cơ sở cho những biện pháp nhằm cải thiện năng suất của trại và tình trạng sức khỏe của heo con
Trang bị cho sinh viên những kiến thức thực tế chuyên ngành
Trang 12Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 G IỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TRẠI CHĂN NUÔI
2.1.1 Lịch sử hình thành
Trại chăn nuôi heo Phan Tấn Hải được thành lập và đưa vào hoạt động vào năm 2003 do ông Phan Tấn Hải làm chủ Đến năm 2007, trại được công ty cổ phần Greenfeed thuê lại và hoạt động cho đến nay
2.1.2 Vị trí địa lý
Trại nằm trên khu đất rộng 25.560m2, tương đối bằng phẳng ở ấp Hòa Lân,
xã Thuận Giao, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương
Trại nằm khá xa khu dân cư, cách quốc lộ 13 2km về phía Đông, phía Bắc và phía Nam tiếp giáp với cánh đồng ruộng
2 1.3 Cơ cấu đàn
Cơ cấu đàn heo trại Phan Tấn Hải được thống kê tính đến tháng 12/2010 được trình bày qua bảng 2.1
Bảng 2.1 Cơ cấu đàn heo của trại chăn nuôi Phan Tấn Hải
Loại heo Số lượng
Hậu bị cái 40 Heo con theo mẹ 151 Heo con cai sữa 256 Heo thịt 648 Tổng 1191
Trang 132.2 QUI TRÌNH NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC
2.2.1 Hệ thống chuồng trại
Hệ thống chuồng trại ở trại gồm 4 dãy chuồng: chuồng nái khô và nái mang thai, chuồng nái đẻ và nuôi con, chuồng heo con cai sữa và chuồng heo thịt Tất cả các dãy chuồng được thiết kế theo kiểu mái đôi lợp tôn Trại được cách ly với bên ngoài bằng hệ thống tường rào bao quanh, có các hố sát trùng ở đầu mỗi dãy chuồng và ở cổng ra vào Trại còn có một cổng riêng biệt để xuất bán heo thịt
Chuồng nái khô và nái mang thai
Gồm 4 dãy ô chuồng, được thiết kế theo kiểu lồng Mỗi cá thể được nuôi trong một lồng riêng biệt, mỗi lồng dài 220cm, rộng 65cm, máng ăn được được bố trí chạy dài suốt theo từng dãy lồng
Nền chuồng bằng bê tông được đánh nhám để heo khỏi bị trượt ngã Nền chuồng có độ nghiêng 5% theo chiều từ đầu đến đuôi của heo để khỏi đọng nước, không làm hư móng chân heo và để thoát nước dễ dàng trong quá trình tắm rửa
Chuồng nái đẻ và nuôi con
Gồm 4 dãy ô chuồng chạy dọc theo chiều dài của chuồng, các dãy ô chuồng được đặt nằm trên hệ thống đà bằng bê tông cách mặt nền 60cm Mỗi dãy gồm 8 ô chuồng, mỗi ô chuồng gồm 2 phần:
+ Phần heo mẹ ở giữa có kích thước 220x65cm, cao 120cm, phía dưới được lót bởi hai tấm đan bằng bê tông (mỗi tấm có kích thước 100x50cm) Trong đó có một núm uống tự động và một máng ăn bằng inox
+ Phần heo con nằm ở hai bên heo mẹ, mỗi bên dài 220cm, rộng 60cm và cao 60cm, được lót bằng vỉ sắt
Chuồng heo con cai sữa
Tất cả các heo được nuôi trong những ô chuồng bằng sắt, sàn được lót bằng các tấm đan bê tông và vỉ sắt cách mặt đất 60cm Gồm 3 dãy ô chuồng, mỗi dãy ô chuồng gồm nhiều ô nhỏ nối lưng vào nhau Các ô ngăn với nhau bằng những vỉ sắt
có các song dọc cách nhau 5cm, cao 80cm Mỗi ô có kích thước 150x200cm, trong
đó có một núm uống tự động và giữa 2 ô chuồng có một máng ăn tự động bằng inox
Trang 14Chuồng heo thịt
Chuồng gồm 2 dãy song song và chia làm nhiều ô chuồng nhỏ Mỗi ô có kích thước 4x4m, sàn làm bằng bê tông được đánh nhám Trong mỗi ô chuồng có môt máng ăn tự động bằng inox, hai núm uống tự động và một hố làm mát có kích thước dài 4000cm, rộng 50cm và sâu 20cm
2.2.2 Nguồn nước
Trại sử dụng nguồn nước giếng khoan Nước được bơm lên bồn qua bơm, từ
đó theo hệ thống ống dẫn nước được cung cấp cho toàn trại: sinh hoạt, heo uống…
2.2.3 Thức ăn
Trại sử dụng thức ăn của công ty Greenfeed, tùy theo lứa tuổi khác nhau mà thức ăn có thành phần dinh dưỡng khác nhau Thành phần dinh dưỡng và qui trình cho ăn được trình bày qua bảng 2.2 và 2.3
Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn
Loại
Thành phần 9014 9024 9034 9044 9054 9104 Đạm (%) 21 20 19 14 16 17
Xơ (%) 5 5 5 9 6 6 Năng lượng (kcal/g) 3200 3250 3150 2950 3100 3000 Canxi (%) 0,7-1,2 0,8-1,3 0,8-1,2 0,8-1,2 0,8-1,2 0,8-1,2 Phospho (%) 0,5 0,65 0,6 0,6 0,6 0,6
Ẩm độ (%) 14 14 14 14 14 14 NaCl (%) 0,2-0,5 0,2-0,5 0,2-0,8 0,3-1 0,3-1 0,2-0,8 Colistin (mg/kg) 120 120 150 - - 100 Flofenicol (mg/kg) 100 100 100 - - - CTC (mg/kg) - - - - 400 - Enramycin (mg/kg) - - 10 - 10 -
Trang 15Bảng 2.3 Qui trình cho ăn và định mức thức ăn
Loại heo Định mức (kg/ngày) Loại thức ăn Số lần cho ăn Nọc 2,5 – 3 9044 2 Nái khô và nái bầu 2,5 – 3 9044 2
Nái đẻ nuôi con 5,5 – 6.5 9054 4
Heo con theo mẹ Tự do 9014 -
Heo con cai sữa Tự do 9024 -
Heo hậu bị cái Tự do 9104 -
Heo thịt từ 20-30 kg Tự do 9034 -
Từ 30 kg – xuất chuồng Tự do 9104 -
Riêng đối với nhóm heo khảo sát thì tùy theo lứa tuổi mà sử dụng thức ăn của Mikiwean với ba loại thức ăn là Precoce, Granito và thức ăn chuyền sản xuất từ MKW 10% Thành phần dinh dưỡng của ba loại thức ăn được trình bày qua bảng 2.4
Bảng 2.4 Thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn của heo con được khảo sát
Loại Thành phần 9919 9929 9945
Đạm (%) 20 18
Chưa công
bố thành phần dinh dưỡng
Béo (%) 10 6
Xơ (%) 2 2,5 Khoáng tổng số (%) 6 5,5 Vitamin A (UI/kg) 15000 15000 Vitamin D3 (UI/kg) 200 2000 Vitamin E (UI/kg) 150 200
6 – phytase (FTU/kg) 600 600
Endo – 1,4 – beta – xylanase (FXU/kg) 6120 6120
Endo – 1,4 – beta – glunacase (BGU/kg) 2550 2550
Lysine (%) - 1,4 Sunfate đồng, Pentahydrat đồng (mg/kg) - 150
Trang 162.2.4 Nuôi dưỡng và chăm sóc
Nái khô và nái bầu
Được cho ăn 2 lần/ngày, lần thứ nhất vào lúc 06 giờ 30 phút buổi sáng, lần
thứ hai vào lúc 15 giờ chiều
Hằng ngày công nhân cho heo ăn, cào thu dọn phân đóng vào bao tập trung
ra bên ngoài, kiểm tra tình hình sức khỏe của đàn heo, kiểm tra phát hiện động dục,
ép heo lên giống, đánh dấu và phối giống
Đối với nái khô đang chờ phối giống thì tiêm 5 ml AD3E để kích thích lên giống
Đối với nái bầu trước khi đẻ một tuần thì được vệ sinh sạch sẽ và được chuyển lên chuồng nái đẻ
Nái đẻ và nuôi con
Ở chuồng đẻ, công nhân được phân công trực đêm để theo dõi những heo sinh vào ban đêm Khi thấy dấu hiệu sắp sinh: ăn ít hoặc bỏ ăn, kêu, phá chuồng, đi phân, đi tiểu nhiều lần, bầu vú căng lúc nặn thì có sữa tiết ra… thì vệ sinh sạch sẽ vùng âm hộ, bầu vú, cắt lông đuôi Chuẩn bị một số dụng cụ cần thiết như dây cột rốn, pen, kéo, kềm bấm răng, bột lăn Mistrans, lồng úm heo con… Khi heo con được sinh ra phải nhanh chóng lau sạch màng bao quanh thân, móc sạch nhớt trong mũi miệng đảm bảo cho heo con thở được Cho heo con vào bột Mistrans để làm
ấm và để heo con mau khô hơn, cột, cắt và sát trùng rốn cho heo, cắt đuôi, bấm răng
và bỏ vào lồng úm
Nái sau khi sinh thì tiêm 5 ml oxytocin để giúp tử cung co bóp đẩy hết nhau thai ra ngoài và tiêm 20 ml amoxycillin LA để phòng viêm nhiễm Đối với những nái bị viêm nhiễm thì ta vẫn dùng hai loại thuốc trên để điều trị
Nếu sau khi sinh nái có dấu hiệu mệt mỏi hoặc bỏ ăn thì tiêm thuốc bổ Bio Metasal và truyền dịch glucose 5% cho heo mẹ
Nái nuôi con cho ăn 4 lần/ngày Lần đầu vào lúc 06 giờ 30 phút, lần hai lúc
10 giờ, lần ba lúc 15 giờ và lần cuối lúc 20 giờ Trước khi cai sữa 3 ngày thì giảm dần lượng thức ăn của heo nái và trong ngày cai sữa thì cho heo mẹ nhịn ăn
Trang 17Heo con theo mẹ
Heo con sau khi sinh thì được lau khô, cột, cắt và sát trùng rốn, cắt đuôi, bấm răng và được cho bú sữa đầu càng sớm càng tốt
Ngày thứ 3: tiến hành chích sắt (2ml/con), bấm số tai và cho uống Vicox để ngừa cầu trùng
Ngày thứ 5: thiến heo đực và tiêm 1 ml Tenaline/heo để phòng ngừa viêm nhiễm
Ngày thứ 7 và 21: tiêm vaccine Mycoplasma cho heo, liều 1 ml/heo
Ngày thứ 10: tiến hành chích sắt lần hai
Ngày thứ 14: tiêm vaccine PRRS cho heo, liều 2 ml/heo
Heo con theo mẹ tập ăn sớm lúc 5 – 7 ngày tuổi
Heo con cai sữa
Sau khi cai sữa heo được giữ lại chuồng đẻ 6 – 7 ngày và vẫn cho ăn thức ăn tập ăn để tránh cho heo không bị stress do xa mẹ Sau đó heo được chuyển sang chuồng cai sữa, chuồng cai sữa được che chắn kỹ để tránh gió lùa và được sởi ấm cho heo để phòng tránh các bệnh về hô hấp và tiêu chảy
2.2.5 Qui trình vệ sinh và phòng bệnh
Trại có cổng lớn dành cho xe và cổng nhỏ dành cho người và xe máy Trước khi ra vào trại người và xe được phun thuốc sát trùng toàn bộ
Hàng tuần phun xịt thuốc sát trùng định kỳ 2 lần/tuần vào ngày thứ 3 và thứ
7 với thuốc sát trùng Omnicide Sau khi bán hoặc chuyển heo chuồng được chà rửa, phun thuốc sát trùng, quét vôi và để trống ít nhất 3 ngày sau đó mới cho heo vào
Nước thải rửa chuồng được xử lý bằng hệ thống biogas nhằm tạo ra gas và giảm mầm bệnh trong chất thải
Qui trình tiêm phòng: tùy theo lứa tuổi và giai đoạn sinh lý khác nhau mà qui trình tiêm phòng khác nhau Qui trình tiêm phòng ở trại được trình bày qua các bảng sau:
Trang 18Bảng 2.5 Qui trình tiêm phòng heo con
91 Khô thai Pocilils parvo 5
91 Gỉa dại Begonia 2
Điều trị tiêu chảy
+ Octacin – EN 1% dùng cho heo con từ 10 ngày tuổi trở xuống
+ Octacin – EN 5%: 1 ml/10 kg thể trọng/ ngày Dùng liên tục 3 – 5 ngày
+ Apsure: 1 ml/10 kg thể trọng Dùng liên tục 3 – 5 ngày
Điều trị hô hấp
10 kg thể trọng Dùng liên tục 3 – 5 ngày
Trang 19Viêm khớp: Bio – Peni – strepto: 1 ml/25 kg thể trọng
Các nhóm thuốc bổ trợ: vitamin C, B – complex, vitamin AD3E…
2.3 CỞ SỞ LÝ LUẬN
2.3.1 Đặc điểm sinh lý tiêu hóa của heo sơ sinh
Ở giai đoạn bào thai, hoạt động của sự sống và trao đổi chất phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn cung cấp dưỡng chất qua đường tuần hoàn của thú mẹ Khi được sinh ra mối quan hệ biến dưỡng giữa thú con và thú mẹ chấm dứt đột ngột, heo con phải sống và tiếp xúc với nhiệt độ môi trường xung quanh hoàn toàn mới lạ Để thích nghi với đời sống độc lập, heo con phải tự tổng hợp chất dinh dưỡng cho chính mình, chúng phải phụ thuộc vào bộ máy tiêu hóa của chính mình để tiêu hóa
và hấp thụ thức ăn Thức ăn chính trong giai đoạn này là nguồn sữa mẹ, một loại thức ăn quen miệng và dễ tiêu hóa cho heo con, là nguồn dưỡng chất tối ưu cho sự sinh trưởng và tăng trọng tốt của heo con
Khi mới sinh ra, heo con có sức đề kháng yếu, khả năng chống lại bệnh tật còn yếu nhưng sức đề kháng này sẽ tăng lên khi heo con hấp thu các kháng thể có trong sữa đầu (IgG) của heo mẹ Các thành phần albumin, globulin, beta – lactoglobulin, anpha – lactoglobulin có trong sữa đầu sẽ thấm qua thành ruột vào mạch máu
Như vậy sữa đầu quan trọng trong sự phòng bệnh tự nhiên của heo con, kháng thể của heo con bắt đầu hoạt động có hiệu quả từ lúc 4 – 5 tuần tuổi và sức kháng bệnh có lẽ thấp vào khoảng 3 tuần tuổi (trích Quản lý heo con từ sơ sinh đến cai sữa Cẩm nang chăn nuôi heo, 1996)
Trong giai đoạn theo mẹ, heo con có tốc độ tăng trưởng nhanh, do đó nhu cầu dinh dưỡng của heo con ở giai đoạn này đòi hỏi rất cao Trong khi đó sản lượng
Trang 20sữa của heo mẹ chỉ tăng dần và cao nhất vào lúc 3 – 4 tuần tuổi, sau đó giảm dần (Trần Cừ, 1975)
Vì vậy việc tập ăn sớm cho heo con giai đoạn này là hết sức quan trọng, một mặt giúp cho heo con quen dần với thức ăn thô, mặt khác việc cho ăn sớm sẽ kích thích hệ tiêu hóa heo con phát triển sớm, làm tăng khả năng sản sinh các enzyme tiêu hóa, HCl trong dạ dày Thức ăn tập ăn heo sơ sinh phải hợp khẩu vị, dễ tiêu, ngon miệng (kích thích heo con mau biết ăn và ăn nhiều), có tác dụng làm cho heo con khi cai sữa 3 -4 tuần tuổi lớn nhanh, nặng cân…
Bộ máy tiêu hóa của heo con phát triển nhanh nhưng chưa hoàn thiện Giữa lứa tuổi sơ sinh và lứa tuổi trưởng thành thì có sự khác biệt khá rõ về dung tích chứa đựng thức ăn, về hệ enzyme tiêu hóa thức ăn
Do đó bộ máy tiêu hóa phải được hoàn thiện nhanh về kích thước dung lượng và hoạt động sinh lý để đáp ứng nhu cầu cơ thể
2.3.2 Đặc điểm sinh lý tiêu hóa của heo con cai sữa
Trong giai đoạn theo mẹ, heo con đã quen thuộc với sự tiêu hóa hấp thu sữa Sau khi cai sữa sự thay đổi đột ngột về thức ăn, chất lượng thức ăn, chế độ ăn, môi trường… đặc biệt là xa mẹ, heo con dễ bị stress và mẫn cảm với bệnh tật nhất là bệnh rối loạn đường tiêu hóa Khi cai sữa khả năng tiêu hóa thức ăn và sức đề kháng của heo con giảm đi rất nhiều, khả năng tiêu hóa rất hạn chế do tác động của việc cai sữa đối với biểu mô ruột, các nhung mô ruột bị ngắn đi và tăng các hố nhỏ trên bề mặt làm giảm khả năng tiêu hóa và hấp thu chất dinh dưỡng Ở ruột già thì thiếu các vi sinh vật có lợi cần thiết cho việc tiêu hóa thành phần thức ăn chưa tiêu Việc tồn đọng thức ăn chưa tiêu trong ruột già làm cho các vi sinh vật có hại phát triển gây tiêu chảy và chậm tăng trưởng ở heo con
Do đó, cần giảm lượng thức ăn trong những ngày đầu rồi sau đó tăng dần đến khi cho ăn tự do Nên tiếp tục dùng thức ăn tập ăn trong vòng 10 – 14 ngày sau khi cai sữa, sau đó chuyển dần sang thức ăn cai sữa (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 1997)
2.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới tăng trọng
Trang 212.3.3.1 Dinh dưỡng
Yếu tố dinh dưỡng là một yếu tố quan trọng quyết định tốc độ tăng trọng của heo con, dinh dưỡng có thể làm chậm tăng trọng trong trường hợp nuôi dưỡng thiếu năng lượng hay một vài dưỡng chất thiết yếu
Nhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc vào trọng lượng heo lúc cai sữa và khả năng tăng trọng heo con sau giai đoạn đó Thành phần thức ăn phải phù hợp với khả năng tiêu hóa của heo cai sữa (mềm và dễ tiêu hóa) Giai đoạn này hoạt động của enzyme tiêu hóa chưa phát triển hoàn chỉnh Do đó, phải đảm bảo đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cho heo con
2.3.3.2 Yếu tố giống, loài
Ngoài yếu tố dinh dưỡng ra thì công tác giống cũng ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng tăng trọng của heo con Nếu ngay từ đầu chúng ta không chọn lựa được những đàn heo cha mẹ có thành tích sinh sản cao, trọng lượng không lớn và những con giống có hướng sản xuất không cao… thì sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng tăng trọng của heo con sau này
Những con giống có hướng sản xuất cao thường là giống heo thịt, nước ta thường nuôi ba giống heo ngoại có sức sản xuất cao là Landrace, Yorkshire, Duroc
2.3.3.3 Yếu tố bệnh tật
Bệnh là một yếu tố quan trọng góp phần ảnh hưởng đến khả năng tăng trọng của heo con Nếu chúng ta chăm sóc heo con không kỹ, hay do điều kiện thời tiết bất lợi sẽ làm cho heo con dễ bị nhiễm bệnh Từ đó làm cho heo con mất đi khả năng chống chọi với bệnh tật và giảm sức ăn, nếu sức đề kháng tốt thì vượt qua được, còn sức đề kháng không tốt thì heo nhiễm bệnh và sẽ làm cho heo con bị còi cọc, chậm lớn, giảm tăng trọng
2.4 CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN HEO CON
2.4.1 Tiêu chảy
Bệnh tiêu chảy trên heo con là một bệnh gây tổn thất rất nhiều cho heo con trong thời kỳ theo mẹ, đồng thời làm giảm đi sức tăng trưởng của heo con trong giai đoạn lành bệnh Bởi vì, tiêu chảy là hiện tượng rối loạn tiêu hóa, thay vì nhu động
Trang 22ruột diễn ra bình thường thì trở nên co thắt quá độ làm cho những chất chứa trong ruột non, ruột già thải qua hậu môn quá nhanh, dưỡng chất không kịp tiêu hóa và ruột già chưa hấp thu được nước… tất cả được tống ra ngoài hậu môn với thể lỏng hoặc sền sệt Hậu quả nghiêm trọng là cơ thể bị mất nhiều nước, mất nhiều ion điện tích và ngộ độc các loại độc tố do vi khuẩn gây bệnh tiêu chảy sản sinh ra, con vật suy nhược rất nhanh và có thể chết rất nhanh nếu là thú sơ sinh nhỏ tuổi, gầy ốm, kém sức chịu đựng (theo Võ Văn Ninh, 2001)
Nguyên nhân
Do vi sinh vật: sự rối loạn tiêu hóa là nguyên nhân để vi sinh vật có hại phát triển gây tiêu chảy Heo con cũng dễ nhiễm phải ký sinh trùng đường ruột như giun đũa, giun tóc từ heo mẹ, từ nền chuồng… làm tổn thương màng nhầy ruột dẫn đến tiêu chảy Những heo con khi đã mắc bệnh tiêu chảy do virus thường nhiễm kế phát
thêm một loại vi khuẩn gây tiêu chảy nào đó trong ruột, thông thường là E.coli
Ngoài ra các độc tố nấm men, nấm mốc có trong thức ăn cũng gây tiêu chảy (Đặng Thị Ngọc Thắm, 2003)
Các vi sinh vật có thể gây bệnh tiêu chảy như: vi khuẩn E.coli, Salmonella, Campylobacter, Clostridium , virus dịch tả heo, Coronavirus, Rotavirus và cầu
đề kháng là nhân tố làm bệnh dễ phát sinh, nhất là bệnh đường tiêu hóa
Theo Võ Văn Ninh (1999), nái đẻ lứa đầu có thể có nhiều con không có sữa (vú lép, tuyến sữa không phát triển hoặc kém phát triển, không có núm vú hoặc núm
vú không có lỗ tia) những điều này ảnh hưởng rất lớn đến năng suất của heo con, đồng thời cũng ảnh hưởng tới trọng lượng bình quân sau khi cai sữa Heo mẹ bị
Trang 23nhiễm Parvovirus, Salmonella, xoắn khuẩn… trước khi sinh mặc dù đã điều trị và
khỏi triệu chứng nhưng heo mẹ vẫn còn mang mầm bệnh khi mang thai vì vi trùng xâm nhập qua màng nhau gây xảy thai hoặc heo con đẻ ra có thể bị nhiễm các vi sinh vật này
Do công tác tiêm phòng cho heo mẹ không được thực hiện nghiêm ngặt và đúng định kỳ, ở những nái không được tiêm phòng các vaccine cần thiết như: phó thương hàn, dịch tả, viêm phổi… nên heo mẹ không có kháng thể bảo vệ và heo con không nhận được kháng thể thụ động truyền qua sữa đầu dẫn đến nguy cơ nhiễm vi sinh vật này và bệnh tiêu chảy heo con sẽ tăng
Heo mẹ mắc hội chứng MMA (Mastitis, Metritis, Agalactia) heo con bú sữa
ở vú bị viêm hoặc liếm dịch viêm rơi vãi trên nền chuồng gây viêm ruột tiêu chảy Trên những heo mẹ kém sữa hay mất sữa, heo con được bú ít hoặc không được bú sữa đầu nên sức đề kháng kém dễ phát sinh bệnh
Do heo con: do đặc điểm sinh lý của heo con trong những ngày đầu chưa kịp thích nghi với môi trường mới Bộ máy tiêu hóa chưa hoàn thiện về chức năng và cấu trúc, các men tiêu hóa còn nghèo về số lượng và chất lượng, HCl phân tiết ít làm cho pH trong dịch tiêu hóa cao tạo điều kiện cho vi khuẩn độc hại đường tiêu hóa pháy triển và gây bệnh (Kvanhixki, 1960 – dẫn liệu của Nguyễn Như Pho, 1995)
Do heo con thiếu sắt (Fe), mỗi ngày heo con cần 7 mg Fe nhưng sữa mẹ chỉ cung cấp 1 mg Fe mỗi ngày Heo con lại dự trữ Fe ít (30mg), trong khi đó tốc độ tăng trưởng của heo con rất nhanh nên lượng máu trong cơ thể cung tăng lên cho phù hợp, sự thiếu sắt làm ngưng trệ quá trình thành lập Hemoglobin của hồng cầu dẫn đến thiếu máu và sẽ gây tiêu chảy
Theo Nicconxki (1983), trong quá trình phát triển heo con chỉ tổng hợp được vitamin A từ 20 ngày tuổi trở đi Trong khi đó dạ dày thường xuyên có sự thay đổi đều đặn các tế bào biểu bì, nên khi thiếu vitamin A biểu mô niêm mạc xảy ra các quá trình loạn dưỡng như rối loạn chức năng nhu động ruột, phân tiết và hấp thu của dạ dày ruột
Trang 24Do chăm sóc nuôi dưỡng: chăm sóc nuôi dưỡng không đúng kỹ thuật là tiền
đề cho vi sinh vật phụ nhiễm dẫn đến viêm nhiễm
Heo con không được bú sữa đầu đầy đủ Sữa đầu ngoài thành phần dinh dưỡng cao còn chứa kháng thể mẹ truyền qua giúp heo con phòng chống bệnh trong
ôi thối, có chứa độc tố vi trùng hoặc nấm mốc, nguồn nước uống không sạch cũng
là nguyên nhân dẫn đến nhiễm trùng đường ruột và tiêu chảy
Việc thiết kế máng ăn cho heo mẹ không hợp lý, làm thức ăn rơi vãi, heo con liếm láp thức ăn của heo mẹ cũng dẫn đến tiêu chảy
Do điều kiện môi trường và ngoại cảnh: ảnh hưởng rất lớn đến ngành chăn nuôi và tạo mọi nguyên nhân dẫn đến bệnh tật Yếu tố môi trường như nhiệt độ, ẩm
độ quá cao, quá lạnh, mưa tạt, gió lùa, vệ sinh chăm sóc kém, nhốt heo quá chật, kém vận động, không áp dụng đúng qui trình đỡ đẻ, ổ úm dơ, đèn úm thiếu cũng là nguyên nhân gây tiêu chảy cho heo con Theo Võ Văn Ninh (1985), khi có những tác nhân bên ngoài tác động làm suy yếu sức chịu đựng của cơ thể là điều kiện phát sinh bệnh
2.4.2 Hô hấp
Quá trình hô hấp là quá trình trao đổi các chất khí giữa không khí và mô bào Không khí vận chuyển ra vào phổi gọi là thông khí phổi hay thở Vận chuyển oxy
và cacbonic giữa phổi và tế bào gọi là trao đổi khí hay hô hấp phổi, trái lại hô hấp
mô bào nói đến tiến trình các phân tử hữu cơ được oxy hóa thành cacbonic, nước và ATP mô bào (Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang, 2006)
Trang 25Nguyên nhân đưa đến bệnh đường hô hấp
Do dinh dưỡng: khẩu phần dinh dưỡng kém là nguyên nhân chung cho rất nhiều bệnh, trong đó có bệnh đường hô hấp Theo Nguyễn Như Pho (2000), khi thiếu vitamin A tổ chức biểu mô đường hô hấp phát triển không bình thường, giảm sức bền từ đó thú dễ mắc bệnh Sự mất cân đối canxi và phospho trong khẩu phần làm hệ xương lồng ngực bị biến dạng cũng ảnh hưởng đến chức năng hô hấp
Quá trình chế biến thức ăn cũng ảnh hưởng đến bệnh đường hô hấp, sự xay nhuyễn làm tăng độ bụi của thức ăn hỗn hợp nên heo dễ hay bị hắt hơi, viêm phổi (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 1997)
Do môi trường: các yếu tố môi trường như nhiệt độ, ẩm độ, tiểu khí hậu chuồng nuôi ảnh hưởng không nhỏ tới sức kkhỏe vật nuôi và nó còn là điều kiện cho mầm bệnh xâm nhập và phát triển
Nhiệt độ: theo Võ Văn Ninh (2003), heo có lớp mỡ dưới da rất dày, không có tuyến mồ hôi (trừ vùng mõm) nên khả năng chống nóng và điều hòa nhiệt kém Nhiệt độ môi trường cao làm tăng nhịp hô hấp rất nhanh, gây rối loạn chức năng trao đổi khí, ảnh hưởng xấu đến cân bằng sinh lý của heo
Khi nhiệt độ môi trường tăng lên đến 400C, gia súc giảm tiết dịch, mất nước dẫn đến rối loạn acid - base, mất muối gây co giật đau khắp cơ, tim đập nhanh, trên
da có những điểm tụ huyết Theo Nguyễn Hoa Lý (1998), nhiệt độ cao làm thyroxin được tiết ra rất ít, thú biếng ăn, mất nước, máu cô đặc, sự vận chuyển máu dưới da kém, mất muối, thú thở nhanh, co giật, đau khắp cơ Khi nhiệt độ ở 40 - 420
C thì chức năng tế bào bị rối loạn không hồi phục lại được, gia súc bị cảm nóng, mệt mỏi, tăng nhịp tim, nếu không can thiệp hạ nhiệt kịp thời thì thú sẽ chết Trường hợp nhiệt độ thấp sẽ làm co mạch máu ngoại vi nên làm giảm sự truyền nhiệt từ bên trong ra bên ngoài cơ thể thú, thú rung cơ, dựng lông, sự hấp thụ đạm và tổng hợp globulin giảm, từ đó giảm sức đề kháng, heo dễ mắc bệnh đường hô hấp, xù lông, kém ăn, chậm lớn (trích dẫn bởi Lê Văn Thuận, 2005)
Ẩm độ: theo Nguyễn Hoa Lý (1998), ẩm độ chuồng nuôi gồm 10 - 15% từ không khí bên ngoài đi vào, 20 - 25% từ mặt chuồng và 70% do sự bốc hơi nước
Trang 26của gia súc Khi ẩm độ lớn hơn hoặc bằng 90%, sự phân hủy các chất hữu cơ trên nền chuồng và vách chuồng tăng Các chất khí NH3, CO2 và H2S tích tụ làm cho heo mệt mỏi,giảm sức đề kháng, dễ mắc bệnh đường hô hấp Ẩm độ cao gây trở ngại cho sự khuếch tán nhiệt trên bề mặt da ảnh hưởng đến chức năng hô hấp của heo
Do chăm sóc,quản lý: theo Christensen và Mousing (1992), thì sự cảm nhiễm với bệnh đường hô hấp phụ thuộc vào một số yếu tố do chăm sóc, quản lý và mức
độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến sự cảm nhiễm bệnh đường hô hấp khác nhau, qua quá trình nghiên cứu và khảo sát thực tế hai ông đã đưa ra bảng ảnh hưởng của chế độ chăm sóc, quản lý đến bệnh đường hô hấp
Bảng 2.7 Ảnh hưởng của chế độ chăm sóc, quản lý
Yếu tố ảnh hưởng Độ cảm nhiễm với bệnh
đường hô hấp Mật độ gia súc
Nhập đàn không rõ tình trạng sức khỏe hoặc sức
khỏe kém
Cai sữa:+ Quá sớm
+Trung bình
+ Quá muộn
Thiếu kiểm tra tình trạng bệnh lý
Điều trị không đúng hoặc không đầy đủ
Thiếu biện pháp phòng bệnh hay phòng bệnh
không đúng cách
Chăm sóc bệnh không tốt (cách ly, xử lý bệnh)
Vệ sinh kém
+ + + + + +
+ + + + + + + + + + +
+ + + (Christensen và Mousing, 1992; trích dẫn bởi Lê Văn Thuận, 2005)
Trang 27Do yếu tố di truyền: yếu tố di truyền cũng liên quan đến rối loạn hoạt động
hô hấp Những khảo sát trên đàn heo thuần Hampshire và Yorshire cho thấy tỷ lệ viêm teo xoang mũi nhiều hơn đàn heo thuần Landrace (Lunchein, 1979; trích dẫn bởi Lê Văn Thuận, 2005)