XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪNHọ và tên sinh viên thực tập: Trần Văn Tân Tên đề tài: “ Bổ sung vitamin C vào thức ăn để tăng cường sức đề kháng và theo dõi khả năng tăng trọng trên he
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
****************
TRẦN VĂN TÂN
BỔ SUNG VITAMIN C VÀO THỨC ĂN ĐỂ TĂNG CƯỜNG SỨC ĐỀ KHÁNG VÀ THEO DÕI KHẢ NĂNG TĂNG TRỌNG TRÊN HEO CON GIAI ĐOẠN 28 – 63 NGÀY TUỔI
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ thú y
Giáo viên hướng dẫn
ThS ĐỖ VẠN THỬ
Tháng 08/2011
Trang 2XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực tập: Trần Văn Tân
Tên đề tài: “ Bổ sung vitamin C vào thức ăn để tăng cường sức đề kháng và
theo dõi khả năng tăng trọng trên heo con giai đoạn 28 – 63 ngày tuổi”
Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của Khoa Chăn nuôi – Thú y, bộ môn và yêu cầu của giáo viên hướng dẫn với các ý kiến nhận xét, đóng góp của hội đồng
chấm thi tốt nghiệp Khoa, ngày………
Giáo viên hướng dẫn
ThS Đỗ Vạn Thử
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cha mẹ, người đã có công sinh thành, dưỡng dục để con có được ngày hôm nay
Chân thành biết ơn
Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh
Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi – Thú y, cùng toàn thể quý thầy cô đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho em những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình học tập
Thầy Đỗ Vạn Thử đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo giúp đỡ em trong quá trình thực tập để em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này
Ban giám đốc trại chăn nuôi Hưng Việt cùng các cô chú, anh chị cán bộ công nhân viên của trại đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt thời gian thực tập
Xin cảm ơn tập thể lớp DH06TY cùng các anh chị, bạn bè đã động viên giúp
đỡ tôi vượt qua những khó khăn trong quá trình học tập
Sinh viên: Trần Văn Tân
Trang 4TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Qua thời gian khảo sát từ ngày 10/01/2011 đến ngày 10/03/2011 tại trại chăn nuôi Hưng Việt, thí nghiệm được tiến hành trên 192 heo con cai sữa, chia làm hai đợt thí nghiệm, mỗi đợt 96 con với 2 lô: lô 1 (lô đối chứng) không bổ sung vitamin
C, lô 2 (lô thí nghiệm) bổ sung 150 ppm vitamin C, mỗi lô thí nghiệm 48 con heo tại trại chăn nuôi Hưng Việt, kết quả thí nghiệm cho thấy:
Trọng lượng bình quân lúc vào thí nghiệm ở lô 1 là 8,08 kg/con, trọng lượng bình quân lô 2 là 8,11 kg/con Qua xử lý thống kê thì sự khác biệt là không có ý nghĩa về mặt thống kê
Trọng lượng bình quân lúc kết thúc thí nghiệm ở lô 1 là 20,77 kg/con, của lô
2 là 21,12 kg/con Qua xử lý thống kê thì sự khác biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê
Tăng trọng tuyệt đối của lô 1 là 362,41 g/con/ngày, của lô 2 là 371,73 g/con/ngày
Lượng thức ăn tiêu thụ trung bình lô 1 (không bổ sung vit.C) là 676,30 g/con/ngày thấp hơn lô 2 (có bổ sung vit.C) là 680,11 g/con/ngày
Hệ số chuyển biến thức ăn của lô 1 là 1,88 và lô 2 là 1,85
Tỷ lệ ngày con tiêu chảy của heo ở lô 1 là 5,22 % còn lô 2 là 3,94 %
Tỷ lệ ngày con bị bệnh khác của heo ở lô 1 là 1,68 % còn lô 2 là 1,13 %
Tỷ lệ nuôi sống của 2 đợt TN đều là 98,96 %
Số tiền lời lô 2 so với lô 1 là 2.162.712 đồng Như vậy việc bổ sung vitamin
C vào khẩu phần thức ăn heo cai sữa đã góp phần cải thiện hiệu quả kinh tế
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii
Lời cảm tạ iii
Tóm tắt khóa luận iv
Mục lục v
Danh sách các chữ viết tắt viii
Danh sách các bảng ix
Danh sách các hình x
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích – yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 TỔNG QUAN VỀ TRẠI CHĂN NUÔI HƯNG VIỆT 3
2.1.1 Vị trí địa lí 3
2.1.2 Lịch sử của trại chăn nuôi Hưng Việt 3
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 3
2.1.4 Nhiệm vụ của trại 5
2.1.5 Bố trí chuồng trại 5
2.1.6 Cơ cấu đàn 5
2.1.7 Giống và công tác giống heo 6
2.1.8 Chuồng trại 6
2.1.9 Thức ăn 9
2.1.10 Nước uống 10
2.2 QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG 10
2.2.1 Đối với nái đẻ và nái nuôi con 10
Trang 62.2.2 Đối với nái khô và nái mang thai 12
2.2.3 Heo con cai sữa đến 63 ngày tuổi 12
2.2.4 Heo đực giống 13
2.2.5 Heo thịt giai đoạn 63 ngày tuổi đến xuất chuồng 13
2.2.6 Vệ sinh thú y 14
2.2.7 Bệnh và điều trị 15
2.2.8 Quy trình tiêm phòng 16
2.3 CƠ SỞ LÍ LUẬN 17
2.3.1 Tổng quan về vitamin 17
2.3.1.1 Khái niệm 17
2.3.1.2 Phân loại vitamin 17
2.3.1.3 Các trạng thái bệnh dinh dưỡng về vitamin 18
2.3.1.4 Ảnh hưởng của vitamin lên hệ thống kháng thể 19
2.3.2 Giới thiệu về vitamin C 22
2.3.3 Đặc điểm sinh lý của heo cai sữa 26
2.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát dục của heo con cai sữa 28
2.2.4.1 Yếu tố di truyền 28
2.2.4.2 Yếu tố ngoại cảnh 29
2.2.5 Các bệnh thường gặp 30
2.2.5.1 Bệnh tiêu chảy 30
2.2.5.2 Bệnh viêm khớp 33
2.2.5.3 Bệnh viêm phổi 33
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 35
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM 35
3.2 PHƯƠNG PHÁP BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM 35
3.2.1 Bố trí thí nghiệm 35
3.2.2 Đối tượng khảo sát 35
3.2.3 Phương pháp khảo sát 35
Trang 73.2.4 Thức ăn thí nghiệm 36
3.3 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI 37
3.3.1 Chỉ tiêu về tăng trọng 37
3.3.1.1 Tăng trọng 37
3.3.1.2 Tăng trọng bình quân 37
3.3.2 Chỉ tiêu về tiêu tốn thức ăn 37
3.3.2.1 Lượng thức ăn tiêu thụ trung bình (g/con/ngày) 37
3.3.2.2 Hệ số chuyển biến thức ăn (kgTĂ/kgTT) 37
3.3.3 Chỉ tiêu về sức sống 37
3.3.4 Hiệu quả kinh tế 37
3.4 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU 37
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 38
4.1 Trọng lượng bình quân của heo thí nghiệm 38
4.2 Tăng trọng bình quân của heo thí nghiệm 40
4.3 Tăng trọng tuyệt đối của heo thí nghiệm 41
4.4 Lượng thức ăn tiêu thụ của heo trong các lô thí nghiệm 42
4.5 Hệ số chuyển biến thức ăn 43
4.6 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy của heo thí nghiệm 44
4.7 Tỷ lệ ngày con bị bệnh khác của heo thí nghiệm 47
4.8 Tỷ lệ nuôi sống của heo thí nghiệm 48
4.9 Tổng kết toàn thí nghiệm các chỉ tiêu theo dõi 49
4.10 Hiệu quả kinh tế của thí nghiệm 49
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 51
5.1 Kết luận 51
5.2 Đề nghị 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
PHỤC LỤC 55
Trang 8TTTĐ: Tăng trọng tuyệt đối
TĂTTTB: Thức ăn tiêu thụ trung bình
HSCBTĂ: Hệ số chuyển biến thức ăn
E.coli: Escherichia coli
ppm: Part per milion
CFU: Đơn vị khuẩn lạc
Vit.C: Vitamin C
TĂHH: Thức ăn hỗn hợp
HCl: Acid chlohydric
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Thành phần thực liệu các loại thức ăn của heo ở trại 10
Bảng 2.2 Quy trình tiêm phòng của trại chăn nuôi Hưng Việt 16
Bảng 2.3 Hàm lượng acid ascorbic trong tế bào bạch cầu và huyết thanh của người khi không có và có bổ sung 2g vitamin C trong 5 ngày 21
Bảng 2.4 Sự phát triển của ống tiêu hóa tương quan với thời gian 27
Bảng 2.5 Độ pH ở những giai đoạn khác nhau của ống tiêu hóa heo con 28
Bảng 3.1 Bố trí thí nghiệm 36
Bảng 3.2 Thành phần dưỡng chất các loại thức ăn cho heo con cai sữa 36
Bảng 4.1 Trọng lượng bình quân của heo thí nghiệm 38
Bảng 4.2 Tăng trọng bình quân của heo thí nghiệm 40
Bảng 4.3 Tăng trọng tuyệt đối của heo thí nghiệm 41
Bảng 4.4 Số lượng thức ăn tiêu thụ của heo trong các lô thí nghiệm 43
Bảng 4.5 Hệ số chuyển biến thức ăn 44
Bảng 4.6 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 45
Bảng 4.7 Tỷ lệ ngày con bị bệnh khác 47
Bảng 4.8 Tỷ lệ nuôi sống của heo thí nghiệm 48
Bảng 4.9 Tổng kết các chỉ tiêu theo dõi 49
Bảng 4.10 Tổng chi phí thức ăn 49
Bảng 4.11 Hiệu quả kinh tế của heo thí nghiệm 50
Trang 10DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Chuồng heo cai sữa 7
Hình 2.2 Chuồng nái mang thai và nái khô 8
Hình 2.3 Chuồng heo thịt 9
Hình 2.4 Sơ đồ phân loại vitamin 18
Hình 2.5 Cấu hình không gian của vitamin C 23
Trang 11Ch ương 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Ngày nay đất nước ngày càng phát triển, các mặt nhu cầu đời sống xã hội ngày càng được nâng cao Chính điều này cũng thúc đẩy ngành chăn nuôi nước ta phát triển theo và chăn nuôi heo cũng phát triển từ đó Hệ thống các trang trại của nhà nước, của tư nhân và công ty nước ngoài mọc lên ngày càng nhiều với quy mô lớn và kỹ thuật hiện đại Việc nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi heo ngày càng được chú trọng hơn
Ở nước ta, heo chính là con vật gần gũi nhất, từ xa xưa heo đã gắn liền với người nông dân, là phương tiện chính cải thiện đời sống của người dân, và ngày nay con heo càng có vai trò quan trọng hơn Nó cung cấp lượng thịt nhiều nhất cho con người so với các loài động vật khác
Hiện nay các nhà khoa học, các công ty và các nhà chăn nuôi đang rất quan tâm đến vấn đề là làm sao để duy trì và phát triển ngành chăn nuôi heo một cách bền vững nhất Và yếu tố rất quan trọng cần chú ý trong chăn nuôi heo là vấn đề chăm sóc và dinh dưỡng, nhằm mục đích nâng cao sức đề kháng cho thú, tránh các bệnh thường gặp nguy hiểm gây tổn thất lớn như: tiêu chảy, hô hấp, còi cọc…Một trong những biện pháp hiện nay hay dùng để phòng tránh các bệnh và kích thích tăng trọng là bổ sung kháng sinh vào thức ăn Phương pháp này có nhiều ưu điểm tuy nhiên nhược điểm là gây ra sự kháng thuốc, khi đó việc dùng thuốc điều trị cũng như phòng ngừa dịch bệnh rất khó khăn Ngoài ra việc lạm dụng kháng sinh còn gây ra sự tồn dư kháng sinh trong quầy thịt, ảnh hưởng đến sức khoẻ người tiêu dùng
Ngoài ra ở giai đoạn heo cai sữa là giai đoạn heo chịu nhiều áp lực nhất, khó
Trang 12ghép bầy, thay đổi môi trường sống và ảnh hưởng trực tiếp là sự thay đổi thức ăn từ sữa mẹ có nguồn dinh dưỡng cao sang thức ăn thô làm cho cơ thể không có khả năng tổng hợp, phân tiết đủ enzyme tiêu hoá do các tuyến tiêu hoá chưa phát triển hoàn chỉnh Chính vì vậy việc bổ sung vitamin C vào thức ăn để tăng sức đề kháng cho heo là điều cần thiết
Xuất phát từ nhu cầu trên, được sự đồng ý của Khoa Chăn Nuôi Thú Y, trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, dưới sự hướng dẫn của Th.S Đỗ Vạn Thử,
chúng tôi thực hiện đề tài:" Bổ sung vitamin C vào thức ăn để tăng cường sức đề
kháng và theo dõi khả năng tăng trọng trên heo con giai đoạn 28 – 63 ngày tuổi”
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1.2.1 Mục đích
Đánh giá hiệu quả của việc bổ sung vitamin C vào thức ăn để tăng cường sức
đề kháng và theo dõi khả năng tăng trọng trên heo cai sữa giai đoạn 28 – 63 ngày tuổi
Trang 13Chương 2
2.1 TỔNG QUAN VỀ TRẠI CHĂN NUÔI HƯNG VIỆT
2.1.1 Vị trí địa lí
Trại nằm trên đường Hùng Vương – khu phố 1 – phường Long Tâm – thị xã
Bà Rịa – tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, cách trung tâm thị xã Bà Rịa khoảng 3 km Xung quanh có tường rào bảo vệ Trại được xây dựng trên vùng đất cao tương đối bằng phẳng và màu mỡ với tổng diện tích là 75.000 m2, trong đó:
Đường đi: 4.000 m2
.Nhà kho: 1.600 m2
Chuồng trại: 2.900 m2
.Nhà ở và văn phòng: 800 m2
.Phần còn lại là diện tích đất trồng trọt và một số công trình của trại
2.1.2 Lịch sử của trại chăn nuôi Hưng Việt
Trại chăn nuôi Hưng Việt là một doanh nghiệp tư nhân được thành lập vào ngày 11 tháng 6 năm 1990 Qua hơn 20 năm hình thành và phát triển, trại đã và đang từng bước hoàn thiện mô hình hoạt động, việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất ngày càng được chú trọng để ngày càng nâng cao chất lượng sản phẩm Phương thức sản xuất của trại là kết hợp giữa trồng trọt và chăn nuôi
2.1.3 Cơ cấu tổ chức
Trại có tổng cộng 40 người phân theo trình độ gồm: 1 Thạc sĩ, 3 Đại học, 1 Trung cấp, còn lại là công nhân, bảo vệ và nhà bếp
Trang 14Trong đó, riêng tổ chăn nuôi heo có 17 người gồm có:
Quản lý chung: 1 người
Nái nuôi con và heo con theo mẹ: 4 người
Heo con sau cai sữa: 2 người
Nái khô, chửa, nái hậu bị và đực làm việc: 4 người
Trang 15Chăn nuôi: Trại cung cấp heo thịt cho những lò mổ địa phương và cho các
vùng lân cận Đây là nguồn thu nhập chính của trại, toàn bộ heo con cai sữa được giữ lại, chuyển sang nuôi thịt Ngoài ra trại còn cung cấp heo giống, tinh heo, cho các
hộ chăn nuôi địa phương Ở trại nuôi khoảng 20 bò sữa giống Holstein Friesian, nguồn thức ăn chủ yếu là cỏ voi được trồng ở trại, bê cái sinh ra được giữ lại làm giống, còn bê đực thì bán loại Sản phẩm sữa được sử dụng để nuôi heo con, nuôi bê
và cung cấp cho quán bán các sản phẩm có sữa bò
Trồng trọt: Chủ yếu là trồng ớt để tăng thêm thu nhập và tận dụng tốt nguồn
chất thải từ chăn nuôi, ngoài ra trại còn trồng thêm rau muống để cho heo ăn, trồng cỏ voi để phục vụ cho nuôi bò sữa
2.1.4 Nhiệm vụ của trại
Cung cấp thịt heo cho thị trường tiêu thụ
Cung cấp tinh dịch và con giống cho các hộ chăn nuôi trong tỉnh và các tỉnh lân cận
Cung cấp các loại rau củ quả cho thị trường tiêu thụ
2.1.5 Bố trí chuồng trại
Diện tích chuồng trại chiếm 2.900 m2, các dãy chuồng được bố trí như sau: Dãy A1 và B1 là chuồng nái đẻ và nuôi con
Dãy A2.1 và A2.2 là chuồng nuôi heo cai sữa
Dãy A3 và B3 là chuồng nuôi heo nái hậu bị, nái khô và nái mang thai
Dãy A4 là chuồng nuôi heo đực làm việc
Dãy A5.1, A5.2, A6, B6, B2 nuôi heo thịt
2.1.6 Cơ cấu đàn
Theo ghi nhận ngày 10/03/2011, trại có tổng đàn 1776 con, cơ cấu đàn heo tại trại như sau:
Nái sinh sản: 215 con
Nái hậu bị: 72 con
Đực làm việc: 21 con
Heo con theo mẹ: 356 con
Trang 16Heo con cai sữa: 510 con
Heo thịt: 602 con
2.1.7 Giống và công tác giống heo
Đàn heo nái trước đây của trại gồm hai nhóm giống Yorkshire, Landrace Trại
đã tiến hành cho lai tạo và chọn lọc để tạo ra đàn nái sinh sản, đa số là nái giống Yorkshire có nguồn gốc từ Mỹ, Yorkshire lai Landrace CP ( có nguồn gốc từ France Hybrid CP), Yorkshire cũ ( có nguồn gốc từ các trại chăn nuôi heo ở TP Hồ Chí Minh), Duroc lai Pietrain Trại có lập gia phả giống đầy đủ để thuận tiện cho công tác lai giống Trại không ngừng lỗ lực để tìm ra công thức lai phù hợp với điều kiện kinh
tế của trại nhằm cung cấp sản phẩm có chất lượng cao để đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng Hiện nay, trại đang phát triển giống Yorkshire có nguồn gốc từ Mỹ để cải thiện đàn giống của trại
2.1.8 Chuồng trại
* Chuồng nái đẻ và nái nuôi con
Được thiết kế dạng chuồng kín, để đảm bảo nhu cầu sinh lý của heo con theo
mẹ và heo mẹ Đồng thời lắp hệ thống phun sương ở đầu chuồng, và hệ thống quạt hút ở cuối chuồng nuôi để làm mát cho heo, giảm bớt khí độc ở chuồng nuôi Ở mỗi ô chuồng có đèn sưởi ấm cho heo con Mỗi chuồng nái đẻ được phân chia làm hai dãy, mỗi dãy có 16 ô cho nái đẻ và nuôi con (chuồng được thiết kế dạng chuồng lồng, sàn sắt) với kích thước 2,2 x 1,85 m
* Chuồng nuôi heo cai sữa
Được chia làm hai dãy có vách ngăn bằng tường cách biệt hoàn toàn, chuồng được thiết kế dạng nóc đôi, mái lợp ngói, chiều dài 60 m, rộng 12 m Bên trong mỗi dãy có 11 ô, mỗi ô chuồng có kích thước 4 x 2,5 m, chiều cao 0,8 m, riêng ô cuối cùng dành cho heo cai sữa sớm và heo còi, lối đi cặp vách ngoài có máng ăn Xung quanh chuồng và nóc chuồng được che bằng bạt kín Đầu chuồng có hệ thống phun sương và cuối chuồng có hệ thống quạt hút để điều hòa nhiệt độ bên trong chuồng cho thích hợp Ở đầu chuồng được lắp máng ăn bán tự động có lỗ điều chỉnh thức ăn
Trang 17rơi xuống Mỗi ô có 2 núm uống tự động đặt ở gần góc của ô chuồng, núm dưới cách sàn chuồng 0,2 m, núm trên cách 0,4 m, luôn đảm bảo nước sạch cho heo uống
Hình 2.1: Chuồng heo cai sữa
* Chuồng nái mang thai và nái khô
Được thiết kế dạng chuồng hở, chia làm 3 dãy đều nhau với mỗi dãy là 30 ô cá thể, kích thước mỗi ô 2 m x 0,8 m Ở chuồng nái mang thai có hệ thống sân chơi để heo nái vận động giúp cho việc đẻ sau này được dễ dàng Còn ở ô chuồng nái khô thì không có hệ thống sân chơi Ở dãy chuồng nái khô thì có một lối đi ở phía trước và một lối đi phía sau Lối phía trước là để cho heo ăn và lùa heo nọc tiếp xúc để phát hiện lên giống, còn lối phía sau giúp công nhân thuận tiện trong việc phát hiện heo lên giống và phối giống Mỗi dãy được lắp hệ thống quạt ở giữa và cuối chuồng, phun sương ở phía trên Cuối chuồng có ô cá thể riêng dành cho đực thí tình nhằm kích thích nái nhanh động dục trở lại, đồng thời giúp kỹ thuật viên gieo tinh phát hiện heo lên giống kịp thời để phối giống đúng thời điểm
Hình 2.2: Chuồng nái mang thai và nái khô
* Chuồng heo đực giống
Trang 18Dạng chuồng hở, mái lợp ngói, được thiết kế với quạt lùa cùng hệ thống phun sương, 2 bên có thêm mái che nắng để giảm bớt nhiệt độ khi nắng chiếu trực tiếp vào chuồng, diện tích chuồng 4 m2/con, có sân chơi Mỗi ngăn đều có máng ăn và núm uống riêng biệt
* Chuồng heo thịt
Dạng chuồng sàn bằng đà xi măng, mái lợp tôn có lớp bạt cách nhiệt, chuồng kín, ở cuối dãy chuồng được lắp đặt hệ thống quạt hút Mỗi chuồng chia làm 2 dãy, sau mỗi ô chuồng có hồ nước tắm Mỗi ô chuồng có 1 máng ăn và 1 núm uống riêng biệt Mỗi dãy có 11 ô, mỗi ô nuôi 10 con Cuối chuồng có ô dành riêng cho heo bệnh
Hình 2.3: Chuồng heo thịt
2.1.9 Thức ăn
Phần lớn thức ăn của trại cho các loại heo chủ yếu do trại tự trộn, nguyên liệu được trại mua về, công thức trộn có thể thay đổi tùy mùa vụ và giá thành của từng loại nguyên liệu nhưng luôn luôn đảm bảo đầy đủ, cân bằng dưỡng chất cho heo
Trang 19Nái nuôi con sử dụng cám số 6, nái khô và nái mang thai đến 21 ngày tuổi sử dụng cám số 10 Đối với heo thịt từ giai đoạn 63 ngày tuổi đến khi xuất chuồng sử dụng cám C, cám D, cám 6 và cám 7 Riêng thức ăn cho heo con theo mẹ và thức ăn heo con cai sữa giai đoạn đầu được mua từ công ty Cargill Heo con 7 – 10 ngày tuổi bắt đầu tập ăn bằng cám viên đỏ và vàng dành cho heo con tập ăn của công ty Cargill Việt Nam
Trang 20Bảng 2.1 Thành phần thực liệu các loại thức ăn của heo ở trại
2.2 QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG
2.2.1 Đối với nái đẻ và nái nuôi con
* Đối với nái
• Thức ăn:
Heo nái trước khi đẻ 1 tuần cho ăn mức từ 1,4 – 1,7 kg/ngày, ngày ăn 2 lần Sau khi sinh cho nái ăn cám số 6 của trại tự trộn với mức 1 kg/ngày, sau đó tăng dần đến ngày thứ 5 thì có thể cho ăn tự do Trong giai đoạn này nái ăn nhiều nhất có thể đạt 6 kg/ngày, những ngày còn lại từ 2,5 – 3,8 kg/ngày
Trang 21Hoặc: Analgin + Vitamin C + Tylo D.C Forte (Sài Gòn Vet)
Nái sinh khó, sốt cao, yếu sức trong và sau khi đẻ được tiêm truyền Glucose 5
% có bổ sung Analgin, Vitamin C, Oxytetra hoặc Calcium B12, tiêm bắp Vimexysone Nái nuôi con không tắm, chỉ xịt rửa chuồng, máng ăn và làm mát khi heo con đã lớn nhưng hạn chế không làm ướt heo con
Ghi vào sổ theo dõi: số heo sơ sinh còn sống, heo chết, heo còi, heo bị bệnh khác
* Heo con theo mẹ
Khi mới sinh được lau chùi sạch sẽ nhất là vùng mũi, miệng để hỗ trợ hô hấp cho heo con, nhúng bột Mistral, cắt rốn, bấm tai, bấm răng, cân trọng lượng sơ sinh toàn ổ
Tùy số lượng con nhiều hay ít mà tiến hành ghép bầy, loại con dị tật và những con quá yếu hay quá nhỏ
Heo con được giữ ấm bằng bao bố sạch và đèn úm
Bấm tai và cắt đuôi sau khi đẻ 1 ngày
Heo được 3 ngày tuổi thì chích sắt lần 1 với liều 1 ml/con
Trang 22Heo được 4 ngày tuổi: Uống Baycox 5 % ngừa cầu trùng gây tiêu chảy
Khi heo được 7 ngày tuổi thì chích ADE lần 1 với liều 1 ml/con
Heo được 7 – 10 ngày tuổi chích sắt lần 2 với liều 1ml/con, tập ăn cho heo con
và thiến đực
Trước khi cai sữa 1 ngày chích ADE lần 2 liều 1 ml/con
Trong thời gian này không tắm cho heo con Quan sát heo ngày 2 – 3 lần để phát hiện heo tiêu chảy và các bất thường khác Heo con tiêu chảy chích Ampi – colistin (công ty thuốc Á Châu) với liều 1 – 1,5 ml/con, ngày 2 lần kết hợp với uống Tycofer (Vemedim Việt Nam) 3 – 4 ml/con
2.2.2 Đối với nái khô và nái mang thai
Tắm và xịt rửa chuồng 1 lần vào buổi sáng, buổi chiều được làm mát bằng hệ
thống phun sương khi trời nóng
Thường xuyên theo dõi nái cai sữa để kiểm tra sự lên giống và phối giống đúng lúc Tiến hành cho heo nọc đi một vòng chuồng nái vào mỗi buổi chiều để phát
hiện sự lên giống
Tuy nhiên, trong những ngày lên giống nái thường không ăn hoặc ăn rất ít
Sau khi phối cho đến 21 ngày sau lượng thức ăn cho nái là 2,7 – 3 kg/ngày
2.2 3 Heo con cai sữa đến 63 ngày tuổi
4 ngày đầu: pha trộn với tỷ lệ 2 cám đỏ : 1 cám vàng
2 ngày tiếp theo: pha trộn với tỷ lệ 1 cám đỏ : 1 cám vàng
2 ngày tiếp theo: pha trộn với tỷ lệ 1 cám đỏ : 2 cám vàng
2 ngày tiếp theo: sử dụng cám vàng
2 ngày kế tiếp: pha trộn với tỷ lệ 2 cám vàng : 1 cám C
2 ngày kế tiếp: trộn với tỷ lệ 1 cám vàng : 1 cám C
Trang 23Ngày thứ 15 – 16: trộn với tỷ lệ 1 cám vàng : 2 cám C
Sau đó cho ăn hoàn toàn bằng cám C đến 63 ngày tuổi
Những con heo nào còi sẽ được tách nuôi riêng trong một ô khác và được cho
ăn sữa bò để kích thích chúng mau lớn
Chăm sóc
Trong tuần đầu heo được bật đèn úm mỗi đêm đề phòng heo lạnh Heo trong 2 tuần đầu không tắm mà chỉ vệ sinh sàn chuồng Sau 2 tuần heo mới được tắm vào lúc nắng ấm
Giai đoạn đầu giảm quạt để heo khỏi lạnh dẫn đến dễ bị tiêu chảy, sau đó tăng dần quạt
Heo được theo dõi hằng ngày để kịp thời phát hiện và can thiệp khi heo bệnh Những loại thuốc được dùng như: Ampi – Colistin, Duphaben Strep B.P, Penicilline, Streptomycine,
2.2.4 Heo đực giống
Mỗi ngày cho ăn 2 lần vào 7 giờ sáng và lúc 5 giờ chiều Lấy tinh heo chu kỳ
2 – 3 lần/tuần tùy vào tình trạng sức khỏe của heo Đực giống được tắm rửa sạch và làm mát khi trời nắng nóng
2.2.5 Heo thịt giai đoạn 63 ngày tuổi đến xuất chuồng
Đối với heo nhỏ: khi mới nhập qua nuôi heo thịt thì trong vòng 1 tuần đầu khi
thời tiết lạnh nên hạn chế tắm heo, chỉ vệ sinh máng ăn và nền chuồng
Đối với heo lớn: mỗi ngày vệ sinh nền chuồng và máng ăn lúc 7 giờ sáng, tắm heo và vệ sinh chuồng trại lúc 10 giờ sáng hoặc 14 giờ chiều tùy theo lịch làm việc của công nhân
Lượng thức ăn:
Khi mới xuống ăn cám C trong 2 ngày rồi pha với cám D theo các tỷ lệ sau:
2 ngày đầu: (3 cám C : 1 cám D), 2 ngày kế tiếp: (2 cám C : 1 cám D), 2 ngày tiếp theo: (1 cám C: 1 cám D), 2 ngày tiếp theo: (2 cám D : 1 cám C ), 2 ngày tiếp theo: (3 cám D : 1 cám C ) rồi chuyển sang cám D cho ăn đến khi heo được 3,5 tuần
Trang 24Sau đó pha cám D với cám số 6 theo các tỷ lệ sau: 2 ngày đầu: (3 cám D : 1 cám 6), 2 ngày tiếp theo: (2 cám D : 1 cám 6), 2 ngày tiếp theo: (1 cám D : 1 cám 6),
2 ngày tiếp theo: ( 2 cám 6 : 1 cám D), 2 ngày tiếp: (3 cám 6 : 1 cám D), rồi chuyển sang cám 6 cho ăn đến khi heo được 7,5 tuần
Tiếp tục pha cám 6 với cám 7 theo các tỷ lệ sau:
2 ngày đầu: ( 3 cám 6 : 1 cám 7), 2 ngày kế tiếp: (2 cám 6 : 1 cám 7), 2 ngày kế tiếp: (1 cám 6 : 1 cám 7), 2 ngày kế tiếp: ( 2 cám 7 : 1 cám 6), 2 ngày kế tiếp: ( 3 cám 7 : 1 cám 6), đến giai đoạn này thì chuyển qua ăn cám 7 đến khi xuất chuồng
Xe vào trại mua bán heo, bò, cung cấp nguyên liệu thức ăn phải được sát trùng
kĩ càng trước khi vào bên trong trại Sau mỗi đợt bán, chuyển heo chuồng trại được
vệ sinh bằng xà phòng và phun xịt kỹ bằng vòi nước cao áp Sau đó phun thuốc sát trùng Farm Fluid hoặc Benkocid 1 lần/ngày trong 2 ngày và để trống chuồng 1 tuần trước khi nhận heo mới Ngoài ra, các dụng cụ trong chuồng cũng được rửa sạch, ngâm thuốc sát trùng và phơi khô Quét dọn xung quanh, nạo vét cống rãnh, đường mương thoát nước định kỳ vào đầu mỗi tháng
Công nhân và khách tham quan
Công nhân được khám sức khỏe định kỳ và mang trang bị bảo hộ lao động: quần, áo, ủng, không đi qua lại giữa các chuồng
Khách tham quan trước khi vào cổng phải đi qua hố sát trùng chân và có thau nước để sát trùng tay Khách tham quan phải mặc áo blouse và mang ủng mới được
vào khu vực chăn nuôi
Trang 25Các loại thuốc sát trùng thông dụng: Farm Fluid, Benkocid, vôi, với nồng độ tùy thuộc hướng dẫn của từng loại thuốc và có sự luân phiên thay đổi thuốc thường
Thuốc sát trùng vết thương: xanh Methylen 0,5 %, cồn Iod,
Thuốc giảm đau hạ sốt – kháng viêm: Analgin – C, MD – Dexa,
Việc điều trị do bộ phận thú y của trại trực tiếp thực hiện
Trang 262.2.8 Quy trình tiêm phòng
Quy trình tiêm phòng của trại được trình bày ở Bảng 2.2
Bảng 2.2 Quy trình tiêm phòng của trại chăn nuôi Hưng Việt
FMD
(Lở mồm
long móng)
Hậu bị phát dục (HBPD): 1 lần ở tuần thứ 2 sau khi chọn làm giống
Nọc, nái: 2 lần/năm vào tháng 3 và tháng 9
Heo con cai sữa: 2 lần lúc 35 – 37 ngày tuổi và 65 – 68 ngày tuổi
Dịch tả
(Hog cholera)
HBPD: 1 lần sau khi chọn làm giống
Nái sinh sản: 2 lần/năm sau khi đẻ 7 ngày và tiêm nhắc lại sau khi đẻ
7 ngày lứa sau
HBPD: 2 lần sau khi tuyển chọn được 4 tuần và nhắc lại sau 4 tuần
Nái sinh sản: 1 lần trước khi đẻ 15 – 17 ngày
Heo con cai sữa: 1 lần lúc 42 – 47 ngày tuổi
(Nguồn: Phòng kỹ thuật trại Hưng Việt)
Trang 27Khi thiếu vitamin trong khẩu phần hay không được hấp thu và sử dụng đầy
đủ sẽ gây bệnh hay có những triệu chứng thiếu
2.3.1.2 Phân loại vitamin
Căn cứ vào tính chất hóa lý của các vitamin, đặc biệt là tính hòa tan của các vitamin, các nhà khoa học chia vitamin thành hai nhóm:
Nhóm vitamin tan trong chất béo (dầu mỡ, dung môi chất béo…) gồm vitamin A, D, E, K
Nhóm vitamin tan trong nước: vitamin nhóm B (B1, B2, B6, B12…), vitamin C, acid pantotenic, biotin…
Theo Nguyễn Phước Nhuận và ctv, 2003, hiện nay các vitamin còn được nhìn nhận dưới góc độ chức năng coenzyme của chúng, vì thế vitamin còn được phân loại thành:
Vitamin mang chức năng chuyển giao nhóm (vitamin B5, vitamin B6…)
Vitamin mang chức năng oxy hóa khử (vitamin C, niacin)
Trang 28Hình 2.4 Sơ đồ phân loại vitamin
2.3 1.3 Các trạng thái bệnh dinh dưỡng về vitamin
Bệnh dinh dưỡng về vitamin có 3 trạng thái xảy ra sau đây:
* Trạng thái thiếu tuyệt đối vitamin
Trạng thái thiếu hẳn một hoặc vài loại vitamin, nếu cho thú ăn thức ăn thiếu hẳn một hoặc vài loại vitamin này kéo dài thì thú sẽ mắc bệnh và xuất hiện các triệu
chứng đặc trưng
Trong thực tiễn trạng thái này ít xảy ra bởi vì trong thức ăn nguyên liệu dù ít hay nhiều cũng có vitamin, không đến nỗi thiếu hoàn toàn
Có 3 trường hợp xảy ra ở trạng thái này:
Cho thú ăn đơn điệu một vài loại thức ăn mà không bổ sung premix vitamin, ví dụ như cho ăn bột củ mì, tấm, cám mà không cho thú ăn rau xanh, thú sẽ mắc bệnh thiếu vitamin A
Trang 29Thức ăn để quá lâu, hoặc bị oxy hóa các vitamin làm cho bị hư hỏng
Trong thức ăn có chất ức chế, đối kháng vitamin Ví dụ trong lòng trắng trứng sống có chứa chất kháng vitamin H
* Trạng thái thiếu tương đối vitamin
Là trạng thái thiếu hụt so với nhu cầu chứ không phải thiếu hoàn toàn, nghĩa
là trong thức ăn vẫn có vitamin nhưng số lượng thấp hơn nhu cầu, triệu chứng thiếu không đặc trưng Người ta cảm nhận được qua số liệu thống kê về sức sản xuất bị suy giảm, sức kháng bệnh cũng giảm thú dễ mẫn cảm với bệnh và với stress Đối với thú làm giống thì sự thành thục đôi khi chậm trễ Giảm thấp một số chỉ tiêu sinh sản như tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ thụ thai, tỷ lệ đẻ… Không dễ dàng gì để chẩn đoán bệnh một cách chính xác
Ví dụ như: khi thiếu tương đối vitamin A, ở heo nái có hiện tượng khô thai nhẹ, tỷ lệ ấp nở của gia cầm tương đối thấp, có nhiều trứng sát Đôi khi nó cũng giống với những triệu chứng của một số bệnh truyền nhiễm mãn tính
* Trạng thái dư thừa vitamin
Trạng thái này ít xảy ra trong chăn nuôi vì vitamin rất đắt tiền, song đôi khi cũng xuất hiện do nhà chăn nuôi sử dụng vitamin tinh khiết bổ sung vào thức ăn không tính toán cẩn thận làm cho một số vitamin dư quá nhiều gây rối loạn trao đổi chất ví dụ: vitamin A khi bổ sung lên đến hàng triệu đơn vị trong 1 kg thức ăn thì thú ăn bị dị ứng rất nặng, nổi nhiều mẫn đỏ trên da Nếu cho ăn quá nhiều vitamin D cũng gây rối loạn phát triển bộ xương Giữa các loại vitamin thì vitamin tan trong chất béo nếu dư thừa sẽ có hại hơn các vitamin tan trong nước, vì cơ thể đào thải vitamin trong chất béo khó khăn hơn
2.3.1.4 Ảnh hưởng của vitamin lên hệ thống kháng thể
Ảnh hưởng của khẩu phần, đặc biệt là vitamin trên hệ thống kháng thể rất lớn Nó không những quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất kháng thể để phòng các bệnh truyền nhiễm do vi trùng, siêu vi mà ngay cả bệnh ung thư cũng có giá trị
phòng ngừa rất cao Những nghiên cứu gần đây về vai trò vitamin trong hệ thống sản xuất kháng thể đã được công bố trên hàng trăm tạp chí khoa học Hầu hết các
Trang 30vitamin đều tham gia trong nhóm ghép của Co – enzyme, nó có tác động trên hệ thống kháng thể bởi hai con đường:
Thứ nhất là nó thúc đẩy cơ thể sản xuất ra hệ thống tế bào kháng thể rất đa dạng
Thứ hai là nó thúc đẩy các quá trình sinh hoá học tế bào để sản xuất ra nhiều protein kháng thể
Nhờ có quá trình này mà cơ thể đã loại trừ các bệnh tật gây ra bởi vi khuẩn, virus, nấm, kí sinh trùng và các khối u
* Duy trì hệ thống tế bào, tổ chức sinh kháng thể
Hệ thống tế bào có liên quan đến kháng thể rất phong phú và rất phức tạp trong cơ thể người và động vật Vitamin có chức năng duy trì sự ổn định hoạt động của hệ thống này Giúp hoạt động của hệ thống tế bào không yếu đi và cơ thể được bảo vệ tốt hơn Hệ thống tế bào liên quan đến chức năng sản xuất kháng thể có hai nhiệm vụ cơ bản là sản xuất ra protein đặc hiệu và protein không đặc hiệu để làm vô hiệu hoá các mầm bệnh khi xâm nhập vào cơ thể theo phản ứng giữa kháng nguyên (của mầm bệnh) và kháng thể (của cơ thể) Ngoài ra một số tế bào có nhiệm vụ đặc biệt là đi tìm mầm bệnh để tiêu diệt bằng cách thực bào Và số lượng của các tế bào này trong cơ thể có liên quan đến vai trò của vitamin trong cơ thể
* Tăng cường kích thích hệ thống tế bào kháng thể sản xuất protein kháng thể
Để sản sinh ra các tế bào, các tổ chức và kháng thể thì không thể thiếu được các phản ứng sinh học với sự xúc tác của các enzyme, mà trong đó vitamin đóng vai trò như là một trung tâm hoạt động
Những ứng dụng mới của vitamin trong vấn đề phòng chống bệnh tật ngày càng được áp dụng rộng rãi trong chữa trị bệnh tật cũng như bảo vệ sức khỏe của người và động vật Để tăng sự đáp ứng miễn dịch khi chủng ngừa gia súc, gia cầm người ta đề nghị cho liều vitamin E, C cao trong một số ngày trước khi chủng Để tăng hiệu quả chữa trị bệnh cầu trùng, CRD, người ta đề nghị cung cấp thật đầy đủ vitamin A, caroten Trong xu thế dinh dưỡng hiện đại, người ta rất sợ tồn dư kháng sinh trong sản phẩm chăn nuôi có hại đến sức khỏe người tiêu dùng, thì liệu pháp sử
Trang 31dụng vitamin và chủng ngừa gia súc sẽ là liệu pháp có nhiều triển vọng trong tương lai nhất
* Sử dụng vitamin để tăng cường chức năng kháng thể
Ngày nay việc phòng bệnh có vai trò cực kỳ quan trọng Việc sử dụng các loại chế phẩm sinh học vào mục đích phòng bệnh được quan tậm nhiều hơn, ví dụ:
sử dụng khoáng, vitamin, kháng sinh, probiotic…trong phòng bệnh Sử dụng vitamin là một hướng đi rất đúng và phù hợp với mục tiêu dinh dưỡng hiện đại, sử dụng biện pháp dinh dưỡng để nâng cao sức đề kháng bệnh, để giảm thiểu tối đa việc dùng các kháng sinh và hoá dược độc hại trong chăn nuôi Sử dụng giải pháp dinh dưỡng làm tăng sức đề kháng bệnh của thú, đồng thời đáp ứng mục tiêu sản xuất thịt sạch, không tồn dư chất độc hại, tạo thực phẩm có giá trị bổ dưỡng cao, an toàn cho người tiêu dùng
* Ảnh hưởng của vitamin C trên hệ thống kháng thể của động vật
Hàm lượng cao acid ascorbic được tìm thấy trong tế bào vỏ thượng thận, ở đây có sự điều chỉnh thải tiết glucocorticoid Nếu cơ thể lâm vào tình trạng stress thì
có sự tiêu thụ rất lớn vitamin C Nếu hàm lượng acid ascorbic trong huyết tương thấp thì làm cho tế bào bạch cầu giảm sự thu nhận acid ascorbic, khả năng chống đỡ
sẽ thấp Hàm lượng acid ascorbic trong tế bào bạch cầu xấp xỉ 800 µg trong 109 tế bào
Bảng 2.3 Hàm lượng acid ascorbic trong tế bào bạch cầu và huyết thanh của người
khi không có và có bổ sung 2 g vitamin C trong 5 ngày
vitamin C
Có bổ sung vitamin C
Tế bào bạch cầu Leucocyte (µg/109 tế bào) 336 ± 95 442 ± 137
Tế bào bạch cầu hạt Granulocyte (µg/109 tế bào) 93 ± 25 125 ± 25 Huyết tương plasma (µg/ml) 7,9 ± 3,9 20,9 ± 6,3
(theo Evans và cs, 1982, trích dẫn bởi Dương Thanh Liêm và ctv, 2006)
Trang 322.3 2 Giới thiệu về vitamin C
Cấu trúc hóa học
Ascorbic acid Dehydroascorbic acid
Nhóm ene – diol tập trung mọi hoạt tính của vitamin C
Vitamin C là dẫn xuất của nhân furan
• 5 cạnh có dị tố oxy:
Có cầu oxyd giữa carbon 1 với 4
Mang nhóm ene – diol ở vị trí 2 và 3
• Dây nhánh mang nhóm alcol bậc II ở vị trí 5 và alcol bậc I ở vị trí 6
Phân tử có 2 carbon phi đối xứng C4 và C5
Liên quan cấu trúc – tác dụng
• Dạng đồng phân: vit.C là dạng acid L – ascorbic, dạng D không có hoạt
tính
• Thay thế tên nhân furan: làm giảm hoặc mất tác động
• Dây nhánh: thay 1 trong 2 nhóm alcol bậc I ở vị trí 6 hoặc bậc II ở vị trí 5 bằng chức – CH3 vẫn giữ được hoạt tính
dienol cần thiết để có hoạt tính
Trang 33Hình 2.5 Cấu hình không gian của vitamin C
Đã tổng hợp được vitamin C vào năm 1933
Tính chất lý hóa
Tinh thể không màu, vị chua, dễ tan trong nước, khó tan trong cồn Dung dịch vitamin C dễ bị phân hủy bởi nhiệt độ, ánh sáng, oxy, các chất oxy hóa, vì thế khi nấu chín chỉ còn 20 – 60 % so với lúc đầu Vitamin E, β – caroten bảo vệ tác động chống oxy hóa của vitamin C
Tương kỵ lí hóa học
Acid ascorbic là chất có tính khử mạnh, khoảng pH bền vững 4 – 5
Tương kỵ với các dung dịch tiêm: có tính kiềm, dextran, hydrolysat protein
Vitamin C
Trang 34Tương kỵ với các thuốc khác: aminophillin, epinephrine, hydrocortison, penicilline, vitamin K
Tương kỵ với các kim loại nặng, khi có lẫn các vết đồng, vết sắt hay các kim loại khác sẽ tăng nhanh sự phá hủy vitamin này trong không khí
Chuyển hóa
Hấp thu dễ dàng qua niêm mạc ruột Phân phối hầu hết các mô, đặc biệt tuyến yên, tuyến thượng thận, não và bạch cầu Không tích lũy trong cơ thể Thải trừ qua nước tiểu dạng oxalat Nếu uống kéo dài liều cao hơn 3 g/ngày có tinh thể oxalat và urat ở thận, rối loạn tiêu hóa Nhu cầu hằng ngày tăng khi nhiễm độc, nhiễm khuẩn, hút thuốc, nghiện rượu, uống thuốc chống trầm cảm, thuốc lợi tiểu Các enzyme có trong trái cây và rau cải có thể xúc tác sự oxy hóa Vit.C Vì lẽ đó, các trái cây và rau cải để trong không khí, cắt rửa, bị bầm dập, nấu sẽ mất nhiều vit.C
Tác động sinh lý
Vitamin C đóng vai trò 1 hệ thống oxy hóa – khử, nó là chất chống oxy hóa mạnh, là cofactor trong một số phản ứng oxy hóa và amid hóa
Góp phần tổng hợp các thành phần của mô liên kết
Vitamin C góp phần tổng hợp hydroxyprolin từ prolin, tổng hợp hydroxylysin từ lysin từ đó tổng hợp collagen
Ngoài collagen, vit.C còn góp phần tổng hợp proteoglycan và thành phần hữu cơ khác của chất cơ bản gian bào, tất cả để tạo mô liên kết, loại mô có trong răng, xương và nội mô mao mạch Do đó thiếu vit.C ảnh hưởng đến cấu tạo xương, răng và mạch máu
Tham gia chuyển hóa
• Protid: như chuyển hóa phenynalanin và tyrosin
Trang 35• Glucid: vit.C điều hòa men aconitase, men này chuyển acid citric thành acid cis – aconitic trong chu trình Krebs để chuyển hóa glucid
(Vit.C) aconitase
Acid citric acid cis - aconitic
• Lipid: tham gia tổng hợp steroid vỏ thượng thận (cơ chế chưa được biết) Ngăn thành lập nitrosamin, một chất gây ung thư ở dạ dày (nitrosamin được tạo ra từ các thực phẩm có nitrit như thịt hun khói)
• Biến acid folic thành acid fonilic
• Góp phần chuyển hóa thuốc ở men microsom gan