XÁC NH ẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên sinh viên thực tập: Trần Minh Pháp Tên khóa luận: “Đánh giá một số chỉ tiêu phẩm chất tinh dịch và sinh sản của các giống heo đực tại xí nghiệ
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
****************
ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẨM CHẤT TINH DỊCH VÀ SINH SẢN CỦA CÁC GIỐNG HEO ĐỰC TẠI XÍ NGHIỆP
CHĂN NUÔI HEO PHƯỚC LONG
Sinh viên th ực hiện: TRẦN MINH PHÁP Lớp: DH06TY
Ngành: Thú Y Niên khóa: 2006 – 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
****************
TRẦN MINH PHÁP
ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẨM CHẤT TINH DỊCH
VÀ SINH SẢN CỦA CÁC GIỐNG HEO ĐỰC TẠI XÍ
Khóa luận đề nghị đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác Sỹ Thú Y
Giáo viên hướng dẫn
TS TRẦN VĂN CHÍNH
Trang 3XÁC NH ẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực tập: Trần Minh Pháp
Tên khóa luận: “Đánh giá một số chỉ tiêu phẩm chất tinh dịch và sinh sản của các giống heo đực tại xí nghiệp chăn nuôi Heo Phước Long”
Đã hoàn thành khóa luận theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn, các ý kiến
nhận xét, đóng góp của Hội Đồng thi tốt nghiệp khóa 2005 – 2010 ngày:…./…./…
Giáo viên hướng dẫn
Trang 4L ỜI CẢM TẠ
Ghi mãi công ơn
Cha mẹ đã sinh ra con, chăm lo, nuôi dạy con được như ngày hôm nay Anh, chị của em đã chỉ bảo và chăm lo cho em những tháng ngày đi học Chân thành cảm ơn
Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh
Ban chủ nhiệm khoa và quí thầy cô Khoa Chăn Nuôi Thú Y
Bộ môn Di Truyền Giống Động Vật
Đã tạo điều kiện học tập, rèn luyện và truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt
thời gian học đại học tại trường
Trang 5TÓM T ẮT KHÓA LUẬN
Đề tài nghiên cứu “Đánh giá một số chỉ tiêu phẩm chất tinh dịch và sinh sản
của các giống heo đực tại xí nghiệp chăn nuôi Heo Phước Long”, được tiến hành từ ngày 14/2/2011 đến ngày 22/5/2011 với 49 đực giống thuộc 5 giống được khảo sát gồm có: 20 đực Landrace, 14 đực Yorshire, 8 đực Duroc, 3 đực Pietrain, và 4 đực lai giống Pietrain x Duroc (PD)
Kết quả cho thấy:
- Phẩm chất tinh dịch qua chỉ tiêu tích VAC trung bình của các giống là 77,34x109 tttt/lần lấy Trong đó cao nhất là ở giống Pietrain (91,24x109
- Tỉ lệ phối giống đậu thai trung bình của các giống là 91,35% Trong đó cao
nhất là nhóm giống PD (94,15%) kế đến là giống Yorkshire (93,07%), giống Landrace (91,54%), giống Duroc (90,08%) và thấp nhất là giống Pietrain (83,58%)
- Số heo con sơ sinh còn sống bình quân đã điều chỉnh của các giống là 10,04 con/ổ Trong đó cao nhất là nhóm giống PD (11,07 con/ổ), giống Duroc (10,92 con/ổ), giống Landrace (10,51 con/ổ), giống Yorkshire (9,99 con/ổ) và thấp nhất là giống Pietrain (9,88 con/ổ)
Trọng lượng bình quân heo con còn sống của các giống là 1,45 kg/con Trong đó cao nhất là heo con ở giống Duroc và nhóm giống PD (1,47 kg/con), giống Landrace (1,46 con/ổ), giống Pietrain (1,45 con/ổ) và thấp nhất là giống Yorkshire (1,4 con/ổ)
Trang 6M ỤC LỤC
Trang
TRANG TỰA i
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii
LỜI CẢM TẠ iii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN iv
MỤC LỤC v
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG x
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU 2
1.2 1.Mục đích 1
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1 SỰ THÀNH THỤC VỀ TÍNH DỤC 3
2.2 CHỌN HEO ĐỰC THỤ TINH NHÂN TẠO 4
2.3 HUẤN LUYỆN ĐỰC GIỐNG LÀM THỤ TINH NHÂN TẠO 4
2.3.1 Phương pháp quan sát 4
2.3.2 Phương pháp giá nhảy 5
2.4 MỘT SỐ ĐẶC TÍNH VỀ TINH HEO 5
2.4.1 Tinh dịch 5
2.4.2.Tinh thanh 6
2.4.3 Tinh trùng 6
2.5 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHẨM CHẤT TINH DỊCH 9
2.5.1 Dinh dưỡng 9
2.5.2 Giống 10
Trang 72.5.3 Cá thể 10
2.5.4 Tuổi 10
2.5.5 Thời tiết và khí hậu 10
2.5.6 Chăm sóc và quản lý 10
2.5.7 Bệnh tật 12
2.6 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỨC SỐNG CỦA TINH TRÙNG 12
2.6.1 Nước 12
2.6.2 Nhiệt độ 12
2.6.3 Không khí 12
2.6.4 Ánh sáng 12
2.6.5 Độ pH 13
2.6.6 Các chất hóa học 13
2.6.7 Sóng lắc và khói thuốc 13
2.6.8 Vật dơ bẩn và vi trùng 13
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 15
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM KHẢO SÁT 15
3.2 SƠ LƯỢC VỀ XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI HEO PHƯỚC LONG 15
3.2.1 Vị trí địa lý 15
3.2.2 Lịch sử phát triển 15
3.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của xí nghiệp 16
3.2.4 Cơ cấu tổ chức và nhân sự 16
3.2.5 Cơ cấu đàn 16
3.2.6 Giống và công tác giống 17
3.2.7 Điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng 19
3.2.7.1 Chuồng trại 19
3.2.7.2 Thức ăn 20
3.2.7.3 Chăm sóc quản lý 21
3.2.7.4 Quy trình vệ sinh phòng bệnh 21
3.2.7.5 Quy trình tiêm phòng 22
Trang 83.3 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 24
3.3.1 Phương pháp khảo sát 24
3.3.1.1 Trực tiếp 24
3.3.1.2 Gián tiếp 24
3.3.2 Đối tượng khảo sát 24
3.4 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT 25
3.4.1 Một số chỉ tiêu chất lượng tinh dịch 25
3.4.2 Một số chỉ tiêu sinh sản 26
3.4.2.1 Tỉ lệ phối giống đậu thai 26
3.4.2.2 Số heo con sơ sinh còn sống bình quân/ổ 26
3.4.2.3 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh 26
3.4.2.4 Xếp cấp khả năng sinh sản của đực giống 26
3.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 27
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
4.1 MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ CHẤT LƯỢNG TINH DỊCH 28
4.1.1 Dung lượng tinh dịch 28
4.1.2 Hoạt lực tinh trùng 33
4.1.3 Nồng độ tinh trùng 38
4.1.4 Tích VAC 43
4.2 CHỈ TIÊU VỀ SINH SẢN 49
4.2.1 Tỷ lệ phối giống đậu thai 49
4.2.2 Số heo con sơ sinh còn sống bình quân đã hiệu chỉnh 50
4.2.3 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống 51
4.2.4 Xếp cấp khả năng sinh sản của đực giống 52
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 55
5.1 KẾT LUẬN 55
5.2 ĐỀ NGHỊ 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 9n: Số lượng theo dõi (số con, số ổ, số lần khai thác tinh)
NSIF: Liên đoàn cải thiện giống heo của Mỹ (National Swine Improverment Fedevation)
PD : Đực lai giống Pietrain x Duroc
PP : Giống Pietrain
SD: Độ lệch chuẩn (Standard deviation)
TĂHH: thức ăn hổn hợp
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
tt/ml: Số tinh trùng có trong một ml tinh dịch
tttt/ll: Tổng số tinh trùng tiến thẳng trong một lần lấy
V: Dung lượng (Volume)
X: Giá trị trung bình (Mean)
YY : Giống Yorkshire
Trang 10DANH SÁCH CÁC B ẢNG
Bảng 2.1 Tuổi thành thục tính dục của gia súc 4
Bảng 2.2 Thành phần hóa học tinh dịch của heo 5
B ảng 2.3 Thành phần tinh dịch ở dịch hoàn và phó dịch hoàn phóng ra 6
Bảng 2.4 Kích thước tinh trùng một số loại gia súc, gia cầm 7
Bảng 2.5 Dung lượng tinh dịch của heo đực nội và heo đực ngoại 10
B ảng 3.1 Thành phần dinh dưỡng các loại thức ăn trại sử dụng 21
Bảng 3.2 Qui trình tiêm phòng 23
Bảng 3.3 Danh sách các đực giống được khảo sát 25
B ảng 3.4 Hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống 26
Bảng 3.5 Tính điểm sinh sản của heo đực giống 27
Bảng 3.6 Thang điểm dùng để xếp cấp khả năng sinh sản của heo đực giống 27
B ảng 4.1 Dung lượng tinh dịch của các nhóm giống 28
Bảng 4.2 Dung lượng tinh dịch của cá thể giống YY 30
Bảng 4.3 Dung lượng tinh dịch của cá thể giống LL 31
Bảng 4.4 Dung lượng tinh dịch của cá thể giống DD 32
Bảng 4.5 Dung lượng tinh dịch của cá thể giống PP 32
B ảng 4.6 Dung lượng tinh dịch của cá thể nhóm giống PD 33
Bảng 4.7 Hoạt lực tinh trùng của các nhóm giống 34
Bảng 4.8 Hoạt lực tinh trùng của cá thể giống YY 35
B ảng 4.9 Hoạt lực tinh trùng của cá thể giống LL 36
Bảng 4.10 Hoạt lực tinh trùng của cá thể giống DD 37
Bảng 4.11 Hoạt lực tinh trùng của cá thể giống PP 37
B ảng 4.12 Hoạt lực tinh trùng của cá thể nhóm giống PD 38
Bảng 4.13 Nồng độ tinh trùng của các nhóm giống 38
B ảng 4.14 Nồng độ tinh trùng của cá thể giống YY 40
Bảng 4.15 Nồng độ tinh trùng của cá thể giống LL 41
Trang 11Bảng 4.17 Nồng độ tinh trùng của cá thể giống PP 42
Bảng 4.18 Nồng độ tinh trùng của cá thể nhóm giống PD 43
B ảng 4.19 Số tinh trùng tiến thẳng có khả năng thụ thai của các nhóm giống 44
Bảng 4.20 Số tinh trùng tiến thẳng có khả năng thụ thai của cá thể giống YY 45
Bảng 4.21 Số tinh trùng tiến thẳng có khả năng thụ thai của cá thể giống LL 46
Bảng 4.22 Số tinh trùng tiến thẳng có khả năng thụ thai của cá thể giống DD 47
Bảng 4.23 Số tinh trùng tiến thẳng có khả năng thụ thai của cá thể giống PP 48
Bảng 4.24 Số tinh trùng tiến thẳng có khả năng thụ thai của cá thể nhóm giống
PD 48
Bảng 4.25 Tỉ lệ phối giống đậu thai của các nhóm heo đực giống 49
B ảng 4.26 Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh bình quân của các nhóm giống 50
Bảng 4.27 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống 51
B ảng 4.28 Điểm khả năng sinh sản của đàn đực giống 53
Bảng 4.29 Xếp Cấp sinh sản đàn đực giống……….54
Trang 12Muốn nâng cao số lượng cũng như phẩm chất thịt, ngoài việc không ngừng
cải tiến các yếu tố dinh dưỡng, chăm sóc, quản lý, thú y thì công tác giống có vai trò hết sức quan trọng, trong đó đó việc kiểm tra, đánh giá và so sánh phẩm chất tinh dịch, khả năng sinh sản của các nhóm đực giống là hết sức quan trọng
Kết quả khảo sát của đề tài sẽ cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học phục vụ cho công tác tuyển chọn đực giống của xí nghiệp
Xuất phát từ vấn đề nêu trên, được sự đồng ý của Bộ Môn Di Truyền Giống Động Vật, Khoa Chăn Nuôi Thú Y Trường Đại học Nông Lâm, dưới sự giúp đỡ tận tình của TS Trần Văn Chính và xí nghiệp chăn nuôi heo Phước Long, chúng tôi
thực hiện đề tài: “Đánh giá một số chỉ tiêu phẩm chất tinh dịch và sinh sản của các
giống heo đực tại xí nghiệp”
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YẾU CẦU
1.2.1 M ục đích
Đánh giá phẩm chất tinh dịch và khả năng sinh sản của các cá thể đực
giống nhằm cung cấp các thông tin cần thiết trong việc chọn lọc, bồi dưỡng nâng cao chất lượng những heo đực giống có phẩm chất tốt giữ lại để tiếp tục nhân giống phục vụ cho sản xuất của xí nghiệp
Trang 131.2.2 Yêu cầu
Theo dõi một số chỉ tiêu về phẩm chất tinh dịch như: dung lượng, hoạt
lực, nồng độ, số tinh trùng có khả năng tiến thẳng trên lần lấy và khả năng sinh sản: tỷ lệ phối đậu thai, số heo con sơ sinh còn sống, trọng lượng bình quân heo con sơ sinh của các đực giống trong thời gian thực tập
Trang 14Dưới tác dụng của kích thích tố làm cho cơ quan sinh dục phát triển, từ đó
những cơ quan sinh dục thứ cấp phát triển và con vật có khả năng về tính dục Khi con vật dù đã trưởng thành về tính dục nhưng vẫn tiếp tục sinh trưởng và phát dục,
ta không nên cho thú sinh sản ngay sau khi thành thục tính dục
Heo đực thành thục tính dục được xác định khi dịch hoàn đủ khả năng sản xuất tinh trùng trưởng thành và có hiệu lực trong giao phối
Đối với heo đực giống ngoại, thành thục tính dục diễn ra khoảng 6 – 7 tháng
tuổi và được phép sử dụng là trên 8 tháng tuổi, trọng lượng trên 100 kg
Đối với heo đực giống nội, thành thục tính dục vào khoảng 5 – 6 tháng tuổi,
trọng lượng 30 – 40 kg
Tuổi thành thục tính dục có tính tương đối và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giống, loài, dinh dưỡng, chăm sóc, thời tiết, khí hậu, phái tính,…(Lâm Quang Ngà, 2005) Tuổi thành thục tính dục của một số loài được trình bày qua bảng 2.1
Trang 15Bảng 2.1 Tuổi thành thục tính dục của gia súc
Loài Cá thể đực (tháng tuổi) Cá thể cái (tháng tuổi)
(Nguồn: Lâm Quang Ngà, 2005)
2.2 CH ỌN HEO ĐỰC THỤ TINH NHÂN TẠO
Phải nắm rõ lý lịch của từng đực giống để dễ dàng ghép đôi giao phối đạt hiệu quả cao trong công tác giống
Trước khi sử dụng, heo đực cần được đánh giá chất lượng tinh dịch phải đạt loại tốt theo tiêu chuẩn từng giống Đực giống tốt là những con linh hoạt nhưng không hung dữ, có cấp ngoại hình thể chất và sinh trưởng tốt đạt từ cấp I trở lên, không ù lì, đặc biệt phải thể hiện rõ tính dục khi tác động từ bên ngoài như từ con cái hay người lấy tinh
Việc chọn đực giống có ngoại hình thần kinh tốt giúp dễ huấn luyện và nâng cao hiệu quả khi sử dụng đực giống
2.3 HUẤN LUYỆN ĐỰC GIỐNG LÀM THỤ TINH NHÂN TẠO
2.3.1 Phương pháp quan sát
Dẫn theo đực giống đang huấn luyện xem đực giống đang khai thác tinh Cho đực đang huấn luyện đứng bên ngoài hàng rào, sau khi lấy tinh song đưa đực khai thác tinh ra khỏi khu vực nhảy giá thì đưa đực đang huấn luyện đến nhảy giá Cho đực ngửi mùi tinh dịch của nọc vừa khai thác và cho vào quan sát giá, kích thích bao dương vật và tạo âm thanh giống nái giúp đực hưng phấn và cương cứng dương vật, tạo điều kiện cho nọc xuất tinh
2.3.2 Phương pháp dùng giá nhảy
Dùng giá nhảy là dùng giá con đực vừa mới nhảy còn dính mùi tinh dịch, kéo giá trước mặt đực, kích thích dương vật cho đực nhảy giá, đực hưng phấn sẽ nhảy lên, ta tiếp tục kích thích dương vật đực
Trang 16Phương pháp này đòi hỏi tính kiên nhẫn và thời gian, nếu đực vẫn không lên giá thì ta dùng heo cái đang lên giống, cho đực nhảy lên heo cái, sau đó khiên heo đực bỏ sang giá kế bên, nắm lấy dương vật và lấy tinh bình thường heo sẽ quen dần, nhưng lần sau ta dùng heo cái không lên giống tập đực nhảy, khoảng 2 - 3 lần đực quen với giá thì việc huấn luyện coi như thành công
2.4 M ỘT SỐ ĐẶC TÍNH VỀ TINH HEO
2.4.1 Tinh dịch
Tinh dịch là chất tiết của dịch hoàn, phó dịch hoàn và các tuyến sinh dục phụ được hình thành tức thời ngay khi giao phối
Tinh dịch của heo đực là chất lỏng nhầy, có màu trắng đục, trắng trong hay
trắng sữa, có mùi hăng nồng đặc trưng
Tinh dịch heo gồm hai phần: tinh thanh và tinh trùng
Thành phần hóa học tinh dịch heo được trinh bày qua bảng 2.2
B ảng 2.2 Thành phần hóa học tinh dịch của heo (mg%)
Loại Protein Lipid Fructose Acid
citric
Acid lactic
P Cl Na K Ca Mg
Heo 3831 29 6 – 8 0,13 21 8 329 649 243 5 11
(Nguồn: Lâm Quang Ngà, 2005)
Tinh heo có khối lượng rất lớn chất keo nhày (keo phèn) chiếm khoảng 5 - 25% thể tích tinh nguyên chưa lọc, chất này có nguồn gốc phân tiết của tuyến tinh nang dưới tác dụng của men vezikinase tạo thành keo phèn (topioca) có khả năng
hấp thu nước rất mạnh Trong thụ tinh nhân tạo sau khi lấy tinh xong cần lọc bỏ keo phèn, nếu không chỉ cần 30 phút đến 1 giờ lượng tinh trùng giảm còn 50% và nồng
độ tinh trùng giảm còn 30% (Nguyễn Thiện và Nguyễn Tuấn Anh, 1993), trong giao phối trực tiếp thì keo phèn tạo thành nút đóng cổ tử cung không cho tinh trùng chảy ra ngoài
2.4.2 Tinh thanh
Tinh thanh chủ yếu do các tuyến sinh dục tiết ra, số lượng tinh thanh tùy thuộc vào kích thước và tốc độ tiết của các tuyến sinh dục Các gia súc giao phối ở
Trang 17gia súc giao phối ở tử cung như: ngựa, heo…thì số lượng tinh thanh cao, nồng độ tinh trùng thấp
Thành phần chủ yếu của tinh thanh là nước (90 - 95%), còn lại là vật chất khô Trong vật chất khô của tinh thanh có 8,76% là chất hữu cơ và 0,9% là chất vô
cơ
Tác dụng của tinh thanh:
Rửa sạch niệu đạo
Làm môi trường cho tinh trùng vận động
Trung hòa pH âm đạo và tạo điều kiện cho tinh trùng tiến đến trứng
Thành phần của tinh dịch phóng ra ngoài được trình bày qua bảng 2.3
B ảng 2.3 Thành phần tinh dịch ở dịch hoàn và dịch hoàn phụ phóng ra
Thành phần Tinh dịch ở dịch hoàn phụ Tinh dịch phóng ra ngoài
Mỗi ngày dịch hoàn sản xuất 10 – 15 tỉ tinh trùng
Trang 18Tinh trùng có chiều dài 55 – 57 μm gồm 4 phần: đầu (có chứa AND), cổ, thân, và đuôi
Bằng phương pháp ly tâm đã xác định được khối lượng các thành phần tinh trùng như sau: đầu chiếm 51%, thân chiếm 16%, đuôi chiếm 33% Kích thước một
số tinh trùng được trình bày qua bảng 2.4
Bảng 2.4 Kích thước tinh trùng một số loài gia súc gia cầm
Loại Dài tổng số (μm) Đầu (dàixrộngxdài) (μm) Cổ thân (μm) Đuôi (μm)
(Nguồn: Lâm Quang Ngà, 2005)
Đầu tinh trùng chiếm 51% khối lượng tinh trùng, hình trứng, bên ngoài được bao bọc lipoprotein, màng này được thành lập khi qua dịch hoàn phụ, có khả năng bán thấm giúp tinh trùng định hình cũng như chống lại các điều kiện bất lợi Phần đầu của tinh trùng có hệ thống acrosome, acrosome chứa và bài tiết men hyaluronidase có tác dụng làm tan màng tế bào trứng, tạo diều kiện cho tinh trùng xâm nhập vào tế bào trứng, acrosome cũng rất dễ biến dạng bởi tác nhân bên ngoài tác động (nhiệt độ, hóa chất, chất bẩn…)
Cổ, thân tinh trùng chiếm khoảng 16% khối lượng tinh trùng Cổ thân nối
liền phần đầu một cách lỏng lẻo, chứa chủ yếu là nguyên sinh chất của tinh trùng và chứa mhiều men hô hấp, phần này dễ bị đứt ra khỏi đầu khi di chuyển như tác động sóc lắc, nhiệt, hóa chất, … làm tinh trùng không có khả năng thụ thai hoặc giảm thụ thai
Đuôi tinh trùng chiếm khoảng 33% khối lượng tinh trùng, đuôi tinh trùng
vận động được nhờ cấu tạo những sợi xoắn lực theo chiều dài của đuôi Nó chứa 23% lipid, là nguồn năng lượng chính giúp cho tinh trùng vận động
Trang 19Đặc tính của tinh trùng:
Đặc tính sinh lý: tinh trùng hấp thụ O2 thải CO2, càng hoạt động càng tiêu hao năng lượng, giảm sức sống, tinh trùng tiến hành trao đổi chất theo hai phương thức hô hấp và phân giải đường glucose, fructose
Đặc tính hướng về ánh sáng: nếu trong vi trường có hai phần tinh dịch sáng và tối thì tinh trùng sẽ hướng về ánh sáng
Đặc tính tiếp xúc: trong tinh dịch nếu có bọt khí hoặc vật lạ thì tinh trùng nhanh chóng bám vào và chết rất nhanh
Tính chạy ngược dòng:lấy một giọt tinh dịch nhỏ lên phiến kính và quan sát dưới kính hiển vi ta thấy tinh trùng vận động theo hướng lên cao và vận động tiến thẳng Nhờ đặc điểm này khi con cái động dục có dịch nhờn chảy ra từ tử cung, tinh trùng sẽ chạy ngược lên ống dẫn trứng làm tăng khả năng thụ thai
2.5 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHẨM CHẤT TINH DỊCH
2.5.1 Dinh dưỡng
Thức ăn là yếu tố quan trọng nhất trong việc giữ gìn để con vật cho tinh tốt, nếu thiếu sẽ làm thiếu những yếu tố sinh dục từ vùng dưới đồi đến tuyến yên Từ đó làm thú chậm thành thục, phẩm chất kém, …
Protein: phải đầy đủ (chiếm 14 – 16%), nó giúp thú phát triển được cân đối, giúp quá trình hình thành nhân bào của tinh trùng, giúp sự phát triển và thành thục nhanh chóng
Chất béo: quan trọng trong việc phối hợp các vitamine tan trong dầu như A,
D, E, K Nếu thiếu khả năng thụ thai giảm
Vitamine A: góp phần bảo vệ biểu mô của cơ quan sinh dục, nếu thiếu ống sinh tinh sẽ bị thoái hóa, từ đó làm cho số lượng tinh trùng giảm
Vitamine E: nếu thiếu tinh hoàn bị thoái hóa, việc sinh tinh bị trở ngại
Vitamine D: cần thiết cho sự chuyển hóa Ca, P trong cơ thể thiếu vitamine
D làm cho heo bị yếu chân, ảnh hưởng đến khả năng sinh tinh và khó khăn khi lấy tinh
Trang 20Kẽm (Zn): phân bố rộng rãi khắp trong mô bào mà nhiều nhất là tinh trùng, tuyến tiền liệt và dịch hoàn Kẽm rất cần cho sự tăng trưởng và sinh sản ở thú
Selen (Se): cần thiết cho sự sinh trưởng và thụ tinh Selen là thành phần quan
trọng của enzyme glutathione peroxydase
Khoáng: rất cần thiết cho sự sinh trưởng và phát dục bình thường của gia súc Vì vậy cần phải cân bằng và cung cấp đầy đủ cả khoáng đa lượng (Ca,P) và vi lượng (Zn, Fe, Mn, Mg…)
Nước: cần được bổ sung đầy đủ, nguồn nước uống phải bảo đảm sạch và không vấy nhiễm
2.5.2 Giống
Heo ngoại có dung lượng và chất lượng tinh dịch tốt hơn so với heo nội cụ
thể được trình bày qua bảng 2.5
Bảng2.5 Dung lượng tinh dịch của heo đực nội và heo đực ngoại
Loại Hậu bị Trưởng thành Hậu bị Trưởng thành
2.5.4 Tuổi
Thú đang ở tuổi hậu bị thường cho dung lượng tinh dịch ít nhưng chất lượng tinh dịch cao Ở tuổi trưởng thành , số lượng và chất lượng ổn định.Ở thú già, dung lượng vẫn cao nhưng chất lượng giảm dần
2.5.5 Thời tiết và khí hậu
Nước ta là nước nhiệt đới gió mùa, mùa hè nhiệt độ rất cao, ảnh hưởng đến
sức khỏe, giảm tính thèm ăn của gia súc Vì vậy mùa nắng nên cho gia súc ăn thức
ăn có chất lượng cao Nhiệt độ cao gây stress nhiệt, ảnh hưởng đến sự tiết kích dục
Trang 21tố Nhiệt độ cao cũng làm giảm lượng tinh dịch, kì hình cao, sức kháng thấp, hoạt lực giảm
2.5.6 Chăm sóc và quản lý
Nhiệt độ chuồng nuôi
Nhiệt độ thích hợp cho đực giống là 15 - 220
Cvà ẩm độ là 65 – 75%
Khi trời nóng, nhiệt độ trên 300C nên có phương pháp làm mát cho heo hợp
lí, nếu nhiệt độ chuồng nuôi cao gây stress nhiệt, thể hiện qua hoạt lực tinh trùng
giảm, kỳ hình tăng, dung lượng tinh dịch cũng giảm
Mỗi đực giống phải được nhốt riêng trong một ô chuồng Ta nên nhốt cùng
giống gần nhau Khi cho đực giống ra sân vận động cũng nhốt riêng tránh cắn nhau
Vận động
Vận động mỗi ngày giúp đực giống mạnh khỏe về đôi chân, thân thể rắn
chắc, mức độ vận động tùy giống, tùy tình trạng sức khỏe của đực giống
Chu kì khai thác
Phải có lịch khai thác hợp lý để có kết quả cao trong thụ tinh nhân tạo, đối với heo đực giống dưới 12 tháng tuổi thì chu kì khai thác 1lần/tuần và heo trên 12 tháng tuổi thì chu kì khai thác 2 – 3 lần/tuần
Nếu ta khai thác quá nhiều lần thì chất lượng tinh dịch giảm, con đực giảm tính hưng phấn do kiệt sức, ngược lại nếu khai thác đực giống quá thưa thì tỉ lệ kì hình cao, tinh trùng chết nhiều, không tận dụng hết hiệu suất của đực giống, con đực cũng ù lì (Lâm Quang Ngà, 2005)
Phương pháp lấy tinh
Kỹ thuật lấy tinh ảnh hưởng rất lớn đến dung lượng tinh dịch, người lấy tinh phải có kỹ thuật tay nghề cao và nên cố định người lấy tinh, giờ lấy tinh, khu vực
Trang 22lấy tinh Hiện nay người ta lấy tinh bằng hai phương pháp là lấy tinh bằng tay và lấy tinh bằng âm đạo giả
Lấy tinh bằng tay đòi hỏi người lấy tinh phải làm đúng kỹ thuật nọc mới xuất nhiều tinh, chuồng trại trước khi lấy tinh phải được dọn dẹp sạch sẽ để tránh trường hợp tinh bị vấy nhiễm
Lấy tinh bằng âm đạo giả mà nhiệt độ trong âm đạo giả cao hơn 40o
C sẻ gây nóng dương vật hoặc bao quy đầu sẽ làm cho nọc sợ hãi, nếu nhiệt độ thấp hơn
35oC sẽ không đủ cho phản xạ xuất tinh
Trang 23pha chế tinh dịch cần ở phòng kín tránh ánh sáng, dùng chai lọ sậm màu để bảo quản là tốt nhất để ngăn chặn được tia cực tím ( Lâm Quang Ngà, 2005)
2.6.5 Độ pH
Trong cùng điều kiện nhiệt độ nhưng pH khác nhau thì sự hoạt động của tinh trùng cũng khác nhau vì pH cũng ảnh hưởng đến hệ thống enzyme trao đổi chất của tinh trùng
PH của tinh dịch heo ở khoảng acid yếu 6,7 – 6,9, trong môi trường acid yếu tinh trùng ít vận động nên sức sống kéo dài Vì vậy muốn bảo quản tinh dịch được lâu cần chú ý đến điều chỉnh pH của môi trường bảo quản sao cho thích hợp, trong bảo quản tinh dịch người ta thường dùng bicabonatnatri để điều chỉnh pH của môi trường vì muối này có khả năng làm cho tinh trùng ít hoạt động
2.6.6 Các ch ất hóa học
Các chất có tính sát trùng như alcool 5%, thuốc tím 4%, crezyl 3%, formol…
vốn không có trong môi trường tinh dịch Vì vậy việc vệ sinh dụng cụ lấy tinh, dụng
cụ pha chế cũng như lọ đựng tinh dịch là hết sức cần thiết để hạn chế các tác dụng
có hại của hóa chất đối với tinh trùng
Trang 24Ngoài ra vật bẩn (keo phèn, thức ăn, phân, nước tiểu…) là điều kiện thuận lợi để tinh trùng bám vào và mau chết
Trang 25Chương 3
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM KHẢO SÁT
Thời gian: từ ngày 14/2/2011 đến ngày 22/5/2011
Địa điểm: tại Xí nghiệp chăn nuôi heo Phước Long
3.2 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI HEO PHƯỚC LONG
3.2.1 V ị trí địa lý
Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Phước Long nằm ở ấp 3, xã Phạm Văn Cội, huyện
Củ Chi, TP.HCM Cách trục lộ giao thông 500 m Xí nghiệp có tổng diện tích 25
ha, được xây dựng trên vùng đất cao thuộc nông trường Phạm Văn Cội Xung quanh xí nghiệp là rừng cao su và cánh đồng trồng cỏ cho bò sữa
Nhìn chung, vị trí của xí nghiệp hiện nay thuận lợi hơn so với vị trí trước đây
ở phường Phước Long B, quận 9 về mặt cách ly phòng bệnh và không gây ô nhiễm môi trường cho khu dân cư
3.2.2 L ịch sử phát triển
Xí nghiệp được thành lập vào năm 1957 với tên "Trại Heo Phước Long” do
tư nhân quản lý với quy mô ban đầu khoảng 200 nái, tại địa chỉ nay là phường Phước Long B, quận 9, TP.HCM
Sau năm 1975, xí nghiệp được nhà nước tiếp quản đổi tên thành ”Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Phước Long” và phát triển dần quy mô
Từ năm 1984, xí nghiệp hoạt động theo cơ chế hoạch toán độc lập
Từ năm 1995 đến nay, xí nghiệp là thành viên của Tổng Công Ty Nông Nghiệp Sài Gòn
Thực hiện chủ trương di dời của thành phố để tránh gây ô nhiễm môi trường,
và cũng để mở rộng quy mô sản xuất, áp dụng công nghệ hiện đại trong chăn nuôi:
Trang 26Năm 2003 xí nghiệp đã khởi công xây dựng trang trại mới tại huyện Củ Chi, TP.HCM
Đầu năm 2008, xí nghiệp đã hoàn thành việc di dời về Củ Chi
3.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của xí nghiệp
Sản xuất heo giống thuần và lai, heo thương phẩm và heo hậu bị cung cấp cho thị trường TP.HCM và các tỉnh lân cận
Thực hiện các dịch vụ: như hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi heo, gieo tinh nhân tạo, quy trình tiêm phòng và điều trị các bệnh thường gặp trên heo
3.2.4 Cơ cấu tổ chức và nhân sự
Được trình bày qua sơ đồ sau:
Nái sinh sản: 1.765 con
Heo con sau cai sữa: 2.572 con
Heo con theo mẹ: 2.010 con
Trang 27Heo heo thịt: 3.447 con
Hậu bị: 1.703 con
3.2.6 Gi ống và công tác giống
Nguồn gốc con giống
Các giống heo của xí nghiệp là Yorkshire , Landrace, Duroc, Pietrain, và các con lai của chúng
Ngoài ra xí nghiệp thường xuyên nhập đực giống từ các trại trong và ngoài nước nhằm nâng cao phẩm chất đàn heo c ủa xí nghiệp, thay đổi tỉ lệ máu cũng như tránh sự đồng huyết trong cơ cấu đàn
Quy trình chọn hậu bị cái
+ Giai đoạn 1: chọn heo lúc sơ sinh
Dựa vào gia phả: nguồn gốc cha mẹ, thành tích sinh sản của heo mẹ
Dựa vào ngo ại hình thể chất của heo con : heo con đẻ ra khoẻ mạnh , trọng lượng từ 0,8 kg trở lên, không có dị tật , có trên 12 vú và 2 hàng vú phải đều nhau ,
cơ quan sinh dục bình thường
Những con được chọn sẽ được bấm số tai để chọn tiếp ở những giai đoạn sau:
+ Giai đoạn 2: chọn heo lúc chuyển đàn 56 – 60 ngày tuổi
Ngoại hình thể chất đạt tiêu chuẩn về giống
Heo khoẻ mạnh , linh hoạt , có ngoại hình đẹp , chân vững chắc, đi móng, mông vai nở nang, da lông bóng mượt, ham ăn, bộ phận sinh dục phải lộ rõ
Những con được chọn sẽ được chuyển qua chuồng nuôi heo hậu bị , những con còn lại chuyển qua nuôi thịt
+ Giai đoạn 3: chọn heo lúc 6 tháng tuổi
Heo được chọn lần cuối dựa vào trọng lượng , khả năng tăng trọng, có ngoại hình đẹp, cân đối, không mắc bệnh mãn tính hay truyền nhiễm , cơ quan sinh dục phải phát triển cân đối, bình thường
Những heo không đạt yêu cầu sẽ được bán th ịt, những heo được chọn nuôi một phần bán giống cho người chăn nuôi, phần còn lại dùng để thay đàn
Trang 28Mỗi nái sinh sản và hậu bị đều có phiếu theo dõi riêng về lý lịch , ngày phối giống, ngày đẻ, đực phối, kết quả sinh sản và nuôi con của nái đó Các chỉ tiêu này được cập nhật hằng ngày vào máy tính theo quy trình của trại
Quy trình chọn hậu bị đực
• Ch ọn về nguồn gốc: Chọn con có lý lịch rõ ràng, bố phải đạt đặc cấp và
mẹ phải đạt từ cấp I trở lên
• Ch ọn lọc bản thân:
Chọn lọc ngoại hình: Ngoại hình phải mang được các nét đặc trưng của
giống, các bộ phận cần cân đối hài hòa và liên kết chắc chắn, nên phân chia các
phần để đánh giá
+ Phần cổ: cổ dài, không chọn những con cổ ngắn và không có sự kết hợp
chặt chẽ với đầu và vai
+ Phần ngực: rộng, không sâu, không chọn những con ngực lép và sâu + Phần lưng: hơi cong hay thẳng, rộng dài, liên kết tốt với phần vai và mông, loại những con lưng võng
+ Phần đùi: dài, bề mặt rộng, đầy đặn, không chọn những con đùi hẹp lép + Chân: thẳng, chắc, cổ chân ngắn khỏe, không chọn những con chân yếu
đi bàn, chân có chữ X hay chữ O
+ Vú: chọn những con có 12 vú trở lên, các núm vú nổi rõ và cách đều nhau
+ Lông: thưa, bóng mượt, màu lông điển hình cho từng giống
+ Da: mỏng, hồng hào, không có bệnh ngoài da
+ Đuôi: khấu đuôi to, quăn xoắn
+ Dịch hoàn: cân đối, to, nổi rõ, gọn chắc, không chọn những con có dịch hoàn lệch, dịch hoàn ẩn, dịch hoàn bọng, dịch hoàn xệ, da dịch hoàn xù xì hay ghẻ nấm
+ Móng chân: bằng, hai ngón chân to, ngón ngoài hơi rộng và dài hơn ngón trong một chút, không chọn những con móng quá chẽ, móng hà và nứt
Trang 29 Chọn lọc qua kiểm tra cá thể: Sau khi đã chọn được những con có nguồn gốc và ngoại hình tốt, đực giống cần được qua kiểm tra cá thể và phải đạt được
những tiêu chuẩn sau:
+ Tăng trọng tối thiểu: 700 g – 800 g/ngày
+ Tiêu tốn thức ăn thấp hơn 2,8 kg – 3 kg/kg tăng trọng
Chuồng đực giống: chuồng cá thể gồm 22 ô chuồng, mỗi ô có chiều dài 3 m,
rộng 3 m, cao 1,7 m, sàn chuồng bằng xi măng
Chuồng hậu bị đực và cái: heo hậu bị đực và cái được nuôi ở những ô chuồng khác nhau, mỗi ô có chiều dài 5 m, rộng 3 m, nuôi 10 – 12 con/ô, sàn chuồng bằng xi măng
Chuồng nái mang thai và nái khô: chuồng cá thể gồm 280 ô chuồng, mỗi ô
có chiều dài 2,1 m, rộng 0,7 m, sàn chuồng làm bằng xi măng
Chuồng nái đẻ và nuôi con: có 100 ô chuồng, chia làm 4 dãy, mỗi ô có chiều dài 2,2 m, phần cho heo mẹ ở giữa rộng 0,8 m, heo con ở hai bên rộng 0,6 m và 0,4
m Có núm uống và máng ăn riêng cho heo mẹ và heo con, sàn chuồng được làm
bằng nhựa
Trang 30Chuồng heo cai sữa: gồm 80 ô chuồng, mỗi ô có chiều dài 3 m, rộng 2,3 m, nuôi được 16 – 18 con/ô, sàn chuồng bằng nhựa
3.2.7.2 Th ức ăn
Hiện nay xí nghiệp sử dụng thức ăn hỗn hợp của Xí Nghiệp Thức Ăn Chăn Nuôi An Phú và công ty liên doanh Việt – Pháp Proconco
Heo đực giống và heo nái mang thai sử dụng TĂHH An Phú số 10A
Heo nái đẻ và nuôi con sử dụng TĂHH An Phú số 10B
Heo hậu bị và heo thịt sử dụng TĂHH An Phú số 6
Heo con tập ăn đến cai sữa sử dụng VITALAC của Proconco
Heo con cai sữa sử dụng TĂHH Delice B, Delice A, VITALAC Proconco
B ảng 3.1 Thành phần dinh dưỡng TĂHH
Loại TĂHH Thành phần
Đực giống: đực giống được lấy tinh chủ yếu vào buổi sáng sớm Phân được
ốt dọn sạch mỗi ngày Tắm heo 2 – 3 lần/tuần vào buổi trưa nắng nóng Đực
Trang 31giống cho ăn với lượng thức ăn từ 2,5 – 3 kg tùy theo thể trạng ốm mập của từng con Nước uống là nước giếng bơm lên bồn chứa cao khoảng 10m, phân phối bằng núm uống tự động
3.2.7.4 Quy trình vệ sinh phòng bệnh
Vệ sinh chuồng trại: Sau mỗi lần chuyển heo, chuồng trại được rửa sạch
bằng vòi xịt có áp lực cao, sát trùng bằng dung dịch formol 3 – 5% hoặc bằng dung dịch Biodine 0,1% rồi để trống 5 – 7 ngày mới đưa heo vào Định kỳ phun thuốc sát trùng, phát quang bụi rậm quanh trại và lối đi
Vệ sinh công nhân và khách tham quan: Công nhân được trang bị đồ bảo
hộ lao động, phải đi qua khay nước sát trùng ở đầu dãy chuồng và không tự ý đi lại
giữa các trại
Xe ra vào trại được phun thuốc sát trùng Khách tham quan được mang ủng,
đồ bảo hộ và đi qua khay nước sát trùng trước khi đi vào khu vực chăn nuôi
3.2.7.5 Quy trình tiêm phòng
Quy trình tiêm phòng của Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Phước Long được trình bày qua bảng 3.2
Trang 32Bảng 3.2 Quy trình tiêm phòng của xí nghiệp chăn nuôi heo Phước Long
HEO CON THEO
MẸ
7 ngày Viêm phổi địa phương
10 ngày Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp
21 ngày Hội chứng còi cọc sau cai sữa
Viêm phổi địa phương CAI SỮA
Viêm phổi địa phương
Trang 33Phòng bệnh: Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp
tiêm 3lần/năm ĐỰC GIỐNG
Phòng bệnh: Dịch tả, Lở mồm long móng, Giả dại, Parvovirus, Viêm phổi địa phương tiêm 2 lần/năm Phòng bệnh: Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp
tiêm 3 lần/năm (Nguồn: Phòng Kỹ Thuật Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Phước Long, 2011)
3.3.1.2 Gián ti ếp
Thu thập số liệu qua hồ sơ lưu giữ tại xí nghiệp có liên quan tới chỉ tiêu khảo sát như tuổi heo đực giống và khả năng sinh sản của các heo nái do đực phối
3.3.2 Đối tượng khảo sát
Là các heo đực giống đang trong thời gian khai thác sử dụng tại xí nghiệp
gồm: 20 đực giống Landrace, 14 đực giống Yorkshire, 8 đực giống Duroc, 3 đực
giống Pietrain, 4 đực lai của giống Pietrain x Duroc, được trình bày qua bảng 3.3
Trang 34B ảng 3.3 Danh sách các đực giống được khảo sát
Giống Số tai Tháng tuổi Giống Số tai Tháng tuổi
Trang 35Hoạt lực tinh trùng (A): là khả năng vận động, di chuyển của tinh trùng nhằm tiếp cận các tế bào trứng ở những tinh trùng có khả năng tiến thẳng
3.4.2.1 Tỉ lệ phối giống đậu thai
Tỉ lệ phối giống đậu thai được tính đến ngày 21 sau khi phối
Được tính theo công thức:
Tỉ lệ phối giống đậu thai = (số nái đậu thai / số nái phối bởi đực giống )x100
3.4.2.2 S ố heo con sơ sinh còn sống bình quân (con/ổ)
Là số heo con sơ sinh còn sống của 1 nái do đực giống phối Số heo con sơ sinh còn sống sẽ được hiệu chỉnh về cùng lứa chuẩn để so sánh chỉ tiêu này giữa các đực giống khi phối với heo nái có lứa đẻ khác nhau được chính xác hơn bằng phương pháp dùng hệ số điều chỉnh của Mỹ (NSIF, 2004) được trình bày ở bảng 3.4
Bảng 3.4 Hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống
3.4.2.3 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh (kg/con)
Là bình quân trọng lượng 1 heo con sơ sinh còn sống của 1 ổ đẻ của heo nái được phối bởi đực giống
3.4.2.4 Xếp cấp khả năng sinh sản của đực giống
Khả năng sinh sản của đực giống được cho điểm và xếp cấp theo tiêu chuẩn
Việt Nam (TCVN 3666 - 89) được trình bày qua bảng 3.5 và bảng 3.6
ảng 3.5 Tính điểm sinh sản của heo đực giống
Trang 36Số heo con sơ sinh còn
sống bình quân (con/ổ) Điểm heo con còn sống (kg/con) Trọng lượng bình quân 1 Điểm
Cấp sinh sản của một heo đực giống là điểm tổng của điểm hai chỉ tiêu trên
và dựa vào bảng 3.7 để xếp cấp khả năng sinh sản của đực giống như sau:
B ảng 3.6 Thang điểm dùng để xếp cấp khả năng sinh sản của heo đực giống
Trang 37Chương 4
4.1 MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ PHẨM CHẤT TINH DỊCH
4.1.1 Dung lượng tinh dịch (V)
Kết quả được trình bày qua bảng 4.1
B ảng 4.1 Dung lượng tinh dịch của các nhóm giống
không có ý nghĩa thống kê, ***: khác biệt rất có ý nghĩa thống kê mức 0,1%
Dung lượng tinh dịch trung bình của các nhóm giống là 234,86 ml, trong đó
giống PP có dung lượng tinh dịch cao nhất (277,86 ml) và giống DD có dung lượng tinh dịch thấp nhất (192,24 ml)
Kết quả xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt về dung lượng tinh dịch của các giống là rất có ý nghĩa với P < 0,001
Dung lượng tinh dịch của giống PP là cao nhất, có thể do thích nghi với tốt
với điều kiện chăm sóc của trại
Dung lượng tinh dịch của giống DD thấp hơn nhiều so với các giống khác Đây có thể do đặc tính di truyền hay sự thích nghi kém làm cho dung lượng tinh
dịch của giống DD thấp hơn so với các giống khác
Trang 38Kết quả đánh giá của Hồ Thị Mỹ Phương (2009) tại cùng xí nghiệp có dung lượng tinh dịch của đực giống YY (215,62 ml) > LL (202,5 ml) > DD (161,72 ml) sau hai năm, dung lượng tinh dịch của giống YY, LL, DD đều tăng Điều này có thể
do điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng, công tác giống ngày càng được cải thiện tốt hơn
Ghi nhận của Phan Văn Toàn (2010) tại xí nghiệp heo giống cấp I, dung lượng tinh dịch của đực giống PP (232,49 ml) > LL (214,09 ml) > DD (177,44 ml)
> YY (172,77 ml) cho thấy thấp hơn kết quả của chúng tôi khảo sát tương ứng với các giống này
Dung lượng tinh dịch của các cá thể giống YY được trình bày trong bảng 4.2
Bảng 4.2 Dung lượng tinh dịch của cá thể giống YY