1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẨM CHẤT TINH DỊCH VÀ SINH SẢN CỦA CÁC GIỐNG HEO ĐỰC TẠI XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI HEO PHƯỚC LONG

77 172 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 548,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

XÁC NH ẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên sinh viên thực tập: Trần Minh Pháp Tên khóa luận: “Đánh giá một số chỉ tiêu phẩm chất tinh dịch và sinh sản của các giống heo đực tại xí nghiệ

Trang 1

B Ộ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y

****************

ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẨM CHẤT TINH DỊCH VÀ SINH SẢN CỦA CÁC GIỐNG HEO ĐỰC TẠI XÍ NGHIỆP

CHĂN NUÔI HEO PHƯỚC LONG

Sinh viên th ực hiện: TRẦN MINH PHÁP Lớp: DH06TY

Ngành: Thú Y Niên khóa: 2006 – 2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y

****************

TRẦN MINH PHÁP

ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẨM CHẤT TINH DỊCH

VÀ SINH SẢN CỦA CÁC GIỐNG HEO ĐỰC TẠI XÍ

Khóa luận đề nghị đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác Sỹ Thú Y

Giáo viên hướng dẫn

TS TRẦN VĂN CHÍNH

Trang 3

XÁC NH ẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực tập: Trần Minh Pháp

Tên khóa luận: “Đánh giá một số chỉ tiêu phẩm chất tinh dịch và sinh sản của các giống heo đực tại xí nghiệp chăn nuôi Heo Phước Long”

Đã hoàn thành khóa luận theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn, các ý kiến

nhận xét, đóng góp của Hội Đồng thi tốt nghiệp khóa 2005 – 2010 ngày:…./…./…

Giáo viên hướng dẫn

Trang 4

L ỜI CẢM TẠ

Ghi mãi công ơn

Cha mẹ đã sinh ra con, chăm lo, nuôi dạy con được như ngày hôm nay Anh, chị của em đã chỉ bảo và chăm lo cho em những tháng ngày đi học Chân thành cảm ơn

Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh

Ban chủ nhiệm khoa và quí thầy cô Khoa Chăn Nuôi Thú Y

Bộ môn Di Truyền Giống Động Vật

Đã tạo điều kiện học tập, rèn luyện và truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt

thời gian học đại học tại trường

Trang 5

TÓM T ẮT KHÓA LUẬN

Đề tài nghiên cứu “Đánh giá một số chỉ tiêu phẩm chất tinh dịch và sinh sản

của các giống heo đực tại xí nghiệp chăn nuôi Heo Phước Long”, được tiến hành từ ngày 14/2/2011 đến ngày 22/5/2011 với 49 đực giống thuộc 5 giống được khảo sát gồm có: 20 đực Landrace, 14 đực Yorshire, 8 đực Duroc, 3 đực Pietrain, và 4 đực lai giống Pietrain x Duroc (PD)

Kết quả cho thấy:

- Phẩm chất tinh dịch qua chỉ tiêu tích VAC trung bình của các giống là 77,34x109 tttt/lần lấy Trong đó cao nhất là ở giống Pietrain (91,24x109

- Tỉ lệ phối giống đậu thai trung bình của các giống là 91,35% Trong đó cao

nhất là nhóm giống PD (94,15%) kế đến là giống Yorkshire (93,07%), giống Landrace (91,54%), giống Duroc (90,08%) và thấp nhất là giống Pietrain (83,58%)

- Số heo con sơ sinh còn sống bình quân đã điều chỉnh của các giống là 10,04 con/ổ Trong đó cao nhất là nhóm giống PD (11,07 con/ổ), giống Duroc (10,92 con/ổ), giống Landrace (10,51 con/ổ), giống Yorkshire (9,99 con/ổ) và thấp nhất là giống Pietrain (9,88 con/ổ)

Trọng lượng bình quân heo con còn sống của các giống là 1,45 kg/con Trong đó cao nhất là heo con ở giống Duroc và nhóm giống PD (1,47 kg/con), giống Landrace (1,46 con/ổ), giống Pietrain (1,45 con/ổ) và thấp nhất là giống Yorkshire (1,4 con/ổ)

Trang 6

M ỤC LỤC

Trang

TRANG TỰA i

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii

LỜI CẢM TẠ iii

TÓM TẮT KHÓA LUẬN iv

MỤC LỤC v

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix

DANH SÁCH CÁC BẢNG x

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU 2

1.2 1.Mục đích 1

1.2.2 Yêu cầu 2

Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1 SỰ THÀNH THỤC VỀ TÍNH DỤC 3

2.2 CHỌN HEO ĐỰC THỤ TINH NHÂN TẠO 4

2.3 HUẤN LUYỆN ĐỰC GIỐNG LÀM THỤ TINH NHÂN TẠO 4

2.3.1 Phương pháp quan sát 4

2.3.2 Phương pháp giá nhảy 5

2.4 MỘT SỐ ĐẶC TÍNH VỀ TINH HEO 5

2.4.1 Tinh dịch 5

2.4.2.Tinh thanh 6

2.4.3 Tinh trùng 6

2.5 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHẨM CHẤT TINH DỊCH 9

2.5.1 Dinh dưỡng 9

2.5.2 Giống 10

Trang 7

2.5.3 Cá thể 10

2.5.4 Tuổi 10

2.5.5 Thời tiết và khí hậu 10

2.5.6 Chăm sóc và quản lý 10

2.5.7 Bệnh tật 12

2.6 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỨC SỐNG CỦA TINH TRÙNG 12

2.6.1 Nước 12

2.6.2 Nhiệt độ 12

2.6.3 Không khí 12

2.6.4 Ánh sáng 12

2.6.5 Độ pH 13

2.6.6 Các chất hóa học 13

2.6.7 Sóng lắc và khói thuốc 13

2.6.8 Vật dơ bẩn và vi trùng 13

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 15

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM KHẢO SÁT 15

3.2 SƠ LƯỢC VỀ XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI HEO PHƯỚC LONG 15

3.2.1 Vị trí địa lý 15

3.2.2 Lịch sử phát triển 15

3.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của xí nghiệp 16

3.2.4 Cơ cấu tổ chức và nhân sự 16

3.2.5 Cơ cấu đàn 16

3.2.6 Giống và công tác giống 17

3.2.7 Điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng 19

3.2.7.1 Chuồng trại 19

3.2.7.2 Thức ăn 20

3.2.7.3 Chăm sóc quản lý 21

3.2.7.4 Quy trình vệ sinh phòng bệnh 21

3.2.7.5 Quy trình tiêm phòng 22

Trang 8

3.3 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 24

3.3.1 Phương pháp khảo sát 24

3.3.1.1 Trực tiếp 24

3.3.1.2 Gián tiếp 24

3.3.2 Đối tượng khảo sát 24

3.4 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT 25

3.4.1 Một số chỉ tiêu chất lượng tinh dịch 25

3.4.2 Một số chỉ tiêu sinh sản 26

3.4.2.1 Tỉ lệ phối giống đậu thai 26

3.4.2.2 Số heo con sơ sinh còn sống bình quân/ổ 26

3.4.2.3 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh 26

3.4.2.4 Xếp cấp khả năng sinh sản của đực giống 26

3.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 27

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ CHẤT LƯỢNG TINH DỊCH 28

4.1.1 Dung lượng tinh dịch 28

4.1.2 Hoạt lực tinh trùng 33

4.1.3 Nồng độ tinh trùng 38

4.1.4 Tích VAC 43

4.2 CHỈ TIÊU VỀ SINH SẢN 49

4.2.1 Tỷ lệ phối giống đậu thai 49

4.2.2 Số heo con sơ sinh còn sống bình quân đã hiệu chỉnh 50

4.2.3 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống 51

4.2.4 Xếp cấp khả năng sinh sản của đực giống 52

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 55

5.1 KẾT LUẬN 55

5.2 ĐỀ NGHỊ 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

Trang 9

n: Số lượng theo dõi (số con, số ổ, số lần khai thác tinh)

NSIF: Liên đoàn cải thiện giống heo của Mỹ (National Swine Improverment Fedevation)

PD : Đực lai giống Pietrain x Duroc

PP : Giống Pietrain

SD: Độ lệch chuẩn (Standard deviation)

TĂHH: thức ăn hổn hợp

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

tt/ml: Số tinh trùng có trong một ml tinh dịch

tttt/ll: Tổng số tinh trùng tiến thẳng trong một lần lấy

V: Dung lượng (Volume)

X: Giá trị trung bình (Mean)

YY : Giống Yorkshire

Trang 10

DANH SÁCH CÁC B ẢNG

Bảng 2.1 Tuổi thành thục tính dục của gia súc 4

Bảng 2.2 Thành phần hóa học tinh dịch của heo 5

B ảng 2.3 Thành phần tinh dịch ở dịch hoàn và phó dịch hoàn phóng ra 6

Bảng 2.4 Kích thước tinh trùng một số loại gia súc, gia cầm 7

Bảng 2.5 Dung lượng tinh dịch của heo đực nội và heo đực ngoại 10

B ảng 3.1 Thành phần dinh dưỡng các loại thức ăn trại sử dụng 21

Bảng 3.2 Qui trình tiêm phòng 23

Bảng 3.3 Danh sách các đực giống được khảo sát 25

B ảng 3.4 Hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống 26

Bảng 3.5 Tính điểm sinh sản của heo đực giống 27

Bảng 3.6 Thang điểm dùng để xếp cấp khả năng sinh sản của heo đực giống 27

B ảng 4.1 Dung lượng tinh dịch của các nhóm giống 28

Bảng 4.2 Dung lượng tinh dịch của cá thể giống YY 30

Bảng 4.3 Dung lượng tinh dịch của cá thể giống LL 31

Bảng 4.4 Dung lượng tinh dịch của cá thể giống DD 32

Bảng 4.5 Dung lượng tinh dịch của cá thể giống PP 32

B ảng 4.6 Dung lượng tinh dịch của cá thể nhóm giống PD 33

Bảng 4.7 Hoạt lực tinh trùng của các nhóm giống 34

Bảng 4.8 Hoạt lực tinh trùng của cá thể giống YY 35

B ảng 4.9 Hoạt lực tinh trùng của cá thể giống LL 36

Bảng 4.10 Hoạt lực tinh trùng của cá thể giống DD 37

Bảng 4.11 Hoạt lực tinh trùng của cá thể giống PP 37

B ảng 4.12 Hoạt lực tinh trùng của cá thể nhóm giống PD 38

Bảng 4.13 Nồng độ tinh trùng của các nhóm giống 38

B ảng 4.14 Nồng độ tinh trùng của cá thể giống YY 40

Bảng 4.15 Nồng độ tinh trùng của cá thể giống LL 41

Trang 11

Bảng 4.17 Nồng độ tinh trùng của cá thể giống PP 42

Bảng 4.18 Nồng độ tinh trùng của cá thể nhóm giống PD 43

B ảng 4.19 Số tinh trùng tiến thẳng có khả năng thụ thai của các nhóm giống 44

Bảng 4.20 Số tinh trùng tiến thẳng có khả năng thụ thai của cá thể giống YY 45

Bảng 4.21 Số tinh trùng tiến thẳng có khả năng thụ thai của cá thể giống LL 46

Bảng 4.22 Số tinh trùng tiến thẳng có khả năng thụ thai của cá thể giống DD 47

Bảng 4.23 Số tinh trùng tiến thẳng có khả năng thụ thai của cá thể giống PP 48

Bảng 4.24 Số tinh trùng tiến thẳng có khả năng thụ thai của cá thể nhóm giống

PD 48

Bảng 4.25 Tỉ lệ phối giống đậu thai của các nhóm heo đực giống 49

B ảng 4.26 Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh bình quân của các nhóm giống 50

Bảng 4.27 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống 51

B ảng 4.28 Điểm khả năng sinh sản của đàn đực giống 53

Bảng 4.29 Xếp Cấp sinh sản đàn đực giống……….54

Trang 12

Muốn nâng cao số lượng cũng như phẩm chất thịt, ngoài việc không ngừng

cải tiến các yếu tố dinh dưỡng, chăm sóc, quản lý, thú y thì công tác giống có vai trò hết sức quan trọng, trong đó đó việc kiểm tra, đánh giá và so sánh phẩm chất tinh dịch, khả năng sinh sản của các nhóm đực giống là hết sức quan trọng

Kết quả khảo sát của đề tài sẽ cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học phục vụ cho công tác tuyển chọn đực giống của xí nghiệp

Xuất phát từ vấn đề nêu trên, được sự đồng ý của Bộ Môn Di Truyền Giống Động Vật, Khoa Chăn Nuôi Thú Y Trường Đại học Nông Lâm, dưới sự giúp đỡ tận tình của TS Trần Văn Chính và xí nghiệp chăn nuôi heo Phước Long, chúng tôi

thực hiện đề tài: “Đánh giá một số chỉ tiêu phẩm chất tinh dịch và sinh sản của các

giống heo đực tại xí nghiệp”

1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YẾU CẦU

1.2.1 M ục đích

Đánh giá phẩm chất tinh dịch và khả năng sinh sản của các cá thể đực

giống nhằm cung cấp các thông tin cần thiết trong việc chọn lọc, bồi dưỡng nâng cao chất lượng những heo đực giống có phẩm chất tốt giữ lại để tiếp tục nhân giống phục vụ cho sản xuất của xí nghiệp

Trang 13

1.2.2 Yêu cầu

Theo dõi một số chỉ tiêu về phẩm chất tinh dịch như: dung lượng, hoạt

lực, nồng độ, số tinh trùng có khả năng tiến thẳng trên lần lấy và khả năng sinh sản: tỷ lệ phối đậu thai, số heo con sơ sinh còn sống, trọng lượng bình quân heo con sơ sinh của các đực giống trong thời gian thực tập

Trang 14

Dưới tác dụng của kích thích tố làm cho cơ quan sinh dục phát triển, từ đó

những cơ quan sinh dục thứ cấp phát triển và con vật có khả năng về tính dục Khi con vật dù đã trưởng thành về tính dục nhưng vẫn tiếp tục sinh trưởng và phát dục,

ta không nên cho thú sinh sản ngay sau khi thành thục tính dục

Heo đực thành thục tính dục được xác định khi dịch hoàn đủ khả năng sản xuất tinh trùng trưởng thành và có hiệu lực trong giao phối

Đối với heo đực giống ngoại, thành thục tính dục diễn ra khoảng 6 – 7 tháng

tuổi và được phép sử dụng là trên 8 tháng tuổi, trọng lượng trên 100 kg

Đối với heo đực giống nội, thành thục tính dục vào khoảng 5 – 6 tháng tuổi,

trọng lượng 30 – 40 kg

Tuổi thành thục tính dục có tính tương đối và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giống, loài, dinh dưỡng, chăm sóc, thời tiết, khí hậu, phái tính,…(Lâm Quang Ngà, 2005) Tuổi thành thục tính dục của một số loài được trình bày qua bảng 2.1

Trang 15

Bảng 2.1 Tuổi thành thục tính dục của gia súc

Loài Cá thể đực (tháng tuổi) Cá thể cái (tháng tuổi)

(Nguồn: Lâm Quang Ngà, 2005)

2.2 CH ỌN HEO ĐỰC THỤ TINH NHÂN TẠO

Phải nắm rõ lý lịch của từng đực giống để dễ dàng ghép đôi giao phối đạt hiệu quả cao trong công tác giống

Trước khi sử dụng, heo đực cần được đánh giá chất lượng tinh dịch phải đạt loại tốt theo tiêu chuẩn từng giống Đực giống tốt là những con linh hoạt nhưng không hung dữ, có cấp ngoại hình thể chất và sinh trưởng tốt đạt từ cấp I trở lên, không ù lì, đặc biệt phải thể hiện rõ tính dục khi tác động từ bên ngoài như từ con cái hay người lấy tinh

Việc chọn đực giống có ngoại hình thần kinh tốt giúp dễ huấn luyện và nâng cao hiệu quả khi sử dụng đực giống

2.3 HUẤN LUYỆN ĐỰC GIỐNG LÀM THỤ TINH NHÂN TẠO

2.3.1 Phương pháp quan sát

Dẫn theo đực giống đang huấn luyện xem đực giống đang khai thác tinh Cho đực đang huấn luyện đứng bên ngoài hàng rào, sau khi lấy tinh song đưa đực khai thác tinh ra khỏi khu vực nhảy giá thì đưa đực đang huấn luyện đến nhảy giá Cho đực ngửi mùi tinh dịch của nọc vừa khai thác và cho vào quan sát giá, kích thích bao dương vật và tạo âm thanh giống nái giúp đực hưng phấn và cương cứng dương vật, tạo điều kiện cho nọc xuất tinh

2.3.2 Phương pháp dùng giá nhảy

Dùng giá nhảy là dùng giá con đực vừa mới nhảy còn dính mùi tinh dịch, kéo giá trước mặt đực, kích thích dương vật cho đực nhảy giá, đực hưng phấn sẽ nhảy lên, ta tiếp tục kích thích dương vật đực

Trang 16

Phương pháp này đòi hỏi tính kiên nhẫn và thời gian, nếu đực vẫn không lên giá thì ta dùng heo cái đang lên giống, cho đực nhảy lên heo cái, sau đó khiên heo đực bỏ sang giá kế bên, nắm lấy dương vật và lấy tinh bình thường heo sẽ quen dần, nhưng lần sau ta dùng heo cái không lên giống tập đực nhảy, khoảng 2 - 3 lần đực quen với giá thì việc huấn luyện coi như thành công

2.4 M ỘT SỐ ĐẶC TÍNH VỀ TINH HEO

2.4.1 Tinh dịch

Tinh dịch là chất tiết của dịch hoàn, phó dịch hoàn và các tuyến sinh dục phụ được hình thành tức thời ngay khi giao phối

Tinh dịch của heo đực là chất lỏng nhầy, có màu trắng đục, trắng trong hay

trắng sữa, có mùi hăng nồng đặc trưng

Tinh dịch heo gồm hai phần: tinh thanh và tinh trùng

Thành phần hóa học tinh dịch heo được trinh bày qua bảng 2.2

B ảng 2.2 Thành phần hóa học tinh dịch của heo (mg%)

Loại Protein Lipid Fructose Acid

citric

Acid lactic

P Cl Na K Ca Mg

Heo 3831 29 6 – 8 0,13 21 8 329 649 243 5 11

(Nguồn: Lâm Quang Ngà, 2005)

Tinh heo có khối lượng rất lớn chất keo nhày (keo phèn) chiếm khoảng 5 - 25% thể tích tinh nguyên chưa lọc, chất này có nguồn gốc phân tiết của tuyến tinh nang dưới tác dụng của men vezikinase tạo thành keo phèn (topioca) có khả năng

hấp thu nước rất mạnh Trong thụ tinh nhân tạo sau khi lấy tinh xong cần lọc bỏ keo phèn, nếu không chỉ cần 30 phút đến 1 giờ lượng tinh trùng giảm còn 50% và nồng

độ tinh trùng giảm còn 30% (Nguyễn Thiện và Nguyễn Tuấn Anh, 1993), trong giao phối trực tiếp thì keo phèn tạo thành nút đóng cổ tử cung không cho tinh trùng chảy ra ngoài

2.4.2 Tinh thanh

Tinh thanh chủ yếu do các tuyến sinh dục tiết ra, số lượng tinh thanh tùy thuộc vào kích thước và tốc độ tiết của các tuyến sinh dục Các gia súc giao phối ở

Trang 17

gia súc giao phối ở tử cung như: ngựa, heo…thì số lượng tinh thanh cao, nồng độ tinh trùng thấp

Thành phần chủ yếu của tinh thanh là nước (90 - 95%), còn lại là vật chất khô Trong vật chất khô của tinh thanh có 8,76% là chất hữu cơ và 0,9% là chất vô

Tác dụng của tinh thanh:

Rửa sạch niệu đạo

Làm môi trường cho tinh trùng vận động

Trung hòa pH âm đạo và tạo điều kiện cho tinh trùng tiến đến trứng

Thành phần của tinh dịch phóng ra ngoài được trình bày qua bảng 2.3

B ảng 2.3 Thành phần tinh dịch ở dịch hoàn và dịch hoàn phụ phóng ra

Thành phần Tinh dịch ở dịch hoàn phụ Tinh dịch phóng ra ngoài

Mỗi ngày dịch hoàn sản xuất 10 – 15 tỉ tinh trùng

Trang 18

Tinh trùng có chiều dài 55 – 57 μm gồm 4 phần: đầu (có chứa AND), cổ, thân, và đuôi

Bằng phương pháp ly tâm đã xác định được khối lượng các thành phần tinh trùng như sau: đầu chiếm 51%, thân chiếm 16%, đuôi chiếm 33% Kích thước một

số tinh trùng được trình bày qua bảng 2.4

Bảng 2.4 Kích thước tinh trùng một số loài gia súc gia cầm

Loại Dài tổng số (μm) Đầu (dàixrộngxdài) (μm) Cổ thân (μm) Đuôi (μm)

(Nguồn: Lâm Quang Ngà, 2005)

Đầu tinh trùng chiếm 51% khối lượng tinh trùng, hình trứng, bên ngoài được bao bọc lipoprotein, màng này được thành lập khi qua dịch hoàn phụ, có khả năng bán thấm giúp tinh trùng định hình cũng như chống lại các điều kiện bất lợi Phần đầu của tinh trùng có hệ thống acrosome, acrosome chứa và bài tiết men hyaluronidase có tác dụng làm tan màng tế bào trứng, tạo diều kiện cho tinh trùng xâm nhập vào tế bào trứng, acrosome cũng rất dễ biến dạng bởi tác nhân bên ngoài tác động (nhiệt độ, hóa chất, chất bẩn…)

Cổ, thân tinh trùng chiếm khoảng 16% khối lượng tinh trùng Cổ thân nối

liền phần đầu một cách lỏng lẻo, chứa chủ yếu là nguyên sinh chất của tinh trùng và chứa mhiều men hô hấp, phần này dễ bị đứt ra khỏi đầu khi di chuyển như tác động sóc lắc, nhiệt, hóa chất, … làm tinh trùng không có khả năng thụ thai hoặc giảm thụ thai

Đuôi tinh trùng chiếm khoảng 33% khối lượng tinh trùng, đuôi tinh trùng

vận động được nhờ cấu tạo những sợi xoắn lực theo chiều dài của đuôi Nó chứa 23% lipid, là nguồn năng lượng chính giúp cho tinh trùng vận động

Trang 19

Đặc tính của tinh trùng:

Đặc tính sinh lý: tinh trùng hấp thụ O2 thải CO2, càng hoạt động càng tiêu hao năng lượng, giảm sức sống, tinh trùng tiến hành trao đổi chất theo hai phương thức hô hấp và phân giải đường glucose, fructose

Đặc tính hướng về ánh sáng: nếu trong vi trường có hai phần tinh dịch sáng và tối thì tinh trùng sẽ hướng về ánh sáng

Đặc tính tiếp xúc: trong tinh dịch nếu có bọt khí hoặc vật lạ thì tinh trùng nhanh chóng bám vào và chết rất nhanh

Tính chạy ngược dòng:lấy một giọt tinh dịch nhỏ lên phiến kính và quan sát dưới kính hiển vi ta thấy tinh trùng vận động theo hướng lên cao và vận động tiến thẳng Nhờ đặc điểm này khi con cái động dục có dịch nhờn chảy ra từ tử cung, tinh trùng sẽ chạy ngược lên ống dẫn trứng làm tăng khả năng thụ thai

2.5 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHẨM CHẤT TINH DỊCH

2.5.1 Dinh dưỡng

Thức ăn là yếu tố quan trọng nhất trong việc giữ gìn để con vật cho tinh tốt, nếu thiếu sẽ làm thiếu những yếu tố sinh dục từ vùng dưới đồi đến tuyến yên Từ đó làm thú chậm thành thục, phẩm chất kém, …

Protein: phải đầy đủ (chiếm 14 – 16%), nó giúp thú phát triển được cân đối, giúp quá trình hình thành nhân bào của tinh trùng, giúp sự phát triển và thành thục nhanh chóng

Chất béo: quan trọng trong việc phối hợp các vitamine tan trong dầu như A,

D, E, K Nếu thiếu khả năng thụ thai giảm

Vitamine A: góp phần bảo vệ biểu mô của cơ quan sinh dục, nếu thiếu ống sinh tinh sẽ bị thoái hóa, từ đó làm cho số lượng tinh trùng giảm

Vitamine E: nếu thiếu tinh hoàn bị thoái hóa, việc sinh tinh bị trở ngại

Vitamine D: cần thiết cho sự chuyển hóa Ca, P trong cơ thể thiếu vitamine

D làm cho heo bị yếu chân, ảnh hưởng đến khả năng sinh tinh và khó khăn khi lấy tinh

Trang 20

Kẽm (Zn): phân bố rộng rãi khắp trong mô bào mà nhiều nhất là tinh trùng, tuyến tiền liệt và dịch hoàn Kẽm rất cần cho sự tăng trưởng và sinh sản ở thú

Selen (Se): cần thiết cho sự sinh trưởng và thụ tinh Selen là thành phần quan

trọng của enzyme glutathione peroxydase

Khoáng: rất cần thiết cho sự sinh trưởng và phát dục bình thường của gia súc Vì vậy cần phải cân bằng và cung cấp đầy đủ cả khoáng đa lượng (Ca,P) và vi lượng (Zn, Fe, Mn, Mg…)

Nước: cần được bổ sung đầy đủ, nguồn nước uống phải bảo đảm sạch và không vấy nhiễm

2.5.2 Giống

Heo ngoại có dung lượng và chất lượng tinh dịch tốt hơn so với heo nội cụ

thể được trình bày qua bảng 2.5

Bảng2.5 Dung lượng tinh dịch của heo đực nội và heo đực ngoại

Loại Hậu bị Trưởng thành Hậu bị Trưởng thành

2.5.4 Tuổi

Thú đang ở tuổi hậu bị thường cho dung lượng tinh dịch ít nhưng chất lượng tinh dịch cao Ở tuổi trưởng thành , số lượng và chất lượng ổn định.Ở thú già, dung lượng vẫn cao nhưng chất lượng giảm dần

2.5.5 Thời tiết và khí hậu

Nước ta là nước nhiệt đới gió mùa, mùa hè nhiệt độ rất cao, ảnh hưởng đến

sức khỏe, giảm tính thèm ăn của gia súc Vì vậy mùa nắng nên cho gia súc ăn thức

ăn có chất lượng cao Nhiệt độ cao gây stress nhiệt, ảnh hưởng đến sự tiết kích dục

Trang 21

tố Nhiệt độ cao cũng làm giảm lượng tinh dịch, kì hình cao, sức kháng thấp, hoạt lực giảm

2.5.6 Chăm sóc và quản lý

Nhiệt độ chuồng nuôi

Nhiệt độ thích hợp cho đực giống là 15 - 220

Cvà ẩm độ là 65 – 75%

Khi trời nóng, nhiệt độ trên 300C nên có phương pháp làm mát cho heo hợp

lí, nếu nhiệt độ chuồng nuôi cao gây stress nhiệt, thể hiện qua hoạt lực tinh trùng

giảm, kỳ hình tăng, dung lượng tinh dịch cũng giảm

Mỗi đực giống phải được nhốt riêng trong một ô chuồng Ta nên nhốt cùng

giống gần nhau Khi cho đực giống ra sân vận động cũng nhốt riêng tránh cắn nhau

Vận động

Vận động mỗi ngày giúp đực giống mạnh khỏe về đôi chân, thân thể rắn

chắc, mức độ vận động tùy giống, tùy tình trạng sức khỏe của đực giống

Chu kì khai thác

Phải có lịch khai thác hợp lý để có kết quả cao trong thụ tinh nhân tạo, đối với heo đực giống dưới 12 tháng tuổi thì chu kì khai thác 1lần/tuần và heo trên 12 tháng tuổi thì chu kì khai thác 2 – 3 lần/tuần

Nếu ta khai thác quá nhiều lần thì chất lượng tinh dịch giảm, con đực giảm tính hưng phấn do kiệt sức, ngược lại nếu khai thác đực giống quá thưa thì tỉ lệ kì hình cao, tinh trùng chết nhiều, không tận dụng hết hiệu suất của đực giống, con đực cũng ù lì (Lâm Quang Ngà, 2005)

Phương pháp lấy tinh

Kỹ thuật lấy tinh ảnh hưởng rất lớn đến dung lượng tinh dịch, người lấy tinh phải có kỹ thuật tay nghề cao và nên cố định người lấy tinh, giờ lấy tinh, khu vực

Trang 22

lấy tinh Hiện nay người ta lấy tinh bằng hai phương pháp là lấy tinh bằng tay và lấy tinh bằng âm đạo giả

Lấy tinh bằng tay đòi hỏi người lấy tinh phải làm đúng kỹ thuật nọc mới xuất nhiều tinh, chuồng trại trước khi lấy tinh phải được dọn dẹp sạch sẽ để tránh trường hợp tinh bị vấy nhiễm

Lấy tinh bằng âm đạo giả mà nhiệt độ trong âm đạo giả cao hơn 40o

C sẻ gây nóng dương vật hoặc bao quy đầu sẽ làm cho nọc sợ hãi, nếu nhiệt độ thấp hơn

35oC sẽ không đủ cho phản xạ xuất tinh

Trang 23

pha chế tinh dịch cần ở phòng kín tránh ánh sáng, dùng chai lọ sậm màu để bảo quản là tốt nhất để ngăn chặn được tia cực tím ( Lâm Quang Ngà, 2005)

2.6.5 Độ pH

Trong cùng điều kiện nhiệt độ nhưng pH khác nhau thì sự hoạt động của tinh trùng cũng khác nhau vì pH cũng ảnh hưởng đến hệ thống enzyme trao đổi chất của tinh trùng

PH của tinh dịch heo ở khoảng acid yếu 6,7 – 6,9, trong môi trường acid yếu tinh trùng ít vận động nên sức sống kéo dài Vì vậy muốn bảo quản tinh dịch được lâu cần chú ý đến điều chỉnh pH của môi trường bảo quản sao cho thích hợp, trong bảo quản tinh dịch người ta thường dùng bicabonatnatri để điều chỉnh pH của môi trường vì muối này có khả năng làm cho tinh trùng ít hoạt động

2.6.6 Các ch ất hóa học

Các chất có tính sát trùng như alcool 5%, thuốc tím 4%, crezyl 3%, formol…

vốn không có trong môi trường tinh dịch Vì vậy việc vệ sinh dụng cụ lấy tinh, dụng

cụ pha chế cũng như lọ đựng tinh dịch là hết sức cần thiết để hạn chế các tác dụng

có hại của hóa chất đối với tinh trùng

Trang 24

Ngoài ra vật bẩn (keo phèn, thức ăn, phân, nước tiểu…) là điều kiện thuận lợi để tinh trùng bám vào và mau chết

Trang 25

Chương 3

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM KHẢO SÁT

Thời gian: từ ngày 14/2/2011 đến ngày 22/5/2011

Địa điểm: tại Xí nghiệp chăn nuôi heo Phước Long

3.2 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI HEO PHƯỚC LONG

3.2.1 V ị trí địa lý

Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Phước Long nằm ở ấp 3, xã Phạm Văn Cội, huyện

Củ Chi, TP.HCM Cách trục lộ giao thông 500 m Xí nghiệp có tổng diện tích 25

ha, được xây dựng trên vùng đất cao thuộc nông trường Phạm Văn Cội Xung quanh xí nghiệp là rừng cao su và cánh đồng trồng cỏ cho bò sữa

Nhìn chung, vị trí của xí nghiệp hiện nay thuận lợi hơn so với vị trí trước đây

ở phường Phước Long B, quận 9 về mặt cách ly phòng bệnh và không gây ô nhiễm môi trường cho khu dân cư

3.2.2 L ịch sử phát triển

Xí nghiệp được thành lập vào năm 1957 với tên "Trại Heo Phước Long” do

tư nhân quản lý với quy mô ban đầu khoảng 200 nái, tại địa chỉ nay là phường Phước Long B, quận 9, TP.HCM

Sau năm 1975, xí nghiệp được nhà nước tiếp quản đổi tên thành ”Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Phước Long” và phát triển dần quy mô

Từ năm 1984, xí nghiệp hoạt động theo cơ chế hoạch toán độc lập

Từ năm 1995 đến nay, xí nghiệp là thành viên của Tổng Công Ty Nông Nghiệp Sài Gòn

Thực hiện chủ trương di dời của thành phố để tránh gây ô nhiễm môi trường,

và cũng để mở rộng quy mô sản xuất, áp dụng công nghệ hiện đại trong chăn nuôi:

Trang 26

Năm 2003 xí nghiệp đã khởi công xây dựng trang trại mới tại huyện Củ Chi, TP.HCM

Đầu năm 2008, xí nghiệp đã hoàn thành việc di dời về Củ Chi

3.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của xí nghiệp

Sản xuất heo giống thuần và lai, heo thương phẩm và heo hậu bị cung cấp cho thị trường TP.HCM và các tỉnh lân cận

Thực hiện các dịch vụ: như hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi heo, gieo tinh nhân tạo, quy trình tiêm phòng và điều trị các bệnh thường gặp trên heo

3.2.4 Cơ cấu tổ chức và nhân sự

Được trình bày qua sơ đồ sau:

Nái sinh sản: 1.765 con

Heo con sau cai sữa: 2.572 con

Heo con theo mẹ: 2.010 con

Trang 27

Heo heo thịt: 3.447 con

Hậu bị: 1.703 con

3.2.6 Gi ống và công tác giống

Nguồn gốc con giống

Các giống heo của xí nghiệp là Yorkshire , Landrace, Duroc, Pietrain, và các con lai của chúng

Ngoài ra xí nghiệp thường xuyên nhập đực giống từ các trại trong và ngoài nước nhằm nâng cao phẩm chất đàn heo c ủa xí nghiệp, thay đổi tỉ lệ máu cũng như tránh sự đồng huyết trong cơ cấu đàn

Quy trình chọn hậu bị cái

+ Giai đoạn 1: chọn heo lúc sơ sinh

Dựa vào gia phả: nguồn gốc cha mẹ, thành tích sinh sản của heo mẹ

Dựa vào ngo ại hình thể chất của heo con : heo con đẻ ra khoẻ mạnh , trọng lượng từ 0,8 kg trở lên, không có dị tật , có trên 12 vú và 2 hàng vú phải đều nhau ,

cơ quan sinh dục bình thường

Những con được chọn sẽ được bấm số tai để chọn tiếp ở những giai đoạn sau:

+ Giai đoạn 2: chọn heo lúc chuyển đàn 56 – 60 ngày tuổi

Ngoại hình thể chất đạt tiêu chuẩn về giống

Heo khoẻ mạnh , linh hoạt , có ngoại hình đẹp , chân vững chắc, đi móng, mông vai nở nang, da lông bóng mượt, ham ăn, bộ phận sinh dục phải lộ rõ

Những con được chọn sẽ được chuyển qua chuồng nuôi heo hậu bị , những con còn lại chuyển qua nuôi thịt

+ Giai đoạn 3: chọn heo lúc 6 tháng tuổi

Heo được chọn lần cuối dựa vào trọng lượng , khả năng tăng trọng, có ngoại hình đẹp, cân đối, không mắc bệnh mãn tính hay truyền nhiễm , cơ quan sinh dục phải phát triển cân đối, bình thường

Những heo không đạt yêu cầu sẽ được bán th ịt, những heo được chọn nuôi một phần bán giống cho người chăn nuôi, phần còn lại dùng để thay đàn

Trang 28

Mỗi nái sinh sản và hậu bị đều có phiếu theo dõi riêng về lý lịch , ngày phối giống, ngày đẻ, đực phối, kết quả sinh sản và nuôi con của nái đó Các chỉ tiêu này được cập nhật hằng ngày vào máy tính theo quy trình của trại

Quy trình chọn hậu bị đực

• Ch ọn về nguồn gốc: Chọn con có lý lịch rõ ràng, bố phải đạt đặc cấp và

mẹ phải đạt từ cấp I trở lên

• Ch ọn lọc bản thân:

 Chọn lọc ngoại hình: Ngoại hình phải mang được các nét đặc trưng của

giống, các bộ phận cần cân đối hài hòa và liên kết chắc chắn, nên phân chia các

phần để đánh giá

+ Phần cổ: cổ dài, không chọn những con cổ ngắn và không có sự kết hợp

chặt chẽ với đầu và vai

+ Phần ngực: rộng, không sâu, không chọn những con ngực lép và sâu + Phần lưng: hơi cong hay thẳng, rộng dài, liên kết tốt với phần vai và mông, loại những con lưng võng

+ Phần đùi: dài, bề mặt rộng, đầy đặn, không chọn những con đùi hẹp lép + Chân: thẳng, chắc, cổ chân ngắn khỏe, không chọn những con chân yếu

đi bàn, chân có chữ X hay chữ O

+ Vú: chọn những con có 12 vú trở lên, các núm vú nổi rõ và cách đều nhau

+ Lông: thưa, bóng mượt, màu lông điển hình cho từng giống

+ Da: mỏng, hồng hào, không có bệnh ngoài da

+ Đuôi: khấu đuôi to, quăn xoắn

+ Dịch hoàn: cân đối, to, nổi rõ, gọn chắc, không chọn những con có dịch hoàn lệch, dịch hoàn ẩn, dịch hoàn bọng, dịch hoàn xệ, da dịch hoàn xù xì hay ghẻ nấm

+ Móng chân: bằng, hai ngón chân to, ngón ngoài hơi rộng và dài hơn ngón trong một chút, không chọn những con móng quá chẽ, móng hà và nứt

Trang 29

 Chọn lọc qua kiểm tra cá thể: Sau khi đã chọn được những con có nguồn gốc và ngoại hình tốt, đực giống cần được qua kiểm tra cá thể và phải đạt được

những tiêu chuẩn sau:

+ Tăng trọng tối thiểu: 700 g – 800 g/ngày

+ Tiêu tốn thức ăn thấp hơn 2,8 kg – 3 kg/kg tăng trọng

Chuồng đực giống: chuồng cá thể gồm 22 ô chuồng, mỗi ô có chiều dài 3 m,

rộng 3 m, cao 1,7 m, sàn chuồng bằng xi măng

Chuồng hậu bị đực và cái: heo hậu bị đực và cái được nuôi ở những ô chuồng khác nhau, mỗi ô có chiều dài 5 m, rộng 3 m, nuôi 10 – 12 con/ô, sàn chuồng bằng xi măng

Chuồng nái mang thai và nái khô: chuồng cá thể gồm 280 ô chuồng, mỗi ô

có chiều dài 2,1 m, rộng 0,7 m, sàn chuồng làm bằng xi măng

Chuồng nái đẻ và nuôi con: có 100 ô chuồng, chia làm 4 dãy, mỗi ô có chiều dài 2,2 m, phần cho heo mẹ ở giữa rộng 0,8 m, heo con ở hai bên rộng 0,6 m và 0,4

m Có núm uống và máng ăn riêng cho heo mẹ và heo con, sàn chuồng được làm

bằng nhựa

Trang 30

Chuồng heo cai sữa: gồm 80 ô chuồng, mỗi ô có chiều dài 3 m, rộng 2,3 m, nuôi được 16 – 18 con/ô, sàn chuồng bằng nhựa

3.2.7.2 Th ức ăn

Hiện nay xí nghiệp sử dụng thức ăn hỗn hợp của Xí Nghiệp Thức Ăn Chăn Nuôi An Phú và công ty liên doanh Việt – Pháp Proconco

Heo đực giống và heo nái mang thai sử dụng TĂHH An Phú số 10A

Heo nái đẻ và nuôi con sử dụng TĂHH An Phú số 10B

Heo hậu bị và heo thịt sử dụng TĂHH An Phú số 6

Heo con tập ăn đến cai sữa sử dụng VITALAC của Proconco

Heo con cai sữa sử dụng TĂHH Delice B, Delice A, VITALAC Proconco

B ảng 3.1 Thành phần dinh dưỡng TĂHH

Loại TĂHH Thành phần

Đực giống: đực giống được lấy tinh chủ yếu vào buổi sáng sớm Phân được

ốt dọn sạch mỗi ngày Tắm heo 2 – 3 lần/tuần vào buổi trưa nắng nóng Đực

Trang 31

giống cho ăn với lượng thức ăn từ 2,5 – 3 kg tùy theo thể trạng ốm mập của từng con Nước uống là nước giếng bơm lên bồn chứa cao khoảng 10m, phân phối bằng núm uống tự động

3.2.7.4 Quy trình vệ sinh phòng bệnh

Vệ sinh chuồng trại: Sau mỗi lần chuyển heo, chuồng trại được rửa sạch

bằng vòi xịt có áp lực cao, sát trùng bằng dung dịch formol 3 – 5% hoặc bằng dung dịch Biodine 0,1% rồi để trống 5 – 7 ngày mới đưa heo vào Định kỳ phun thuốc sát trùng, phát quang bụi rậm quanh trại và lối đi

Vệ sinh công nhân và khách tham quan: Công nhân được trang bị đồ bảo

hộ lao động, phải đi qua khay nước sát trùng ở đầu dãy chuồng và không tự ý đi lại

giữa các trại

Xe ra vào trại được phun thuốc sát trùng Khách tham quan được mang ủng,

đồ bảo hộ và đi qua khay nước sát trùng trước khi đi vào khu vực chăn nuôi

3.2.7.5 Quy trình tiêm phòng

Quy trình tiêm phòng của Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Phước Long được trình bày qua bảng 3.2

Trang 32

Bảng 3.2 Quy trình tiêm phòng của xí nghiệp chăn nuôi heo Phước Long

HEO CON THEO

MẸ

7 ngày Viêm phổi địa phương

10 ngày Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp

21 ngày Hội chứng còi cọc sau cai sữa

Viêm phổi địa phương CAI SỮA

Viêm phổi địa phương

Trang 33

Phòng bệnh: Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp

tiêm 3lần/năm ĐỰC GIỐNG

Phòng bệnh: Dịch tả, Lở mồm long móng, Giả dại, Parvovirus, Viêm phổi địa phương tiêm 2 lần/năm Phòng bệnh: Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp

tiêm 3 lần/năm (Nguồn: Phòng Kỹ Thuật Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Phước Long, 2011)

3.3.1.2 Gián ti ếp

Thu thập số liệu qua hồ sơ lưu giữ tại xí nghiệp có liên quan tới chỉ tiêu khảo sát như tuổi heo đực giống và khả năng sinh sản của các heo nái do đực phối

3.3.2 Đối tượng khảo sát

Là các heo đực giống đang trong thời gian khai thác sử dụng tại xí nghiệp

gồm: 20 đực giống Landrace, 14 đực giống Yorkshire, 8 đực giống Duroc, 3 đực

giống Pietrain, 4 đực lai của giống Pietrain x Duroc, được trình bày qua bảng 3.3

Trang 34

B ảng 3.3 Danh sách các đực giống được khảo sát

Giống Số tai Tháng tuổi Giống Số tai Tháng tuổi

Trang 35

Hoạt lực tinh trùng (A): là khả năng vận động, di chuyển của tinh trùng nhằm tiếp cận các tế bào trứng ở những tinh trùng có khả năng tiến thẳng

3.4.2.1 Tỉ lệ phối giống đậu thai

Tỉ lệ phối giống đậu thai được tính đến ngày 21 sau khi phối

Được tính theo công thức:

Tỉ lệ phối giống đậu thai = (số nái đậu thai / số nái phối bởi đực giống )x100

3.4.2.2 S ố heo con sơ sinh còn sống bình quân (con/ổ)

Là số heo con sơ sinh còn sống của 1 nái do đực giống phối Số heo con sơ sinh còn sống sẽ được hiệu chỉnh về cùng lứa chuẩn để so sánh chỉ tiêu này giữa các đực giống khi phối với heo nái có lứa đẻ khác nhau được chính xác hơn bằng phương pháp dùng hệ số điều chỉnh của Mỹ (NSIF, 2004) được trình bày ở bảng 3.4

Bảng 3.4 Hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống

3.4.2.3 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh (kg/con)

Là bình quân trọng lượng 1 heo con sơ sinh còn sống của 1 ổ đẻ của heo nái được phối bởi đực giống

3.4.2.4 Xếp cấp khả năng sinh sản của đực giống

Khả năng sinh sản của đực giống được cho điểm và xếp cấp theo tiêu chuẩn

Việt Nam (TCVN 3666 - 89) được trình bày qua bảng 3.5 và bảng 3.6

ảng 3.5 Tính điểm sinh sản của heo đực giống

Trang 36

Số heo con sơ sinh còn

sống bình quân (con/ổ) Điểm heo con còn sống (kg/con) Trọng lượng bình quân 1 Điểm

Cấp sinh sản của một heo đực giống là điểm tổng của điểm hai chỉ tiêu trên

và dựa vào bảng 3.7 để xếp cấp khả năng sinh sản của đực giống như sau:

B ảng 3.6 Thang điểm dùng để xếp cấp khả năng sinh sản của heo đực giống

Trang 37

Chương 4

4.1 MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ PHẨM CHẤT TINH DỊCH

4.1.1 Dung lượng tinh dịch (V)

Kết quả được trình bày qua bảng 4.1

B ảng 4.1 Dung lượng tinh dịch của các nhóm giống

không có ý nghĩa thống kê, ***: khác biệt rất có ý nghĩa thống kê mức 0,1%

Dung lượng tinh dịch trung bình của các nhóm giống là 234,86 ml, trong đó

giống PP có dung lượng tinh dịch cao nhất (277,86 ml) và giống DD có dung lượng tinh dịch thấp nhất (192,24 ml)

Kết quả xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt về dung lượng tinh dịch của các giống là rất có ý nghĩa với P < 0,001

Dung lượng tinh dịch của giống PP là cao nhất, có thể do thích nghi với tốt

với điều kiện chăm sóc của trại

Dung lượng tinh dịch của giống DD thấp hơn nhiều so với các giống khác Đây có thể do đặc tính di truyền hay sự thích nghi kém làm cho dung lượng tinh

dịch của giống DD thấp hơn so với các giống khác

Trang 38

Kết quả đánh giá của Hồ Thị Mỹ Phương (2009) tại cùng xí nghiệp có dung lượng tinh dịch của đực giống YY (215,62 ml) > LL (202,5 ml) > DD (161,72 ml) sau hai năm, dung lượng tinh dịch của giống YY, LL, DD đều tăng Điều này có thể

do điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng, công tác giống ngày càng được cải thiện tốt hơn

Ghi nhận của Phan Văn Toàn (2010) tại xí nghiệp heo giống cấp I, dung lượng tinh dịch của đực giống PP (232,49 ml) > LL (214,09 ml) > DD (177,44 ml)

> YY (172,77 ml) cho thấy thấp hơn kết quả của chúng tôi khảo sát tương ứng với các giống này

Dung lượng tinh dịch của các cá thể giống YY được trình bày trong bảng 4.2

Bảng 4.2 Dung lượng tinh dịch của cá thể giống YY

Ngày đăng: 13/06/2018, 10:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. B ộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn (2008). Quy ết định về việc phê duyệt các chỉ tiêu kĩ thuật đối với giống vật nuôi số1712 / QD – BNN – CN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn (2008)
Tác giả: B ộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
Năm: 2008
2. Nguy ễn Mạnh Cường, 2008. Kh ảo sát sức sản xuất của các nhóm giống tại xí nghiệp heo giống cấp 1 . Khóa luận tốt nghiệp kĩ sư chăn nuôi, Đại Học Nông Lâm TP. H ồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát sức sản xuất của các nhóm giống tại xí nghiệp heo giống cấp 1
3. Trần Văn Chính, 2005. Giáo trình thực hành gia sức gia cầm. Tủ sách trường Đại H ọc Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thực hành gia sức gia cầm
4. Tr ần Văn Chính, 2010. Hướng dẫn thực tập phần mềm Minitab 12.21 for windows. T ủ sách trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực tập phần mềm Minitab 12.21 for windows
Tác giả: Trần Văn Chính
Nhà XB: Tủ sách trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh
Năm: 2010
5. Võ Thanh Duy, 2010. Khảo sát phẩm chất tinh dịch và khả năng sinh sản của heo đực các giống Duroc, Landrace và Yorkshire tại xí nghiệp chăn nuôi heo Đồng Hiệp. Khóa Lu ận cấp bằng Bác Sĩ Thú y, Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát phẩm chất tinh dịch và khả năng sinh sản của heo đực các giống Duroc, Landrace và Yorkshire tại xí nghiệp chăn nuôi heo Đồng Hiệp
Tác giả: Võ Thanh Duy
Nhà XB: Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2010
6. Lâm Quang Ngà, 2005. Bài giảng truyền tinh truyền phôi. T ủ sách trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng truyền tinh truyền phôi
7. Nguy ễn Tấn Minh, 2009. Khảo sát phẩm chất tinh dịch, sinh trưởng và khả năng sinh sản của các nhóm nọc giống tại xí nghiệp chăn nuôi heo Phước Long. Khóa lu ận tốt nghiệp ngành Bác Sĩ Thú y, Đại Học Nông Lâm TP .Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát phẩm chất tinh dịch, sinh trưởng và khả năng sinh sản của các nhóm nọc giống tại xí nghiệp chăn nuôi heo Phước Long
8. H ồ Thị Mỹ Phương, 2009. K hảo sát phẩm chất tinh dịch, khả năng sinh trưởng của các nhóm đực giống tại xí nghiệp chăn nuôi heo Phước Long. Khóa luận tốt nghiệp ngành Bác Sĩ Thú y, Đại Học Nông Lâm TP .Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát phẩm chất tinh dịch, khả năng sinh trưởng của các nhóm đực giống tại xí nghiệp chăn nuôi heo Phước Long
Tác giả: Hồ Thị Mỹ Phương
Nhà XB: Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh
Năm: 2009
9. Phan Văn Toàn, 2010. Khảo sát phẩm chất tinh dịch và khả năng sinh sản của heo đực các giống thuần tại xí nghiệp heo giống cấp I. Khóa lu ận tốt nghiệp ngành Bác Sĩ Thú y, Đại Học Nông Lâm TP .Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát phẩm chất tinh dịch và khả năng sinh sản của heo đực các giống thuần tại xí nghiệp heo giống cấp I
Tác giả: Phan Văn Toàn
Nhà XB: Khóa lu ận tốt nghiệp ngành Bác Sĩ Thú y, Đại Học Nông Lâm TP .Hồ Chí Minh, Việt Nam
Năm: 2010
10. Nguy ễn Thiện và Nguyễn Tuấn Anh, 1993. Th ụ tinh nhân tạo cho heo ở Việt Nam . Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thụ tinh nhân tạo cho heo ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thiện, Nguyễn Tuấn Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 1993
11. Nguy ễn Trọng Cao Trí, 2010. Khảo sát phẩm chất tinh dịch và khả năng sinh sản của heo đực các giống Duroc, Yorkshire, Pietrain và Landrace tại trại chăn nuôi heo gi ống 2/9. Khóa lu ận tốt nghiệp ngành Bác Sĩ Thú y, Đại Học Nông Lâm TP .H ồ Chí Minh, Việt NamWebside Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát phẩm chất tinh dịch và khả năng sinh sản của heo đực các giống Duroc, Yorkshire, Pietrain và Landrace tại trại chăn nuôi heo giống 2/9
Tác giả: Nguyễn Trọng Cao Trí
Nhà XB: Khóa luận tốt nghiệp ngành Bác Sĩ Thú y, Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh
Năm: 2010
1. NSIF, 2004. Guidelines for Uniform Swine Improverment Programs – on – FARM PROGRAMS. &lt;http:// www.nsif.com/guidel/ONFARM.HTM&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guidelines for Uniform Swine Improverment Programs – on – FARM PROGRAMS
Tác giả: NSIF
Năm: 2004

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w