Vốn là loài động vật thông minh, giác quan lại rất nhạy bén nên chó là một trong những phương tiện trợ giúp tích cực trong công tác an ninh quốc phòng như: tìm nạn nhân bị vùi lấp trong
Trang 1BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
**********
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT CHỨNG ĐẺ KHÓ TRÊN CHÓ VÀ THEO DÕI KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI TRẠM CHẨN ĐOÁN XÉT NGHIỆM
VÀ ĐIỀU TRỊ CHI CỤC THÚ Y TP HCM
Sinh viên thực hiện: TRẦN LÊ BÍCH TUYỀN Lớp: DH06TY
Ngành: Thú Y Niên khóa: 2006 - 2011
Tháng 08/2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ ngành Thú Y
Giáo viên hướng dẫn
TS LÊ QUANG THÔNG BSTY VŨ KIM CHIẾN
Tháng 08/2011
Trang 3PHIẾU XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên: Trần Lê Bích Tuyền
Tên luận văn: “Khảo sát chứng đẻ khó trên chó và theo dõi kết quả điều trị tại Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm Và Điều Trị - Chi Cục Thú Y TP HCM”
Đã hoàn thành khóa luận theo đúng yêu cầu của Giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của Hội đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa Chăn Nuôi Thú Y
Ngày tháng … năm 2011 Giáo viên hướng dẫn
TS LÊ QUANG THÔNG
Trang 4L ỜI CẢM TẠ
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
- TS Lê Quang Thông
- BSTY Vũ Kim Chiến
Đã tận tình hướng dẫn, giảng giải, truyền đạt lại kiến thức, kinh nghiệm vô cùng quý báu và giúp đỡ, tạo điều kiện cho Em hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn:
- Ban Giám Hiệu trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
- Ban Chủ Nhiệm khoa Chăn Nuôi Thú Y và các thầy cô đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho Em trong suốt những năm học vừa qua
- Ban Lãnh Đạo cùng toàn thể các cô chú, anh chị đang công tác tại Trạm Chẩn đoán Xét nghiệm và Điều trị - Chi cục Thú y Thành phố Hồ Chí Minh đã rất nhiệt tình giúp
đỡ, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Em trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp và hoàn thành luận văn
Và sự tri ân chân thành đến:
- Gia đình, cha mẹ đã nuôi nấng con ăn học nên người, luôn thương yêu, an ủi, động viên con trong suốt thời gian qua
- Tất cả những người bạn đã bên cạnh, chia sẻ, động viên, giúp đỡ và đồng hành cùng tôi trong suốt những năm tháng qua
Trang 5Tai biến thường gặp trong quá trình phẫu thuật là xuất huyết chiếm tỷ lệ 5,26%, kế
đó là tình trạng viêm dính tử cung với các nội quan khác và trục trặc đường hô hấp lần lượt chiếm tỷ lệ 2,26% và 1,5% Tai biến xảy ra sau phẫu thuật: nhiễm trùng vết mổ với 4 trường hợp (5%), đứt chỉ đường may có 3 trường hợp (3,75%) và 2 trường hợp kích ứng chỉ (2,5%)
Thời gian lành vết thương sau phẫu thuật thường ở ngày 5 – 7 (77,5%) trên những chó được chủ nuôi chăm sóc tốt, chịu khó đi hậu phẫu mỗi ngày
Trang 6MỤC LỤC
TRANG
Trang tựa i
Phiếu xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii
Lời cảm tạ iii
Tóm tắt iv
Mục lục v
Danh sách các bảng ix
Danh sách các biểu đồ x
Danh sách các hình xi
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC ĐÍCH 2
1.3 YÊU CẦU 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 CẤU TẠO CƠ QUAN SINH DỤC CHÓ CÁI 3
2.1.1 Buồng trứng (noãn sào) 3
2.1.2 Ống dẫn trứng (vòi Fallope) 4
2.1.3 Tử cung 5
2.1.4 Âm đạo 5
2.1.5 Tiền đình 6
2.1.6 Âm hộ 6
2.1.7 Nhũ tuyến 6
2.2 MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ SINH SẢN CHÓ CÁI 7
2.3 CHU KỲ ĐỘNG DỤC 7
Trang 72.3.1 Giai đoạn tiền động dục 8
2.3.2 Giai đoạn động dục 8
2.3.3 Giai đoạn sau động dục 8
2.3.4 Giai đoạn nghỉ ngơi 9
2.4 SỰ MANG THAI 9
2.4.1 Sự thụ tinh 9
2.4.2 Sự mang thai 10
2.5 SỰ SINH ĐẺ 13
2.5.1 Dấu hiệu chó sắp sanh 13
2.5.2 Những giai đoạn của quá trình đẻ 13
2.6 SỰ ĐẺ KHÓ 14
2.6.1 Định nghĩa 14
2.6.2 Một số nguyên nhân đưa đến đẻ khó 14
2.7 SƠ LƯỢC VỀ SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN THAI 16
2.7.1 Máy siêu âm 16
2.7.2 Các ưu khuyết điểm của phương pháp siêu âm 17
2.7.3 Chẩn đoán thai và sự phát triển của thai 17
2.8 LƯỢC DUYỆT VÀI CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 19
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 21
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM KHẢO SÁT 21
3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 21
3.3 NỘI DUNG ĐỀ TÀI 21
3.4 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI 21
3.5 PHƯƠNG TIỆN KHẢO SÁT 21
3.5.1 Trang thiết bị và dụng cụ 21
3.5.2 Một số dược phẩm được sử dụng 23
3.6 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 24
Trang 83.6.1 Tại phòng khám 24
3.6.2 Tại phòng siêu âm 26
3.6.3 Các biện pháp can thiệp 27
3.6.4 Chăm sóc hậu phẫu 32
3.6.5 Những tai biến trong và sau khi mổ 33
3.7 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 34
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35
4.1 TỶ LỆ CHÓ CÓ BIỂU HIỆN ĐẺ KHÓ 35
4.2 TỶ LỆ CHÓ ĐẺ KHÓ THEO GIỐNG 35
4.2.1 Tỷ lệ chó đẻ khó theo nhóm giống 35
4.2.2 Tỷ lệ chó đẻ khó theo từng giống 36
4.3 TỶ LỆ CHÓ ĐẺ KHÓ THEO ĐỘ TUỔI 38
4.4 TỶ LỆ CHÓ ĐẺ KHÓ THEO LỨA ĐẺ 39
4.5 NGUYÊN NHÂN ĐẺ KHÓ 39
4.6 TỶ LỆ CHÓ ĐẺ KHÓ ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH PHẪU THUẬT 43
4.7 TỶ LỆ CHÓ ĐẺ KHÓ ĐƯỢC CAN THIỆP BẰNG PHẪU THUẬT DO CHỈ ĐỊNH VÀ DO YÊU CẦU CHỦ NUÔI 44
4.8 CÁC TRIỆU CHỨNG ĐẺ KHÓ GHI NHẬN ĐƯỢC TRONG QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT 45
4.9 KẾT QUẢ MỔ LẤY THAI 48
4.9.1 Tai biến gặp phải trong quá trình phẫu thuật 48
4.9.2 Tai biến gặp phải sau phẫu thuật 50
4.9.3 Tình trạng chó con sau khi phẫu thuật 51
4.9.4 Thời gian lành vết thương sau khi phẫu thuật 54
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 56
5.1 KẾT LUẬN 56
5.2 ĐỀ NGHỊ 57
Trang 9TÀI LIỆU THAM KHẢO 58 PHỤ LỤC 60
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu sinh lý sinh sản chó cái 7
Bảng 2.2 So sánh tính năng của các loại đầu dò 16
Bảng 4.1 Tỷ lệ chó đẻ khó theo nhóm giống 36
Bảng 4.2 Tỷ lệ chó đẻ khó theo từng giống 37
Bảng 4.3 Tỷ lệ chó đẻ khó theo độ tuổi 38
Bảng 4.4 Tỷ lệ các nguyên nhân gây nên chứng đẻ khó 40
Bảng 4.5 Tỷ lệ chó đẻ khó được chỉ định can thiệp theo từng biện pháp 43
Bảng 4.6 Tỷ lệ phẫu thuật lấy thai theo chỉ định và theo yêu cầu chủ nuôi 44
Bảng 4.7 Tỷ lệ xuất hiện những triệu chứng lâm sàng trên chó đẻ khó 45
Bảng 4.8 Những tai biến xảy ra trong phẫu thuật 48
Bảng 4.9 Những tai biến xảy ra sau phẫu thuật 50
Bảng 4.10 Tình trạng chó con sau khi phẫu thuật 52
Bảng 4.11 Thời gian lành vết thương sau phẫu thuật 55
Trang 11DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ chó cái có biểu hiện đẻ khó 35 Biểu đồ 4.2 Số lượng chó đẻ khó theo lứa đẻ 39 Biểu đồ 4.3 Tỷ lệ chó con sống và chết sau khi phẫu thuật 52
Trang 12DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Buồng trứng 4
Hình 2.2 Sự thụ tinh 10
Hình 2.3 Sự phân chia của hợp tử trong giai đoạn phôi 11
Hình 2.4 Bào thai chó 12
Hình 2.5 Máy siêu âm 16
Hình 2.6 Thai 26 ngày 19
Hình 2.7 Thai 50 ngày 19
Hình 2.8 Thai sống 19
Hình 2.9 Thai chết 19
Hình 3.1 Dụng cụ phẫu thuật 22
Hình 3.2 Một số dược phẩm 23
Hình 3.3 Khám thai qua đường âm đạo 25
Hình 3.4 Kiểm tra sự tiết sữa 25
Hình 3.5 Siêu âm thai cho chó 26
Hình 3.6 Hình thai quá ngày 26
Hình 3.7 Hình thai chết lưu 26
Hình 3.8 Một trường hợp lấy thai chết do vỡ ối quá lâu 27
Hình 3.9 Giũ nhẹ chó con 30
Hình 3.10 Dùng chỉ Tơ buộc rốn 30
Hình 3.11 Sưởi ấm chó con bằng đèn hồng ngoại 31
Hình 3.12 Cấp cứu chó con 31
Hình 3.13 Tập cho chó con bú sữa đầu 32
Hình 4.1 Thai chết ngộp do thú chuyển dạ nhưng không sinh được 41
Hình 4.2 Trường hợp thai chết lưu do thú chích thuốc ngừa thai 41
Hình 4.3 Thai chết lưu đã phân rã bớt 41
Trang 13Hình 4.4 Thai đã phân rã gần hết 42
Hình 4.5 Thai to 42
Hình 4.6 Tử cung xuất huyết do thú rặn nhiều 42
Hình 4.7 Trường hợp can thiệp bằng tay trên giống chó Việt Nam 44
Hình 4.8 Vỡ nước ối 46
Hình 4.9 Lồi bọc ối 46
Hình 4.10 Sản dịch âm đạo xanh đen 47
Hình 4.11 Dịch đen, rất hôi và nhiều bọt khí 47
Hình 4.12 Xuất huyết ở âm đạo 48
Hình 4.13 Thai kẹt ở âm đạo 48
Hình 4.14 Trường hợp tử cung viêm dính nhiều với ruột và bàng quang 49
Hình 4.15 Thú nôn dịch xanh đen trong lúc phẫu thuật 49
Hình 4.16 Tạo vết thương mới và may lại (do thú nhiễm trùng nặng) 50
Hình 4.17 Thú bị đứt chỉ may da 51
Hình 4.18 Chó con bị dị tật ở não 53
Hình 4.19 Chó con bị dị tật ở lưng 53
Hình 4.20 Chó con bị dị tật ở miệng 54
Hình 4.21 Chó con đầu biến dạng và bị hernia 54
Hình 4.22 Trường hợp chó con bị thoát vị ruột 54
Hình 4.23 Một thai gỗ và hai quái thai 54
Trang 14Thời gian trôi qua, chó bắt đầu tham gia vào những việc khác Vốn là loài động vật thông minh, giác quan lại rất nhạy bén nên chó là một trong những phương tiện trợ giúp tích cực trong công tác an ninh quốc phòng như: tìm nạn nhân bị vùi lấp trong các
vụ động đất, sập cầu, phát hiện chất ma túy, truy tìm tội phạm… Cho đến nay, vẫn chưa có 1 phương tiện máy móc nào của con người có thể sánh được với con chó về hiệu quả phát hiện và phân tích mùi Chó cũng được huấn luyện để giúp việc cho người
mù, làm công tác cứu hộ
Ngày nay cùng với sự phát triển của đất nước nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng, mức sống của con người ngày càng được nâng cao Ngoài nhu cầu về vật chất thì nhu cầu về tinh thần là một trong những yếu tố cần thiết của con người Việc nuôi chó đã đáp ứng một phần nào về mặt nhu cầu tinh thần cho con người Những chú cún bây giờ không đơn thuần là vật nuôi để làm cảnh mà đã trở thành một người bạn, một thành viên quan trọng trong gia đình Nó cùng chủ chia sẽ những niềm vui, nỗi buồn và nhận được sự quan tâm cũng như tình yêu thương của chủ
Trang 15Mặc dù sự quan tâm chăm sóc đàn chó ngày càng chu đáo, nhưng những trục trặc trong quá trình nuôi dưỡng vẫn xảy ra, phổ biến nhất là trường hợp đẻ khó Khi đẻ khó
mà xử lý không đúng, không kịp thời thì có thể gây ra bệnh ở đường sinh dục và làm cho chó mẹ trở nên vô sinh, chậm động dục, thậm chí làm chết cả mẹ lẫn con, làm giảm số con đẻ ra Cho nên tích cực đề phòng và kịp thời can thiệp khi chó đẻ khó là khâu hết sức quan trọng
Để giúp các bác sĩ thú y có những biện pháp can thiệp sớm, chính xác các trường hợp đẻ khó, ta cần phải kết hợp những phương pháp chẩn đoán lâm sàng và cận lâm sàng thế hệ mới có tính năng chuyên biệt như: phương pháp siêu âm, X – quang Tại Việt Nam, siêu âm thú y có mặt tại các trung tâm chẩn đoán, các phòng khám thú y, Trạm Chẩn đoán Xét nghiệm và Điều trị - Chi cục Thú y Thành phố Hồ Chí Minh… Xuất phát từ việc yêu thích động vật và tinh thần muốn tìm hiểu, học hỏi những biện pháp, kỹ thuật ngoại khoa can thiệp, giúp đỡ chó trong việc sinh đẻ cùng với mong muốn bảo vệ cho những chó cưng sắp được làm mẹ và giúp những chó con được sinh ra an toàn và khỏe mạnh, nên chúng tôi thực hiện đề tài:“Khảo sát chứng đẻ khó trên chó và theo dõi kết quả điều trị tại Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm Và Điều Trị - Chi Cục Thú Y TP HCM”
1.2 MỤC ĐÍCH
Khảo sát các nguyên nhân và phương pháp chẩn đoán chứng đẻ khó trên chó
Ghi nhận kết quả của các biện pháp can thiệp đối với những trường hợp đẻ khó
Trang 16Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 CẤU TẠO CƠ QUAN SINH DỤC CHÓ CÁI
Theo Phan Quang Bá (2008) và Đỗ Vạn Thử (1998), cơ quan sinh dục chó cái gồm:
2.1.1 Buồng trứng (noãn sào)
Chức năng: Buồng trứng là nơi sản xuất trứng và các kích thích tố sinh dục cái
Hình thái: Buồng trứng của chó cái gồm một đôi, có hình oval hay hình tròn, nằm hai bên xoang bụng, phía sau thận Mặt ngoài của buồng trứng tròn lồi, mặt trong là đường
đi vào của các mạch máu, dây thần kinh gọi là tể noãn Đầu trước liên hệ với đầu tua của ống dẫn trứng, đầu sau liên kết với ống dẫn trứng nhờ vào “dây noãn sào”
Cấu trúc: Phần lớn buồng trứng được màng bụng bao phủ, mặt trong là nơi mạch máu
và dây thần kinh đi vào gọi là tể noãn Mô liên kết tạo nên sườn của buồng trứng Xen
kẽ với hệ thống mô liên kết là nhiều nang noãn chứa noãn ở nhiều giai đoạn phát triển khác nhau
Ở buồng trứng thú trưởng thành sinh dục có các dạng nang noãn sau: nang noãn nguyên thủy, nang noãn sơ cấp, nang noãn thứ cấp và nang noãn chín (nang Graaf) Các noãn còn non được bao quanh bởi một nang dày, gồm nhiều lớp tế bào Nang noãn chín có kích thước lớn, lớp bao bên ngoài mỏng dần do các lớp tế bào tiêu biến đi và có xoang nang chứa một lượng dịch nhất định Nang Graaf trồi lên bề mặt của buồng trứng, có thể thấy được bằng mắt thường Khi nang Graaf vỡ sẽ phóng thích noãn gọi
là sự rụng trứng
Khi nang Graaf xuất noãn, những mạch máu nhỏ sẽ bị vỡ, xoang nang đọng máu gọi là hồng thể Sau đó lớp tế bào của nang phát triển và tích nhiều mô mỡ gọi là hoàng
Trang 17thể Khi có sự thụ thai, hoàng thể tiết progesterone có khả năng kích thích sự phát triển nội mạc tử cung (giúp cho trứng thụ tinh làm tổ) và ức chế sự co cơ tử cung (giúp an thai) đồng thời cản trở sự chín của trứng mới Hoàng thể sẽ phát triển rất lớn và tồn tại lâu, bắt đầu thoái hóa vào khoảng giữa thời gian mang thai và đến khi sinh mới mất hẳn Nếu không có sự thụ thai, hoàng thể sẽ teo dần và cuối cùng tạo thành một sẹo gọi
là bạch thể
Hình 2.1 Buồng trứng (Nguồn: http://baigiang.violet.vn/present/show?entry_id=300785)
2.1.2 Ống dẫn trứng (vòi Fallope)
Chức năng: vận chuyển giao tử (noãn, tinh trùng) đến nơi thụ tinh trong ống dẫn trứng
và tiết các chất nuôi dưỡng phôi trong vài ngày trước khi phôi đi vào tử cung
Hình thái: Ống dẫn trứng là một ống ngoằn ngoèo, nối tiếp từ buồng trứng đến sừng tử cung Mỗi ống dẫn trứng được chia làm các phần: phần phễu, phần rộng và phần eo Cấu trúc: Phần phễu mở ra để tiếp nhận noãn và có nhiều tua ở bờ tự do Phần rộng chiếm khoảng ½ chiều dài của ống dẫn trứng, đường kính tương đối lớn, mặt trong có nhiều nếp gấp và đây cũng là nơi diễn ra sự thụ tinh Phần eo nối tiếp tử cung, có thành dày hơn phần rộng và ít nếp gấp hơn
Trang 182.1.3 Tử cung
Chức năng: Tử cung là nơi tiếp nhận trứng, nuôi dưỡng, che chở bào thai, tạo cơn rặn
co thắt giúp tống thai ra ngoài Thân tử cung và sừng tử cung giúp nuôi dưỡng phôi thai; cổ tử cung ngăn ngừa vi sinh vật xâm nhập vào tử cung, dự trữ tạm thời và nuôi dưỡng tinh trùng
Hình thái: Tử cung nằm phần lớn trong xoang bụng, phần sau nằm trong xoang chậu Kích thước của tử cung rất thay đổi phụ thuộc vào tầm vóc của thú, số lần mang thai, tình trạng bệnh lý sinh sản, chó cái có mang thai hay không mang thai
Tử cung có dạng chữ Y, chia làm ba phần:
- Sừng tử cung gồm hai sừng cho hai ống dẫn trứng phía trước, tạo thành hình chữ
V hơi cong Các sừng nằm hoàn toàn trong xoang bụng, thường bị ép sát vào thành bụng bởi ruột Sừng tử cung thường nhỏ về phía trước và rộng dần về phía sau
- Thân tử cung nằm một phần trong xoang bụng, một phần trong xoang chậu Đường kính lớn hơn sừng tử cung nhưng lại ngắn hơn sừng tử cung Mặt trên tiếp giáp với trực tràng, mặt dưới tiếp giáp với bàng quang
- Cổ tử cung là phần hẹp phía sau của tử cung, có thành rất dày nối với âm đạo Vai trò quan trọng của cổ tử cung là tiết chất nhầy
Cấu trúc: Tử cung có cấu tạo gồm ba lớp:
- Lớp áo trơn ở bên ngoài nối tiếp với dây chằng rộng treo tử cung
- Lớp áo cơ gồm cơ dọc ở ngoài mỏng và cơ vòng ở trong dày hơn Giữa hai lớp áo
cơ có một lớp mô liên kết chứa rất nhiều mạch máu Lớp áo cơ dày nhất ở cổ tử cung
- Lớp niêm mạc có màu hồng, với nhiều tế bào tiết dịch nhầy và có lông mao Lớp niêm mạc có nhiệm vụ tiết các chất vào lòng tử cung để giúp phôi phát triển, duy trì sự
sống của tinh trùng và gây thoái biến hoàng thể nếu thú không mang thai
2.1.4 Âm đạo
Chức năng: Âm đạo là nơi tiếp nhận cơ quan sinh dục của thú đực khi giao phối và cũng là đường đi của bào thai lúc sanh
Trang 19Hình thái: Âm đạo là phần nối tiếp sau cổ tử cung, nằm hoàn toàn trong xoang chậu Phía trên âm đạo tiếp xúc với trực tràng, phía dưới tiếp xúc với bàng quang và ống thoát tiểu Bình thường, âm đạo là một ống dẹp Khi cần thiết, âm đạo có thể dãn nở rộng để bào thai có thể đi ngang qua được
Cấu trúc: Âm đạo có cấu tạo gồm ba lớp,lớp áo trơn ở bên ngoài gồm phần lớn là mô liên kết đàn hồi, tiếp theo là lớp áo cơ gồm hai lớp cơ dọc ở ngoài và cơ vòng ở trong
và trong cùng là lớp niêm mạc có nhiều nếp gấp dọc nên đường kính âm đạo có thể tăng rất lớn
2.1.7 Nhũ tuyến
Hình thái: Tuyến vú có hình nón, đáy liên kết với thành bụng, đỉnh hướng xuống dưới
và tận cùng bằng núm vú Ở chó có khoảng từ 4 hoặc 5 (hiếm khi 6) đôi tuyến vú, trải dài từ ngực tới bẹn Mỗi núm vú có từ 8 – 12 bể sữa
Cấu trúc: Lớp da bao bọc bên ngoài Mô liên kết và mô mỡ bao bọc bên trong Lớp vỏ liên kết ăn sâu vào vú, chia vú làm nhiều thùy Bên trong là mô tuyến
Mỗi thùy có các nang tuyến chế tiết và các ống bài xuất Mỗi tuyến vú tận cùng bằng một núm vú Núm vú bao bọc một cấu tạo gọi là hốc đầu vú Hốc đầu vú thông với bên ngoài qua ống tiết sữa Xung quanh ống tiết sữa có cơ vòng hình nhẫn giúp giữ sữa và ngăn chặn vi trùng, chất bẩn xâm nhập Núm vú có chứa các thụ quan cảm giác, khi bị kích thích các xung động thần kinh sẽ được gởi về não.Động tác mút bú của thú con sẽ điều khiển cơ chế tạo sữa Thú con bú càng nhiều càng tạo được nhiều sữa
Trang 202.2 MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ SINH SẢN CHÓ CÁI
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu sinh lý sinh sản chó cái (Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang, 2007)
Thời gian cho sữa
Ngày phối giống tốt nhất
Thời gian mang thai
Thời điểm xuất noãn
kỳ động dục
53 – 71 ngày Ngày đầu hoặc ngày thứ 2
của chu kỳ
2.3 CHU KỲ ĐỘNG DỤC
Tuổi thành thục trên thú cái là tuổi bắt đầu động dục hay tuổi bắt đầu xuất noãn hoặc khi thú cái mang thai nhưng không ảnh hưởng xấu đến sức khỏe thú Từ khi bắt đầu trưởng thành tính dục thú cái có những biểu hiện lên giống và quá trình biểu hiện này được lặp đi lặp lại có tính chu kỳ, khoảng cách giữa lần lên giống này với lần lên giống kế tiếp được gọi là chu kỳ động dục Thời gian của chu kỳ và của mỗi giai đoạn trong chu kỳ động dục của chó rất biến động, thay đổi theo giống, điều kiện chăm sóc, quản lý, nuôi dưỡng và bệnh lý…
Trang 21Theo Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang (2007), chu kỳ động dục gồm 4 giai đoạn: giai đoạn trước động dục, động dục, sau động dục, nghỉ ngơi và được chia làm 2 pha rõ rệt: pha nang noãn hay pha estrogen (giai đoạn trước động dục và động dục), pha hoàng thể hay pha progesterone (giai đoạn sau động dục và nghỉ ngơi)
2.3.1 Giai đoạn tiền động dục
Thời gian: 8 – 13 ngày, trung bình 9 ngày
Sinh lý: FSH (và một phần LH) kích thích buồng trứng tiết estrogen làm cho tử cung, âm đạo và ống dẫn trứng phát triển; và làm thoái hóa hoàng thể của chu kỳ trước Dấu hiệu: âm hộ sưng, cương cứng, thải dịch có lẫn máu và thay đổi theo cơ thể Hành vi: chó cái có những biểu hiện cảm ứng với chó đực qua pheromone, quậy phá các chó khác nhưng không cho chó đực phối Chó cái có thể gầm gừ, nhe nanh, cắn lại hoặc cụp đuôi giữa 2 chân che âm hộ
2.3.2 Giai đoạn động dục
Thời gian: 7 – 9 ngày
Sinh lý: nang noãn trưởng thành và xuất noãn
Dấu hiệu: âm hộ bớt sưng, dịch thải ít có máu và trong hơn
Hành vi: chó cái thường xuyên đứng yên với tư thế phía sau hạ thấp khi chó đực ngửi phần âm môn, đuôi cong lên về một phía để lộ cơ quan sinh dục ra ngoài Chó cái
đã sẵn sàng cho phối
2.3.3 Giai đoạn sau động dục
Thời gian: kéo dài khoảng 2 tháng
Sinh lý: từ giai đoạn này, cổ tử cung dần dần đóng lại Sự sản sinh noãn bào ngừng lại Nồng độ estrogen giảm dần Hoàng thể phát triển và tiết progesterone dưới ảnh hưởng của LH
Dấu hiệu: âm hộ trở về trạng thái bình thường và chấm dứt thải dịch
Hành vi: chó cái không muốn gần đực, không cho chó đực nhảy lên lưng
Trang 222.3.4 Giai đoạn nghỉ ngơi
Thời gian: tương đối dài, khoảng 3 – 5 tháng
Sinh lý: cơ quan sinh dục không hoạt động Hoàng thể tiết nhiều progesterone để chuẩn bị cho thời kỳ mang thai Nếu thú không mang thai, hoàng thể sẽ thoái biến và lượng progesterone giảm
Dấu hiệu: cổ tử cung đóng, âm hộ trở lại kích thước ban đầu
Hành vi bình thường
Như thế, sau giai đoạn sau động dục có thể xảy ra những khả năng sau: Giai đoạn nghỉ ngơi; thú mang thai hoặc mang thai giả (thú có những thay đổi tương tự như mang thai nhưng không có thai), tuyến vú có thể tiết sữa vào cuối giai đoạn mang thai giả
2.4 SỰ MANG THAI
2.4.1 Sự thụ tinh
Theo Lâm Quang Ngà (1999), sự thụ tinh là sự kết hợp giữa noãn (giao tử cái) và tinh trùng (giao tử đực) để tạo hợp tử Sự thụ tinh thường xảy ra ở 1/3 ống dẫn trứng Quá trình thụ tinh xảy ra qua ba giai đoạn:
Giai đoạn phá vỡ vành tia của tế bào trứng: Các tinh trùng tiết ra enzym hyaluronidase chứa trong túi cực đầu của chúng, làm tan rã các tế bào tia bao quanh noãn tạo cơ hội cho tinh trùng tiến vào màng trong suốt
Giai đoạn tinh trùng xâm nhập vào tế bào trứng: Một số tinh trùng có thể tiếp xúc với màng trong suốt Khi tiếp xúc với các thụ thể trên bề mặt màng trong suốt, các enzym trong túi cực đầu của tinh trùng được phóng thích, làm tiêu hủy protein của màng tại chỗ tiếp xúc cùng với tác động xuyên phá của đầu tinh trùng giúp tinh trùng xuyên thủng được màng trong suốt Trong số những tinh trùng đó, chỉ có một tinh trùng duy nhất đạt chất lượng mới có thể vào kết hợp với noãn Màng trứng có sự chọn lọc mang tính chuyên biệt theo loài khi tiếp nhận tinh trùng nhằm tránh sự tạp giao giữa các loài Giai đoạn tinh trùng kết hợp với noãn: Sau khi vào được tế bào trứng, đầu tinh trùng tách khỏi cổ và đuôi Những tinh trùng không lọt được vào trứng sẽ chết, phân hủy
Trang 23thành dưỡng chất cho trứng và tinh trùng duy nhất còn lại Nhân tinh trùng kết hợp với nhân trứng để tạo thành hợp tử Ngay sau khi sự thụ tinh xảy ra, bề mặt tế bào trứng sẽ thay đổi để ngăn cản những tinh trùng khác xâm nhập Nếu có hiện tượng đa thụ tinh sẽ tạo nên những phôi đa bội, những phôi này thường chết hoặc phát triển bất thường
Hình 2.2 Sự thụ tinh (Nguồn: http://baigiang.violet.vn/present/show/entry_id/4015287)
2.4.2 Sự mang thai
Sự thụ thai là hiện tượng trứng đã thụ tinh di chuyển xuống tử cung và làm tổ ở sừng tử cung
Các giai đoạn phát triển của bào thai chó được chia làm hai giai đoạn:
2.4.2.1 Giai đoạn phôi
Chiếm 20 – 30 % của thai kỳ Trong giai đoạn này, hợp tử di động dễ dàng nên dễ bong tróc khỏi màng tử cung
Hợp tử bắt đầu phân chia ngay khi nó được tạo nên Đây là một tế bào khổng lồ với nhiều tế bào chất và nhân nhỏ Tế bào bắt đầu phân chia sau mỗi 24 giờ Qua mỗi lần phân chia, kích thước mỗi phôi bào sinh ra trở nên nhỏ hơn Sự phân chia nhiều lần này
Trang 24tạo nên một khối phôi dày đặc gọi là phôi dâu Phôi dâu thường chứa khoảng 16 – 64 tế bào và các tế bào này được bao bọc trong màng trong suốt
Những tế bào phôi dâu bắt đầu chế tiết và tập trung chất tiết đổ vào một xoang chứa đầy dịch gọi là xoang phôi Lúc đó, phôi được gọi là phôi nang Màng trong suốt lúc này bị phá vỡ, phôi thoát ra ngoài, tăng trưởng và phát triển nhanh chóng Ở chó, phôi nang có hình trái đào, đường kính tăng gấp 10 – 20 lần so với phôi dâu Ở phôi nang có
sự biệt hóa tế bào và tạo nên hai lớp tế bào Lớp tế bào nuôi ở bên ngoài, được phủ bởi một lớp nhung mao dày đặc có nhiệm vụ hấp thu chất dinh dưỡng Lớp tế bào thứ hai ở bên dưới tế bào nuôi, có kích thước lớn hơn sẽ phát triển thành cúc phôi (đĩa phôi) Tiếp theo là sự hình thành phôi vị Những tế bào cúc phôi sẽ tái sắp xếp thành ba lớp tế bào nằm song song gồm: lớp ngoại bì phôi, trung bì phôi và nội bì phôi Về sau,
ba lớp tế bào này sẽ được biệt hóa thành các cơ quan
Hình 2.3 Sự phân chia của hợp tử trong giai đoạn phôi
(Nguồn: http://baigiang.violet.vn/present/show/entry_id/4730601)
2.4.2.2 Giai đoạn thai
Các giai đoạn phát triển triển bao gồm (Trích dẫn bởi Trần Mạch Tiểu Ngọc, 2010):
- Thai 28 ngày tuổi: đây là giai đoạn hình thành đầu, mắt và 4 chân Giai đoạn này
là nguy hiểm nhất, khi mà thuốc và các hóa chất gây hại có thể gây ảnh hưởng đến thai
Trang 25- Thai 33 ngày tuổi: bào thai vẫn còn nhỏ xíu nhưng tất cả các cơ quan đã được hình thành đầy đủ Chó mẹ cho đến thời điểm này mới có một vài biểu hiện của sự mang thai mặc dù bụng của nó vẫn còn thon thả
- Thai 40 ngày tuổi: thai phát triển rõ ràng về kích thước đồng thời các cơ quan nội tạng đã bắt đầu hoạt động Vú chó mẹ chuyển sang màu hồng và bụng bắt đầu phình to
Bộ xương chó con được hình thành khoảng ngày mang thai thứ 45 đến 50, nhờ đó có thể xác định chính xác số lượng con và vị trí con bằng chụp X-quang hay siêu âm
- Thai 50 ngày tuổi: thai nhi đã trở thành một chú chó con hoàn chỉnh, tuy nhiên còn cần thêm một tuần nữa để phổi của nó phát triển đầy đủ và tự hô hấp được khi rời khỏi bụng mẹ Vào thời gian này, bụng chó mẹ căng to và bắt đầu có sữa
- Thai 60 ngày tuổi: thai nhi hoàn toàn có thể sống được nếu chó mẹ sinh chúng ra vào thời điểm này, sớm hơn một vài ngày so với trung bình Bộ lông bao bọc giúp chúng có thể thích nghi với nhiệt độ lạnh hơn ở bên ngoài khi lọt lòng mẹ Cơ quan cảm ứng nhiệt trên mũi giúp chúng tìm được chó mẹ khi cần thiết
Hình 2.4 Bào thai chó
(Nguồn: http://baigiang.violet.vn/present/show/entry_id/4730601)
Trang 262.5 SỰ SINH ĐẺ
Theo Trần Thị Dân (2007), tiến trình sinh đẻ bắt đầu từ việc tiết cortisol từ thai, khi thai phát triển đến một giai đoạn thành thục nhất Người ta giả thiết rằng việc thiếu chỗ trong tử cung và nhu cầu biến dưỡng cao của thai là yếu tố gây tiết cortisol
- Cortisol sẽ kích thích sản xuất prostaglandin F2α (PGF2α) từ nhau PGF2α đi vào dịch mô của tử cung, kích thích co cơ tử cung rồi đến thể vàng gây thoái biến thể vàng
- Cortisol sẽ kích thích tổng hợp enzym của nhau để chuyển progesterone thành estrogen Việc giảm progesterone và tăng estrogen làm co thắt cơ tử cung
2.5.1 Dấu hiệu chó sắp sanh
Sắp đến ngày đẻ, bụng chó mẹ càng trở nên nặng nề; đi đứng khó khăn; nằm nhiều hơn; cơ thể bắt đầu có những biến đổi quan trọng, chủ yếu là những biến đổi trên đường sinh dục và bầu vú Bầu vú phát triển nhanh chóng Trong vài ngày trước khi sinh thú đã bắt đầu tiết sữa Âm môn cương lên và thường tiết chất nhầy
Vài giờ trước khi sinh chó ăn ít, bỏ ăn, tiêu tiểu lắt nhắt, kêu rít, thở gấp Chó đứng nằm không yên, có phản xạ cào bới tìm ổ đẻ, chui rúc xó tối, nơi yên tĩnh Lúc này cần chuẩn bị chỗ đẻ thoáng, mát, ấm và hạn chế cho chó tiếp xúc với người và con vật khác
2.5.2 Những giai đoạn của quá trình đẻ
2.5.2.1 Giai đoạn chuẩn bị (giai đoạn mở cổ tử cung)
Bắt đầu từ lúc tử cung phát sinh co bóp để đẩy thai ra đến cổ tử cung cho đến khi cổ
tử cung mở hoàn toàn Giai đoạn này kéo dài khoảng 2 – 12 giờ Chó tơ có thời gian
dãn dài hơn chó đã đẻ nhiều lứa Tử cung co bóp nên tăng áp lực lên dịch ối và cổ tử cung dãn rộng, dịch ối được phóng thích Thời gian tử cung co bóp tương đương thời gian nghỉ Chó không yên, đứng lên ngồi xuống
2.5.2.2 Giai đoạn tống thai (giai đoạn đẻ)
Bắt đầu từ lúc cổ tử cung mở ra cho đến khi thai ra hoàn toàn Thời gian của giai đoạn này tùy thuộc vào số lượng chó con, thường từ 6 – 12 giờ Tử cung co thắt do tác dụng của oxytocin đẩy thai đến âm đạo Khi ấy, cơ thành bụng sẽ co thắt hỗ trợ tử
Trang 27cung Thời gian tử cung co bóp lớn hơn thời gian nghỉ Chó mẹ kêu rên, có con cào đất, rặn cong lưng nhiều cơn Cuối giai đoạn này, cuống rốn có thể bị ép giữa thai và thành
âm đạo nên giảm cung cấp oxy cho thai và có thể gây chết thai trong vài trường hợp Nếu thai được tống ra có cả bọc nhau, chó mẹ sẽ dùng răng cắn xé bọc nhau và dây rốn rồi liếm sạch chó con Chó con kế tiếp được sinh ra sau đó đôi khi cách nhau đến 2 giờ Lưu ý: Nếu có nước ối màu xanh chảy ra khỏi âm hộ mà chưa thấy con ra là điều bất thường, cần có sự kiểm tra và hỗ trợ của bác sỹ thú y
2.5.2.3 Giai đoạn tống nhau (giai đoạn nhau ra)
Sau khi thai ra ngoài, tử cung thu nhỏ lại Vì không có tính đàn hồi như cơ tử cung nên nhau teo lại và bắt đầu tróc ra Tử cung tiết PGF2α, chất này cùng với oxytocin gây
co thắt cơ tử cung để đẩy nhau ra Thông thường nhau được bài xuất trong một khoảng thời gian ngắn sau khi sinh (khoảng 15 phút sau mỗi lần tống thai), tuy nhiên nhau có thể đi kèm theo chó con hoặc trong vài trường hợp lại được tống ra trước bào thai.Sau khi tống nhau ra, sự cân bằng kích thích tố có nhiều biến đổi, đặc biệt là mất tác dụng ức chế của estrogen và progesterone lên thùy trước tuyến yên Do đó, tuyến
yên tiếp tục phân tiết kích dục tố Gn và tiết prolactin để khơi mào cho việc tiết sữa 2.6 SỰ ĐẺ KHÓ
2.6.1 Định nghĩa
Theo Sille (1983) khi quá trình đẻ bị kéo dài thì gọi là đẻ khó Đẻ khó là biểu hiện rối loạn sinh lý sinh sản ở chó cái trong giai đoạn đẻ, cơ thể chó mẹ không có khả năng
để tự tống thai ra ngoài Các dấu hiệu của sự đẻ khó:
- Chó cố rặn thật mạnh nhưng vẫn không đẻ được sau 30 – 60 phút
- Thời gian chờ đẻ giữa 2 chó con lâu hơn 4 giờ
- Âm đạo chó mẹ tiết ra dịch màu xanh đậm hay dịch nhầy có máu trước khi sinh con đầu tiên
2.6.2 Một số nguyên nhân đưa đến đẻ khó
2.6.2.1 Do bản thân thú con
Trang 28- Tư thế thai bất thường: Tư thế thai bình thường gọi là “thai thuận” Chó con đưa hai
chân trước và đầu hoặc đưa hai chân sau và mông ra ngoài âm hộ chó mẹ Các tư thế bất thường của thai bao gồm:
+ Đầu thai vẹo sang một bên
+ Tứ chi: chi trước, chi sau co quặp lại; một chi trước hoặc chi sau đưa ra ngoài + Vị trí thai: thai nằm nghiêng hoặc ngửa với đầu hoặc đuôi ra trước
+ Hướng thai: thai đưa lưng hoặc bụng ra trước, hai thai ra cùng một lúc
- Thai to: Sự sinh đẻ thai quá to thường gây khó khăn và nguy hiểm cho cả thú mẹ lẫn
thai nhi Vì đầu thai to hơn kích thước khung chậu nên thai khó lọt qua khi chó mẹ chuyển dạ Việc chuyển dạ kéo dài làm rối loạn cơn co tử cung, có thể gây vỡ tử cung Nếu thai vỡ ối sớm, thai sẽ bị ngạt và chết, ảnh hưởng đến các thai ra sau và nguy hiểm tính mạng chó mẹ Nếu đầu thai có thể lọt xuống khung chậu thì sự xuống trong khung chậu cũng rất chậm, đầu bị dồn ép nhiều nên thai dễ bị chấn thương hộp sọ
- Thai bị dị tật
- Thai chết
2.6.2.2 Do bản thân chó mẹ
- Yếu tố về giống: Không chỉ có Chihuahua mà phần lớn các giống chó nhỏ như Fox,
Yorkshire Terrier đều có kết cấu xương chậu hẹp Hoặc giống chó to như English Bulldog cũng hay đẻ khó vì cấu tạo hộp sọ của chó con rất lớn so với thân
- Lứa tuổi sinh sản: Chó mới lớn mang thai ngay trong lần động dục đầu tiên hoặc chó
trên 4 tuổi mới cho đẻ lần đầu
- Do bệnh tật: Chó mẹ bị viêm tử cung hay có tiền sử bị chấn thương vùng xương chậu
- Do tâm lý chó mẹ lúc đẻ
- Do sự chăm sóc nuôi dưỡng không hợp lý trước và trong khi mang thai: Chó mẹ ít
vận động, ăn uống thiếu thốn hoặc quá dư thừa khi mang thai Khi mang thai tiêm nhiều loại thuốc bổ trợ không cần thiết cũng là một loại stress không tốt cho thai Do chuyển đổi chủ mới, chỗ ở mới trước khi chó sinh đẻ
Trang 29- Do khung chậu chó mẹ: khung chậu hẹp hay bị biến dạng do bẩm sinh (di truyền) hay
do cơ học (bị tổn thương) Ngoài ra hẹp khung chậu cũng có thể do chó cái tơ chưa phát triển hoàn chỉnh đã cho phối giống hoặc chó cái kém vận động trước khi sinh
- Do tử cung chó mẹ co bóp kém: tử cung co bóp kém do những nguyên nhân nguyên
phát: chó mẹ quá lo âu ở lứa đẻ đầu tiên, bị stress, suy nhược hay thể trạng kém… Tử cung co bóp kém do những nguyên nhân thứ phát: tử cung căng quá mức do chứa nhiều thai hoặc thai to, trường hợp chuyển dạ kéo dài khiến chó mẹ không còn đủ sức
để rặn nữa
2.7 S Ơ LƯỢC VỀ SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN THAI
2.7.1 Máy siêu âm
Một máy siêu âm gồm có ba phần:
- Đầu dò: phát và thu sóng để đưa thông tin về máy Có ba loại đầu dò: Đầu dò Linear, đầu dò Convex và đầu dò Sector
- Thân máy: nhận và xử lý thông tin từ sóng siêu âm thu về
- Thiết bị xuất: cho ra những hình ảnh
từ những dữ liệu có được
Hình 2.5 Máy siêu âm
Bảng 2.2 So sánh tính năng của các loại đầu dò
Trang 302.7.2 Các ưu – khuyết điểm của phương pháp siêu âm
Ưu điểm:
Không gây hại cho thú và người kể cả đối với tế bào non, cơ quan sinh dục, bào thai, hồng cầu
Không cần chuẩn bị đặc biệt
Không làm hư hại các tổ chức nội tạng
Không gây chảy máu
Quan sát các cơ quan trong trạng thái động ở thời gian thực
Có thể sử dụng trong lúc mổ
Khuyết điểm:
Sóng siêu âm có thể bị cản trở do xương, hơi trong bụng hay do mỡ quá dày
Có góc chết ở một số vị trí nên không quan sát được tổn thương
Đôi khi có khó khăn trong việc tiếp xúc với da của đầu dò
2.7.3 Chẩn đoán thai và sự phát triển của thai (Trích dẫn bởi Trần Mạch Tiểu Ngọc, 2010)
Siêu âm được dùng trong việc chẩn đoán sớm sự mang thai dựa vào sự giãn nở của
tử cung và sự hiện diện của túi thai trong khoảng từ 21 – 35 ngày sau khi phối Đây là thời điểm phát hiện thai sớm nhất và chính xác nhất Nếu khám sớm hơn thì tử cung chưa nở sẽ khó phát hiện
2.7.3.1 Sự phát triển của túi thai
Hình ảnh túi thai là dấu hiệu đầu tiên xác định sự mang thai Túi thai chỉ đơn giản
là một túi tế bào trưởng thành bên trong chứa phôi đang phát triển Thời kỳ này, túi thai
có đường kính rất nhỏ, chỉ vài mm Vào ngày thứ 20 sau khi phối, túi thai có hồi âm trống (chủ yếu là lượng dịch trong màng đệm) được bao quanh bởi một vách mỏng hồi
âm tăng, lớp biểu mô tử cung xung quanh túi thai trở nên dày và có hồi âm tăng Từ ngày thứ 23 – 25, phôi có hồi âm hình quả trám dài khoảng vài mm, túi thai được bao quanh bởi một lớp mỏng hồi âm tăng của tử cung đồng thời nhau đang phát triển Phôi
Trang 31di chuyển ra khỏi thành tử cung, gắn vào màng noãn vào ngày thứ 25 – 28 Túi thai tách riêng biệt vào ngày thứ 27 – 30, khá rõ vào ngày thứ 36
Ở chó, ngày thứ 20 sau khi phối là thời gian sớm nhất có thể nhận thấy túi thai Tuy nhiên, sự mang thai sớm có thể bị bỏ sót khi chỉ mới có một hoặc hai phôi hiện diện vì chúng có thể bị che lấp bởi ruột hay những yếu tố khác Trên thực tế, chúng tôi đề nghị đến ngày thứ 30 sau khi phối mới nên đi siêu âm khi mà chắc chắn đã có túi thai sống
2.7.3.2 Sự phát triển của thai
Thai có tốc độ phát triển nhanh trong thời gian ngắn Để chẩn đoán sự mang thai thì cần dò tìm túi thai, xem xét tim thai và sự hoạt động của thai nhằm xác định sự sống của thai Hoạt động tim tăng hay giảm biểu thị tình trạng mang thai Từ ngày thứ 30 trở
đi, đầu thai có hồi âm trống trung tâm Xương thai từ ngày thứ 33 – 39 có hồi âm tăng với bóng lưng Đầu tiên, phát hiện đầu, xương sống, xương sườn, đốt sống cổ và khung xương Từ ngày thứ 35 – 39, bàng quang và dạ dày là những cơ quan đầu tiên xuất hiện hồi âm trống trung tâm Phổi có hồi âm biến đổi trong suốt giai đoạn phát triển Gan, phổi có đồng hồi âm trong giai đoạn đầu nên khó phân biệt (có thể định hướng nhờ vị trí của tim, dạ dày và bàng quang) Phổi có hồi âm tăng khi thai phát triển đến ngày thứ
38 – 42 Thận và mắt có vào ngày thứ 39 – 40 Tim từ hồi âm kém đến hồi âm trống,
có thể thấy rõ buồng tim vào ngày thứ 40 Ruột được thấy sau ngày thứ 57 – 63
2.7.3.3 Đo và ước lượng tuổi thai
Đường kính túi thai được đo để tính tuổi thai khi thai đạt 20 – 37 ngày Từ ngày thứ 38 – 60, đo đường kính lưỡng đỉnh để tính tuổi thai chính xác nhất nhưng đo chiều dài đầu mông và đường kính thân cũng được sử dụng
- Đo đường kính túi thai: Khi thai < 40 ngày hay đường kính túi thai < 33,33 mm
Trang 32GA = (15 x (HD /10)) + 20
- Đo đường kính thân: Khi thai > 40 ngày hay đường kính thân >15,71 mm
GA = (7 x (BD /10)) + 29 Trong đó: GA (Gestational age): tuổi thai, GSD (Gestation sac diameter): đường kính túi thai, CRL (Crown rump length): Chiều dài đầu mông, HD (Head diameter): Đường kính lưỡng đỉnh, BD (Body diameter): đường kính thân
Hình 2.6 Thai 26 ngày Hình 2.7 Thai 50 ngày
Hình 2.8 Thai sống Hình 2.9 Thai chết
2.8 LƯỢC DUYỆT VÀI CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
Vũ Thị Hồng Ánh (2007) đã khảo sát 38 trường hợp đẻ khó, đa số các ca đều là giống chó ngoại (chiếm 92,10%), chủ yếu trên giống chó Chihuahua (60,53%) Nguyên
Trang 33nhân gây nên chứng đẻ khó thường là xương chậu hẹp, cổ tử cung không mở (26,31%)
và thai chết (18,42%) Tai biến thường xảy ra khi phẫu thuật là xuất huyết (17,59%) và trục trặc đường hô hấp (13,16%) Tai biến sau phẫu thuật là nhiễm trùng vết mổ (13,16%), đứt chỉ đường may da (10,52%) và tử vong (7,89%)
Nguyễn Ngọc Thủy Tiên (2007) đã khảo sát 71 ca đẻ khó, đa số các ca đều là giống chó Chihuahua (39,44%) và chó Nhật (35,21%) Nguyên nhân gây nên chứng đẻ khó thường là do xương chậu hẹp (29,03%), tử cung co bóp kém (24,19%) và thai lớn (17,74%) Trong 71 ca đẻ khó có 62 ca mổ đẻ, gồm 21 ca mổ hông và 41 ca mổ đường giữa bụng Đối với nhóm chó mổ ở đường giữa bụng có thời gian lành vết thương tập trung vào ngày 5 – 7 (80,49%) Đối với những ca phẫu thuật vùng hông, thời gian lành vết thương lâu hơn, chủ yếu tập trung vào ngày 8 – 10 (66,67%) Đứt chỉ, nhiễm trùng vết mổ xảy ra với tỷ lệ khá thấp (4,88%) ở nhóm chó mổ đường giữa bụng, trong khi
đó ở nhóm chó mổ vùng hông tỷ lệ này khá cao (23,8%)
Trần Thị Hằng Nga (2008) đã khảo sát 84 trường hợp đẻ khó, chủ yếu trên giống chó Chihuahua và Fox Nguyên nhân gây nên chứng đẻ khó thường là hẹp xương chậu (30,55%), thai lớn (25%), tử cung co bóp kém (19,45%) và thai chết (13,9%) Triệu chứng thường xuất hiện ở chó đẻ khó là: rặn liên tục nhưng thai không ra (27,77%), chảy nước ối (22,22%), chảy sản dịch màu xanh đen (19,44%) Tai biến sau phẫu thuật là: nhiễm trùng vết thương không đứt chỉ khâu (50%), nhiễm trùng vết thương kèm theo đứt chỉ khâu (38,23%) và kích ứng chỉ (11,77%)
Trần Mạch Tiểu Ngọc (2010) đã khảo sát 133 trường hợp đẻ khó, có 128 ca được chỉ định phẫu thuật, đa số các ca đều là giống chó ngoại (chiếm 81,2%), chủ yếu trên giống chó Chihuahua (28,57%), Nhật (25,57%) Nguyên nhân gây nên chứng đẻ khó thường là hẹp xương chậu, cổ tử cung không mở hay mở rất ít (32,33%), thai chết (16,54%) và mẹ lớn tuổi đẻ lứa đầu hay đã đẻ nhiều lứa (10,53%) Tai biến thường xảy
ra khi phẫu thuật là xuất huyết (23,02%), trục trặc đường hô hấp (4,76%) Tai biến sau phẫu thuật là nhiễm trùng vết thương với tỷ lệ 12% và đứt chỉ thành bụng là 5,6%
Trang 34Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM KHẢO SÁT
Thời gian: đề tài được thực hiện từ ngày 03/01/2011 đến ngày 29/04/2011
Địa điểm: trạm Chẩn đoán Xét nghiệm và Điều trị - Chi cục Thú y Thành phố Hồ Chí Minh; 151 Lý Thường Kiệt, phường 7, quận 11 TP.HCM
3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT
Chó cái mang thai có dấu hiệu sắp sanh, có dấu hiệu đẻ khó được chủ nuôi đưa đến
3.3 NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Khảo sát các nguyên nhân gây nên chứng đẻ khó trên chó và theo dõi kết quả mổ lấy thai, điều trị hậu phẫu
3.4 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI
- Ghi nhận các trường hợp mổ lấy thai do nguyên nhân đẻ khó
- Tỷ lệ chó đẻ khó theo giống, độ tuổi, lứa đẻ
- Những triệu chứng lâm sàng trên chó có biểu hiện đẻ khó
- Tần số xuất hiện các nguyên nhân gây nên chứng đẻ khó
- Theo dõi những tai biến xảy ra trong và sau khi phẫu thuật (nếu có)
3.5 PHƯƠNG TIỆN KHẢO SÁT
3.5.1 Trang thiết bị và dụng cụ
Trang thiết bị và dụng cụ chẩn đoán
Trang thiết bị: máy siêu âm chuyên biệt cho thú y AQUILA, đầu dò được sử dụng
là đầu dò Convex (tần số 5 MHz), gel dùng trong siêu âm; máy chụp X – quang
Dụng cụ: nhiệt kế, ống nghe, bàn khám, cân, dây cột, khớp mõm…
Trang 35Trang thiết bị và dụng cụ phẫu thuật
Trang thiết bị: nồi hấp khử trùng Autoclave, dụng cụ đốt điện, bàn mổ, đèn phẫu thuật, đèn hồng ngoại
Dụng cụ: dao mổ, kéo phẫu thuật, nhíp có mấu, kẹp cầm kim, kẹp cầm máu, kẹp rốn, dụng cụ cạo lông Kim may cong mũi tam giác các kích cỡ, chỉ tơ, chỉ Catgut Chromic, chỉ Vicryl Bông gòn, gạc, găng tay tiệt trùng, găng tay không tiệt trùng, băng thun và băng cá nhân
Hình 3.1 Dụng cụ phẫu thuật
Trang 363.5.2 Một số dược phẩm được sử dụng
- Cồn 900
, Povidine, Oxy già
- Thuốc gây tê: Lidocain 2%
Liều dùng ở chó: 1 ml/3,5 – 4,5 kg thể trọng
Liều dùng ở mèo: 1 ml/4,5 kg thể trọng
- Thuốc tiền mê: Atropin sulphate 0,1 mg/kg thể trọng
- Thuốc gây mê: Zoletil 50 (Tiletamine + Zolazepam)
Liều dùng ở chó: 5 – 10 mg/kg thể trọng (IV); 7 – 25 mg/kg thể trọng (IM) Liều dùng ở mèo: 5 – 7 mg/kg thể trọng (IV); 10 – 15 mg/kg thể trọng (IM)
- Thuốc kích đẻ: oxytocin
- Kháng viêm: dexamethasone 0,1 - 0,2 mg/kg thể trọng
- Kháng sinh: ceftriaxone 50mg/kg thể trọng
- Thuốc cầm máu: vitamin K, Transamin
- Thuốc trợ sức, trợ lực: B – complex, Lesthionin, vitamin C
- Dịch truyền: Lactate ringer, Glucose 5%
Trang 37Hình 3.2 Một số dược phẩm
3.6 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
3.6.1 Tại phòng khám
Tìm hiểu bệnh sử:
Tên và địa chỉ chủ nuôi
Tên, giống, tuổi, cân nặng của chó
Thời gian phối giống, thời gian mang thai
Giống và kích thước của chó cha
Tình trạng những lần đẻ trước (đẻ bình thường hay đẻ khó), số lượng con đã sinh,
số chó con sống và chết, khoảng cách giữa những lần đẻ
Tình trạng mang thai hiện tại: tình trạng ăn uống, có những dấu hiệu sắp sinh không (bỏ ăn, ăn ít, la hét, cào ổ…), dịch tiết âm đạo (màu sắc như thế nào), thời điểm xuất hiện bọc ối hoặc thai ở âm hộ, số chó con đã sinh (sống hay chết)
Kiểm tra lâm sàng:
Khám tổng quát: đo nhịp tim, nhịp thở, thân nhiệt; kiểm tra tình trạng tiết sữa của tuyến vú; áp nhẹ tay vào bụng thú mẹ để kiểm tra sự chuyển động của thai
Khám cơ quan sinh dục
- Kiểm tra âm hộ: quan sát kích thước; màu sắc niêm mạc âm hộ; màu, mùi và độ nhày của chất tiết ở âm hộ
Trang 38- Kiểm tra âm đạo (phải tuyệt đối giữ vệ sinh): dùng tay đã đeo găng vô trùng cho ngón trỏ qua âm đạo, tay còn lại nâng bụng và xoa bóp để đẩy thai về phía sau
Qua xoa nắn, chúng ta có thể đoán được số lượng thai, vị trí của thai trong tử cung Kiểm tra qua âm đạo chúng ta có thể nhận biết:
- Độ lớn và tư thế thai trong tử cung
- Độ mở cổ tử cung, độ trơn láng của âm đạo
- Cường độ co bóp của tử cung, túi nước ối vẫn còn hay đã vỡ
- Có bị tổn thương từ những lần can thiệp trước hay không
Những thông tin trên kết hợp với kết quả siêu âm thai sẽ giúp cho chúng ta định hướng được cách xử lý tiếp theo
Hình 3.3 Khám thai qua đường âm đạo
Hình 3.4 Kiểm tra sự tiết sữa