1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT HÀM LƯỢNG KHÁNG THỂMẸ TRUYỀN CHỐNG BỆNH GUMBORO VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MỘT QUY TRÌNH VẮC XIN TRÊN GÀ COBB 500

74 978 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA CHĂN NUÔI-THÚ Y **************** TRẦN HUY TUẤN KHẢO SÁT HÀM LƯỢNG KHÁNG THỂ MẸ TRUYỀN CHỐNG BỆNH GUMBORO VÀ ĐÁ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y

****************

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT HÀM LƯỢNG KHÁNG THỂMẸ TRUYỀN CHỐNG BỆNH GUMBORO VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MỘT QUY TRÌNH VẮC XIN TRÊN GÀ COBB 500

Sinh viên thực hiện: TRẦN HUY TUẤN Lớp: DH06DY

Ngành: Dược Thú Y Niên khóa: 2006 - 2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI-THÚ Y

****************

TRẦN HUY TUẤN

KHẢO SÁT HÀM LƯỢNG KHÁNG THỂ MẸ TRUYỀN CHỐNG BỆNH GUMBORO VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MỘT QUY TRÌNH VẮC XIN TRÊN GÀ COBB 500

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ Thú Y

chuyên ngành Dược

Giáo viên hướng dẫn

PGS.TS LÂM THỊ THU HƯƠNG

Trang 3

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên: Trần Huy Tuấn

Tên đề tài: “Khảo sát hàm lượng kháng thểmẹ truyền chống bệnh Gumboro và đánh giá hiệu quả một quy trình vắc xin trên gà Cobb 500”

Đã hoàn thành luận văn theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của Hội Đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa ngày …/…/2011

Giáo viên hướng dẫn

PGS.TS Lâm Thị Thu Hương

Error! Bookmark not defined

Trang 4

L ỜI CẢM ƠN

Mãi khắc ghi công ơn cha mẹ đã sinh thành dạy dỗ, nuôi nấng con đến ngày hôm nay Con vô cùng biết ơn những khó khăn, vất vả mà cha mẹ đã hy sinh để cho con những điều tốt đẹp nhất

Chân thành cảm ơn:

Ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh

Ban chủ nhiệm khoa Chăn Nuôi – Thú Y và toàn thể quý thầy cô đã truyền đạt, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Lâm Thị Thu Hương đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Ban quản lý và các cô chú, anh em trong trại gà Trần Trung Kiên đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập

Cảm ơn tất cả các bạn lớp Dược Thú Y - 32 đã chia sẻ, giúp đỡ và hỗ trợ cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực hiện đề tài

Sinh viên Trần Huy Tuấn

Trang 5

TÓM T ẮT KHÓA LUẬN

Đề tài nghiên cứu “Khảo sát hàm lượng kháng thểmẹ truyền chống bệnh Gumboro và đánh giá hiệu quả một quy trình vắc xin trên gà Cobb 500” Đề tài được thực hiện từ tháng 01/2011 đến 07/2011 tại trại chăn nuôi A thuộc thành phố Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng, tiến hành khảo sát trên đàn gà 204 con từ 1 – 42 ngày tuổi, chia thành 2 lô, lô thí nghiệm được chủng vắc xin Nobilis Gumboro 228E và lô đối chứng không chủng vắc xin, mỗi lô 102 con Kết quả như sau:

Hiệu giá kháng thểmẹ truyền chống bệnh Gumboro lúc 2, 9, 12 và 16 ngày tuổi lần lượt là 3.081, 1.188, 464 và 284 Dựa theo công thức ước tính Deventer

ngày chủng ngừa vắc xin Nobilis Gumboro 228E thích hợp là 12 ngày tuổi

Hiệu giá kháng thể chống bệnh Gumboro lúc 22 và 29 ngày tuổi ở lô đối chứng là 154 và 134, ở lô thí nghiệm là 496 và 818

Chỉ số B/B lúc 29 ngày tuổi là 0,89 và điểm bệnh tích vi thể túi Fabricius của

lô thí nghiệm lúc 29 ngày tuổi là 1,2

Tỷ lệ chết ở lô thí nghiệm 7,84 % cao hơn lô đối chứng 4,9 %

Trọng lượng bình quân lúc 42 ngày tuổi lô thí nghiệm 2.650 g cao hơn lô đối chứng 2.617,5 g

Tăng trọng tuyệt đối lô thí nghiệm 61,98 g/con/ngày cao hơn lô đối chứng 61,2 g/con/ngày

Hệ số chuyển biến thức ăn lô thí nghiệm 1,81 kg thức ăn/kg tăng trọng cao hơn lô đối chứng 1,77kg thức ăn/kg tăng trọng

Qua quá trình khảo sát, chúng tôi nhận thấy hiệu giá kháng thể chống bệnh Gumboro ở lô thí nghiệm cao hơn rất nhiều so với lô đối chứng và sự ảnh hưởng của virus vắc xin đối với sự phát triển của túi Fabricius là nhẹ, không đáng kể Ngoài ra, năng suất của lô đối chứng và lô thí nghiệm là như nhau

Trang 6

M ỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn ii

Tóm tắt khóa luận iii

Mục lục iv

Danh sách các từ viết tắt vii

Danh sách bảng ix

Danh sách hình x

Danh sách biểu đồ xi

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích – yêu cầu 1

1.2.1 Mục đích 1

1.2.2 Yêu cầu 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 Khái quát về hệ thống miễn dịch 3

2.1.1 Đáp ứng miễn dịch 3

2.1.2 Hệ thống miễn dịch của gà 3

2.2 Bệnh Gumboro 6

2.2.1 Giới thiệu 6

2.2.2 Lịch sử 7

2.2.3 Căn bệnh học 8

2.2.3.1 Đặc điểm virus 8

2.2.3.2 Sức đề kháng 9

2.2.3.3 Đặc điểm nuôi cấy 9

2.2.4 Đặc điểm dịch tễ 10

2.2.5 Cơ chế sinh bệnh 10

2.2.6 Triệu chứng lâm sàng 11

Trang 7

2.2.7.1 Bệnh tích đại thể 12

2.2.7.2 Bệnh tích vi thể 13

2.2.8 Miễn dịch chống bệnh Gumboro 13

2.2.8.1 Đáp ứng miễn dịch chống bệnh Gumboro 13

2.2.8.2 Ức chế miễn dịch trong bệnh Gumboro 14

2.2.9 Chẩn đoán 15

2.2.9.1 Chẩn đoán lâm sàng 15

2.2.9.2 Chẩn đoán phòng thí nghiệm 15

2.2.10 Kháng thể mẹ truyền (MDA) và công thức ước tính Deventer 16

2.2.10.1 Kháng thể mẹ truyền (MDA) 16

2.2.10.2 Công thức ước tính Deventer 17

2.2.11 Vắc xin phòng bệnh Gumboro 17

2.3 Lược duyệt các nghiên cứu về bệnh Gumboro 19

2.3.1 Một số nghiên cứu trên thế giới 19

2.3.2 Một số nghiên cứu trong nước 19

Chương 3 NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU… 21

3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 21

3.1.1 Thời gian thực hiện 21

3.1.2 Địa điểm thực hiện 21

3.2 Đối tượng nghiên cứu 21

3.3 Vật liệu 21

3.4 Nội dung nghiên cứu 21

3.5 Phương pháp nghiên cứu 22

3.5.1 Nội dung 1 22

3.5.2 Nội dung 2 24

3.5.2.1 Bố trí thí nghiệm 24

3.5.2.2 Đánh giá hàm lượng kháng thể chống bệnh Gumboro sau khi chủng vắc xin 24

Trang 8

3.5.2.3 Khảo sát sự biến đổi về trọng lượng và bệnh tích túi Fabricius trên gà được

chủng ngừa và không chủng ngừa vắc xin phòng bệnh Gumboro 25

3.5.2.4 Theo dõi năng suất 25

3.6 Điều kiện thí nghiệm 25

3.7 Công thức tính 26

3.8 Xử lý số liệu 27

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 Hiệu giá kháng thể mẹ truyền chống bệnh Gumboro 28

4.2 Hiệu quả của quy trình vắc xin 30

4.2.1 Hiệu giá kháng thể chống bệnh Gumboro sau khi chủng vắc xin 30

4.2.2 Chỉ số túi Fabricius và bệnh tích vi thể 33

4.2.3 Tỷ lệ chết 39

4.2.4 Tỷ lệ gà chết có triệu chứng bệnh tích Gumboro 41

4.3 Các chỉ tiêu về năng suất đàn gà 41

4.3.1 Trọng lượng bình quân của đàn gà qua các giai đoạn khảo sát 41

4.3.2 Tăng trọng tuyệt đối qua các giai đoạn 42

4.3.3 Hệ số chuyển biến thức ăn 44

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 45

5.1 Kết luận 45

5.2 Đề nghị 45

Tài liệu tham khảo 46

Phụ lục 49

Trang 9

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

AA : Arbor Acres

AGP : Agar Gel Precipitation (Phản ứng kết tủa khuếch tán trên thạch)

BL : Basal Lamina (Lớp đệm)

BSDC : Bursal Secretory Dendritic Cell (Tế bào đuôi gai)

CAM : Chorio – Allantoic Membrane (Màng nhung niệu)

CEB : Chicken Embryo Bursa (Tế bào túi Fabricius phôi gà)

CEF : Chicken Embryo Fibroblast (Tế bào sợi phôi gà)

CEK : Chicken Embryo Kidney (Tế bào thận phôi gà)

CMAFC : Cortico-medullary Arch-forming Cell (Tế bào tạo ranh giới phân

chia vùng vỏ và vùng tủy) CPE : Cytopathic Effec (Bệnh tích tế bào)

CV : Coefficient of Variation (Hệ số biến động)

ELISA : Enzyme Linked Immunosorbent Assay (Nghiệm pháp hấp phụ miễn

dịch gắn enzyme) ERC : Epithelial Reticular Cell (Tế bào lưới dạng biểu mô)

FAE-SC : Follicle-associated Epithelium Supportive Cell (Tế bào chống đỡ -

Tế bào biểu mô đi kèm theo nang lympho) HSCBTĂ : Hệ số chuyển biến thức ăn

IB : Infectious Bronchitis (Viêm phế quản truyền nhiễm)

IBD : Infectious Bursal Disease (Bệnh viêm túi Fabricius truyền nhiễm) IBDV : Infectious Bursal Disease Virus (Virus gây viêm túi Fabricius truyền

nhiễm) IFE : Interfollicular Epithelium (Tế bào biểu mô giữa nang)

ILT : Infectious Laryngotracheitis (Viêm thanh – khí quản truyền nhiễm)

Ly : Lymphocyte (Tế bào lympho)

Ma : Macrophage (Đại thực bào)

Trang 10

MDA : Maternally Derived Antibodies (Kháng thể mẹ truyền)

MRC : Mesenchymal Reticular Cell (Tế bào lưới có nguồn gốc trung mô)

SD : Standard Deviation (Độ lệch chuẩn)

TTTĐ : Tăng trọng tuyệt đối

VN : Virus Neutralization (Phương pháp trung hòa virus)

vvIBDV : Very Virulent Infectious Bursal Disease Virus (Virus gây bệnh viêm

túi Fabricius truyền nhiễm có độc lực rất cao)

Trang 11

DANH SÁCH B ẢNG

Trang

Bảng 2.1 Chỉ số B/B của vắc xin IBD (Segal, 2009) 18

Bảng 3.1 Bố trí lấy mẫu máu để theo dõi hàm lượng kháng thể mẹ truyền chống bệnh Gumboro 22

Bảng 3.2 Bố trí thí nghiệm 24

Bảng 4.1 Hiệu giá kháng thể mẹ truyền chống bệnh Gumboro 28

Bảng 4.2 Phân bố hiệu giá kháng thể chống bệnh Gumboro lúc 2 ngày tuổi và 12 ngày tuổi 28

Bảng 4.3 Hiệu giá kháng thể của 2 lô thí nghiệm 31

Bảng 4.4 Phân bố hiệu giá kháng thể chống bệnh Gumboro lúc 22 ngày tuổi và 29 ngày tuổi 31

Bảng 4.5 Chỉ số túi Fabricius của 2 lô thí nghiệm 34

Bảng 4.6 Điểm bệnh tích vi thể túi Fabricius 36

Bảng 4.7 Tỷ lệ chết qua các giai đoạn 39

Bảng 4.8 Trọng lượng bình quân của gà qua các tuần tuổi (g/con) 41

Bảng 4.9 Tăng trọng tuyệt đối qua các giai đoạn 43

Bảng 4.10 Hệ số chuyển biến thức ăn (HSCBTĂ) (kg thức ăn/kg tăng trọng) 44

Trang 12

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1 Tổ chức mô học túi Fabricius 6

Hình 2.2 Gà ủ rũ 12

Hình 2.3 Bệnh tích của bệnh Gumboro 13

Hình 3.1 Xét nghiệm mẫu bằng phản ứng ELISA 23

Hình 3.2 Trại gà thí nghiệm 26

Hình 4.1 Kết quả phản ứng ELISA 35

Hình 4.2 Túi Fabricius lúc 29 ngày tuổi 35

Hình 4.3 Túi Fabricius lúc 29 ngày tuổi mổ dọc 35

Hình 4.4 Nang lympho bình thường, không có biểu hiện bệnh tích (10x) 37

Hình 4.5 Nang bị bất dưỡng, kích thước nhỏ, vùng trung tâm sinh trưởng thưa thớt tế bào lympho (10x) 38

Hình 4.6 Nang lympho bị hoại tử, tế bào lympho biến mất (40x) 38

Hình 4.7 Bệnh tích ghi nhận được trên gà 14 ngày tuổi được mổ khám 39

Hình 4.8 Bệnh tích thường gặp trên gà từ 15 – 42 ngày tuổi 40

Hình 4.9 Gà 35 ngày tuổi 42

Trang 13

DANH SÁCH BI ỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 4.1 Biến thiên hiệu giá kháng thể mẹ truyền chống bệnh Gumboro 30 Biểu đồ 4.2 Hiệu giá kháng thể lúc 22 ngày tuổi và 29 ngày tuổi……….……… 33

Trang 14

gà là bệnh Gumboro

Bệnh Gumboro là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus IBD(Infectious Bursal Disease) gây ra trên gà Bệnh thường xảy ra ở đàn gà 3-6 tuần tuổi, tỷ lệ nhiễm rất cao (100%) nhưng tỷ lệ chết không cao Bệnh gây suy giảm hệ thống miễn dịch, làm gà mắc bệnh tăng cảm thụ với các bệnh khác và làm giảm hiệu quả các chương trình chủng ngừa Mặc dù các nhà chăn nuôi đã áp dụng nhiều quy trình chủng ngừa khác nhau, bệnh Gumboro vẫn tiếp tục xảy ra ở hầu hết các cơ sở chăn nuôi tập trung Ngoài ra, kháng thể chống bệnh Gumboro có thể truyền từ gà mẹ qua túi lòng

đỏ là tác nhân trung hòa các virus vắc xin Vì vậy, việc khảo sát hàm lượng kháng thểmẹ truyền chống bệnh Gumboro là rất cần thiết để từ đó có thể xây dựng được quy trình vắc xin phòng bệnh phù hợp và hiệu quả

Xuất phát từ vấn đề trên, được sự hướng dẫn của PGS.TS Lâm Thị Thu Hương chúng tôi tiến hành đề tài “KHẢO SÁT HÀM LƯỢNG KHÁNG THỂ MẸ TRUYỀN CHỐNG BỆNH GUMBORO VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MỘT QUY TRÌNH VẮC XIN TRÊN GÀ COBB 500”

1.2 Mục đích – yêu cầu

1.2.1 M ục đích

Đánh giá sự giảm của kháng thể mẹ truyền chống bệnh Gumborovà hiệu quả

Trang 15

1.2.2 Yêu c ầu

- Lấy máu gà con để xét nghiệm hàm lượng kháng thể mẹ truyền chống bệnh Gumboro

- Bố trí thí nghiệm chủng vắc xin phòng bệnh Gumboro

- Theo dõi chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng và hàm lượng kháng thể sau khi chủng vắc xin Gumboro

- Theo dõi mức độ tăng trưởng của gà

Trang 16

Chương 2 TỔNG QUAN

2.1 Khái quát về hệ thống miễn dịch

2.1.1 Đáp ứng miễn dịch

Miễn dịch là khả năng đề kháng của sinh vật chống lại một sinh vật khác và các chất mang trên bản thân chúng những dấu hiệu thông tin di truyền ngoại lai Tính miễn dịch được hình thành trong quá trình tiến hóa của sinh vật

Trong cơ thể sinh vật, hệ thống miễn dịch được chia thành 2 loại: miễn dịch

tự nhiên (miễn dịch không đặc hiệu) và miễn dịch thu được (miễn dịch đặc hiệu)

Miễn dịch thu được bao gồm miễn dịch thụ động và miễn dịch chủ động:

- Miễn dịch thu được chủ động khi sản phẩm của đáp ứng miễn dịch do chính cơ thể tạo ra, khi kháng nguyên xâm nhiễm vào cơ thể (tự nhiên) hoặc kháng nguyên được cố ý đưa vào cơ thể (nhân tạo)

- Miễn dịch thu được thụ động khi sản phẩm của đáp ứng miễn dịch không

do chính cơ thể tạo ra mà được tiếp nhận từ mẹ (tự nhiên) hay được cung một sản phẩm được điều chế (nhân tạo)(Lâm Thị Thu Hương, 2008)

Trong miễn dịch tự nhiên và miễn dịch thu được có cả miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào

2.1.2 H ệ thống miễn dịch của gà

Hệ thống cơ quan tham gia miễn dịch trên gà được chia làm 2 loại: cơ quan lympho trung ương và cơ quan lympho địa phương

Cơ quan lympho trung ương bao gồm tuyến ức và túi Fabricius

Tuyến ức: gồm 5 đôi nằm dọc 2 bên theo chiều dài của cổ Trong quá trình

phát triển của cơ thể, tuyến ức là cơ quan lympho được hình thành sớm nhất của hệ miễn dịch Tuyến ức là cơ quan có nhiệm vụ đào tạo và huấn luyện các tiền tế bào T

Trang 17

từ tủy xương trở thành các lympho T trưởng thành có khả năng tham gia đáp ứng miễn dịch

Túi Fabricius: có dạng hình cầu, nằm phía trên lỗ huyệt và có cuống thông với lỗ huyệt Túi Fabricius có nhiệm vụ tiếp nhận các tế bào mầm chưa trưởng thành, biệt hóa, chọn lọc và biến chúng thành những tế bào miễn dịch hoàn chỉnh hay còn gọi là tế bào lympho B thành thục.Túi đạt kích thước lớn nhất vào khoảng 8 – 10 tuần tuổi rồi sau đó bắt đầu thoái triển như tuyến ức Đến 6 – 7 tháng tuổi, túi thoái triển gần như hoàn toàn

Cơ quan lympho địa phương trên gà bao gồm: hạch lympho dưới mắt

(tuyến Harder), lách, hạch hạnh nhân manh tràng, tủy xương Trong các cơ quan này thường chứa cả lympho B và lympho T

Tuyến Harder là hạch lympho dưới mắt có hình tròn hoặc bầu dục, tập

trung thành từng đám Trong hạch chứa đầy đủ các tế bào lympho B và lympho T trưởng thành, được chia làm 2 vùng, vùng vỏ cạn có các nang lympho chứa chủ yếu lympho B, còn vùng vỏ sâu chứa chủ yếu là lympho T

Lách: gồm có 2 phần, tủy đỏ và tủy trắng Tủy đỏ có nhiều xoang chứa đầy hồng cầu còn tủy trắng là tổ chức dạng lympho

Hạch hạnh nhân manh tràng là cơ quan lympho địa phương ở manh tràng

Hạch được tập trung thành đám và có cấu trúc giống như hạch lympho Trong hạch

có các nang chứa lympho B và lympho T, các nang này đều có tâm điểm mầm là nơi xảy ra các đáp ứng miễn dịch mạnh

Mảng Peyer đường ruột thấy rõ ở hồi tràng, đó là những nang bạch huyết

nằm ở lớp đệm của niêm mạc Những nang bạch huyết lớn được gọi là nang kín, nang kín chiếm cả bề cao của niêm mạc và lan sâu xuống tầng dưới niêm Mảng Peyer chủ yếu chứa lympho B

Tủy xương là nơi sản xuất các tế bào nguồn để biệt hóa thành các tế bào

tham gia vào đáp ứng miễn dịch

Trang 18

Cấu tạo mô học của túi Fabricius (Davison và cs, 2008)

Túi được bao quanh bằng lớp cơ trơn dày giống như các cơ quan rỗng khác, bên trong túi có 15 – 20 nếp gấp Lớp biểu mô bề mặt của mỗi nếp bao gồm lớp tế bào biểu mô giữa nang (IFE) và lớptế bào biểu mô đi kèm theo nang (FAE) lần lượt

là 90 % và 10% biểu mô bề mặt Lớp tế bào biểu mô giữa nang là biểu mô trụ và tạo

ra chất giống mucin, được tiết vào lòng túi làm trơn bề mặt nếp Bên trong mỗi nếp gấp, các nang được tổ chức thành hai lớp tách biệt phân chia bởi cấu trúc trục ở giữa (động mạch, tĩnh mạch, mạch bạch huyết và mô liên kết )

Nang hình bầu dục, đường kính 0,2 – 0,4 mm Mỗi nang đều có 1 lớp collagen dày bao quanh, nang đại diện cho cấu trúc, chức năng và là đơn vị đánh giá bệnh tích của túi

Mỗi nang gồm có vùng tủy và vùng vỏ được liên kết chặt chẽ (cả về kết cấu vàchức năng) ngăn cách nhau bằng màng đáy Trong quá trình hình thành túi Fabricius, nguyên bào tủy được hình thành vào 11 – 12 ngày sau khi ấp và theo sau

đó là vùng vỏ (14 – 15 ngày sau khi ấp) Vùng vỏ phát triển đầy đủ vào khoảng 2 tuần sau khi ấp Vùng vỏ chứa nhiều tế bào lưới, các lympho trưởng thành và một

số tương bào trong khi ở vùng tủy, ngoài tế bào lưới còn có đại thực bào và các tế bào lympho non đang phân chia

Trên 98 % các tế bào lympho trong túi Fabricius là tế bào B Các tế bào T nằm rải rác trong vùng vỏ, chỉ có một số ít nằm trong vùng tủy Tế bào B tăng nhanh trong cả vùng vỏ lẫn vùng tủy Sau 8 – 10 tuần tuổi số lympho bào bên trong vùng tủy bắt đầu giảm là dấu hiệu của quá trình thoái triểnvà túi thoái triển hoàn toàn vào lúc 6 – 7 tháng tuổi Một vài tương bào có thể phát triển trong vùng vỏ và vùng tủy nhưng rất ít, cho thấy có sự kiềm chế sự trưởng thành của tế bào B Tuy nhiên, ở gà sống sót sau khi nhiễm IBDV, có sự gia tăng số lượng lớn tương bào trước khi sự xơ hóa hoàn tất

Trang 19

Hình 2.1T ổ chức mô học túi Fabricius (Nguồn Davison và cs, 2008)

Chú thích: (CMAFC) Tế bào tạo ranh giới phân chia vùng vỏ và vùng tủy, (FAE – SC) Tế bào chống đỡ - Tế bào biểu mô đi kèm theo nang lympho, (ERC) Tế bào lưới dạng biểu mô,(BSDC) Tế bào đuôi gai,(IFE) Tế bào biểu mô giữa nang, (BL) Lớp đệm, (Ly) Tế bào lympho, (Ma) Đại thực bào, (M) Vùng tủy, (C) Vùng vỏ,(MRC) Tế bào lưới có nguồn gốc trung mô

2.2 B ệnh Gumboro

2.2.1 Giới thiệu

Bệnh Gumboro hay IBD (infectious Bursal Disease) là bệnh truyền nhiễm cấp tính ở gà con ảnh hưởng chủ yếu trong giai đoạn từ 3-6 tuần tuổi Bệnh lây lan rất mạnh với tế bào lympho B là tế bào đích và mô lympho của túi Fabricius bị ảnh hưởng một cách nặng nề

Mặc dù bệnh được phát hiện cách đây gần 50 năm nhưng nó vẫn là mối đe dọa cho ngành chăn nuôi gà Bệnh gây tổn thất cho người chăn nuôi trên nhiều mặt Một số chủng có thể gây chết gà từ 20 – 30%, tăng tỷ lệ loại thải trong đàn Nghiêm trọng hơn là bệnh gây suy giảm hệ thống miễn dịch, làm gà mắc bệnh tăng cảm thụ với các bệnh truyền nhiễm khác và làm giảm hiệu quả các chương trình chủng ngừa

Trang 20

2.2.2 Lịch sử(Luker và Saif, 2002)

Bệnh được Corgrove ghi nhận đầu tiên vào năm 1962 tại vùng Gumboro thuộc bang Delaware (Hoa Kỳ),bệnh được đặt tên là "bệnh Gumboro" sau khi vị trí địa lý của các ổ dịch đầu tiênđược ghi nhận

Lúc đầu người ta nghi ngờ chủng biến thể của virus gây bệnh viêm phế quản truyền nhiễm (chủng Gray) làtác nhân gây bệnh Gumboro do phát hiện được các tổn thương trên thận gần giống với bệnh tích do chủng Gray gây ra trên thận, vì thế mà hội chứng được đặt tên là avian nephrosis – nephritis Ở những nghiên cứu tiếp theo, Winterfield đã thành công trong việc phân lập tác nhân gây bệnh trên phôi trứng, virus phân lập được gọi là “nhân tố gây viêm tuyến Bursa truyền nhiễm” (infection bursal agent)

Năm 1970, Hitchner đề nghị gọi bệnh do Cosgrove phát hiện là bệnh viêm tuyến Bursa truyền nhiễm (IBD) vì những bệnh tích do virus gây ra trên tuyến Bursa Virus gây bệnh được gọi là virus gây bệnh viêm tuyến Bursa truyền nhiễm (IBDV)

Năm 1972, Allan báo cáo rằng sự nhiễm IBDV khi còn nhỏ sẽ gây ức chế miễn dịch Việc ghi nhận khả năng làm ức chế miễn dịch của IBDV làm tăng sự quan tâm về việc kiểm soát bệnh này Sự tồn tại của serotype thứ 2 được báo cáo vào năm 1980 và là chủng virus không gây bệnh cho gà Việc kiểm soát IBDV gặp khó khăn khi phát hiện được nhiều chủng khác nhau của IBDV serotype 1 ở vùng Delmarva, những dòng này có thể vượt qua được kháng thể mẹ truyền chống lại những chủng cổ điển, và đặc tính sinh học của chúng cũng khác so với các chủng cổ điển Những biến chủng này có thể có trong tự nhiên nhưng chưa được phát hiện hoặc là biến chủng mới do sự miễn dịch tạo ra Cuối những năm 1980, chủng virus IBD độc lực cao(vvIBDV) được phân lập ở Hà Lan và sau đó nhanh chóng lan rộng

ra châu Âu, châu Á và Nam Mỹ Riêng ở Úc, New Zealand, Canada và Mỹ vẫn chưa bị nhiễm IBDV độc lực cao Những loại virus này có khả năng vượt qua được kháng thể mẹ truyền và là nguyên nhân gây nên tỷ lệ chết lên đến 70%

Trang 21

2.2.3 Căn bệnh học

2.2.3.1 Đặc điểm virus

Virus thuộc họ Birnaviridae, giống Avibirnavirus, loài Infectious bursal

disease virus Bộ gien của họ virus này là RNA, 2 sợi nên mới gọi là Birnavirus, hai

đoạn này có kích thước tương ứng khoảng 2800 và 3400 bp (Da Costa và cs,

2003trích dẫn bởi Lukert và Saif, 2002)

Virus không có vỏ, với cấu trúc đối xứng khối 20 mặt gồm 32 capsomer, kích thước 55 – 65 nm Virus có 5 protein, được ký hiệu là VP1, VP2, VP3, VP4,

VP5 với trọng lượng phân tử lần lượt là 90 KD, 41 KD, 32 KD, 28 KD và 21

KD.Đoạn gen nhỏ của IBDV mã hóa VP1, trong khi đó đoạn lớn mã hóa phần protein còn lại của virus VP2 và VP3 là protein cấu trúc chính của virus Ở serotype 1, chúng chiếm lần lượt là 51% và 40% protein của virus, trong khi đó VP1 (3%) và VP4 (6%) là những protein nhỏ VP1 là RNA polymerase của virus,

và VP4 là protease của virus Chức năng của VP5 thì chưa rõ ràng, nhưng nó được cho rằng có thể giữ vai trò quan trọng trong quá trình sinh bệnh Điểm quyết định kháng nguyên nằm trên VP2 có khả năng kích thích sản xuất ra kháng thể chống lại virus Nhưng VP2 thường biến đổi, nó là yếu tố chính dẫn đến sự thay đổi sức đề kháng và khả năng gây bệnh của virus (Segal, 2009)

Có 2 serotype là 1 và 2, serotype 1 gây bệnh cho gà, có 6 chủng Serotype 2 gây bệnh ẩn tính trên gà và gà tây.Có thể phân biệt 2 serotype của IBDV bằng phản ứng trung hòa (VN) nhưng không phân biệt được bằng phản ứng miễn dịch huỳnh quang hay ELISA Giữa 2 serotype không có miễn dịch chéo vì vậy gây miễn dịch cho gà bằng serotype này thì không bảo vệ gà chống được serotype còn lại Bằng các kỹ thuật huyết thanh học (VN, ELISA và MCA – monoclonal antibodies) người

ta phát hiện ở Mỹ có nhiều biến chủng kháng nguyên khác với chủng cổ điển của serotype 1 Do các biến chủng này có kháng nguyên khác với chủng cổ điển serotype 1 nên vắc xin chủng cổ điển không tạo được miễn dịch đầy đủ với các biến chủng này (Lukert và Saif, 2002)

Trang 22

2.2.3.2 S ức đề kháng

Sức đề kháng của virus tương đối mạnh, nó không bị vô hoạt bởi ether và chloroform Ở 60oC virus vẫn duy trì sức gây bệnh trong 90 phút Ở 56o

C nó tồn tại được 5 giờ Virus có sức chịu đựng rất cao với pH, chỉ bị vô hoạt khi pH=12 nhưng lại chịu được pH=2 Trong phân, nước thải, chất độn chuồng, dụng cụ chăn nuôi…virus vẫn giữ nguyên khả năng gây bệnh trong vòng 52 ngày Ở điều kiện bình thường, virus có thể tồn tại 120 ngày trong chuồng nuôi (Baxendale, 2002 trích dẫn bởiLukert và Saif, 2002)

Virus bị tiêu diệt bởi các phức hợp iodine Trong dung dịch formol 0,5 %, virus tồn tại trong 6 giờ và bị diệt sau 10 phút trong chloramin 0,5 % (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)

2.2.3.3 Đặc điểm nuôi cấy

Tiêm virus vào màng CAM phôi gà 10 ngày tuổi sẽ làm phôi chết trong vòng 3–5 ngày sau đó Bệnh tích đại thể trên phôi là phù vùng bụng, da sung huyết và xuất huyết điểm, đặc biệt là theo lỗ chân lông, đôi khi thấy xuất huyết ở khớp ngón chân và vùng não có đốm hoại tử, gan hoại tử và xuất huyết (giai đoạn sau), tim nhạt màu, thận bị tắc và hoại tử, phổi sung huyết, lách nhạt màu, thỉnh thoảng có hoại tử điểm Màng CAM không có các mảng plaque nhưng đôi khi có những vùng xuất huyết nhỏ Bệnh tích trên phôi gây ra bởi những chủng biến thể khác với những bệnh tích do chủng cổ điển gây ra To lách và hoại tử gan là bệnh tích đặc trưng của chủng biến thể nhưng có tỷ lệ chết phôi thấp hơn (Rosenberger và cs

1985, trích dẫn bởi Lukert và Saif, 2002)

Có thể nuôi cấy IBDV trên môi trường tế bào có nguồn gốc từ gà như CEF (chicken embryo fibroblast), CEK (chicken embryo kidney), CEB (chicken embryo bursa) và các dòng tế bào của động vật hữu nhũ (MA-104, Vero, BGM-70) Bệnh tích tế bào đặc hiệu (CPE) xuất hiện sau 48–96 giờ, tạo plaques, thảm tế bào trở nên lỏng lẻo, tế bào co tròn, tách khỏi thành chai, treo lơ lửng trong môi trường (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)

Trang 23

2.2.4 Đặc điểm dịch tễ

Bệnh Gumboro có tính lây lan rất mạnh Trong tự nhiên, gà là loài duy nhất

bị bệnh, tất cả các giống gà đều mẫn cảm với bệnh và qua nhiều cuộc điều tra cho thấy giống gà Leghorn phản ứng dữ dội và có tỷ lệ chết cao nhất Ngoài ra virus IBD còn được phân lập từ tế bào lympho lấy từ túi Fabricius, lách, tuyến ức ở đà điểu 8 tuần tuổi Tuy nhiên, khi gây nhiễm virus cường độc cho gà lôi, gà gô, cút và

gà Guinea thì không có triệu chứng lâm sàng hoặc bệnh tích trên những loài này(Van Den Berg và cs, 2001trích dẫn bởi Lukert và Saif, 2002)

Tuổi gà nhạy cảm từ 2 – 15 tuần nhưng gà 3 – 6 tuần thường bị bệnh nặng nhất vì miễn dịch thụ động từ gà mẹ đã hết Gà nhỏ hơn 3 tuần tuổi bị nhiễm thể tiềm ẩn đưa đến suy giảm miễn dịch Gà lớn hơn 9 tuần tuổi vẫn có khả năng nhiễm bệnh nhưng thường không thể hiện triệu chứng

Virus xâm nhập chủ yếu qua đường tiêu hóa của gia cầm, ngoài ra còn có thể qua đường hô hấp Virus lây lan từ cá thể này sang cá thể khác chủ yếu bằng đường truyền ngang do tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp qua thức ăn, nước uống, chất độn chuồng, trang thiết bị chuồng trại hoặc tiếp xúc với môi trường nhiễm bệnh Hầu hết các tác giả đều cho rằng không có sự truyền theo chiều dọc, gà con mới nở nhiễm bệnh thường do virus dính ở vỏ trứng xâm nhập vào

Sự lây nhiễm IBDV serotype 1 xảy ra trên toàn thế giới, xảy ra ở tất cả các vùng nuôi gà chính Vì chương trình vắc xin được thực hiện hầu hết ở các trại chăn nuôi, do đó tất cả gà đều trở nên dương tính với IBDV Trường hợp có triệu chứng lâm sàng là rất hiếm ở Mỹ do sự lây nhiễm hoặc là được kiểm soát bằng việc tiêm chủng hoặc là do những chủng không gây ra triệu chứng bệnh, những chủng này dường như là những chủng trội tồn tại ở Mỹ Ở Châu Âu, Châu Phi, Châu Á và Nam Mỹ, chủng độc lực cao dường như trội hơn hẳn (Lukert và Saif, 2002)

2.2.5 Cơ chế sinh bệnh

Virus Infectious Bursal Disease vào cơ thể gà trước tiên phát triển ở đại thực bào và các cơ quan lympho trên đường tiêu hóa như hạch amydal, tá tràng, không

Trang 24

thể Sau đó đến những cơ quan lympho để sinh sản, trong đó quan trọng nhất là túi Fabricius vì tế bào lympho B là tế bào đích của virus, từ đó làm suy giảm đáp ứng miễn dịch

Mức độ trầm trọng của bệnh liên quan trực tiếp đến số tế bào B có mặt trong túi Fabricius vào lúc nhiễm Thời điểm mà gà dễ mắc bệnh nhất là vào khoảng từ 3 đến 6 tuần tuổi, khi túi Fabricius phát triển mạnh nhất và các nang chứa đầy lympho

B non Virus cũng có thể sinh sản ở những cơ quan lympho khác như lách và hạch amydal nhưng ở mức độ thấp hơn

Nếu gà bị nhiễm dưới 2 – 3 tuần tuổi, sẽ mắc bệnh tiềm ẩn khi hiệu giá kháng thể mẹ truyền dưới mức bảo hộ Gà không có triệu chứng lâm sàng nhưng túi Fabricius bị tổn thương nặng làm cho đáp ứng miễn dịch dịch thể bị ức chế

Nếu gà nhiễm sau 2 – 3 tuần tuổi, sẽ có biểu hiện triệu chứng lâm sàng rõ rệt

do phức hợp kháng nguyên – kháng thể và những sản phẩm thoái hóa từ túi Fabricius (Skeels và cs, 1979 trích dẫn bởi Nguyễn Tất Toàn, 1995)

2.2.6 Tri ệu chứng lâm sàng

Gà bị nhiễm virus giai đoạn sớm, trước 2 – 3 tuần tuổi, sẽ mắc bệnh thể tiềm

ẩn nếu hiệu giá kháng thể mẹ truyền dưới mức bảo hộ Gà không biểu hiện triệu chứng lâm sàng nhưng túi Fabricius bị tổn thương nặng (viêm, phù, xuất huyết và sau đó bị teo) làm cho đáp ứng miễn dịch dịch thể bị ức chế Gà mắc thể bệnh này

sẽ giảm năng suất, giảm đáp ứng miễn dịch khi làm vắc xin phòng các bệnh truyền nhiễm, tăng khả năng mẫn cảm và mức độ trầm trọng khi mắc các bệnh như cầu

trùng, E.coli, Newcastle…

Gà nhiễm bệnh ở giai đoạn sau 2 – 3 tuần tuổi có biểu hiện lâm sàng rõ rệt,

bệnh thường phát ra đột ngột và tiến triển rất nhanh, thời gian nung bệnh từ 2 – 3 ngày Trong vòng 1 – 2 ngày gần như 100% số gà trong đàn mắc bệnh Tỉ lệ chết cao nhất vào ngày thứ 4, sau đó giảm dần, đến ngày thứ 7 – 8 gà hồi phục Tỉ lệ chết biến động trong khoảng 5 – 30%, có khi lên đến 60% tùy thuộc vào độc lực của virus và trạng thái miễn dịch của đàn gà Triệu chứng chủ yếu là ủ rũ, bỏ ăn, gục

Trang 25

hơi nhầy, lông vùng lỗ huyệt dơ bẩn, lông xơ xác, chân khô Gà kiệt sức, chết do mất nước

Hình 2.2 Gà ủ rũ (Nguồn: http://www.thepoultrysite.com/publications/6/diseases-of-poultry/193/ infectious-bursal-disease-gumboro)

2.2.7 Bệnh tích

2.2.7.1 B ệnh tích đại thể

Mất nước do tiêu chảy, xác chết khô mất nước Xuất huyết cơ đùi, cơ ngực,

cơ cánh; xuất huyết trên niêm mạc dạ dày tuyến, chỗ tiếp giáp giữa dạ dày tuyến và

dạ dày cơ; thận viêm sưng lớn, nhạt màu, có urate lắng đọng trong ống dẫn tiểu; lách sưng có thể hoại tử; gan sưng có ổ hoại tử; tuyến ức bất dưỡng có thể hoại tử; viêm ruột cata tiết nhiều dịch nhầy

Bệnh tích điển hình là viêm túi Fabricius trong 2 – 3 ngày đầu của bệnh, túi Fabricius tăng thể tích gấp 2 – 3 lần so với ban đầu vào ngày thứ 5 và bất dưỡng nhanh đến ngày thứ 8 chỉ còn 1/3 thể tích ban đầu, trong túi Fabricius có những cục fibrin sau đó hóa casein (khối bã đậu)

Trang 26

(A)Xuất huyết cơ đùi và cơ ngực (B) Túi Fabricius sưng to, xuất huyết

Hình 2.3 Bệnh tích của bệnh Gumboro (Nguồn: http://www.thepoultrysite.com/publications/6/diseases-of-poultry/193/ infectious-bursal-disease-gumboro)

2.2.7.2 Bệnh tích vi thể

Hoại tử ở phần sinh lympho của túi Fabricius, lách, hạch amydal, tuyến ức Bất dưỡng, nhưng lách, hạch amydal, tuyến ức phục hồi nhanh hơn, hoặc hoàn thiện hơn túi Fabricius Có sự hình thành cấu trúc dạng hạt thay thế cấu trúc bình thường của nang ở túi Fabricius (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)

2.2.8 Miễn dịch chống bệnh Gumboro

2.2.8.1 Đáp ứng miễn dịch chống bệnh Gumboro

Trong khi bệnh Gumboro gây ức chế miễn dịch đối với nhiều kháng nguyên khác thì sự kích thích cơ thể đáp ứng miễn dịch chống lại bản thân IBDV vẫn bình thường ngay cả trong giai đoạn mẫn cảm Dường như có sự kích thích chọn lọc làm tăng số tế bào lympho B sản xuất kháng thể chống lại IBDV Sau khi virus độc lực cao xâm nhập vào trong cơ thể 3 – 5 ngày, các bệnh tích ở túi Fabricius xuất hiện là

do kháng thể kết hợp với virus được nhân lên ở các tế bào lympho B trong túi

Fabricius Phức hợp kháng nguyên kháng thể này cùng với bổ thể gây ra tổn thương cục bộ ở túi Fabricius theo kiểu phản ứng Arthus Theo các nhà nghiên cứu trước

Trang 27

đó chưa có đủ bổ thể để tham gia vào quá trình miễn dịch bệnh lý nói trên Tuy nhiên những nghiên cứu về sau thấy rằng gà bị nhiễm IBDV có số lần đông máu tăng và cho rằng vai trò của các yếu tố trong quá trình đông máu tạo nên những bệnh tích xuất huyết ở bệnh Gumboro (Kosters, 1972 và Skeeles, 1980 trích dẫn bởi Lukert và Saif, 2002)

Ngược lại, khi IBDV có độc lực thấp xâm nhập vào cơ thể, đáp ứng miễn dịch hình thành không kèm theo quá trình miễn dịch bệnh lý Do đó sau khi tiêm chủng vắc xin Gumboro không gây tổn thương bệnh lý ở túi Fabricius

Đối với miễn dịch Gumboro, quá trình đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào đóng vai trò thứ yếu Miễn dịch dịch thể là quan trọng nhất và là miễn dịch bảo

vệ

2.2.8.2 Ức chế miễn dịch trong bệnh Gumboro

Allan (1972) và Faragher (1974) (trích dẫn Lukert và Saif, 2002) là những người đầu tiên nghiên cứu tác động ức chế miễn dịch của bệnh Gumboro Sự ức chế đáp ứng miễn dịch đối với bệnh Newcastle mạnh nhất ở gà bị nhiễm IBDV lúc 1 ngày tuổi Khi nhiễm bệnh lúc 7 ngày tuổi thì tác động ức chế không lớn lắm còn tác động ức chế này không đáng kể nếu bị nhiễm lúc 14 – 21 ngày tuổi Hơn nữa, gà con mắc bệnh Gumboro sớm trở nên mẫn cảm hơn với các bệnh viêm gan thể bao hàm, cầu trùng, Marek, ILT, IB, viêm da hoại thư, Colibacillosis,

Salmonellosis.Ảnh hưởng của bệnh Gumboro đối với đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào không rõ như đáp ứng miễn dịch dịch thể, sự suy giảm miễn dịch tế bào xảy ra chậm nhất 6 tuần sau khi nhiễm

Một thành phần khác của hệ thống miễn dịch là tuyến Harder, tuyến này có liên quan tới hệ thống miễn dịch cục bộ của đường hô hấp Sự nhiễm IBDV ở gà con từ 1 –5 ngày tuổi gây giảm mạnh số lượng tế bào plasma của tuyến Harder kéo dài tới 7 tuần(Pejkoski, 1979 và Dohms, 1988trích dẫn bởi Lukert và Saif, 2002)

Gà bị nhiễm IBDV lúc 1 ngày tuổi thiếu hụt hoàn toàn IgG trong huyết thanh

và chỉ tạo ra IgM Số lượng tế bào B trong máu ngoại biên giảm sau khi nhiễm

Trang 28

đối với các tế bào sinh sản mạnh và có những giả định cho rằng virus tác động đến các tế bào lympho chưa thành thục hoặc tiền tế bào B mạnh hơn tế bào lympho B trưởng thành

2.2.9 Ch ẩn đoán

2.2.9.1 Chẩn đoán lâm sàng

Dựa vào những triệu chứng đặc trưng của bệnh này là khởi phát nhanh, tỷ lệ mắc bệnh cao, tỷ lệ chết tập trung và hồi phục nhanh (5 – 7 ngày) Mổ khám để khẳng định bệnh căn cứ vào những bệnh tích đặc trưng ở túi Fabricius như triển dưỡng, xuất huyết, tích casein trong nang tuyến và các bệnh tích khác như xuất huyết cơ ngực, cơ đùi, đôi khi thấy xuất huyết ở đường giữa dạ dày tuyến và dạ dày

cơ Thận sưng to đôi khi tích urate

Nếu bệnh xảy ra trên gà quá nhỏ hoặc gà có kháng thể mẹ truyền thì thường không có triệu chứng và được chẩn đoán bằng việc mổ khám xem bệnh tích vi thể

và sự teo của túi Fabricius

Chẩn đoán phân biệt về mặt triệu chứng lâm sàng gần giống với bệnh cầu

trùng Bệnh tích viêm thận có thể do virus IB chủng Gray gây ra, sự xuất huyết ở cơ

và vùng niêm mạc giáp ranh giữa dạ dày tuyến và dạ dày cơ có thể nhầm lẫn với hội

chứng xuất huyết Đặc biệt, có một số chủng virus Marek và Adenoviruscũng gây

teo túi Fabricius ở gà như sau khi mắc bệnh Gumboro Tuy nhiên bệnh tích vi thể của túi Fabricius trong các bệnh này khác với bệnh tích vi thể của bệnh Gumboro (Lukert và Saif, 2002)

Trang 29

2.2.10 Kháng th ể mẹ truyền(MDA) và công thức ước tính Deventer

2.2.10.1 Kháng thể mẹ truyền (MDA)

Tại lúc mới nở, gà con đã nhận được một lượng kháng thể thụ động từ gà mẹ qua lòng đỏ trứng Lượng kháng thể mẹ truyền này sẽ bảo vệ gà con trong 1 – 3 tuần tuổi đầu,nếu đàn giống được chủng vắc xin nhũ tương dầu, kháng thể thụ động

có thể bảo vệ gà con đến 4 – 5 tuần (Segal, 2009)

Hiệu quả của một chương trình vắc xin phòng bệnh Gumboro phụ thuộc vào mức độ kháng thể mẹ truyền vào thời điểm chủng ngừa Kháng thể mẹ truyền có thể

cản trở virus vắc xin xâm nhập vào tế bào đích, từ đó làm giảm khả năng kích thích đáp ứng miễn dịch của virus vắc xin (Sarachai và cs, 2010)

Vấn đề quan trọng là xác định đúng thời điểm chủng vắc xin cho gà còn kháng thể mẹ truyền Nếu chủng vắc xin quá sớm, trong khi kháng thể mẹ truyền còn cao, vắc xin sẽ bị trung hòa và không có sự bảo vệ nào được tạo ra Mặt khác, nếu chủng vắc xin quá trễ, đã có sự cảm nhiễm virus thì có thể dẫn đến bùng phát bệnh Do đó xác định thời gian phòng vắc xin là cực kỳ quan trọng (Segal, 2009)

Việc theo dõi hàm lượng kháng thể mẹ truyền là rất cần thiết để có thể dự đoán được thời gian tối ưu cho việc chủng ngừa, được quyết định theo mức độ và tính đồng đều của kháng thể mẹ truyền

Kiểm tra huyết thanh học, như phản ứng trung hòa hoặc phổ biến hơn là sử dụng kỹ thuật ELISA để đánh giá mức kháng thể của đàn gà và tính toán thời gian tối ưu cho việc chủng ngừa Điều này được thực hiện khi sử dụng những công thức tính toán được thiết lập tốt như của B Kouwenhoven hoặc Deventer Tuy nhiên thời gian tối ưu cho việc chủng ngừa là hiếm khi đồng nhất cho tất cả gà trong cùng đàn

Có thể sử dụng giá trị trung bình, được chấp nhận nếu hiệu giá kháng thể mẹ truyền (MDA) là đồng đều hoặc tăng số lần chủng nếu hiệu giá MDA không đồng đều

Gia cầm phát triển nhanh thì MDA phân hủy nhanh và có thời gian bán hủy

từ 3–3,5 ngày Gia cầm có tốc độ tăng trưởng thấp thì MDA phân hủy chậm và có thời gian bán hủy từ 5–6 ngày Điều kiện dinh dưỡng và môi trường cũng ảnh

Trang 30

Tính đồng đều của MDA là kết quả của quy trình vắc xin trên gà giống, tuổi của con giống Sự đồng đều được thể hiện bằng hệ số biến độngCV (%) Khi CV thấp hơn 40% thì nó được coi là đồng đều và thường chỉ cần chủng vắc xin một lần

là có thể tạo sự bảo hộ tốt cho cả đàn Trường hợp CV cao hơn 80%, thì không đồng đều và cần 2 hoặc nhiều lần hơn mới có thể tạo sự bảo hộ tốt cho cả đàn (Segal, 2009)

2.2.10.2 Công thức ước tính Deventer (Animal Health Service, Deventer, Hà Lan

http://www.abic.co.il/heb/media/uploads/ibd_optimal.pdf)

Công thức Deventer được sử dụng phổ biến ở Hà Lan từ những năm 1990

Để xác định thời điểm thích hợp cho việc chủng vắc xin, công thức Deventer dựa trên thời gian bán hủy của MDA, thời gian duy trì của MDA trong thời kỳ hấp thu noãn hoàng, mức độ đồng đều của MDA và hiệu giá đích của MDA thích hợp cho việc chủng vắc xin (hiệu giá đích là 500 IDEXX ELISA nếu sử dụng vắc xin trung bình cộng)

Điều kiện của công thức Deventer: số lượng mẫu tối thiểu là 18 mẫu và mẫu phải được lấy từ những gà khỏe mạnh

Ưu điểm của công thức Deventer:

- Có thể sử dụng cho gà thịt, gà đẻ và gà giống

- Mẫu có thể lấy trong khoảng thời gian 1 – 10 ngày

- Có thể dùng cho đàn có MDA đồng đều hoặc MDA không đồng đều

- Thích hợp với hầu hết các loại vắc xin Gumboro

2.2.11Vắc xin phòng bệnh Gumboro

Hiện nay có 2 loại vắc xin: vắc xin sống nhược độc và vắc xin chết

Vắc xin nhược độc gồm 4 loại dựa trên độc lực của virus vắc xin:

- Nhẹ

- Trung bình

- Trung bình cộng

- Mạnh

Trang 31

Các phản ứng huyết thanh của các loại vắc xin này là giống nhau, nhưng nó khác nhau ở giới hạn xâm lấn túi Fabricius của virus vắc xin Vắc xin được phân loại theo:

- Khả năng kích thích miễn dịch khi có kháng thể mẹ truyền

- Khả năng gây bệnh lại, được quyết định bởi chỉ số B/B

Chỉ số B/B là tỷ lệ giữa trọng lượng túi Fabricius và trọng lượng cơ thể của

gà được chủng vắc xin chia cho tỷ lệ tương tự ở gà không được chủng vắc xin

Bảng 2.1Chỉ số B/B của vắc xin IBD (Segal, 2009)

Vắc xin trung bình: Khả năng xâm lấn củavirus vắc xin vào túi Fabricius trung bình, kích thích miễn dịch khi kháng thể mẹ truyền còn ở mức trung bình Các vắc xin trung bình như: Bur 706, Bursin2, Clonevac D78,…

Vắc xintrung bình cộng: Khả năng xâm lấn củavirus vắc xin vào túi Fabricius cao, kích thích miễn dịch ngay cả khi có kháng thể mẹ truyền cao Các vắc xin trung bình cộng như: IBD – Blen, IBD – L, LZ – 228E,…

Vắc xin mạnh: Khả năng xâm lấn củavirus vắc xin vào túi Fabricius rất cao

mà còn có khả năng gây bệnh, có di chứng trên hệ miễn dịch.Virus làm nhược độc

ít, không an toàn, thường dùng ở những vùng có dịch nghiêm trọng

Vắc xin Gumboro vô hoạt hiện nay thường là vắc xin vô hoạt nhũ dầu, thường dùng để tạo miễn dịch cao cho gà mẹ từ đó truyền sang cho gà con qua trứng

Trang 32

2.3 Lược duyệt các nghiên cứu về bệnh Gumboro

2.3.1 Một số nghiên cứu trên thế giới

Bệnh Gumboro được Cosgrove mô tả năm 1962 từ những vụ dịch xảy ra ở vùng Gumboro, bang Delaware, Mỹ vào năm 1957 Cũng trong năm 1962, Winterfield đã phân lập thành công virus này trên phôi trứng, tỷ lệ chết phôi chưa

ổn định và mầm bệnh khó giữ được qua nhiều đời tiêm truyền Tuy nhiên, việc phân lập trên đã đề cập tới mầm bệnh gây viêm túi Fabricius, đó cũng chính là mầm bệnh của bệnh Gumboro

Khi Allan công bố đặc tính của IBDV gây suy giảm miễn dịch ở gà con năm

1972, đã đặt ra vấn đề phải nhanh chóng khống chế bệnh Gumboro Các báo cáo về

sự tồn tại của serotype 2 và việc tìm thấy các biến chủng của serotype 1 ở Delmarva (Mỹ) của Saif năm 1984, Rosenberger năm 1985 cho thấy việc khống chế bệnh ngày càng phức tạp Các biến chủng này khác với chủng cổ điển về các đặc tính sinh học và gây bệnh cho cả gà đã có kháng thể thụ động chống lại IBDV chủng cổ điển Điều này phần nào giải thích được vì sao ở nhiều quốc gia dù gà đã được chủng vắc xin với chủng cổ điển 52/70 mà dịch bệnh vẫn xảy ra

Năm 1986 ở Hà Lan đã phân lập được chủng IBDV có độc lực rất cao (vvIBDV), sau đó ở Pháp (1989), Tây Ban Nha và Đức (1990) cũng đã phát hiện được các ca bệnh do chủng độc lực cao gây ra IBDV độc lực cao còn gặp ở nhiều nước Bắc Phi, Nam Phi, Cận Đông và Viễn Đông trong năm 1989 Về cấu trúc kháng nguyên các chủng vvIBDV này không khác biệt với các chủng đã phân lập ở châu Âu (Lukert và Saif, 2002)

2.3.2 M ột số nghiên cứu trong nước

Theo Zoltan và cs (1984)(trích dẫn bởi Hoàng Thị Mỹ Hiền, 2001), bệnh Gumboro được phát hiện lần đầu tiên tại một trại gà giống Plymouth tỉnh Hà Sơn Bình vào năm 1981

Lê Văn Hùng (1996) nghiên cứu miễn dịch thu được trên các bệnh truyền nhiễm do virus (Newcastle, Gumboro), tác giả kết luận rằng miễn dịch thụ động

Trang 33

chống bệnh Gumboro có quy luật giảm dần theo lứa tuổi và chỉ đủ bảo hộ cho gà con trong khoảng 1 – 2 tuần lễ đầu tiên

Nguyễn Văn Cảm và Nguyễn Đăng Khải (1999) theo dõi biến đổi bệnh tích đại thể, vi thể túi Fabricius trong bệnh Gumoro ở gà gây bệnh thực nghiệm và thực

tế chẩn đoán Các tác giảkết luận rằng “Biến đổi bệnh tích vi thể thấy rõ trong suốt quá trình tiến triển của bệnh từ thủy thủng, viêm, hoại tử, thoái hóa đến teo xơ Những biến đổi bệnh tích vi thể không phục hồi có thể làm căn cứ để kiểm tra những đàn gà làm giống nghi ngờ đã mắc bệnh Gumboro”

Trần Thị Quỳnh Lan (1999) nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ trên bệnh Gumboro tại một số trại chăn nuôi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Tác giả kết luận rằng chương trình chủng ngừa bệnh Gumboro không bảo đảm 100 % trong việc phòng chống lại bệnh, bệnh gây nên một tỷ lệ chết đáng kể từ 4 % đến 29 % trong đàn có độ tuổi từ 3 đến 7 tuần tuổi, tập trung ở 4 tuần tuổi

Phan Thanh Phượng và Phạm Công Hoạt(2001) bố trí thí nghiệm tiêm vắc xin nhũ hóa Gumboro VN – 97 cho gà con lúc 1 ngày tuổi hoặc gà connở ra từ trứng được tiêm vắc xin lúc 18 ngày ấp đều cho hiệu giá kháng thể cao, đạt 90% lúc

18 ngày tuổi, trong khi hiệu giá kháng thể chỉ đạt 20 % ở gà không được tiêm vắc xin

Amer và cs (2001) so sánh trình tự nucleotide và trình tự acid amin của vùng siêu biến đổi giữa chủng virus Gumboro gây bệnh ở Việt Nam (AMER VN) và chủng quốc tế 52/70 nhận thấy có sự tương đồng về nucleotide là 94,3% vàtrình tự acid amin là 96,2%

Trang 34

Chương 3 NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.1.1 Th ời gian thực hiện

Thời gian thực hiện đề tài từ 01/2011 đến 07/2011

3 1.2 Địa điểm thực hiện

Địa điểm nuôi gà thí nghiệm tại thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng

Xét nghiệm mẫu tại phòng thí nghiệm bộ môn Bệnh Lý – Ký Sinh khoa Chăn Nuôi Thú Y trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Gà Cobb 500 từ 1 ngày tuổi đến 42 ngày tuổi

3.3 V ật liệu

- Gà con 1 ngày tuổi giống Cobb 500 của công ty Emivest

- Vắc xin Nobilis Gumboro 228E

- Các dụng cụ trong chăn nuôi gà

- Các dụng cụ trong phòng thí nghiệm

- Bộ kít FlockCheck IBD (Infectious Bursal Disease - Gumboro Disease Antibody T/K) của công ty IDEXX nguồn gốc từ Mỹ

- Nhiệt kế

- Cân điện tử 100 gram, cân đồng hồ các cỡ từ 100 gram đến 4kg

3.4 Nội dung nghiên cứu

Nội Dung 1: Đánh giá sự giảm kháng thể mẹ truyền chống bệnh Gumboro trên đàn gà Cobb 500

Trang 35

Chỉ tiêu theo dõi

- Hàm lượng kháng thể chống bệnh Gumboro lúc gà 2 ngày tuổi, 9 ngày tuổi,

12 ngày tuổi và 16 ngày tuổi

Nội Dung 2: Đánh giá hiệu quả của một quy trình vắc xin phòng bệnh Gumboro trên đàn gà Cobb 500

Chỉ tiêu theo dõi

- Hàm lượng kháng thể chống bệnh Gumboro sau khi chủng vắc xin (lúc 22 ngày tuổi và 29 ngày tuổi)

- Chỉ số túi Fabricius, bệnh tích đại thể và vi thể của túi Fabricius trên gà mổ khám

- Chỉ tiêu tăng trưởng

3 5 Phương pháp nghiên cứu

3.5.1 Nội dung 1: Đánh giá sự giảm kháng thể mẹ truyền chống bệnh Gumboro trên

Mẫu máu được tách lấy huyết thanh để làm phản ứng ELISA với bộ kit FlockCheck IBD (IDEXX, Mỹ) nhằm xác định hàm lượng kháng thể chống bệnh

Trang 36

Gumboro Tiến hành phản ứng theo hướng dẫn của nhà sản xuất, kết quả phản ứng được đọc ở bước sóng 650nm (giá trị OD) và được tính toán như sau:

- Tính PCx = (A1 + A2)/2

NCx = (A3 + A4)/2

- Chỉ số S/P = (Sample mean – NCx)/(PCx – NCx)

Log10 hiệu giá = 1,09 (log10S/P) + 3,36

Hiệu giá = 101,09(log

10S/P) + 3,36

Chú thích: (PCx) giá trị OD trung bình của kháng huyết thanh dương tính chuẩn, (NCx) giá trị OD trung bình của kháng huyết thanh âm tính chuẩn, (Sample mean) giá trị OD của mẫu

Điều kiện phản ứng

- PCx – NCx > 0,075

- NCx ≤ 0,15

Kết quả

- S/P > 0,2 : dương tính (hiệu giá > 396)

- S/P ≤ 0,2 : âm tính (hiệu giá ≤ 396)

Hình 3.1 Xét nghiệm mẫu bằng phản ứng ELISA

Trang 37

3.5.2 Nội dung 2: Đánh giá hiệu quả của một quy trình vắc xin phòng bệnh

Gumboro trên đàn gà Cobb 500

Lô thí nghiệm (102 con)

12 Cho uống vắc xin Nobilis

Ở lô thí nghiệm, chúng tôi tiến hành chủng vắc xin phòng bệnh Gumboro lúc

12 ngày tuổi Vắc xin được bảo quản lạnh (2o

C – 8oC) và cho gà uống ngay sau khi pha.Pha lọ vắc xin với 10 ml dung dịch nước pha, lắc đều rồi rút ra 01 ml pha với nước sạch cho gà uống, lượng nước pha tính cho 100 gà uống trong 2 giờ Ngưng cấp nước cho gà 2 giờ trước khiuống vắc xin và cho gà uống hết lượng vắc xin đã pha trong vòng 2 giờ, phân bố máng nước hợp lý để đảm bảo toàn bộ gà được uống

FlockCheck IBD nhằm xác định hàm lượng kháng thể chống bệnh Gumboro

Chỉ tiêu theo dõi

-Hàm lượng kháng thể chống bệnh Gumboro lúc gà 22 ngày tuổi và 29 ngày

Ngày đăng: 13/06/2018, 10:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Amer K.G., Macreadie G.I. , Đinh Duy Kháng và Đái Duy Ban, 2001.Xác định trình tự gen VP2 của virus gây bệnh Gumboro (IBDV) ở Việt Nam. Tập san Khoa học kỹ thuật Thú Y – Hội Thú Y Việt Nam. Tập VIII – Số 4 – 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định trình tự gen VP2 của virus gây bệnh Gumboro (IBDV) ở Việt Nam
Tác giả: Amer K.G., Macreadie G.I., Đinh Duy Kháng, Đái Duy Ban
Nhà XB: Tập san Khoa học kỹ thuật Thú Y – Hội Thú Y Việt Nam
Năm: 2001
2. Nguyễn Văn Cảm và Nguyễn Đăng Khải, 1999. Theo dõi biến đổi bệnh tích đại thể, vi thể, siêu vi thể túi Fabricius trong bệnh Gumboro ở gà gây bệnh thực nghiệm và thực tế chẩn đoán. Báo cáo khoa học chăn nuôi thú y, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 1998 – 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Theo dõi biến đổi bệnh tích đại thể, vi thể, siêu vi thể túi Fabricius trong bệnh Gumboro ở gà gây bệnh thực nghiệm và thực tế chẩn đoán
Tác giả: Nguyễn Văn Cảm, Nguyễn Đăng Khải
Nhà XB: Báo cáo khoa học chăn nuôi thú y, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Năm: 1999
3. Đỗ Tiến Duy và Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009. Bài giảng Truyền nhiễm gia cầm . Tủ sách trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Truyền nhiễm gia cầm
4. Hoàng Thị Mỹ Hiền, 2001. Đánh giá độ an toàn và hiệu lực của vắc xin Bursaplex phòng bệnh Gumboro trên gà khi tiêm chủng qua phôi trứng 18 ngày tuổi. Luận án thạc sĩ khoa học nông nghiệp.Tủ sách trường đại học Nông Lâm Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá độ an toàn và hiệu lực của vắc xin Bursaplex phòng bệnh Gumboro trên gà khi tiêm chủng qua phôi trứng 18 ngày tuổi
Tác giả: Hoàng Thị Mỹ Hiền
Nhà XB: Tủ sách trường đại học Nông Lâm Tp.HCM
Năm: 2001
5. Lê Văn Hùng, 1996. Nghiên cứu miễn dịch thu được trên các bệnh truyền nhiễm do virus (Newcastle, Gumboro), đề xuất những cải tiến trong quy trình phòng bệnh bằng vắc xin cho gà. Luận án phó tiến sĩ khoa học nông nghiệp, đại học Nông Lâm Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu miễn dịch thu được trên các bệnh truyền nhiễm do virus (Newcastle, Gumboro), đề xuất những cải tiến trong quy trình phòng bệnh bằng vắc xin cho gà
7. Trần Thị Quỳnh Lan, 1999. Bước đầu nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ trên bệnh Gumboro tại một số trại chăn nuôi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Luận án thạc sĩ khoa học nông nghiệp. Tủ sách trường đại học Nông Lâm Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ trên bệnh Gumboro tại một số trại chăn nuôi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
8. Nguyễn Thị Mỹ Nữ, 2009. Thử nghiệm so sánh hiệu quả bổ sung chế phẩm nấm men Celcon – 5 và enzyme Phytase trong thức ăn gà thịt. Luận văn tốt nghiệp trường đại học Nông Lâm Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thử nghiệm so sánh hiệu quả bổ sung chế phẩm nấm men Celcon – 5 và enzyme Phytase trong thức ăn gà thịt
9. Phan Thanh Phượng và Phạm Công Hoạt, 2001. Khảo sát đáp ứng miễn dịch chủ động ở gà con một ngày tuổi và phôi 18 ngày ấp được tiêm vắc xin nhũ hóa Gumboro VN – 97 . Tập san Khoa học kỹ thuật Thú Y – Hội Thú Y Việt Nam. Tập VIII – Số 4 – 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát đáp ứng miễn dịch chủ động ở gà con một ngày tuổi và phôi 18 ngày ấp được tiêm vắc xin nhũ hóa Gumboro VN – 97
12. Nguyễn Tất Toàn, 1995. Nghiên cứu đáp ứng miễn dịch chống bệnh Gumboro trên gà nuôi thịt Arbor Acres. Luận văn tốt nghiệp trường đại học Nông Lâm Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đáp ứng miễn dịch chống bệnh Gumboro trên gà nuôi thịt Arbor Acres
13. Lê Thị Bạch Vân, 2009.Ảnh hưởng của việc sử dụng enzyme Phytase trong thức ăn lên khả năng tăng trọng của gà thịt công nghiệp. Luận văn tốt nghiệp trường đại học Nông Lâm Tp.HCM.Tài liệu tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của việc sử dụng enzyme Phytase trong thức ăn lên khả năng tăng trọng của gà thịt công nghiệp
14. Bolis D.A., Paganini F.J., Simon V.A., Zuanaze M.F., Scanavini Neto H, Correa ARA andIto NMK, 2003. Gumboro Disease: Evaluation of Serological and Anatomopathological Responses in Vaccinated Broiler Chickens Challenged with Very Virulent Virus Strain. The Brazilian Journal of Poultry Science. Pp 137 – 146 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gumboro Disease: Evaluation of Serological and Anatomopathological Responses in Vaccinated Broiler Chickens Challenged with Very Virulent Virus Strain
Tác giả: Bolis D.A., Paganini F.J., Simon V.A., Zuanaze M.F., Scanavini Neto H, Correa ARA, Ito NMK
Nhà XB: The Brazilian Journal of Poultry Science
Năm: 2003
16. Luker P.D. and Saif Y.M., 2002. Infectious Bursal Disease. Disease of poultry, Eleventh edition, Iowa State University, USA. pp 161 – 179 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Infectious Bursal Disease
17. Nishizawa M., Paulillo A.C., Bernardino A., Alessi A.C., Sayd S., Okada L.S.N. and Doretto Júnior L., 2007. Evaluation of anatomopathological, serological, immunological responses and protection in broilers vaccinated with live infectious bursal disease vaccines.Estadual Paulista University, Brasil Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation of anatomopathological, serological, immunological responses and protection in broilers vaccinated with live infectious bursal disease vaccines
Tác giả: Nishizawa M., Paulillo A.C., Bernardino A., Alessi A.C., Sayd S., Okada L.S.N., Doretto Júnior L
Nhà XB: Estadual Paulista University
Năm: 2007
18. Sarachai C., Chansiripornchai N. and Sasipreeyajan J., 2010. Efficacy of infectious bursal disease vaccine in broiler chickens receiving different vaccination programs. The Thai Journal of Veterinary Medicine. pp 9 – 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Efficacy of infectious bursal disease vaccine in broiler chickens receiving different vaccination programs
19. Tirziu E., Rugea T., Nichita I., Cumpanasoiu C.,Mot D., Seres M. and Gros V.R., 2010. Research Regarding some Live Attenuated Vaccines Used in Immunoprophylaxis of the Avian Infectious Bursitis.Faculty ofAnimal Science and Biotechnologies, Romania Sách, tạp chí
Tiêu đề: Research Regarding some Live Attenuated Vaccines Used in Immunoprophylaxis of the Avian Infectious Bursitis
20. Estimation of optimal time of vaccination by the Deventer formula.Animal health Service, Deventer, the Netherlands. Ngày truy cập 22/06/2011.<http://www.abic.co.il/heb/media/uploads/ibd_optimal.pdf&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Estimation of optimal time of vaccination by the Deventer formula
21. Segal Y., 2009. Gumboro disease. Ngày truy cập 30/06/2011. <http://en.engormix.com/MA-poultry-industry/health/articles/gumboro-t1242/165-po.htm&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gumboro disease
Tác giả: Segal Y
Năm: 2009
22. Cobb 500 broiler performance and nutrition supplement . Ngày truy cập 25/07/2011. <http://cobb-vantress.com&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cobb 500 broiler performance and nutrition supplement

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm