BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y **************** PHAN THANH TÚ KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA QUY TRÌNH CHĂN NUÔI LÊN KHẢ NĂNG TĂNG
Trang 1BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
****************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA QUY TRÌNH CHĂN NUÔI LÊN KHẢ NĂNG TĂNG TRỌNG VÀ MỘT SỐ BIỂU HIỆN BỆNH LÝ CỦA HEO CON TỪ SƠ SINH ĐẾN 56 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI
NGUYỄN ANH DŨNG, CỦ CHI, TP.HỒ CHÍ MINH
Sinh viên thực hiện : PHAN THANH TÚ
Tháng 08/2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
****************
PHAN THANH TÚ
KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA QUY TRÌNH CHĂN NUÔI LÊN KHẢ NĂNG TĂNG TRỌNG VÀ MỘT SỐ BIỂU HIỆN BỆNH LÝ CỦA HEO CON TỪ SƠ SINH ĐẾN 56 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI
NGUYỄN ANH DŨNG, CỦ CHI, TP.HỒ CHÍ MINH
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ Sư Chăn Nuôi
(chuyên ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi)
Giáo viên hướng dẫn PGS TS TRẦN THỊ DÂN ThS NGUYỄN KIÊN CƯỜNG
Trang 3XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên: PHAN THANH TÚ
Tên đề tài : “Khảo sát ảnh hưởng của quy trình chăn nuôi lên khả năng tăng trọng và một số biểu hiện bệnh lý của heo con từ sơ sinh đến 56 ngày tuổi tại trại Nguyễn Anh
Dũng, Củ Chi, TP Hồ Chí Minh”
Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp khoa
Ngày… tháng….năm 2011 Giáo viên hướng dẫn
ThS NGUYỄN KIÊN CƯỜNG
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Xin chân thành cảm ơn
Ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Tp HCM,
Ban chủ nhiệm, cùng toàn thể quý thầy cô Khoa Chăn Nuôi Thú Y đã tận tình chỉ dạy và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập
Suốt đời biết ơn
Ba, mẹ, dì, chị hai là những người đã nuôi dưỡng và luôn tận tụy lo lắng cho tôi
để tôi có được ngày hôm nay
Kính gởi lòng biết ơn sâu sắc đến
Thầy Nguyễn Kiên Cường và cô Trần Thị Dân
Đã tận tình hướng dẫn, chỉ dạy và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành tốt cuốn luận văn này
Xin chân thành cảm ơn
Ban Giám Đốc Công ty Cổ Phần Greenfeed Việt Nam và Công ty Trouw Nutrition,
Ban quản lý trại chăn nuôi Nguyễn Anh Dũng,
Cùng toàn thể anh, chị công nhân trong trại chăn nuôi Nguyễn Anh Dũng,
Đã tận tình giúp đỡ tôi trong thời gian tôi thực tập tốt nghiệp ở trại
Thành thật cảm ơn đến
Những người thân và bạn bè thân yêu lớp DH07TA đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua
Trang 5TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài : “Khảo sát ảnh hưởng của quy trình chăn nuôi lên khả năng tăng trọng
và một số biểu hiện bệnh lý của heo con từ sơ sinh đến 56 ngày tuổi tại trại Nguyễn
Anh Dũng, Củ Chi, TP Hồ Chí Minh” được tiến hành từ ngày 01/11/2010 đến ngày 08/02/2011 tại trại chăn nuôi Nguyễn Anh Dũng, ấp Gia Bẹ, xã Trung Lập Hạ, huyện
Củ Chi, TP.Hồ Chí Minh
Trong giai đoạn khảo sát có 18 nái sinh, với số heo con sơ sinh là 166 con được xếp vào lô II Các heo này được cho ăn 3 loại thức ăn của Công ty B và được chích Excede lúc 7 ngày tuổi và Draxxin sau cai sữa 7 ngày Ngoài ra nước uống còn bổ sung dung dịch Selko – pH Kết quả về tăng trọng và tình hình bệnh của lô II được so sánh với kết quả của Lô I (đối chứng) do trại ghi nhận trước đó Lô I có 155 heo con, được cho ăn 2 loại thức ăn của Công ty A Kết quả được chúng tôi ghi nhận như sau :
Trọng lượng trung bình cai sữa lúc 21 ngày tuổi của lô I (5,38 kg/con) và lô II (5,58 kg/con) không khác biệt có ý nghĩa Trong khi đó, trọng lượng trung bình chuyển thịt của lô I là (15,96 kg/con) hơi thấp hơn lô II là (16,52 kg/con)
Tăng trọng tuyệt đối của heo con ở giai đoạn từ sơ sinh đến cai sữa của lô I là 220,04 g/con/ngày không khác biệt có ý nghĩa với lô II là 201,02 g/con/ngày Tuy nhiên, ngược lại ở giai đoạn từ cai sữa đến chuyển thịt thì lô I (284,12 g/con/ngày) lại thấp hơn lô II (310,07 g/con/ngày)
Hệ số chuyển hóa thức ăn của heo con từ cai sữa đến chuyển thịt của lô I là 1,41 kgTA/kgTT tương đương với lô II là 1,46 kgTA/kgTT
Ở giai đoạn sơ sinh đến cai sữa, tỷ lệ heo bị tiêu chảy và tỷ lệ ngày con tiêu chảy của lô II khá cao (29,52% và 3,73%), trong khi lô I không có Còn ở giai đoạn sau cai sữa thì tỷ lệ heo bị tiêu chảy và tỷ lệ ngày con tiêu chảy của lô I lần lượt là (42,58% và 8,43%) cao hơn rất nhiều so với lô II (13,25% và 3,86%)
Trang 6Đối với triệu chứng hô hấp, ở lô II tỷ lệ heo có triệu chứng hô hấp và tỷ lệ ngày con có triệu chứng hô hấp từ sơ sinh đến chuyển thịt lần lượt là 13,25% và 0,94%, trong khi đó lô I không ghi nhận được trường hợp nào
Như vậy hiệu quả của hai qui trình chăn nuôi này đối với tăng trọng và một số biểu hiện bệnh lý của heo trong giai đoạn từ sơ sinh đến khi chuyển thịt (56 ngày tuổi) không khác biệt
Trang 7
MỤC LỤC
Trang tựa i
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii
Lời cảm tạ iii
Tóm tắt khóa luận iv
Mục lục vi
Danh sách các chữ viết tắt ix
Danh sách các bảng x
C hương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Giới thiệu sơ lược về trại chăn nuôi heo 3
2.1.1 Lịch sử hình thành trại 3
2.1.2 Vị trí địa lý 3
2.1.3 Cơ cấu đàn 3
2.1.4 Hệ thống chuồng trại 3
2.1.5 Quy trình cho ăn và lượng thức ăn 5
2.1.6 Quy trình vệ sinh thú y và phòng bệnh cho heo 8
2.1.6.1 Vệ sinh thú y và sát trùng định kỳ 8
2.1.6.2 Quy trình tiêm phòng 8
2.1.7 Chăm sóc và nuôi dưỡng heo con sau khi sinh 10
2.2 Đặc điểm sinh lý heo con 11
Trang 82.2.1 Đặc điểm sinh lý heo con theo mẹ 11
2.2.2 Đặc điểm heo con sau cai sữa 12
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của heo con 13
2.3.1 Dinh dưỡng 13
2.3.2 Bệnh tật 13
2.3.3 Các yếu tố khác 13
2.4 Một số triệu chứng bệnh thường gặp trên heo con 14
2.4.1 Tiêu chảy 14
2.4.2 Hô hấp 16
2.5 Sơ lược về kháng sinh sử dụng và Selko® – pH 17
2.5.1 Sơ lược về các loại kháng sinh sử dụng 17
2.5.2 Sơ lược về Selko® – pH 18
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 20
3.1 Thời gian và địa điểm 20
3.2 Đối tượng khảo sát 20
3.3 Bố trí thí nghiệm 20
3.4 Nội dung khảo sát 22
3.5 Các chỉ tiêu theo dõi 22
3.5.1 Chỉ tiêu tăng trọng 22
3.5.2 Chỉ tiêu chuyển hóa thức ăn 24
3.5.1 Chỉ tiêu tình trạng sức khỏe 24
3.6 Xử lý số liệu 25
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26
Trang 94.2.3 Trọng lượng trung bình lúc chuyển thịt 30
4.2.4 Tăng trọng tuyệt đối 31
4.3 Kết quả hệ số chuyển hóa thức ăn 33
4.3.1 Lượng thức ăn tiêu thụ 33
4.3.2 Hệ số chuyển hóa thức ăn 33
4.4 Kết quả tình hình bệnh 35
4.4.1 Tình trạng bệnh tiêu chảy 35
4.4.2 Tình trạng bệnh hô hấp 38
4.4.3 Tỉ lệ heo có triệu chứng khác 40
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 41
5.1 Kết luận 41
5.2 Tồn tại 42
5.3 Đề nghị 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
PHỤ LỤC 45
Trang 10DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
FMD : Foot and mouth disease (bệnh lở mồm long móng)
PRRS : Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome (hội chứng rối
loạn hô hấp và sinh sản trên heo)
AD : Aujeszky disease (bệnh giả dại)
TLTBSS : Trọng lượng bình quân sơ sinh
TLTBCS : Trọng lượng bình quân cai sữa
TLTBCT : Trọng lượng bình quân chuyển thịt (56 ngày tuổi)
TTTĐ : Tăng trọng tuyệt đối
TTTĐTM : Tăng trọng tuyệt đối giai đoạn heo con theo mẹ
TTTĐCS : Tăng trọng tuyệt đối giai đoạn heo con cai sữa đến chuyển thịt LTĂTT : Lượng thức ăn tiêu thụ
HSCHTĂ : Hệ số chuyển hóa thức ăn
TLNCTC : Tỉ lệ ngày con tiêu chảy
TLHH : Tỷ lệ heo có triệu chứng hô hấp
TLNCHH : Tỷ lệ heo có triệu chứng khác
TLTCK : Tỷ lệ heo có triệu chứng khác
TLHSSCS : Tổng trọng lượng heo sơ sinh còn sống
Trang 11DANH SÁCH CÁC BẢNG
TRANG
Bảng 2.1 Loại thức ăn, lượng thức ăn và kiểu cho ăn 5
Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng của hai loại thức ăn A1 và A2 6
Bảng 2.3 Lượng thức ăn và quy trình cho ăn của các loại thức ăn B1, B2 và B3 7
Bảng 2.4 Thành phần dinh dưỡng của ba loại thức ăn B1, B2 và B3 7
Bảng 2.5 Quy trình tiêm phòng cho heo con 9
Bảng 2.6 Quy trình tiêm phòng cho nái mang thai 9
Bảng 2.7 Quy trình tiêm phòng cho nái hậu bị 10
Bảng 2.8 Quy trình tiêm phòng cho nọc 10
Bảng 3.1 Bố trí thí nghiệm 21
Bảng 3.2 Bảng hệ số hiệu chỉnh về 21 ngày tuổi 23
Bảng 4.1 Số lượng nái khảo sát 26
Bảng 4.2 Kết quả điều trị bệnh trên nái 27
Bảng 4.3 Trọng lượng trung bình heo con sơ sinh 28
Bảng 4.4 Trọng lượng trung bình cai sữa 29
Bảng 4.5 Trọng lượng trung bình lúc chuyển thịt (56 ngày tuổi) 30
Bảng 4.6 Tăng trọng tuyệt đối từ sơ sinh đến cai sữa (21 ngày tuổi) 31
Bảng 4.7 Tăng trọng tuyệt đối từ cai sữa (21 ngày tuổi) đến chuyển thịt 32
Bảng 4.8 Lượng thức ăn tiêu thụ 33
Bảng 4.9 Hệ số chuyển hóa thức ăn giai đoạn từ cai sữa đến chuyển thịt 34
Bảng 4.10 Tỉ lệ tiêu chảy 35
Trang 12Bảng 4.11 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 37 Bảng 4.12 Tỷ lệ heo có triệu chứng hô hấp và tỷ lệ ngày con có triệu
chứng hô hấp của lô II 39
Trang 13
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Trong thời đại ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế nước nhà, ngành
chăn nuôi cũng có những bước tiến đáng kể cả về số lượng và chất lượng Trong đó
chăn nuôi heo chiếm phần lớn trong tổng thể ngành chăn nuôi của Việt Nam
Để đạt được hiệu quả kinh tế cao trong chăn nuôi heo, người chăn nuôi không
ngừng áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật như: cải tạo con giống, cải tiến phương
pháp và phương thức chăn nuôi, dinh dưỡng, chăm sóc thú y…, nhằm nâng cao năng
suất và hiệu quả cho người chăn nuôi Trong đó vấn đề dinh dưỡng và quy trình chăn
nuôi heo trong giai đoạn từ khi sơ sinh đến sau cai sữa có một vai trò hết sức quan
trọng Việc chọn lựa thức ăn dinh dưỡng cao và quy trình chăn nuôi hợp phù hợp cho
từng giai đoạn phát triển của heo con sẽ góp phần nâng cao năng suất rút ngắn tuổi cai
sữa heo con, giúp heo con tăng trưởng tốt sau khi cai sữa và sẽ rút ngắn thời gian nuôi
heo
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự phân công của bộ môn Sinh Lý –
Sinh Hóa, Khoa Chăn Nuôi Thú Y, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí
Minh, được sự đồng ý của trại chăn nuôi heo Nguyễn Anh Dũng thuộc Công ty Cổ
phần Greenfeed và với sự hướng dẫn của ThS Nguyễn Kiên Cường và PGS.TS.Trần
Thị Dân, chúng tôi tiến hành đề tài “Khảo sát ảnh hưởng của quy trình chăn nuôi lên
khả năng tăng trọng và một số biểu hiện bệnh lý của heo con từ sơ sinh đến 56 ngày
tuổi tại trại Nguyễn Anh Dũng, Củ Chi, TP Hồ Chí Minh”
Trang 141.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Đánh giá ảnh hưởng của qui trình chăn nuôi lên khả năng tăng trọng và tình trạng sức khỏe của heo con từ sơ sinh đến 56 ngày tuổi để từ đó chọn lựa qui trình chăn nuôi hiệu quả nhất áp dụng cho trại
1.2.2 Yêu cầu
Thu thập đầy đủ thông tin liên quan đến heo nái như : ngày đẻ, số con trên ổ, lứa
đẻ, lượng thức ăn ăn vào trong giai đoạn nuôi con và tình trạng sức khỏe của nái sau khi sinh
Khảo sát khả năng tăng trọng của heo con trong suốt thời gian thí nghiệm Ghi nhận lượng thức ăn ăn vào và hệ số chuyển hóa thức ăn của các loại thức ăn
sử dụng
Theo dõi các triệu chứng bệnh như tiêu chảy, hô hấp (ho, hắt hơi, thở bụng, sổ mũi) và một số triệu chứng khác (viêm khớp, sốt, ghẻ…)
Trang 15Khu heo thịt được chia làm 5 dãy A, B, C, D, E Mỗi dãy có từ 6 đến 8 ô chuồng, mỗi ô chuồng có thể nuôi từ 15 đến 20 con Trong mỗi ô chuồng có máng ăn
Trang 16tự động và núm uống nước tự động Ngoài ra còn có hố làm mát cho heo bố trí ở cuối chuồng
Khu cai sữa gồm 1 dãy, được bố trí song song nhau, chuồng sàn cao 1m, nền chuồng được tráng xi măng, trên sàn lót đan và vỉ sắt, vách sắt, mái tole, máng ăn được
bố trí chạy dọc theo mỗi dãy Ở giữa có lối đi rộng khoảng 1,2m
Khu nái đẻ và nái nuôi con gồm 24 ô chuồng, được thiết kế song song nhau, sàn cao cách mặt đất 1,2m, sàn chuồng được làm bằng bê tông và đan nhựa tháo ráp dễ dàng để thuận tiện cho việc làm vệ sinh Mỗi ô chuồng có kích thước 2m x 2m và được chia làm 3 ngăn, ngăn giữa dành cho heo nái và hai bên dành cho heo con, có bố trí một lồng úm để sởi ấm heo con Mỗi ô chuồng được trang bị một máng ăn bằng inox cho heo mẹ và một náng ăn bằng nhựa cho heo con, 2 núm uống nước tự động được bố trí thích hợp cho heo mẹ và heo con.Trại thiết kế theo kiểu chuồng hở, có hệ thống bạt che mưa, che nắng ở từng dãy chuồng Xung quanh trồng rất nhiều cây xanh nên khá mát mẻ vào trưa nắng Trại có hệ thống biogas để xử lý phân và nước thải Nước cung cấp cho toàn trại lấy từ giếng khoan, nước được bơm lên bồn chứa lớn, sau đó bơm về cho từng bồn nhỏ ở từng dãy
Khu nái bầu gồm nái mang thai, nái khô và nọc Khu này có 75 ô chuồng cá thể Mổi ô chuồng có kích thước dài 1,8m x rộng 0,5m x cao 1,2m và ở giữa dãy chuồng có lối đi dành cho heo và người khoảng 1,5m Nền chuồng bằng xi măng, mỗi ô chuồng
có một máng ăn và một núm uống nước tự động
Trang 172.1.5 Quy trình cho ăn và lượng thức ăn
Thức ăn được sử dụng cho đàn heo ở trại là của Công ty Greenfeed Tùy theo lứa tuổi và giai đoạn, số lần và lượng cho heo ăn được trình bày qua Bảng 2.1 Khi cho
ăn đồng thời cũng phải quan sát tình hình chung của từng cá thể để điều chỉnh lượng thức ăn phù hợp
Bảng 2.1 Loại thức ăn, lượng thức ăn và kiểu cho ăn
(kg/con/ngày)
Kiểu cho ăn Loại thức ăn
(Nguồn : Kỹ thuật viên của trại)
Riêng đối với những heo con được chọn để lấy số liệu làm đối chứng (từ sơ sinh đến khi chuyển thịt) thì sử dụng hai loại thức ăn là A1 và A2 Thành phần dinh dưỡng của hai loại thức ăn này được trình bày qua Bảng 2.2
Trang 18Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng của hai loại thức ăn A1 và A2
Loại thức ăn Thành phần
ăn từ 5 ngày tuổi và kéo dài đến khi chuyển thịt (khoảng 56 ngày tuổi) Lượng thức ăn
và quy trình cho ăn được trình bày qua Bảng 2.3 Thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn này được trình bày qua Bảng 2.4
Trang 19Bảng 2.3 Lượng thức ăn và quy trình cho ăn của các loại thức ăn B1, B2 và B3
Trang 202.1.6 Quy trình vệ sinh thú y và phòng bệnh cho heo
2.1.6.1 Vệ sinh thú y và sát trùng định kỳ
Khi vào trại, công nhân và khách tham quan phải mang ủng và đi qua hố sát trùng nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh trong trại
Tất cả các xe khi ra vào cổng phải đựơc phun dung dịch thuốc sát trùng
Các dãy chuồng heo được phun thuốc sát trùng bên trong và xung quanh định kỳ
2 lần trong tuần vào thứ 2 và thứ 6
Đường đi chính trong khu vực chăn nuôi, đường lùa heo được phun thuốc sát trùng định kỳ 2 lần trong tuần vào buổi sáng
Các dụng cụ chăn nuôi như xe đẩy thức ăn, chổi, ủng… đều được rửa sạch sẽ và được phun dung dịch thuốc sát trùng định kỳ 2 lần trong tuần Ngoài ra, các dụng cụ như dao, kéo, kiềm bấm răng, ống chích và kim tiêm được sát trùng bằng nước sôi trước và sau khi sử dụng
Sau mỗi lần bán hoặc chuyển heo thì chuồng được vệ sinh sạch sẽ và sát trùng Thời gian sát trùng và để trống chuồng ít nhất là 3 ngày trước khi đưa heo mới vào
2.1.6.2 Quy trình tiêm phòng
Trong chăn nuôi công nghiệp, việc tiêm phòng là một trong những biện pháp hiệu quả để phòng bệnh Vì thế việc tiêm phòng phải thực hiện đúng quy trình nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các bệnh gây thiệt hại kinh tế cho các nhà chăn nuôi Tùy theo lứa tuổi, giai đoạn sinh lý và điều kiện dịch tễ của trại mà quy trình tiêm phòng khác nhau và được trình bày ở các bảng (Bảng 2.5, Bảng 2.6, Bảng 2.7, Bảng 2.8)
Trang 21Bảng 2.5 Quy trình tiêm phòng cho heo con
Bảng 2.6 Quy trình tiêm phòng cho nái mang thai
Ngày mang thai
Trang 22Bảng 2.7 Quy trình tiêm phòng cho nái hậu bị
Bảng 2.8 Quy trình tiêm phòng cho nọc
Số lần/năm
Bệnh phòng Loại vắc xin Đường tiêm
(Ghi chú : mỗi lần tiêm cách nhau 4 tháng)
2.1.7 Chăm sóc và nuôi dưỡng heo con sau khi sinh
Trang 23Heo con sinh ra không cột rốn mà để tự rụng, sau khi sinh 12 giờ thì bấm răng
và cắt đuôi Khi thấy nái thiếu sữa do đẻ lứa đầu, hay số con sinh ra nhiều, hay do heo
mẹ bị giảm sữa thì cần pha thêm sữa cho heo con uống
Ngày thứ 3 heo con được chích sắt, bấm tai và cho uống Vicox – Toltra (2 ml/con) hoặc IgOne – S (2 ml/con) để ngừa tiêu chảy trên heo con
Ngày thứ 5 heo con bắt đầu tập ăn, nước uống cho heo con có pha thêm dung dịch Selko®
– pH và cho uống nước tự do và liên tục đến khi chuyển thịt Khoảng 10 ngày tuổi thì thiến heo đực
2.2 Đặc điểm sinh lý heo con
2.2.1 Đặc điểm sinh lý heo con theo mẹ
Đối với heo con trong giai đoạn bào thai thì hoạt động của sự sống chủ yếu nhờ vào nguồn dưỡng chất được cung cấp qua đường tuần hoàn của thú mẹ
Heo con mới sinh không có khả năng chống lại bệnh tật do mối quan hệ biến dưỡng giữa thú mẹ và thú con đột ngột chấm dứt, heo con phải sống, tiếp xúc với nhiệt
độ và môi trường xung quanh hoàn toàn mới lạ Heo con mới sinh ra phụ thuộc rất nhiều vào lượng kháng thể chứa trong lượng sữa đầu, trong vài tuần đầu cho tới khi hệ thống miễn dịch của heo con có phản ứng với các thách thức từ nhiều tác nhân lây nhiễm gặp trong môi trường xung quanh (Nhà xuất bản Hà Nội, 1996)
Ngoài ra heo con ở giai đoạn từ 0 – 7 ngày tuổi dễ cảm thụ với bệnh Bởi vì thời gian này việc tái tạo tế bào nhung mao ruột và sự làm mới chậm lại Hơn nữa sự hoạt động của nội bào vùng ruột ở không tràng và hồi tràng kéo dài nhiều lần tạo sự dễ dàng cho đại phân tử IgG và sự cảm nhiễm vius vào tế bào hình trụ trưởng thành (Trần Thanh Phong, 1996)
Trong giai đoạn này heo con có khả năng tăng trưởng nhanh, trọng lượng 7 ngày tuổi gấp 2 lần trọng lượng lúc sơ sinh Trọng lượng 21 ngày tuổi gấp 2 lần trọng lượng lúc 7 ngày tuổi, và ở 4 tuần tuổi heo có trọng lượng gấp 5 lần trọng lượng sơ sinh Từ
Trang 24đó cần cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho nhu cầu sinh trưởng của heo con (Nguyễn Bạch Trà, 1998)
Heo con từ 7 ngày tuổi có thể liếm láp thức ăn, do đó tập cho heo con ăn sớm là một yêu cầu kỹ thuật giúp cho heo con phát triển nhanh không bị mất sức khi lượng sữa mẹ giảm dần từ ngày tuổi thứ 21 trở đi (Võ Văn Ninh, 1998)
2 2.2 Đặc điểm heo con sau cai sữa
Sau khi cai sữa chế độ ăn có sự thay đổi đột ngột, từ thức ăn chủ yếu là nguồn sữa mẹ giàu dinh dưỡng và dễ tiêu hoá chuyển sang thức ăn hoàn toàn khô với thành phần khó tiêu hóa và kém ngon miệng nên khả năng tiêu hóa thức ăn của heo con kém
Do đó, sức đề kháng của heo con giảm rất nhiều
Theo Nguyễn Bạch Trà (1994) (trích Nguyễn Hiếu Liêm, 1995) bên cạnh yếu tố dinh dưỡng heo con còn chịu ảnh hưởng rất lớn bởi chế độ chăm sóc nuôi dưỡng và tiểu khí hậu chuồng nuôi
Việc thay đổi chuồng nuôi, vận chuyển, ghép đàn…, làm cho heo bị hàng loạt stress
Ngoài ra, heo con cai sữa cũng chịu lạnh kém vì xa mẹ và hàm lượng mỡ dự trữ của cơ thể còn ít, do đó chuồng heo cai sữa phải có đèn úm với nhiệt độ thích hợp
Màng nhầy ruột non cũng có những thay đổi khi heo cai sữa ở 3 – 4 tuần tuổi, theo Hampson and Kidder (1986) so với trước khi cai sữa, nhung mao (để hấp thu chất dinh dưỡng) ngắn đi 75% trong vòng 24 giờ sau cai sữa và tình trạng ngắn này vẫn tiếp tục giảm dần cho đến ngày thứ 5 sau cai sữa (Trần Thị Dân, 2003) Mào ruột là nơi mà
tế bào của chúng di chuyển dần lên đỉnh nhung mao để trở thành tế bào ruột trưởng
Trang 25Để khắc phục tình trạng trên nên cung cấp thức ăn thơm ngon, đầy đủ chất dinh dưỡng, nhiệt độ phải phù hợp với từng giai đoạn phát triển của heo Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh chuồng trại hợp lý, nhằm đảm bảo không gây ảnh hưởng đến khả năng tăng trọng và phát triển của heo trong giai đoạn này
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của heo con
2.3.1 Dinh dưỡng
Dinh dưỡng là một yếu tố rất quan trọng quyết định tốc độ tăng trọng của heo con, nuôi dưỡng thiếu năng lượng hay một vài chất dinh dưỡng thiết yếu có thể làm chậm tăng trọng của heo con
Nhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc vào trọng lượng heo lúc cai sữa, và khả năng tăng trọng của heo ở giai đoạn sau đó Thành phần thức ăn phải phù hợp với khả năng tiêu hóa của heo cai sữa (mềm và dễ tiêu hóa) Giai đoạn này hoạt động của enzyme tiêu hóa chưa phát triển hoàn chỉnh Do đó phải đảm bảo đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cho heo con
2.3.3 Các yếu tố khác
Giống : ngoài các yếu tố trên thì công tác giống cũng ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng tăng trọng của heo con Ngay từ đầu nếu chúng ta không chọn lựa những đàn heo cha mẹ có thành tích sinh sản cao, tăng trọng nhanh…, thì sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng tăng trọng của heo con sau này
Trang 26Chuồng trại : chuồng trại khô ráo thoáng mát giúp heo con ăn nhiều, giảm các nguy cơ mắc bệnh Sự nóng bức của khí hậu làm sức khỏe và tăng trọng của heo con giảm đi rất nhiều, heo dễ phát sinh bệnh tật, nó còn ảnh hưởng đến sức ăn của heo và
độ tiêu hóa của thức ăn
Kỹ thuật chăm sóc và nuôi dưỡng : đây là một trong những yếu tố quan trọng quyết định tốc độ sinh trưởng và phát dục trên heo
2.4 Một số triệu chứng bệnh thường gặp trên heo con
2.4 1 Tiêu chảy
Theo Võ Văn Ninh (2008), tiêu chảy là hiện tượng rối loạn tiêu hóa Nhu động của ruột trở nên co thắt quá độ làm cho những chất chứa trong lòng ruột non, ruột già thải qua hậu môn quá nhanh, dưỡng chất không kịp tiêu hóa và ruột già chưa kịp hấp thu được nước… Tất cả bị tống ra hậu môn với thể lỏng hoặc sền sệt Hậu quả nghiêm trọng là cơ thể bị mất nhiều nước, mất nhiều chất điện giải và ngộ độc các loại độc tố của vi khuẩn gây tiêu chảy, con vật suy nhược rất nhanh và có thể chết rất nhanh nếu thú sơ sinh nhỏ tuổi, gầy ốm kém sức chịu đựng
Nhu động ruột bình thường rất nhịp nhàng nhưng nếu có tác động của các nguyên nhân sau đây sẽ gây rối loạn nhu động đường ruột gây ra tiêu chảy:
Do vi sinh vật: theo Nguyễn Bạch Trà (1994), các loại vi khuẩn thường gây tiêu
chảy cho heo con như E coli, Salmonella cholerasuis, Salmonella enteritidis…, trong
đó vai trò của E coli và Salmonella rất rõ E coli là tác nhân quan trọng nhất gây tiêu
chảy ở heo con
Bình thường, trong đường tiêu hóa của heo con hệ vi sinh vật cộng sinh giữ vai
Trang 27Do thức ăn: theo Nguyễn Như Pho (1995), khi nguồn sữa bị cắt đứt, heo con không được bú sẽ ăn nhiều hơn, trong khi đường tiêu hóa còn yếu, dẫn đến thức ăn không tiêu hóa hết, tạo điều kiện tốt cho vi khuẩn có hại phát triển tiết độc tố gây viêm ruột dẫn đến tiêu chảy Ngoài ra, thành phần dinh dưỡng của thức ăn không cân đối như quá mặn, nhiều chất xơ, quá nhiều chất béo, trong khi đó hệ thống tiêu hóa chưa hoàn thiện nên cũng dễ dẫn đến tiêu chảy Nếu khẩu phần quá nhiều xơ thì không được tiêu hóa hết chất xơ, chất xơ đi qua hệ thống tiêu hóa nhanh làm nhu động ruột tăng, dẫn đến tiêu chảy
Do nước uống: nước uống không đảm bảo vệ sinh, nguồn nước bị nhiễm tạp chất (Cl, NH3, Nitrat, Sulfat…) và các vi sinh vật có hại, các yếu tố này có thể gây bất lợi cho hoạt động đường tiêu hóa của heo con, làm heo con dễ bị tiêu chảy (Nguyễn Bạch Trà, 1994)
Do ngoại cảnh: chuyển chuồng, tách mẹ, nhập đàn …, môi trường sống thay đổi làm heo con dễ bị stress
Do khí hậu: theo Levanski (1993) khả năng điều tiết nhiệt độ của heo con kém, thời tiết thay đổi đột ngột heo con bị tiêu hao nhiều năng lượng của cơ thể để chống lạnh bằng cách oxy hóa glucogen để cung năng lượng Quá trình oxy hóa này cần glucose để sinh năng lượng, dẫn đến glucose trong máu giảm, heo con đề kháng yếu nên rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy và chết (Ngô Văn Tới, 2005)
Ngoài ra, quá trình vệ sinh chăm sóc cũng có thể làm heo con bị tiêu chảy Heo con dễ nhiễm bệnh từ môi trường bên ngoài vì khả năng chống chọi với môi trường kém, nếu chuồng trại vệ sinh không tốt tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển và gây bệnh heo con
Do một số nguyên nhân khác: theo Nguyễn Như Pho (1995) việc cấp không đủ chất khoáng như Fe, Zn, Cu… nhưng quan trọng nhất là Fe, nếu không cấp đủ heo bị thiếu máu, giảm tính thèm ăn, còi cọc, tiêu chảy và bệnh khác
Trang 28Theo Nguyễn Bạch Trà (1996), việc thiếu một số vitamin A, B2, B3, B5… làm niêm mạc ruột bị lở loét và kích thích nhu động ruột mạnh, từ đó dẫn đến tiêu chảy
Hậu quả của tiêu chảy
Hậu quả nghiêm trọng làm cơ thể mất nhiều nước, mất nhiều chất điện giải và ngộ độc các loại độc tố của vi khuẩn gây tiêu chảy sinh Heo con suy nhược rất nhanh
và có thể chết, những con khỏi bệnh thì còi cọc, chậm lớn
Cách phòng trị
Để phòng bệnh thì chuồng trại phải luôn sạch sẽ và khô ráo, không ẩm ướt, nước uống, thức ăn, phải đảm bảo vệ sinh Ổ đẻ phải được sát trùng, tiêu độc trước khi chuyển nái vào chuồng, luôn giữ cho heo con được ấm với nhiệt độ úm phù hợp
Thông thường để trị tiêu chảy người ta dùng một số loại thuốc như Otacin – EN (với liều dùng : 1 mg/kg/lần/ngày x 3 ngày), Vetrimoxin (với liều dùng :1 mg/kg/lần/ngày x 3 ngày), Genta – Tylosin (với liều dùng : 1 mg/kg/lần/ngày x 3 ngày, Enrofloxacin (với liều dùng :1 mg/kg/lần/ngày x 3 ngày)
2.4.2 H ô hấp
Nguyên nhân
Do nhiễm các vi trùng như Salmonella, Streptococcus, Mycoplasma, … chúng
gây ra ở một vùng phổi nhất định với đặc điểm gây viêm phổi, ho khan kéo dài, giảm tăng trọng, hiệu quả sử dụng thức ăn kém, trên phổi có những vùng rắn chắc do viêm kéo dài Tỷ lệ mắc bệnh cao, nhưng tỷ lệ chết thấp Do môi trường nuôi dưỡng kém hay do thời tiết thay đổi nên thú có thể thở khò khè
Do dinh dưỡng : theo Nguyễn Như Pho (1995) khi thiếu vitamin A, tổ chức biểu
Trang 29độ giữa ngày và đêm lớn, chuồng trại không thông thoáng, cường độ chiếu sáng của mặt trời không phù hợp và ẩm độ cao có thể ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý của heo con, nhất là đường hô hấp
Cách phòng trị
Vệ sinh tiêu độc và tăng độ thông thoáng chuồng trại, giữ nhiệt độ ổn định, thích hợp với sinh lý của heo con, bảo đảm nhiệt độ không quá nóng cũng không quá lạnh, tránh mưa tạt, gió lùa, dinh dưỡng tốt và cân đối khẩu phần Heo mới mua về nên được cách ly trong vòng 2 tháng Heo bệnh không sử dụng để sinh sản Sử dụng vắc xin tiêm
để phòng bệnh cho heo
Một số loại thuốc được sử dụng để điều trị bệnh hô hấp trên heo con như Enrofloxacin (liều dùng 2 mg/kg/lần/ngày x 3 ngày), Genta – Tylosin (liều dùng 2mg/kg/lần/ ngày x 3 ngày), Tiamulin (liều dùng 2 mg/kg/lần/ngày x 3 ngày)
2.5 Sơ lược về kháng sinh sử dụng và Selko – pH
2.5 1 Sơ lược về các loại kháng sinh sử dụng
Trong giai đoạn tiến hành khảo sát chúng tôi tiến hành chích kháng sinh cho heo con thông qua hai loại thuốc là Excede (tiêm lúc 7 ngày tuổi) và Draxxin (tiêm sau cai sữa 7 ngày tuổi) nhằm làm tăng sức kháng cho heo con với những stress do thay đổi thức ăn, chuyển chuồng…
Tác dụng : để ngăn ngừa các bệnh về đường hô hấp liên kết với Actinobacillus
pleuropneumonia, Pasteurella multocid, Haemophilus parasui, Streptococcus suis