1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP THỬ NGHIỆM THỨC ĂN KẾT HỢP CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI HEO NÁI MANG THAI VÀ NUÔI CON

51 324 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 329,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra các nhà chăn nuôi còn chú trọng đến việc quản lý dinh dưỡng đối với heo, đặc biệt là trên heo nái mang thai và heo nái nuôi con, nhằm tăng số lượng heo con cai sữa, tăng trọng l

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y

****************

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

THỬ NGHIỆM THỨC ĂN KẾT HỢP CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI HEO NÁI MANG THAI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kĩ sư chăn nuôi chuyên ngành

sản xuất thức ăn chăn nuôi

Giáo viên hướng dẫn

ThS BÙI THỊ TRÀ MI

KS LƯU QUỐC TUẤN

Tháng 08/2011

Trang 3

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực tập: Phạm Văn Tình

Tên luận văn: “Thử nghiệm thức ăn kết hợp với chương trình quản lý

dinh dưỡng đối với heo nái mang thai và nuôi con”

Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa Chăn Nuôi Thú Y ngày………

Giáo viên hướng dẫn

ThS BÙI THỊ TRÀ MI

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Xin chân thành cảm ơn:

Ban Giám Hiệu trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh

Ban Chủ Nhiệm khoa cùng quý Thầy Cô khoa Chăn Nuôi - Thú Y Đã tận tình truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt thời gian học ở trường

Kính dâng lòng biết ơn đến:

Cha mẹ, anh chị em trong gia đình những người đã hy sinh thật nhiều cho con để con có ngày hôm nay

Xin chân thành biết ơn:

Th.S Bùi Thị Trà Mi, KS Lưu Quốc Tuấn và TS Võ Thị Tuyết đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong thời gian tôi làm luận văn tốt nghiệp

Chân thành cám ơn công ty Vitalac, công ty Toàn Mỹ Phú, trại heo giống cao sản Kim Long đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Chân thành cám ơn các anh chị, cô chú đang làm việc tại trại heo giống cao sản Kim Long đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong quá trình tôi thực tập tại trại

Xin gửi lòng cám ơn đến:

Các bạn bè thân yêu lớp Thức ăn 33 đã cùng tôi chia sẻ những vui buồn trong những năm học tập tại trường và đã giúp đỡ tôi rất nhiều để tôi có thể hoàn thành tốt khóa luận

Chân thành cám ơn!

Phạm Văn Tình

Trang 5

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Đề tài nghiên cứu “Thử nghiệm thức ăn kết hợp với chương trình quản lý dinh dưỡng đối với heo nái mang thai và nuôi con” Được thực hiện tại trại heo giống cao sản Kim Long, ấp Bàu Bàng, tổ 7, xã Lai Uyên, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương trong thời gian từ ngày 04/01/2011 đến ngày 07/05/2011

Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu cải thiện năng suất sinh sản của heo nái bằng biện pháp kiểm soát dinh dưỡng giai đoạn mang thai và giai đoạn nuôi con

Thí nghiệm được tiến hành trên 52 con heo nái mang thai 40 ngày, được chia làm hai lô, mỗi lô 26 con

 Lô I (đối chứng) sử dụng thức ăn và chương trình quản lý dinh dưỡng hiện có của trại

 Lô II (thí nghiệm) sử dụng thức ăn và chương trình quản lý dinh dưỡng do công

ty Vitalac đề xuất

Kết quả ghi nhận được từ thí nghiệm:

- Số heo con sơ sinh/ổ của lô thí nghiệm (12,90 ± 2,59) lớn hơn lô đối chứng (10,88

± 2,89)

- Số heo con sơ sinh còn sống/ ổ của lô thí nghiệm (11,15 ± 2,43) lớn hơn lô đối chứng (9,79 ± 3,13)

- Trọng lượng cai sữa bình quân/ ổ ở lô thí nghiệm lớn hơn lô đối chứng 9,53 kg/ ổ

- Thời gian lên giống lại của lô thí nghiệm (3,65 ± 1,57) ngắn hơn lô đối chứng (7,15 ± 3,67)

- Tỷ lệ ngày heo con tiêu chảy và bị bệnh của lô thí nghiệm thấp hơn lô đối chứng

- Lô thí nghiệm lãng phí thức ăn ít hơn lô đối chứng

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Trang tựa i

Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii

Lời cảm tạ iii

Tóm tắt khóa luận iv

Mục lục v

Danh sách các bảng viii

Danh sách các biểu đồ ix

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 Giới thiệu về trại heo giống cao sản Kim Long 3

2.1.1 Vị trí địa lý 3

2.1.2 Lịch sử hình thành 3

2.1.3 Chức năng của trại 3

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của trại 4

2.1.5 Cơ cấu đàn 4

2.2 Điều kiện chăm sóc và nuôi dưỡng đàn heo ở trại 6

2.2.1 Chuồng trại 6

2.2.2 Thức ăn 8

2.2.3 Quy trình chăm sóc heo con theo mẹ 8

2.2.4 Nước uống 8

2.2.5 Quy trình vệ sinh thú y và phòng bệnh cho heo 9

2.2.5.1 Vệ sinh chuồng trại 9

Trang 7

2.2.5.2 Vệ sinh công nhân và khách tham quan 9

2.2.5.3 Quy trình tiêm phòng cho heo 10

2.3 Đặc điểm sinh lý và dinh dưỡng heo nái 11

2.3.1 Đặc điểm sinh lý và dinh dưỡng heo nái giai đoạn mang thai 11

2.3.2 Đặc điểm sinh lý và dinh dưỡng heo nái nuôi con 13

2.3.3 Tầm quan trọng của lượng thức ăn ăn vào đối với heo nái 15

2.3.4 Ảnh hưởng của số lần cho ăn trong ngày 15

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 17

3.1 Thời gian và địa điểm 17

3.1.1 Thời gian 17

3.1.2 Địa điểm 17

3.2 Đối tượng thí nghiệm 17

3.3 Nội dung nghiên cứu 17

3.4 Bố trí thí nghiệm 17

3.4.1 Quy trình chăm sóc heo nái mang thai và heo nái đẻ 18

3.4.2Chương trình quản lý dinh dưỡng .19

3.4.2.1 Chương trình quản lý dinh dưỡng trong giai đoạn heo nái mang thai 19

3.4.2.2Chương trình quản lý dinh dưỡng trong giai đoạn heo nái nuôi con 22

3.4.2.3 Chương trình quản lý dinh dưỡng cho heo nái sau khi cai sữa 23

3.4.3 Thành phần thức ăn sử dụng trong thí nghiệm 24

3.5 Chỉ tiêu theo dõi 24

3.5.1 Số heo con sơ sinh/ổ 24

3.5.2 Số heo con còn sống/ổ và tỷ lệ heo con sơ sinh còn sống/ổ 24

3.5.3 Trọng lượng bình quân của heo con sơ sinh 25

3.5.4 Trọng lượng bình quân của heo con lúc 7 ngày tuổi 25

3.5.5 Trọng lượng bình quân của heo con lúc 14 ngày tuổi 25

3.5.6 Trọng lượng cai sữa bình quân 25

3.5.7 Lượng thức ăn tiêu thụ bình quân 25

3.5.8 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 25

Trang 8

3.5.9 Tỷ lệ chết của heo con 25

3.5.10 Thời gian lên giống lại 26

3.5.11 Hiệu quả kinh tế 26

3.6 Xữ lý số liệu 26

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27

4.1 Số heo con sơ sinh, số heo con sơ sinh còn sống và tỷ lệ heo con sơ sinh còn sống 27

4.1.1 Số heo con sơ sinh 27

4.1.2 Số heo con sơ sinh còn sống 28

4.1.3 Tỷ lệ heo con còn sống 28

4.1.4 Số heo con cai sữa 28

4.2 Trọng lượng của heo con trong giai đoạn theo mẹ 29

4.2.1 Trọng lượng sơ sinh 29

4.2.2 Trọng lượng 7 ngày tuổi 30

4.2.3 Trọng lượng 14 ngày tuổi 30

4.3 Trọng lượng cai sữa bình quân 30

4.3.1 Trọng lượng cai sữa ở 21 ngày tuổi 30

4.3.2 Trọng lượng cai sữa thực tế 31

4.3.3 Trọng lượng cai sữa toàn ổ thực tế 31

4.4 Lượng thức ăn tiêu thụ trong quá trình thí nghiệm 32

4.5 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy, bị bệnh chết và tỷ lệ loại thải heo nái 33

4.6 Thời gian lên giống lại 34

4.7 Hiệu quả kinh tế 36

4.8 Tồn tại của đề tài 36

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 37

5.1 Kết luận 37

5.2 Đề nghị 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

PHỤ LỤC 40

Trang 9

DANH SÁCH CÁC BẢNG Trang

Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng các loại thức ăn sử dụng ở trại 8

Bảng 2.2 Quy trình tiêm phòng vaccine cho heo nái và heo nọc làm việc 10

Bảng 2.3 Quy trình tiêm phòng vaccine cho heo con theo mẹ, cai sữa và heo hậu bị…… 11

Bảng 3.1 Bố trí thí nghiệm 21

Bảng 3.2 Loại thức ăn và lượng thức ăn của lô đối chứng 21

Bảng 3.3 Quy định mức ăn của nái dựa vào độ dày mỡ lưng 21

Bảng 3.4 Loại thức ăn và lượng thức ăn của lô thí nghiệm 21

Bảng 3.5 Thành phần thức ăn dùng trong thí nghiệm 24

Bảng 4.1 Số heo con sơ sinh, số heo con sơ sinh còn sống và tỷ lệ heo con sơ sinh còn sống 27

Bảng 4.2 Trọng lượng heo con sơ sinh, 7 ngày, 14 ngày 29

Bảng 4.3 Trọng lượng cai sữa cuả heo con 31

Bảng 4.4 Lượng thức ăn sử dụng trong thí nghiệm 32

Bảng 4.5 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 33

Bảng 4.6 Tỷ lệ heo con bị bệnh chết 34

Bảng 4.7 Thời gian lên giống lại 35

Bảng 4.8 Lượng thức ăn tiêu tốn trong thí nghiệmvà trọng lượng heo con cai sữa bình quân/ ổ 36

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH

Trang

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức trại heo Kim Long 4

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ trai heo 5

Hình 2.1 Chuồng nuôi heo nái khô, nái chửa 7

Hình 3.2 Dụng cụ và cách đo độ dày mỡ lưng heo nái 20

Hình 3.3 Chương trình cho ăn dành cho nái nuôi con 23

Trang 11

Chương 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Cùng với quá trình phát triển chung của xã hội, ngành nông nghiệp nước ta

đã từng bước khẳng định vai trò của mình trong sự phát triển kinh tế của đất nước

và khu vực, đặc biệt là ngành chăn nuôi Chúng ta đã và đang ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến vào trong sản xuất, ngày càng hoàn thiện nhằm thực hiện nhiệm vụ sản xuất thực phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của đất nước, góp phần cải thiện kinh tế cho nhà chăn nuôi, giải quyết lao động ở địa

phương

Trong lĩnh vực chăn nuôi nói chung, cũng như ngành chăn nuôi heo nói riêng, làm sao cho heo khỏe mạnh, tăng trọng nhanh, tăng số heo con còn sống sau cai sữa, tăng trọng lượng heo con cai sữa, giảm tiêu tốn thức ăn… đem lại hiệu quả kinh tế cao là vấn đề quan tâm của nhà chăn nuôi

Để thực hiện được điều này, ngoài những vấn đề công tác giống, thú y… thì dinh dưỡng và chương trình quản lý dinh dưỡng cũng là một vấn đề quan trọng Vì

lý do đó, nhà chăn nuôi luôn tìm những khẩu phần thức ăn đủ dưỡng chất đáp ứng được nhu cầu về dinh dưỡng theo từng giai đoạn phát triển của heo Ngoài ra các nhà chăn nuôi còn chú trọng đến việc quản lý dinh dưỡng đối với heo, đặc biệt là trên heo nái mang thai và heo nái nuôi con, nhằm tăng số lượng heo con cai sữa, tăng trọng lượng bình quân khi cai sữa, làm giảm vấn đề về dịch tễ sau cai sữa

Từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của Khoa Chăn Nuôi Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, sự phân công của Bộ Môn Di Truyền Giống Động Vật và dưới sự hướng dẫn của ThS Bùi Thị Trà Mi, cùng sự hỗ trợ của trại heo giống cao sản Kim Long, công ty Vitalac, công ty Toàn Mỹ Phú, chúng tôi

Trang 12

tiến hành đề tài “Thử nghiệm thức ăn kết hợp với chương trình quản lý dinh

dưỡng đối với heo nái mang thai và heo nái nuôi con”

1.2 Mục đích và yêu cầu

1.2.1 Mục đích

Đánh giá ảnh hưởng của thức ăn và chương trình quản lý dinh dưỡng do công ty Vitalac đề xuất trong khẩu phần heo nái mang thai 40 ngày đến giai đoạn nuôi con, với các mục tiêu chủ yếu sau:

+ Tăng số lượng heo con cai sữa

+ Tăng trọng lượng bình quân khi cai sữa

+ Rút ngắn thời gian lên giống lại sau khi cai sữa của heo nái

Trang 13

Chương 2 TỔNG QUAN 2.1 GIỚI THIỆU VỀ TRẠI HEO GIỐNG CAO SẢN KIM LONG

2.1.1 Vị trí địa lý

Trại heo giống cao sản Kim Long thuộc địa phận ấp Bàu Bàng, tổ 7, xã Lai Uyên, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương Với tổng diện tích 150.000 m2, trại được xây dựng trên vùng đất cao, diện tích tương đối bằng phẳng, cách tỉnh lộ DT742 khoảng 20 m thuận lợi cho việc vận chuyển Tường xây rào bao quanh cao 2,5 m Xung quanh dân cư thưa thớt chủ yếu là cao su Vị trí rất thuận lợi cho việc phát triển chăn nuôi, ít làm ảnh hưởng đến đời sống của người dân

2.1.2 Lịch sử hình thành

Trại heo giống cao sản Kim Long thuộc công ty TNHH Chăn nuôi và Chế biến thức ăn gia súc Kim Long Trại được thành lập ngày 21/01/2001 Năm 2004, trại mở rộng thêm cơ sở tại xã Vĩnh Tân, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương với hướng chuyên sản xuất thịt

2.1.3 Chức năng của trại

Đây là trại heo giống cao sản, con giống được nhập trực tiếp từ các nước có nền chăn nuôi phát triển như: Bỉ, Canada, Úc, Đan Mạch, Anh…sau đó được chọn lọc, nhân giống thuần và lai giống để tạo đàn heo giống cao sản cho trại, cung cấp tinh, con giống đực – cái hậu bị thuần và lai cho các cơ sở chăn nuôi trong và ngoài tỉnh

Trang 14

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của trại

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức trại heo Kim Long

Nhiệm vụ:

- Tổ giống:

+ Nuôi heo đực giống, khai thác và pha tinh

+ Nuôi heo nái khô và nái mang thai

- Tổ nái:

+ Nuôi heo nái đẻ và heo con theo mẹ

- Tổ thịt:

+ Nuôi heo con từ cai sữa đến 150 ngày tuổi

+ Nuôi heo đực, cái hậu bị dùng để thay thế đàn

2.1.5 Cơ cấu đàn: tính đến ngày 30/04/2011

- Tổng đàn: 13586 con

+ Đực làm việc: 37 con + Heo thịt: 6025 con

+ Nái sinh sản: 944 con + Heo cai sữa: 3009 con

+ Heo hậu bị: 1729 con + Heo con theo mẹ: 1843 con

Trang 15

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ trang trại

Trang 16

Chú thích:

NC Chuồng nái chữa, nái khô TH Kho thuốc

N Chuồng nọc TT Nhà tập thể

CL Dãy cách ly CS Dãy chuồng heo cai sữa

NHB Nái hậu bị chờ phối

2.2 ĐIỀU KIỆN CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG ĐÀN HEO Ở TRẠI

2.2.1 Chuồng trại

Trại được xây theo mô hình khép kín với trang thiết bị hiện đại Hệ thống phun sương đặt ở đầu chuồng và quạt hút gió đặt ở cuối chuồng điều hòa nhiệt độ trung bình từ 26 - 290C trong chuồng

Chuồng được xây dựng theo kiểu hai mái cao khoảng 5 - 7 m, lợp bằng tôn lạnh Toàn bộ chuồng có bạt che phủ đều hai bên, có thể cuộn lại tùy theo điều kiện thời tiết Trại được xây dựng chủ yếu là chuồng sàn, cách mặt đất 1 m, có hệ thống thoát nước ở giữa, rãnh thoát nước có độ dốc khoảng 600 Các dãy chuồng có lối đi

Trang 17

Dãy CS1, CS2, CS3, CS4, CS5, mỗi dãy có 32 ô, mỗi ô đều có máng ăn tự động (1 ô/1 bồn), kích thước mỗi ô là (4 x 2 x 0,5 m)

Dãy cách ly nằm riêng lẻ, dành nuôi heo nọc đã tập nhảy giá chờ bán, đầu mỗi ô có máng ăn bằng inox Mỗi ô có kích thước khoảng (2 x 1,6 x 0,9 m) Cả dãy

có 40 ô

Các ô chuồng nái đẻ chia làm ba ngăn, lồng ở giữa rộng 80 cm dành cho heo

mẹ và hai bên dành cho heo con rộng 60 cm, lồng cao 20 cm, dài 2,2 m Mỗi ô chuồng được ngăn cách bằng ván nhựa, lồng dành cho mẹ làm bằng ống sắt hàn với

nhau chắc chắn, máng dính vào lồng Mỗi ô chuồng có hai vòi nước, một dành cho heo con, một dành cho heo mẹ Sàn dành cho heo con được lắp bằng nhựa cứng có thể lấy ra dễ dàng, thuận lợi cho việc vệ sinh chuồng sau mỗi đợt nuôi

Dãy chuồng nái khô, chửa được thiết kế theo dạng lồng cá thể, ngăn cách với nhau bằng các thanh sắt gồm bốn dãy lớn được chia làm nhiều dãy nhỏ Có bố trí hệ thống cho ăn tự động, mỗi lồng có một vòi uống nước Phía trên mỗi lồng có đeo thẻ của từng con heo nái Cuối mỗi dãy có ô dành cho heo bị bệnh, chân yếu Lồng được thiết kế có kích thước khoảng (2 x 1,6 x 0,9 m)

Hình 2.1 Chuồng nuôi heo nái khô, chữa

Trang 18

2.2.2 Thức ăn

- Thức ăn cho heo mà trại đang sử dụng là do công ty chế biến

- Heo nái nuôi con: sử dụng thức ăn hỗn hợp số 10B

- Heo con theo mẹ: sử dụng thức ăn số 351A

- Heo con cai sữa: tuần đầu sử dụng thức ăn 351A sau đó chuyển dần qua sử dụng thức ăn số 351B

- Heo thịt từ 30 - 60 kg: sử dụng thức ăn số 6

- Heo thịt từ 60 kg - xuất chuồng: sử dụng thức ăn số 7

- Heo hậu bị cái từ 30 kg - lên giống lần đầu: sử dụng thức ăn số 6

- Heo hậu bị đực sau cai sữa đến khi tập nhảy giá (khoảng 4,5 - 5 tháng tuổi): sử dụng thức ăn số 351B

- Heo hậu bị đực từ giai đoạn tập nhảy giá đến khi làm việc sử dụng thức ăn số 10B

- Heo đực làm việc: sử dụng thức ăn 10B

- Heo nái mang thai: từ phối giống đến 105 ngày sử dụng thức ăn số 10A sau đó trong giai đoạn từ 105 ngày đến đẻ và nuôi con sử dụng thức ăn số 10B

Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng các loại thức ăn sử dụng ở trại

Loại

cám

NLTĐ (kcal/kg)

Protein (%)

Xơ (%)

Canxi (%)

Phospho (%)

NaCl (%)

Ẩm độ (%)

2.2.3 Quy trình chăm sóc heo con theo mẹ

Heo con sau khi sinh được lau sạch bằng khăn, được lăn bột, cắt rốn, cắt răng, cắt đuôi và bấm số tai

Trang 19

Heo con mới sinh được cho bú sữa đầu trong vòng 24 giờ Chích sắt lần 1 lúc heo con được 3 ngày tuổi và chích sắt lần 2 vào lúc 10 ngày tuổi

Khi heo con được 3 ngày tuổi thì tập uống cho heo con và tập ăn vào lúc 7 ngày tuổi

Chích phòng PRRS lúc 14 ngày và chích phòng Mycoplasma, Circo lúc 21 ngày cho heo con Thức ăn sử dụng cho heo con là 351 A

2.2.4 Nước uống

Nguồn nước sử dụng là nước ngầm từ giếng khoan có độ sâu 100 m, nước uống được cung cấp bằng hệ thống ống và núm uống tự động Có ba giếng khoan đảm bảo cung cấp đủ nước cho heo uống và tắm

2.2.5 Quy trình vệ sinh thú y và phòng bệnh cho heo

2.2.5.1 Vệ sinh chuồng trại

Mỗi ngày công nhân quét dọn sạch sẽ khu chuồng trại và khu vực xung quanh, mỗi dãy chuồng đều có hố sát trùng đặt nơi đầu chuồng, các xe cơ giới khi vào trại được bảo vệ phun thuốc sát trùng và chạy qua hố sát trùng ở cổng vào để đảm bảo vệ sinh phòng bệnh và hạn chế tối đa các bệnh từ nơi khác đến lây lan

Sau mỗi đợt chuyển heo, chuồng được sát trùng sạch sẽ và để trống vài ngày trước khi nuôi đợt khác Việc sát trùng chuồng trại được tiến hành bằng máy phun

áp lực Các dãy chuồng đang nuôi con cũng được phun sát trùng định kỳ mỗi tuần 3 lần Đối với chuồng nái đẻ thì được sát trùng hàng ngày Thường xuyên phát quang bụi rậm, khai thông cống rãnh và vệ sinh bồn chứa nước để đảm bảo nguồn nước sạch và sự thông thoáng của trại

2.2.5.2 Vệ sinh công nhân và khách tham quan

Công nhân trong trại được trang bị quần áo, ủng bảo hộ lao động và đi qua

hố sát trùng trước khi xuống các dãy chuồng Công nhân không được mặc áo bảo hộ

ra khỏi khu vực chăn nuôi

Khách tham quan trước khi vào khu vực chăn nuôi phải mặc quần áo của trại, đi ủng bảo hộ và đi qua hố sát trùng khi đi xuống các dãy chuồng với sự hướng dẫn của kỹ thuật viên hay công nhân của trại

Trang 20

2.2.5.3 Quy trình tiêm phòng cho heo

Có những bệnh xảy ra trên heo gây hậu quả rất nghiêm trọng, mức tổn thất cao hoặc không có thuốc điều trị hữu hiệu, nên cần phải có quy trình tiêm phòng chặt chẽ

Phải bảo quản vaccine đúng kỹ thuật, pha chế đúng chỉ dẫn, tiêm đúng liều, tránh tiêm bỏ sót Phần vaccine dư thừa nên tiêu hủy ở những nơi quy định, không vứt bỏ bừa bãi, nhất là vaccine sống, để không tạo ra biến chứng phức tạp cho việc phòng chống bệnh sau này

Phải tạo bầu tiểu khí hậu thích hợp cho heo vừa tiêm chủng Một số vaccine

có thể gây sốc cao cho heo, cần tiêm vào buổi chiều để heo bị sốt sẽ không bị cái nắng ban trưa tác động xấu đến sức khỏe Khi tiêm ngừa cần nhốt heo ở nơi thoáng mát, tránh ánh sáng mặt trời có thể xuyên qua bơm tiêm thủy tinh làm hư hỏng vaccine, nhất là vaccine sống

Bảng 2.2 Quy trình tiêm phòng vaccine cho heo nái và heo nọc làm việc

Loại heo Tên bệnh Vaccine Thời điểm tiêm Liều

E coli E coli 5 tuần trước khi đẻ (HB) 2 ml

2 tuần trước khi đẻ 2 ml Aujeszky Aujeszky 4 tuần trước khi đẻ 2 ml Circo Circo-VAC 2 tuần trước khi đẻ 2 ml Heo nái đẻ Parvo Parvo 14 ngày sau khi đẻ 2 ml

Aujeszky Aujeszky Mỗi 6 tháng 2 ml ( Nguồn: phòng kỹ thuật trại heo Kim Long)

Trang 21

Bảng 2.3 Quy trình tiêm phòng vaccine cho heo con theo mẹ, cai sữa và heo hậu bị

Loại heo Tên bệnh Vaccine Thời điểm tiêm Liều Heo con

theo mẹ

Heo cai sữa Dịch tả SWI-VAC 35 ngày tuổi 2 ml

55 ngày tuổi 2 ml

180 ngày tuổi 2 ml

Parvovirus Parvo 210 ngày tuổi 2 ml

230 ngày tuổi 2 ml

( Nguồn: phòng kỹ thuật trại heo Kim Long)

2.3 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ VÀ DINH DƯỠNG HEO NÁI

2.3.1 Đặc điểm sinh lý và dinh dưỡng heo nái giai đoạn mang thai

Mục tiêu của việc nuôi heo nái giai đoạn mang thai là giảm thiểu chết phôi

và chết thai nhằm đạt số heo con sinh ra nhiều trên ổ, trọng lượng sơ sinh, đồng đều

và thể trạng khỏe mạnh (Nguyễn Thị Bạch Trà, 2000)

Thời gian mang thai của heo nái kéo dài trung bình từ 114 - 115 ngày Theo

Võ Văn Ninh (2003), thời kỳ mang thai có thể chia ra làm 2 giai đoạn:

Trang 22

- Giai đoạn chửa kỳ 1: kéo dài khoảng 60 ngày mang thai, thời kỳ này phôi và thai còn nhỏ, sử dụng ít chất trong máu của mẹ, dưỡng chất còn lại heo nái dùng để dự trữ tạo sữa sau này Thiếu dưỡng chất trong giai đoạn này có ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của phôi thai như hiện tượng tiêu phôi, nái còn ít thai sống khi đẻ và chứa nhiều thai khô (thai gỗ) Thừa dưỡng chất cũng gây ảnh hưởng tiêu phôi và làm nái trở nên mập mỡ Nái khi cai sữa quá gầy ốm lại không dự trữ đủ dưỡng chất trong giai đoạn này sẽ bị thiếu sữa khi cho con bú trong lứa đẻ kế tiếp Vì vậy việc định lượng thức ăn cho nái ở giai đoạn này hết sức chặt chẽ và quan trọng Trong giai đoạn mang thai kỳ 1 cần đảm bảo khẩu phần ăn: heo nái mập cho ăn 2 kg/ngày, heo nái trung bình cho ăn 2,5 kg/ngày, heo nái gầy cho ăn 3,0 kg/ngày (Võ Văn Ninh, 2003) Trong tháng đầu thai kỳ, không nên cho nái ăn mức năng lượng cao (nhiều hơn 1,5 kg/ngày) thì tỷ lệ phôi sống càng giảm Theo Nguyễn Thị Bạch Trà (2003), khi heo nái ăn 1,5 kg/ngày tỷ lệ phôi sống là 82,8 %, khi heo nái ăn 3 kg/ngày cho

tỷ lệ phôi sống là 71,9 %

- Giai đoạn chửa kỳ 2: kéo dài 54 - 55 ngày tiếp theo, thời kỳ này thai đã lớn và sử dụng nhiều dưỡng chất trong máu heo mẹ để phát triển Do đó thiếu dưỡng chất trong thức ăn của nái sẽ làm cho heo con sơ sinh nhỏ vóc, khó nuôi, tỷ lệ hao hụt cao Nhưng nếu quá dư thừa dưỡng chất bào thai sẽ tăng trọng nhiều, trở nên lớn vóc làm cho nái đẻ khó, đẻ không ra, phải can thiệp kéo thai, móc thai gây tổn thương bộ phận sinh dục làm nái viêm nhiễm, mất sữa hoặc bị nghẽn tắc bộ phận sinh dục (cổ tử cung, ống dẫn trứng) trở nên vô sinh Khẩu phần ăn cho heo nái theo định mức thông thường là 1,5 kg/ngày cho heo nái mập, 2,0 kg/ngày cho heo nái trung bình, 2,5kg/ ngày cho heo nái gầy (Võ Văn Ninh, 2003)

Khi heo nái sắp sinh, khẩu phần của heo nái cần giảm dần lượng thức ăn ở 5 ngày trước khi sinh của heo nái là 2,5 kg - 2 kg - 1,5 kg - 1 kg - 0.5 kg Việc giảm khẩu phần cho heo nái khi gần đến ngày sinh giúp cho bào thai không bị chèn ép và tạo stress, làm cho nái tiết hormone, dễ sinh Hơn thế nữa, heo nái mập thường lười rặn, sinh chậm, dễ gây ngộp thai, chết thai, sau khi sinh dễ mắc hội chứng M.M.A (Metritis, Mastitis, Agalactia: viêm tử cung, viêm vú, mất sữa)

Trang 23

Theo khuyến cáo từ NRC, khẩu phần có mức năng lượng 3.100 Kcal ME/kg thức ăn, 14 - 15 % protein thô, 0,5 % lysine, 0,9 % Ca, 0.8 % P tổng số với lượng thức ăn 2,0 - 2,2 kg/ngày có thể thỏa mãn nhu cầu protein, năng lượng, Ca và P của heo nái mang thai

Trong khẩu phần heo nái chất xơ có vai trò khá quan trọng Tỷ lệ chất xơ ở mức 9 % trong suốt thời kỳ mang thai hoặc 9 % ở giai đoạn chửa kỳ 1 và 12 % ở giai đoạn chửa kỳ 2 có tác dụng làm giảm tỷ lệ mắc hội chứng M.M.A từ 60 % xuống còn 16,6 % góp phần làm tăng trọng lượng heo con lúc cai sữa trên ổ (Nguyễn Như Pho, 2001)

Khoảng thời gian heo nái sinh chỉ cho uống nước, ngày heo nái chỉ cho ăn khoảng 0,5 - 1,0 kg thức ăn/ngày và thêm khoảng 1 kg/ngày vào những ngày tiếp theo cho đến khi đạt tối đa ( Nguyễn Thị Bạch Trà, 2003)

2.3.2 Đặc điểm sinh lý và dinh dưỡng heo nái giai đoạn nuôi con

Sau khi sinh heo nái thường ăn ít, phải định lượng thức ăn hàng ngày theo sự tiết sữa của nái và sức bú của heo con, nên tăng lượng thức ăn dần dần để tránh tình

trạng nái dư sữa đột ngột (Võ Văn Ninh, 2003)

Để đáp ứng năng lượng trong thời kỳ nuôi của heo nái cần đảm bảo hai yếu

tố chính là nhu cầu năng lượng cho duy trì của heo nái và nhu cầu cho sự sản xuất sữa Nếu năng lượng trong khẩu phần không đáp ứng đủ cho duy trì và tiết sữa, cơ thể nái sẽ huy động các mô để cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho tiết sữa Theo Mullan và ctv (1989) (trích dẫn Nguyễn Thị Kim Loan, 2006) cho rằng, heo nái ăn mức năng lượng thấp trong suốt thời kỳ cho sữa thì huy động dưỡng chất từ mô nhiều dẫn đến tăng sự giảm trọng và năng lượng bị mất từ cơ thể trong hai tuần đầu tiên

Mức năng lượng cung cấp tùy thuộc vào sức sản xuất sữa, thể trạng của heo nái, trọng lượng cơ thể mất trong giai đoạn nuôi con, số con trong ổ và số ngày nuôi con Sau khi sinh giới hạn thức ăn và tăng dần cho tới khi ăn tự do từ ngày thứ 4

Thường xuyên cung cấp đầy đủ nước uống cho heo nái, bình quân heo nái cần 20 - 30 lít nước mỗi ngày Thiếu nước sẽ làm cho heo nái giảm ăn, giảm sản

Trang 24

lượng sữa và heo nái thường đứng lên nhiều lần để uống nước dễ làm tổn thương heo con

Mục tiêu việc nuôi dưỡng heo nái là thành tích cả đời heo nái Vì thế chế độ dinh dưỡng của heo nái nuôi con ảnh hưởng đến khả năng sinh sản sau cai sữa như thời gian lên giống lại, tỷ lệ rụng trứng, tỷ lệ đậu thai, số heo con trên lứa kế tiếp

Theo Whittemore (1989), ước tính cứ giảm 1 % mỡ lưng cơ thể heo nái trong thời gian nuôi con sẽ giảm 0,1 con sinh ra ở lứa đẻ kế tiếp Trong thời gian nái nuôi con cần cung cấp đầy đủ dưỡng chất cho việc tạo sữa và ngăn ngừa sự hao hụt trọng lượng cũng như thể trạng của nái Trong thời gian này, mức giảm trọng tối đa có thể chấp nhận được là 20 % của trọng lượng cơ thể (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 1997)

Theo Võ Văn Ninh (2003), nái nuôi con trong tháng đầu thường giảm trọng khoảng 10 % trọng lượng cơ thể, thức ăn xấu có thể làm heo nái giảm trọng nhiều hơn và làm heo nái chậm động dục trở lại sau cai sữa Một khuyến cáo của Nghiêm Khánh (1995), heo nái giảm trọng dưới 20 % cơ thể thì sau khi cai sữa khoảng 3 – 7 ngày là động dục trở lại, những heo nái giảm trên 30 % thể trọng thường phải hàng tháng sau mới động dục trở lại, không đảm bảo một năm hai lứa đẻ

Lượng thức ăn tối thiểu cho một nái nuôi con trong một ngày được tính theo

số heo con có trong ổ là 0,5 kg thức ăn trên một heo con (trung tâm tư vấn và hổ trợ phát triển nông nghiệp nông thôn, 2005)

The Cole (1990), ước tính năng lượng cần thiết cho một heo nái nuôi con để tránh tình trạng giảm trọng heo nái là 80 - 120 MJ (19120 - 28680 Kcal) DE/ngày tương ứng với lượng thức ăn ăn vào là 6 - 9 kg/ngày

Theo Nguyễn Văn Thưởng (1992), tiêu chuẩn Việt Nam về dinh dưỡng cho heo nái ngoại lai trong thời gian nuôi con cho ăn tự do là 5,3 - 6,3 kg thức ăn/con/ngày Heo nái nuôi con nên ăn ít nhất 5 kg thức ăn/ngày với thức ăn hỗn hợp

gồm 3100 kcal ME/kg thức ăn, 16% protein thô, 0,6% lysine, 0,7 % calci, 0,6% phospho và đầy đủ các vitamin cũng như các khoáng chất khác (Nguyễn Ngọc Tuân

và Trần Thị Dân, 2000)

Trang 25

Nái trong thời kỳ nuôi con cho ăn với khẩu phần có năng lượng cao thì khoảng cách từ khi cai sữa đến khi lên giống lại ngắn hơn so với cho nái ăn khẩu phần có năng lượng thấp (King và ctv, 1984; Johnson và ctv, 1986; trích dẫn Nguyễn Thị Kim Loan, 2006)

2.3.3 Tầm quan trọng của lượng thức ăn ăn vào đối với heo nái

Walter (2004), thức ăn ăn vào của heo nái trong khoảng 1 tuần trước khi sinh cũng ảnh hưởng lớn đến số heo con cai sữa, trọng lượng toàn ổ khi cai sữa và tăng trọng của heo con (trích dẫn Nguyễn Thị Kim Loan, 2006)

Tuy nhiên, theo Seerley và Ewan (1983), Cole (1989) mức ăn và năng lượng khác nhau phụ thuộc vào trọng lượng cơ thể, mức tăng trọng trong thời gian mang thai và điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng khác nhau

Trong thời gian nuôi con lượng thức ăn tiêu thụ ít sẽ làm giảm sản lượng sữa nhưng ảnh hưởng trầm trọng hơn là sự giảm trọng của heo nái (Hovell và ctv, 1997; Noblet và Etienne, 1987; Whittemore, 1998) Hậu quả của sự giảm trọng nhiều trong giai đoạn nuôi con đã làm kéo dài thời gian từ khi cai sữa đến lên giống lại hoặc có thể không lên giống (Hughes và ctv, 1984; King và ctv, 1984; Reese và ctv, 1984; King và Williams, 1984; Whittemore và Morgan, 1990; Whittemore, 1998)

Một vài khuyến cáo cho thấy trong thời gian nuôi con đến cai sữa lượng thức

ăn ăn vào tăng 1 kg/ngày làm cho heo nái giảm trọng ít hơn 10 kg Hơn nữa, mỗi kg thức ăn ăn thêm vào của nái sẽ tăng thêm 1 kg sữa Kết quả tăng trọng hàng ngày của ổ tăng 250 gam/ổ/ngày và trọng lượng toàn ổ sẽ cao hơn

Heo nái được cho ăn đầy đủ trong thời gian nuôi con còn làm tăng tỷ lệ phôi sống và số con trên ổ ở lứa đẻ sau cao hơn heo nái có mức ăn thấp trong giai đoạn nuôi con (Hughes và ctv, 1984; Henry và ctv, 1984; KirKwood và ctv, 1987; KirKwood và ctv, 1988 trích dẫn Nguyễn Thị Kim Loan, 2006)

2.3.4 Ảnh hưởng của số lần cho ăn trong ngày

Theo Whittemore (1998), khi thời tiết nóng, nái giảm tính thèm ăn nên phải cho ăn nhiều lần trên ngày và cho ăn thêm lúc trời mát để heo có thể ăn được nhiều thức ăn

Ngày đăng: 13/06/2018, 10:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1- Trần Văn Chính. Hướng dẫn thực tập phần mềm thống kê Minitab 12.21 For Windows . Tủ sách ĐHNL TP.HCM, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực tập phần mềm thống kê Minitab 12.21 For Windows
2- Nguyễn Văn Công, 2000. Thống kê sinh học. Tủ sách Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê sinh học
3- Dương Thanh Liêm, Bùi Huy Như Phúc, Dương Duy Đồng. Thức ăn và dinh dưỡng động vật. Nhà xuất bản Nông Nghiệp TP. Hồ Chí Minh, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thức ăn và dinh dưỡng động vật
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp TP. Hồ Chí Minh
4- Trần Thị Dân, 2003. Sinh sản heo nái và sinh lý heo con. Nhà xuất bản (NXB) nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh sản heo nái và sinh lý heo con
Nhà XB: Nhà xuất bản (NXB) nông nghiệp
5- Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 1997. Kỹ thuật chăn nuôi heo . NXB nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chăn nuôi heo
Nhà XB: NXB nông nghiệp
6- Nghiêm Khánh, 1995. Kỹ thuật chăn nuôi lợn . NXB nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chăn nuôi lợn
Nhà XB: NXB nông thôn
7- Nguyễn Thị Kim Loan, 2005. Ảnh hưởng của số lần cho ăn và dạng thức ăn đối với nái nuôi con lên một số chỉ tiêu sinh sản. Luận án Tiến sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của số lần cho ăn và dạng thức ăn đối với nái nuôi con lên một số chỉ tiêu sinh sản
9- Hội chăn nuôi Việt Nam, 2000. Cẩm nang chăn nuôi gia súc gia cầm. Tập I, NXB nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang chăn nuôi gia súc gia cầm
Nhà XB: NXB nông nghiệp
10- Nguyễn Như Pho, 2001. Ảnh hưởng của một số yếu tố kỹ thuật chăn nuôi đến hội chứng M.M.A và năng suất sinh sản heo nái. Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của một số yếu tố kỹ thuật chăn nuôi đến hội chứng M.M.A và năng suất sinh sản heo nái
11- Nguyễn Thị Bạch Trà, 2003. Bài giảng chăn nuôi heo. Tủ sách Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng chăn nuôi heo
12- Nguyễn Văn Thưởng, 1992. Kỹ thuật chăn nuôi lợn. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội.Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chăn nuôi lợn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội. Tài liệu nước ngoài
13- Aherne, E.X, and R.N. Kirkwood.1985. Nutrition and sow protilicacy, J.Reprod. Fertil. Suppl., 33:169 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nutrition and sow protilicacy
14- NRC, 1998. Nutrient Requirements of swine, 10th rev.ed., National Academy Press, Washington, D.C Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nutrient Requirements of swine
17- Close, W.H. và Cole, D.J.A, 2001. Nutrition of sows and boars. Nottingham University Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nutrition of sows and boars
18- Coffey, M.T., Seerley, R.W, Funderburke, D.W, and McCampbell, H.C, 1982. Effect of heat increment and level of dietary energy and environmental temperatura on the perfoemance of growing-finishing swine. J. Anim. Sci.54:95-105 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of heat increment and level of dietary energy and environmental temperatura on the perfoemance of growing-finishing swine
19- Hughes, P.E, Henry, R.W, Pickard, D.W, 1984. The effect of lactation food level on subsequent ovulation rate and early embryonic survival in the sow.Animal Production. 38: 527 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effect of lactation food level on subsequent ovulation rate and early embryonic survival in the sow
15- Toddsee, 2003. Feeding Sows To Increase Milk Flow (Nutrition) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm