Để đảm bảo nhu cầu cả về số lượng lẫn chất lượng thịt thì người chăn nuôi đã tìm mọi cách để nâng cao hiệu quả sản xuất như: đầu tư vào công tác giống, chăm sóc, quản lý, chuồng trại, th
Trang 1BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
*****************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ẢNH HƯỞNG CỦA DDGS LÊN KHẢ NĂNG TĂNG TRỌNG CỦA HEO CON CAI SỮA GIAI ĐOẠN 45 – 65 NGÀY TUỔI
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Hoa Lớp: DH07TA
Nghành: Công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi Niên khóa: 2007 - 2011
Trang 2Khóa luận được duyệt để cấp bằng kỹ sư chăn nuôi, chuyên ngành thức ăn
Giáo viên hướng dẫn TH.S NGUYỄN THỊ KIM LOAN
Tháng 8/2011
Trang 3XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ tên sinh viên thực tập: Phạm Thị Hoa
Tên luận văn: “ẢNH HƯỞNG CỦA DDGS LÊN KHẢ NĂNG TĂNG TRỌNG CỦA HEO CON CAI SỮA GIAI ĐOẠN 45 – 65 NGÀY TUỔI”
Đã hoàn thành khóa luận theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của Hội đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa ngày ………
Giáo viên hướng dẫn
ThS Nguyễn Thị Kim Loan
Trang 4iii
LỜI CẢM TẠ
Chúng tôi xin chân thành cảm tạ:
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh
Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi – Thú Y
Thạc sĩ Nguyễn Thị Kim Loan
Cùng toàn thể quý thầy cô đã hết lòng chỉ dạy, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm cho tôi trong suốt thời gian học tập
Tôi xin chân thành cám ơn:
Chú Quang, cô Nhung, anh Tới
Cùng toàn thể anh em công nhân ở trại chăn nuôi VBQ đã hết lòng giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi học hỏi và thực hành trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp
Nhóm sinh viên cùng thực tập ở trại VBQ
Toàn thể các bạn lớp thức ăn 33
Đã cùng tôi chia sẻ những buồn vui, khó khăn trong suốt thời gian học vừa qua, đã hết lòng hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập tốt nghiệp
Phạm Thị Hoa
Trang 5TÓM TẮT
Thí nghiệm “Ảnh hưởng của DDGS lên khả năng tăng trọng của heo con cai sữa giai đoạn 45 – 65 ngày tuổi”, được tiến hành tại trại chăn nuôi heo tư nhân VBQ từ ngày 18/03/2011 đến ngày 24/4/2011
Thí nghiệm được thực hiện trên 32 heo, được chia làm 2 lô: lô 1 không bổ sung DDGS; lô 2 bổ sung 15% DDGS Heo thí nghiệm ăn thức ăn do trại tự trộn
Sau thời gian thí nghiệm chúng tôi có những kết luận sau:
- Nhiệt độ trung bình các tháng: tháng 3 là 30,440
C, tháng 4 là 30,190C So với nhiệt độ thích hợp của heo thì khá cao
- Trọng lượng bình quân lúc cuối thí nghiệm ở lô 1 là 20,28 kg/con và lô 2 là 21,15 kg/con
- Tăng trọng bình quân của heo thí nghiệm ở lô 1 là 8,25 kg/con và lô 2 là 9,11 kg/con
- Tăng trọng ngày của heo thí nghiệm của lô 1 là 412,50 g/con/ngày; lô 2 là 455,63 g/con/ngày
- Lượng thức ăn tiêu thụ trung bình mỗi ngày của heo thí nghiệm ở lô 1 là 0,83 kg/con/ngày và lô 2 là 0,86 kg/con/ngày
- Hệ số chuyển biến thức ăn của lô 1 là 2,06 kgTĂ/kgTT và lô 2 là 1,94 kgTĂ/kgTT
- Tỷ lệ ngày con tiêu chảy ở lô 1 và lô 2 lần lượt là 3,13% và 2,50%
- Tỷ lệ ngày con có triệu chứng ho ở lô 1 là 0,94%, còn ở lô 2 chúng tôi không ghi nhận được trường hợp con có triệu chứng ho
- Hiệu quả kinh tế: chi phí cho 1 kg tăng trọng ở lô 1 là 19.238 đồng và lô 2 là 17.485 đồng Như vậy, việc bổ sung DDGS vào thức ăn đã làm giảm 9,11% chi phí cho 1 kg tăng trọng
Trang 6v
MỤC LỤC
Trang
TRANG TỰA i
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii
LỜI CẢM TẠ iii
TÓM TẮT iv
MỤC LỤC v
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG x
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ x
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Đặc điểm sinh lý heo cai sữa 3
2.2 Giới thiệu sơ lược về DDGS 5
2.2.1 Giới thiệu chung 5
2.2.2 Đặc điểm và quy trình sản xuất 6
2.2.2.1 Đặc điểm 6
2.2.2.2 Quy trình sản xuất 7
2.3 Tổng quan về trại chăn nuôi VBQ 9
2.3.1 Vị trí địa lý 9
2.3.2 Mục tiêu của trại 10
Trang 72.3.3 Chuồng trại 10
2.3.3.1 Dãy chuồng nái 10
2.3.3.2 Dãy chuồng heo cai sữa 10
2.3.3.3 Dãy chuồng nuôi thịt 11
2.3.3.4 Dãy chuồng cách ly 11
2.3.4 Thức ăn và nước uống 11
2.3.5 Cơ cấu tổ chức 11
2.3.5.1 Cơ cấu nhân sự 11
2.3.5.2 Cơ cấu đàn 11
2.3.6 Qui trình tiêm phòng 11
2.3.7 Qui trình vệ sinh phòng bệnh 13
2.3.8 Xử lý chất thải 13
2.4 Một số công trình nghiên cứu về DDGS 14
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 17
3.1 Thời gian và địa điểm 17
3.1.1 Thời gian 17
3.1.2 Địa điểm 17
3.2 Phương pháp thí nghiệm 17
3.2.1 Đối tượng thí nghiệm 17
3.2.2 Bố trí thí nghiệm 17
3.3 Điều kiện thí nghiệm 18
3.3.1 Thức ăn thí nghiệm 18
3.3.2 Chuồng trại 18
3.3.3 Chăm sóc, quản lý 19
3.3.4 Phòng và trị bệnh 19
3.4 Các chỉ tiêu khảo sát 19
Trang 8vii
3.4.2 Khả năng tăng trọng của heo 19
3.4.2.1 Trọng lượng bình quân 20
3.4.2.2 Tăng trọng bình quân 20
3.4.2.3 Tăng trọng ngày 20
3.4.3 Khả năng tiêu thụ thức ăn 20
3.4.3.1 Lượng thức ăn tiêu thụ 20
3.4.3.2 Hệ số chuyển biến thức ăn 20
3.4.4 Tỉ lệ ngày con tiêu chảy 20
3.4.5 Tỷ lệ ngày con có triệu chứng ho 20
3.4.6 Tình trạng tổng quá 20
3.4.7 Tính hiệu quả kinh tế 20
3.5 Xử lý số liệu 21
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22
4.1 Nhiệt độ chuồng nuôi 22
4.2 Khả năng tăng trọng của heo 23
4.2.1 Trọng lượng bình quân của heo thí nghiệm 23
4.2.2 Khả năng tăng trọng của heo thí nghiệm 24
4.2.2.1 Tăng trọng bình quân 24
4.2.2.2 Tăng trọng ngày 25
4.3 Khả năng tiêu thụ thức ăn 26
4.3.1 Lượng thức ăn tiêu thụ 26
4.3.2 Hệ số chuyển biến thức ăn 27
4.4 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 28
4.5 Tỷ lệ ngày con có triệu chứng ho 29
4.6 Tình trạng tổng quát 30
4.7 Tính hiệu quả kinh tế 30
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 32
Trang 95.1 Kết luận 32
5.2 Đề nghị 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
PHỤ LỤC 36
Trang 10TĂBQ : Thức ăn bình quân
TĂTT : Thức ăn tiêu thụ
TLBQ : Trọng lượng bình quân
TLBQc : Trọng lượng bình quân lúc cuối thí nghiệm
TLBQđ : Trọng lượng bình quân lúc đầu thí nghiệm
TT : Tăng trọng
TTBQ : Tăng trọng bình quân
TTN : Tăng trọng ngày
Trang 11DAN H SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Mức tăng trưởng của heo cai sữa có trọng lượng 6 – 20 kg 4
Bảng 2.2 Nhu cầu dinh dưỡng của heo từ 10 – 20 kg 4
Bảng 2.3 Nhu cầu dinh dưỡng của heo giai đoạn từ 10 – 25 kg 5
Bảng 2.4 Thành phần dinh dưỡng của DDGS 7
Bảng 2.5 Lịch tiêm phòng heo con từ 14 – 70 ngày tuổi 12
Bảng 2.6 Lịch tiêm phòng heo nái hậu bị 12
Bảng 2.7 Lịch tiêm phòng heo nái mang thai 12
Bảng 3.1 Bố trí thí nghiệm 17
Bảng 3.2 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn thí nghiệm 18
Bảng 4.1 Nhiệt độ trung bình qua các tháng 23
Bảng 4.2 Trọng lượng bình quân của heo thí nghiệm 23
Bảng 4.3 Tăng trọng bình quân của heo thí nghiệm 24
Bảng 4.4 Lượng thức ăn tiêu thụ của các lô thí nghiệm 27
Bảng 4.5 Hệ số chuyển biến thức ăn của các lô thí nghiệm 28
Bảng 4.6 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy của các lô thí nghiệm 29
Bảng 4.7 Hiệu quả kinh tế 31
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1 Tăng trọng ngày của heo thí nghiệm 25
Biểu đồ 4.2 Tỷ lệ ngày con có triệu chứng ho 29
Trang 12Bên cạnh đó, khủng hoảng kinh tế ở một số nước trên thế giới xảy ra triền miên, giá cả leo thang, nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng cao… đòi hỏi các nhà kinh doanh phải đưa ra nhiều giải pháp đúng đắn nhằm đem lại hiệu quả cao
Ngành chăn nuôi heo cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc cung cấp sản phẩm thịt cho người tiêu dùng Để đảm bảo nhu cầu cả về số lượng lẫn chất lượng thịt thì người chăn nuôi đã tìm mọi cách để nâng cao hiệu quả sản xuất như: đầu tư vào công tác giống, chăm sóc, quản lý, chuồng trại, thức ăn… trong đó, thức
ăn là quan trọng nhất chiếm 60 – 70% giá thành sản phẩm
Hiện nay, nền công nghiệp sản xuất etanol và nhiên liệu sinh học khác đã, đang phát triển nhanh chóng và có thể còn phát triển mạnh mẽ hơn trong tương lai
Sản phẩm phụ của quá trình sản xuất etanol công nghiệp tại các nhà máy sản xuất etanol là DDGS (Distillers dried grains with solubles) đây là nguồn nguyên liệu mới để thay thế bắp và thay thế một phần khô đậu nành trong khẩu phần thức ăn chăn nuôi
Xuất phát từ tình hình trên, được sự đồng ý của khoa Chăn Nuôi - Thú Y trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh và Bộ môn Chăn Nuôi Chuyên Khoa, cùng với sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Kim Loan, chúng tôi tiến hành thực
hiện đề tài: “Ảnh hưởng của DDGS lên khả năng tăng trọng của heo con cai sữa giai đoạn 45 – 65 ngày tuổi”
Trang 13Theo dõi một số chỉ tiêu như: khả năng tăng trọng, chỉ số chuyển biến thức
ăn và tiêu thụ thức ăn, tỷ lệ ngày con bệnh… trên heo giai đoạn từ 45 – 65 ngày tuổi
So sánh hiệu quả kinh tế giữa khẩu phần có DDGS và khẩu phần không có DDGS
Số liệu được thu thập đầy đủ, chính xác
Trang 143
Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Đặc điểm sinh lý heo cai sữa
Heo cai sữa có đặc điểm tăng trưởng nhanh, các cơ quan, hệ thống tiêu hóa bắt đầu hoàn thiện dần, heo đã có khả năng thích ứng với ngoại cảnh, bộ máy tiêu hóa đã có một số lượng enzyme cần thiết để tiêu hóa thức ăn hỗn hợp nhờ quá trình tập ăn khi còn theo mẹ
Tuy nhiên, khi bắt đầu cai sữa nguồn dinh dưỡng hoàn chỉnh và các kháng thể từ sữa mẹ đã bị cắt đứt, cộng với sự thay đổi điều kiện sống nên trong thời gian đầu, heo dễ bị chết, tỷ lệ còi cọc cao, tiêu chảy mạnh, bệnh về đường hô hấp cao
Do đó, thời gian này cần phải có sự chăm sóc chu đáo, chuồng trại phải đảm bảo đủ
ấm, khô ráo và thông thoáng, nước uống sạch sẽ, thức ăn cho heo đòi hỏi phải dễ tiêu, chất lượng cao
Khi heo đạt trọng lượng khoảng 12 kg (khoảng 45 ngày tuổi), lúc này heo đã được cai sữa khoảng 17 ngày và được chích ngừa đầy đủ Đối với môi trường heo
đã thích nghi hơn, các cơ quan đã hoàn thiện chức năng hơn Tuy nhiên, bộ máy hô hấp, tiêu hóa vẫn còn yếu với khả năng chống đỡ bệnh tật Sự thay đổi về thời tiết khí hậu, những biến đổi về khẩu phần, dễ gây bệnh trên đường hô hấp, tiêu hóa, các
vi sinh vật cơ hội dễ xâm nhập gây bệnh cho heo
Ở giai đoạn này, hệ thống enzyme tiêu hóa của heo tương đối đầy đủ nhưng hoạt động yếu, điển hình như heo từ 18 – 23 kg thể trọng, ruột non có các men tiêu hóa có thể tiêu hóa được tinh bột, ngũ cốc Tuy nhiên, các men đó không phá vỡ được thành tinh bột sống Công tác vệ sinh, chăm sóc nhất là thức ăn ở giai đoạn này phải là chất dễ tiêu, ổn định, không ẩm mốc và phải cung cấp bổ sung thêm các nguồn enzyme tiêu hóa hỗ trợ cho heo tận dụng hết thức ăn ăn vào, kích thích tính
Trang 15ngon miệng của heo làm heo ăn nhiều, tăng trưởng nhanh, khỏe mạnh tạo tiền đề cho sự phát triển giai đoạn sau này
Mức tăng trưởng của heo con cai sữa có trọng lượng trong khoảng 6 – 20 kg được trình bày qua bảng 2.1
Bảng 2.1 Mức tăng trưởng của heo cai sữa có trọng lượng 6 – 20 kg
Tăng trọng bình quân (g/con/ngày)
Lượng TĂBQ (g/con/ngày)
Hệ số tiêu tốn TĂ (kgTĂ/kgTT)
Tỷ lệ chết (%)
340
705 2,00 2,50
455
770 1,70 1,50
545
770 1,40 0,50
(Nguồn: Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 2000)
Theo tiêu chuẩn VN – TCVN 1547 – 1994: Nhu cầu dinh dưỡng của heo từ
10 – 20 kg
Bảng 2.2 Nhu cầu dinh dưỡng của heo từ 10 – 20 kg
< 0,50
3200
17
< 5 0,70 0,50 1,00 0,50
< 0,50
3200
19
< 5 0,80 0,60 1,10 0,60
< 0,50 (Nguồn: Viện Chăn nuôi Quốc gia, 1995) Theo Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ, 2004, thì nhu cầu dinh dưỡng của heo giai đoạn từ 10 – 25 kg như sau:
Trang 165
B ảng 2.3 Nhu cầu dinh dưỡng của heo giai đoạn từ 10 – 25 kg
Nhu cầu dinh dưỡng (%) Heo 10 – 25 kg
Protein tiêu hoá Bột đường
2.2 Giới thiệu sơ lược về DDGS
2.2.1 Giới thiệu chung
DDGS (Distillers dried grains with solubles): là sản phẩm phụ của quá trình sản xuất etanol công nghiệp tại các nhà máy sản xuất etanol Là sản phẩm thu được sau khi chưng cất rượu etylic ra khỏi tinh bột đã lên men và sấy khô ít nhất 75% lượng bã còn lại Bắp là nguồn tinh bột có thể lên men rất tốt, do đó là loại ngũ cốc
chính được sử dụng trong ngành công nghiệp sản xuất nhiên liệu etanol Tuy nhiên,
do điều kiện khí hậu và đất đai, tại một số khu vực ở châu Âu và Bắc Mỹ người ta cũng sử dụng lúa mì, lúa mạch, lúa mạch đen, lúa miến hoặc hỗn hợp các loại ngũ cốc trên để sản xuất nhiên liệu etanol
Nhiên liệu sinh học sản xuất từ những hạt ngũ cốc và một số thực vật khác là loại nhiên liệu có thể tái tạo được, tương đối sạch sẽ với môi trường và thải ra ít khí
CO2 Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp sản xuất etanol và nhiên liệu sinh học khác đã và đang phát triển nhanh chóng và có thể còn phát triển mạnh mẽ hơn trong tương lai
Hiện nay, Mỹ là quốc gia sản xuất etanol làm nhiên liệu sinh học lớn nhất thế giới Liên minh châu Âu cũng đã khuyến khích phát triển việc sản xuất nhiên liệu sinh học nhằm đa dạng hóa các nguồn năng lượng, giảm thiểu các khí gây hiệu ứng nhà kính và sự phụ thuộc vào dầu mỏ, đồng thời tạo thêm việc làm cho khu vực nông thôn
Trang 17Ở Việt Nam, chúng ta cũng có nền công nghiệp sản xuất etanol nhưng chủ yếu là sản xuất từ khoai mì Hiện nay, chỉ có nhà máy etanol Đồng Xanh đi vào sản xuất từ năm 2009, còn lại 4 nhà máy thuộc Tập Đoàn Dầu Khí Việt Nam và nhà máy Orient Bio Fuels liên doanh với Nhật Bản vẫn chưa hoạt động
2.2.2 Đặc điểm và quy trình sản xuất
Thức ăn được lên men có những lợi ích đối với tiêu hoá như sau:
Nâng cao tỷ lệ tiêu hóa và giá trị dinh dưỡng của thức ăn: có mùi thơm hấp dẫn, thức ăn mềm nên kích thích ngon miệng và làm tăng tỷ lệ tiêu hóa Đồng thời, tăng cường sự chuyển hóa và tổng hợp thành thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao như tăng vitamin nhóm B, tăng hàm lượng acid amin không thay thế
Ngăn ngừa thối rữa trong đường ruột: thức ăn lên men có tác dụng ngăn cản các vi khuẩn gây thối rữa và kìm hãm các vi khuẩn gây bệnh đường ruột
Cứ 100 kg bắp dùng sản xuất etanol thì có 36 lít etanol, 32 kg carbondioxit
và 32 kg DDGS
Ước tính đến năm 2012 khi nghị định thư Kyoto có giá trị thì toàn thế giới sẽ
sử dụng 79,30 tỷ lít etanol để làm nhiên liệu Tương đương sẽ là 70,50 triệu tấn DDGS được dùng để làm thức ăn chăn nuôi
2.2.2.1 Đặc điểm
DDGS _ Việt Namese version, 2011)
Trang 187
Màu sắc DDGS thay đổi từ vàng sáng cho đến nâu tối, có mùi rượu nhẹ Có
sự khác biệt này là do:
+ Màu tự nhiên của nguyên liệu sản xuất etanol,
+ Thời gian sấy và nhiệt độ sấy,
+ Do loại nấm men sử dụng
Bảng 2.4 Thành phần dinh dưỡng của DDGS
Năng lượng trao đổi
Protein Chất béo Chất xơ
Ca
P Lysine Threonine Tryptophan Methionine
Bắp chỉ có khoảng 9% protein thô nhưng trong DDGS có khoảng 26 – 27% protein thô Chất xơ trong DDGS có thành phần xơ gần giống trong bắp Do các chất xơ trong quá trình lên men rượu ít bị phá hủy, chất xơ có thể làm giảm tỷ lệ tiêu hóa các acid amin
Trang 19Trong DDGS có chứa thành phần photpho dễ tiêu hơn bắp, do photpho trong các liên kết phytate đã bị phá hủy trong quá trình lên men Có nhiều nghiên cứu cho thấy việc bổ sung DDGS trong khẩu phần ăn của heo sẽ giảm lượng photpho thải ra trong phân Jerry Shurson chuyên gia chăn nuôi heo ở đại học Minesota cho biết DDGS có chứa lượng photpho dễ tiêu nhiều hơn trong bắp Cho heo ăn bằng DDGS sẽ làm giảm lượng photpho cần cung cấp trong khẩu phần Shurson cho rằng: bắp có 28% photpho nhưng trong tổng số đó heo chỉ tiêu hoá được 14% Nhưng khi cho heo ăn DDGS, thì lượng photpho dễ tiêu sẽ tăng đáng kể Nếu thêm vào các sản phẩm như phytase sẽ tăng thêm lượng photpho dễ tiêu cho heo và làm giảm lượng photpho trong phân (Đặng Thị Quế Mai, 2008)
2.2.2.2 Quy trình sản xuất
Quy trình sản xuất DDGS gồm 8 bước:
Bước 1: Nghiền nhỏ nguyên liệu
Bắp sau khi kiểm tra kĩ về số lượng lẫn chất lượng thì được cho vào máy nghiền Việc kiểm tra nguyên liệu rất quan trọng, vì nếu nguyên liệu không tốt thì DDGS sẽ có chất lượng rất xấu Trong quá trình nghiền nhiên liệu, nếu như bắp được nghiền kĩ, thời gian nghiền đủ thì trong quá trình lên men rượu sẽ xảy ra tốt hơn
Bước 2: Quá trình nấu
Tại những nhà máy sản xuất lớn nhiên liệu được nấu tiếp tục sau quá trình nghiền, nhưng đối với những nhà máy nhỏ, nguyên liệu sau khi nghiền được chia thành những mẻ nhỏ Tại đây, nguyên liệu được bơm thêm nước, sau đó hòa tan thêm men để một thời gian Thời gian này là bí mật của từng nhà máy Sau đó, hỗn hợp này được làm mát
Bước 3: Quá trình phối trộn
Quá trình này phụ thuộc nhiều vào loại nấm men sử dụng Số lượng và chất lượng nấm men sử dụng phải thật chuẩn xác Thời gian là yếu tố cần thiết để quá trình phối trộn được thực hiện tốt Quá trình này cần nhiệt độ không quá cao vì
Trang 209
Bước 4: Quá trình pha loãng
Tại đây hỗn hợp được pha loãng với nước Quá trình này phụ thuộc vào thể tích của thùng chứa dùng để đựng hỗn hợp khi pha loãng
Bước 5: Quá trình lên men
Đây là khoảng thời gian nguyên liệu lên men để chuyển hoá tinh bột thành rượu Quá trình này phụ thuộc vào số lượng, chất lượng nấm nem sử dụng Trong thời gian này chúng ta phải kiểm soát lượng acid sinh ra, nếu không acid sẽ kìm hãm nấm men hoạt động Yếu tố nhiệt độ và thời gian luôn luôn được quan tâm
Bước 6: Quá trình bay hơi
Giữ đúng nhiệt độ bay hơi để tạo ra lượng hơi rượu cần thiết và kiểm soát sự thay đổi thể tích khi rượu bay hơi
Bước 7: Quá trình nhào trộn
Phần bã còn lại sau khi làm bay hơi rượu được nhào trộn Quá trình nhào trộn gồm có đứng yên, quay, rung Ngoài ra, còn sử dụng máy nén, máy ly tâm
Bước 8: Quá trình sấy khô
Nhiệt độ quá cao và thời gian quá lâu sẽ làm cho nguyên liệu có màu vàng sậm nhìn không được đẹp mắt (Olentine, 1986, trích dẫn bởi Vũ Duy Khiêm, 2010)
2.3 Tổng quan về trại chăn nuôi VBQ
2.3.1 Vị trí địa lý
Trại chăn nuôi heo VBQ được thành lập năm 2001 với tổng diện tích 2 ha, là trại chăn nuôi tư nhân, nằm trên địa bàn thuộc ấp Vàm, xã Thiện Tân, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
Trại cách mặt đường Thiện Tân 300 m, cách quốc lộ 1A 4,5 km, cách thành phố Biên Hòa 12 km
Địa thế của trại nằm trên đồi, cao ráo có độ dốc nên thuận lợi cho việc vệ sinh, thoát nước
Trang 21Trại nằm trong khu thưa dân cư nên rất thuận lợi cho việc phát triển chăn nuôi
Đường giao thông cũng thuận lợi cho việc vận chuyển thức ăn và tiêu thụ sản phẩm
2.3.2 Mục tiêu của trại
Thử nghiệm các khẩu phần khác nhau trên heo theo các lứa tuổi khác nhau nhằm tìm ra khẩu phần thích hợp, giảm chi phí Từ đó tư vấn cho các hộ chăn nuôi gia đình và các trại khác
Sản xuất heo thịt, heo hậu bị để cung cấp cho thị trường
2.3.3 Chuồng trại
Trại chăn nuôi heo tư nhân VBQ gồm 5 dãy chuồng được bố trí theo hướng
Đông – Tây
2.3.3.1 Dãy chuồng nái
Gồm 2 dãy A, B có diện tích 900 m2 với tổng số ô chuồng là 200 ô Trong
đó có 48 ô chuồng cho nái đẻ và nái nuôi con Số ô chuồng còn lại dành cho nái mang thai, nái chờ phối và heo đực
Ô chuồng dành cho nái đẻ và nái nuôi con được nuôi trên chuồng sàn, mỗi ô
có diện tích 1,8 x 2,2 m được chia làm 3 ngăn: ngăn giữa là sàn bê tông dành cho heo nái, sàn cho heo con ở 2 bên được làm bằng những tấm nhựa ghép lại với nhau
có lồng úm để sưởi ấm cho heo con Ô chuồng dành cho nái mang thai, nái chờ phối và nọc thì có nền bằng xi măng
Tất cả các khung ô chuồng đều làm bằng sắt Heo con nuôi được 28 – 30 ngày tuổi thì tách mẹ chuyển sang chuồng heo cai sữa
2.3.3.2 Dãy chuồng heo cai sữa
Chuồng heo cai sữa có diện tích 450 m2, heo cai sữa được nuôi trên chuồng sàn làm bằng những tấm nhựa ghép lại với nhau, mỗi ô có diện tích 2 x 2,2 m,
khung chuồng được làm bằng sắt
Mỗi ô có 1 máng ăn bán tự động và 2 núm uống tự động Khi heo nuôi được
Trang 2211
2.3.3.3 Dãy chuồng nuôi thịt
Diện tích là 315 m2, chia làm 12 ô chuồng có diện tích 4 x 5 m, mỗi ô nuôi
20 heo, cứ 2 ô chuồng có 1 máng ăn tự động đặt ở giữa, mỗi ô có 2 núm uống tự động, nền chuồng có độ dốc khoảng 3 – 5 %, làm bằng xi măng
2.3.3.4 Dãy chuồng cách ly
Diện tích là 100 m2 được chia làm 4 ô chuồng, cứ 2 ô chuồng có 1 máng ăn bán tự động đặt ở giữa, mỗi ô chuồng có 2 núm uống tự động, nền làm bằng xi
măng, độ dốc 3 – 5%
2.3.4 Thức ăn và nước uống
Thức ăn do trại tự tổ hợp khẩu phần
Nước uống được sử dụng là nước ngầm từ giếng khoan được bơm lên bồn
và phân phối đến từng ô chuồng đảm bảo cung cấp đủ nước cho heo uống và tắm
2.3.5 Cơ cấu tổ chức
2.3.5.1 Cơ cấu nhân sự
- Heo con theo mẹ 86
- Heo con cai sữa 136
2.3.6 Qui trình tiêm phòng
Heo đực: tiêm giả dại và FMD định kì vào tháng 4, 8, 12 Tiêm dịch tả định
kì 8 tháng 1 lần sau khi tiêm giả dại và FMD
Trang 23Lịch tiêm phòng của các loại heo khác được trình qua các bảng sau:
Bảng 2.5 Lịch tiêm phòng heo con từ 14 – 70 ngày tuổi
Dịch tả APP Dịch tả APP LMLM
Lần 1 Lần 2 Lần 1 Lần 1 Lần 2 Lần 2
1 lần
Bảng 2.6 Lịch tiêm phòng heo nái hậu bị
Parovirus
Lần 1 Lần 2
1 lần
1 lần
Bảng 2.7 Lịch tiêm phòng heo nái mang thai
1 lần
1 lần
1 lần
Trang 2413
2.3.7 Qui trình vệ sinh phòng bệnh
Tất cả công nhân đều ăn ở sinh hoạt tại trại, trước khi ra vào chuồng nuôi đều phải sát trùng ủng hoặc dép Trước mỗi dãy chuồng đều có 2 hố sát trùng, 1 hố chứa nước và 1 hố chứa hóa chất sát trùng
Ủng, dép của công nhân chỉ được mang vào chuồng, sau khi rời khỏi chuồng phải để lại trước cửa ra vào, hạn chế lây lan mầm bệnh giữa các chuồng nuôi Công nhân cũng hạn chế đi sang chuồng khác không thuộc phạm vi chăm sóc của mình Mỗi người quản lý phải chăm sóc một dãy chuồng
Xe ra vào trại đều được sát trùng kỹ Các chuồng phải được dọn vệ sinh hàng ngày Định kỳ phun thuốc sát trùng 1 lần/tuần
Các loại thuốc thường được sử dụng ở trại như:
- Thuốc kháng sinh: penicillin, ampicillin, septryl, amoxicillin - LA, tia – K.C, oxytetracycline, streptopen, genta – amox, floxyl, dynamutilin
- Thuốc kháng viêm: dexaject
- Thuốc trợ lực: B – complex, vitamin C – 2000, vitamin K, glucan, catosal, methy hydoxybenzoate, calci – B12, glucose 5%
- Thuốc trị kí sinh trùng: baycox 5%, dextomax
vệ sinh bằng cách hốt phân vào bao sau đó mới xịt nước vệ sinh và tắm cho heo đối với chuồng heo thịt và chuồng heo cai sữa Chuồng heo nái được hốt phân ngày 2 lần, hạn chế tắm, chỉ tắm 1 lần/tuần
Phân cho vào bao chuyển ra khu đất xa chuồng nuôi và cứ 2 tuần xuất bán 1 lần để làm phân bón