1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT CƠ CẤU CHẤT THẢI TỪ TRẠM ẤP TRỨNG GÀ, VỊT VÀ TÌM BIỆN PHÁP XỬ LÝ CÓ HIỆU QUẢ

67 164 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 517,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lớp ngoài cùng của vỏ cứng được bao phủ lớp glycoprotein dày khoảng 10 µm có chứa chất sát khuẩn để bảo vệ trứng nhưng lớp này dễ bị vô hiệu hóa bởi những yếu tố bên ngoài như độ ẩm cao,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y

************

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT CƠ CẤU CHẤT THẢI TỪ TRẠM ẤP TRỨNG

GÀ, VỊT VÀ TÌM BIỆN PHÁP XỬ LÝ CÓ HIỆU QUẢ

Sinh viên thực hiện: PHẠM HOÀNG THU THỦY Lớp: DH07TA

Ngành: Công Nghệ Sản Xuất Thức Ăn Chăn Nuôi Niên khóa: 2007 - 2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y

************

PHẠM HOÀNG THU THỦY

KHẢO SÁT CƠ CẤU CHẤT THẢI TỪ TRẠM ẤP TRỨNG

GÀ, VỊT VÀ TÌM BIỆN PHÁP XỬ LÝ CÓ HIỆU QUẢ

Khóa luận được đề trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành Công Nghệ Sản

Xuất Thức Ăn Chăn Nuôi

Giáo viên hướng dẫn

PGS TS LÂM MINH THUẬN

Tháng 8/2011

Trang 3

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên: Phạm Hoàng Thu Thủy

Tên luận văn: “Khảo sát cơ cấu chất thải từ trạm ấp trứng gà, vịt và tìm biện pháp xử lý có hiệu quả”

Đã hoàn thành luận văn theo cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét của hội đồng chấm thi tốt nghiệp khoa Chăn Nuôi Thú y

Ngày……/……/……

Giáo viên hướng dẫn

PGS TS Lâm Minh Thuận

Trang 4

Thành kính ghi ơn cô Lâm Minh Thuận đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp

đỡ, tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt cho tôi trong suốt thời gian tôi thực tập và hoàn thành khóa luận này

Chân thành cảm ơn toàn thể cán bộ công nhân viên tại trại Vigova đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, chỉ dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp

Cảm ơn bạn bè và tập thể lớp Thức ăn 33 đã cùng chia sẻ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian vừa qua

Một lần nữa tôi xin cảm ơn và xin gửi lời chúc sức khỏe, thành công và hạnh phúc đến tất cả mọi người

Phạm Hoàng Thu Thủy

Trang 5

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Đề tài được thực hiện từ 12/02/2011 đến 12/06/2011, tại trại Vigova với nội dung “Khảo sát cơ cấu chất thải từ trạm ấp trứng gà, vịt và tìm biện pháp xử lý

có hiệu quả” Chúng tôi tiến hành khảo sát qua 10 đợt ấp trứng gà, vịt Trứng gà

300 quả / đợt, mỗi đợt 2 khay, mỗi khay 150 quả Trứng vịt 270 quả / đợt, mỗi đợt 3 khay mỗi khay 90 quả

Qua 10 đợt ấp trứng gà, vịt chúng tôi thu được một số kết quả sau:

Cơ cấu thành phần các chất khi nở: trứng gà khi nở gồm: %M gà con: 80,21 %,

%M trứng sát: 8,78 %, %M vỏ trứng: 10,86 %, %M gà chết: 0,15 % Trứng vịt khi nở gồm:

%M vịt con: 78,92 %, %M trứng sát: 8,14 %, %M vỏ trứng: 12,88 %, %M vịt chết: 0,06 %

Cơ cấu chất thải trước và sau khi xử lý vôi:

Hàm lượng Protein: vỏ trứng gà tươi 5,78 %, vỏ trứng vịt tươi 7,09 %, vỏ trứng gà sau ấp trước và sau khi xử lý vôi 6,49 %, vỏ trứng vịt sau ấp trước và sau khi xử lý vôi 8,30 %, trứng gà sát sau khi xử lý vôi 33,18 %, trứng vịt sát sau khi xử

lý vôi 41,60 %

Hàm lượng Canxi: vỏ trứng gà tươi 35,34 %, vỏ trứng vịt tươi 36,04 %, vỏ trứng gà, vịt sau ấp trước khi xử lý vôi lần lượt là: 33,48 %; 34,02 % Vỏ trứng gà, vịt sau ấp sau khi xử lý vôi lần lượt là 35,48 %; 36,26 % Trứng gà sát đã xử lý vôi 11,86 %, trứng vịt sát đã xử lý vôi 11,42 %

Hàm lượng Phospho: vỏ trứng gà, vịt tươi không có, vỏ trứng gà, vịt sau ấp trước và sau khi xử lý vôi 0,001 %, trứng gà sát sau khi xử lý vôi 0,50 %, trứng vịt sát sau khi xử lý vôi 0,55 %

Mức độ nhiễm tổng số vi khuẩn hiếu khí : TS VKHK trước khi xử lý vôi: vỏ trứng gà 4 × 1010 CFU/100g, vỏ trứng vịt 8,2 × 1010 CFU/100 g TS VKHK sau khi xử lý vôi: vỏ trứng gà 3,2 × 109 CFU/100 g, vỏ trứng vịt 2,5 × 1010 CFU/100 g

Trang 6

MỤC LỤC

Trang tựa i

Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii

Lời cảm tạ iii

Tóm tắt khóa luận iv

Mục lục v

Danh sách các chữ viết tắt x

Danh sách các bảng xi

Danh sách các biểu đồ xii

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích – yêu cầu 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 Các loại chất thải và các phương pháp xử lý chất thải trong chăn nuôi Error! Bookmark not defined 2.2 Thành phần dinh dưỡng và cấu tạo của trứng 4

2.2.1 Cấu tạo của trứng 4

2.2.1.1 Vỏ trứng 4

2.2.1.2 Lòng trắng 5

2.2.1.3 Lòng đỏ 5

2.2.2 Thành phần dinh dưỡng 6

2.3 Kỹ thuật ấp trứng gia cầm 6

2.3.1 Ấp trứng tự nhiên 6

2.3.2 Ấp trứng nhân tạo 6

2.3.2.1 Cấu tạo máy ấp và máy nở trứng gia cầm 7

2.3.2.1.1 Máy ấp 7

Trang 7

2.3.2.2 Quy trình ấp trứng 8

2.3.2.2.1 Tiếp nhận trứng và tuyển chọn trứng 8

2.3.2.2.2 Sát trùng trứng 8

2.3.2.2.3 Bảo quản trứng 9

2.3.2.2.4 Đưa trứng vào máy ấp 9

2.3.2.2.5 Soi trứng và chuyển trứng 9

2.3.2.2.6 Ra gà, vịt 9

2.3.2.2.7 Nguyên lý hoạt động của máy ấp 9

2.3.2.2.8 Những đặc điểm riêng của ấp trứng vịt 10

2.4 Quá trình phát triển phôi của trứng gia cầm trong khi ấp 11

2.4.1 Sự phát triển phôi của gia cầm trong khi ấp 11

2.4.2 Quá trình phát triển phôi của trứng vịt trong khi ấp 12

2.5 Một số biểu hiện đặc trưng của phôi do ảnh hưởng của chế độ ấp 13

2.5.1 Trường hợp nhiệt độ cao 13

2.5.2 Trường hợp nhiệt độ thấp 13

2.5.3 Trường hợp ẩm độ cao 14

2.5.4 Trường hợp ẩm độ thấp 14

2.5.5 Ảnh hưởng do thiếu thông thoáng 14

2.5.6 Ảnh hưởng do thiếu đảo trứng 15

2.6 Những nguyên nhân và yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ ấp nở 15

2.6.1 Chất lượng đàn gà giống và trạng thái của trứng ấp 15

2.6.1.1 Chất lượng của đàn gà giống 15

2.6.1.2 Trạng thái trứng ấp 15

2.6.2 Tỷ lệ trống mái 16

2.6.3 Ảnh hưởng của chuồng trại, thu nhặt vận chuyển và bảo quản trứng 16

2.6.4 Ảnh hưởng của chế độ ấp 16

2.6.4.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ 16

2.6.4.2 Ảnh hưởng của độ ẩm 17

2.6.4.3 Ảnh hưởng của độ thông thoáng khí 17

Trang 8

2.6.4.4 Ảnh hưởng của đảo trứng 17

2.6.4.5 Ảnh hưởng của khối lượng trứng 18

2.6.4.6 Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng 18

2.7 Một số hiện tượng không bình thường trong ấp nở trứng gà, vịt và nguyên nhân 19

2.7.1 Tỷ lệ trứng không phôi và phôi yếu quá cao 19

2.7.2 Phôi chết sớm 19

2.7.3 Tỷ lệ trứng thối nhiều 19

2.7.4 Nhiều phôi chết dính vào vỏ trứng 20

2.7.5 Tỷ lệ trứng tắc cao 20

2.7.6 Nở quá sớm hoặc quá muộn 20

2.7.7 Thời gian nở quá dài 20

2.7.8 Nở con bị dính bẩn 20

2.7.9 Nở ra bị khô 21

2.7.10 Nở ra bị ướt, hở rốn 21

2.7.11 Gia cầm chết nhiều khi nở 21

2.7.12 Vịt con, gà con quá nhỏ 21

2.7.13 Vịt con to, xốp chết trên khay, mùi hôi 21

2.7.14 Vịt con yếu 21

2.7.15 Vịt dị hình, què quặt 22

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 23

3.1 Thời gian và địa điểm khảo sát 23

3.1.1 Thời gian 23

3.1.2 Địa điểm 23

3.2 Nội dung khảo sát 23

3.3 Phương pháp khảo sát 23

3.3.1 Bố trí khảo sát 23

3.3.2 Phương pháp khảo sát 24

3.4 Điều kiện khảo sát 25

Trang 9

3.4.1 Quy trình nuôi dưỡng 25

3.4.2 Quy trình ấp trứng 26

3.4.3 Vệ sinh tủ ấp, tủ nở 28

3.5 Các chỉ tiêu theo dõi 28

3.5.1 Trứng gà 28

3.5.2 Trứng vịt 28

3.5.3 Phân tích hàm lượng chất dinh dưỡng và hàm lượng vi sinh vật của chất thải trước và sau khi xử lý vôi 28

3.6 Phương pháp xử lý số liệu 29

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30

4.1 Trứng gà 30

4.1.1 Khối lượng trứng gà trước khi vào ấp 30

4.1.2 Kết quả ấp nở 32

4.1.2.1 Tỷ lệ nở 32

4.1.2.2 Tỷ lệ trứng không trống, chết phôi 33

4.1.2.3 Tỷ lệ trứng sát 34

4.1.3 Tỷ lệ hao hụt khối lượng trứng gà trong quá trình ấp 35

4.1.4 Cơ cấu thành phần các chất khi nở 37

4.2 Trứng vịt 38

4.2.1 Khối lượng trứng vịt trước khi vào ấp 38

4.2.2 Kết quả ấp nở trứng vịt 39

4.2.2.1 Tỷ lệ nở 39

4.2.2.2 Tỷ lệ trứng không trống, chết phôi 40

4.2.2.3 Tỷ lệ trứng sát 41

4.2.3 Tỷ lệ hao hụt khối lượng trứng vịt trong quá trình ấp 42

4.2.4 Cơ cấu thành phần các chất khi nở 43

4.3 Phân tích hàm lượng chất dinh dưỡng của chất thải trước và sau khi xử lý vôi 45 4.3.1 Hàm lượng Canxi, Protein, Phospho 45

4.3.2 Tổng số vi khuẩn hiếu khí 46

Trang 10

Chương 5 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 47

5.1 Kết luận 47

5.2 Đề nghị 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

PHỤ LỤC 51

Trang 11

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

K1 : Khay 1

K2 : Khay 2

K3 : Khay 3

: Trung bình từng mức khối lượng trứng

chung : Trung bình của các mức khối lượng trứng

Trang 12

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Thành phần cấu tạo của trứng các loài gia cầm 5

Bảng 2.2Thành phần dinh dưỡng của trứng gia cầm 6

Bảng 2.3 Chế độ bảo quản và ấp nở của trứng gà và vịt 10

Bảng 2.4 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tỷ lệ ấp nở trứng gà 16

Bảng 2.5 Khối lượng trứng ảnh hưởng rõ rệt đến tỷ lệ ấp nở và tỷ lệ gà con loại I 18 Bảng 4.1 Khối lượng trứng gà trước khi vào ấp 30

Bảng 4.2: Tỷ lệ nở 32

Bảng 4.3: Tỷ lệ trứng không trống, chết phôi 33

Bảng 4.4: Tỷ lệ trứng sát 34

Bảng 4.5: Tỷ lệ hao hụt khối lượng trứng gà trong quá trình ấp 35

Bảng 4.6 Cơ cấu thành phần các chất khi nở 37

Bảng 4.7 Khối lượng trứng vịt trước khi vào ấp 38

Bảng 4.8 Tỷ lệ nở 39

Bảng 4.9 Tỷ lệ trứng không trống, chết phôi 40

Bảng 4.10 Tỷ lệ trứng sát 41

Bảng 4.11: Tỷ lệ khối lượng vịt con 43

Bảng 4.12: Tỷ lệ khối lượng trứng sát, vỏ trứng, vịt chết 44

Bảng 4.13: Hàm lượng Canxi, Protein, Phospho 45

Bảng 4.14: Tổng số vi khuẩn hiếu khí 46

Trang 13

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 4.1 Kết quả ấp nở 35

Biểu đồ 4.2 Tỷ lệ hao hụt khối lượng trứng gà trong quá trình ấp 36

Biểu đồ 4.3 Cơ cấu thành phần các chất khi nở 38

Biểu đồ 4.4 Kết quả ấp nở trứng vịt 41

Biểu đồ 4.5 Tỷ lệ hao hụt khối lượng trứng vịt trong quá trình ấp 42

Biểu đồ 4.6 Cơ cấu thành phần các chất khi nở 44

Trang 14

30000 gà 1 ngày tuổi trong một lần ấp hoặc nhiều hơn

Trong quá trình ấp trứng gia cầm những phụ phẩm như vỏ trứng, những trứng hư, trứng thối là nguồn cung cấp khoáng và protein cho gia cầm nhưng chưa được tận dụng và có biện pháp xử lý hợp lý Những phụ phẩm này thường thải ra môi trường, chúng phân hủy rất lâu và gây ô nhiễm môi trường, nhất là những trạm

ấp gần khu dân cư, công trình công cộng ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe con người Nếu sử dụng làm thức ăn gia súc thì vẫn còn mầm bệnh và có thể lây lan cho đàn gia súc và gây thiệt hại nặng nề cho người chăn nuôi

Xuất phát từ thực tế trên vì vậy được sự đồng ý của khoa Chăn Nuôi – Thú

Y, bộ môn Chăn Nuôi Chuyên Khoa, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh chúng tôi thực hiện đề tài “Khảo sát cơ cấu chất thải từ trạm ấp trứng gà, vịt và tìm biện pháp xử lý có hiệu quả” Khóa luận được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS TS Lâm Minh Thuận

Trang 15

Xác định khối lượng hao hụt trong quá trình ấp

Phân loại tỷ lệ chất thải trạm ấp

Phân loại tỷ lệ chất thải trạm ấp

Thành phần chất dinh dưỡng của vỏ trứng chưa ấp, thành phần chất dinh dưỡng của vỏ trứng sau khi ấp trước khi xử lý vôi và sau khi xử lý vôi

Trang 16

Chương 2 TỔNG QUAN

2.1 Các loại chất thải và các phương pháp xử lý chất thải trong chăn nuôi

Hàng năm đàn vật nuôi Việt Nam thải ra khoảng 73 triệu tấn chất thải rắn và

25 - 30 triệu khối chất thải lỏng và hang trăm triệu tấn chất thải khí Trong đó, khoảng 50 % chất thải rắn và 80 % chất thải lỏng bị xả thẳng ra môi trường mà không qua xử lý

Nguồn gây ô nhiễm môi trường từ các cơ sở chăn nuôi bao gồm chất thải rắn như long, phân gia súc, rác, thức ăn thừa, xác gia súc, gia cầm tiêu hủy không đúng

kỹ thuật và chất lỏng như nước tiểu, nước rửa chuồng, nước tắm gia súc Những loại chất thải này ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người, làm giảm sức đề kháng vật nuôi, tang tỷ lệ mắc bệnh, năng suất chăn nuôi giảm, hiệu quả kinh tế không cao

Các phương pháp xử lý:

Ủ sản xuất khí sinh học (Bioga): phương pháp này dựa vào nguyên lý lên men kị khí chất thải chăn nuôi để tạo ra khí CH4, CO2, H2S và một số khí khác Các khí được sử dụng để làm khí đốt dung trong sinh hoạt gia đình, chạy máy phát điện…

Ủ phân hữu cơ: sử dụng phân và một số nguyên liệu khác như cỏ khô, rơm, trấu, mụn cưa… trong một thời gian sau đó hỗn hợp này được sử dụng bón phân cho cây trồng Phương pháp này sẽ làm cho phân hoai mục và làm tiêu diệt trứng gin sán, mất mùi hôi…

Hồ sinh học: được sử dụng với chất thải ở dạng lỏng Có thể kết hợp nuôi cá

và dung một số loại cây thủy sinh như bèo tây, rau muống… Các yếu tố này làm sạch nước thải chăn nuôi

Trang 17

Phương pháp lắn cặn: hỗn hợp chất thải chăn nuôi được đưa vào hồ, sau đó dung một số yếu tố như dung lực động học để phân loại chất thải thành chất thải rắn

và chất thải lỏng

Các biện pháp khác: như đốt (rác, vật nuôi chết), làm lạnh (khí thải), pha loãng để làm nước tưới, dung hóa chất, men sinh học, dùng làm thức ăn cho các vật nuôi khác (trùn quế…)

2.2 Thành phần dinh dưỡng và cấu tạo của trứng

Trứng gia cầm có khối lượng khác nhau tùy thuộc vào loài và giống gia cầm, nhưng về hình dạng, cấu trúc và tỷ lệ các thành phần thì không khác biệt nhiều lắm như vỏ chiếm khoảng 9 - 13 % trọng lượng trứng, lòng trắng chiếm 52 - 58 % và lòng đỏ chiếm 30 - 35 %

2.2.1 Cấu tạo của trứng

2.2.1.1 Vỏ trứng

Vỏ trứng có nhiều lớp có cùng chức năng là định hình và bảo vệ mầm phôi cùng khối chất dinh dưỡng đảm bảo cho phôi phát triển bình thường ngoài cơ thể gia cầm mẹ

Vỏ trứng là nguồn khoáng cung cấp cho sự phát triển xương của phôi Vỏ trứng gồm phần vỏ cứng ngoài cùng và phần vỏ lụa bên trong

Lớp vỏ cứng có cấu trúc bởi những khối tinh thể CaCO3 với bề dày khoảng

300 µm Trên bề mặt vỏ cứng có khoảng 10000 lỗ thông hơi và tổng cộng chiếm 0,34 % diện tích bề mặt vỏ và cho phép sự trao đổi khí và hơi nước giữa trứng và không khí Phần vôi của vỏ cứng chứa khoảng 2 % chất hữu cơ và chút ít P và Mg Lớp ngoài cùng của vỏ cứng được bao phủ lớp glycoprotein dày khoảng 10 µm có chứa chất sát khuẩn để bảo vệ trứng nhưng lớp này dễ bị vô hiệu hóa bởi những yếu

tố bên ngoài như độ ẩm cao, nhiệt độ cao, sự va chạm gây trầy xước…

Phần vỏ lụa có cấu trúc lưới bằng những sợi glycoprotein có bề dày khoảng 6

µm gồm 2 lớp, lớp trong cùng tiếp xúc với lòng trắng trứng và màng allantois khi phôi phát triển, đây là lớp bảo vệ quan trọng chống sự xâm nhập của vi trùng Kế

Trang 18

đến là lớp giữa với lưới dày hơn và nó có khoảng cách để phát triển theo độ dày của

vỏ trứng

Bảng 2.1 Thành phần cấu tạo của trứng các loài gia cầm

Loài Trọng lượng trứng (g) Tỷ lệ các thành phần của trứng (%)

Dây chằng salary có nguồn gốc từ lòng trắng có tác dụng giữ khối lòng đỏ cân bằng ở vị trí trung tâm của quả trứng

Lòng trắng có chức năng bảo vệ phôi, chứa hợp chất chứa Clo có tính diệt khuẩn cao Lòng trắng cung cấp chất dinh dưỡng cho phôi phát triển trong giai đoạn đầu, cho đến ngày ấp thứ 14 ở trứng gà và ngày ấp thứ 18 ở trứng vịt lòng trắng đã tiêu hết

2.2.1.3 Lòng đỏ

Lòng đỏ thực sự hình tròn với nhiều lớp đồng tâm, chứa hầu hết các protein phức tạp, vitamin, vi khoáng, các chất có hoạt tính sinh học cao cung cấp chất dinh dưỡng nuôi phôi và gà con trong những ngày đầu

Trang 19

Màu sắc lòng đỏ được đánh giá bằng thước đo màu của Roche gồm 15 độ, trứng gà có độ màu 7 - 8, trứng vịt có độ màu 12 - 13 được coi là trứng đạt yêu cầu chất lượng

ấp, bộ lông phát triển tốt, chân không quá cao và không có lông ở chân Trong quá trình ấp cho gia cầm mẹ ăn đầy đủ, nhất là thức ăn giàu năng lượng, huấn luyện cho xuống ổ đúng giờ để bài tiết, tránh thải phân trong ổ trứng, thường xuyên kiểm tra chuột, thú dữ gây hại trong quá trình ấp

2.3.2 Ấp trứng nhân tạo

Ấp trứng nhân tạo mang lại lợi ích kinh tế cao do giải phóng gia cầm mẹ làm tăng sản lượng trứng, sản xuất giống quanh năm với quy mô lớn

Trang 20

2.3.2.1 Cấu tạo máy ấp và máy nở trứng gia cầm

2.3.2.1.1 Máy ấp

Hiện nay có nhiều loại máy ấp trứng với công suất khác nhau, từ 500 quả trứng đến 7 - 8 vạn quả và nhiều hơn Máy ấp công suất nhỏ dưới 1000 quả trứng thường được dùng cho gia đình hoặc phòng thí nghiệm nghiên cứu Còn trong sản xuất công nghiệp của các doanh nghiệp hoặc tổ hợp sản xuất thường dùng các loại máy với công suất lớn từ 1 vạn trứng trở lên Tuy khác nhau về hình thức và công suất, cũng như thiết kế về kỹ thuật, tất cả các loại máy ấp đều tuân theo một nguyên

lý chung và phải gồm các bộ phận: vỏ máy, bảng điều khiển tự động, giá đỡ khay, khay trứng, hệ thống cung cấp và điều tiết nhiệt, ẩm độ, cung cấp không khí, đảo trứng và hệ thống bảo vệ

Vỏ máy: hình chữ nhật, có nhiệm vụ ngăn cách khoang máy với môi trường bên ngoài, giữ nhiệt độ và ẩm độ trong máy ổn định Vỏ máy làm bằng nguyên liệu chịu lực và cách nhiệt Vỏ máy gồm 2 lớp, giữa để trống, nhét mùn cưa hoặc bông thủy tinh hoặc bọt xốp để cách nhiệt Vỏ máy làm bằng gỗ dán thường chóng hỏng,

dễ hút ẩm và mất vệ sinh, nên nhiều máy thế hệ mới của Hà Lan, Trung Quốc, Úc… thường làm bằng hợp kim nhôm hoặc nhựa

Bảng điều khiển: bảng điều khiển tập trung các nút điều khiển các hoạt động của máy được lắp đặt mặt trước máy Bảng điều khiển có công tắc tổng để bật tắt máy, có các nút tăng thêm nhiệt, để đảo trứng… và các đèn tín hiệu kèm theo bộ phận nào của máy đang làm việc hoặc không làm việc

Giá đỡ khay và khay đựng trứng: giá đỡ khay là một giàn các khung đỡ các khay đựng trứng, có kích thước sao cho các khay đựng trứng nằm vừa khít ở bên trong lòng của nó Khay đựng trứng ở máy ấp gọi là khay ấp Khay ấp đựng trứng đưa vào ấp phải giữ cho tất cả các trứng ở trong khay nằm theo thứ tự nhất định, đầu nhọn xuống dưới, đầu to lên trên

Hệ thống đảo trứng: để các phôi trong trứng phát triển bình thường và không

bị sát vào vỏ, trong quá trình ấp máy phải đảo trứng

Trang 21

Hệ thống làm thông khí: được chia làm 3 phần: quạt gió, lỗ thoát khí, lỗ hút

khí Các máy ấp thường chỉ có một lỗ hút khí, được đặt ở trước hoặc mặt sau hoặc trên nóc máy, nhưng không gần lỗ thoát khí

Hệ thống cấp nhiệt: để cấp và làm ổn định nhiệt trong máy ấp, người ta dùng các thiết bị sau: cảm nhiệt hoặc nhiệt kế công tắc hoặc màng ête và dây may so cấp nhiệt

Hệ thống tạo ẩm: có 2 dạng: thiết bị phun sương nước và dùng diện tích bề mặt bay hơi nước

Hệ thống bảo vệ: các thiết bị được lắp đặt nhằm ngăn chặn hoặc thông báo trước các sự cố có thể xảy ra làm hỏng máy hoặc trứng ấp Tín hiệu dễ nhận thấy nhất là chuông báo động kêu vang và đèn đỏ bật sáng

2.3.2.1.2 Máy nở

Máy nở có kết cấu và các thiết bị điều hòa hệ thống cấp nhiệt, cấp ẩm và cấp không khí như ở máy ấp, chỉ khác giá đỡ và khay trứng nở cố định và đặt trên bệ có bánh xe để đẩy vào, kéo ra được dễ dàng

2.3.2.2 Quy trình ấp trứng

2.3.2.2.1 Tiếp nhận trứng và tuyển chọn trứng

Chọn những trứng đạt tiêu chuẩn để ấp, loại bỏ những trứng không đủ tiêu chuẩn như trứng dính phân, dơ, dính máu, trứng bị dập nứt, bể, trứng quá to, quá nhỏ , chọn những trứng không quá dài hoặc quá tròn, không dị dạng méo mó, đầu

tù và đầu nhọn phải rõ ràng, vỏ trứng không quá dày hoặc quá mỏng

Khi nhận trứng phải ghi sổ và xếp trứng vào vỉ của trạm ấp, từng lô trứng có phiếu ghi số lô và số lượng trứng Trứng được xếp đầu tù hướng lên trên

2.3.2.2.2 Sát trùng trứng

Sau khi lựa chọn trứng xong, ta cho trứng vào tủ sát trùng, xông bằng hỗn hợp formol và thuốc tím (12 ml formol + 6 g thuốc tím) cho một m3 buồng xông trong 30 phút

2.3.2.2.3 B ảo quản trứng

Trang 22

Xông trứng xong, chuyển ngay vào phòng bảo quản giữ ở nhiệt độ 15 - 20oC,

ẩm độ 70 - 80 %

2.3.2.2.4 Đưa trứng vào máy ấp

Máy ấp phải được vệ sinh sạch sẽ sau mỗi đợt ấp hay trước khi đưa trứng vào máy

Nếu trứng ấp đã qua thời gian bảo quản thì phải được đưa ra làm ấm một thời gian nhất định trước khi vào máy Thời gian làm ấm phụ thuộc vào nhiệt độ và thời gian bảo quản sao cho nhiệt độ trong trứng khi vào máy khoảng 22 - 23oC, thường đưa trứng ra nhiệt độ 25 - 27oC trong khoảng thời gian 6 - 8 giờ Theo Gib Taylor (1992) trứng ấp được làm ấm 1 giờ cuối ở nhiệt độ 27 - 32oC sẽ cải thiện đáng kể tỷ

lệ ấp nở Kiểm tra máy ấp, cho máy hoạt động (Lâm Minh Thuận, 2004)

2.3.2.2.5 Soi trứng và chuyển trứng

Soi dưới đèn sẽ giúp loại bỏ những trứng bị rạn vỡ, túi khí quá to, có vật lạ trong trứng, bóng lòng đỏ di động và bị chìm Những trứng có buồng khí bị lệch hoặc di động cũng không đạt tiêu chuẩn chọn ấp

Trứng được chuyển từ khay ấp sang khay nở ở ngày thứ 18 đối với gà, còn vịt là ngày thứ 25, chú ý tránh làm nứt trứng

2.3.2.2.6 Ra gà, vịt

Ngày thứ 21 đối với gà, ngày thứ 28 đối với vịt Khi gà con, vịt con đã khô lông nên đưa ra ngoài, lựa chọn phân loại và đóng gói để chuyển đi các trại

2.3.2.2.7 Nguyên lý hoạt động của máy ấp

Nguồn nhiệt cho máy ấp có thể là hơi nước nóng, hơi nóng Dao dộng từ 37,5 - 37,8oC

Nguồn ẩm độ cung cấp qua bề mặt bốc hơi nước của khay nước hoặc thiết bị phun sương trong máy ấp sao cho đảm bảo ẩm độ trong buồng ấp ổn định ở mức 70

- 75 %

Hệ thống thông thoáng tùy thuộc vào số trứng, giai đoạn đầu sự thông thoáng không cần nhiều, giai đoạn sau cần sự thông thoáng tối đa Hệ thống thông thoáng

Trang 23

gồm quạt và hệ thống thông hơi bố trí sao cho không mất nhiệt và không khí được lưu thông tốt

Thiết bị đảo trứng: đảo toàn bộ khối trứng sang phải hoặc sang trái theo chu

kỳ 2 giờ/lần và đảo một góc 45o so với trục đứng

2.3.2.2.8 Những đặc điểm riêng của ấp trứng vịt

Bảng 2.3 Chế độ bảo quản và ấp nở của trứng gà và vịt

lượng trứng tối đa 12 % so với

trọng lượng ban đầu

-Thông thoáng: 60 - 180 m3/1000

trứng/giờ

- Hàm lượng CO2 tối đa 0,5 %

- Đảo trứng 45onghiêng so với trục

ấm trứng

- Ấp ở nhiệt độ: 37,2 - 37,5oC, từ ngày thứ 9 mỗi ngày làm lạnh bằng cách đưa trứng ra ngoài khoảng 10 - 15 phút

- Ẩm độ: 70 - 75 %, phun nước ấm khi đưa trứng ra làm lạnh

- Thông thoáng 180 m3/1000 trứng/giờ

- Hàm lượng CO2 tối đa: 0,5 %

- Đảo trứng 45o nghiêng so với trục đứng của trứng, 2 giờ 1 lần

- Soi trứng vào ngày thứ 10 và ngày thứ 25 Chuyển sang máy nở Nhiệt độ máy nở: 36 -

37oC, ẩm độ 70 %

- Nở sau 28 ngày ấp

Trang 24

Quy trình ấp trứng vịt tương tự như trứng gà, tuy vậy có một số đặc điểm riêng cần lưu ý: trứng vịt có khối lượng lớn hơn trên dưới 1,5 lần trứng gà Ngay trứng vịt cũng có khối lượng chênh lệch khá lớn so với trứng gà, vì vậy trong ấp công nghiệp thường phân ra một số khoảng khối lượng khác nhau Trứng có khối lượng lớn nhất đưa vào máy trước, trứng có khối lượng nhỏ nhất đưa vào máy cuối cùng

Từ ngày ấp thứ 8 trở đi ngoài việc đảo trứng tự động 2 giờ/1 lần, còn cần đưa trứng ra ngoài phun nước (phun sương) làm mát ngày 2 lần vào lúc 10 giờ và 13h, mỗi lần 10 - 15 phút

2.4 Quá trình phát triển phôi của trứng gia cầm trong khi ấp

(Trích dẫn: Bùi Đức Lũng và Nguyễn Xuân Sơn, 2003)

2.4.1 Sự phát triển phôi của gia cầm trong khi ấp

Ngày đầu: 6 giờ sau khi ấp phôi gà dài 5 mm, hình thành nếp thần kinh trên dây sống nguyên thủy Sau 24 giờ nếp thần kinh tạo thành ống thần kinh và hình thành 5 - 6 đốt thân

Ngày thứ 2: phôi tiếp tục phát triển tạo thành hệ thống mạch máu bên ngoài bào thai Bắt đầu xuất hiện mầm tim Mạch máu bao quanh lòng đỏ (noãn hoàng) Chất dinh dưỡng của noãn hoàng cung cấp cho phôi

Ngày thứ 3: bắt đầu hình thành đầu, cổ và ngực của phôi Nếp đuôi và nếp cánh lớn lên hợp với nếp thân sau của phôi Từ đó màng ối, màng nhung phân chia thành 2 màng túi, màng ở ngoài là màng nhung, màng trong là màng ối Hai màng này dính liền với nhau Qua ngày thứ 3, hình thành gan và phổi

Ngày thứ 4: phôi có dạng như ở bào thai động vật bậc cao Độ dài phôi 8

Trang 25

Ngày thứ 7: Vòng rốn biểu mô màng ối biến thành da phôi Trong màng ối hình thành huyết quản Thành màng ối xuất hiện cơ trơn để màng có thể co bóp được Phôi phát dục trong môi trường nước của màng ối Nước ối vừa chứa dinh dưỡng, vừa chứa cả ammoniac và axit uric của phôi thải ra Đã hình thành ống ruột

và dạ dày, chất dinh dưỡng đi qua đó

Ngày thứ 11: phôi dài 2,54 cm, đã hình thành chân

Ngày thứ 12: huyết quản của túi noãn hoàng phát triển mạnh, chuyên vận chuyển chất dinh dưỡng đến phôi Thời kỳ này là quá độ của hô hấp túi niệu Tế bào

cơ, gân phân bố khắp thành niệu nang

Ngày thứ 13: trên đầu phôi gà xuất hiện lông tơ, móng chân và mỏ hình thành rõ

Ngày thứ 14: phôi lớn chiếm gần hết khoang trứng, đã cử động, lông phủ kín toàn thân

Ngày thứ 15 và 16: kích thước của niệu nang tăng lên tương ứng với kích thước của phôi Protein được phôi sử dụng hầu như hoàn toàn Số lòng đỏ được phôi tiêu thụ gần hết, sự hô hấp vẫn nhờ mạch máu

Ngày thứ 17, 18 và 19: phôi chiếm toàn bộ khối lượng của trứng (trừ buồng khí)

Ngày thứ 20: mỏ của phôi gà mổ thủng buồng khí Lúc này gà con lấy oxy qua đường hô hấp, phổi và mạch máu Gà con mổ thủng vỏ trứng

Ngày 21: vào đầu của ngày này gà bắt đầu chui khỏi vỏ Kết thúc chu kỳ ấp trứng gà

2.4.2 Quá trình phát triển phôi của trứng vịt trong khi ấp

Ngày đầu tiên: đĩa phôi được hình thành, xuất hiện mầm thần kinh não, tủy Ngày thứ 2: xuất hiện mạch máu trên lòng đỏ và tim sơ khai bắt đầu hoạt động

Ngày thứ 3: xuất hiện mầm móng gan và các tuyến

Ngày thứ 4 và 5: phôi tách khỏi lòng đỏ, xuất hiện cánh và chân

Ngày thứ 6 - thứ 8: hình thành cổ, thận phát triển, màng ối tiến sát vỏ

Trang 26

Ngày thứ 13 - thứ 15: màng ối bao phủ toàn bộ trứng, lông mọc nhiều

Ngày thứ 16 - thứ 18: lông bao phủ toàn thân, mỏ gục vào cánh

Ngày thứ 19 - thứ 21: mỏ hóa sừng, túi lòng đỏ giảm, màng ối giảm, đầu quay về phía buồng khí, chân co về phía bụng

Ngày thứ 22 - thứ 24: thận làm chức năng bài tiết chất thải của phôi

Ngày thứ 25 - thứ 27: mắt mở to, lòng đỏ chui vào bụng, phổi hoạt động (thở), chân và mỏ quay về phía buồng khí và sau đó vịt khẩy mỏ trên quả trứng

Ngày thứ 28: vịt mổ vỏ và chân đạp vỡ vỏ trứng chui ra ngoài, kết thúc mẻ

ấp

2.5 Một số biểu hiện đặc trưng của phôi do ảnh hưởng của chế độ ấp

2.5.1 Trường hợp nhiệt độ cao

Sau 6 ngày ấp:

Tỷ lệ trứng chết phôi có vành máu cao

Phôi chết dính vào màng vỏ

Khối lượng trứng giảm nhiều

Sau 11 ngày ấp: túi niệu phát triển nhanh, màng niệu khép kín sớm trước thời hạn

Sau 19 ngày ấp:

Hao hụt khối lượng quá lớn, buồng khí rộng chiếm hơn 1/3 dung tích trứng,

gà mổ vỏ sớm, lỗ thủng vỏ nhỏ, mổ vỏ nhiều ở đầu nhọn của trứng

Trang 27

Phôi phát triển chậm, mạch máu nhỏ, nhìn thấy mờ nhạt

Tỷ lệ chết phôi cao, vỏ trứng bẩn sau khi nở

Gà mổ vỏ nhiều nhưng không đủ sức đẩy vỏ để chui ra ngoài

Hao hụt khối lượng ít

Buồng khí nhỏ hơn 1/3 dung tích trứng

2.5.5 Ảnh hưởng do thiếu thông thoáng

Phôi phát triển không đều

Gà phần lớn mổ đầu nhỏ trứng sau 19 ngày

Tỷ lệ chết phôi cao, có hiện tượng xuất huyết ở các cơ quan, nước ối màu hồng, gà nở dị hình

Trang 28

2.5.6 Ảnh hưởng do thiếu đảo trứng

Sau 6 ngày ấp: phôi dính vào vỏ không phát triển và chết

Sau 11 ngày ấp: túi niệu không khép kín, lượng Albumin không vào được bên trong niệu dẫn đến tỷ lệ chết phôi cao

Sau 19 ngày ấp: gà mổ vỏ không đúng vị trí, phôi bị dính ở phần mắt, mỏ, đầu

2.6 Những nguyên nhân và yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ ấp nở

(Trích dẫn Đàm Xuân Thủy, 2002)

Có rất nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến sự thụ tinh cũng như sự phát triển của phôi thai và đưa đến tỷ lệ ấp nở cũng khác nhau

2.6.1 Chất lượng đàn gà giống và trạng thái của trứng ấp

2.6.1.1 Chất lượng của đàn gà giống

Chế độ nuôi dưỡng không tốt, thiếu dinh dưỡng hoặc chứa độc tố sẽ làm ảnh hưởng lớn đến năng suất và chất lượng trứng, ảnh hưởng không tốt đến tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ ấp nở

Một số bệnh truyền nhiễm có thể xâm nhập vào trứng như: Salmonelosis, lao (Tuberculosic), CRD

Tuổi đàn gà giống: tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ ấp nở cao nhất trong năm đầu tiên, sang năm thứ 2, 3 thì tỷ lệ này giảm dần

Phương pháp ghép đôi giao phối: giao phối trong cùng họ hàng hay đồng huyết thì tỷ lệ nở giảm thấp, sức sống của phôi kém Lai giữa các dòng sẽ tăng tỷ lệ

nở do phát huy được ưu thế lai

2.6.1.2 Trạng thái trứng ấp

Trứng có khối lượng trung bình của giống cho tỷ lệ ấp nở cao nhất

Trứng có chỉ số hình dạng từ 0,74 - 0,85 cho tỷ lệ ấp nở tốt nhất so với trứng quá tròn hoặc quá dài

Vỏ trứng ấp phải có bề mặt nhẵn, đều màu, không rạn nứt hoặc bị đóng cục

Ca

Trang 29

2.6.2 Tỷ lệ trống mái

Tỷ lệ này phù hợp là 1 trống/8 - 10 mái, nếu tỷ lệ mái quá cao hoặc trống quá thấp sẽ làm giảm tỷ lệ thụ tinh dẫn đến giảm tỷ lệ ấp nở

2.6.3 Ảnh hưởng của chuồng trại, thu nhặt vận chuyển và bảo quản trứng

Chuồng nuôi gà ẩm thấp, dột, bẩn làm trứng dễ bị nhiễm bẩn, nấm mốc, vi khuẩn nên tỷ lệ chết phôi sẽ cao

Thu nhặt, vận chuyển, bảo quản trứng không tốt, trứng bị đứt dây chằng, rạn nứt đều gây bất lợi đến sự phát triển của phôi

2.6.4 Ảnh hưởng của chế độ ấp

2.6.4.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ

Nếu thiếu nhiệt trong những ngày đầu ấp trứng sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của phôi, phôi chết nhiều sau 4 - 6 ngày ấp Trứng chết phôi có vòng máu nhỏ, nhạt

Nếu thiếu nhiệt kéo dài (dưới 37oC) thì gà nở bị nặng bụng, sau này thường

bị ỉa chảy

Khi ấp trứng ở nhiệt độ quá thấp (dưới 35 - 36oC) kéo dài trong nhiều thời điểm ấp thì túi lòng đỏ không co vào được xoang bụng, gà nở bị hở rốn, túi lòng đỏ

có màu xanh lá cây

Bảng 2.4 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tỷ lệ ấp nở trứng gà

Trang 30

2.6.4.2 Ảnh hưởng của độ ẩm

Ảnh hưởng bởi sự điều hòa hay hơi nước từ trứng

Trong những ngày đầu ấp trứng cần làm giảm bay hơi nước trong trứng để các chất dinh dưỡng của lòng trắng và lòng đỏ dễ hòa tan, cung cấp cho phôi phát triển và làm giảm tỷ lệ chết phôi

Vào giữa quá trình ấp (sau 10 ngày ấp), lượng nước trong trứng bớt dần, cho nên độ ẩm tương đối trong máy cao hơn, chỉ đủ để bay hơi nước nội sinh - nước tạo

ra trong quá trình trao đổi chất của phôi

Vào cuối kỳ ấp (sang máy nở) độ ẩm cao hơn các giai đoạn khác, mục đích làm giảm độ bay hơi nước trong trứng Nếu lúc này độ ẩm trong máy thấp hơn so với quy định sẽ làm gà chết trong trứng

Điều chỉnh sự tỏa nhiệt của trứng phụ thuộc vào từng giai đoạn ấp:

+ Độ ẩm cao trong những ngày đầu sẽ làm giảm bay hơi nước, góp phần giữ nhiệt, đồng thời làm nước trong trứng bốc hơi từ từ

+ Trong những ngày cuối cùng phải tăng độ ẩm trong máy để hút bớt nhiệt của trứng, làm hạ nhiệt độ trong trứng và máy ấp

Khi ẩm độ trong máy vượt quá yêu cầu (quá 80 %), gà nở bị yếu, ít hoạt động, lông gà bết dính ở rốn và hậu môn, màu lông vàng đậm, mỏ và chân nhợt nhạt Gà con bị bụng to và nặng, sau này gà con nuôi chậm lớn tỷ lệ chết cao

2.6.4.3 Ảnh hưởng của độ thông thoáng khí

Phải đảm bảo lượng CO2 trong máy không vượt quá 0,2 %, nếu nồng độ

CO2 vượt cao, nồng độ khí O2 giảm có thể làm phôi chết hàng loạt

2.6.4.4 Ảnh hưởng của đảo trứng

Trứng xếp vào khay ấp phải đặt đầu to lên trên, đầu nhọn xuống dưới, nếu xếp ngược lại thì vào cuối chu kỳ ấp đầu phôi gà ở phía đầu nhọn sẽ không có không khí thở và sẽ bị chết ngạt

Trong những ngày đầu tiên, nếu không đảo trứng, phôi sẽ bị lòng đỏ ép vào

vỏ, sự phát triển bị ngừng lại và phôi bị chết

Trang 31

2.6.4.5 Ảnh hưởng của khối lượng trứng

Bảng 2.5 Khối lượng trứng ảnh hưởng rõ rệt đến tỷ lệ ấp nở và tỷ lệ gà con loại I

Khối lượng trứng

(g)

Tỷ lệ ấp nở (%)

Tỷ lệ gà loại I (%)

Khối lượng gà con

2.6.4.6 Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng

Thiếu B1: gà con có hiện tượng viêm đa thần kinh, gà đi ngật ngưỡng, loạng choạng, một số con có thể bị liệt, bị Atexia

Thiếu B2: phôi chậm phát triển, phôi chết nhiều vào giữa và cuối thời kỳ ấp

Từ 9 - 14 ngày sau khi ấp ở những phôi chết thường thấy hiện tượng chân ngắn, ngón cong, mỏ trên ngắn

Thiếu Biotin: tỷ lệ chết phôi tăng, những phôi chết thấy biến dạng như đầu

to, mỏ dưới ngắn, mỏ trên quặp xuống, các xương đùi, bàn chân ngắn lại Gà con ngửa đầu ra sau lưng và quay tròn đến khi chết, gà bị bệnh thần kinh

Thiếu B12: tỷ lệ chết phôi tăng ở giai đoạn 16 - 18 ngày ấp Cơ chân bị teo, chân nhỏ kém phát triển, khô, phôi bị xuất huyết toàn thân

Thiếu A: phôi ngừng phát triển, tỷ lệ phôi chết tăng, thận sưng, sung huyết

và đọng nhiều muối urat màu trắng ngà Gà và vịt con nở ra mắt nhắm nghiền, da chân khô

Trang 32

Thiếu D3: chất lượng trứng giảm, tỷ lệ nở giảm, khả năng sử dụng Ca, P của phôi kém, gây tỷ lệ chết phôi cao trong giai đoạn cuối của chu kỳ ấp Tuy nhiên thừa D3 cũng giảm tỷ lệ ấp nở

Thiếu E: tỷ lệ trứng sáng cao, phôi phát triển chậm, hệ thống tuần hoàn bị phá hủy, thấy xuất hiện vòng máu Phôi chết nhiều ở 3 - 4 ngày ấp

Thiếu Mn: phôi phát triển kém và dị hình như chân ngắn, đầu to, mỏ vẹt, đùi cong Gia cầm con đầu gục vào bụng, điển hình gia cầm con nở ra bị sưng khớp xương, đi lại khó, bị liệt (perosis)

2.7 Một số hiện tượng không bình thường trong ấp nở trứng gà, vịt và nguyên nhân

2.7.1 Tỷ lệ trứng không phôi và phôi yếu quá cao

Nguyên nhân:

Vịt đực vô sinh hoặc thiếu con đực

Do đàn vịt giống mắc bệnh

Chất độn chuồng ướt

Trứng bảo quản quá lâu

Nhiệt độ bảo quản trứng quá thấp

Vịt giống quá béo, nặng nề chậm chạp

Nhiệt độ máy ấp quá cao

2.7.2 Phôi chết sớm

Nguyên nhân:

Nhiều trứng bị rạn, bẩn

Rửa trứng và xông trứng không đúng quy trình

Thời gian bảo quản trứng quá dài hoặc điều kiện bảo quản không phù hợp

Do dinh dưỡng đàn sinh sản

Chế độ ấp không thích hợp

Đảo trứng không tốt

2.7.3 Tỷ lệ trứng thối nhiều

Trang 33

Do chất độn chuồng hoặc ổ đẻ bẩn

Rửa trứng sai quy trình

Trước khi vào ấp trứng bị ướt

Khi bảo quản trứng độ ẩm quá cao

2.7.4 Nhiều phôi chết dính vào vỏ trứng

Nguyên nhân:

Bảo quản trứng quá lâu

Nhiệt độ trong máy ấp không thích hợp

Đảo trứng trong máy ấp ít

Vịt bị thiếu dinh dưỡng

Hệ thống thông thoáng trong máy ấp bị trục trặc

Biến chứng có bệnh truyền nhiễm

2.7.5 Tỷ lệ trứng tắc cao

Nguyên nhân:

Thiếu độ ẩm khi ấp và nở

Biến chứng của bệnh truyền nhiễm

Bảo quản trứng độ ẩm quá thấp

Khi ấp độ ẩm quá cao

Đảo trứng và xếp trứng vào ấp không phù hợp

2.7.6 Nở quá sớm hoặc quá muộn

Nguyên nhân:

Nhiệt độ trong khi ấp quá cao hoặc quá thấp so với yêu cầu

2.7.7 Thời gian nở quá dài

Nguyên nhân:

Thiếu nhiệt ở giai đoạn ấp đầu

Trứng bảo quản quá lâu

2.7.8 Nở con bị dính bẩn

Nguyên nhân:

Nhiệt độ và độ ẩm khi nở không phù hợp

Ngày đăng: 13/06/2018, 10:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quang B ảo Châu, 1995. Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ ấp nở của 3 giống gà Cobb, 1A và Brownick tại trại gà giống Châu Thới . Luận văn tốt nghiệp Đại Học Nông Lâm TP.HCM.2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ ấp nở của 3 giống gà Cobb, 1A và Brownick tại trại gà giống Châu Thới
2. Nguyễn Trường Giang, 2004. Khảo sát ảnh hưởng của trọng lượng trứng đến các chỉ tiêu ấp nở và sinh trưởng của gà con giống Lương Phượng nuôi tại nông hộ. Luận văn tốt nghiệp bằng Bác sỹ Thú y. Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát ảnh hưởng của trọng lượng trứng đến các chỉ tiêu ấp nở và sinh trưởng của gà con giống Lương Phượng nuôi tại nông hộ
3. Bùi Đức Lũng và Nguyễn Xuân Sơn, 2003. Sinh lý sinh sản và ấp trứng gia cầm bằng máy công nghiệp. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý sinh sản và ấp trứng gia cầm bằng máy công nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội
4. Lê Hồng Mận, Bùi Đức Lũng, 2003. Sổ tay chăn nuôi vịt-ngan-ngỗng. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay chăn nuôi vịt-ngan-ngỗng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
5. Nguyễn Hoàng Phong, 1999. Khảo sát khả năng sản xuất và sức sống của một số nhóm giống gà thả vườn nuôi tại Đại học Nông Lâm. Luận văn tốt nghiệp Đại Học Nông Lâm TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát khả năng sản xuất và sức sống của một số nhóm giống gà thả vườn nuôi tại Đại học Nông Lâm
6. Sam Sovana, 1993. Ảnh hưởng của các mức protein trong khẩu phần gà đẻ Isabrown đến năng suất và phẩm chất trứng . Luận văn tốt nghiệp Đại Học Nông Lâm TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của các mức protein trong khẩu phần gà đẻ Isabrown đến năng suất và phẩm chất trứng
7. Lương Thanh Sơn, 2010. Khảo sát ảnh hưởng của trọng lượng trứng đến chất lượng trứng và một số chỉ tiêu ấp nở của trứng gà Lương Phượng. Luận văn tốt nghiệp bằng Bác sỹ Thú Y. Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát ảnh hưởng của trọng lượng trứng đến chất lượng trứng và một số chỉ tiêu ấp nở của trứng gà Lương Phượng
8. Trần Xuân Sơn và cộng sự, 1995. Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm và tính năng sản xuất gà tam hoàng tại Quảng Ninh và Hà Nam .9 . Lê Viết Thế, 1999. Khảo sát sức sản xuất và sức sống của gà tàu vàng thế hệ 2 và thế hệ 3. Luận văn tốt nghiệp Đại Học Nông Lâm TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm và tính năng sản xuất gà tam hoàng tại Quảng Ninh và Hà Nam". 9. Lê Viết Thế, 1999. "Khảo sát sức sản xuất và sức sống của gà tàu vàng thế hệ 2 và thế hệ 3
10. Lâm Minh Thuận, 2004. Giáo trình chăn nuôi gia cầm. Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi gia cầm
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia TP. HCM
11. Lâm Minh Thuận và Chế Minh Tùng, 2002. Bài giảng thực hành chăn nuôi già cầm. Tủ sách Đại Học Nông Lâm TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng thực hành chăn nuôi già cầm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w