1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ SỨC SỐNG CỦA HEO CON CAI SỮA GIAI ĐOẠN 21 – 60 NGÀY TUỔI THUỘC MỘT SỐ NHÓM GIỐNG TẠI TRẠI HEO GIỐNG CAO SẢN KIM LONG

64 157 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 363,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác Giống heo đang là vấn đề được quan tâm trong Trại Chăn Nuôi Heo Giống cũng như người chăn nuôi heo thương phẩm, để cho ra đời sau tốt hơn phù hợp với mục tiêu sản xuấ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI THÚ – Y

****************

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ SỨC SỐNG

CỦA HEO CON CAI SỮA GIAI ĐOẠN 21 – 60 NGÀY TUỔI

THUỘC MỘT SỐ NHÓM GIỐNG TẠI TRẠI HEO GIỐNG CAO SẢN KIM LONG

Sinh viên thực hiện: PHẠM HOÀNG CÔNG

Lớp : DH07CN Ngành : Chăn nuôi Niên khoá : 2007 – 2011

Tháng 08/2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI THÚ – Y

**************

PHẠM HOÀNG CÔNG

KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ SỨC SỐNG CỦA

HEO CON CAI SỮA GIAI ĐOẠI 21 – 60 NGÀY TUỔI

THUỘC MỘT SỐ NHÓM GIỐNG TẠI TRẠI HEO GIỐNG CAO SẢN KIM LONG

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỷ sư chăn nuôi

Giáo viên hướng dẫn

TS VÕ THỊ TUYẾT

Tháng 08/2011

Trang 3

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ tên sinh viên thực tập: PHẠM HOÀNG CÔNG

Tên luận văn : “KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ SỨC SỐNG CỦA

HEO CON CAI SỮA GIAI ĐOẠI 21 – 60 NGÀY TUỔI CỦA MỘT SỐ NHÓM GIỐNG”

Đã hoàn thành luận văn theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của Hội đồng chấm thi tốt nghiệp khoa ngày tháng năm

Giáo viên hướng dẫn

TS VÕ THỊ TUYẾT

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Xin chân thành cảm ơn

Ban Giám Hiệu, ban Chủ Nhiệm cùng toàn thể quý thầy cô khoa Chăn nuôi Thú

Y và toàn thể cán bộ công nhân viên Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình chỉ dạy và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường và hoàn

thành luận văn tốt nghiệp này

Kính dâng lòng biết ơn lên

Cha mẹ, anh chị em trong gia đình, những người đã tận tụy lo lắng và hy sinh để

con có được ngày hôm nay

Thành kính ghi ơn

TS Võ Thị Tuyết, đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn từng bước, từng chi tiết cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài, hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Chân thành biết ơn

Ban giám đốc cùng toàn thể cô chú , anh chị kỹ thuật, công nhân của Trại Heo Giống Cao Sản Kim Long đã tận tình giúp đỡ , truyền đạt kiến thức , kinh nghiệm và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực tập tại trại

Xin cảm ơn đến

Bạn bè và tất cả các bạn lớp Chăn nuôi 33 đã động viên giúp đỡ tôi trong thời gian qua

Chân thành cảm ơn

Trang 5

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Đề tài nghiên cứu “Khảo sát khả năng sinh trưởng và sức sống của heo cai

sữa giai đoạn 21 – 60 ngày tuổi thuộc một số nhóm giống tại Trại Heo Giống Cao Sản Kim Long ” được tiến hành tại Trại Heo Giống Cao Sản Kim Long thời gian từ

04/01/2011 đến 30/4/2011

Kết quả đã thu được như sau:

- Nhiệt độ chuồng nuôi trong thời gian khảo sát hơi cao so với khoảng nhiệt độ yêu cầu của thú khảo sát

- Trọng lượng trung bình sơ sinh của các heo tính chung cho các nhóm giống khảo sát là 1,69 kg/con

- Trọng lượng trung bình cai sữa thực tế và trọng lượng trung bình cai sữa hiệu chỉnh về 21 ngày tuổi tính chung cho các nhóm giống khảo sát tương ứng là 7,52 và 6,34 kg/con

- Trọng lượng trung bình xuất chuyển chuồng và trọng lượng trung bình xuất hiệu chỉnh về 60 ngày tuổi tính chung cho các nhóm giống tương ứng là 21,39 và 20,07 kg/con

- Tăng trọng tuyệt đối trung bình giai đoạn sơ sinh đến 21 ngày tuổi tính chung cho các nhóm giống là 221,6 g/ngày

- Tăng trọng tuyệt đối trung bình giai đoạn sơ sinh đến 60 ngày tuổi tính chung cho các nhóm giống là 306,2 g/ngày

- Tăng trọng tuyệt đối trung bình giai đoạn cai sữa đến xuất chuyển chuồng tính chung cho các nhóm giống là 379,1 g/ngày

- Tăng trọng tuyệt đối trung bình giai đoạn 21 – 60 ngày tuổi tính chung cho các nhóm giống là 351,7 g/ngày

- Tiêu thụ thức ăn và hệ số biến chuyển thức ăn tính chung cho các heo khảo sát

là 0,510 kg/con/ngày và 1,58 kgTĂ/KgTT

- Tỷ lệ chết , tỷ lệ tiêu chảy, tỷ lệ viêm phổi, tỷ lệ viêm khớp tính chung cho các nhóm giống heo khảo sát tương ứng là 3,42 %; 1,01 %; 9,89 %; 2,66 %

Trang 6

MỤC LỤC

TRANG

Trang tựa i

Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii

Lời cảm tạ iii

Tóm tắt iv

Mục lục v

Danh sách các chữ viết tắt viii

Danh sách các bảng ix

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề .1

1.2 Mục đích và yêu cầu 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu .2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 Giới thiệu sơ lược về trại 3

2.1.1 Vị trí địa lý 3

2.1.2 Lịch sử hình thành trại 3

2.1.3 Chức năng của trại 3

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của trại 4

2.1.5 Cơ cấu đàn 5

2.1.6 Công tác giống 5

2.1.7 Đặc điểm và nguồn gốc các giống heo ngoại đang được nuôi tại trại 6

2.1.8 Chuồng trại 7

2.1.9 Chăm sóc và nuôi dưỡng 8

2.1.10 Quy trình vệ sinh thú y 11

2.1.11 Bệnh và điều trị 12

Cơ sở lý luận 13

Trang 7

2.2.1 Đặc điểm sinh lý của heo cai sữa 13

2.2.2 Quá trình sinh trưởng và phát dục 15

2.2.3 Yếu tố di truyền, yếu tố ngoại cảnh 16

2.2.4 Các bệnh thường gặp trên heo sau cai sữa 17

2.2.4.1 Bệnh viêm phổi địa phương 17

2.2.4.2 Bệnh tiêu chảy và phù thũng 20

2.2.4.3 Bệnh viêm khớp 22

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 24

3.1 Thời gian và địa điểm 24

3.2 Đối tượng khảo sát 24

3.3 Nội dung khảo sát 24

3.4 Phương pháp khảo sát 24

3.5 Các chỉ tiêu theo dõi 25

3.5.1 Nhiệt độ chuồng nuôi 25

3.5.2 Các chỉ tiêu về khả năng tăng trọng 25

3.5.3 Các chỉ tiêu về khả năng sử dụng thức ăn 27

3.5.4 Các chỉ tiêu về sức sống 27

3.5.5 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 27

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 Nhiệt độ chuồng nuôi 28

4.2 Các chỉ tiêu về khả năng tăng trọng 29

4.2.1 Trọng lượng sơ sinh 29

4.2.2 Trọng lượng cai sữa thực tế và trọng lượng cai sữa hiệu chỉnh về 21 ngày tuổi 30 4.2.3 Trọng lượng xuất chuyển chuồng và trọng lượng xuất hiệu chỉnh về 60 ngày tuổi 32

4.2.4 Tăng trọng tuyệt đối giai đoạn sơ sinh đến cai sữ a và tăng trọng tuyệt đối giai đoạn sơ sinh đến 21 ngày tuổi 34

4.2.5 Tăng trọng tuyệt đối giai đoạn sơ sinh đến xuất chuyển chuồng và tăng trọng tuyệt đối giai đoạn sơ sinh đến 60 ngày tuổi 35

Trang 8

4.2.6 Tăng trọng tuyệt đối giai đo ạn cai sữa đến xuất chuyển chuổng và tăng trọng

tuyệt đối giai đoạn 21 – 60 ngày tuổi 37

4.3 Thức ăn và các chỉ tiêu về sức sống 39

4.3.1 Tiêu thụ thức ăn và hệ số biến chuyển thức ăn 39

4.3.2 Tỷ lệ chết 39

4.3.3 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 40

4.3.4 Tỷ lệ viêm phổi 41

4.3.5 Tỷ lệ viêm khớp 41

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 43

5.1 Kết luận 43

5.2 Đề nghị 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

PHỤ LỤC 47

Trang 9

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DD : Duroc thuần

LL : Landrace thuần

PP : Pietrain thuần

YY : Yorkshire thuần

LY : Đực Landrace x Cái Yorkshire

YL : Đực Yorkshire x Cái Landrace

SD : Độ lệch chuẩn (Standard Deviation)

n : Số con

X : Giá trị trung bình

FMD : Foot and Mouth Disease

PRRS : Porcine Reprodutive and Respiratory Syndrome

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

TRANG

Bảng 2.1 Tiêu chuẩn khối lượng thức ăn cho từng giai đoạn phát triển của heo hậu bị 10

Bảng 2.2 Lượng thức ăn áp dụng cho từng giai đoạn phát triển của heo nái mang thai10 Bảng 2.3 Thành phần dinh dưỡng của các loại cám sử dụng ở trại 11

Bảng 2.4 Quy trình tiêm phòng Vaccine trên heo nái và heo nọc 12

Bảng 2.5 Quy trình tiêm phòng Vaccine trên heo con và heo hậu bị 13

Bảng 3.1 Hệ số nhân hiệu chỉnh trọng lượng cai sữa toàn ổ về 21 ngày tuổi 26

Bảng 4.1 Nhiệt độ chuồng nuôi 28

Bảng 4.2 Trọng lượng sơ sinh 30

Bảng 4.3 Trọng lượng cai sữa thực tế và trọng lượng ca i sữa hiệu chỉnh về 21 ngày tuổi 31

Bảng 4.4 Trọng lượng xuất chuyển chuồng và trọng lượng xuất hi ệu chỉnh về 60 ngày tuổi 33

Bảng 4.5 Tăng trọng tuyệt đối giai đoạn sơ sinh đến cai sữa và tăng trọng tuyệt đối giai đoạn sơ sinh đến 21 ngày tuổi 35

Bảng 4.6 Tăng trọng tuyệt đối giai đoạn sơ sinh đến xuất chuyển chuồng và tăng trọng tuyệt đối giai đoạn sơ sinh đến 60 ngày tuổi 36

Bảng 4.7 Tăng trọng tuyệt đối giai đoạn cai sữa đến xuất chuyển chuồng và t ăng trọng tuyệt đối giai đoạn 21 – 60 ngày tuổi 37

Bảng 4.8 Tiêu thụ thức ăn và hệ số biến chuyển thức ăn 39

Bảng 4.9 Tỷ lệ chết 40

Bảng 4.10 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 40

Bảng 4.11 Tỷ lệ viêm phổi 41

Bảng 4.12 Tỷ lệ viêm khớp 42

Trang 11

Chương 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triể n nên nhu cầu của con người cũng ngày càng cao Do đó nhu cầu hàng hóa ngày càng tăng cả về số lượng cũng như chất lượng Chăn nuôi là một ng ành quan trọng , trong đó đặc biệt là ngành chăn nuôi heo đóng vai trò trong việc cung cấp thực phẩm cho nhân dân và cho xuất khẩu Công tác Giống heo đang là vấn đề được quan tâm trong Trại Chăn Nuôi Heo

Giống cũng như người chăn nuôi heo thương phẩm, để cho ra đời sau tốt hơn phù

hợp với mục tiêu sản xuất nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn Tùy theo hướng

sản xuất mà việc chọn nhóm giống nào, lai hay thuần, lai hai máu, ba máu hay bốn máu để có được đàn heo có sức tăng trưởng nhanh, tiêu tốn thức ăn ít, khả năng kháng bệnh tốt và thích nghi với điều kiện ngoại cảnh luôn là một vấn đề quan trọng

mà các nhà công tác giống hướng đến Trong chăn nuôi heo, nuôi heo giai đoạn sau khi cai sữa đuợc xem là giai đoạn khó khăn và quan trọng Vì heo con chịu ảnh

hưởng rất lớn bởi các tác động từ môi trường bên ngoài vào, hệ tiêu hóa chưa hoàn chỉnh, men tiêu hóa ít nên tiêu hóa thức ăn kém Một phần heo con bị hàng loạt stress do xa mẹ, ghép bầy hay thay đổi nguồn thức ăn khó tiêu hóa hơn Tuy vậy qua việc kiểm tra khả năng sinh trưởng, sức sống, bệnh tật của heo con cai sữa chúng ta cũng có thể đánh giá và chọn được các nhóm giống thích hợp, hiệu quả hơn

Để giải quyết vấn đề trên, được sự phân công của Khoa Chăn Nuôi Thú Y, cùng với sự đồng ý của Ban Giám Đốc Trại Ch ăn Nuôi Heo Kim Long, dưới sự

hướng dẫn của TS Võ Thị Tuyết ch úng tôi tiến hành đề tài “Khảo sát khả năng

sinh trưởng và sức sống của các heo con cai sữa giai đoạn 21 – 60 ngày tuổi thuộc một số nhóm giống tại Trại Heo Giống Cao Sản Kim Long”

Trang 12

1.2 Mục đích và yêu cầu

1.2.1 Mục đích

Nhằm đánh giá khả năng sinh trưởng, hiệu quả sử dụng thức ăn, sức sống và

một số bệnh thường gặp trên heo con cai sữa giai đoạn 21 – 60 ngày tuổi của một số nhóm giống hiện có tại Trại Heo Giống Cao Sản Kim Long để có thể chọn được nhóm giống tốt

Trang 13

Chương 2

TỔNG QUAN

2.1 Giới thiệu sơ lược về trại

2.1.1 Vị trí địa lý

Trại Heo Giống Cao Sản Kim Long thuộc Xã Lai Uyên , Huyện Bến Cát, Tỉnh Bình Dương với tổng diện tích 15000m2 , trại được xây dựng trên vùng đất cao cách

xa khu dân cư , có rào b ao quanh trại , cách Quốc lộ 13 khoảng 20m thuận lợi cho việc vận chuyển , cách thị xã Thủ Dầu Một 34km, cách trường Đại Học Nông Lâm

67 km khi đi theo Quốc lộ 13, xung quanh là rừng cao su Vị trí của trại rất lý tưởng cho việc phát triển ngành chăn nuôi heo

2.1.2 Lịch sử phát triển của trại

Trại Chăn nuôi Heo Giống Cao Sản Kim Long trực thuộc công ty TNHH chăn nuôi và chế biến thức ăn gia súc Kim Long Vào ngày 19/9/1999 trại bắt đầu xây dựng đến n gày 21/1/2001 thì hoàn thành Đến tháng 1/2003 trại bán ra thị trường lần đầu Song song đó khu nuôi heo thịt với diện tích 18 ha ở xã Vĩnh Tân , huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương trại được xây dựng tháng 12/2003 và đi vào hoạt độ ng

từ tháng 10/2004 đến nay

Hiện nay, trại sản xuất con giống để phát triển đàn heo theo hướng sinh sản và đàn heo theo hướng thương phẩm , trại cung cấp con giống tốt cho các nhà chăn nuôi heo trên toàn quốc

2.1.3 Chức năng của trại

Đây là trại giống cao sản , con giống được trại nhập trực tiếp từ các nước có nền chăn nuôi phát triển như: Bỉ, Canada, Úc, Đan Mạch, Na Uy, Anh,…sau đó trại có quy trình chọn lọc, nhân giống thuần và lai giống rất khoa học tạo đàn heo giống cao sản cho chính trại Cung cấp heo đực hậu bị , cái hậu bị thuần và lai cho các cơ sở chăn nuôi hộ gia đình và các tỉnh Cung cấp heo giống thuần Yorkshire (Y),

Trang 14

Landrace (L), Duroc (D), Pietrain (P), Hampshire (H) cho thị trường chăn nuôi trong cả nước

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của trại

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của trại

 Nhiệm vụ

- Tổ thịt

Nuôi heo con từ cai sữa→150 ngày tuổi

Nuôi heo đực, cái hậu bị dùng để thay thế đàn và bán giống ra thị trường

- Tổ nái đẻ

Nuôi heo nái đẻ

Nuôi heo con theo mẹ

- Tổ giống

Nuôi heo đực giống, khai thác và pha chế tinh

Nuôi heo nái khô và nái mang thai

2.1.5 Cơ cấu đàn

Tính đến 30/04/2011

- Tổng đàn : 13586 con

+ Đực làm việc : 37 con + Nái sinh sản : 944 con

Trang 15

+ Heo hậu bị : 1729 con + Heo thịt : 6025 con + Heo cai sữa : 3009 con + Heo con theo mẹ : 1843 con

2.1.6 Công tác giống

Trại chăn nuôi heo giống cao sản Kim Long có nhiệm vụ duy trì nguồn gen để cung cấp con giống tốt , tạo đàn heo thương phẩm lớn , tiêu tốn thức ăn thấp , tỷ lệ nạc cao cho các nhà chăn nuôi và cho các cơ sở chăn nuôi t rên phạm vi toàn quốc Trại đã áp dụng nhiều biện pháp khoa học kỹ thuật tiên tiến trên thế giới với sự cố vấn của những chuyên gia nhằm sản xuất ra những con giống tốt , hậu bị tốt nhất để thay thế, nâng cấp đàn giống ca o sản của trại và cung cấp đàn giống ngày càng tốt hơn cho các nhà chăn nuôi

Vấn đề thụ tinh nhân tạo cho đàn heo của trại được chú ý rất kỹ Việc chọn phối thực hiện phụ thuộc vào mục đích sử dụng của đời con Đối với những heo nọc nái không còn đạt chuẩn thì trại cho loại thải sớm Công việc mà trại ưu tiên nhất là chọn lựa giống tốt để thay thế đàn , những heo không đạt yêu cầu chọn giống sẽ được bán thịt

Quy trình chọn lọc của trại như sau:

- Heo con từ lúc đẻ ra được kiểm tra rõ ràng về ngoại hình loại đi các cá thể yếu, dị tật, không đủ trọng lượng Chọn heo con từ 0,8 kg trở lên và bấm số tai lúc 1 ngày tuổi dựa vào các nhóm giống

- Chọn lúc 10 ngày tuổi dự a vào trọng lượng sơ sinh (lớn hơn 1,6 kg) có gia phả rõ ràng và dựa vào chỉ tiêu EVB (Estimated Breeding Value : ước lượng giá trị gây giống) của cha mẹ về số con cò n sống/ổ, trọng lượng 21 ngày/ổ, tuổi đạt 90 kg,

Trang 16

dày mỡ lưng 90 kg

- Đến 42 ngày tuổi heo được chọn lại dựa vào ngoại hình thể chất Heo phải có ngoại hình đẹp như đòn dài , bụng thon, chân thẳng vững ch ắc, bộ phận sinh dục ngoài phát triển Chọn heo có 12 vú trở lên, khoảng cách giữa hai hàng không quá

xa và khoảng cách giữa các vú phải đều nhau

- Đến 150 ngày tuổi heo lại được chọn lựa lần thứ 3 chủ yếu dựa vào trọ ng lượng và độ dày mỡ lưng Những con được chọn phải đạt trọng lượng từ 60 kg trở lên và có độ dày mỡ lưng trong khoảng 9 – 12 mm

- Đến 240 ngày tuổi là lần chọn cuối cùng Heo phải đạt trọng lượng từ 130 kg trở lên và có độ dày mỡ lưng trong khoảng 18 – 22 mm, riêng Pietrain từ 13 – 14

mm Những heo không được chọn làm giống sẽ được chuyển làm heo thương phẩm Những heo được chọn làm giống sẽ được lập phiếu cá thể rõ ràng

2.1.7 Đặc điểm và nguồn gốc các giống heo thuần ngoại đang được nuôi tại trại

Giống Yorkshire: được nhập từ Mỹ , có màu lông trắng , tai đứng, lưng thẳng, bụng thon , nhìn ngang giống hình chữ nhật Bốn chân khỏe , khung xương vững chắc, nuôi con tốt, sức kháng bệnh cao , thích nghi cao với điều kiện môi trường Heo đạt trọng lượng từ 90 - 100 kg lúc 6 tháng tuổi Khi trưởng thành có thể đạt

250 – 300 kg Heo nái đẻ từ 1,8 - 2,2 lứa trên năm Mỗi lứa trung bình đẻ 8 – 9 con Giống Landrace: heo được nhập từ Mỹ và Đan Mạch Với đặc điểm là giống cho nhiều nạc, sắc lông trắng tuyền , đầu nhỏ, mõm dài, mông đùi to, hai tai xụ che phủ cả mắt, chân nhỏ, nhìn ngang giống hình tam giác Heo 6 tháng tuổi đạt 80 – 90

kg Trưởng thành đạt từ 200 – 250 kg Heo nái đẻ từ 1,8 – 2,2 lứa trên năm, mỗi lứa đẻ 8 – 10 con Đây là giống heo cho nhiều sữa, nuôi con giỏi, tỷ lệ sống cao

Giống Duroc: heo nhập từ Thái Lan và Đài Loan Heo có các đặc điểm là sắc

lông màu đỏ nâu , hai tai xụ nhưng gốc tai đứng , lưng còng, ngắn đòn, bốn móng chân màu đen Heo Duroc là giống heo cho nhiều nạc Ở 6 tháng tuổi heo có thể trọng 80 – 85 kg Nọc nái trưởng thành đạt trọng lượng 200 – 250 kg Nái đẻ 1,8 – 2 lứa trên năm, mỗi lứa đẻ trung bình khoảng 8 con Đây là giống có thành tích sinh sản kém hơn hai giống Yorkshire và Landrace , thường được sử dụng trong công

Trang 17

thức lai kinh tế tạo heo thương phẩm 3 máu nuôi thịt

Giống Pietrain: giống heo này trại nhập từ Bỉ Heo có sắc lông đen bông trắng, tai thẳng, bốn chân thẳng ngắn, mông nở, lưng cong, đùi to, nhiều nạc, ít mỡ Ở 150 ngày tuổi heo Pietrain đạt thể trọng trung bình 80 kg, trưởng thành có thể đạt 240 –

300 kg Heo nái mỗi năm đẻ 1,8 lứa, mỗi lứa đẻ 8 – 9 con Heo kém thích nghi , dễ

bị stress , khả năng sinh sản kém , chậm tăng trưởng so với các giống Yor kshire, Landrace

Giống Hampshire: heo có nguồn gốc từ Bắc Mỹ , được công nhận giống năm

1820, với đặc điểm có tầm vóc trung bình , đầu to vừa phải , da lông màu đen, có vành đen màu tr ắng bao quanh mình sau xương bã vai và hai chân trước , tai nhỏ dựng đứng hơi hướn g về hai bên , mặt thẳng dài , mõm thẳng, bốn chân khoẻ vững chắc, thân hình phát triển cân đối Heo nái đẻ 8 – 10 con trên ổ Heo có tỷ lệ nạc cao, trong lai tạo thường được sử dụng làm đực cuối

2.1.8 Chuồng trại

Trại được xây dựng theo hướng Đông Bắc – Tây Nam tránh được gió mùa Đông Bắc, gió Tây Nam vào chuồng Tránh nắng Đông buổi sáng và nắng Tây buổi chiều rọi thẳng vào chuồng Trại được xây dựng theo mô hình nư ớc ngoài và khép kín với trang thiết bị hiện đại , có hệ thống phun sương, quạt thông gió Chuồng xây dựng theo kiểu 2 mái cao 5 – 7 m, lợp bằng tôn lạnh Toàn bộ đều có bạt che phủ 2 bên, có thể cuộn lại theo điều kiện thích hợp Trại được xây dựng chủ yếu là chuồng sàn, cách mặt đất 1m và hệ thống thoát nước ở giữa , rãnh thoát nước có độ dốc 600 Giữa các dãy chuồng có lối đi để dễ cho heo ăn , chuyển heo , theo dõi chăm sóc Mỗi ô đều có núm uống tự động và đánh số theo thứ tự Tổng cộng có 20 dãy chuồng

- Dãy CT: dành để nuôi heo thí nghiệ m và heo hậu bị tập nhảy giá Đầu mỗi ô có máng ăn bằng inox Mỗi ô có diện tích khoảng (2 x 1,6 x 0,9m) Cả dãy có tất cả

126 ô

Trang 18

- Dãy chuồng T 13, T14, T15, T16: dùng nuôi heo thịt và hậu bị dạng chuồng nuôi nhóm Giữa các vách ng ăn có máng ăn tự động (2 ô/1 bồn) Mỗi dãy có 22 ô,

Trang 19

có diện tích (9 x 7 x 0,8m)

- Dãy chuồng CS1, CS2, CS3, CS4, CS5, dùng nuôi heo cai sữa Trong đó CS1, CS2 mỗi dãy có 32 ô và CS3, CS4, CS5 mỗi dãy có 40 ô Mỗi ô đều có 1 máng ăn tự động, 2 núm uống, diện tích mỗi ô khoảng (4 x 2 x 0,5m) Mỗi ô nuôi từ 20 đến

23 heo con cai sữa

- Dãy cách ly nằm riêng lẻ 1 chuồng, dành nuôi heo nọc đã tập nhảy giá rồi chờ bán, đầu mỗi ô có máng ăn bằng inox Mỗi ô có diện tích khoảng (2 x 1.6 x 0,9m) Cả dãy có 40 ô

- Các ô chuồng nái đẻ chia làm ba ngăn, lồng ở giữa rộng 80 cm dành cho heo

mẹ và hai bên dành cho heo con rộng 60 cm, lồng cao 20 cm, dài 2,2 m Mỗi ô

chuồng được ngăn cách bằng ván nhựa, lồng dành cho mẹ làm bằng ống sắt hàn với nhau chắc chắn, máng dính vào lồng Mỗi ô chuồng có hai vòi nước, một dành cho heo con, một dành cho heo mẹ Sàn dành cho heo con được lắp bằng nhựa cứng có thể lấy ra dễ dàng, thuận lợi cho việc vệ sinh chuồng sau mỗi đợt nuôi

- Dãy chuồng nái khô, chửa được thiết kế theo dạng lồng cá thể, ngăn cách với nhau bằng các thanh sắt gồm bốn dãy lớn được chia làm nhiều dãy nhỏ Có bố trí hệ thống cho ăn tự động, mỗi lồng có một vòi uống nước Phía trên mỗi lồng có đeo thẻ của từng con heo nái Cuối mỗi dãy có ô dành cho heo b ệnh, chân yếu hay què chân Lồng được thiết kế có kích thước khoảng (2 x 1,6 x 0,9 m)

2.1.9 Chăm sóc và nuôi dưỡng

Thức ăn là yếu tố rất quan trọng quyết định trực tiếp đến sức sinh trưởng của đàn heo Trại sử dụng thức ăn dạng viên do công ty chế biến Nếu thức ăn không tốt thì heo không thể hiện tối đa sứ c sinh trưởng mà làm cho heo có nhiều bệnh tật xãy

ra Thức ăn thiếu prot ein tỷ lệ nạc thấp , quá nhiều tinh bột thì he o có tỷ lệ mỡ cao Vì vậy, thức ăn phải phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của heo ở mọi lứa tuổi

Tùy theo giai đoạn sinh trưởng, phát triển và chức năng sản xuất khác nhau mà việc nuôi dưỡng chăm sóc cho từng đối tượng heo cũng khác nhau

- Heo nái nuôi con: sử dụng thức ăn hỗn hợp số 10B Cho ăn 3,5 – 5 kg/con/ngày Trước khi cai sữa 2 ngày giảm lượng thức ăn

Trang 20

- Heo con theo mẹ: tập cho heo ăn lúc 7 ngày tuổi, sử dụng thức ăn của công

ty Vitalăc, đồng thời bổ sung thêm vitamin C và đường lactose tăng sức đề kháng , chống stress

- Heo con cai sữa: khi chuyển qua chuồng nuôi heo sau cai sữa tuần đầu tiếp tục sử dụng thức ăn Vitalăc Sau đó cho heo con làm quen với thức ăn số 351B rồi chuyển dần qua sử dụng hẳn Đồng thời trộn thêm vitamin C , đường Dextrose , đường Lactose , bột tylan v ào cám ướt giúp chống tiêu chảy , tăng sức đề kháng , giảm khả năng mắc bệnh Trong tuần đầu mới nhập heo không tắm mà chỉ vệ sinh phần nền chuồng Khi qua tuần thứ 2, tắm heo mỗi ngày khi trời nắng ấm Cho heo

ăn tự do bằng máng ăn tự động, hàng ngày theo dõi sức ăn của heo con, tình trạng sức khỏe để phát hiện bệnh và biện pháp điều trị kịp thời Những heo bệnh, còi cọc được tách riêng nhốt vào các ô cuối dãy chuồng nuôi Tiêm phòng Vaccine và phun thuốc sát trùng theo đúng quy trình của Trại

- Heo thịt từ 30 – 60 kg: sử dụng thức ăn số 6

- Heo thịt từ 60 kg – xuất chuồng: sử dụng thức ăn số 7

- Heo hậu bị cái từ 30 kg – phối giống lần đầu: sử dụng thức ăn số 6 Khẩu phần ăn, chế độ nuôi dưỡng tùy theo thể trọng của cá thể heo , không để cho heo ăn quá gầy hoặc quá mập Tiêu chuẩn khối lượng thức ăn cho từng giai đoạn phát triển

Trang 21

được trình bày qua bảng 2.1

Bảng 2.1 Tiêu chuẩn khối lượng thức ăn cho từng giai đoạn phát triển của heo hậu

2 tuần trước khi phối 3,0 – 3,5

(Trích: Nguyễn Thị Hiền Giang, 2007)

- Heo hậu bị đực sau cai sữa đến khi tập nhảy giá (khoảng 4,5 – 5 tháng tuổi):

sử dụng thức ăn số 351B

- Heo hậu bị đực từ giai đoạn tập nhảy giá đến khi làm việc sử dụng thức ăn số 10B, cho ăn 2,5 kg/con/ngày

- Heo đực làm việc: sử dụng thức ăn 10B Cho ăn khối lượng thức ăn từ 2,5 –

3 kg/con/ngày Khối lượng thức ăn tăng giảm tuỳ theo thể trạng của đực

- Heo nái khô : cho ăn định lượng từ 3 – 3,5 kg/con/ngày thức ăn số 10A Khi phối đậu thì cho ăn định mức của nái mang thai , lượng thức ăn cân đối theo thể trạng của heo

- Heo nái mang thai: từ phối giống đến 105 ngày sử dụng thức ăn số 10A sau đó trong giai đoạn từ 105 ngày đến đẻ và nuôi con sử dụng thức ăn số 10B Định lượng thức ăn phù hợp với từng giai đoạn phát triển được trình bày qua bảng 2.2

Bảng 2.2 Lượng thức ăn áp dụng cho từng giai đoạn phát triển của nái mang thai

Giai đoạn Lượng thức ăn (kg/con/ngày) Ngày thứ 1 – 84

Ngày thứ 85 – 105 Ngày thứ 106 - 113

2,0 ± 0,3 3,0 1,5 – 1,8

(Trích: Nguyễn Thị Hiền Giang, 2007)

Trang 22

Bảng 2.3 Thành phần dinh dưỡng các loại thức ăn sử dụng ở trại

Loại cám NLTĐ

(kcal/kg)

Protein (%)

Xơ (%)

Canxi (%)

Phospho (%)

NaCl (%)

Ẩm độ (%) 351B

0,5 0,5 0,5 0,5 0,5

( Nguồn: Công Ty chế biến thức ăn chăn nuôi Kim Long, 2011)

Thành phần dinh dưỡng của thức ăn Vitalac dành cho heo con

Nước uống: nước uống là nguồn dinh dưỡng rất quan trọng Thiếu nước uống ảnh hưởng đến sức sinh trưởng của heo Do đó, trại đảm bảo cung cấp đầy đủ nước uống cho heo

Ở đây nước uống được cu ng cấp bằng hệ thống ống và núm uống tự động Nguồn nước sử dụng là nước ngầm từ giếng khoan có độ sâu 100m, đảm bảo cung cấp đầy đủ nước cho heo uống và nước tắm cho heo

2.1.10 Quy trình vệ sinh thú y

Xe ra vào trại (chỉ có xe chuyên chở heo riêng của trại và xe chở cám của trại được phép ra vào trại ) phải qua hố sát trùng và được nhân viên bảo vệ phun xịt thuốc sát trùng thật kỹ lưỡng nhằm hạn chế sự lây lan mầm bệnh

Khách tham quan hay công nhân đều phải trang bị đồ bảo hộ lao động , mang

Trang 23

ủng, rửa tay Đầu mỗi dãy chuồng và khu vực có khay sát trùng ủng trước khi ra vào Công nhân không được mang mặc đồ bảo hộ la o động của trại ra ngoài và ngược lại

Chuồng heo sau khi chuyển hết heo được vệ sinh , sát trùng, để trống một thời gian trước khi nhập đàn heo mới Vệ sinh khu vực xung quanh , vệ sinh cống rãnh , chuồng trại, tắm heo Tích cực diệt trừ chuột, ruồi và vệ sinh kho chứa thức ăn Khi phát hiện heo bệnh hoặc bất thường trại nhanh chóng điều trị , heo bệnh được nhốt riêng trong ô cách ly để dễ dàng điều trị và chăm sóc đặc biệt Tiêm phòng theo đúng quy trình của trại

Quy trình tiêm phòng được trình bày qua bảng 2.4 và 2.5

Bảng 2.4 Quy trình tiêm phòng Vaccine trên heo nái và heo nọc

Loại heo Tên bệnh Vaccine Thời điểm tiêm Liều

Heo nái mang thai

PRRS Dịch tả

FMD

PRRS SWI-VAC Aftophor

4 tuần trước khi phối

6 tuần trước khi đẻ

6 tuần trước khi đẻ

2 ml

2 ml

2 ml

E coli E coli 5 tuần trước khi đẻ

2 tuần trước khi đẻ

Aujeszky Circo-VAC

4 tuần trước khi đẻ

2 tuần trước khi đẻ

Heo nái đẻ Parvovirus Parvo 14 ngày sau khi đẻ 2 ml

Heo nọc làm việc

PRRS Dịch tả

FMD Parvovirus Aujeszky

PRRS SWI-VAC Aftophor Parvo Aujeszky

Mỗi 4 tháng Mỗi 6 tháng Mỗi 6 tháng Mỗi 6 tháng Mỗi 6 tháng

( Nguồn : Phòng Kỹ Thuật trại Heo Giống Cao Sản Kim Long, 2011)

2.1.11 Bệnh và điều trị

Heo được theo dõi hàng ngày bởi công nhân kỹ thuật để phát hiện và điều trị bệnh kịp thời Trong thời gian thực tập trên heo cai sữa tại trại , chúng tôi nhận thấy

Trang 24

heo có các triệu chứng bệnh như : ho, tiêu chảy, viêm khớp, thở bụng, sốt, co giật, trên cơ thể có nhiều chỗ bị tím bầm

Các thuốc thú y sử dụng để điều trị bệnh ở trại là: Bio – Dexa, Bio – Genta 10%, Tylosin 20%, Enrofloxacin, Ampi – K, Codexin, Bio – Genta – tylosin, Bio – Vitamin C , Bio – Vitasol, Metabol, Bio – B – Complex, ADE, Amoxicline bột , Tylan bột , Apralan Soluble Và các Vaccine : Aftopor (251) HB, Amervac-PRRS (501), dịch tả heo SWIVAC-501

Bảng 2.5 Quy trình tiêm phòng Vaccine trên heo con và heo hậu bị

Loại heo Tên bệnh Vaccine Thời điểm tiêm Liều Heo con theo mẹ

PRRS Mycoplasma Circo

PRRS Myco Circo-VAC

( Nguồn : Phòng Kỹ Thuật trại Heo Giống Cao Sản Kim Long, 2011)

2.2 Cơ sở lý luận

2.2.1 Đặc điểm sinh lý heo con sau cai sữa

Trang 25

Heo con sau khi cai sữa, từ chỗ heo con đang phụ thuộc vào heo mẹ và thức ăn

bổ sung, khi cai sữa heo phải sống độc lập , mất hẳn nguồn dinh dưỡng được cung cấp từ sữa mẹ, để duy trì hoạt động sống và tăng trưởng heo con phải được cung cấp thức ăn hỗn hợp Trong giai đoạn này, bộ máy tiêu hóa thức ăn của heo con phát triển chưa hoàn chỉnh, lượng axit HCl tự do thấp làm cản trở hoạt động của men Pepsin tạo điều kiện cho vi sinh vật có hại từ thức ăn và nước uống xâm nhập vào nên heo con rất dễ bị tiêu chảy và bị stress làm giảm khả năng đề kháng của heo con

do đó những biến đổi của môi trường cũng gây xáo trộn cho cơ thể

Sau khi cai sữa heo con bị thay đổi đột ngột thức ăn cũng như số lần ăn trong ngày và nguồn sữa mẹ giàu dinh dưỡng lại chuyển sang loại thức ăn khô kém ngon miệng và khó tiêu hóa nên heo con sau cai sữa thường giảm ăn

Theo Võ Văn Ninh (2001) ngày tuổi thứ 22, 23, 24 đại đa số heo con mọc răng tiền hàm sữa thứ 3 hàm dưới, ngày tuổi thứ 28 và 29 đại đa số heo con mọc răng tiền hàm sữa 4 hàm trên Vì vậy cai sữa ngày thứ 21 hay ngày thứ 28 có ảnh hưởng đến sức khỏe heo con vì làm tăng thêm stress Thường khi mọc răng heo con bị sốt , tiêu chảy trước khi răng nhú khỏi nướu một vài ngày Tình trạng này làm cho heo mất sức, kém sức đề kháng

Theo Nguyễn Bạch Trà (1998), bên cạnh yếu tố dinh dưỡng heo con còn chịu ảnh hưởng rất lớn bởi chế độ chăm sóc, tiểu khí hậu chuồng nuôi

Do thay đổi chuồng nuôi, vận chuyển, ghép đàn đã làm cho heo bị stress hàng loạt Ngoài ra, heo con sau cai sữa chịu lạnh rất kém vì hàm lượng mỡ trong cơ thể ít, do đó chuồng nuôi heo cai sữa cần có nhiệt độ thích hợp

Khắc phục tình hình này bằng cách cung cấp nguồn thức ăn thơm ngon , dễ tiêu hoá, đầy đủ chất dinh dưỡng giống như nguồn sữa mẹ, điều tiết bầu tiểu khí hậu chuồng nuôi thích hợp cho từng giai đoạn phát triển của heo Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng vệ sinh chuồng trại hợp lý nhằm không gây ảnh hưởng xấu đến quá trình sinh trưởng và phát triển của heo trong giai đoạn này

Theo thông tin Chăn nuôi heo (01/1990) Trương Chí Sơn - Đại Học Cần Thơ cho rằng: heo còn nhỏ có khuynh huớng ăn những thức ăn dễ tiêu hơn, năng lượng

Trang 26

cao với chất béo cao (sữa nái chứa 30 % béo tính theo vật chất khô) do đó, nếu thức

ăn có mùi vị thơm ngon sẽ kích thích heo con ăn nhiều hơn

Pig International (11/1983) các nhà nghiên cứu ở Canada đã kết luận việc tiêu chảy ở heo sau cai sữa có thể giảm bằng cách giảm số lượng thức ăn cung cấp hơn

là khống chế thời gian đi đến máng ăn Thực tế, những heo được cho ăn với thời gian giới hạn thường dẫn đến tiêu chảy nhiều hơn các heo ăn tự do với cùng khẩu phần (trích dẫn bởi Nguyễn Tuấn, 2008)

Heo con cai sữa 21 ngày tuổi khi không có triệu chứng lâm sàng và bị stress ta có thể ấn định mục tiêu tăng trưởng tuần 1, 2, 3 theo các mức 100, 200 và 400 g/ngày Thế nhưng mức độ tăng trưởng trên còn thấp hơn mức tiềm năng heo có thể phát triển Theo thí nghiệm tại Edinburgh , Anh, heo con khoẻ mạnh cai sữa 3 tuần trọng lượng 5kg cho ăn không hạn chế thì tăng trưởng đạt 500 g/ngày gấp 2 lần so với thông thường Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng như vậy cũng chưa phát huy hết tiềm năng của heo con Nếu heo con cai sữa vào đúng thời điểm tốt nhất và cho ăn cám lỏng làm từ sữa thì heo con có thể tăng trọng trên 500 g/ngày

2.2.2 Quá trình sinh trưởng và phát dục

Sinh trưởng là một quá trình tích lũy các chất hữu cơ do đồng hóa và dị hóa, sự gia tăng về số lượng và các chiều của tế bào của các loại mô khác nhau trong cơ thể thú, quá trình này làm gia tăng khối lượng của các bộ phận, cơ quan và toàn bộ

cơ thể dựa trên cơ sở di truyền của bản thân thú dưới tác động của yếu tố môi trường Trong quá trình này không sinh ra các tế bào mới và các chức năng mới Phát dục là sự thay đổi về chất lượng, có sự sinh ra các loại tế bào mới hay cơ quan, có sự thay đổi về tuyến nội tiết và đưa đến hoàn chỉnh về chức năng của các

bộ phận trên cơ sở di truyền sẵn có của cơ thể thú và điều kiện ngoại cảnh (Phạm Trọng Nghĩa, 2008)

Sinh trưởng và phát dục là hai quá trình khác nhau nhưng không thể tách rời nhau được, mà trái lại nó hỗ trợ cho nhau, ảnh hưởng lẫn nhau làm cho cơ thể phát triển ngày một hoàn chỉnh hơn

Heo con có tốc độ sinh trưởng nhanh, đặc biệt là các tổ chức như xương, cơ

Trang 27

bắp và bộ máy tiêu hóa, cũng như cơ năng hoạt động của nó

2.2.3 Yếu tố di truyền, yếu tố ngoại cảnh

Di truyền là khả năng truyền lại cho con cháu của chúng các đặc điểm vốn có , khả năng này được xác định bằng cách tính tỉ lệ phần di truyền , trong việc tạo nên giá trị kiểu hình gọi là hệ số di truyền (h2) Nguời ta thường sử dụng hệ số di truyền theo nghĩa hẹp và nó được tính theo công thức:

VPTrong đó: VA là phương sai do giá trị di truyền cộng gộp

VP là phương sai kiểu hình

Yếu tố di truyền là một trong hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát dục của cơ thể Yếu tố di truyền cho ta biết được sự khác biệt giữa các loài, giống, dòng và ngay trong cùng một dòng thì yếu tố di truyền cũng là cơ sở để có sự khác biệt mà ta mong muốn Sự phát triển của mỗi cá thể tất yếu trước tiên phải do di truyền quyết định và có thể thể hiện tốt tới giới hạn của di truyền hay không còn phải phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh

Yếu tố ngoại cảnh là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát dục của thú Nếu chúng ta có một kiểu di truyền tốt, theo ý muốn của chúng ta thì đó chưa phải là điều kiện duy nhất đảm bảo cho sự thành công Một kiểu di truyền tốt nếu không có ngoại cảnh tốt thì sẽ đem lại hiệu quả kém Người ta thường chia yếu tố ngoại cảnh thành 2 yếu tố chính: yếu tố thiên nhiên (nhiệt độ,

ẩm độ, ) và yếu tố chăm sóc nuôi dưỡng (Phạm Trọng Nghĩa, 2008)

- Nhiệt độ: phải giữ ở mức độ 26 - 280C, cho heo ăn tự do hoặc nhiều lần trong ngày nhưng tránh rơi thừa thức ăn ra ngoài Nhiệt độ không thích hợp ảnh hưởng đến năng suất heo như: làm cho heo dễ bị stress nhiệt, giảm sức đề kháng, tỷ lệ bệnh gia tăng, tiêu thụ thức ăn giảm, tiêu tốn thức ăn để sản xuất tăng

- Ẩm độ: Theo Nguyễn Thị Hoa Lý và Hồ Kim Hoa (2004), thì ẩm độ không khí thích hợp cho vật nuôi dao động từ 50 – 70% Nếu ẩm độ thấp hơn 50% làm da

và niêm mạc bị khô , nứt, do đó dễ bị nhiễm trùng , lượng bụi trong không khí tăng

Trang 28

cao làm vật nuôi dễ mắc các bệnh đường hô hấp Trong điều kiện nhiệt độ thấp ẩm

độ cao trên 75% làm tăng sự mất nhiệt cơ thể qua quá trình đối lưu , vật nuôi dễ bị cảm lạnh, dẫn tới việc dễ bị viêm phổi, viêm phế quản

- Chăm sóc nuôi dưỡng: Đây là yếu tố quan trọng quyết định tốc độ sinh trưởng và phát dục, đã có nhiều nghiên cứu khẳng định rằng các mức độ dinh dưỡng khác nhau thì sự sinh trưởng và phát dục của thú cũng khác nhau Thú có một khẩu phần ăn thích hợp với từng giai đoạn sẽ có khả năng sinh trưởng và phát dục tốt, tăng hiệu quả kinh tế trong sản xuất Do đó kỹ thuật cho ăn, thành phần dinh dưỡng cho heo con là vấn đề hết sức quan trọng, nó quyết định sự thành bại trong việc nuôi dưỡng heo con

Theo Nguyễn Bạch Trà (1998) thì cách thức cho heo con cai sữa ăn như sau: Trước cai sữa 1 ngày giảm 1/2 lượng thức ăn heo nái để nái tiết ít sữa làm cho heo con ăn được lượng thức ăn nhiều hơn Ngày cai sữa chỉ cho heo con ăn 1/3 so với lượng thức ăn trước đó, lượng thức ăn tăng dần lên đến ngày thứ tư cho ăn tự

do Do các nguồn enzyme được cung cấp từ sữa mẹ không còn làm cho heo con có thể bị tiêu chảy Do đó phải trộn thêm kháng sinh vào thức ăn liên tục 3 - 4 ngày giúp cho hệ vi sinh vật đường ruột ổn định

- Vệ sinh thú y: khi heo con cai sữa thì hệ thống miễn dịch của heo chưa hoàn chỉnh, sự thay đổi đột ngột nơi ở,….làm cho heo bị stress, nên giai đoạn này các tác nhân gây bệnh rất dễ xâm nhập vào cơ thể Vì vậy, việc tiêm phòng các Vaccine phòng bệnh đầy đủ, sát trùng chuồng trại không thể thiếu để giảm mầm bệnh và khả năng lây lan của mầm bệnh, tạo cho đàn heo khỏe mạnh, chống lại bệnh tật, phát hiện và chữa trị kịp thời các tác nhân gây bệnh

2.2.4 Các bệnh thường gặp trên heo sau cai sữa

2.2.4.1 B ệnh viêm phổi địa phương

 Nguyên nhân

Bệnh do Mycoplasma hyopneumoniae chủ yếu khu trú và gây bệnh ở đường

hô hấp trong lòng các phế quản lớn và nhỏ Mặt trong của hệ thống phế quản có rất nhiều lông rung, các lông rung này có nhiệm vụ giữ lại các chất bụi, cặn bẩn đi qua

Trang 29

đường hô hấp Mycoplasma tấn công làm tê liệt hệ thống lông rung, từ đó để lại các

tổn thương trên niêm mạc phế quản tạo nên hiện tượng viêm phế quản và vùng rìa của các thùy phổi

Trường hợp sức kháng bệnh của heo yếu do stress hoặc do điều kiện vệ sinh

chăm sóc nuôi dưỡng kém các vi khuẩn Pasteurella, Streptococcus, Salmonella, Actinobacillus hoặc các virus gây bệnh Aujeszky, virus gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) sẽ phát triển mạnh, gây các bệnh viêm phổi điển hình như: viêm phổi thùy lớn, viêm màng phổi, viêm phổi hóa mủ

Theo Nguyễn Như Pho (1995), khi thiếu Vitamin A tổ chức biểu mô đường hô hấp phát triển không bình thường, giảm sức bền, từ đó thú dễ mắc bệnh đường hô hấp Sự mất cân đối Ca, P trong khẩu phần làm xương lồng ngực bị biến dạng Sự thiếu vitamin A có thể làm biến đổi tổ chức biểu mô đường hô hấp

Ngoài ra, bầu tiểu khí hậu chuồng nuôi ảnh hưởng trực tiếp đến sức tăng trưởng và khả năng đề kháng của heo Sự chênh lệch nhiệt độ, ẩm độ quá cao trên 75% hay thấp dưới 50% làm lượng bụi không khí tăng cao, cùng với hàm lượng các khí độc và vi sinh vật trong không khí chuồng nuôi cao làm ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý của heo con, nhất là đường hô hấp Mật độ thú quá cao, chuồng trại không thông thoáng cộng với cường độ chiếu sáng không phù hợp dễ gây kích ứng niêm mạc, dẫn đến tình trạng mất bão hòa hệ hô hấp (theo Nguyễn Thị Hoa Lý và

Hồ Kim Hoa, 2004)

Nguồn lây lan trực tiếp từ con bệnh sang con khỏe qua đường không khí , chất thải dịch mũi… Mầ m bệnh tập trung chủ yếu ở các dịch đường hô hấp và có thể phát tán qua không khí đến 3,5 km

Theo Christensen và Mousing , các mầm bệnh của lợn lần thứ 7 (1992), về các yếu tố đàn làm trầm trọng các hậu quả của bệnh đ ường hô hấp: (trích dẫn Cẩm nang Chăn nuôi lợn công nghiệp, 2000)

- Phương thức sản xuất : quy mô đàn lớn , mật độ đàn cao , cách chăm sóc cổ truyền, đưa vào các đàn gia súc không biết hoặc kém về tình trạng sức khỏe , xuất nhập liên tục thay vì chuyển theo từng lô , tuổi nái bình quân thấp, tuổi cai sữa trung

Trang 30

bình thấp (dưới 21 ngày), tuổi cai sữa bình quân cao (trên 28 ngày)

- Chuồng trại: các thiết bị chiếu sáng và thông th oáng không thích hợp , nhốt lợn ở các tuổi khác nhau trong cùng một khoảng không

- Dinh dưỡng: không đủ năng lượng tiêu thụ, dưỡng chất cần thiết

- Sự có mặt các bệnh không phải đường hô hấp : Colibacillosis và Dysent ery, ghẻ và giun tròn

- Những khiếm khuyết trong điều hành : thiếu sót trong kiểm soát môi trường , ít hiểu biết về các dấu hiệu của bệnh, vệ sinh kém

 Triệu chứng

Heo con sốt , ho nhiều, thở nhanh, khó thở, tỉ lệ chết thấp , tăng trưởng ch ậm Nếu cảm nhiễm nặng, heo sốt cao, bỏ ăn hay ăn ít, xù lông, da, niêm mạc xanh xao, khó thở và tỉ lệ chết có thể 20 – 25% Phát hiện heo bệnh ta thường quan sát vào buổi sáng sớm hay chiều tối , nhất là vào những ngày trờ i lạnh hoặc sau khi ăn , sau khi vận động Những trường hợp bệnh nặng heo thở thóp bụng và ngồi thở như chó ngồi

 Phòng bệnh

- Vệ sinh, tiêu độc chuồng trại thường xuyên , mật độ nuôi vừa phải , chống nóng, chống lạnh, cách ly đàn nuôi mới nhập , tiêm phòng V accine cho heo con và heo nái

- Chăm sóc, nuôi dưỡng tốt Bổ sung vào khẩu phần ăn đầy đủ dưỡng chất và các loại vitamin, khoáng chất

 Trị bệnh

Nguyên lý điều trị bệnh là dùng các loại khán g sinh có tác dụng mạnh với

Mycoplasma, kết hợp với các kháng sinh có tác dụng mạnh với các vi khuẩn kết hợp hoặc thứ cấp Cải thiện điều kiện chăn nuôi như cho ăn tốt hơn , sạch sẽ, vệ sinh chuồng trại, chuồng nuôi phải thoáng mát, chống nóng và chống lạnh tốt

M hyopneumoniae bị vô hoạt trong vòng 48 giờ ở điều kiện khô, trên quần áo hay lông thú , nhưng tồn tại đến 17 ngày ở nước 2 – 70

C Vi khuẩn mẫn cảm vớiTiamulin, Tylosin (Tylan), Lincomycin, Spiramycin, Erythromycin, Fluorquinolon

Trang 31

2.2.4.2 Bệnh tiêu chảy và phù thũng

 Nguyên nhân

Tiêu chảy là một hiện tượng rối loạn tiêu hóa Nhu động ruột co thắt quá độ làm cho những chất chứa trong ruột non, ruột già thải qua hậu môn quá nhanh, dưỡng chất không kịp tiêu hóa, ruột già chưa hấp thu được nước tất cả đều tống ra hậu môn ở dạng lỏng hay sền sệt Hậu quả nghiêm trọng là cơ thể mất nhiều nước, chất điện giải và ngộ độc các loại độc tố do vi khuẩn gây bệnh tiêu chảy gây ra, con vật suy nhược rất nhanh và có thể chết

Bệnh thường xãy ra ở heo con nhất là giai đoạn cai sữa hoặc sau cai sữa 1 - 3 tuần Bệnh gây tỉ lệ chết cao ở heo con và có tính lây lan mạnh

Nhu động ruột bình thường rất nhịp nhàng nhưng nếu có tác động của các nguyên nhân sau đây sẽ gây rối loạn nhu động đường ruột gây ra tiêu chảy:

- Do vi sinh vật: theo Nguyễn Bạch Trà (1996), các loại vi khuẩn như: E.coli, Salmonella cholerasuis, Sal.enteritidis… trong đó vai trò của E.coli và Salmonella rất rõ E.coli là tác nhân quan trọng nhất gây tiêu chảy ở heo con

Bình thường, trong đường tiêu hóa của heo con hệ vi sinh vật cộng sinh giữ

vai trò quan trọng trong sự tiêu hóa, khi điều kiện sống bất lợi như: thiếu dinh dưỡng, khí hậu không phù hợp thì một số vi khuẩn trở thành gây bệnh Vi sinh vật nhiễm trực tiếp từ môi trường ngoài vào ruột qua thức ăn, nước uống sẽ chiếm dưỡng chất trong ruột để sinh sôi, nẩy nở và sinh độc tố làm tổn thương màng nhầy ruột non

- Do thức ăn: theo Nguyễn Như Pho (1995), khi nguồn sữa bị cắt đứt, heo con không được bú sẽ ăn nhiều hơn, trong khi đường tiêu hóa còn yếu, dẫn đến thức ăn không tiêu hóa hết, tạo điều kiện tốt cho vi khuẩn có hại phát triển tiết độc tố gây viêm ruột dẫn đến tiêu chảy

- Thành phần dinh dưỡng của thức ăn không cân đối: quá mặn, nhiều chất xơ, thiếu vitamin nhóm B, đặc biệt là vitamin B3 (Võ Văn Ninh, 2001)

- Do nước uống không đảm bảo vệ sinh, nước cứng, nguồn nước bị tạp chất như: Clo, NH3, Nitrat, các muối sulfate , bicarbonate, chloride của calcium ,

Trang 32

magnessium, và sodium…và các vi sinh vật có hại khác đều gây bất lợi cho hoạt động đường tiêu hóa của heo con, làm heo con dễ bị tiêu chảy (theo Nguyễn Thị Hoa Lý & Hồ Kim Hoa, 2004)

- Do ngoại cảnh và điều kiện khí hậu môi trường sống: đổi thức ăn đột ngột, chuyển chuồng, tách mẹ, nhập đàn, nhiệt độ (nhiệt độ tối ưu đối với chuồng heo con

3 tuần tuổi giới hạn trong 240

C – 290C, theo Phillips và Bickert (2000)), do môi trường sống thay đổi làm heo con dễ bị stress

Do heo con khả năng điều tiết nhiệt ở cơ quan thụ cảm kém, chưa hoàn thiện được cơ chế điều hòa thân nhiệt Năng lượng dự trữ chủ yếu là glycogen ở gan Theo LeVanski (1993), hàm lượng glycogen dự trữ ở gan heo con chỉ đủ cho heo con oxy hóa trong môi trường mới lạnh trong vòng 30 phút mà thôi từ đó heo con

đề kháng yếu dẫn đến tiêu chảy, mất nước rồi chết

Ngoài ra, còn do quá trình vệ sinh chăm sóc Heo con dễ nhiễm bệnh từ môi trường bên ngoài vì khả năng chống chọi với môi trường kém, nếu chuồng trại vệ sinh không tốt tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển (Võ Văn Ninh, 2001)

 Triệu chứng

Những ngày đầu mới nhiễm , heo con tiêu chảy phân có màu vàng Heo bệnh kém ăn, yếu, đi lại không nhanh nhẹn , da nhợt nhạt , đuôi luôn bết phân vàng , da nhăn do mất nước , lông xù dựng Heo bị mất nước nghiêm trọng và ủ rũ Nhiệt độ

cơ thể không tăng

Phù thũng chủ yếu ở vùng đầu như mí mắt , vùng hầu và làm thay đổi tiếng kêu của con vật ; phù thũng não chèn ép gây co nhũn não , dẫn đến những triệu chứng thần kinh Những cơn co giật, 2 chân sau liệt sau đó có những biệu hiện thần kinh nhẹ hay đâm đầu vào tường , đi lại loạng choạng không định hướng Bệnh diễn biến nhanh trong vòng 24 giờ, heo chết đột ngột , tỉ lệ chết cao 40 – 90%, thậm chí đến 100% Có thể thấy heo choáng cấp tính , khó thở, suy giảm tuần hoàn huyết ở các niêm mạc và xanh tím ở tai mõm

 Phòng bệnh

Tăng cường chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh thức ăn, nước uống, tẩy uế chuồng

Ngày đăng: 13/06/2018, 10:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Xuân Bình, 1995. Điều trị bệnh heo nái, heo con, heo thịt. Nhà xuất bản tổng hợp Đồng Tháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị bệnh heo nái, heo con, heo thịt
2. Trương Quốc Cường, 2007. Khảo sát khả năng sinh trưởng và sức sống của heo con c ai sữa giai đoạn 21 – 60 ngày tuổi thuộc một số nhóm giống tại XíNghiệp chăn nuôi Xuân Phú, Tỉnh Đồng Nai . Luận văn tốt nghiệp , khoa Chăn Nuôi Thú Y, trường Đại Học Nông Lâm TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát khả năng sinh trưởng và sức sống của heo con cai sữa giai đoạn 21 – 60 ngày tuổi thuộc một số nhóm giống tại Xí "Nghiệp chăn nuôi Xuân Phú, Tỉnh Đồng Nai
3. Thái Thị Trúc Đào , 2009. Khảo sát sức sinh sản của một số nhóm heo nái tại trại chăn nuôi heo Tân Trung . Luận văn tốt nghiệp , khoa Chăn Nuôi Thú Y, trường Đại Học Nông Lâm TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát sức sinh sản của một số nhóm heo nái tại trại chăn nuôi heo Tân Trung
4. Nguyễn Thị Hiền Giang , 2007. So sánh khả năng sinh sản của một số giống nái thuần tại Tr ại heo Giống Cao Sản Kim Long . Luận văn tốt nghiệp , khoa Chăn Nuôi Thú Y, trường Đại Học Nông Lâm TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh khả năng sinh sản của một số giống nái thuần tại Tr ại heo Giống Cao Sản Kim Long
5. Nguyễn Minh Hiếu , 2003. Khảo sát khả năng sinh trưởng và sức sống của heo con cai sữa giai đoạn 21 – 60 ngày tuổi thuộc một số nhóm giống tại XíNghiệp heo giống Đông Á . Luận văn tốt nghiệp , khoa Chăn Nuôi Thú Y , trường Đại Học Nông Lâm TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát khả năng sinh trưởng và sức sống của heo con cai sữa giai đoạn 21 – 60 ngày tuổi thuộc một số nhóm giống tại Xí "Nghiệp heo giống Đông Á
6. Lê Mỹ Lan, 2010. Khảo sát sức sinh sản của một số nhóm giống heo nái tại Trại Heo Giống Cao Sản Kim Long . Luận văn tốt nghiệp , khoa Chăn Nuôi Thú Y, trường Đại Học Nông Lâm TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát sức sinh sản của một số nhóm giống heo nái tại Trại Heo Giống Cao Sản Kim Long
7. Nguyễn Thị Hoa Lý và Hồ Kim Hoa , 2004. Giáo trình môi trường và sức khoẻ vật nuôi. Khoa Chăn Nuôi Thú Y trường Đại Học Nông Lâm TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình môi trường và sức khoẻ "vật nuôi
8. Hội Đồng Hạt Cốc Hoa Kỳ , 2000. Cẩm nang chăn nuôi lợn công nghiệp . Bản dịch tiếng việt. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang chăn nuôi lợn công nghiệp
9. Phạm Trọng Nghĩa , 2008. Bài giảng giống đại cương . Khoa Chăn Nuôi Thú Y, trường Đại Học Nông Lâm Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng giống đại cương
10. Trương Điền Nhân , 2009. Khảo sát khả năng sinh trưởng và s ức sống của heo con cai sữa giai đoạn 21 – 60 ngày tuổi thuộc một số nhóm giống tại Trại Chăn Nuôi Hưng Việt. Luận văn tốt nghiệp, khoa Chăn Nuôi Thú Y, trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát khả năng sinh trưởng và s ức sống của heo con cai sữa giai đoạn 21 – 60 ngày tuổi thuộc một số nhóm giống tại Trại Chăn Nuôi Hưng Việt
12. Võ Văn Ninh, 2007. Kỹ thuật chăn nuôi heo. Nhà xuất bản Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chăn nuôi heo
13. Võ Văn Ninh, 2008. Kinh nghiệm nuôi heo. Nhà xuất bản Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm nuôi heo
14. Nguyễn Như Pho , 1995. Giáo trình nội chẩn . Tủ sách khoa Chăn Nuôi Thú Y trường Đại Học Nông Lâm TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nội chẩn
15. Lê Đức Thế, 2007. Khảo sát khả năng sinh trưởng và sức sống của heo con cai sữa giai đoạn 21 – 60 ngày tuổi thuộc một số nhóm giống tại Xí Nghiệp chăn nuôi heo Thân Cửu Nghĩa . Luận văn tốt nghiệp, khoa Chăn Nuôi Thú Y, trường Đại Học Nông Lâm TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát khả năng sinh trưởng và sức sống của heo con cai sữa giai đoạn 21 – 60 ngày tuổi thuộc một số nhóm giống tại Xí Nghiệp chăn nuôi heo Thân Cửu Nghĩa
16. Nguyễn Bạch Trà , 1996. Giáo trình chăn nuôi heo . Khoa Chăn Nuôi Thú Y , trường Đại Học Nông Lâm Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi heo
17. Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân , 2000. Kỹ thuật chăn nuôi heo . Nhà xuất bản Nông Nghiệp Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chăn nuôi heo
18. Nguyễn Tuấn , 2008. Khảo sát khả năng sinh trưởng và sức sống của heo con cai sữa giai đoạn 21 – 60 ngày tuổi thuộc một số nhóm giống tại Xí Nghiệp Xuân Phú , Tỉnh Đồng Nai . Luận văn tốt nghiệp , khoa Chăn Nuôi Thú Y , trường Đại Học Nông Lâm TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát khả năng sinh trưởng và sức sống của heo con cai sữa giai đoạn 21 – 60 ngày tuổi thuộc một số nhóm giống tại Xí Nghiệp Xuân Phú , Tỉnh Đồng Nai
19. Võ Thị Tuyết, 1997. Bài giảng phương pháp thí nghiệm . Khoa chăn nuôi thú y , trường Đại Học Nông Lâm Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng phương pháp thí nghiệm
11. Võ Văn Ninh và Hồ Mộng Hải , 2006. Nuôi heo thịt năng xuất cao và các bệnh Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w