1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SO SÁNH ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG PREMIX TOÀN THỂ (BASEMIX 4%) VỚI SỬ DỤNG CÁC CHẤT BỔ SUNG RIÊNG BIỆT TRONG THỨC ĂN HEO THỊT 70 KG XUẤT CHUỒNG HOẶC 20 KG – XUẤT CHUỒNG

54 316 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 439,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP SO SÁNH ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG PREMIX TOÀN THỂ BASEMIX 4% VỚI SỬ DỤNG CÁC CHẤT BỔ SU

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM

KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

SO SÁNH ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG PREMIX TOÀN THỂ (BASEMIX 4%) VỚI SỬ DỤNG CÁC CHẤT BỔ SUNG RIÊNG BIỆT TRONG THỨC ĂN HEO THỊT 70 KG XUẤT CHUỒNG HOẶC 20 KG – XUẤT CHUỒNG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM

KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y

********************

Trang tựu

NGUYỄN VĂN MÃO

SO SÁNH ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG PREMIX TOÀN THỂ (BASEMIX 4%) VỚI SỬ DỤNG CÁC CHẤT BỔ SUNG RIÊNG BIỆT TRONG THỨC ĂN HEO THỊT 70 KG – XUẤT CHUỒNG

HOẶC 20 KG – XUẤT CHUỒNG

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ Sư ngành Chăn Nuôi

Giáo viên hướng dẫn:

TS DƯƠNG DUY ĐỒNG

Tháng 08/2011

Trang 3

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ tên sinh viên: Nguyễn Văn Mão

Tên luận văn: “ So sánh ảnh hưởng của việc sử dụng premix toàn thể (Basemix 4%) với sử dụng các chất bổ sung riêng biệt trong thức ăn heo thịt 70

kg – xuất chuồng hoặc 20 kg – xuất chuồng”

Đã hoàn thành khóa luận theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các

ý kiến nhận xét, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt ngiệp khoa ngày:………

TS DƯƠNG DUY ĐỒNG

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Kính dâng lòng biết ơn lên

Ba mẹ, anh chị em trong gia đình, những người đã tận tụy lo lắng và hy sinh để con có được ngày hôm nay

Xin chân thành biết ơn

Thầy Dương Duy Đồng đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Thầy Nguyễn Văn Hiệp, thầy Đoàn Trần Vĩnh Khánh, anh chị em công nhân trong trại đã giúp đỡ, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu cho tôi trong thời gian thực hiện đề tài

 Xin chân thành cảm ơn

Ban Giám Hiệu trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM

Ban Chủ Nhiệm cùng toàn thể quý thầy cô khoa Chăn nuôi – Thú y đã tận tình chỉ dạy và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Công ty Bayer Việt Nam và công ty TNHH B.D.C Kim Thu đã hỗ trợ một số phương tiện cho thí nghiệm này

Gửi lòng cảm ơn đến

Các bạn lớp Chăn Nuôi 33, và các bạn Hưng, Huy, Hải… và các anh em sinh viên trong trại heo thực nghiệm đã động viên, giúp đỡ và chia xẻ cùng tôi những buồn vui, khó khăn trong lúc thực tập tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn! Nguyễn Văn Mão

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Thí nghiệm: “So sánh ảnh hưởng của việc sử dụng premix toàn thể (Basemix 4%) với sử dụng các chất bổ sung riêng biệt trong thức ăn heo thịt 70

kg – xuất chuồng hoặc 20 kg – xuất chuồng” được tiến hành tại trại heo thực

nghiệm khoa Chăn nuôi – Thú y từ ngày 29/01/2011 đến ngày 15/05/2011, trên tổng cộng 44 heo thịt lai ba máu (Durox x Yorkshire-Landrace) trong hai thí nghiệm nhỏ Thí nghiệm 1 sử dụng 20 heo có trọng lượng trung bình khoảng 65 kg được phân làm hai lô, mỗi lô 10 con và kéo dài cho đến khi xuất chuồng Thí nghiệm 2 sử dụng 24 heo có trọng lượng trung bình 23 kg chia làm hai lô và thực hiện cho đến khi heo xuất chuồng Lô ĐC sử dụng thức ăn hỗn hợp theo công thức chỉ dùng các chất bổ sung riêng lẻ trong khi ở lô TN sử dụng công thức thức ăn có bổ sung basemix 4% là một hỗn hợp toàn bộ các chất bổ sung cần thiết cho heo thịt

Kết quả ở thí nghiệm 1 tăng trọng tuyệt đối lô TN là 771,8 g/con/ngày, chỉ số chuyển biến thức ăn 3,45 kg TA/ kg TT, tỷ lệ tiêu chảy 2,05% so với heo ở lô đối chứng lần lượt là 770,5 g/con/ngày, 3,54 kg TA/ kg TT, 1,28 % Sự khác biệt này là không có ý nghĩa về mặt thống kê với P > 0,05

Ở thí nghiệm 2 tăng trọng tuyệt đối của lô TN qua các giai đoạn thể trọng 20 – 40 kg, 40 – 70 kg, 70 kg – xuất chuồng lần lượt là 727,01g/con/ngày, 779,76 g/con/ngày, 669,02 g/con/ngày Chỉ số biến chuyển thức ăn (kg TA/kg TT) lần lượt

là 2,11; 2,76; và 3,52 tốt hơn so với lô đối chứng Độ dày mỡ lưng (9 mm) thấp hơn so với lô đối chứng (9,58 mm) Tỷ lệ ngày con tiêu chảy cũng thấp hơn đối chứng 1,98 %

Trang 6

PHỤ LỤC

Trang

TRANG TỰA i

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii

LỜI CẢM ƠN iii

TÓM TẮT LUẬN VĂN iv

PHỤ LỤC v

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH SÁCH CÁC BẢNG ix

DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ x

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 Đặc điểm của heo thịt 3

2.1.1 Giai đoạn 20 – 40 kg 3

2.1.2 Giai đoạn 40 – 70 kg 3

2.1.3 Giai đoạn 70 – Xuất chuồng 4

2.2 Thức ăn nuôi heo 4

2.2.1 Thức ăn cung cấp năng lượng 4

2.2.1.1 Bắp 4

2.2.1.2 Cám gạo 5

2.2.1.4 Mỡ cá 5

2.2.2 Thức ăn cung cấp protein 5

2.2.2.1 Khô dầu đậu nành 5

2.2.2.2 Bột cá 6

2.2.3 Thức ăn bổ sung 6

Trang 7

2.2.3.1 Thức ăn cung cấp vitamin 6

2.2.3.1.1 Nhu cầu vitamin 6

2.2.3.1.2 Cholin 6

2.2.3.2 Nhu cầu về chất khoáng 7

2.2.3.3 Nhu cầu acid amin 7

2.2.3.4 Premix 8

2.2.4 Nhóm các chất bảo vệ, bảo quản thức ăn 8

2.2.4.1 Các chất chống oxy hóa 8

2.2.4.2 Chất hấp phụ độc tố 9

2.3 Sơ nét về basemix 4% 9

2.4 Tổng quan trại heo 10

2.4.1 Sơ lược về trại 10

2.4.2 Bố trí chuồng nuôi 11

2.4.3 Giống heo, thức ăn và nước uống 12

2.4.4 Chăm sóc và nuôi dưỡng 12

2.4.5 Quy trình vệ sinh thú y và phòng bệnh cho heo 13

2.4.5.1 Vệ sinh thú y 13

2.4.5.2 Quy trình tiêm phòng heo 14

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 15

3.1 Thời gian và địa điểm 15

3.1.1 Thời gian 15

3.1.2 Địa điểm 15

3.2 Đối tượng thí nghiệm 15

3.3 Bố trí thí nghiệm 16

3.4 Điều kiện thí nghiệm 16

3.4.1 Thức ăn cho heo thí nghiệm 16

3.4.2 Nước uống 20

Trang 8

3.4.5 Phòng bệnh và điều trị 21

3.5 Các chỉ tiêu theo dõi 22

3.5.1 Tăng trọng (TT) bình quân 22

3.5.2 Tăng trọng tuyệt đối (TTTĐ) 22

3.5.3 Lượng thức ăn tiêu thụ (TATT) hàng ngày 22

3.5.4 Hệ số chuyển biến thức ăn (HSCBTA) 22

3.5.5 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 22

3.5.6 Tỷ lệ chết và loại thải 22

3.5.7 Độ dày mỡ lưng 22

3.5.8 Hiệu quả kinh tế 23

3.6 Xử lý thống kê 23

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24

4.1 Khả năng tăng trọng 24

4.1.1 Trọng lượng bình quân (TLBQ) 24

4.1.2 Tăng trọng tuyệt đối 26

4.2 Lượng thức ăn tiêu thụ 28

4.3 Hệ số chuyển biến thức ăn (HSCBTA) 30

4.4 Độ dày mỡ lưng 31

4.5 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 32

4.6 Tỷ lệ chết và loại thải 33

4.7 Hiệu quả kinh tế 34

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 36

5.1 Kết luận 36

5.2 Đề nghị 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

PHỤ LỤC 39

Trang 9

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang Bảng 2.1: Nhu cầu về acid amin thiết yếu (%) trong khẩu phần cho heo thịt theo

trọng lượng (kg) 8

Bảng 2.2 Quy trình tiêm phòng của trại 14

Bảng 3.1 Bố trí thí nghiệm 16

Bảng 3.2 Thành phần nguyên liệu (%) cho thức ăn heo thí nghiệm các giai đoạn 18

Bảng 3.3 Thành phần nguyên liệu của Basemix 19

Bảng 3.4 Thành phần dưỡng chất trong thức ăn heo thịt (Theo tính toán) 20

Bảng 4.1 TLBQ của heo thí nghiệm 1 (65 kg – XC) 24

Bảng 4.2 TLBQ của heo qua các giai đoạn thí nghiệm (kg/con) 25

Bảng 4.3 TTTĐ của heo thí nghiệm 1 (g/con/ngày) 26

Bảng 4.4 TTTĐ của heo thí nghiệm qua các giai đoạn (g/con/ngày) 27

Bảng 4.5 Lượng thức ăn tiêu thụ và HSCBTA của heo thí nghiệm 1 28

Bảng 4.6 Lượng thức ăn tiêu thụ của heo ở thí nghiệm 2 (kg/con/ngày) 28

Bảng 4.7 HSCBTA của heo ở thí nghiệm 2 qua các giai đoạn (kg TA/ kg TT) 30

Bảng 4.8 Độ dày mỡ lưng của heo thí nghiệm 2 lúc xuất thịt (mm) 31

Bảng 4.9 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy (%) của heo thí nghiệm qua các giai đoạn 33

Bảng 4.10 Chi phí thức ăn cho 1 kg tăng trọng (đồng) 34

Trang 11

DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

Trang

Hình 3.1 Heo thí nghiệm 15

Biểu đồ 4.1 Tăng trọng tuyệt đối của heo qua các giai đoạn 28

Biểu đồ 4.2 Lượng thức ăn tiêu thụ heo thí nghiệm các giai đoạn 29

Biểu đồ 4.3 Hệ số chuyển biến của heo qua các giai đoạn 31

Biểu đồ 4.4 Độ dày mỡ lưng heo lúc xuất thịt 32

Trang 12

Nguyên nhân khiến việc giá cả thức ăn tăng cao là do giá ngũ cốc tăng quá cao gây ảnh hưởng đến nền kinh tế Tuy giá nguyên liệu đầu vào cho ngành chăn nuôi tăng nhưng giá heo lại không tăng tương xứng, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả kinh tế và tâm lý người chăn nuôi Chính vì vậy về lâu dài chúng ta phải nâng cao năng suất chăn nuôi, về mặt ngắn hạn ta phải nâng cao hiệu quả tăng trọng giúp giảm chi phí thức ăn Chi phí thức ăn chiếm 70-75% giá thành, chính vì vậy FCR toàn trại ảnh hưởng rất lớn dến giá thành sản xuất

Để thoát khỏi tình trạng phụ thuộc vào giá cả thức ăn một số người chăn nuôi

đã chọn giải pháp tự trộn thức ăn cho trại của mình Tuy nhiên việc làm đó gặp nhiều khó khăn do việc cân đối dinh dưỡng để đáp ứng nhu cầu của heo rất khó, đòi hỏi phải có kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm lâu năm, do vậy mà vấn đề nhiều người chăn nuôi tự trộn thức ăn gặp phải là giá thức ăn tự trộn cao hơn giá bán của công ty mà heo ăn lại chậm lớn hơn

Từ thực tiễn trên, được sự đồng ý của Bộ Môn Dinh Dưỡng Gia Súc, khoa Chăn Nuôi – Thú y Trường Đại Học Nông Lâm TPHCM, trại Thực tập Chăn nuôi,

Trang 13

khoa Chăn Nuôi – Thú y Trường Đại Học Nông Lâm TPHCM, cùng với sự hướng

dẫn của TS Dương Duy Đồng chúng tôi thực hiện đề tài: “So sánh ảnh hưởng của việc sử dụng premix toàn thể (Basemix 4%) với sử dụng các chất bổ sung riêng biệt trong thức ăn heo thịt 70 kg – xuất chuồng hoặc 20 kg – xuất chuồng” 1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU

Trang 14

Chương 2 TỔNG QUAN

2.1 Đặc điểm của heo thịt

Sau khi cai sữa những heo không làm giống được chuyển qua khu chuồng nuôi thịt Thời gian nuôi thịt thường từ 5 – 6 tháng để đạt thể trọng xuất chuồng từ

80 – 100 kg Ở mức thể trọng này phẩm chất thịt ngon nhất và hiệu quả thức ăn bắt đầu giảm, heo có xu hướng tích nhiều mỡ, nuôi kéo dài thêm thường không có lợi

Do chuyển sang nuôi ở một môi trường mới và thay đổi thức ăn nên trong tuần lễ đầu tiên phải luôn quan sát heo thật kỹ về tình trạng sức khỏe, lượng ăn Theo Trung Tâm Khuyến Nông tỉnh Đồng Nai (2006) thì những ngày đầu không nên tắm heo, nên cho ăn ½ nhu cầu, sau 3 ngày mới cho ăn no Thời gian đầu sử dụng cùng loại thức ăn trong thời gian cai sữa sau đó thay đổi từ từ

Dư thừa dưỡng chất sẽ làm tăng chi phí, dư protein sẽ bị đào thải ở dạng urê,

heo dễ bị viêm khớp, tích lũy mỡ sớm Dư khoáng chất nhất là canxi – photpho ở giai đoạn này gây hậu quả xấu cho sự hóa cốt, tạo xương, một số khoáng vi lượng

dư thừa sẽ trở nên độc (Võ Văn Ninh, 2001)

2.1.2 Giai đoạn 40 – 70 kg

Đây là thời kỳ heo phát triển mạnh cả về hệ xương và hệ cơ Giai đoạn này heo cần nhiều glucid, lipid, và protein hơn Nhu cầu protein sẽ cần nhiều để phát

Trang 15

triển cơ thể Dư thừa dưỡng chất lúc này chỉ làm chi phí thức ăn tăng cao và tích lũy

mỡ sớm Nhưng nếu thiếu dưỡng chất giai đoạn này heo sẽ còi, chậm lớn, ảnh hưởng lớn đến trọng lượng lúc xuất chuồng

2.1.3 Giai đoạn 70 – Xuất chuồng

Đây là thời kỳ heo tích lũy mỡ vào các sớ cơ, các mô liên kết, con thú nẩy nở theo chiều ngang, mập ra Giai đoạn này heo cần nhiều glucid, lipid hơn các giai đoạn trước, nhu cầu protein và khoáng chất cho mỗi kg thức ăn ít hơn giai đoạn đầu

Dư thừa dưỡng chất lúc này chỉ làm tăng chi phí thức ăn tăng lượng mỡ, nhưng nếu thiếu dưỡng chất con thú trở nên gầy, bắp cơ dai không ngon, thiếu những hương vị cần thiết thịt có màu nhạt không hấp dẫn người tiêu dùng.(Võ Văn Ninh, 2011)

2.2 Thức ăn nuôi heo

2.2.1 Thức ăn cung cấp năng lượng

2.2.1.1 Bắp

Bắp (Zea maz), còn gọi là ngô, có xuất xứ từ Châu Mỹ, là loại hạt quan trọng

nhất dùng trong thực phẩm chăn nuôi do các nguyên nhân liên quan đến đặc điểm thực vật và giá trị dinh dưỡng

Bắp dùng trong chăn nuôi chủ yếu là bắp vàng Bắp trắng có thành phần dinh dưỡng giống bắp vàng nhưng thiếu sắc tố nên không có lợi nhất là khi dùng trong thức ăn gà

Mặc dù đạm thấp nhưng bắp là thức ăn cung cấp năng lượng chủ lực trong chăn nuôi công nghiệp do có chứa lượng đường dễ tiêu hóa và một số acid béo không no Một nguyên nhân nữa giúp bắp có giá trị năng lượng cao là do có hàm lượng chất béo khoảng 4% trong khi hầu hết các hạt ngũ cốc khác có hàm lượng béo thấp Dầu bắp có nhiều acid béo chưa no thiết yếu Các acid này quan trọng trong trao đổi chất của động vật và được tiết ra trong các nang lông nên giúp thú nhất là heo có lớp da bóng, lông mướt so với khi nuôi bằng những khẩu phần hạt khác như lúa mì hoặc khoai mì

Trang 16

2.2.1.2 Cám gạo

Cám gạo là một phụ phẩm giàu năng lượng có được từ quá trình xay xát gạo Cám gạo có hàm lượng chất béo khá cao nhưng do hàm lượng xơ thô cũng cao nên cám có hàm lượng năng lượng trao đổi thấp hơn so với bắp mặc dù đạm thô cao hơn Cám gạo thường được sử dụng nhiều trong chăn nuôi heo bò do tính ngon miệng

Giá trị dinh dưỡng của cám gạo thay đổi tùy thuộc vào hàm lượng dầu và lượng trấu lẫn vào trong cám Cám gạo tươi không thể bảo quản lâu, dầu cám gạo

dễ bị oxy hóa nhanh trong không khí, cám mất mùi thơm và biến chất dần Để bảo quản cám gạo lâu người ta phải ép tách bớt dầu, sử dụng chất chống oxy hóa để bảo quản

2.2.1.4 Mỡ cá

Mỡ cá chứa năng lượng tiêu hóa gấp 2,25 lần so với chất bột đường nên là nguồn cung cấp năng lượng khá quan trọng trong thức ăn Các khẩu phần có hàm lượng năng lượng cao luôn luôn cần có một lượng chất béo (dầu hoặc mỡ) thêm vào bên cạnh các thực liệu cung năng lượng khác

Ngoài ra chất béo còn làm tăng độ ngon miệng của thức ăn Chất béo còn giúp làm giảm được độ bụi của thức ăn hỗn hợp

2.2.2 Thức ăn cung cấp protein

2.2.2.1 Khô dầu đậu nành

Khô dầu đậu nành là nguồn cung cấp protein chủ yếu trong thức ăn thú dạ dày đơn trên toàn thế giới Khô dầu đậu nành có hàm lượng đạm thô trong khoảng

43 – 49 %, giàu acid amin thiết yếu, nhất là lysine mặc dù hàm lượng các acid amin chứa lưu huỳnh hơi thấp khi so với nhu cầu của gia cầm Hạt đậu nành rang chín có mùi thơm làm tăng tính ngon miệng cho heo

Các nước xuất khẩu nhiều khô dầu đậu nành trên thế giới là Mỹ, Trung Quốc, Ấn Độ, Bangladesh…

Trang 17

2.2.2.2 Bột cá

Các dạng bột cá thường dùng được gọi tên theo mức đạm thô: Bột cá 40% đạm, bột cá 45% đạm, bột cá 60% đạm, vv… gọi tắt là bột cá 40, bột cá 45, bột cá

60, vv… Bột cá chúng tôi sử dụng trong thí nghiệm là bột cá 55 – 60% đạm

Bột cá tốt là nguồn cung cấp tuyệt hảo các protein cân đối nhưng thường giá cao so với các thực liệu khác nên thường chỉ được sử dụng trong các khẩu phần của heo, gà nhỏ khi cần nhiều protein chất lượng cao

Cùng với hàm lượng và chất lượng protein cao, bột cá còn là nguồn cung cấp rất tốt các chất khoáng vi lượng, và vitamin Bột cá cũng tạo độ ngon miệng cao cho thức ăn heo, gà

2.2.3 Thức ăn bổ sung

2.2.3.1 Thức ăn cung cấp vitamin

2.2.3 1.1 Nhu cầu vitamin

Muốn cho heo tăng trưởng tốt thì thức ăn phải được cung cấp đầy đủ vitamin nhất là vitamin A và vitamin nhóm B giúp cho sự biến dưỡng các dưỡng chất Những vitamin này cần được chú ý trong khẩu phần của heo Nhu cầu vitamin phụ thuộc vào tuổi, cường độ phát triển, thành phần khẩu phần, trạng thái sức khỏe và những yếu tố khác Nếu khẩu phần đầy đủ các chất hữu cơ và chất khoáng thì nhu cầu vitamin sẽ ít hơn khi cho ăn khẩu phần không đầy đủ

Ngày nay nhiều loại premix khoáng và vitamin được sản xuất và bán trên thị trường để đưa vào thức ăn giúp thú đạt tốc độ tối ưu trong điều kiện cân đối các yếu

tố cơ bản

2.2.3.1.2 Cholin

Cholin có trong hầu hết các thực liệu, đặc biệt là cây họ đậu Cholin trong bột đậu nành có giá trị sinh học bằng 65 – 83% so với choline trong cholin chloride Heo có thể tổng hợp choline từ methionine Do vậy, khẩu phần giàu methionine có thể loại trừ được thiếu choline ở heo

Trang 18

Cholin cần thiết cho sự tổng hợp phospholipid tạo acetylcholine và methionine Khi thiếu choline heo giảm tăng trọng, giảm khả năng sinh sản, lông

xù, chân sau yếu, đi loạng choạng, mất cân bằng Giảm hồng cầu, gan thận tích mỡ

2.2.3.2 Nhu cầu về chất khoáng

Chất khoáng rất cần thiết cho mọi hoạt động sinh sống của gia súc Sự thiếu

Ca, P trong thời kì tăng trưởng có thể làm xương biến dạng Nếu thiếu ít và kéo dài

có thể làm xương dễ gãy hay răng dễ bể và ảnh hưởng đến hàm lượng Ca, P dự trữ trong xương cần thiết cho sự sinh sản về sau Trong những tháng đầu mới đẻ và nhất là trong kỳ bú sữa, gia súc non hấp thu nhiều chất khoáng và sử dụng tốt nhất khoáng Ca, P để phát triển Càng lớn việc hấp thu và sử dụng càng kém đi (99% lúc mới sinh ra, 41% lúc trưởng thành và 22% lúc già cỗi) Nhu cầu Ca (%) cho heo ở giai đoạn 20 – 50 kg, 50 – 80 kg, 80 – 120 kg lần lượt là 0,6; 0,5; 0,45; Tỉ lệ cân đối giữa Ca/P cũng rất cần thiết để cơ thể sử dụng tốt chất khoáng

Trong hạt ngũ cốc và hạt cây có dầu như đậu phộng, đậu nành… có chứa nhiều phosphor, canxi có nhiều trong bột đá vôi, DCP…

2.2.3.3 Nh u cầu acid amin

Acid amin là hợp chất hữu cơ có chứa nhóm amin và nhóm acid Có khoảng hơn 20 loại acid amin tham gia trong thành phần cấu tạo của các protein thiên nhiên Cơ thể con vật chỉ có thể tổng hợp nên protein của nó theo một “mẫu” cân đối về acid amin, những acid amin nằm ngoài “mẫu” cân đối sẽ bị oxy hóa cho năng lượng Do vậy, khi sử dụng các khẩu phần thức ăn cần phải được cân đối phù hợp với nhu cầu acid amin của vật nuôi thì sự sinh trưởng và sức sản xuất cao hơn, hiệu quả sử dụng protein tốt hơn do đó tiết kiệm được protein thức ăn

Trong thực hành thiết lập công thức thức ăn gia súc, các acid amin giới hạn thường thiếu hụt Do đó, các acid amin giới hạn luôn là đối tượng cần xem xét về nhu cầu từng loại cũng như tỷ lệ các acid amin với nhau

Giai đoạn tăng trưởng, nhu cầu acid amin cho tăng protein chiếm phần lớn nhu cầu acid amin của thú Nhu cầu acid amin phụ thuộc vào tuổi, trọng lượng cơ thể, giới tính, giống, môi trường và các yếu tố trong thức ăn

Trang 19

Bảng 2.1: Nhu cầu về acid amin thiết yếu (%) trong khẩu phần cho heo thịt theo

Premix là từ ghép của pre nghĩa là trước và mix là pha trộn, có nghĩa là một

hỗn hợp được trộn trước Do các nguyên tố khoáng vi lượng (sắt, đồng, kẽm, mangan, iod, selen, vv…) và các loại vitamin cần thiết cho thú chiếm số lượng rất nhỏ trong thức ăn nên thường được tính bằng miligam (mg) trong một kg thức ăn hoặc ppm Thông thường các premix được trộn vào thức ăn với tỷ lệ 0,25% (2,5 kg cho một tấn thức ăn) Trong premix hầu như không có protein và năng lượng

Tùy theo thành phần, có premix vitamin, premix khoáng hoặc premix hỗn hợp vitamin – khoáng Premix vitamin – khoáng thuận tiện cho người sử dụng nhưng các khoáng vi lượng thường là những yếu tố gây oxyd hóa, phá hủy các vitamin nên nếu premix vitamin – khoáng không có chất bảo vệ tốt thì khó giữ được chất lượng vitamin theo đúng hàm lượng đã tính toán

2.2.4 Nhóm các chất bảo vệ, bảo quản thức ăn

2.2.4 1 Các chất chống oxy hóa

Trong cám gạo, trong mầm các loại hạt cốc có chứa nhiều acid béo chưa no rất dễ bị oxy hóa để biến thành các gốc tự do peroxyd, andehyd, acid…, các gốc này

Trang 20

nhóm α – amin của lysine làm hư hại lysine, một acid amin thường có giới hạn trong thức ăn Do vậy trong thức ăn hỗn hợp thường sử dụng chất chống oxy hóa để bảo vệ cho các chất khác không bị oxy hóa

2.2.4 2 Chất hấp phụ độc tố

Trong công nghiệp sản xuất thức ăn hỗn hợp, một vấn đề hết sức quan trọng

là làm thế nào để bảo quản nguyên liệu thức ăn và thức ăn hỗn hợp không bị nấm mốc, vi khuẩn phất triển, giữ gìn gần trọn vẹn dinh dưỡng và tránh sự nhiễm độc mycotoxin Khi sử dụng chất hấp phụ, điều lo lắng nhất của các nhà dinh dưỡng là chất hấp phụ sẽ bắt giữ các hoạt chất sinh học có giới hạn gây ra sự thiếu hụt trong thức ăn Do vậy cần phải sử dụng chất hấp phụ độc tố một cách hợp lý thì mới đem lại hiệu quả cao

2.3 S ơ nét về basemix 4%

Basemix 4% là một loại premix toàn thể được trộn vào thức ăn với tỷ lệ 4% (40 kg cho một tấn thức ăn) Ngoài việc cung cấp đầy đủ các loại khoáng chất, vitamin cần thiết cho vật nuôi, basemix 4% còn cung cấp bổ sung nâng cao protein,

năng lượng, các chất chống oxy hóa, chống khuẩn, chống nấm…cho thức ăn được trộn Do vậy với việc sử dụng basemix 4% thì người chăn nuôi chỉ cần quan tâm đến một số thành phần nguyên liệu lớn như: bắp, cám gạo, khô dầu đậu nành, vv…

để trộn thức ăn theo tỷ lệ mà nhà sản xuất đã đưa ra

Mặt khác do nhu cầu của động vật nông nghiệp về protein, năng lượng, vi khoáng và vitamin cũng rất biến động tùy thuộc vào giống, năng suất, tuổi, vv… Do vậy thành phần dưỡng chất của từng loại basemix 4% là khác nhau ứng với nhu cầu của từng loại vật nuôi Cụ thể trong thí nghiệm mà chúng tôi tiến hành thì ứng với mỗi giai đoạn heo mà chúng tôi sử dụng mỗi loại basemix 4% khác nhau:

* Basemix 2 dành cho heo giai đoạn 20 – 40 kg

* Basemix 3 dành cho heo giai đoạn 40 – 70 kg

* Basemix 4 dành cho heo giai đoạn 70 – Xuất chuồng

Trang 21

2.4 Tổng quan trại heo

2.4 1 Sơ lược về trại

* Lịch sử hình thành

Trại heo thực nghiệm khoa Chăn nuôi – Thú y bắt đầu xây dựng từ ngày 18/04/2005 và hoàn thành vào ngày 18/07/2005, ngày tiếp nhận từ trường là ngày 22/04/2006

* Mục đích của trại

Cơ sở chuồng trại và vật nuôi trong trại thực nghiệm sẽ phục vụ cho việc thực tập các môn chuyên ngành, rèn nghề, thực tập tốt nghiệp, triển khai các đề tài nghiên cứu cho giáo viên và sinh viên khoa Chăn nuôi – Thú y

Tạo điều kiện về cơ sở vật chất giúp nâng cao chất lượng thực tập và rèn nghề, tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận với các kỹ thuật và phương tiện mới và tạo địa bàn cho sinh viên thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học

* Cơ cấu tổ chức của trại

Trại có hai cán bộ quản lý trại dưới sự chỉ đạo của Ban Chủ Nhiệm khoa Chăn nuôi – Thú y và hai công nhân

Trang 22

Heo thịt 98 con

Ngoài ra hiện giờ trong trại thực nghiệm còn nuôi một số heo rừng lai với tổng đàn khoảng 40 con và bò với tổng đàn 10 con

2.4 2 Bố trí chuồng nuôi

* Dãy nhà nuôi heo thịt, heo đực giống, nái khô

Khu heo thịt: Gồm 2 dãy, mỗi dãy có ba ô chuồng, kích thước mỗi ô là 5×6 m2.Số lượng heo cho mỗi ô nuôi là khoảng 25 con Mỗi ô chuồng có gắn 1 máng ăn bán tự động loại hộc tròn dung tích 70 – 80 lít và 2 núm uống tự động

Khu heo đực giống: gồm có 2 dãy chuồng, dãy bên trái có ba ô chuồng kích thước mỗi ô là 2,2×2,4 m2, dãy bên phải có hai ô chuồng, mỗi ô chuồng có gắn một máng ăn bằng nhôm và một núm uống tự động Hiện trại chỉ có 2 con heo đực giống đang trong giai đoạn khai thác nên chỉ sử dụng hết 2 ô chuồng còn mấy ô chuồng kia sử dụng việc khác

Khu nái khô: gồm 20 ô chuồng cá thể, kích thước mỗi ô là 2,2×0,65 m2 được

bố trí ở cuối dãy, mỗi ô chuồng có gắn một máng ăn bằng nhôm và một núm uống

tự động Tuy nhiên do công suất của trại nuôi vẫn chưa hết nên các dãy chuồng này còn bỏ trống chưa xài tới

* Dãy nhà nuôi heo nái mang thai, nái nuôi con và heo con cai sữa

Khu nái mang thai: Được bố trí ở đầu dãy nhà , chia làm 4 dãy, mỗi dãy có

12 ô chuồng cá thể Diện tích mỗi ô là 2,2×0,5 m2 Mỗi ô chuồng có gắn một máng

ăn bằng nhôm và một núm uống tự động

Khu nái nuôi con: Ở giữa dãy nhà gồm 12 ô chuồng, kích thước mỗi ô là 2,4×1,8 m2 Một ô chuồng có 3 ngăn, ngăn ở giữa dành cho heo nái còn hai bên dành cho heo con Chuồng của nái nuôi con có sàn được làm bằng nhựa cứng, ở ngăn dành cho heo mẹ thì sàn được lót bằng một tấm đan xi măng và được gắn một máng ăn bằng nhôm, một núm uống tự động Ở ngăn dành cho heo con có bố trí một núm uống tự động, một đến hai máng ăn nhỏ bằng sắt để heo con tập ăn và hệ thống đèn úm để sưởi ấm cho heo con

Trang 23

Khu heo con cai sữa: Gồm 8 ô chuồng được chia làm 3 dãy, mỗi dãy 2 ô chuồng, diện tích mỗi ô là 2×1,2 m2 Cứ hai ô chuồng thì có gắn một máng ăn ở giữa và hai núm uống tự động mỗi ô

2.4 3 Giống heo, thức ăn và nước uống

* Giống heo

Heo nái sinh sản ở trại là heo lai hai máu Yorshire và Landrace được mua từ trại Kim Long, tỉnh Bình Dương Hiện trại cũng đang tăng đàn, thay thế những nái già yếu bằng nái hậu bị được tuyển lên từ heo giống của trại

Trại có hai heo đực giống: một con Duroc thuần và một con Yorshire thuần Heo thịt nuôi trong trại là heo lai 3 máu Yorshire – Landrace – Duroc

2.4 4 Chăm sóc và nuôi dưỡng

Heo thịt, heo con cai sữa được cho ăn tự do bằng máng ăn bán tự động và uống nước tự do Heo nái sinh sản, heo đực giống cho ăn ngày 4 lần (lúc 7h30, 10h, 2h và 4h) Heo con theo mẹ được tập ăn lúc 6 ngày tuổi

Ngày tắm heo 1 lần vào buổi sáng khoảng 9h – 10h30 trừ những ngày mưa, lạnh thì chỉ cào phân

Trang 24

2.4 5 Quy trình vệ sinh thú y và phòng bệnh cho heo

* Quy định về sát trùng chuồng sau mỗi lứa heo

Sau mỗi đợt heo cai sữa, bán heo, hoặc chuyển heo từ sau cai sữa qua nuôi thịt phải vệ sinh sát trùng chuồng trại kỹ lưỡng Thời gian sát trùng và phơi chuồng

ít nhất 3 ngày và được thực hiện qua các bước sau:

+ Xịt rửa chuồng sạch sẽ, để chuồng khô ráo sau đó tiến hành phun thuốc sát trùng

+ Để 1 -2 ngày sau đó xịt rửa lại lần nữa, để khô sau đó phun thuốc sát trùng lần 2

+ Xịt rửa sạch sẽ để khô sau đó mới đưa heo vào

Trang 25

2.4.5.2 Quy trình tiêm phòng heo

Bảng 2.2 Quy trình tiêm phòng của trại

A Heo hậu bị + 150 ngày tuổi

+ 165 ngày tuổi

+ 210 ngày tuổi

B Heo nái mang thai

+ 3 tuần trước khi sinh

+ 2 tuần trước khi sinh

C Heo nái nuôi con

+ 21 ngày sau khi sinh

Dịch tả (lần 1) FMD Dịch tả (lần 2)

Sắt (lần 1) Sắt (lần 2) Dịch tả (lần 1) Mycoplasma (lần 1)

FMD Mycoplasma (lần 2) Dịch tả (lần 2)

E Heo đực giống

Mỗi mũi cách nhau 7 ngày, riêng FMD

chích định kỳ 6 tháng 1 lần

Tụ huyết trùng, FMD

Trang 26

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

3.1 Thời gian và địa điểm

Thí nghiệm được tiến hành qua hai thí nghiệm :

 Thí nghiệm 1: Bắt đầu từ lúc heo đạt trọng lượng khoảng 65 kg – xuất chuồng

 Thí nghiệm 2: Bắt đầu từ lúc heo 20 kg – xuất chuồng qua ba giai đoạn:

* Giai đoạn 1: Từ lúc heo 23 kg đến khi heo đạt trọng lượng khoảng 40 kg

* Giai đoạn 2: Từ lúc heo 40 kg đến khi heo đạt trọng lượng khoảng 70 kg

* Giai đoạn 3: Từ lúc heo khoảng 70 kg đến khi heo đạt trọng lượng xuất chuồng khoảng 95-100 kg

Trang 27

3.4 Điều kiện thí nghiệm

3.4.1 Thức ăn cho heo thí nghiệm

+ Heo thí nghiệm được cho ăn khẩu phần do trại tự trộn

H ình 3.2 cách thức trộn cám

Phương pháp trộn: nguyên liệu được cân bằng cân bàn 60kg và cân điện tử

có sai số 0,01g sau đó được trộn với nhau bằng cách sử dụng xẻng hoặc bằng tay Các khẩu phần dùng cho heo thí nghiệm được cân đối về năng lượng, protein, các vitamin, khoáng chất, và các acid amin thiết yếu

Tùy theo giai đoạn của heo mà sử dụng các công thức thức ăn khác nhau sao cho đảm bảo đầy đủ nhu cầu dưỡng chất cho heo sinh trưởng và phát triển

Ngày đăng: 13/06/2018, 10:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Dương Thanh Liêm, Bùi Huy Như Phúc và Dương Duy Đồng, 2002. Thức ăn và dinh dưỡng động vật. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thức ăn và dinh dưỡng động vật
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
2. Võ Văn Ninh, 2001. Kỹ thuật chăn nuôi heo. NXB trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chăn nuôi heo
Nhà XB: NXB trẻ
3. Võ Văn Ninh, 2011. Kinh nghiệm nuôi heo. NXB trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm nuôi heo
Nhà XB: NXB trẻ
4. Kiến thức chăn nuôi heo. NXB Thông Tấn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức chăn nuôi heo
Nhà XB: NXB Thông Tấn
5. Một số bệnh trên heo và cách điều trị. NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh trên heo và cách điều trị
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
6. Tài liệu khuyến nông, 2006. Hướng dẫn kĩ thuật nuôi heo thịt. Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn kĩ thuật nuôi heo thịt
7. Quản lý và Chăn nuôi lợn để hiệu suất cao tại Việt Nam, 2005. Hà Nội và TP.HCM, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và Chăn nuôi lợn để hiệu suất cao tại Việt Nam, 2005
8. Viện chăn nuôi quốc gia, 1995. Thành phần và giá trị dinh dưỡng thức ăn gia súc gia cầm Việt Nam. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội.Trang web 9. www.vcn.vnn 10. www.google.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần và giá trị dinh dưỡng thức ăn gia súc gia cầm Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w