BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y **************** NGUYỄN VĂN LINH KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA HEO NÁI, SỨC SỐNG VÀ TÌNH TRẠNG TI
Trang 1BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
****************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA HEO NÁI, SỨC SỐNG VÀ TÌNH TRẠNG TIÊU CHẢY Ở HEO CON
TỪ SƠ SINH ĐẾN CAI SỮA TẠI HỢP TÁC XÃ
CHĂN NUÔI HEO XUÂN PHÚ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y ****************
NGUYỄN VĂN LINH
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA HEO NÁI,
SỨC SỐNG VÀ TÌNH TRẠNG TIÊU CHẢY Ở HEO CON
TỪ SƠ SINH ĐẾN CAI SỮA TẠI HỢP TÁC XÃ
CHĂN NUÔI HEO XUÂN PHÚ
TỈNH ĐỒNG NAI
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư chăn nuôi
Giáo viên hướng dẫn
NGUYỄN THỊ KIM LOAN
Tháng 06/2011
Trang 3XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Linh
Tên khóa luận: “KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA HEO NÁI, SỨC SỐNG VÀ TÌNH TRẠNG TIÊU CHẢY Ở HEO CON TỪ SƠ SINH ĐẾN CAI SỮA TẠI HỢP TÁC XÃ CHĂN NUÔI HEO XUÂN PHÚ TỈNH ĐỒNG NAI”
Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các
ý kiến đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp khoa, ngày tháng năm 2011 Giáo viên hướng dẫn
Th.S Nguyễn Thị Kim Loan
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cha mẹ, gia đình đã nuôi nấng và dạy
dỗ cho con được như ngày hôm nay
Xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm TP HCM, đặc biệt là quý thầy cô Khoa Chăn Nuôi Thú Y đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập để tôi có được hành trang bước vào đời
Xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Kim Loan đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực tập
Xin chân thành cảm ơn Ban Chủ Nhiệm Hợp Tác Xã Chăn nuôi heo Xuân Phú đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn toàn thể anh em công nhân trong trại đã giúp đỡ và chia sẻ những kinh nghiệm quý báu để tôi hiểu thêm về kiến thức chuyên môn trong suốt thời gian thực tập
Xin gửi tình cảm của tôi đến tất cả anh em bạn bè đã giúp tôi chia sẻ những vui buồn khó khăn trong suốt thời gian thực tập xa nhà
Xin chân thành cảm ơn ! Nguyễn Văn Linh
Trang 5TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài được thực hiện từ ngày 01/01/2011 đến ngày 01/05/2011 tại Hợp Tác
Xã Chăn nuôi heo Xuân Phú, tỉnh Đồng Nai
Chúng tôi tiến hành khảo sát trên 169 heo nái của trại, kết quả ghi nhận được như sau:
Nhiệt độ trong chuồng nuôi qua 4 tháng khảo sát tương đối ổn định, cao nhất là tháng 3 với 26,970C và thấp nhất là tháng 4 với 26,510C
Lứa 4 có số heo con sơ sinh, số heo con sơ sinh còn sống và số heo con chọn nuôi cao nhất lần lượt là 12,62 con/ổ; 12,39 con/ổ và 11,62 con/ổ và thấp nhất ở lứa 9 lần lượt là 10,50 con/ổ; 9,68 con/ổ và 9,55 con/ổ
Lứa 3 có trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống và trọng lượng bình quân heo con cai sữa cao nhất lần lượt là 1,53 kg/con và 6,54 kg/con và thấp nhất ở lứa 9 lần lượt là 1,30 kg/con và 5,87 kg/con
Lứa 3 có số heo con cai sữa nhiều nhất là 10,09 con/ổ và thấp nhất ở lứa 9
là 9,00 con/ổ
Trong giai đoạn từ sơ sinh đến cai sữa, lứa 8 có tỷ lệ tiêu chảy cao nhất là 52,48 % và thấp nhất ở lứa 3 là 40,71 %; trong đó tuần 1 có tỷ lệ tiêu chảy cao nhất với 33,08 % và thấp nhất ở tuần 3 với 2,54 %
Tỷ lệ chữa khỏi của lứa 7 là cao nhất với 96,26 % và thấp nhất ơ lứa 5 với 89,55 %, nhưng lứa 9 lại có tỷ lệ tái phát cao nhất ở với 29,11 % và thấp nhất ở lứa 3 với 18,09 %
Lứa 6 có thời gian điều trị dài nhất với 3,91 ngày/ca và thấp nhất ở lứa 5 với 2,88 ngày/ca
Tỷ lệ chết do tiêu chảy cao nhất ở lứa 2 với 3,19 % và thấp nhất ở lứa 8 với 0,99 %
Trang 6MỤC LỤC
TRANG
Trang tựa……… i
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii
LỜI CẢM ƠN iii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN iv
MỤC LỤC v
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT……….…………viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG ix
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ và SƠ ĐỒ xi
Chương 1 MỞ ĐẦU……….…… 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ………1
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU……….………… 1
1.2.1 Mục đích……….……….1
1.2.2 Yêu cầu……… ……… 1
Chương 2 TỔNG QUAN……… ……… 2
2.1 TỔNG QUAN VỀ HỢP TÁC XÃ CHĂN NUÔI HEO XUÂN PHÚ.……… 2
2.1.1 Vi trí địa lý……… ……….2
2.1.2 Lịch sử hình thành……….…… 2
2.1.3 Nhiệm vụ của hợp tác xã……….2
2.1.4 Cơ cấu tổ chức……….……2
2.1.5 Cơ cấu đàn……… …3
2.1.6 Công tác giống……….…3
2.1.7 Điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc heo khảo sát……….4
2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN……… 8
Trang 72.2.1.1 Tuổi thành thục……….9
2.2.1.2 Tuổi phối giống lần đầu ……….10
2.2.1.3 Tuổi đẻ lần đầu……….……… 10
2.2.1.4 Tỷ lệ đậu thai và tỷ lệ đẻ……….10
2.2.1.5 Số heo con đẻ ra trên ổ 10
2.2.1.6 Số heo con sơ sinh còn sống 11
2.2.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản 12
2.2.2.1 Yếu tố di truyền 12
2.2.2.2 Yếu tố ngoại cảnh 13
2.2.3 Biện pháp nâng cao năng suất sinh sản 13
2.2.4 Chứng tiêu chảy trên heo con 14
2.2.4.1 Đặc tính sinh lý tiêu hóa ở heo con 14
2.2.4.2 Chứng tiêu chảy 15
2.2.4.3 Nguyên nhân gây tiêu chảy 15
2.2.4.4 Diễn biến chứng tiêu chảy 19
2.2.4.5 Triệu chứn.g 21
2.2.4.6 Bệnh tích 22
2.2.4.7 Chẩn đoán 22
2.2.4.8 Điều trị 22
2.2.4.9 Phòng bệnh 23
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 24
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM KHẢO SÁT 24
3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 24
3.3 NỘI DUNG KHẢO SÁT 24
3.4 CÁC CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 24
3.4.1 Nhiệt độ 24
3.4.2 Các chỉ tiêu khảo sát trên heo nái và heo con theo mẹ 24
3.5 Phương pháp xử lý số liệu 29
Trang 8Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30
4.1 KẾT QUẢ KHẢO SÁT NHIỆT ĐỘ CHUỒNG NUÔI 30
4.2 KẾT QUẢ CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT 31
4.2.1 Số heo con sơ sinh trên ổ 31
4.2.2 Số heo con sơ sinh còn sống 32
4.2.3 Số heo con sơ sinh còn sống hiệu chỉnh 33
4.2.4 Số heo con sơ sinh chọn nuôi 34
4.2.5 Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh 35
4.2.6 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống 36
4.2.7 Số heo con cai sữa trên ổ 37
4.2.8 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 38
4.2.9 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa hiệu chỉnh 39
4.2.10 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa 40
4.2.11 Tỷ lệ tiêu chảy 42
4.2.12 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 45
4.2.13 Tỷ lệ chữa khỏi 46
4.2.14 Tỷ lệ tái phát 48
4.2.15 Thời gian điều trị trung bình 50
4.2.16 Tỷ lệ chết do tiêu chảy……… ……… 51
4.2.17 Tỷ lệ chết không rõ nguyên nhân……….53
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ……… ……… 56
5.1 KẾT LUẬN……… ………56
5.2 ĐỀ NGHỊ……… ………… 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ……….….58
PHỤ LỤC……… ………… … 62
Trang 9DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
AD Aujeszky Disease - Giả dại
FMD Foot and Mouth Disease – Bệnh lở mồm long móng HTX Hợp tác xã
PRRS Procine Reproductive and Respiratory Syndrome
(hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp trên heo)
Parvo Parvovirus
SHCSSCSHC/Ổ Số heo con sơ sinh còn sống hiệu chỉnh trên ổ
TLBQTOHCSSCS Trọng lượng bình quân toàn ổ heo con sơ sinh còn sống TLBQHCCS Trọng lượng bình quân heo con cai sữa
TLBQHCCSHC Trọng lượng bình quân heo con cai sữa hiệu chỉnh TLHCSSCS Trọng lượng heo con sơ sinh còn sống
TSTK Tham số thống kê
SD Stardard deviation
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Cơ cấu đàn heo của trại……….3
Bảng 2.2 Quy trình tiêm phòng vaccine của trại……… 6
Bảng 2.3 Lịch tiêm thuốc khi heo đẻ……… 7
Bảng 2.4 Định lượng thức ăn theo ngày đẻ……….7
Bảng 2.5 Hệ số di truyền của một số tính trạng……… 13
Bảng 2.6 Một số mầm bệnh gây nhiễm trùng đường tiêu hóa………18
Bảng 2.7 Tuần suất phân lập mầm bệnh gây tiêu chảy ở heo con theo mẹ………19
Bảng 3.1 Hệ số hiệu chỉnh heo con sơ sinh còn sống theo lứa……… 25
Bảng 3.2 Hệ số hiệu chỉnh trọng lượng toàn ổ về 21 ngày tuổi theo ngày cân… 27 Bảng 3.3 Hệ số hiệu chỉnh trọng lượng toàn ổ về 21 ngày tuổi theo số con giao nuôi……….27
Bảng 3.4 Hệ số hiệu chỉnh trọng lượng toàn ổ về 21 ngày tuổi theo lứa đẻ…… 28
Bảng 4.1 Nhiệt độ chuồng nuôi……… 30
Bảng 4.2 Số heo con sơ sinh trên ổ ………31
Bảng 4.3 Số heo con sơ sinh còn sống……… 32
Bảng 4.4 Số heo con sơ sinh còn sống hiệu chỉnh ……….………34
Bảng 4.5 Số heo con sơ sinh chọn nuôi……… 34
Bảng 4.6 Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh………35
Bảng 4.7 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống……… 36
Bảng 4.8 Số heo con cai sữa trên ổ 38
Bảng 4.9 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 39
Bảng 4.10 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa hiệu chỉnh theo lứa 40
Bảng 4.11 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa 41
Bảng 4.12 Tỷ lệ tiêu chảy theo lứa 42
Trang 11Bảng 4.14 Tỷ lệ chữa khỏi theo lứa 47
Bảng 4.15 Tỷ lệ tái phát theo lứa 49
Bảng 4.16 Thời gian điều trị trung bình theo lứa 50
Bảng 4.17 Tỷ lệ chết do tiêu chảy theo lứa 52
Bảng 4.18 Tỷ lệ chết không rõ nguyên nhân theo lứa 54
Trang 12DANH SÁCH BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ tiêu chảy theo tháng 41
Biểu đồ 4.2 Tỷ lệ tiêu chảy theo tuần 44
Biểu đồ 4.3 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy theo tháng 46
Biểu đồ 4.4 Tỷ lệ chữa khỏi theo tháng 48
Biểu đồ 4.5 Tỷ lệ tái phát theo tháng 49
Biểu đồ 4.6 Thời gian điều trị trung bình theo tháng 51
Biểu đồ 4.7 Tỷ lệ chết do tiêu chảy theo tháng 53
Biểu đồ 4.8 Tỷ lệ chết không rõ nguyên nhân theo tháng 54
DANH SÁCH SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 2.1 Hệ vi sinh vật đường ruột 17
Sơ đồ 2.2 Diễn biến tiêu chảy 20
Trang 13Để làm rõ những điều đã nhận định trên, được sự phân công của khoa Chăn Nuôi Thú Y trường Đại Học Nông Lâm TP HCM cùng với sự hướng dẫn và giúp
đỡ của Th.S Nguyễn Thị Kim Loan, được sự đồng ý của Hợp Tác Xã Chăn nuôi heo Xuân Phú, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Khảo sát khả năng sinh sản của heo nái, sức sống và tình trạng tiêu chảy ở heo con từ sơ sinh đến cai sữa tại Hợp Tác Xã Chăn nuôi heo Xuân Phú tỉnh Đồng Nai”
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1.2.1 Mục đích
Đánh giá khả năng sinh sản của heo nái tại trại, sức sống của heo con theo
mẹ trong giai đoạn này, và tình trạng tiêu chảy trên heo con theo mẹ trong giai đoạn
từ sơ sinh đến cai sữa, nhằm cung cấp dữ liệu cho công tác giống của trại
1.2.2 Yêu cầu
Theo dõi được các chỉ tiêu về khả năng sinh sản của từng cá thể nái, tình trạng sức khỏe của heo con trong giai đoạn này
Trang 14lộ 1A khoảng 2km theo hướng Đông Nam
Phía Bắc giáp quốc lộ 1A
Phía Nam giáp với huyện Cẩm Mỹ
Phía Đông giáp với núi Gia Lào
Phía Tây giáp với thị xã Long Khánh
Do vị trí của hợp tác xã gần tuyến đường quốc lộ 1A nên thuận lợi cho việc vận chuyển thức ăn và sản phẩm chăn nuôi
Ngoài ra, HTX nằm cách xa khu dân cư nên cũng hạn chế được dịch bệnh và không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh hoạt của người dân xung quanh
Trang 15- Tổ giống: nuôi heo hậu bị chờ phối, nái khô, nái chửa, heo nọc
- Tổ nái: nuôi nái đẻ, nái nuôi con và heo con sơ sinh đến cai sữa
- Tổ phục vụ: thợ điện, nấu ăn và dọn dẹp vệ sinh chung
2.1.5 Cơ cấu đàn
Tính đến hết ngày 01/05/2011 tổng đàn heo của HTX đang có là 1803 con
Cơ cấu đàn được trình bày trong Bảng 2.1
Bảng 2.1 Cơ cấu đàn heo
Heo nọc 2 Heo con theo mẹ 1078
Heo con cai sữa 115
- Cha Yorkshire x mẹ Landrace
- Cha Landrace x mẹ Yorkshire
Đàn heo của hợp tác xã đã trải qua nhiều thế hệ lai, cái hậu bị được tuyển
chọn từ các trại heo giống khác nhau như: Minh Lập 2, Trảng Bàng, Xuân Phú, Bảo
Lộc 2, Xuyên Mộc, Trảng Bom 2… với các nhóm giống như: Landrace x
Yorkshire, hoặc Yorkshire x Landrace, có nguồn gốc rõ ràng, mỗi nái có thẻ theo
dõi riêng, ghi rõ gia phả và các chỉ tiêu quan trọng như: ngày đẻ dự kiến, ngày đẻ
Trang 16thực tế, số con đẻ ra, số con còn sống, số ngày nuôi con, trọng lượng sơ sinh, trọng lượng cai sữa
Phương thức phối: Ở HTX chỉ có gieo tinh nhân tạo, do không có heo nọc giống, chỉ có heo nọc làm nhiệm vụ thí tình nên nhập tinh của các trại giống khác của CP
2.1.7 Điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc heo khảo sát
2.1.7.1 Chuồng trại
Chuồng nuôi heo được xây dựng thành từng dãy riêng biệt, hai mái lợp tole, nền bằng xi măng, gồm có 5 dãy, một dãy nái khô và mang thai, 3 dãy nái đẻ, 1 dãy cách ly và nuôi heo hậu bị, có lối đi riêng ở giữa, mỗi dãy có nhiều ô, có cửa cho heo ra vào bằng sắt
Các dãy chuồng được xây dựng theo kiểu chuồng kín, bên trong có hệ thống tấm làm mát, và quạt hút làm tăng sự thông thoáng và làm giảm nhiệt độ chuồng nuôi Nền chuồng được làm bằng xi măng, có độ dốc thích hợp và có rãnh thoát nước giúp chất thải được lưu thông dễ dàng Nền sàn cách nền chuồng khoảng 1,5m (chỗ cao nhất) và 0,5m (chỗ thấp nhất)
Chuồng nái mang thai: Chuồng sàn dạng cá thể làm bằng song sắt, máng ăn bằng inox, núm uống tự động
Chuồng nái đẻ nuôi con: Chuồng sàn, máng ăn bằng inox, núm uống tự động, mỗi con một ô chuồng
Chuồng nái hậu bị: Chuồng được thiết kế bằng song sắt, núm uống tự động, máng ăn bán tự động, mỗi ô chuồng khoảng 20 con
2.1.7.2 Thức ăn
Thức ăn được cung cấp bởi công ty Cổ Phần Chăn Nuôi Heo CP Việt Nam
- Heo nái mang thai: sử dụng thức ăn 566 SF
- Heo nái đẻ, heo hậu bị, heo đực thí tình: sử dụng thức ăn 567 SF
- Heo con: sử dụng thức ăn 550S
Trang 172.1.7.3 Nước uống
Có 2 hệ thống cung cấp nước: nước được bơm từ giếng lên bồn nước, sau đó theo hệ thống ống 1 đến từng ô cho heo uống; dùng máy bơm, bơm nước vào hệ thống ống thứ 2 từ bồn chứa đến từng dãy chuồng để bơm lên hệ thống làm mát, để tắm cho heo nái mang thai, nái khô chờ phối và dùng để vệ sinh chuồng trại
2.1.7.4 Vệ sinh phòng bệnh trong trại heo
- Vệ sinh chuồng trại
Bố trí hố sát trùng ở khu vực cổng ra vào, khách và công nhân sau khi ra vào trại đều phải đi qua phòng sát trùng, phương tiện ra vào trại phải đi qua hố sát trùng
và được phun thuốc sát trùng đối với tất cả mọi loại phương tiện khi ra vào trại Sau mỗi đợt cai sữa, chuyển heo, chuồng heo được cọ rửa và sát trùng sạch
sẽ
Chuồng heo được phun xịt bằng vòi nước cao áp, sau đó những tấm sàn bằng nhựa và tấm đan bằng bê tông được tháo ra để chà rửa sạch và ngâm với thuốc sát trùng NaOH trong vòng 1 ngày
Quét dọn xung quang chuồng nuôi, nạo vét cống rãnh, đường mương thoát nước, định kì sát trùng toàn chuồng trại
Sau khi đã được quét dọn sạch, tấm sàn nhựa và tấm đan bằng bê tông lại được lắp như cũ và được phun sát trùng bằng nước vôi pha loãng Sau đó toàn chuồng trại được phun sát trùng một lần cuối cùng bằng thuốc Omnicide
Lối đi bên ngoài mỗi dãy chuồng được quét dọn 1lần/ngày và được phun thuốc sát trùng trước và sau khi chuyển heo, hoặc lùa heo con đi
Công nhân đi lên trại làm việc phải qua 1 phòng sát trùng, được trang bị đồ bảo hộ khi làm việc, tất cả đồ làm việc của công nhân đều được sát trùng ngay sau khi đi làm về và được tách rời với đồ dùng hàng ngày Nghiêm cấm việc qua lại giữa các trại nếu không có việc gì cần thiết Đối với khách thăm quan đều phải thông qua sự hướng dẫn và quy định của trại khi qua các khu vực chăn nuôi
Trang 18Quy trình tiêm phòng vaccine của trại được trình bày ở Bảng 2.2
Bảng 2.2 Quy trình tiêm phòng vaccine của trại heo
Loại heo Thời gian tiêm Phòng bệnh Liều Đường cấpHeo con theo mẹ 2 tuần sau sinh Mycoplasma 2 ml IM
Heo hậu bị Tuần 2 AD + Parvo lần 1 2 ml, 5 ml IM
12 tuần thai kì FMD + E.coli lần 1 2 ml, 2 ml IM
Trang 192.1.7.5 Quy trình nuôi dưỡng thú khảo sát
- Đối với heo nái đẻ và nuôi con
Trước khi đẻ khoảng 10 ngày nái được chuyển lên chuồng dành cho nái đẻ Trước khi nái mang thai được chuyển lên chuồng đẻ sẽ được tắm sạch sẽ Nái được theo dõi thường xuyên, khi có dấu hiệu sắp sinh sẽ được vệ sinh lại một lần nữa quanh vùng mông và nền sàn Chuẩn bị các dụng cụ cần thiết như: lồng úm, khăn lau, cồn iốt, và các dụng cụ hỗ trợ khác
Lịch trình tiêm thuốc khi heo đẻ được trình bày ở Bảng 2.3
Bảng 2.3 Lịch trình tiêm thuốc khi heo đẻ
Ngày heo đẻ Thuốc
Ngày thứ 1 15-20 ml Amoxicillin + 3-5 ml oxytocin
Ngày thứ 3 15-20 ml Amoxicillin + 3-5 ml oxytocin
(Nguồn: phòng Kỹ thuật trại heo Xuân Phú, 2011) Định lượng thức ăn cho heo nái đẻ và nuôi con được trình bày qua Bảng 2.4
Bảng 2.4 Định lượng thức ăn cho heo nái đẻ và nuôi con
Ngày Lượng thức ăn (kg/con/ngày)
Trang 20Trước hoặc trong khi sinh, nái sẽ được tiêm kháng sinh để đề phòng viêm nhiễm xảy ra Đến khi gần sinh xong hoặc những trường hợp đẻ khó sẽ được tiêm oxytocin giúp dễ sinh và tống nhau ra ngoài nhanh hơn
Khi nái đẻ xong sẽ ăn ít, nái sẽ ăn lại bình thường 2-3 ngày sau khi đẻ Mỗi ngày cho ăn 3 lần (6 giờ sáng, 10 giờ trưa, và lúc 4 giờ chiều), không tắm cho heo nái trong thời gian này
Đối với heo con theo mẹ
Heo con sau khi sinh được lau sạch, bấm răng, cắt đuôi, cắt rốn và sát trùng bằng cồn iod, ủ ấm bằng đèn hồng ngoại Khi heo nái đẻ được 5-6 con thì bắt ra cho
bú để kích thích heo đẻ tiếp, khi đẻ xong tiến hành cân trọng lượng toàn ổ
Tùy số lượng con nhiều hay ít, trọng lượng của heo con mà tiến hành ghép bầy và loại những con dị tật, những con quá yếu hay quá nhỏ Sau 3 ngày được chích sắt 1ml/con và ampisure 0,5ml/con Trong thời gian này tiến hành bấm tai heo
và thiến đực thương phẩm
Heo con cai sữa lúc khoảng 21 ngày tuổi, những con heo còn yếu và nhỏ sẽ được giữ lại và ghép chung một bầy để tiếp tục cho mẹ nuôi thêm một thời gian Trong thời gian heo con theo mẹ, không tắm cho heo con, cán bộ kĩ thuật và công nhân trong trại có trách nhiệm phải theo dõi hằng ngày để phát hiện và điều trị kịp thời những heo con bị các bệnh như: tiêu chảy, viêm phổi, viêm khớp, … heo con được tập ăn lúc 4-5 ngày tuổi
2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.2.1 Yếu tố cấu thành năng suất sinh sản
Hiệu quả chăn nuôi hầu như phụ thuộc nhiều vào sức sinh sản của nái, đó là
số heo con cai sữa trên nái trên năm Trong đó, số heo con cai sữa trên nái trên năm phụ thuộc vào các chỉ tiêu như: Số lứa đẻ trên nái trên năm, số heo con sơ sinh còn sống, số heo con cai sữa trên lứa và heo hậu bị cái đẻ sớm cũng là yếu tố khá quan trọng
Trang 21Như vậy, để nâng cao năng suất sinh sản thì heo nái sinh sản phải sớm thành thục, đẻ lứa đầu sớm, đẻ nhiều con trên một lứa với số con chọn nuôi cao và đẻ được nhiều lứa trên một năm
Xây dựng một đàn nái có khả năng sinh sản cao, đẻ nhiều con, tăng trọng nhanh, tỷ lệ nạc cao, phẩm chất thịt tốt, đó là mục tiêu mà các trại luôn mong muốn
2.2.1.1 Tuổi thành thục
Tuổi thành thục của heo phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: giống, dinh dưỡng, chăm sóc, quản lý… Heo hậu bị cái tuổi thành thục khoảng 6-9 tháng Vì vậy mà những chỉ tiêu này được các nhà chăn nuôi rất quan tâm, góp phần làm cho heo thành thục sớm, phối giống đậu thai sớm
Nên chọn giống dựa vào gia phả, khả năng sinh trưởng, phát dục, thành tích sinh sản, ngoại hình (chân, bộ phận sinh dục ngoài, vú, thể hình)
Heo thành thục sớm giúp nhà chăn nuôi heo tiết kiệm được thời gian, thức
ăn, công chăm sóc và một số chỉ tiêu khác mà năng suất sinh sản của heo không bị ảnh hưởng Do đó, cần theo dõi kỹ thời gian động dục và phối giống đúng lúc, góp phần nâng cao hiệu quả sinh sản
Theo Trần Thị Dân (2003), tuổi thành thục bị ảnh hưởng bởi di truyền và các yếu tố ngoại cảnh như ánh sáng, nhiệt độ chuồng nuôi lớn hơn 290C làm giảm lượng thức ăn tiêu thụ và biểu lộ lên giống bị xáo trộn
Cho nái tơ tiếp xúc với heo nọc để kích thích nên giống sớm Có 4 phương pháp kích thích bằng heo đực là:
- Kích thích bằng khứu giác cho ngửi mùi heo đực
- Kích thích bằng thính giác cho nghe tiếng động
- Kích thích bằng thị giác cho nhìn heo đực (www.heo.con.vn, 27/7/2011)
- Kích thích bằng xúc giác cho tiếp xúc heo đực
Ngoài ra, chế độ ăn tự do hay định lượng, mức năng lượng và tỷ lệ protein trong khẩu phần, yếu tố mùa vụ, thời gian chiếu sáng trong ngày cũng ảnh hưởng tới tuổi thành thục của nái
Trang 222.2.1.2 Tuổi phối giống lần đầu
Theo Trần Thị Dân (1997), heo thường được phối giống khi đạt trọng lượng khoảng 110 kg từ sau 7-10 tháng tuổi Đối với heo hậu bị nên phối 12-36 giờ và heo nái rạ 18-36 giờ sau khi có biểu hiện động dục
2.2.1.3 Tuổi đẻ lần đầu
Tuổi đẻ lần đầu cũng chịu ảnh hưởng bởi sự thành thục giới tính và tuổi phối giống lần đầu Tuổi đẻ lần đầu là số tuổi của nái cho đến khi đẻ lần đầu tiên Thông thường heo hậu bị khoảng 7 tháng tuổi sẽ có biểu hiện động dục lần đầu Theo Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ (2007), nên cho nái đẻ lần đầu tiên lúc 12 tháng tuổi, nhưng không quá 14 tháng tuổi và đối với heo ngoại cho phối giống lúc 9 tháng tuổi
và khối lượng không dưới 90 kg (giống heo ngoại nuôi thích nghi ở Việt Nam)
2.2.1.4 Tỷ lệ đậu thai và tỷ lệ đẻ
Tỷ lệ đậu thai và tỷ lệ đẻ có quan hệ mật thiết với nhau, muốn có tỷ lệ đẻ cao thì tỉ lệ đậu phải cao Nhưng bên cạnh đó phải làm sao giảm tỷ lệ sẩy thai, mang thai giả
Theo Trần Thị Dân (2003), stress do đánh nhau, cho ăn thất thường hay nhiệt
độ cao (trên 300C với ẩm độ tương đối của không khí trên 70%) làm gia tăng số phôi chết Vì vậy, cần phải giảm thiểu stress trong 4 – 5 tuần đầu của thai kỳ để có được nhiều heo con đẻ ra
Ngoài ra các yếu tố mùa vụ, nhiệt độ, kết cấu chuồng nuôi, bộ phận sinh dục
bị nhiễm trùng… cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ đậu thai
2.2.1.5 Số heo con đẻ ra trên ổ
Muốn có số heo con đẻ ra trên ổ nhiều thì phải xác định và phối giống đúng thời điểm số trứng rụng nhiều nhất để tinh trùng và trứng có cơ hội gặp nhau nhiều nhất và từ đó trứng sẽ được thụ tinh tối đa, tỷ lệ phôi chết trong khi mang thai thấp,
kỹ thuật phối và chất lượng tinh dịch phải tốt, chất lượng tinh dịch phụ thuộc vào nhà sản xuất (kỹ thuật pha chế), quá trình vận chuyển, bảo quản và cách sử dụng của nhà chăn nuôi, chăm sóc nuôi dưỡng nái sau phối, mang thai, tuổi của mẹ… đều ảnh hưởng đến chỉ tiêu này Theo Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ (2007), tinh trùng
Trang 23heo có thể kéo dài và sống trong tử cung khoảng 45 - 48 giờ Phối vào cuối ngày thứ 3 và sáng ngày thứ 4 nếu tính từ lúc bắt đầu động dục hoặc sau khi có hiện tượng chịu đực khoảng 6-8 tiếng thì cho phối Ngoài ra, việc cải tạo con giống là vấn đề hàng đầu để nâng cao tính mắn đẻ của heo nái
Heo nhà nuôi nhốt (đặc biệt trong chăn nuôi công nghiệp) ít được vận động làm ảnh hưởng nhiều đến việc động dục, rụng trứng Người chăn nuôi nên áp dụng biện pháp kích thích (flushing) để nái lên giống đúng tuổi, đúng kỳ; trứng chín và rụng tối đa (www.vietfeed.org.vn, 27/7/2011)
2.2.1.6 Số heo con sơ sinh còn sống
Số heo con sơ sinh còn sống phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triển của bào thai
Theo Trần Thị Dân (2003), nhiệt độ môi trường từ 300C trở lên trong giai đoạn 102 - 110 ngày làm gia tăng số thai lưu và giảm trọng lượng sơ sinh Ở thời kỳ thai, sự chết thai cũng ảnh hưởng đến số heo con sơ sinh còn sống Chết thai thường xảy ra khi nuôi nhốt nái mang thai quá chật, stress, dinh dưỡng và, quản lý kém…
Do thức ăn có giá trị dinh dưỡng kém, mất cân đối thành phần và giá trị dinh dưỡng, hôi mốc có nhiều độc tố Việc cho heo ăn nhiều chất bột, chất đường sẽ làm cho heo nái béo mập, nhiều mỡ Trong khi đó thiếu đạm và vitamin A, D, E sẽ làm cho buồng trứng chậm phát triển và làm chậm quá trình động dục hoặc không động dục ở heo, heo nái có chửa thai thường yếu và quái thai Thức ăn hôi mốc sản sinh ra độc tố như Afla- toxin cũng là nguyên nhân gây ngộ độc ở heo, gây ra sẩy thai, chậm chu kỳ động dục, đẻ ít con
Do nuôi heo trong chuồng trại chật hẹp, không thường xuyên đi lại vận động nên sinh ra béo mập và làm cho cơ quan sinh dục không phát triển Chuồng nuôi quá nhiều heo gặp thời tiết nắng nóng kéo dài cũng có thể làm rối loạn sinh sản
Do hiện tượng lai tạo đồng huyết, cận huyết cũng làm cho giống heo bị thoái hóa, chậm sinh, vô sinh, heo nái có chửa sẽ khó đẻ, thai yếu và dễ sinh ra các quái thai
Trang 24Do rối loạn nội tiết: Các kích dục tố của heo phát triển không bình thường khiến cho buồng trứng phát triển không ổn định, trứng không rụng hoặc rụng ít và không đều, khả năng thụ thai kém (www.cucchannuoi.gov.vn,27/7/2011)
Ngoài ra, số heo con sơ sinh còn sống trên lứa còn phụ thuộc vào nhiều yếu
tố như: lứa đẻ, giống, bệnh tật của nái (do nhiễm trùng, Aujeszky, Leptospirosis…),
nái bị stress khi đẻ, quá mập Số heo con sơ sinh còn giảm dần theo lứa đẻ, thông thường đẻ giảm dần từ lứa thứ 6 trở về sau Nhưng với các biện pháp tốt trong chăm sóc, dinh dưỡng, thú y nhằm đạt được số heo con sơ sinh còn sống trên ổ cao và khỏe mạnh, có thể đánh giá được hiệu quả trong sản xuất của từng trại
2.2.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản nhưng có 2 yếu tố quan trọng nhất là yếu tố di truyền và yếu tố ngoại cảnh
2.2.2.1 Yếu tố di truyền
Di truyền là đặc tính sinh vật học được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Đặc tính này được tính bằng tỷ lệ phần trăm di truyền trong việc tạo nên giá trị kiểu hình gọi là hệ số di truyền
Thời gian lên giống lại của heo nái biến động từ 4-10 ngày sau khi cai sữa heo con, khoảng thời gian này chịu ảnh hưởng của di truyền không cao và không có biểu hiện của ưu thế lai, ước lượng hệ số di truyền của chỉ tiêu này khoảng 0,25% Nhìn chung, hệ số di truyền của các tính trạng tương đối thấp, nó chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường nuôi dưỡng, chăm sóc Do đó, cần kiểm tra đồng bộ và chính xác hơn
Trong cùng một loài, một giống, cùng một giới tính, cùng một cha mẹ nhưng khả năng sinh sản có thể khác nhau Sự khác nhau đó là do quá trình biến dị di truyền trong quá trình hình thành giao tử, sự bắt chéo, trao đổi đoạn nhiễm sắc thể
và sự tổng hợp thụ tinh khác nhau
Trang 25Hệ số di truyền của một số tính trạng được thể hiện qua bảng 2.5
Bảng 2.5 Hệ số di truyền của một số tính trạng
Tính trạng Hệ số di truyền Mức độ
Số con còn sống đến cai sữa 0,00 Thấp
Trọng lượng cai sữa toàn ồ 0,20 Thấp
(Nguồn: Phạm Trọng Nghĩa, 2005)
2.2.2.2 Yếu tố ngoại cảnh
Tiểu khí hậu chuồng nuôi đảm bảo theo nhu cầu của thú, thì thú có khả năng
sinh sản tốt hơn, ngược lại sẽ ảnh hưởng xấu đến khả năng sinh sản của thú
Theo Zimmerman và ctv (1996), nhiệt độ cao trên 350C sẽ làm chậm hoặc
ngăn cản sự xuất hiện của động dục, giảm rụng trứng, tăng tình trạng chết thai sớm,
heo cái hậu bị mỗi ngày chịu đựng 400C trong 2 giờ trong khoảng từ 1-13 ngày thì
sau khi phối giống tỷ lệ đậu thai giảm 35%-40%
Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng, muốn heo sinh sản tốt thì phải cung cấp đủ
năng lượng, acid amin, khoáng…
Các bệnh lý khác đều ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của heo như: Viêm
nhiễm đường sinh dục sau khi phối, trước khi phối, sau khi sinh
Viêm tử cung: Những con heo bị bệnh này nếu tuyển chọn cho lứa đẻ tiếp
theo thì sữa sẽ rất ít, khả năng thụ thai thấp, xuất hiện hiện tượng khô thai Phòng
ngừa bệnh bằng cách thụt rửa tử cung cho heo sau khi đẻ: sử dụng i -ốt hoặc kháng
sinh
Viêm vú: Bệnh khiến heo nái nuôi con mất sữa, gây tiêu chảy cho heo con
Trang 26Táo bón: Thường xảy ra ở cuối thời kỳ mang thai của heo, do thiếu chất xơ trong khẩu phần ăn Đặc biệt, khi bị táo bón, khả năng phát sinh bệnh viêm tử cung, viêm vú, kém sữa tăng cao, làm giảm năng suất sinh sản của heo nuôi Vì vậy trong thời kỳ heo nái mang thai cần cho ăn thêm chất xơ (www.forumvi.com.27/7/2011) Tất cả những sai phạm trong quá trình nuôi dưỡng, chăm sóc quản lý sẽ làm cho heo nái giảm khả năng sinh sản
2.2.3 BIỆN PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG SINH SẢN
Việc chọn lọc và nhân giống phải chú trọng hàng đầu, từ đó mới có thể nâng cao khả năng sinh sản của heo Ngoài ra, còn sử dụng một số biện pháp như: quan sát kỹ để phối cho đúng thời điểm, sử dụng biệp pháp cho lên giống đồng loạt, cần quan tâm đến khẩu phần ăn của nái theo từng giai đoạn mang thai để giảm tỷ lệ chết thai trong giai đoạn này
Ở các trại heo giống, phần lớn người ta sử dụng phương pháp nhân giống thuần tạo ra thế hệ sau thuần chủng để cung cấp con giống cho các trại heo thương phẩm
Ngược lại, các trại heo thương phẩm thường sử dụng ưu thế lai, ở đời con có sức sống, sức sinh sản cao hơn đời bố mẹ
Mục đích của lai tạo giống là nâng cao phẩm chất đàn heo để thích nghi với điều kiện chăn nuôi heo ở Việt Nam, và nâng cao khả năng sản xuất của chúng một cách cơ bản
Ngoài việc chọn lọc và nhân giống chúng ta cũng cần phải quan tâm đến các vấn đề khác như: cung cấp cho heo nái những yếu tố ngoại cảnh tốt nhất, kịp thời loại thải những nái già khả năng sinh sản giảm
2.2.4 Chứng tiêu chảy trên heo con
2.2.4.1 Đặc điểm sinh lý tiêu hóa heo con
Heo con khi còn trong bụng mẹ sẽ nhận được chất dinh dưỡng từ máu mẹ thông qua động mạch rốn, do đó bộ máy tiêu hóa chưa hoạt động Khi sinh ra, heo con bị cắt đứt nguồn dinh dưỡng được cung cấp trực tiếp nên bộ máy tiêu hóa phải
Trang 27hoạt động để cung cấp chất dinh dưỡng cho sự tồn tại của chúng Tuy nhiên, sự hoạt động của bộ máy tiêu hóa chưa hoàn chỉnh
2.2.4.2 Chứng tiêu chảy
Tiêu chảy trên heo con rất đa dạng, gây viêm dạ dày, ruột, đi phân lỏng làm mất nước và chất điện giải, máu cô đặc làm con vật gầy nhanh, dễ dẫn đến tử vong hoặc còi cọc chậm lớn
2.2.4.3 Nguyên nhân gây tiêu chảy
Tiêu chảy ở heo con rất phổ biến, thường gặp ở heo con theo mẹ từ 1-21 ngày tuổi và cũng chiếm tỉ lệ khá cao ở giai đoạn sau đó Diễn biến với nhiều mức
độ khác nhau và xảy ra do nhiều nguyên nhân kết hợp (Nguyễn Như Pho, 2000)
Do heo mẹ
Heo nái trong quá trình mang thai được nuôi dưỡng kém, thiếu chất khoáng, protein hoặc bệnh làm ảnh hưởng đến bào thai nên trọng lượng sơ sinh thấp, khả năng chống bệnh tật kém
Heo mẹ bị hội chứng M.M.A thì heo con bú sữa có sản dịch viêm hoặc liếm dịch viêm trên nền chuồng, từ đó gây tiêu chảy Trên những heo mẹ kém sữa hay mất sữa, heo con bú được ít hay không được bú sữa đầu nên sức đề kháng kém, dễ phát sinh bệnh (Nguyễn Như Pho, 2000)
Ở những đàn mà heo mẹ có nhiều sữa và giàu chất dinh dưỡng, heo con bú nhiều sữa sẽ không tiêu hóa kịp hoặc có nhiều chất khó tiêu sẽ bị đẩy xuống ruột già, đây là môi trường thuận lợi cho vi sinh vật có hại phát triển và gây tiêu chảy trên heo con theo mẹ (Võ Văn Ninh, 2001)
Do heo con
Heo con mới sinh có khả năng tiết acid clohydric rất ít, chỉ đủ để hoạt hóa men pepsinogen thành pepsin (men tiêu hóa chất đạm), điều này sẽ tạo điều kiện cho sự phát triển của vi khuẩn độc từ đường ruột xuống miệng, dạ dày đến ruột non gây tiêu chảy
Trang 28Do khả năng điều tiết nhiệt của heo con chưa cao, do lớp mỡ dưới da ít, trung tâm điều tiết nhiệt chưa hoàn chỉnh nên heo con rất nhạy cảm với sự thay đổi của thời tiết, giảm khả năng tiêu hóa thức ăn dẫn đến tiêu chảy (Phùng Ứng Lân, 1985) Heo con bị viêm rốn do E.coli cũng có thể dẫn đến tiêu chảy Ngoài ra, đặc
tính liếm láp dịch viêm tử cung vấy bẩn trên nền chuồng cũng là một trong những điều kiện gây tiêu chảy trên heo con
Theo Võ Văn Ninh (2001), thời kì mọc răng cũng ảnh hưởng đến sức đề kháng của cơ thể Hai thời điểm heo con sốt và tiêu chảy là lúc 7-10 ngày và 23-29 ngày tuổi tương ứng với thời kì mọc răng sữa tiền hàm số 3 hàm dưới và răng sữa tiền hàm số 4 hàm trên
Nhu cầu sắt (Fe) cho heo con sơ sinh mỗi ngày cần 7-10mg Fe để tạo máu và chống đỡ bệnh tật, nhưng sữa mẹ cung cấp không quá 2mg Fe/ngày Sau khi sinh 3 ngày, lượng glucose do heo mẹ cung cấp cũng thiếu, trong khi đó heo con cần nhiều năng lượng để chống lại lạnh Vì vậy, cần tiến hành tiêm 1ml Dextran Fe loại 100mg và 5-10ml dung dịch glucose 40% cho mỗi con heo con nhằm tăng cường sức đề kháng cho heo (Trương Lăng, 1995)
Do ngoại cảnh và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng
Heo con vận động làm tăng trao đổi chất nên tăng cường sức đề kháng với bệnh, nếu thiếu vận động heo con cũng có thể bị tiêu chảy (Phùng Ứng Lân, 1985)
Do vệ sinh chuồng trại kém, hệ thống nước uống không đảm bảo vệ sinh hoặc heo con uống nước lạnh cũng gây tiêu chảy
Do nhiệt độ lồng úm heo con trong tuần đầu không đủ ấm, do bấm răng heo con không kĩ khi bú heo con gây viêm vú cho heo mẹ Heo con bú sữa viêm, hay không bú sữa đầu đầy đủ hoặc do thức ăn heo mẹ kém phẩm chất nên ảnh hưởng đến chất lượng sữa dẫn đến tiêu chảy (Nguyễn Như Pho, 2000)
Do thiết kế chuồng trại không đúng kĩ thuật, ẩm ướt, mưa tạt gió lùa, thông thoáng kém, nhiệt độ quá lạnh hay quá nóng đều có thể gây tiêu chảy cho heo con
Do quản lý, chuyển chuồng, nhập tách đàn gây stress hoặc cho heo con tập
ăn đột ngột cũng gây tiêu chảy
Trang 29(Nguồn: Nguyễn Như Pho, 2000)
Sơ đồ 2.1 Hệ vi sinh vật đường ruột
Vi sinh vật là nguyên nhân hiện diện trong mọi trường hợp của tiêu chảy heo con, có thể nói đây là tác nhân chủ yếu của tiêu chảy heo con
Sự nhiễm trùng đường ruột thường xảy ra với các loại mầm bệnh có sẵn trong chuồng trại (do sát trùng không kĩ), do mầm bệnh từ heo mẹ truyền sang, hoặc mầm bệnh có trong thức ăn, nước uống
Vi khuẩn gồm 2 nhóm, đó là vi khuẩn khu trú thường xuyên trong ống tiêu
hóa như: E coli, Salmonella, Klebsiella, Proteus….và nhóm vi khuẩn tạp nhiễm đồng hành với thức ăn, nước uống vào đường tiêu hóa như: Staphylococci,
Streptococci , loạn khuẩn đường ruột là nguyên nhân chủ yếu gây ra các bệnh ở
đường tiêu hóa
Người ta cũng chứng minh virus cũng là tác nhân gây tiêu chảy thường là
Rotavirus, Enterovirus, Coronavirus…
Vi sinh vật có lợi
Lactobacillus Acidophilus
Tiết độc chất
Trang 30Kí sinh trùng tác động thông qua việc tranh chấp với kí chủ, tiết nội hoặc ngoại độc tố, làm giảm sức đề kháng và làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa, tạo điều kiện cho các tác nhân khác tấn công gây bệnh
Các mầm bệnh gây tiêu chảy được trình bày qua Bảng 2.6
Bảng 2.6 Một số mầm bệnh có thể gây tiêu chảy ở heo con
Virus
Corona (T.G.E virus) Viêm dạ dày ruột truyền nhiễm
Coronavirus Dịch tiêu chảy ở heo con
Rotavirus Tiêu chảy do Rotavirus
Vi trùng
Clostridium perfringens type A Tràng độc huyết
Clostridium perfringens type C Viêm ruột hoại tử
E.coli Tiêu chảy do E.coli
Trang 31Ở heo con theo mẹ, tần suất phân lập mầm bệnh gây tiêu chảy được trình bày qua Bảng 2.7
Bảng 2.7 Tần suất phân lập mầm bệnh gây tiêu chảy ở heo con theo mẹ
(Nguồn: Nguyễn Như Pho, 2001)
2.2.4.4 Diễn biến chứng tiêu chảy
Theo Nguyễn Như Pho (2000), trong giai đoạn từ 1-21 ngày tuổi, heo con thiếu HCl tự do làm giảm khả năng tiệt trùng dạ dày - ruột, tạo điều kiện phát triển cho vi sinh vật gây thối rữa làm giảm khả năng tiêu hóa protein Các vi khuẩn và các độc tố của chúng, chất độc do phân giải thức ăn sẽ tác động lên niêm mạc ruột làm nhu động ruột tăng dẫn đến tiêu chảy Tiêu chảy làm mất nước và chất điện giải, cô đặc máu, cơ thể thú trúng độc, thú bị suy nhược nặng do các yếu tố: Cơ thể gầy nhanh, mắt hõm, bụng tóp, da nhăn Heo con lười bú nên bú được ít sữa, dẫn đến thiếu chất dinh dưỡng và sữa bị đẩy nhanh qua đường tiêu hóa do nhu động
Trang 32tăng, chất dự trữ của cơ thể giảm, heo con suy nhược nhanh, và thường chết vào ban đêm do lạnh
Theo Nguyễn Như Pho (2000), diễn biến chứng tiêu chảy được trình bày qua
Sơ đồ 2.2
(Nguồn: Nguyễn Như Pho, 1995)
Sơ đồ 2.2 Diễn biến tiêu chảy
(Nguồn: Nguyễn Như Pho, 2000)
Sơ đồ 2.2 Diễn biến tiêu chảy
Viêm ruột
Kích thích nhu động
Tiêu chảy
Ngộ độc
Độc tố
vi sinh vật
Chết
Mất nước và chất điện giải
Giảm
sức đề
kháng
Trang 33và cơ giảm tính đàn hồi, hố mắt trũng
Các chỉ tiêu huyết học: số lượng hồng cầu, bạch cầu, hàm lượng hemoglobine, tỷ khối hồng cầu tăng, công thức bạch cầu thay đổi với lượng bạch cầu trung tính tăng, hàm lượng protein tổng số trong huyết thanh, albumine huyết thanh, glucose máu giảm
Chỉ tiêu vi sinh vật thường trú trong ruột có sự biến động số lượng rất lớn
như số lượng E.coli và Salmonella
Heo con tiêu chảy đa số thân nhiệt không tăng, nếu có tăng vài ngày sau cũng trở lại bình thường, việc xác định dựa vào trạng thái phân, phân loãng có màu trắng hay vàng, nhiều bọt khí, heo con bị khát nước, đôi khi ợ và nôn ra sữa không tiêu, tăng số lần đi phân trong ngày
Ngoài trạng thái phân, còn quan sát được một số triệu chứng lâm sàng như lúc mới tiêu chảy heo con vẫn có phản xạ bú bình thường, sau đó tiêu chảy nhiều, bệnh nặng, heo con bỏ bú, gầy tọp nhanh do mất nước và các chất điện giải Niêm mạc mắt mũi mồm nhợt nhạt, heo bị thiếu máu và thường nằm một chỗ và một số trường hợp heo con mất phản ứng rõ rệt với các kích thích run cơ, co giật, nhiệt độ giảm và thường dẫn đến chết
Trang 34
Phân tích các điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh chuồng trại,
Gởi mẫu phân sớm đến phòng xét nghiệm để tìm đúng nguyên nhân gây bệnh
2.2.4.8 Điều trị
Có nhiều phương án điều trị tiêu chảy trên heo Nhìn chung, trị bệnh vẫn theo nguyên tắc phát hiện sớm, khống chế kịp thời bằng các biện pháp tổng hợp như khắc phục rối loạn tiêu hóa và hấp thu cùng với việc chống loạn khuẩn, ổn định hệ
vi khuẩn đường ruột, kết hợp với việc điều trị triệu chứng với điều trị căn nguyên Điều trị triệu chứng bằng cách bù nước và các chất điện giải (sinh lý mặn, sinh lý ngọt, glucose 5%) dùng các chất (tanin) để bảo vệ niêm mạc ruột hoặc cho uống orezol, cung cấp các vitamin A, B, C…
Trang 35Điều trị căn nguyên bằng kháng sinh để ngăn chặn vi khuẩn có hại phát triển hoặc bổ sung các chế phẩm sinh học để phục hồi hệ vi sinh vật có lợi cho đường ruột
Ngoài ra, trong quá trình điều trị, cần giữ ấm cho heo con, giữ vệ sinh chuồng trại, ổ úm sạch sẽ, khô ráo và cần phải cho ăn với khẩu phần thích hợp
Có thể sử dụng vôi bột để rắc lên nền sàn, sau đó dùng chổi quét sạch, ngày làm 2-3 lần
2.2.4.9 Phòng bệnh
Khâu vệ sinh chăm sóc có ý nghĩa quan trọng trong việc phòng bệnh
Chuồng trại, nước uống, thức ăn phải đảm bảo vệ sinh, các ổ đẻ phải được tiêu độc sát trùng trước khi đưa nái vào đẻ
Nhiệt độ phải đảm bảo 32-340C đối với heo con sơ sinh và 28-300C đối với heo cai sữa, chuồng phải luôn khô ráo, không ẩm ướt (Đào Trọng Đạt và ctv, 1999) Nên chích sắt cho heo đúng liệu trình, bởi thiếu sắt (Fe) cũng là một trong những nguyên nhân gây tiêu chảy tren heo con theo mẹ
Sử dụng các chế phẩm sinh học bổ sung vào đường tiêu hóa nhằm ức chế vi khuẩn gây bệnh và kích thích vi khuẩn có lợi sinh acid lactic phát triển tạo sự cân bằng cho hệ vi sinh vật đường ruột
Ngoài việc vệ sinh phòng bệnh, có thể dùng vaccine tiêm phòng cho heo mẹ
để tạo kháng thể truyền qua sữa đầu hoặc cho heo con uống kháng thể vài giờ sau khi sinh
Sử dụng kháng sinh phải đúng nguyên tắc, không dùng dưới liều quy định, đặc biệt là không nên trộn một loại kháng sinh nhất định vào thức ăn liên tục để phòng bệnh vì sẽ tạo ra các chủng vi khuẩn lờn thuốc
Trang 36Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM KHÁO SÁT
Thời gian: Từ ngày 01/01/2011 đến ngày 01/05/2011
Địa điểm: Tại Hợp Tác Xã Chăn nuôi heo Xuân Phú, tỉnh Đồng Nai
3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT
Heo nái nuôi con và heo con theo mẹ từ sơ sinh đến cai sữa
3.3 NỘI DUNG KHẢO SÁT
Khảo sát khả năng sinh sản của heo nái
Khảo sát sức sống và sức sinh trưởng của heo con theo mẹ từ sơ sinh đến cai sữa
Khảo sát tình hình tiêu chảy trên heo con theo mẹ từ sơ sinh đến cai sữa
3.4 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT
3.4.1 Nhiệt độ chuồng nuôi
Vị trí đo: đo cách nền sàn 0,5m
Nhiệt độ được ghi nhận 3 lần trong ngày: 7 giờ, 12 giờ và 16 giờ
3.4.2 Các chỉ tiêu khảo sát trên heo nái và heo con theo mẹ
3.4.2.1 Số heo con sơ sinh trên ổ
Là toàn bộ số heo con mà heo nái đẻ ra, kể cả heo con chết ngộp, thai khô và heo con còn sống bị dị tật
Số heo con sơ sinh trên ổ (con/ổ) = Tổng số heo con đẻ ra/Tổng số heo nái khảo sát
3.4.2.2 Số heo con sơ sinh còn sống
Là số heo con đẻ ra trên ổ trừ những con heo bị chết ngộp và chết khô
Số heo con sơ sinh còn sống trên ổ (con/ổ) = Tổng số heo con đẻ ra còn sống/Tổng số heo nái khảo sát
Trang 373.4.2.3 Số heo con sơ sinh còn sống hiệu chỉnh trên ổ (SHCSSCSHC/Ổ)
Là số heo con sơ sinh còn sống được hiệu chỉnh về cùng lứa chuẩn để việc so
sánh chỉ tiêu heo con sơ sinh còn sống của nái có lứa đẻ khác nhau được chính xác hơn bằng phương pháp hiệu chỉnh theo NSIF (2004)
SHCSSCSHC/Ổ(con/ổ) = Tổng số heo con sơ sinh còn sống đã hiệu chỉnh/ Tổng số heo nái khảo sát
Hệ số hiệu chỉnh heo con sơ sinh còn sống theo lứa được thể hiện ở Bảng 3.1
Bàng 3.1 Hệ số cộng thêm để hiệu chỉnh heo con sơ sinh còn sống theo lứa
Lứa đẻ Hệ số cộng cho số con còn sống trên ổ
1 1,2
2 0,9
3 0,2 4-5 0,0
6 0,2
7 0,5
8 0,9
>=9 1,1
(Nguồn: theo NSIF, 2004)
3.4.2.4 Số heo sơ sinh chọn nuôi trên ổ
Là số heo con sơ sinh còn sống loại đi những con còn yếu, dị tật và trọng lượng nhỏ hơn 0,8 kg và đã ghép bầy giữa các nái một cách hợp lý
Số heo con sơ sinh chọn nuôi trên ổ (con/ổ) = Tổng số heo con sơ sinh chọn nuôi/Tổng số nái khảo sát
Trang 383.4.2.5 Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống (TLTOHCSSCS)
Là tổng trọng lượng heo con sơ sinh còn sống trên ổ
TLTOHCSSCS (kg/ổ) = Tổng trọng lượng của heo con sơ sinh còn sống/Số nái khảo sát
3.4.2.6 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống (TLBQHCSSCS)
TLBQHSSCS(kg/con) = Tổng trọng lượng heo con sơ sinh còn sống/Số heo con sơ sinh còn sống trên ổ
3.4.2.7 Số heo con cai sữa trên ổ
Là số heo con còn sống đến cai sữa trên một ổ
Số heo con cai sữa trên ổ (con/ổ) = Tổng số heo con còn sống đến cai sữa/Tổng số nái khảo sát
3.4.2.8 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa (TLTOHCCS)
Là trọng lượng heo con cai sữa trên ổ Được cân vào buổi sáng, và sử dụng cùng một loại cân
TLTOHCCS = Tổng trọng lượng của heo con cai sữa/Tổng số nái khảo sát
3.4.2.9 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa hiệu chỉnh (TLTOHCCSHC)
TLTOHCCSHC = Tổng trọng lượng heo con cai sữa hiệu chỉnh/Tổng số nái khảo sát
Theo Phạm Trọng Nghĩa (2005), do tuổi cai sữa heo con, số heo con cai sữa giữa các ổ đẻ và lứa đẻ thường rất khác nhau giữa các heo nái nên trọng lượng toàn
ổ heo con cai sữa sẽ được hiệu chỉnh để việc so sánh ở các chỉ tiêu này được chính xác hơn
Các chỉ tiêu này được thực hiện qua 3 bước:
Bước 1: Hiệu chỉnh theo ngày cân, dựa vào kết quả cân thực tế ở ngày cai sữa thực tế và được hiệu chỉnh theo bảng 3.2
Bước 2: Hiệu chỉnh theo ngày con để nuôi, lấy kết quả bước 1 để hiệu chỉnh tiếp theo hệ số hiệu chỉnh ở bảng 3.3
Bước 3: Hiệu chỉnh theo lứa, lấy kết quả ở bước 2 đẻ hiệu chỉnh tiếp, sử dụng hệ số hiệu chỉnh ở bảng 3.4
Trang 39Hệ số hiệu chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con về chuẩn 21 ngày tuổi theo ngày
cân được trình bày trong Bảng 3.2
Bảng 3.2 Hệ số hiệu chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con về chuẩn 21 ngày tuổi theo
(Nguồn: theo NSIF, 2004)
Hệ số hiệu chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con về chuẩn 21 ngày tuổi theo số
con giao nuôi được trình bày qua Bảng 3.3
Bảng 3.3 Hệ số hiệu chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con về chuẩn 21 ngày tuổi theo
số con giao nuôi
Số heo con để nuôi sau khi
đã sang bầy
Hệ số cộng hiệu chỉnh trọng lượng toàn ổ về chuẩn
21 ngày theo số con để nuôi (kg)
(Nguồn: theo NSIF, 2004)
Hệ số hiệu chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con về chuẩn 21 ngày theo lứa đẻ
được trình bày ở Bảng 3.4
Trang 40Bảng 3.4 Hệ số hiệu chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con về chuẩn 21 ngày theo lứa
Lứa đẻ Hệ số cộng hiệu chỉnh trọng lượng toàn ổ theo lứa đẻ (kg)
(Nguồn: theo NSIF, 2004)
3.4.2.10 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa (TLBQHCCS) (kg/con)
TLBQHCCS (kg/con) = Tổng trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa (kg)/Số con cai sữa trên ổ (con)
3.4.2.11 Tỷ lệ tiêu chảy
Tỷ lệ tiêu chảy (%) = (Số heo con bị tiêu chảy/Tổng số heo khảo sát) x 100
3.4.2.12 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy
Tỷ lệ ngày con tiêu chảy (%) = (Tổng số ngày con tiêu chảy/Tổng số ngày con nuôi) x 100
3.4.2.13 Tỷ lệ chữa khỏi
Tỷ lệ chữa khỏi (%) = (Số con chữa khỏi/Tổng số con điều trị) x 100
3.4.2.14 Tỷ lệ tái phát
Tỷ lệ tái phát (%) = (Số con tái phát/Tổng số con điều trị khỏi) x 100
3.4.2.15 Thời gian điều trị trung bình
Thời gian điều trị trung bình = Tổng số ngày điều trị/Tổng số ca điều trị