Họ tên sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Bé Năm Tên luận văn: “Khảo sát sức sống và sức sinh trưởng của các heo cai sữa giai đoạn 21-60 ngày tuổi thuộc một số nhóm giống tại Xí Nghiệp Chă
Trang 1KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
****************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT SỨC SỐNG VÀ SỨC SINH TRƯỞNG CỦA
THUỘC MỘT SỐ NHÓM GIỐNG TẠI XÍ NGHIỆP CHĂN
NUÔI HEO PHƯỚC LONG
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ BÉ NĂM
Niên khóa : 2007 – 2011
Tháng 08/2011
Trang 2KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
****************
NGUYỄN THỊ BÉ NĂM
KHẢO SÁT SỨC SỐNG VÀ SỨC SINH TRƯỞNG CỦA CÁC HEO CAI SỮA GIAI ĐOẠN 21-60 NGÀY TUỔI THUỘC MỘT SỐ NHÓM GIỐNG TẠI XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI HEO
PHƯỚC LONG
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ Sư Chăn Nuôi
Giáo viên hướng dẫn
TS.VÕ THỊ TUYẾT
Tháng 08/2011
Trang 3Họ tên sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Bé Năm
Tên luận văn: “Khảo sát sức sống và sức sinh trưởng của các heo cai sữa giai
đoạn 21-60 ngày tuổi thuộc một số nhóm giống tại Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Phước Long”
Đã hoàn thành theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và ý kiến nhận xét, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp khóa ngày ………
Giáo viên hướng dẫn
TS Võ Thị Tuyết
Trang 4 Nhớ ơn cha mẹ
Người đã nuôi dưỡng và dạy bảo con nên người
Trân trọng cảm ơn
Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Ban Chủ Nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y, Bộ Môn Di Truyền Giống Động Vật
và toàn thể quý Thầy, Cô đã tận tình chỉ dạy và truyền đạt kiến thức cho chúng em trong suốt thời gian học tập
Lòng biết ơn sâu sắc đối với cô – Tiến Sĩ Võ Thị Tuyết đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Châ n thành biết ơn
Ban Giám Đốc Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Phước Long
Các cô chú, anh chị em công nhân viên của xí nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực tập tốt nghiệp
Các bạn trong và ngoài lớp đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập
Nguyễn Thị Bé Năm
Trang 5Đề tài nghiên cứu “Khảo sát khả năng sinh trưởng và sức sống của các heo cai sữa giai đoạn 21-60 ngày tuổi thuộc một số nhóm giống tại Xí Nghiệp Chăn Nuôi Phước Long” được thực hiện trong 3 tháng ( tháng 2, tháng 3, tháng 4 ) trên
254 heo cai sữa thuộc 6 nhóm giống ( Y, L, D, YL, LY và DLY )
Heo được nuôi ở nhiệt độ chuồng nuôi tương đối cao Nhiệt độ chuồng nuôi trung bình cao nhất vào tháng 3 ( 30,57 0
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Tựa i
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii
Lời cảm tạ iii
Tóm tắt iv
Mục lục v
Danh sách chữ viết tắt viii
Danh sách các bảng xi
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 1
1.2.1 Mục đích 1
1.2.2 Yêu cầu 1
Chương 2 TỔNG QUAN 2
2.1 Giới thiệu sơ lược về Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Phước Long 3
2.2 Giống và công tác giống 4
2.3 Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng 7
2.4 Quy trình vệ sinh phòng bệnh 12
2.5 Cơ sở lý luận 14
2.5.1 Đặc điểm sinh lý của heo con sau cai sữa 14
2.5.2 Sinh trưởng, phát dục và các yếu tố ảnh hưởng 14
2.5.3 Các bệnh thường gặp trên heo cai sữa và biện pháp phòng trị 16
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 21
3.1 Thời gian và địa điểm 21
3.2 Đối tượng khảo sát 21
Trang 73.3 Nội dung khảo sát 22
3.4 Phương pháp khảo sát 22
3.5 Các chỉ tiêu khảo sát 23
3.5.1 Nhiệt độ chuồng nuôi 23
3.5.2 Trọng lượng heo con 23
3.5.3 Tăng trọng tuyệt đối 24
3.5.4 Lượng thức ăn tiêu thụ 24
3.5.5 Hệ số chuyển biến thức ăn 24
3.5.6 Các biểu hiện lâm sàng trên heo 25
3.6 Phương pháp xử lý số liệu 25
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26
4.1 Nhiệt độ chuồng nuôi 26
4.2 Trọng lượng sơ sinh, trọng lượng cai sữa, trọng lượng xuất 27
4.2.1 Trọng lượng sơ sinh 27
4.2.2 Trọng lượng cai sữa thực tế 28
4.2.3 Trọng lượng xuất thực tế 28
4.3 Trọng lượng hiệu chỉnh về 21 ngày tuổi 29
4.4 Tăng trọng tuyệt đối 30
4.4.1 Tăng trọng tuyệt đối giai đoạn sơ sinh đến cai sữa 30
4.4.2 Tăng trọng tuyệt đối giai đoạn cia sữa đến 60 ngày tuổi 31
4.4.3 Tăng trọng tuyệt đối trung bình giai đoạn sơ sinh đến xuất 31
4.4.4 Tăng trọng tuyệt đối giai đoạn 21- 60 32
4.5 Tăng trọng tuyệt đối và trọng lượng trung bình theo giới tính 33
4.6 Tiêu thụ thức ăn và hệ số chuyển biến thức ăn 4
4.7 Tỷ lệ nuôi sống đến xuất chuồng 35
4.8 Tỷ lệ bệnh 36
4.8.1 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 36
4.8.2 Tỷ lệ con ho 36
4.8.3 Tỷ lệ có triệu chứng viêm khớp 37
Trang 8Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 39
5.1 Kết luận 39
5.2 Đề nghị 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
PHỤ LỤC 43
Trang 9DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
YY : Viết tắt của giống Yorkshire
LL : Viết tắt của giống Landrace
DD : Viết tắt của nhóm giống Duroc
YL : Heo có cha là Yorkshire thuần và mẹ là Landrace thuần
LY : Heo có cha Landrace thuần và mẹ là Yorkshire thuần
DLY : Heo con có cha là Duroc thuần và mẹ là F1( LL x YY)
XNCNH : Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo
TSTK : Tham số thống kê
FMD : Foot and Mouth Disease (Lỡ Mồm Long Móng)
LMLM : Lỡ Mồm Long Móng
TLSS : Trọng lượng sơ sinh
TLCS : Trọng lượng cai sữa
TLCT : Trọng lượng chuyển thịt
TLHC21 : Trọng lượng hiệu chỉnh 21 ngày tuổi
TTr SS-CS : Tăng trọng tuyệt đối giai đọan sơ sinh đến cai sữa
TTr CS-X : Tăng trọng tuyệt đối giai đoạn cai sữa đến xuất
TTr SS-X : Tăng trọng tuyệt đối giai đoạn sơ sinh đến xuất
TTr 21-60 : Tăng trọng tuyệt đối giai đoạn hiệu chỉnh 21 đến 60
ngày SNCTC : Số ngày con tiêu chảy
TSNCN : Tổng số ngày con nuôi
TLNCTC : Tỷ lệ ngày con tiêu chảy
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Thức ăn hỗn hợp sư dụng cho heo 7
Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng của các loại cám đang được sử dụng tại Xí Nghiệp 8
Bảng 2.3 Định mức thức ăn cho các loại heo 8
Bảng 2.4 Thành phần dinh dưỡng thức ăn hỗn hợp dành cho heo con cai sữa 11
Bảng 2.5 Quy trình tiêm phòng cho heo con theo mẹ 12
Bảng 2.6 Quy trình tiêm phòng cho heo con cai sữa 13
Bảng 2.7 Quy trình tiêm phòng cho heo nái mang thai 13
Bảng 2.8 Quy trình tiêm phòng cho heo hậu bị 13
Bảng 2.9 Quy trình tiêm phòng cho nái hậu bị mang thai và heo thịt 14
Bảng 3.1 Cơ cấu đàn heo khảo sát 21
Bảng 3.2 Thành phần dinh dưỡng thức ăn hỗn hợp dành cho heo cai sữa 22
Bảng 3.3 Hệ số nhân hiệu chỉnh trọng lượng cai sữa toàn ổ về 21 ngày tuổi 23
Bảng 4.1 Nhiệt độ chuồng nuôi 26
Bảng 4.2 Trọng lượng heo giai đoạn khảo sát 27
Bảng 4.3 Trọng lượng hiệu chỉnh về 21 ngày tuổi 29
Bảng 4.4 Tăng trọng tuyệt đối của các nhóm giống (g/con/ngày) 31
Bảng 4.5 Tăng trọng tuyệt đối giai đoạn 21-60 ngày tuổi 32
Bảng 4.6 Trọng lượng trung bình theo giới tính cua các nhóm giống 34
Bảng 4.7 Tiêu thụ thức ăn và hệ số biến chuyển thức ăn 34
Bảng 4.8 Tỷ lệ nuôi sống đến xuất chuồng 35
Bảng 4.9 Tỷ lệ tiêu chảy, tỷ lệ viêm phổi, tỷ lệ viêm khớp của các heo con thuộc các nhóm giống 36
Bảng 4.10 Tỷ lệ viêm phổi 37
Bảng 4.11 Tỷ lệ viêm khớp 38
Trang 11DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Chuồng heo cai sữa 9
Trang 12giảm sức sống của đàn heo con cai sữa thì khả năng sinh sản cao của đàn nái cũng chưa đem lại hiệu quả cao cho nhà chăn nuôi Vì vậy ngoài việc tập trung tìm biện pháp cải thiện năng suất sinh sản cao của đàn heo nái, thì sức sống và sức sinh trưởng của heo cai sữa cũng được các nhà chăn nuôi đặc biệt quan tâm
Được sự phân công của khoa chăn nuôi Thú y, sự hướng dẫn của TS Võ Thị Tuyết và sự đồng ý của Ban giám đốc Xí Nghiệp Chăn Nuôi Phước Long, chúng tôi
thực hiện đề tài : “KHẢO SÁT SỨC SỐNG VÀ SỨC SINH TRƯỞNG CỦA HEO
GIAI ĐOẠN CAI SỮA ĐẾN 60 NGÀY TUỔI THUỘC MỘT SỐ NHÓM GIỐNG TAI XÍ NGHIỆP CHĂN NUÔI HEO PHƯỚC LONG”
- Theo dõi nhiệt độ chuồng nuôi vào các tháng khảo sát
- Theo dõi trọng lượng heo ở các thời điểm khảo sát, lượng thức ăn tiêu thụ
- Ghi nhận các biểu hiện lâm sàng trên heo sau cai sữa
Trang 13Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu sơ lược về Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Phước Long
2.1.1 Vị trí địa lý
Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Phước Long thuộc ấp 3, xã Phạm Văn Cội, huyện
Củ Chi, Tp HCM, cách trục lộ giao thông 500 m Xí nghiệp có tổng diện tích 25
ha, được xây dựng trên vùng đất cao thuộc nông trường Phạm Văn Cội, xung quanh
xí nghiệp là rừng cao su và cánh đồng trồng cỏ cho bò sữa
Vị trí địa lý hiện nay của Xí nghiệp thuận lợi hơn vị trí trước đây tại phường Phước Long B, quận 9 về phương diện cách ly phòng bệnh và hạn chế gây ô nhiễm môi trường cho khu dân cư
2.1.2 Lịch sử thành lập trại
Xí nghiệp được thành lập năm 1957 với tên “Trại Heo Phước Long” do bà Nguyễn Ngọc Lễ khởi nghiệp với qui mô ban đầu khoảng 200 nái, địa chỉ tại phường Phước Long B, quận 9, Tp HCM Qui mô trại dần được mở rộng dựa vào lợi nhuận hàng năm cho nên kết cấu chuồng trại không đồng nhất, hệ thống trang trại xây dựng theo kiểu bán kiên cố
Sau năm 1975, trại được nhà nước tiếp quản đổi tên thành “Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Phước Long” và phát triển dần qui mô
Từ năm 1984, xí nghiệp hoạt động theo cơ chế hạch toán độc lập
Từ năm 1995 đến nay, xí nghiệp là thành viên của Tổng Công Ty Nông Nghiệp Sài Gòn
Thực hiện chủ trương di dời của UBNDTPHCM để tránh gây ô nhiễm môi trường và cũng để mở rộng qui mô sản xuất, áp dụng công nghệ hiện đại trong chăn nuôi
Năm 2003, xí nghiệp đã khởi công xây dựng trang trại mới tại huyện Củ Chi,
Trang 14Tp HCM
2.1.3 Nhiệm vụ
Sản xuất, cung cấp heo con giống thuần và lai, heo hậu bị, heo thương phẩm
và tinh heo thuần cho thị trường Tp HCM và các tỉnh lân cận
Thực hiện các dịch vụ hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi heo, gieo tinh nhân tạo, tiêm phòng và điều trị các bệnh thường gặp trên heo
Hậu bị cái: 1645 con
Nái khô: 118 con
Nái bầu: 1415 con
Nái nuôi con: 233 con
Heo con theo mẹ: 2009 con
Heo con cai sữa: 2754 con
2.1.5 Cơ cấu tổ chức và nhân sự của XN
2.1.5.1 Cơ cấu nhân sự : gồm 50 người, trong đó:
Trình độ đại học 6 người
Trình độ trung cấp 39 người
Lao động phổ thông 5 người
Trang 152.1.5.2 Cơ cấu tổ chức
2.2 Giống và công tác giống
Nguồn gốc con giống
Các giống heo thường có của xí nghiệp là Yorkshire, Landrace, Pietrain, và các con lai của chúng
Ngoài ra xí nghiệp thường xuyên nhập đực giống từ các trại trong và ngoài nước nhằm nâng cao phẩm chất đàn heo của xí nghiệp cũng như tránh sự đồng huyết trong cơ cấu đàn
Qui trình chọn heo hậu bị cái
• Giai đoạn 1: chọn lúc heo sơ sinh
Dựa vào gia phả: nguồn gốc cha mẹ, thành tích sinh sản của heo mẹ
Dựa vào thành tích của heo con: heo con đẻ ra khỏe mạnh trọng lượng từ 0,8
kg trở lên, không dị tật, có trên 12 vú và hai hàng vú phải đều nhau, cơ quan sinh dục bình thường
Những con được chọn sẽ được bấm số tai để chọn tiếp ở những giai đoạn sau
• Giai đoạn 2: chọn lúc chuyển đàn 56 - 60 ngày tuổi
Ngoại hình thể chất đạt tiêu chuẩn về giống Heo khỏe mạnh, linh hoạt, ngoại hình đẹp, chân khỏe, mông vai nở nang, da lông bóng mượt, bộ phận sinh dục phải lộ rõ Những con được chọn sẽ chuyển qua chuồng nuôi heo hậu bị, những con còn lại chuyển qua nuôi thịt
Trang 16• Giai đoạn 3: chọn lúc heo 6 tháng tuổi
Heo được chọn lần cuối dựa vào trọng lượng, khả năng tăng trọng, có ngoại hình đẹp, cân đối, không mắc bệnh mãn tính hay truyền nhiễm, cơ quan sinh dục phát triển cân đối, bình thường
Những heo không đạt yêu cầu sẽ được bán thịt, những heo được chọn một phần bán giống cho người chăn nuôi, phần còn lại dùng để thay thế đàn
Mỗi nái sinh sản và hậu bị đều có phiếu theo dõi riêng về lý lịch, ngày phối giống, ngày đẻ, đực phối, kết quả sinh sản và nuôi con của nó Các chỉ tiêu này được ghi chép, cập nhật hàng ngày vào máy tính theo qui định của trại
Qui trình chọn heo hậu bị đực
• Chọn về nguồn gốc: Chọn con có lý lịch rõ ràng, bố phải đạt đặc cấp và
- Phần ngực: rộng, không sâu, không chọn những con ngực lép và sâu
- Phần lưng: hơi cong hay thẳng, rộng, dài, liên kết tốt với phần vai và mông, loại những con lưng võng
- Phần đùi : dài, bề mặt rộng,đầy đặn, không chọn những con đùi hẹp lép
- Chân: thẳng, chắc, cổ chân ngắn khoẻ, không chọn những con chân yếu đi bàn, chân có hình chữ X hay chữ O
- Vú : chọn những con có 12 vú trở lên, các núm vú nổi rõ và cách đều nhau
- Lông: thưa, bóng mượt, màu lông điển hình cho từng giống
- Da: mỏng, hồng hào, không có bệnh ngoài da
- Đuôi: khấu đuôi to, quăn xoắn
- Dịch hoàn: cân đối, to, nổi rõ, gọn chắc, không chọn những con có dịch hoàn lệch,
Trang 17dịch hoàn ẩn, dịch hoàn bọng, dịch hoàn xệ, da dịch hoàn xù xì hay ghẻ nấm
- Móng chân: bằng, hai ngón chân to, ngón ngoài hơi rộng và dài hơn ngón trong một chút, không chọn những con móng quá chõe, dãn rộng, móng hà và nứt
+ Chọn lọc qua kiểm tra cá thể
Sau khi đã chọn được những con có nguồn gốc và ngoại hình tốt, đực giống cần được qua kiểm tra cá thể và phải đạt được những tiêu chuẩn sau:
- Tăng trọng tối thiểu từ 700 g – 800 g mỗi ngày
- Tiêu tốn thức ăn thấp hơn 2,8 – 3 kg/1 kg tăng trọng
- Độ dày mỡ lưng khi đạt 90 kg ≤ 15 mm
- Phẩm chất tinh dịch khi 10 tháng tuổi đạt: V ≥ 150 ml; A ≥ 0,7; VAC ≥ 15 tỷ; acrosom bình thường ≥ 80 %; tỷ lệ kỳ hình ≤ 20 %
Công thức lai tạo giống của xí nghiệp
• Công thức phối giống thuần
YY: Yorshire LL: Landrace
• Công thức lai tạo giống lai
Công thức lai 2 máu
Trang 18Bảng 2.1 Thức ăn hỗn hợp sử dụng cho heo
Heo tập ăn Heo cai sữa Hậu bị cái Nọc-Hậu bị đực Nái đẻ và nuôi con Nái bầu
Delice A Delice B
Số 6 10A 10B 10A
(Nguồn: Phòng kỹ thuật XNCNH Phước Long, 2011)
Ngoài ra thức ăn cho heo cai sữa còn được trộn thêm Biotic, Colistin, Florted 20 powder
Bio-Neo-Nước uống
Nước uống sử dụng cho heo được chia ra làm hai hệ thống
Nước giếng được bơm lên bồn chứa, sau đó theo hệ thống ống 1 đến từng ô chuồng bằng núm uống tự động và theo hệ thống ống 2 để tắm cho heo và rửa chuồng
Trang 19Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng các loại TAHH
(Nguồn: Phòng kỹ thuật XNCNH Phước Long, 2011)
Bảng 2.3 Định mức thức ăn cho các loại heo
Số 6 10A 10B 10A
Rất ít 0,6-0,8 1,8-2,0 2,5 3,5-5,0 2,0-2,5
(Nguồn: Phòng kỹ thuật XNCNH Phước Long, 2011)
Loại thức ăn Thành phần
An Phú
số
6
An Phú số 10A
An Phú
số 10B
Trang 20vào buổi tối Thức ăn và nước uống có hệ thống tự động cung cấp đến từng ô chuồng Nền chuồng bằng xi măng có độ dốc 3 – 5 % để dễ dàng thoát nước, nền cách sàn chuồng 30 – 50cm
Chuồng đực giống: chuồng cá thể gồm 22 ô chuồng, mỗi ô có chiều dài 3 m, rộng 3 m, cao 1,7 m, sàn chuồng bằng xi măng
Chuồng hậu bị đực và cái: hậu bị đực và cái được nuôi ở những ô chuồng khác nhau, mỗi ô có chiều dài 5 m, rộng 3 m, nuôi 10 – 12 con/ô, sàn chuồng bằng
xi măng
Chuồng nái mang thai và nái khô: chuồng cá thể gồm 280 ô chuồng, mỗi ô
có chiều dài 2,1 m, rộng 0,7 m, sàn chuồng làm bằng xi măng
Chuồng nái đẻ và nuôi con: có 100 ô chuồng chia làm 4 dãy, mỗi ô có chiều dài 2,2 m, phần cho heo mẹ ở giữa rộng 0,8 m, heo con hai bên rộng 0,6 m và 0,4
m, có núm uống và máng ăn riêng cho heo mẹ và heo con, sàn chuồng làm bằng nhựa
Chuồng heo cai sữa: gồm 80 ô chuồng, mỗi ô có chiều dài 3 m, rộng 2,3 m, nuôi được 16 – 18 con/ô, sàn chuồng bằng nhựa và cách nền chuồng 5 cm để thuận tiện cho việc vệ sinh hàng ngày
Hình 2.1 Chuồng heo cai sữa
Trang 212.3.3 Chăm sóc nuôi dưỡng
Heo nái mang thai
Được cho ăn 2,5–3 kg/con/ngày, ngày hai lần vào lúc 8 giờ và 15 giờ, được tắm mát và dọn vệ sinh sạch sẽ hàng ngày Thường xuyên theo dõi, phát hiện những con có dấu hiệu bệnh để điều trị kịp thời Những con yếu được bổ sung vitamin ADE, B, C để tăng cường sức đề kháng
Heo nái đẻ và nuôi con
Trước ngày sinh dự kiến 5–7 ngày nái được chuyển sang chuồng nái đẻ Khi nái sinh luôn có công nhân trực theo dõi để phát hiện những trường hợp đẻ khó Sau khi sinh nái được tiêm 5 ml oxytocin và kháng sinh để tống dịch hậu sản và kháng viêm Những nái thường mệt, ăn ít hay không ăn nên trong giai đoạn này nái sẽ được truyền vào xoang bụng 500 ml dung dịch glucose 5 % có pha thêm 10 ml B - complex, 10 ml calcium, 10 ml aminofort, có thể truyền lặp lại vào ngày thứ 2, 3 tùy tình trạng sức khỏe của nái Để tránh cho heo nái bị viêm tử cung, nái sẽ được đặt thuốc Bio- vagilox 5g vào âm đạo và vệ sinh âm hộ bằng dung dịch biodine 0,1
% trong vòng 2–3 ngày
Cho ăn 3,5 – 4 kg/con/ngày, ngày 2 lần
Heo con theo mẹ
Heo con sinh ra được xách dốc ngược đầu cho nước nhờn trong xoang miệng, mũi chảy ra ngoài, không chảy ngược vào khí quản, sau đó nhúng vào trong bột Mistral từ cổ trở xuống Lớp bột này có tác dụng làm khô, giữ ấm cho heo con
và sát trùng nhẹ Sau đó heo con sẽ được cột cắt rốn, bấm răng, cân trọng lượng và ghi vào sổ theo dõi
Lúc 1 ngày tuổi, heo con được cắt đuôi, bấm số tai và nghiệm thu những con đạt trọng lượng 0,8 kg trở lên, chọn những con đẹp có gia phả tốt để làm giống Sau
đó, những heo con của nái đẻ nhiều sẽ được ghép bầy cho nái đẻ ít
Lúc 3 và 10 ngày tuổi, mỗi heo con được tiêm 1 ml Fe và 1 ml ADE
Trang 22Tập ăn cho heo con lúc 7 ngày tuổi và thiến những con heo đực không được chọn làm giống Hàng ngày có công nhân kỹ thuật theo dõi tình trạng heo con, phát hiện và điều trị kịp thời những con bị bệnh
Cai sữa heo con lúc 21 – 28 ngày tuổi, những con quá nhỏ sẽ được giữ lại
ghép thành bầy và nuôi thêm một thời gian nữa
Heo con cai sữa
Bảng 2.4 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp dành cho heo con cai sữa
(Nguồn: Phòng kỹ thuật XNCNH Phước Long, 2011)
Sau mỗi đợt chuyển thịt chuồng cai sữa được vệ sinh rất kỹ trước khi nhận đợt heo mới, trước tiên chuồng sàn và máng ăn được xịt bằng vòi nước áp lực mạnh, xịt từng ô chuồng cho đến khi sàn chuồng sạch hết phân và các chất bẩn dính
ở sàn chuồng Dùng dụng cụ để tháo các đan ở chuồng, dùng vòi nước xịt hết phân động lại ở hầm dưới sàn chuồng (tầng hầm có độ dốc khoảng 450), tất cả phân dưới hầm sẽ được theo một hệ thống cống rãnh ra khu vực xử lý, sau đó lắp các đan lại
và rửa sạch nền chuồng một lần nữa, dùng thuốc sát trùng Biosept xịt đều tất cả nền chuồng và tường Trong thời gian đó chuẩn bị bạt bao xung quanh các ô chuồng, sửa lại những máng ăn bị hỏng Sau khi chuồng được sửa xong tiến hành nhận heo (thường là ngày thứ 5) Sau khi được cân trọng lượng ở bên nhà nái đẻ heo con được chuyển sang nhà cai sữa, mỗi ô nhốt 15-17 con chọn những con có trọng
Trang 23lượng đều nhau nhốt cùng một ô Để trống 2 ô chuồng ở đầu dãy dùng nhốt những heo bị bệnh nhằm dễ cho việc chăm sóc và điều trị
Heo cai sữa được cho ăn theo định mức với 2 loại thức ăn Delice A và Delice B của công ty cổ phần Việt – Pháp Proconco trong vòng tuần đầu sau cai sữa Sau đó cho ăn tự do thức ăn số 6 của Xí Nghiệp Thức Ăn Chăn Nuôi An Phú Thành phần dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp dành cho heo con cai sữa được thể hiện ở bảng 2.4
7 ngày mới đưa heo vào
Vệ sinh công nhân và khách tham quan: Công nhân được trang bị đồ bảo hộ lao động, phải đi qua hố sát trùng đầu dãy chuồng và không được tự ý qua lại giữa các trại Khách đến tham quan được mang ủng và đi qua hố sát trùng trước khi vào khu vực chăn nuôi
Quy trình tiêm phòng của trại
Bảng 2.5 Quy trình tiêm phòng cho heo con theo mẹ
(Nguồn: Phòng kỹ thuật XNCNH Phước Long, 2011)
Trang 24Bảng 2.6 Quy trình tiêm phòng cho heo con cai sữa
(Nguồn: Phòng kỹ thuật XNCNH Phước Long, 2011)
Bảng 2.7 Quy trình tiêm phòng cho nái mang thai
(Nguồn: Phòng kỹ thuật XNCNH Phước Long, 2011)
Bảng 2.8 Quy trình tiêm phòng cho heo hậu bị
(Nguồn: Phòng kỹ thuật XNCNH Phước Long, 2011)
Đối với nọc làm việc: 2 lần/năm với tất cả các vaccine trừ Circovin
3 lần/năm đối với vaccine Amervac
Trang 25Bảng 2.9 Quy trình tiêm phòng cho nái hậu bị mang thai và heo thịt
Ngày tuổi Vaccin Phòng bệnh Liều/con (cc )
Nái hậu bị bầu 5 tuần trước đẻ Amervac PRRS 2
(Nguồn: Phòng kỹ thuật XNCNH Phước Long, 2011)
2.5 Cơ sở lý luận
2.5.1 Đặc điểm sinh lý của heo con sau cai sữa
Khi heo con còn theo mẹ bú thì sữa là thức ăn rất tốt cho heo con, giàu dinh dưỡng và dễ tiêu nhưng chuyển sang thức ăn hoàn toàn khô với thành phần khó tiêu hoá và kém ngon miệng Khi cai sữa khả năng tiêu hoá thức ăn khô, sức đề kháng của heo con giảm rất nhiều, do đó khả năng tiêu hóa rất hạn chế
Bên cạnh yếu tố dinh dưỡng heo con còn chịu ảnh hưởng rất lớn bởi chế độ chăm sóc, tiểu khí hậu chuồng nuôi
Do thay đổi chuồng nuôi, vận chuyển, ghép đàn đã làm cho heo bị hàng loạt stress Heo con sau cai sữa có thể bị đói do thay đổi thức ăn đột ngột
Ngoài ra, heo con sau cai sữa chịu lạnh rất kém vì hàm lượng mỡ trong cơ thể ít, do đó chuồng nuôi heo cai sữa cần có nhiệt độ thích hợp
Để khắc phục tình hình này, cần phải cung cấp nguồn thức ăn phù hợp , ngon miệng và phải có qui trình chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh chuồng trại hợp lý để không ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của heo trong giai đoạn
này
2.5.2 Sinh trưởng, phát dục và các yếu tố ảnh hưởng
2.5.2.1 Sinh trưởng và phát dục
Sinh trưởng là một quá trình tích luỹ các chất hữu cơ do đồng hoá và dị hoá,
sự gia tăng về số lượng và các chiều của tế bào của các loại mô khác nhau trong cơ thể thú, quá trình này làm gia tăng khối lượng của các bộ phận, cơ quan và toàn bộ
cơ thể dựa trên cơ sở di truyền của bản thân thú dưới tác động của yếu tố môi trường Trong quá trình này không sinh ra các tế bào mới và các chức năng mới (Phạm Trọng Nghĩa, 2007)
Trang 26Phát dục là sự thay đổi về chất lượng, có sự sinh ra các loại tế bào mới và cơ quan mới, có sự thay đổi về tuyến nội tiết và đưa đến sự hoàn chỉnh về chức năng của các bộ phận trên cơ sở di truyền sẵn có của cơ thể thú và điều kiện ngoại cảnh (Phạm Trọng Nghĩa, 2007)
Sinh trưởng và phát dục là hai quá trình khác nhau nhưng không thể tách rời nhau được, mà trái lại nó hỗ trợ cho nhau, ảnh hưởng lẫn nhau làm cho cơ thể phát triển ngày một hoàn chỉnh hơn
2.5.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục
Yếu tố ngoại cảnh
Ngoại cảnh là một trong hai yếu quan trọng ảnh hưởng lớn đến sự sinh trưởng và phát dục của thú như nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng, hướng chuồng…đều ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự phát triển của gia súc
Kỹ thuật chăm sóc và nuôi dưỡng: đây là một trong những yếu tố quan trọng quyết định tốc độ sinh trưởng phát dục, đã có nhiều nghiên cứu khẳng định rằng các mức dinh dưỡng khác nhau thì sự sinh trưởng và phát dục cũng khác nhau Thú có một khẩu phần ăn thích hợp với từng giai đoạn sẽ có khả năng sinh trưởng và phát dục tốt, tăng hiệu quả kinh tế trong sản xuất Vấn đề kỹ thuật cho ăn, thành phần dinh dưỡng cho heo con là một vấn đề hết sức quan trọng Nó quyết định đến sự thành bại trong nuôi dưỡng heo
Cách thức cho heo cai sữa ăn như sau: trước một ngày cai sữa giảm ½ lượng thức ăn cho nái để nái tiết sữa ít làm cho heo con ăn được nhiều hơn
Trang 27Ngày cai sữa chỉ cho heo ăn 1/3 so với lượng thức ăn trước đó Lượng thức
ăn tăng dần lên, đến ngày thứ tư cho ăn tự do Do các nguồn enzyme được cung cấp
từ sữa mẹ không còn dẫn đến làm cho heo con có thể bị tiêu chảy Do đó phải trộn thêm kháng sinh vào trong thức ăn liên tục 3-4 ngày giúp cho hệ vi sinh vật đường ruột heo có thể ổn định Nhiệt độ chuồng nuôi phải giữ ở mức nhiệt độ 26 0C -280C, cho heo con ăn tự do hoặc cho ăn nhiều lần trong ngày, nhưng tránh rơi thừa thức
ăn ra ngoài.(theo Nguyễn Bạch Trà, 1998)
Vệ sinh thú y: khi heo con cai sữa hệ thống miễn dịch của heo chưa hoàn chỉnh nên giai đoạn này dễ mẫn cãm với tác nhân gây bệnh Vì vậy, việc sát trùng chuồng trại là việc không thể thiếu được mầm bệnh và khả năng lây lan của mầm bệnh Tiêm ngừa vaccine phòng bệnh đầy đủ sẽ tạo được đàn heo khoẻ mạnh chống lại nhiều bệnh tật, phát hiện và chữa trị kịp thời cũng làm giảm tác hại của bệnh
2.5.3 Các bệnh thường gặp trên heo cai sữa và biện pháp phòng trị
2.5.3.1 Bệnh viêm khớp
Nguyên nhân: do vi trùng sinh mủ như Staphylococcus, Streptococcus vi
trùng ái lực với khớp xương các heo dưới hai tháng tuổi thường mắc bệnh là do: nằm bú, chân cọ sát vào nền chuồng làm trầy da, trước đó heo mẹ bị viêm vú mầm bệnh theo sữa qua heo con, mầm bệnh theo máu của heo con đến các khớp xương, khi sức đề kháng của heo con kém, các vi trùng bộc phát gây bệnh ở các khớp xương (theo Cẩm nang chăn nuôi lợn công nghiệp, 1996)
Do dinh dưỡng, do mật độ nuôi nhốt và ẩm độ của chuồng nuôi không hợp lý
và do chuồng trại vệ sinh kém
Những chấn thương cẳng chân do cơ học thoái hóa xương và những bất thường về khớp
2.5.3.2 Bệnh tiêu chảy
Tiêu chảy là một hiện tượng rối loạn tiêu hoá Nhu động ruột co thắt quá độ làm cho những chất chứa trong ruột già, ruột non thải qua hậu môn quá nhanh, dưỡng chất không kịp tiêu hoá, ruột già chưa hấp thu được nước…tất cả đều tống ra hậu môn ở dạng lỏng hay sền sệt Hậu quả nghiêm trọng là cơ thể mất nhiều nước,
Trang 28chất điện giải và ngộ độc các loại độc tố do vi khuẩn gây bệnh tiêu chảy gây ra, con vật suy nhược rất nhanh và có thể chết
Nhu động ruột bình thường rất nhịp nhàng nhưng nếu có tác động của các nguyên nhân sau đây sẽ gây rối loạn nhu động đường ruột gây ra tiêu chảy
Do vi sinh vật: Các loại vi khuẩn như E coli, Salmonella choleraesuis,
trọng nhất gây tiêu chảy ở heo con
Bình thường, trong đường tiêu hoá của heo con hệ vi sinh vật cộng sinh giữ vai trò quan trọng trong sự tiêu hoá, khi điều kiện sống bất lợi như: thiếu dinh dưỡng, khí hậu không phù hợp thì một số vi khuẩn trở thành gây bệnh Vi sinh vật nhiễm trực tiếp từ môi trường ngoài vào ruột qua thức ăn, nước uống sẽ chiếm dưỡng chất trong ruột để sinh sôi, nẩy nở và sinh độc tố làm tổn thương màng nhầy ruột non
Do thức ăn: khi nguồn sữa bị cắt đứt, heo con không được bú sẽ ăn nhiều hơn, trong khi đường tiêu hoá còn yếu, dẫn đến thức ăn không tiêu hoá hết , tạo điều kiện tốt cho vi khuẩn có hại phát triển tiết độc tố gây viêm ruột dẫn đến tiêu chảy Thành phần dinh dưỡng của thức ăn không cân đối: quá mặn, nhiều chất xơ, quá nhiều chất béo mà bộ máy tiêu hoá không có khả năng tiêu hoá hết Nếu quá nhiều
xơ thì hệ tiêu hoá không tiêu hoá hết chất xơ, chất xơ đi qua hệ thống tiêu hoá nhanh làm nhu động ruột tăng dẫn đến tiêu chảy
Do nước uống: không đảm bảo vệ sinh, nguồn nước bị tạp chất như: Clo, 3
NH , Nitrat, Sulfat…và các vi sinh vật có hại khác đều gây bất lợi cho hoạt động đường tiêu hoá của heo con, làm heo con dễ bị tiêu chảy
Do ngoại cảnh: chuyển chuồng, tách mẹ, nhập đàn…môi trường sống thay đổi làm cho heo con dễ bị stress
Do khí hậu: khả năng điều tiết nhiệt độ của heo con kém, thời tiết thay đổi đột ngột heo con bị tiêu hao nhiều năng lượng của cơ thể để chống lạnh bằng cách oxy hoá glucogen cần glucose để sinh năng lượng, dẫn đến glucose trong máu giảm,