1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ỨNG DỤNG SIÊU ÂM VÀ X – QUANG TRONG CHẨN ĐOÁN BỆNH SỎI BÀNG QUANG TRÊN CHÓ VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ.

59 430 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 876,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với cuộc sống ngày càng phát triển, ý thức của người nuôi chó được nâng cao và họ quan tâm chăm sóc tới sức khỏe của vật nuôi nhiều hơn.Tuy nhiên chủ nuôi vẫn mắc phải một số sai lầm tro

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y

******************

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ỨNG DỤNG SIÊU ÂM VÀ X – QUANG TRONG CHẨN ĐOÁN

BỆNH SỎI BÀNG QUANG TRÊN CHÓ

VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ BẠCH TUYẾT Lớp : DH06TY

Nghành : Thú Y Niên khóa: 2006 – 2011

THÁNG 08/2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y

****************

NGUYỄN THỊ BẠCH TUYẾT

ỨNG DỤNG SIÊU ÂM VÀ X – QUANG TRONG CHẨN ĐOÁN

BỆNH SỎI BÀNG QUANG TRÊN CHÓ

VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ thú y

Giáo viên hướng dẫn

TS LÊ QUANG THÔNG

Tháng 8/2011

Trang 3

Phiếu xác nhận của giáo viên hướng dẫn

Họ và tên sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Bạch Tuyết

Tên đề tài: “Ứng dụng siêu âm, X – quang trong chẩn đoán bệnh sỏi bàng quang

trên chó và hiệu quả điều trị “ Đã hoàn thành khóa luận theo yêu cầu của giáo viên

hướng dẫn và cá ý kiến nhận xét của hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp

Khoa Chăn Nuôi Thú Y

Ngày tháng năm

Giáo viên hướng dẫn

Lê Quang Thông

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Con vô cùng biết ơn cha mẹ đã sinh thành, nuôi nấng và dạy dỗ con cho đến ngày hôm nay

Xin chân thành cám ơn đến

• TS Lê Quang Thông đã hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình thực tập và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

• ThS Huỳnh Thị Thanh Ngọc, BSTY Nguyễn Thị Quỳnh Hoa, các anh chị, và bạn bè tại bệnh viện thú y Petcare đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Xin bày tỏ lòng biết ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, Ban Chủ nhiệm Khoa Chăn Nuôi – Thú Y, cùng toàn thể quý thầy cô đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiến thức chuyên môn cũng như những kinh nghiệm quí báu trong suốt thời gian học tập tại trường

Xin cám ơn bạn bè đã hỗ trợ, chia sẻ những khó khăn với tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Bạch Tuyết

Trang 5

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu “Ứng dụng siêu âm, X – quang trong chẩn đoán bệnh sỏi bàng quang trên chó và hiệu quả điều trị” tại bệnh viện thú y Petcare thời gian từ 02/01/2011 đến 02/05/2011 với kết quả thu được như sau

Qua khảo sát 827 ca đến khám và điều trị có 78 ca có triệu chứng bất thường trên đường tiết niệu, qua khám lâm sàn cùng với sự hỗ trợ của phương pháp chẩn đoán hình ảnh siêu âm và X – quang phát hiện 11 ca bệnh sỏi bàng quang chiếm tỷ lệ 14,1

%

Các triệu chứng thường thấy thì triệu chứng tiểu đau đớn chiếm tỷ lệ 36,36 %, tiểu ra máu 27,27 %, tiểu vắt 27,27 %, thiểu niệu là 9,1 %, ngoài ra kết hợp nhiều triệu chứng chiếm khoảng 27,27 %

Phương pháp chẩn đoán sỏi bàng quang trên chó bằng cách kết hợp X-quang và siêu âm có độ chính xác tương đối cao

Giống, lứa tuổi, giới tính có ảnh hưởng đến bệnh lý sỏi bàng quang trên chó.Tỷ

lệ chó đực (72,73 %) bị sỏi bàng quang cao hơn chó cái, nhóm chó giống ngoại có tỷ

lệ cao hơn nhóm chó nội (27,23 %) Chó ở độ tuổi khoảng 5 đến 10 tuổi tỷ lệ mắc bệnh cao nhất (45,45 %)

Số ca bệnh sỏi bàng quang được điều trị tại bệnh viện thú y Petcare là 8 ca trong đó có 4 ca điều trị ngoại khoa tỷ lệ điều trị ngoại khoa thành công là 100 %, 4

ca điều trị nội khoa chỉ 2 ca điều trị thành công tỷ lệ là 50 %

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Trang tựa i

Phiếu xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii

LỜI CẢM ƠN iii

TÓM TẮT iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC BẢNG x

DANH MỤC CÁC HÌNH xi

DANH MỤC BIỂU ĐỒ xii

Chương 1:MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC ĐÍCH 1

1.3 YÊU CẦU 1

Chương 2:TỔNG QUAN 3

2.1 ĐẠI CƯƠNG SIÊU ÂM 3

2.1.1 Định nghĩa siêu âm 3

2.1.2 Sơ lược về máy siêu âm 3

2.1.2.1 Nguyên lý cơ bản của máy siêu âm 3

2.1.2.2 Sơ đồ nguyên lý cơ bản của máy siêu âm 3

2.1.3 Các thuật ngữ trong siêu âm 4

2.1.3.1 Hình bờ 4

Trang 7

2.1.3.2 Hình cấu trúc 4

2.1.3.4 Độ đàn hồi 4

2.1.3.5 Mật độ mô 5

2.1.4 Các hiện tượng thường gặp trong siêu âm 5

2.1.4.1 Bóng âm 5

2.1.4.2 Sự hồi âm mạnh 5

2.1.4.3 Sự tăng âm 5

2.1.4.4 Sự giảm âm 5

2.1.4.5 Hiện tượng dội lại 6

2.1.5 Các bước tiến hành siêu âm 6

2.1.5.1 Chuẩn bị thú 6

2.1.5.2 Tư thế của chó trong siêu âm 6

2.1.5.3 Động tác quét đầu dò 6

2.1.5.4 Động tác lia đầu dò 6

2.1.6 Phương pháp siêu âm bàng quang 7

2.1.6.1 Mặt cắt ngang 7

2.1.6.3 Mặt cắt dọc 7

2.1.6.4 Hình ảnh siêu âm bình thường của bàng quang 7

2.2 SƠ LƯỢC VỀ X - QUANG 7

2.2.1 Lịch sử ngành X-quang 7

2.2.2 Nguyên lý tạo tia X 8

2.2.3 Tính chất của tia X 8

2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hình ảnh trên phim X-quang 8

2.2.5 X-quang hệ niệu 10

Trang 8

2.2.5.1 Chuẩn bị thú 10

2.2.5.2 Chụp vùng bụng không dùng hỗ trợ thuốc cản quang 10

2.2.5.3 Chụp vùng bụng có sự hỗ trợ của chất cản quang 10

2.2.6 Cách đọc phim X – quang 10

2.3 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CHÓ 11

2.3.1 Cấu tạo hệ tiết niệu dưới của chó 11

2.3.1.1 Niệu quản 11

2.3.1.2 Bàng quang 11

2.3.1.3 Niệu đạo 12

2.4.1.4 Thân nhiệt 12

2.3.1.5 Tần số hô hấp 12

2.3.1.6 Nhịp tim 12

2.3.2 Một vài chỉ tiêu sinh lý – sinh hóa máu ở chó trưởng thành 13+

2.4 Bệnh lý sỏi bàng quang 13

2.4.1 Nguyên nhân hình thành sỏi bàng quang 13

2.4.2 Phân loại sỏi 15

2.4.2.1 Sỏi Struvite 15

2.4.2.2 Sỏi Calcium Oxalate 16

2.4.2.3 Sỏi Urate 16

2.4.2.4 Sỏi Cystine 17

2.4.2.5 Sỏi phức hợp 17

2.5 CÁC TRIỆU CHỨNG THƯỜNG GẶP TRONG BỆNH LÝ SỎI BÀNG QUANG 18

2.5.1 Tiểu đau đớn 18

2.5.2 Tiểu ra máu 18

Trang 9

2.5.3 Tiểu có mủ 18

2.5.4 Thiểu niệu 19

2.5.5 Tiểu vắt 19

2.6 CHẨN ĐOÁN SỎI 19

2.7 ĐIỀU TRỊ 19

2.7.1 Điều trị nội khoa 20

2.7.2 Điều trị ngoại khoa 20

2.7.3 Biện pháp ngăn ngừa sự hình thành sỏi 20

2.8 LƯỢC DUYỆT CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 21

Chương 3:NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 23

3.1THỜI GIAN 23

3.2 ĐỊA DIỂM 23

3.3 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 23

3.4 NỘI DUNG KHẢO SÁT 23

3.5 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT 23

3.6 CÁC DỤNG CỤ 23

3.6.1 Dụng cụ 23

3.6.2 Thiết bị, vật liệu 24

3.6.3 Dược phẩm 24

3.7 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 24

3.7.1 Chẩn đoán lâm sàng 24

3.7.2 Chẩn đoán phi lâm sàng 25

3.7.2.1 Siêu âm 25

3.7.2.2 X-quang 26

Trang 10

3.7.3 Phẫu thuật 26

3.7.3.1 Chuẩn bị phẫu thuật 26

3.7.3.2 Phẫu thuật 27

3.7.3.2.1 Chuẩn bị trước khi phẫu thuật 27

3.7.3.2.2 Gây mê 27

3.7.3.2.3 Vị trí mổ 27

3.7.3.2.4 Phương pháp phẫu thuật 28

3.7.3.2.5 Chăm sóc hậu phẫu 30

3.8 Xử lí số liệu 31

Chương 4:KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32

4.1 TỶ LỆ SỎI BÀNG QUANG 32

4.2 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀN TRÊN CHÓ BỊ SỎI BÀNG QUANG 33

4.3 KẾT QUẢ CHẨN ĐOÁN BẰNG HÌNH ẢNH 33

4.4 TỶ LỆ PHÁT HIỆN SỎI BÀNG QUANG THEO GIỐNG CHÓ 35

4.5.TỶ LỆ PHÁT HIỆ SỎI BÀNG QUANG THEO LỨA TUỔI 36

4.6 TỶ LỆ PHÁT HIỆ SỎI BÀNG QUANG THEO GIỚI TÍNH 36

4.7 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ 37

Chương 5:KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 40

5.1Kết luận 40

5.2 Đề nghị 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

PHỤ LỤC 44

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1 Các triệu chứng lâm sàng chủ yếu trên chó bị sỏi bàng quang 33

Bảng 4.2 Kết quả chẩn đoán bằng hình ảnh 34

Bảng 4.3 Tỷ lệ chó bị sỏi bàng quang theo giống 35

Bảng 4.4 Tỷ lệ phát hiện sỏi bàng quang theo lứa tuổi……….35

Bảng 4.5 Tỷ lệ phát hiện sỏi bàng quang theo giới tính………36

bảng 4.6 Kết quả điều trị………37

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Sơ đồ cấu tạo của máy siêu âm 4

Hình 2.2 Cấu tạo niệu quản dưới chó đực 11

Hình 2.2 Sỏi trong bàng quang 15

Hình 2.4 Sỏi Calcium oxalate dehyrate 16

Hình 2.5 Sỏi Urate 16

Hình 2.6 Sỏi Cystine 17

Hình 2.7 Các tinh thể sỏi 17

Hình 3.1 Hình siêu âm của chó có sỏi trong bàng quang 25

Hình 3.2 Sỏi bàng quang được phát hiện qua phim X-quang 26

Hình 3.3 Thông tiểu trước khi phẫu thuật 27

Hình 3.4 Đặt khăn trùm phẫu thuật 27

Hình 3.5 Vị trí mổ ở con đực 28

Hình 3.6 Thực hiện đường mổ 28

Hình 3.7 Bộc lộ bàng quang 29

Hình 3.8 Rút nước tiểu ra khỏi bàng quang 29

Hình 3.9 Kiểm tra sỏi ra khỏi bàng quang 29

Hình 3.10 May đóng bàng quang 30

Hình 3.11 Các viên sỏi bàng quang của một chó cái mười năm tuổi 30

Trang 13

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ phần trăm số ca sỏi bàng quang 32

Trang 15

Chương 1

MỞ ĐẦU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Từ 13 ngàn năm trước, con người thuần hóa loài chó hoang chỉ nhằm là công

cụ giúp con người đi săn, giữ nhà, chăn đàn gia súc, bảo vệ, canh thú dữ … nhưng chúng ta nhận ra rằng loài chó không phải là công cụ mà còn là người thân, người bạn trung thành Hiện nay, chúng ta nuôi chó với nhiều mục đích khác nhau như huấn luyện chúng dẫn đường, cứu hộ, quân cảnh hay chỉ nuôi làm thú cảnh Vì vậy, chúng trở nên gắn bó với cuộc sống của con người hơn

Với cuộc sống ngày càng phát triển, ý thức của người nuôi chó được nâng cao và

họ quan tâm chăm sóc tới sức khỏe của vật nuôi nhiều hơn.Tuy nhiên chủ nuôi vẫn mắc phải một số sai lầm trong việc chăm sóc như nuôi nhốt, giới hạn việc đi vệ sinh, khẩu phần ăn không phù hợp, lượng nước uống không đủ làm gia tăng nguy cơ bệnh sỏi bàng quang Mặc dù bệnh lý sỏi bàng quang chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng nó lại gây nguy hiểm dễ dẫn đến tử vong nếu không phát hiện sớm và điều trị kịp thời Với các trang thiết bị hiện đại như siêu âm và X – quang thì việc chẩn đoán đoán bệnh trở nên

dễ dàng và chích xác hơn giúp cho các bác sĩ đưa ra biện pháp điều trị thích hợp nhất Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên, được sự đồng ý của Khoa Chăn nuôi – Thú y trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh và bệnh viên thú y Petcare dưới sự

hướng dẫn của Tiến sĩ Lê Quang Thông, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Ứng

dụng siêu âm, X – quang trong chẩn đoán bệnh sỏi bàng quang trên chó và hiệu quả điều trị”

1.2 MỤC ĐÍCH

- Ứng dụng kĩ thuật siêu âm và X – quang trong chẩn đoán sỏi bàng quang

-Đánh giá hiệu quả điều trị sỏi bàng quang

1.3 YÊU CẦU

Ghi nhận tỷ lệ bệnh sỏi bàng quang trên chó được đưa đến khám và điều trị tại Bệnh viện thú y Petcare

Trang 16

Ghi nhận các triệu chứng lâm sàng trên chó bệnh sỏi bàng quang

Ghi nhận hiệu quả của phương pháp chẩn đoán bằng hình ảnh của siêu âm và X – quang

Theo dõi kết quả điều trị

Trang 17

C hương 2 TỔNG QUAN

2.1 ĐẠI CƯƠNG SIÊU ÂM

2.1.1 Định nghĩa siêu âm

Sóng âm là hiện tượng vật lý trong đó năng lượng được dẫn truyền dưới dạng dao động của các phần tử vật chất bé xung quanh vị trí cân bằng của nó

Đơn vị đo lường của sóng âm là Hz (Hertz); 1 Hz là một chu kì trong một giây Người ta biểu thị tần số cao bằng 1 kHz = 1.000 Hx, 1MHz =1 mega Hertz = 1 triệu chấn động trong 1 giây Trong ghi hình siêu âm y học biến thiên từ 1MHz đến 15 MHz Tần số biểu thị số chu kỳ chấn động trong một giây ( Võ Tấn Đức và Nguyễn Quang Thái Dương, 2004)

2.1.2 Sơ lược về máy siêu âm

2.1.2.1 Nguyên lý cơ bản của máy siêu âm

Đầu dò của máy sẽ phóng ra một chùm sóng âm có tần số cao đi vào cơ thể

Trên đường đi của mình, sóng âm sẽ chạm vào các đường ranh giới giữa các loại

mô khác nhau (ví dụ như giữa dịch và mô mềm, giữa mô mềm và xương)

Một số sóng âm sẽ dội ngược trở lại đầu dò, số còn lại sẽ tiếp tục tiến vào sâu hơn nữa cho đến khi chúng gặp các đường ranh giới khác nằm sâu hơn và bị dội ngược trở

lại đầu dò

Những sóng dội ngược này sẽ được đầu dò ghi nhận và chuyển vào máy vi tính

Dựa vào 2 thông số là vận tốc của sóng âm truyền đi trong mô (1,540 m/s) và thời gian mà mỗi sóng dội lại quay về đầu dò, máy vi tính sẽ tính toán ra khoảng cách giữa

đầu dò đến đường ranh giới của mô hoặc cơ quan mà từ đó sóng âm bị dội lại

Máy sẽ hiển thị những thông tin này lên màn hình tùy theo từng chế độ: các chế độ

một chiều như A-mode, B-mode, M-mode hoặc chế độ 2 chiều với thời gian thực

2.1.2.2 Sơ đồ nguyên lý cơ bản của máy siêu âm

Hiện nay thiết bị siêu âm thuộc về các thiết bị chẩn đoán phức tạp, tuy nhiên thì chúng cũng dựa vào các thành phần cơ bản: đầu dò (transducer), bộ xử lí và hiển thị kết quả thu được

Trang 18

Hình 2.1 Sơ đồ cấu tạo của máy siêu âm

2.1.3.1 Hình bờ

Có thể là liên kết bề mặt giới hạn giữ hai môi trường đặc có cấu trúc âm khác nhau như giữa gan và thận phải, lách và thận trái, giữa khối u đặc với nhu mô bình thường Hoặc là giới hạn của một cấu trúc bình thường và bệnh lý như thành bàng quang, thành túi mật, tim, u nang

2.1.3.2 Hình cấu trúc

Hình cấu trúc được phân biệt thành nhiều loại gồm: cấu trúc đặc có hồi âm đồng nhất (nhu mô phủ tạng đặc) hoặc không đồng nhất (nhu mô bệnh lý phủ tạng đặc); cũng có thể là cấu trúc lỏng rỗng có hồi âm bình thường (bàng quang, túi mật) hoặc bệnh lý (u nang, ổ máu tụ, thận ứ nước) Như vậy, siêu âm phân biệt được cấu trúc choáng chỗ

Độ hồi âm trên máy siêu âm phản ánh độ sáng hay tối của hình quan sát được Trên máy siêu âm đều có thang độ xám chuẩn, nhờ vậy ta có thể ước lượng được sự thay đổi nếu có ( trích dẫn bởi Nguyễn Huyền Trân, 2010)

Trang 19

2.1.3.5 Mật độ mô

Theo Nguyễn Thu Liên và cộng sự (1998) căn cứ vào độ hồi âm ta có thể ước lượng được tổn thương ở dạng đặc hay lỏng Gồm 3 loại: tính chất đặc (hồi âm bên trong đồng nhất hoặc không đồng nhất), tính chất dịch (nang), tính chất hỗn hợp, có phần đặc-có phần dịch

Trên thực tế khi bản chất mô đặc nhưng có độ hồi âm rất kém - gần như trống (ví dụ: hạch lymphoma) hay ngược lại là chất dịch mủ nhưng độ hồi âm lại rất dày (ví dụ:

áp xe gan do vi trùng) Do đó cần dựa thêm vào nhiều yếu tố khác để xác định được dạng tổn thương

2.1.4 Các hiện tượng thường gặp trong siêu âm

2.1.4.1 Bóng âm

Ta sẽ thấy hiện tượng bóng âm (hay còn gọi là hiện tượng bóng lưng) mỗi khi một chùm tia siêu âm bị một cấu trúc phản xạ chặn lại Trên ảnh siêu âm vách phản xạ được biểu hiện bởi một sóng phản hồi rất đậm kèm theo sau đó là một vệt hình nón của bóng âm mà trong vệt bóng âm không một hình ảnh nào còn thấy rõ được

2.1.4.2 Sự hồi âm mạnh

Mô xương, vôi có độ cản âm rất lớn nên khi gặp loại mô này hầu hết sóng siêu âm đều bị phản xạ ngược trở lại Trên ảnh siêu âm, mô này cho hình ảnh có độ hồi âm rất dày (rất sáng) ví dụ như sỏi

2.1.4.3 Sự tăng âm

Tăng âm là hiện tượng chùm tia siêu âm đi qua môi trường có độ cản âm thấp (ví

dụ nhu nang) thì phần sau sẽ nhận được nhiều tín hiệu siêu âm hơn chung quanh (Nguyễn Thu Liên và cộng sự 1998)

Trang 20

2.1.4.5 Hiện tượng dội lại

Hình ảnh xuất hiện trên màn hình siêu âm là một loạt hình ảnh giả của mặt phân cách với những khoảng cách đều nhau phía sau mặt phân cách thật với kích thước và

độ hồi âm giảm dần (Nguyễn Phước Bảo Quân, 2002)

2.1.5 Các bước tiến hành siêu âm

2.1.5.1 Chuẩn bị thú

Để dễ dàng cho việc siêu âm, cần cho thú nhịn ăn tối thiểu 6 giờ trước khi thực hiện thao tác Cho thú uống nước (khoảng dưới 0,5 lít) trước khi siêu âm khoảng 30 phút đến 1 giờ để tạo được lượng nước tiểu vừa đủ trong bàng quang Tiếp theo là cạo lông vùng bụng và bôi gel dẫn âm

2.1.5.2 Tư thế của chó trong siêu âm

Tư thế nằm ngửa: tư thế này được xem là chuẩn mực cho siêu âm bụng phù hợp với tình trạng sinh lý cơ thể, cho phép sự giãn cơ và làm dẹt lại khoang bụng, từ tư thế này có thể bộc lộ hầu hết các phủ tạng trong ổ bụng Ở tư thế nghiêng phải và nghiêng trái: lúc này mặt phẳng vành của cơ thể vuông góc với mặt giường Trong một số trường hợp cần thiết phải khám ở tư thế đứng

Tiến hành siêu âm ở tư thế thú đứng, nằm ngửa hoặc nằm nghiêng tùy trường hợp Tuy nhiên tư thế nằm ngửa là tư thế được sử dụng phổ biến và thích hợp cho hầu hết trường hợp siêu âm (Trích dẫn Võ Thị Bích Châu, 2009)

2.1.5.3 Động tác quét đầu dò

Được liên tưởng như động tác sử dụng chiếc quạt tay

Khi chiếc quạt chuyển động nhờ lắc cổ tay thì mặt phẳng của chiếc quạt sẽ làm nên hình khối dạng kim tự tháp Tương tự như vậy, thay vì giữ đầu dò cố định ở một vị trí

và ta sẽ chỉ nhận được thông tin trên một mặt phẳng cắt của đầu dò, việc quét đầu dò giúp nhận được lượng thông tin từ nhiều mặt cắt Nhờ đó có thể thăm dò không những toàn bộ khối thể tích mô trong khoảng thời gian ngắn mà còn nhận được thông tin về mối liên hệ trong không gian ba chiều của các thành phần trong cơ quan đang thăm dò (Nguyễn Huyền Trân, 2010)

2.1.5.4 Động tác lia đầu dò

Nhược điểm của phần lớn thiết bị siêu âm ngày nay là chỉ tạo trường khảo sát nhỏ

và giới hạn, để khắc phục nhược điểm này, ngoài động tác quét người ta có thể dùng

Trang 21

động tác lia đầu dò sang hai bên mặt cắt (nghĩa là hướng chuyển động của đầu dò lúc này vuông góc với hướng chuyển động của động tác quét) để mở rộng diện khảo sát đối với đầu dò dạng rẽ quạt và cong, còn đối với đầu dò thẳng thì di chuyển trượt đầu

dò sang hai phía (Nguyễn Huyền Trân 2010)

2.1.6 Phương pháp siêu âm bàng quang

Trong siêu âm bàng quang cần chú ý các mặt cắt sau đây:

2.1.6.1 Mặt cắt ngang

Mặt cắt ngang của bàng quang là cấu trúc dịch không hồi âm

Có dạng hình vuông (khi mặt cắt gần đáy bàng quang) hoặc dạng hình tròn (khi mặt cắt gần với đỉnh bàng quang)

Thành bên tương ứng với bó cơ thắt lưng chậu

2.1.6.3 Mặt cắt dọc

Mặt cắt dọc của bàng quang có dạng hơi giống hình tam giác Đỉnh tam giác trên hình siêu âm ứng với đỉnh bàng quang

2.1.6.4 Hình ảnh siêu âm bình thường của bàng quang

Thành bàng quang có ba lớp hồi âm riêng biệt:

• Lớp trong cùng có hồi âm tăng Lớp này rất mỏng tương ứng với mặt phẳng phân cách giữa bề mặt niêm mạc và môi trường nước tiểu trong lòng bàng quang

• Lớp giữa hơi giảm hồi âm so với lớp trong cùng

• Lớp ngoài cùng có hồi âm tăng

Khi bàng quang căng đầy nước tiểu thì không có hồi âm Khi bàng quang xẹp các nếp gấp trên thành bàng quang sẽ xuất hiện làm bề dày thành bàng quang tăng (Nguyễn Huyền Trân 2010)

2.2.1 Lịch sử ngành X-quang

Tia X được nhà bác học người Đức Roentgen phát hiện ra vào 8/11/1895 khi ông cho tay vào tấm chiếu của ánh sáng huỳnh quang từ ống Crookes, với phát minh này ông nhận được giải thưởng Nobel vào năm 1901, cho đến nay đã có được những bước tiến dài trong lĩnh vực chuẩn đoán và điều trị y học

Trang 22

Phim X quang đầu tiên là tấm kính tráng nhũ tương muối bạc, sau nhiều năm được thay thế bằng phim tráng nhũ tương 2 mặt cảm thụ tia X

Trong những thập kỷ 1910 – 1920, Bucky – Potter đã cải thiện chất lượng hình ảnh nhờ xóa nhòa được tia khuyếch tán bằng lưới chống mờ Coolidge, Bowers tạo ra bóng có dương cực quay, tăng tuổi thọ của bóng

Ngày nay nhờ kỷ thuật số hóa đã mở cho hình ảnh X – quang một hướng mới, X – quang số hóa Phim thường chuyển thành phim in bằng tia Laser là tiền đề cho môn chẩn đoán hình ảnh hiện đại ra đời (Trần Thị Hoàng Yến, 2008)

2.2.2 Nguyên lý tạo tia X

Tia X được sinh ra từ sự thay đổi quỹ đạo của electron khi nó đang chuyển động

có gia tốc đến va chạm với các nguyên tử Lúc quỹ đạo của tia X thay đổi, một phần động năng (là năng lượng của một vật thể có được khi chuyển động) của electron sẽ bị mất đi và chính năng lượng này chuyển thành bức xạ điện từ, phát ra tia X Chỉ khoảng 1 % động năng được biến đổi thành năng lượng tia X trong suốt quá trình xảy

ra va chạm, 99% chuyển thành nhiệt năng

2.2.3 Tính chất của tia X

Tia X có khả năng xuyên thấu vật chất (điều mà ánh sáng thường không thể có được), khi đâm xuyên tia X bị suy giảm (Võ Thị Bích Châu, 2009) Độ suy giảm của tia X tùy thuộc vào độ dày vật chất và số nguyên tử tạo nên vật chất Độ dày của vật càng dày thì khả năng xuyên thấu của tia X càng thấp

2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hình ảnh trên phim X-quang

Chất lượng hình ảnh dùng trong chẩn đoán y học phụ thuộc nhiều vào phương pháp ghi hình, đặc điểm của thiết bị, người vận hành kỹ thuật… Ngoài ra chất lượng

hình ảnh còn phụ thuộc vào năm yếu tố sau: độ tương phản, hình mờ, hình nhiễu, ảnh giả, hình biến dạng Riêng hình ảnh X- quang có hai yếu tố quan trọng:

+ Độ tương phản là do sự khác nhau về độ đen giữa hai cấu trúc kế cận nhau,

nó phụ thuộc vào kỹ thuật chụp và người quan sát Ta biết rằng sau khi đi xuyên qua

cơ thể tia X bị hấp thụ và suy giảm một cách khác nhau, vì vậy sự tác động lên nhũ tương trên phim cũng khác nhau; nơi nào không bị suy giảm sẽ tạo nên vùng đen, nơi nào bị suy giảm nhiều tạo ra vùng trắng Tương tự ta có những vùng xám nhiều hay ít phụ thuộc vào hệ số hấp thụ, và xuất hiện thuật ngữ “nấc thang xám” ( grey scale)

Trang 23

Trong hình ảnh X – quang thường qui có bốn nấc thang cơ bản là đen của không khí, xám sẫm của mỡ, xám nhạt của nước và mô mềm, trắng của xương Độ tương phản phụ thuộc các yếu tố như hiệu số điện thế, mAs, khoảng cách tiêu điểm phim (Trần Thị Hoàng Yến, 2008)

- Ảnh hưởng của hiệu số điện thế: khi hiệu số điện thế càng cao thì bước sóng càng ngắn lực xuyên thấu càng mạnh, độ tương phản tăng, phim có màu xám ở nhiều mức độ Ngược lại, bước sóng dài thì xuyên thấu yếu, màu xám giới hạn nhưng nhiều màu đen trắng Ngoài ra hiệu điện thế càng cao thì bức xạ khuyếch tán càng nhiều nên dễ tạo ảnh quá đen, vì vậy chụp bộ phận dày trên 12 cm phải dùng màng chống bức xạ khuyếch tán

- Ảnh hưởng mAs: mAs là tích số nhân của cường độ dòng điện (mA) với thời gian (s) phát xạ Với mAs càng cao, lượng tia X phát ra càng nhiều, hình ảnh càng tăng độ đen Một trong 2 yếu tố cần thay đổi cho phù hợp nhưng số lượng mAs không đổi

- Ảnh hưởng của tiêu cự: tuân theo luật bình phương nghịch đảo:” Với những yếu tố chụp hình không đổi, lượng bức xạ thay đổi nghịch đảo với bình phương khoảng cách tiêu điểm phim” Do tia X đi thẳng và tỏa ra trùm lên một diện tích nên khoảng cách tiêu điểm phim càng tăng thì lượng tia tại vật giảm (Võ Thị Bích Châu, 2009)

+ Sự rõ nét của hình ảnh (sharpness) là sự phân biệt giữa các đường khác nhau trên phim, độ rõ nét càng cao đường bờ càng rõ Nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như :

- Kích thước tiêu điểm phát tia, nếu càng nhỏ độ nét càng cao và ngược lại

- Khoảng cách giữa vật và phim, vật càng gần phim thì hình ảnh càng rõ

và ngược lại

- Sự cố định của vật cho hình ảnh rõ nét, nếu thú chuyển động trong lúc chụp sẽ tạo hình mờ Vì vậy thời gian chụp càng ngắn thì càng hạu chế được sự chuyển động, hình ảnh càng rõ (Trần Thị Hoàng Yến, 2008)

Trang 24

2.2.5 X-quang hệ niệu

2.2.5.1 Chuẩn bị thú

Để chụp tốt thông thường thú sẽ được gây mê trước khi tiến hành chụp

2.2.5.2 Chụp vùng bụng không dùng hỗ trợ thuốc cản quang

Phim chụp X quang cho phép đánh giá vị trí, hình dáng, kích thước của hệ niệu Trên phim ta thấy được bóng thận khi lớp mỡ đủ dày Nếu bàng quang không rỗng, có thể thấy được một bóng mờ không đậm Phân tích hình mờ do độ đậm Canxi trong đường tiết niệu để chẩn đoán sỏi Tuy nhiên cách chụp này gặp phải một số nhược điểm như không thấy rõ hình dạng, bệnh lý và chức năng sinh lý, ảnh chụp X - quang

có thể bị chồng hình (Võ Thị Bảo Châu, 2009)

2.2.5.3 Chụp vùng bụng có sự hỗ trợ của chất cản quang

Để khắc phục nhược điểm của cách không chụp có sự hỗ trợ của chất cản quang người ta tiến hành bằng cách dùng chất cản quang (UIV: urographie intra veineuse), chất cản quang không hề làm chậm những thăm dò khác Sau khi tiêm khoảng 20 phút toàn bộ bể thận chứa đầy thuốc Thú có thể được chuẩn bị trước khi chụp như thụt

tháo phân, thông tiểu… (Võ Thị Bảo Châu, 2009)

2.2.6 Cách đọc phim X – quang

Gồm hai giai đoạn

+ Phân tích hình ảnh là động tác quan sát, mô tả về tư thế thú bệnh, phương pháp chụp, hình dáng, kích thước, vị trí chụp, tính chất của hình ảnh bình thường hay bất thường khi so sánh với giải phẫu X - quang, tập hợp thành các triệu chứng, hội chứng

+ Tổng hợp các dấu hiệu là giai đoạn tổng kết, đối chiếu các dấu hiệu nói trên với triệu chứng lâm sàng và các xét nghiệm khác Để hướng đến chẩn đoán gần đúng với giải phẫu bệnh nhất (Trần Thị Hoàng Yến, 2008)

Trang 25

2.3 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CHÓ

2.3.1 Cấu tạo hệ tiết niệu dưới của chó

<http://vietpet.com/vietpet/modules.php?name=News&op=viewst&sid=15>

2.3.1.1 Niệu quản

Niệu quản gồm 2 ống dẫn tiểu đi vào bàng quang, mỗi ống được chia làm hai phần

là phần bụng và phần chậu Phần bụng bắt đầu từ tể thận chạy ra phía sau và song song mạch máu lớn vùng thắt lưng Các ống này đi vào khung xương chậu và hướng hơi chếch đi xuống dưới để đổ vào cổ bàng quang gọi là phần chậu (Phan Quang Bá, 2004)

2.3.1.2 Bàng quang

Bàng quang là một túi cơ, có kích thước thay đổi tùy thuộc vào lượng nước tiểu đang chứa trong nó Nếu bàng quang rỗng thì có hình quả lê và nằm hoàn toàn trong xoang chậu Nếu bàng quang chứa đầy nước tiểu có dạng hình bầu dục, phần sau nằm

cố định trong hố chậu Phần trước tự do có thể lấn khối ruột đi vào xoang bụng Cổ bàng quang là phần cố định ở phía sau, liên hệ với ống thoát tiểu và hai ống dẫn tiểu Mặt lưng của bàng quang nằm trên sàn xoang chậu Mặt trên tiếp xúc với trực tràng và đoạn xuống của kết tràng, đoạn cuối tiếp xúc với ống dẫn tinh và túi tinh nang của chó đực; tiếp xúc với thân tử cung, âm đạo ở chó cái Tam giác bàng quang là vùng được giới hạn từ cổ bàng quang đến chỗ đi vào hai niệu quản Bàng quang được cố định nhờ ba dây chằng: dây chằng giữa và hai dây chằng bên Dây chằng giữa nối phần trước bàng quang đến cạnh trước xoang chậu và kéo dài đến tận rốn Dây chằng bên

có vết tích của hai động mạch rốn khi còn là bào thai

Trang 26

Thành bàng quang gồm ba lớp: lớp mô liên kết bên ngoài, lớp giữa và lớp niêm mạc Lớp giữa gồm hai lớp cơ trơn là cơ dọc và cơ chéo Riêng phần cổ bàng quang

có lớp cơ vòng rất mạnh gọi là cơ vòng bàng quang Lớp niêm mạc mỏng nhạt màu và

có nhiều nếp nhăn khi bàng quang rỗng Nhiệm vụ của bàng quang là dự trữ nước tiểu

và điều khiển việc thải nước tiểu nhờ vào tác động của hệ thần kinh và cấu trúc cơ vòng cổ bàng quang (Phan Quang Bá, 2004)

2.3.1.3 Niệu đạo

Niệu đạo là phần nối tiếp phía sau của bàng quang để thải nước tiểu ra ngoài Bao quanh niệu đạo ở thú đực là tuyến tiền liệt, niệu đạo nằm trong xoang chậu có cấu trúc dạng xốp và cơ hành xốp, niệu đạo ngoài xoang chậu gồm rễ thận, qui đầu và xương dương vật dài từ 8-10 cm nằm ở mặt lưng Phần cuối của xương dương vật là rãnh xoắn; nơi đây là nơi các chất cặn bã và sỏi hay đóng lại Niệu đạo thú cái tương đương niệu đạo thú đực phần nằm trong xoang chậu (Phan Quang Bá, 2004)

2.3.2 Thân nhiệt

Chó trưởng thành thân nhiệt từ 38 -390

C Thân nhiệt của chó bình thường chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như độ tuổi, phái tính, sự hoạt động, nhiệt độ môi trường (nhiệt độ buổi chiều và buổi sáng thông thường chệnh lệch khoảng 0,2 – 0,5 %) Đối

với các loài thú thì nhiệt độ trung tâm cơ thể thường được lấy qua nhiệt độ của trực tràng Nhiệt độ ở chó trung bình ở 38,90

C (Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang, 2007)

Chó trưởng thành có tần số hô hấp từ 10 – 30 lần/ phút, chó con từ 15 - 35 lần/phút Tần số hô hấp cũng tùy thuộc vào các yếu tố như độ tuổi, phái tính, sự hoạt động, nhiệt độ môi trường… (Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang, 2007)

2.3.4 Nhịp tim

Chó trưởng thành từ 70 – 120 lần/phút, chó con từ 200 – 220 lần/phút Nhịp tim có

thể thay đổi theo loài, tuổi, tầm vóc, nhu cầu biến dưỡng cũng như tình trạng dinh dưỡng của thú, nhiệt độ môi trường và thân nhiệt (Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang, 2007)

Trang 27

2.3.2 Một vài chỉ tiêu sinh lý – sinh hóa máu ở chó trưởng thành

Hồng cầu

Bạch cầu

Hemoglobin

Hematocrite

ASAT ( apartate aminotransferase )

ALAT ( alanine aminotransferase )

1 – 6 mg/l

10 – 20 g/l 30/120g/l

54 – 71 g/l

23 – 32g/l

27 – 44 g/l (Dẫn liệu Đào Thị Thúy Hà, 2010)

2.4 BỆNH LÝ SỎI BÀNG QUANG

Trong nước tiểu chó có chứa rất nhiều thành phần muối khoáng (ví dụ như canxi oxalate, magne amonium phosohate) Tinh thể khoáng hình thành do nước tiểu bị bão hòa và số lượng khoáng chất vượt quá giới hạn trong thời gian dài thì các khoáng chất dần dần tích tụ thành viên sỏi Các chất khoáng phổ biến gây nên sỏi là Magne Phospho, Canxi, Ammonium Các viên sỏi được đặt tên theo tên thành phần hóa học của nó (Nguyễn Như Pho, 2010)

2.4.1 Nguyên nhân hình thành sỏi bàng quang

- Nguyên nhân hình thành tại bàng quang

Điều kiện góp phần hình thành sỏi do lượng khoáng chất lớn tích lũy ở đường niệu trong khoảng thời gian thích hợp, pH nước tiểu tạo điều kiện thuận lợi cho việc kết tinh Thông thường thì pH nước tiểu của chó hơi axít 5,5 – 6 nhưng vì bất cứ nguyên nhân nào làm cho nước tiểu quá axít hoặc kiềm đều tạo nguy cơ hình thành

Trang 28

sỏi Nước tiểu kiềm thường làm hình thành sỏi struvite, nước tiểu axít gây ra sỏi urate

và cystine

Bên cạnh đó chế độ ăn uống cũng đóng phần quan trọng Khẩu phần ăn bị mất cân đối như nhiều đạm, khoáng mà lượng nước uống thấp so với nhu cầu hằng ngày sẽ làm nước tiểu bị bão hòa Ngược lại thiếu vitamin A làm cho biểu mô chuyển tiếp đường tiểu hóa chai và bong tróc là nguyên nhân gây ra sỏi bàng quang Tình trạng thiếu đạm và mất nước kéo dài gây ra tích sỏi ammonium urate, oxalate calcium

Ngoài ra nhiễm khuẩn đường niệu được biết nhiều như nguyên nhân khởi phát cho hình thành sỏi Vài loại vi khuẩn sinh men làm biến đổi môi trường, điều này kết hợp với sự cô đặc của nước tiểu sẽ làm tăng khả năng sỏi Các loại vi khuẩn thường

được tìm thấy ở trong nước tiểu là E coli, Staphyloccocus spp và Proteus Một số

yếu tố khác bên ngoài ảnh hưởng đến quá trình hình thành sỏi như là các loại dược phẩm sử dụng trong phòng và điều trị, do thói quen nuôi nhốt không cho đi tiểu tự do, thiếu vận động, thiếu nước uống, stress kéo dài cũng làm tăng nguy cơ tạo sỏi

Bệnh lý sỏi bàng quang còn là bệnh kế phát của các bệnh lý ở gan và thận Bệnh lý ở gan gây suy giảm chức năng gan dẫn đến giảm khả năng biến đổi ammonia thành urea

và biến đổi urate thành allatoin thải vào nước tiểu gây ra lắng đọng sỏi urate Do bệnh

lý ở thận và không phải ở thận dẫn đến việc hình thành sỏi trong thận, sỏi này sẽ theo nước tiểu xuống định vị ở bàng quang

Từ các nguyên nhân trên làm cho tinh thể kết tinh lại và không bài tiết ra ngoài nó

sẽ hình thành sỏi trong bàng quang Sỏi bàng quang có thể gây tổn hại và gây viêm đường tiết niệu Nếu sỏi quá to hay có khiếm khuyết bẩm sinh trong đường niệu đạo những viên sỏi này sẽ gây cản trở dòng nước tiểu gây bí tiểu trên chó, dẫn đến việc giữ nước lâu gây bội urea huyết, làm bàng quang giãn hoặc vỡ… (Nguyễn Văn Khanh, 2008)

Trang 29

Hình 2.2 Sỏi trong bàng quang

<http://www.ehow.com/about_6310496_natural-prevent-struvite-stones-dogs.html>

Ngày đăng: 13/06/2018, 10:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w