1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA THỨC ĂN LÊN KHẢ NĂNG TĂNG TRỌNG VÀ CÁC BIỂU HIỆN BỆNH LÝ CỦA HEO CON TỪ SƠ SINH ĐẾN 56 NGÀY TUỔI Ở TRẠI ĐÀO NAM, CỦ CHI, TP.HCM

50 171 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 376,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y **************** NGUYỄN QUỐC ANH KHẢO SÁT KHẢO NĂNG TĂNG TRỌNG VÀ TÌNH HÌNH SỨC KHỎE CỦA HEO CON TỪ SƠ SINH ĐẾN 56 NGÀY TUỔI Ở TRẠI ĐÀO NAM, CỦ CHI

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y

****************

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA THỨC ĂN LÊN KHẢ NĂNG TĂNG TRỌNG VÀ CÁC BIỂU HIỆN BỆNH LÝ CỦA HEO CON TỪ SƠ SINH ĐẾN 56 NGÀY TUỔI Ở TRẠI ĐÀO NAM,

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y

****************

NGUYỄN QUỐC ANH

KHẢO SÁT KHẢO NĂNG TĂNG TRỌNG VÀ TÌNH HÌNH SỨC KHỎE CỦA HEO CON TỪ SƠ SINH ĐẾN 56 NGÀY

TUỔI Ở TRẠI ĐÀO NAM, CỦ CHI, TP.HCM

Khóa luận được đề trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư chăn nuôi

(chuyên ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi)

Giáo viên hướng dẫn

ThS HỒ THỊ NGA PGS TS TRẦN THỊ DÂN

Tháng 08/2011

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y

****************

NGUYỄN QUỐC ANH

KHẢO SÁT KHẢ NĂNG TĂNG TRỌNG VÀ TÌNH HÌNH SỨC KHỎE CỦA HEO CON TỪ SƠ SINH ĐẾN 56 NGÀY

TUỔI Ở TRẠI ĐÀO NAM, CỦ CHI, TP.HCM

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư chăn nuôi

(chuyên ngành công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi)

Giáo viên hướng dẫn

ThS HỒ THỊ NGA PGS TS TRẦN THỊ DÂN

Tháng 08/2011

Trang 4

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực tập: NGUYỄN QUỐC ANH

Tên đề tài: “KHẢO SÁT KHẢ NĂNG TĂNG TRỌNG VÀ TÌNH HÌNH

SỨC KHỎE CỦA HEO CON TỪ SƠ SINH ĐẾN 56 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI

ĐÀO NAM, CỦ CHI, TP.HCM”

Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý

kiến nhận xét, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp khoa

ngày……tháng……năm 2011

Giáo viên hướng dẫn

Trang 5

LỜI CẢM TẠ

Để có được thành quả học tập như ngày hôm nay, ngoài sự vận động của bản

thân, tôi luôn nhận được những tình cảm chân thành từ gia đình, thầy cô và bè bạn

quanh tôi Tất cả những tình cảm đó tôi xin khắc ghi mãi mãi…

Con kính dâng Cha Mẹ và gia đình tất cả những tình cảm và lòng biết ơn sâu

sắc nhất

Không bao giờ quên công ơn to lớn của cô Hồ Thị Nga và cô Trần Thị Dân

đã dẫn dắt em từng bước đi, hết lòng động viên em trong suốt khóa luận của mình

Mãi không quên công ơn cô chủ nhiệm Nguyễn Thị Đoan Trang và thầy

Đoàn Trần Vĩnh Khánh cùng quý ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm Tp

HCM, ban chủ nhiệm và quý thầy cô khoa Chăn Nuôi Thú Y đã tận tình dạy dỗ, dìu

dắt và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em học tập và hoàn thành khóa luận

Xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Greenfeed Việt Nam,

ban quản lý Trại chăn nuôi Đào Nam và cùng toàn thể anh, chị công nhân trong trại

chăn nuôi Đào Nam đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong thời gian qua để

luận văn này được hoàn thành

Cuối cùng tôi thầm cảm ơn tất cả bạn bè và các thành viên của lớp DH07TA

đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài tốt

nghiệp, thân gởi đến các bạn lời chúc sức khỏe và sự thành công

Chân thành cảm ơn!

SV.Nguyễn Quốc Anh

Trang 6

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Đề tài “Khảo sát khả năng tăng trọng và tình hình sức khỏe của heo con từ sơ sinh đến 56 ngày tuổi tại trại Đào Nam, Củ Chi, TP.HCM” được thực hiện từ ngày 01/11/2010 đến ngày 12/02/2011 tại Trại Chăn Nuôi Heo Đào Nam, ấp Phú Hiệp, xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi, TP Hồ Chí Minh Trong giai đoạn khảo sát, có 16 nái sinh với tổng số heo con là 156 con, nhưng đến khi chuyển thịt còn lại 154 con Heo con được theo dõi từ sơ sinh đến 56 ngày tuổi

Kết quả được ghi nhận như sau:

Trọng lượng trung bình của heo con sơ sinh là 1,58 kg/con

Trọng lượng trung bình cai sữa lúc 21 ngày tuổi là 6,17 kg/con

Trọng lượng trung bình chuyển thịt là 18,23 kg/con

Tăng trọng tuyệt đối ở giai đoạn từ sơ sinh đến khi cai sữa và từ cai sữa đến chuyển thịt lần lượt là 220,90 g/con/ngày và 384,85 g/con/ngày

Lượng thức ăn tiêu tốn hằng ngày là 453,64 g/con/ngày

Hệ số chuyển hóa thức ăn của heo con từ cai sữa đến chuyển thịt là 1,18

Trang 7

MỤC LỤC

TRANG

TRANG TỰA i

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii

LỜI CẢM TẠ iii

TÓM TẮT KHÓA LUẬN iv

MỤC LỤC v

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH SÁCH CÁC BẢNG viii

DANH SÁCH CÁC HÌNH ix

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TRẠI CHĂN NUÔI 3

2.1.1 Quy trình cho ăn và lượng thức ăn 3

2.1.2 Cơ cấu đàn 4

2.1.3 Hệ thống chuồng trại 5

2.1.4 Nguồn nước 6

2.1.5 Nguồn điện 6

2.2 QUY TRÌNH VỆ SINH PHÒNG BỆNH 6

2.3 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ HEO CON THEO MẸ 9

2.4 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ HEO CON SAU CAI SỮA 10

2.5 CHĂM SÓC VÀ NUÔI DƯỠNG HEO CON 10

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 12

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM 12

Trang 8

3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 12

3.3 NỘI DUNG KHẢO SÁT 12

3.4 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 12

3.5 CÁCH THỰC HIỆN 13

3.6 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI 13

3.6.1 Chỉ tiêu tăng trọng 13

3.6.2 Chỉ tiêu chuyển hóa thức ăn 15

3.6.3 Chỉ tiêu tình trạng sức khỏe 15

3.6.4 Tỷ lệ loại thải 16

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 17

4.1 SỐ NÁI KHẢO SÁT 17

4.2 KẾT QUẢ VỀ TĂNG TRỌNG 18

4.2.1 Trọng lượng trung bình của heo con sơ sinh 18

4.2.2 Trọng lượng trung bình heo con cai sữa 20

4.2.3 Trọng lượng trung bình lúc chuyển thịt 23

4.2.4 Tăng trọng tuyệt đối 24

4.3 KẾT QUẢ TIÊU TỐN THỨC ĂN 26

4.4 KẾT QUẢ TÌNH HÌNH BỆNH 28

4.4.1 Tỷ lệ tiêu chảy 28

4.4.2 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 30

4.4.2 Tỷ lệ con có triệu chứng bệnh hô hấp và tỉ lệ con bị bệnh khác 32

4.4.3 Tỷ lệ loại thải 34

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 36

5.1 KẾT LUẬN 36

5.2 ĐỀ NGHỊ 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

Trang 9

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

FMD : Foot and mouth disease (lở mồm long móng)

PRRS : Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome (hội chứng rối loạn

hô hấp và sinh sản trên heo)

SS : Sơ sinh

HCCS : Heo con cai sữa

HCT : Heo chuyển thịt

TTLSS : Tổng trọng lượng sơ sinh

TTLCS : Tổng trọng lượng cai sữa

TLTBSS : Trọng lượng trung bình sơ sinh

TLTBCS : Trọng lượng trung bình cai sữa

TLTBCT : Trọng lượng trung bình chuyển thịt

TTLCSHC : Tổng trọng lượng cai sữa hiệu chỉnh

TLTBCSHC : Trọng lượng trung bình cai sữa hiệu chỉnh

TTLCT : Tổng trọng lượng chuyển thịt

TLTBCT : Trọng lượng trung bình chuyển thịt

TTTĐ : Tăng trọng tuyệt đối

TTTAHN : Tiêu thụ thức ăn hằng ngày

HSCHTA : Hệ số chuyển hóa thức ăn

kgTA/kgTT : kilogram thức ăn/kilogram tăng trọng

TLTC : Tỷ lệ tiêu chảy

TLNCTC : Tỷ lệ ngày con tiêu chảy

TLHH : Tỷ lệ heo có triệu chứng hô hấp

TLLT : Tỷ lệ loại thải

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

TRANG

Bảng 2.1 Quy trình cho ăn và lượng thức ăn 3

Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn 9914, 9924, 9145 4

Bảng 2.3 Kích thước chuồng 5

Bảng 2.4 Lịch tiêm phòng cho heo con 7

Bảng 2.5 Lịch tiêm phòng cho heo nái mang thai 8

Bảng 2.6 Lịch tiêm phòng cho nái hậu bị 8

Bảng 2.7 Lịch tiêm phòng cho nọc 9

Bảng 3.1 Bảng hệ số hiệu chỉnh về 21 ngày tuổi 14

Bảng 4.1 Số nái và số heo con khảo sát 17

Bảng 4.2 Trọng lượng trung bình của heo con sơ sinh 18

Bảng 4.3 Trọng lượng trung bình heo con cai sữa chưa hiệu chỉnh 20

Bảng 4.4 Trọng lượng trung bình cai sữa đã hiệu chỉnh 22

Bảng 4.5 Trọng lượng trung bình lúc chuyển thịt 23

Bảng 4.6 Tăng trọng tuyệt đối ở giai đoạn heo sơ sinh đến cai sữa 24

Bảng 4.7 Tăng trọng tuyệt đối ở giai đoạn heo cai sữa đến chuyển thịt 25

Bảng 4.8 Kết quả về lượng thức ăn tiêu thụ hằng ngày và hệ số chuyển hóa thức ăn giai đoạn từ cai sữa đến chuyển thịt 26

Bảng 4.9 Tỷ lệ tiêu chảy trong giai đoạn sơ sinh – cai sữa 28

Bảng 4.10 Tỷ lệ tiêu chảy trong giai đoạn cai sữa – chuyển thịt 29

Bảng 4.11 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy trong giai đoạn sơ sinh – cai sữa 31

Bảng 4.12 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy trong giai đoạn cai sữa – chuyển thịt 31

Bảng 4.13 Tỉ lệ con hô hấp và tỉ lệ con bệnh khác trên heo con 33

Bảng 4.14 Tỷ lệ loại thải từ sơ sinh đến cai sữa 34

Bảng 4.15 Tỷ loại thải từ cai sữa đến chuyển thịt 35

Trang 11

DANH SÁCH CÁC HÌNH

TRANG Hình 2.1 Chuồng nái nuôi con 6

Hình 2.2 Chuồng heo cai sữa 6

Trang 12

Để có được đàn heo thịt có tốc độ tăng trưởng nhanh, khỏe mạnh bên cạnh việc nâng cao tiến bộ di truyền, chọn lọc tốt, thì việc cải tiến chế độ chăm sóc nuôi dưỡng cũng như việc lựa chọn thức ăn từ lúc sơ sinh để tạo ra được đàn heo có sức khỏe và tăng trọng nhanh là rất cần thiết Nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, cũng như thực tiễn của sản xuất đã cho thấy chế độ chăm sóc nuôi dưỡng, loại thức ăn có ảnh hưởng rất lớn đến tăng trọng và tình hình sức khỏe của heo, nhất là heo con trong giai đoạn theo mẹ và sau cai sữa

Xuất phát từ vấn đề trên, được sự phân công của Bộ môn Sinh Lý – Sinh Hóa, Khoa Chăn Nuôi Thú Y, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh

và được sự đồng ý của Trại chăn nuôi heo Đào Nam, sự hướng dẫn của PGS TS

Trần Thị Dân và ThS Hồ Thị Nga, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “ KHẢO SÁT KHẢ NĂNG TĂNG TRỌNG VÀ TÌNH HÌNH SỨC KHỎE CỦA HEO CON TỪ SƠ SINH ĐẾN 56 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI ĐÀO NAM, CỦ CHI, TP.HCM”

Trang 13

1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU

1.2.1 Mục đích

Khảo sát ảnh hưởng của thức ăn lên khả năng tăng trọng và tình trạng sức khỏe của heo con từ sơ sinh đến 56 ngày tuổi tại trại chăn nuôi heo Đào Nam làm

cơ sở thực tiễn để nâng cao năng suất cho trại

Thu nhận những kiến thức thực tế chuyên ngành cho sinh viên

1.2.2 Yêu cầu

Ghi nhận các thông tin heo nái như: ngày phối, ngày đẻ, số con trên ổ

Khảo sát khả năng tăng trọng của heo con trong suốt thời gian khảo sát

Ghi nhận lượng thức ăn ăn vào và hệ số chuyển hóa thức ăn của heo từ sơ sinh đến 56 ngày tuổi

Theo dõi tình trạng sức khỏe của heo trong thời gian khảo sát thông qua các triệu chứng tiêu chảy, hô hấp và các bệnh khác

Trang 14

Chương 2

TỔNG QUAN

2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TRẠI CHĂN NUÔI

Trại heo Đào Nam được thành lập tháng 4/2000 sau thời gian hoạt động được 8 năm, đến tháng 6/2008 cho công ty cổ phần GreenFeed VN thuê lại để chăn nuôi

Trại Đào Nam ở số 201/23/1 đường Nguyễn Thị Nê, ấp Phú Hiệp, xã Phú Hòa Đông huyện Củ Chi, TP HCM Trại được xây dựng trong một khu đất rộng lớn với diện tích khoảng 13000 m2, cách tỉnh lộ 8 khoảng 4km Phía Đông giáp quận Gò vấp, phía Tây giáp xã Phước Vĩnh An, phía Nam giáp xã Thuận Đức, phía Bắc giáp xã Phạm Văn Cội

2.1.1 Quy trình cho ăn và lượng thức ăn

Thức ăn được sử dụng cho đàn heo ở trại là của công ty cổ phần Greenfeed Việt Nam Khi cho ăn đồng thời cũng phải quan sát tình hình chung của từng cá thể

để điều chỉnh lượng thức ăn phù hợp Tùy theo lứa tuổi và giai đoạn, số lần và lượng thức ăn cho heo ăn được trình bày qua Bảng 2.1

Bảng 2.1 Quy trình cho ăn và lượng thức ăn

(kg/con/ngày)

Kiểu cho ăn Loại cám

Trang 15

Trong giai đoạn từ sơ sinh đến chuyển thịt, heo con sử dụng 3 loại thức ăn là Precoce (9914), Granito (9924) và Mikiwean 10% (9145) Thành phần dinh dưỡng của 3 loại thức ăn này được trình bày qua Bảng 2.2

Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn 9914, 9924, 9145

255 heo con cai sữa

155 heo con sơ sinh

Trang 16

2.1.3 Hệ thống chuồng trại

Kết cấu chuồng trại được xây dựng khá kiên cố, thuận lợi cho chăn nuôi lâu

dài Trại có diện tích 13000 m2 trong đó chuồng trại chiếm 2/ 3 diện tích, còn lại là

đất trống Trại đặt xa nguồn nước sinh hoạt của người dân

Trại có 7 dãy chuồng:

1 dãy nuôi nái khô + chữa

1 dãy nuôi heo nái nuôi con

1 dãy nuôi heo cai sữa

3 dãy nuôi heo thịt

1 dãy nuôi heo hậu bị Ngoài ra còn có một kho chứa thức ăn, 1 nhà bán heo, 1 dãy nhà ở cho công

nhân

Nhiệm vụ của trại là sản xuất ra heo giống để chuyển đi trại khác và heo thịt

để bán cho thương lái

Bảng 2.3 Kích thước chuồng

Heo nái khô + nái chữa 2,2 0,7 1

Chuồng trại được xây dựng cao ráo, bằng phẳng, yên tĩnh, thuận tiện đi lại và

di chuyển

Chuồng được xây dựng 2 mái theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, hứng được

nắng sáng vá tránh được mưa tạt gió lùa

Trang 17

Nái nuôi con: Sử dụng chuồng lồng

Chuồng lồng có chiều dài 2 m, chiều rộng

1,94 m, ngăn nái đẻ rộng 0,7 m Sàn ô nái đẻ lót

bằng đan, sàn heo con được lót bằng nhựa hoặc

song sắt Lồng nái đẻ có chân cao 5 cm Mỗi ngăn

lòng nái đẻ đều có một vòi nước tự động cho heo

mẹ, cách nền 40 cm, có máng ăn riêng cho heo

mẹ, máng nước và máng tập ăn cho heo con Hình 2.1 Chuồng nái

nuôi con

Heo cai sữa: Sử dụng chuồng sàn, ô

Sàn lồng cho heo con cai sữa được lót

bằng tấm nhựa (có sàn bằng đan), cách mặt nền là

50 cm, vách ngăn các ô cao 60 cm có máng ăn tự

động và núm uống cho heo ở từng ô

Hình 2.2 Chuồng heo cai sữa

2.1.4 Nguồn nước

Có 4 bồn nước chính, nước sử dụng trong trại là nước giếng, được cung cấp đầy đủ cho heo bằng hệ thống tự động và các núm uống được lắp đặt vào từng ô chuồng nuôi, dãy nái chữa có máng uống dọc theo chiều dài của chuồng được xây bằng gạch

2.1.5 Nguồn điện

Điện sử dụng trong trại chăn nuôi heo là nguồn điện 3 pha dùng cho sinh hoạt, thắp sáng xung quanh trại, sưởi ấm cho heo con Có hệ thống máy phát điện khi có cúp điện xảy ra

2.2 QUY TRÌNH VỆ SINH PHÒNG BỆNH

Chuồng trại luôn được giữ khô ráo, thông thoáng, đủ ánh sáng mát về mùa hè

và ấm vào mùa đông Định kỳ cách 2 - 3 ngày phun thuốc tiêu độc sát trùng chuồng nuôi, máng ăn, uống và các dụng cụ chăn nuôi khác như: cuốc, xẻng, ủng…

Trang 18

Sau mỗi đợt nuôi phải vệ sinh tiêu độc chuồng trại và để trống chuồng khoảng 3 - 5 ngày trước khi nuôi lứa mới Phân rác và chất thải trong chuồng được thu gom thường xuyên để chuồng trại luôn sạch sẽ Có hầm xử lý chất thải (Biogas)

để tránh gây ô nhiễm môi trường làm ảnh hưởng đến sức khỏe vật nuôi và cộng đồng

Ngoài ra, chuồng nuôi và khu vực xung quanh chuồng thường có một số côn trùng như: ruồi, muỗi,…có khả năng làm lây truyền bệnh Các biện pháp thực hiện

là khử trùng tiêu độc, sử dụng ánh nắng mặt trời để phơi máng ăn, máng uống, dụng

cụ chăn nuôi, rắc vôi bột hoặc quét nước vôi pha loãng nồng độ 10 % (1kg vôi tôi/ 10 lít nước) xung quanh và bên trong chuồng nuôi, để 2 - 3 ngày rồi quét dọn,

dùng hóa chất sát trùng như iodox

Lịch tiêm phòng của trại

Bảng 2.4 Lịch tiêm phòng cho heo con

Ngày tuổi Tên bệnh được phòng Tên vaccin Đường cấp

Trang 19

Bảng 2.5 Lịch tiêm phòng cho heo nái mang thai

Bảng 2.6 Lịch tiêm phòng cho nái hậu bị

Sau khi nhập về

(tuần) Tên bệnh được phòng Loại vaccin Ghi chú

2 PRRS lần 1 Ingelvac PRRS+ Diluent Bắt buộc

Parvo lần 1 Porcilis – Parvo Bắt buộc

6 PRRS lần 2 Ingelvac PRRS+ Diluent Bắt buộc

7

Parvo lần 2 Porcilis – Parvo Bắt buộc

Ngày mang

thai Tên bệnh được phòng Tên vaccin Đường cấp

Trang 20

(Ghi chú : mỗi lần tiêm cách nhau 4 tháng)

2.3 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ HEO CON THEO MẸ

Trong tử cung nhiệt độ luôn ổn định và cao hơn nhiệt độ bên ngoài Vì vậy khi mới ra khỏi cơ thể heo mẹ thì heo con phải sử dụng một lượng lớn nhiệt để chống lạnh Nếu nhiệt độ bên ngoài thấp, heo con không thể thích nghi ngay nên thường bị giảm thân nhiệt trong những ngày đầu sau khi sinh Do đó, nhiệt độ thích hợp ở chuồng nuôi nên là 28 – 340C Cùng với sự điều chỉnh thân nhiệt, thú non còn chuyển từ hô hấp qua cuống rốn sang hô hấp bằng phổi Cho nên trong lúc đỡ đẻ cần tạo điều kiện tốt cho heo con hô hấp, phải lau sạch chất nhờn trên mũi

Ở heo con mới sinh, cơ quan tiêu hóa đã hình thành đầy đủ nhưng chức năng và hoạt động cơ học chưa hoàn chỉnh Dạ dày heo con mới đẻ rất ít pepsin nên protein được phân giải chậm, được tiêu hóa bởi trypsin Các emzyme tiêu hóa bột đường hoạt động kém do thiếu amylase trong tụy và maltase trong ruột

Heo con sơ sinh đến 25 ngày tuổi lượng acid chlohydric tiết ra trong dịch vị rất

ít và nó nhanh chóng kết hợp với dich nhầy làm lượng acid chlohydric tự do trong dịch vị rất thiếu, độ toan trong dạ dày thấp tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển và gây bệnh đường ruột (Phùng Ứng Lân, 1985; dẫn liệu Lê Hiếu Thuận, 2007)

Trong giai đoạn này heo con có khả năng tăng trưởng nhanh, trọng lượng 7 ngày tuổi gấp 2 lần trọng lượng lúc sơ sinh Trọng lượng 21 ngày tuổi gấp 2 lần trọng lượng lúc 7 ngày tuổi, và ở 4 tuần tuổi heo có trọng lượng gấp 5 lần trọng lượng sơ sinh Từ đó cần cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho nhu cầu sinh trưởng của heo con (Nguyễn Bạch Trà, 1998) Heo con từ 7 ngày tuổi có thể liếm láp thức ăn, do đó tập cho heo con ăn sớm là một yêu cầu kỹ thuật giúp cho heo con phát triển nhanh

Trang 21

và không bị mất sức khi lượng sữa mẹ giảm dần từ ngày tuổi thứ 21 trở đi (Võ Văn Ninh, 1999)

2.4 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ HEO CON SAU CAI SỮA

Sau khi cai sữa chế độ ăn có sự thay đổi đột ngột về số lần ăn trong ngày và loại thức ăn Bên cạnh đó, khả năng tiêu hóa thức ăn kém, và sức đề kháng của heo con giảm rất nhiều trong giai đoạn này, do đó khả năng tiêu hóa rất hạn chế

Ngoài yếu tố dinh dưỡng, heo con còn chịu ảnh hưởng bởi tiểu khí hậu chuồng nuôi và chế độ chăm sóc nuôi dưỡng Do thay đổi chuồng nuôi, vận chuyển, ghép đàn… nên heo bị hàng loạt stress Ngoài ra, heo con khi cai sữa chịu lạnh kém vì xa

mẹ và hàm lượng mỡ dự trữ của cơ thể còn ít, do đó chuồng heo cai sữa cần có đèn

úm với nhiệt độ thích hợp

Màng nhầy ruột non có những thay đổi khi heo cai sữa ở 3 – 4 tuần tuổi Theo Hampson and Kidder, (1986) (trích dẫn bởi Trần Thị Dân, 2003), so với trước khi cai sữa, nhung mao (để hấp thu chất dinh dưỡng) ngắn đi 75% trong vòng 24 giờ sau cai sữa và tình trạng ngắn này vẫn tiếp tục giảm dần cho đến ngày thứ 5 sau cai sữa Mào ruột là nơi mà tế bào của chúng di chuyển dần lên đỉnh nhung mao để trở thành tế bào ruột trưởng thành với vi nhung mao hấp thu chất dinh dưỡng Vài enzyme tiêu hóa (lactase, glucosidase, protease) bị giảm nhưng maltase lại tăng, do

đó khả năng hấp thu chất dinh dưỡng của ruột cũng giảm Việc giảm chiều dài của nhung mao và hình dạng chưa trưởng thành của quần thể tế bào ruột (do tốc độ thay thế nhanh) có thể giúp giải thích tại sao heo cai sữa tăng nhạy cảm với bệnh do

E.coli (Trần Thị Dân, 2003) Tình trạng trên có thể được khắc phục bằng cách cung

cấp thức ăn thơm ngon, đầy đủ chất dinh dưỡng và nhiệt độ phải phù hợp với từng giai đoạn phát triển của heo Qui trình chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh chuồng trại hợp lý, nhằm đảm bảo không gây ảnh hưởng đến khả năng tăng trọng và phát triển của heo trong giai đoạn này

2.5 CHĂM SÓC VÀ NUÔI DƯỠNG HEO CON

Nái đẻ có người trực canh đỡ đẻ, heo con sinh ra được rắc bột giữ ấm (bột Mistral) và làm heo khô nhanh Sau khi nái đẻ được 3 – 4 heo con thì chích

Trang 22

Oxytocin (4 ml/con), kháng sinh Peni – strepto (1 ml/10 kg) và cho heo con bú để kích thích nái đẻ và ngừa viêm tử cung Sau khi cho bú xong heo con được cho vào lồng úm để heo con đỡ bị lạnh

Heo con sinh ra không cột rốn mà để tự rụng, sau khi sinh 12 giờ thì bấm răng, cắt đuôi Heo nái đẻ lứa đầu, hay số con sinh ra đông, heo mẹ bị giảm sữa trong những ngày đầu sau khi sinh pha thêm sữa cho uống

Ngày thứ 3 chích sắt, bấm tai, cho uống Vicox – Toltra (2 ml/con) hoặc IgOne – S (2 ml/con) để ngừa tiêu chảy trên heo con

Ngày thứ 5 heo con bắt đầu được tập ăn Khoảng 10 ngày tuổi thì thiến heo đực

Heo con được 24 – 28 ngày tuổi thì tiến hành cai sữa

Trang 23

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM

Thời gian khảo sát từ 01/11/2010 đến 12/02/2011

Địa điểm: trại heo Đào Nam, ấp Phú Hòa, xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi,

Tp.HCM

3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT

Khảo sát được tiến hành trên tất cả heo con sinh ra từ ngày 01/11/2010 – 22/01/2011

Heo khảo sát và có lứa tuổi từ sơ sinh – 56 ngày tuổi

3.3 NỘI DUNG KHẢO SÁT

Khảo sát khả năng tăng trọng, tiêu tốn thức ăn và các biểu hiện bệnh lý lâm sàng gồm: tiêu chảy, hô hấp, viêm da, viêm khớp, sốt và bệnh lý khác nếu có trong suốt thời gian khảo sát

3.4 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT

 Trực tiếp:

- Tiến hành cân từng cá thể vào 3 lần: lúc sơ sinh, lúc cai sữa 21 – 28 ngày tuổi, lúc chuyển nuôi thịt 52 – 56 ngày tuổi

- Hàng ngày cân cám trước khi cho heo khảo sát ăn

- Đánh dấu và theo dõi heo bệnh, chết

Trang 24

Thức ăn Granito (9924):

a Sử dụng tới ngày 18 sau cai sữa (42 - 46 ngày tuổi)

b Chuyển đổi sang thức ăn chuyền (MKW 10%) trong 3 ngày với tỷ lệ 25/75, 50/50, 75/25 (45 - 49 ngày tuổi)

Thức ăn MKW 10% (9145): Sử dụng tới 56 ngày tuổi (52 – 56 ngày tuổi)

3.6 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI

Trang 25

Trọng lượng trung bình heo con cai sữa hiệu chỉnh về 21 ngày tuổi (TLTBCSHC) (kg/con) được áp dụng trong trường hợp heo cai sữa không đúng 21 ngày tuổi, hiệu chỉnh theo hệ số của NSIF và được tính theo công thức sau:

TLTBCSHC =TLCSTT * Hệ số

TLCSTT: trọng lượng cai sữa thực tế

Hệ số được sử dụng để hiệu chỉnh trọng lượng cai sữa toàn ổ về 21 ngày tuổi được trình bày qua Bảng 3.1

Bảng 3.1 Bảng hệ số hiệu chỉnh về 21 ngày tuổi

Trọng lượng trung bình lúc chuyển thịt (TLTBCT): trọng lượng trung bình của heo con còn sống lúc chuyển nuôi thịt (kg/con) và được tính theo công thức sau:

TLTBCT (kg/con) = tổng trọng lượng lúc heo con chuyển thịt/số heo con lúc chuyển thịt

Ngày đăng: 13/06/2018, 10:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thị Dân, 2003. Sinh sản heo nái và sinh lý heo con. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh sản heo nái và sinh lý heo con
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
3. Nguyễn Bạch Trà, 1998. Bài giảng chăn nuôi heo. Tủ sách Trường ĐH Nông Lâm Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng chăn nuôi heo
4. Dương Thị Thanh Loan, 2002. Khảo sát bệnh tiêu chảy trên heo con theo mẹ tại xí nghiệp chăn nuôi heo Đồng Hiệp. Luận văn tốt nghiệp bác sỹ thú y, tủ sách trường Đại Học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát bệnh tiêu chảy trên heo con theo mẹ tại xí nghiệp chăn nuôi heo Đồng Hiệp
6. Võ Văn Ninh, 2007. Kỹ thuật chăn nuôi heo. Trung tâm biên soạn dịch thuật nhà sách Sài Gòn. Nhà xuất bản Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chăn nuôi heo
Nhà XB: Nhà xuất bản Đà Nẵng
7. Nguyễn Tất Toàn, 2010. Bài giảng thú y cơ bản. bộ môn Nội Dược. Khoa Chăn Nuôi Thú Y, trường ĐH Nông Lâm Tp HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng thú y cơ bản. bộ môn Nội Dược
8. Nguyễn Thiện và Vũ Duy Giảng, 2006. Thức ăn và nuôi dưỡng lợn. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thức ăn và nuôi dưỡng lợn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội
9. Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 2000. Kỹ thuật chăn nuôi heo. NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chăn nuôi heo
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
10. Phạm Công Trạng, 2008. Khảo sát tình hình bệnh trên heo con sau cai sữa từ 28 ngày đến 65 ngày tuổi tại trại chăn nuôi heo giống cao sản Kim Long, Bình Dương. Luận văn tốt nghiệp Khoa Chăn Nuôi Thú Y. Trường ĐH Nông Lâm Tp HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình bệnh trên heo con sau cai sữa từ 28 ngày đến 65 ngày tuổi tại trại chăn nuôi heo giống cao sản Kim Long, Bình Dương
11. Nguyễn Phương Thảo, 2010. Khảo sát tình hình bệnh tiêu chảy và biện pháp điều trị trên heo con từ sơ sinh đến 24 ngày tuổi tại một trại heo ở Bình Dương. Luận văn tốt nghiệp Khoa Chăn Nuôi Thú Y. Trường ĐH Nông Lâm Tp HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình bệnh tiêu chảy và biện pháp điều trị trên heo con từ sơ sinh đến 24 ngày tuổi tại một trại heo ở Bình Dương
13. Nguyễn Thành Nhân, 2006. Khảo sát ảnh hưởng của kiểu trử thức ăn và tuổi cai sữa đến tăng trưởng heo con từ sơ sinh đến 56 ngày tuổi. Luận văn tốt nghiệp Khoa Chăn Nuôi Thú Y. Trường ĐH Nông Lâm Tp HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát ảnh hưởng của kiểu trử thức ăn và tuổi cai sữa đến tăng trưởng heo con từ sơ sinh đến 56 ngày tuổi
14. Lâm Văn Út Bé, 2009. Khảo sát tình hình bệnh trên đường tiêu hóa và hô hấp ở heo con từ sơ sinh đến cai sữa tại trại heo A ở huyện Bình Chánh. Luận văn tốt nghiệp Khoa Chăn Nuôi Thú Y. Tủ sách Trường ĐH Nông Lâm Tp HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình bệnh trên đường tiêu hóa và hô hấp ở heo con từ sơ sinh đến cai sữa tại trại heo A ở huyện Bình Chánh
15. Nguyễn Tuấn Lâm, 2006. Khảo sát ảnh hưởng việc bổ sung chế phẩm Globigen trong thức ăn lên sự tăng trọng và ngăn ngừa tiêu chảy ở heo con sơ sinh đến 60 ngày tuổi. Luận văn tốt nghiệp Khoa Chăn Nuôi Thú Y.Trường ĐH Nông Lâm Tp HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát ảnh hưởng việc bổ sung chế phẩm Globigen trong thức ăn lên sự tăng trọng và ngăn ngừa tiêu chảy ở heo con sơ sinh đến 60 ngày tuổi
16. Nguyễn Văn Trí, 2010. Chỉ tiêu tăng trưởng và tình hình bệnh heo con từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi và ảnh hưởng của mật độ nuôi đến chỉ tiêu tăng trưởng và tình hình bệnh heo con sau cai sữa. Luận văn tốt nghiệp Khoa Chăn Nuôi Thú Y. Trường ĐH Nông Lâm Tp HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ tiêu tăng trưởng và tình hình bệnh heo con từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi và ảnh hưởng của mật độ nuôi đến chỉ tiêu tăng trưởng và tình hình bệnh heo con sau cai sữa
17. Nguyễn Thị Đăng Khoa, 2010. Khảo sát bệnh thường gặp trên heo con sơ sinh đến 60 ngày tuổi tại trại chăn nuôi heo Kim Long, huyện Long Khánh, Đồng Nai. Khoa Chăn Nuôi Thú Y. Trường ĐH Nông Lâm TpHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát bệnh thường gặp trên heo con sơ sinh đến 60 ngày tuổi tại trại chăn nuôi heo Kim Long, huyện Long Khánh, Đồng Nai. Khoa Chăn Nuôi Thú Y
18. Nguyễn Kim Khánh, 2007. Khảo sát khả năng sinh sản của nhóm giống YL và LY ở trại chăn nuôi heo Thịnh Phát huyện Củ Chi Tp HCM. Khoa Chăn Nuôi Thú Y. Trường ĐH Nông Lâm TpHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát khả năng sinh sản của nhóm giống YL và LY ở trại chăn nuôi heo Thịnh Phát huyện Củ Chi Tp HCM
19. Lê Đình Phùng và Nguyễn Trường Thi (Tạp chí khoa học. Đại học Huế, số 55, 2009) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí khoa học
20. Nguyễn Thị Mộng Trúc, 2011. Khảo sát tăng trọng và tình trạng tiêu chảy trên heo con từ sơ sinh đến 56 ngày tuổi tại trại heo Đào Nam khi sử dụng thức ăn do công ty Greenfeed sản xuất. Luận văn tốt nghiệp Khoa Chăn Nuôi Thú Y. Trường ĐH Nông Lâm Tp HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tăng trọng và tình trạng tiêu chảy trên heo con từ sơ sinh đến 56 ngày tuổi tại trại heo Đào Nam khi sử dụng thức ăn do công ty Greenfeed sản xuất
12. Ngô Văn Tới, 2005. Khảo sát khả năng sinh trưởng và sức sống của heo con cai sữa giai đoạn 21 ngày tuổi đến 55 ngày tuổi thuộc một số nhóm giống tại Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w