1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP VÀ MỘT SỐ CHỈ TIÊU VI SINH TRÊN HEO TỪ SAU CAI SỮA ĐẾN CHUYỂN THỊT TẠI TRẠI CHĂN NUÔI HEO CÔNG NGHIỆP Ở TỈNH ĐỒNG NAI

83 788 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y ********** NGUYỄN MYXSO VINASEC KHẢO SÁT CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP VÀ MỘT SỐ CHỈ TIÊU VI SINH TRÊN HEO TỪ SAU CAI SỮA ĐẾN CHUYỂN THỊT TẠI TRẠI CHĂN NUÔI HE

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y

**********

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP VÀ MỘT SỐ CHỈ

CHUYỂN THỊT TẠI TRẠI CHĂN NUÔI HEO

CÔNG NGHIỆP Ở TỈNH ĐỒNG NAI

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN MYXSO VINASEC Lớp: DH06TY

Ngành: Thú Y Niên khóa: 2006 - 2011

Tháng 08/2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y

**********

NGUYỄN MYXSO VINASEC

KHẢO SÁT CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP VÀ MỘT SỐ CHỈ TIÊU VI SINH TRÊN HEO TỪ SAU CAI SỮA ĐẾN CHUYỂN THỊT TẠI TRẠI CHĂN NUÔI HEO

CÔNG NGHIỆP Ở TỈNH ĐỒNG NAI

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sĩ thú y

Giáo viên hướng dẫn:

TS TRẦN THỊ BÍCH LIÊN PGS.TS TRẦN THỊ DÂN

Tháng 08/2011

Trang 3

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực hiện đề tài: NGUYỄN MYXSO VINASEC

Tên khóa luận: “Khảo sát các bệnh thường gặp và một số chỉ tiêu vi sinh

trên heo từ sau cai sữa đến chuyển thịt tại trại chăn nuôi heo công nghiệp ở

t ỉnh Đồng Nai”

Đã hoàn thành khóa luận theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các

ý kiến nhận xét, đóng góp của Hội đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa Chăn Nuôi – Thú

Y ngày ………

Giáo viên hướng dẫn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Thành kính ghi ơn đến Cha Mẹ, Cha Mẹ đã sinh thành dưỡng dục và là điểm tựa tinh thần cho con trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thành Phố

Hồ Chí Minh, Ban chủ nhiệm Khoa Chăn Nuôi - Thú y, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài này

Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô Trần Thị Bích Liên, Cô Trần Thị Dân, Bác sĩ thú y Lê Nguyễn Ngọc Hạnh đã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ, động viên và cung cấp nhiều tài liệu quý báu giúp tôi hoàn thành đề tài này

Kính tri ân Quý Thầy Cô đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt những kiến thức kinh nghiệm quý báu cho tôi trong quá trình học tập cũng như thời gian thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn Trưởng trại heo công nghiệp huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai, Phòng kỹ thuật và các Cô, Chú, Anh, Chị, Em công nhân trại heo đã nhiệt tình hỗ trợ, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập

Xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thành viên lớp Thú y 32 và luôn nhớ mãi những kỉ niệm vui buồn

Nguyễn Myxso Vinasec

Trang 5

TÓM TẮT

Đề tài “Khảo sát các bệnh thường gặp và một số chỉ tiêu vi sinh trên heo từ sau cai sữa đến chuyển thịt tại trại chăn nuôi heo công nghiệp ở Tỉnh Đồng Nai” được tiến hành từ ngày 1/12/2010 đến ngày 16/04/2011 với mục đích ghi nhận những biểu hiện bệnh thường gặp trên heo từ giai đoạn sau cai sữa đến chuyển thịt

và xác định sự hiện diện của vi sinh vật trên chuồng nuôi và trên heo, từ đó giúp cho các nhà chăn nuôi định hướng tốt hơn trong công tác phòng trị bệnh Qua khảo sát 1336 con heo sau cai sữa đến chuyển thịt và được chia thành 3 đợt nuôi; đợt I (447 con), đợt II (433 con), đợt III (456 con) Chúng tôi ghi nhận được những kết quả sau:

Nhiệt độ và ẩm độ của chuồng nuôi trong thời gian khảo sát tại trại cao hơn nhiệt độ và ẩm độ tối ưu của heo sau cai sữa

Tổng số vi sinh vật nền chuồng cao qua quá trình nuôi và có chiều hướng

tăng dần qua các đợt khảo sát

Số lượng bản sao virus PRRS trong quá trình nuôi tăng cao

Tình hình bệnh đường hô hấp chiếm tỉ lệ cao nhất và tăng dần qua các đợt; tỉ

lệ bệnh đường hô hấp (46,76 %), tỉ lệ ngày con bệnh (9,04 %), tỉ lệ điều trị khỏi bệnh (76,27 %), tỉ lệ tái phát (9,24 %), tỉ lệ chết và loại thải (11,26 %) Kết quả

bệnh tích mổ khám nghi ngờ bệnh hô hấp phức hợp và căn bệnh chính là PRRS

Tỉ lệ biểu hiện tiêu chảy (15,32 %), tỉ lệ ngày con tiêu chảy (1,86 %), tỉ lệ điều trị khỏi (81,16 %), tỉ lệ tái phát (13,58 %), tỉ lệ chết và loại thải (3,05 %) Kết quả bệnh tích mổ khám nghi ngờ bệnh dịch tả heo và phó thương hàn

Tỉ lệ viêm khớp (4,03 %), tỉ lệ điều trị khỏi viêm khớp (69,38 %) Tỉ lệ viêm

da (2,16 %), tỉ lệ điều trị khỏi viêm da (79,89 %)

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Trang tựa i

Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii

Lời cảm ơn iii

Tóm tắt iv

Mục lục v

Danh sách các chữ viết tắt ix

Danh sách các bảng x

Danh sách các hình xi

Danh sách sơ đồ xi

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 Sơ nét về trại chăn nuôi heo công nghiệp 3

2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện khí hậu của khu vực chăn nuôi 3

2.1.2 Cơ cấu đàn 3

2.1.3 Hệ thống chuồng trại 3

2.1.4 Chăm sóc quản lý và vệ sinh thú y chuồng trại 5

2.1.4.1 Chăm sóc quản lý 5

2.1.4.2 Quy trình vệ sinh thú y 7

2.1.5 Quy trình dùng thuốc phòng và trị bệnh 8

2.2 Một số đặc điểm của heo sau cai sữa 9

2.2.1 Độ tuổi và trọng lượng heo con sau cai sữa 9

2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến heo sau cai sữa 10

2.2.2.1 Yếu tố thay đổi về nguồn thức ăn 10

Trang 7

2.2.2.2 Yếu tố thay đổi về đặc điểm của bộ máy tiêu hoá heo sau cai sữa 11

2.2.2.3 Yếu tố thay đổi về môi trường bên ngoài 12

2.3 Bệnh lý tiêu chảy trên heo sau cai sữa 13

2.3.1 Cơ chế bệnh tiêu chảy 13

2.3.2 Một số nguyên nhân ảnh hưởng đến bệnh trên đường tiêu hóa 14

2.3.2.1 Do heo con 14

2.3.2.2 Do chăm sóc nuôi dưỡng và môi trường 15

2.3.2.3 Do thức ăn, nước uống 15

2.3.2.4 Do vi sinh vật 16

2.4 Bệnh trên đường hô hấp heo sau cai sữa 17

2.4.1 Sinh lý hô hấp của heo 17

2.4.2 Một số nguyên nhân ảnh hưởng đến bệnh trên đường hô hấp 18

2.4.2.1 Do dinh dưỡng 18

2.4.2.2 Do môi trường 18

2.4.2.3 Do chăm sóc, quản lý 21

2.4.2.4 Do yếu tố di truyền 22

2.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến viêm khớp trên heo sau cai sữa 22

2.6 Một số bệnh thường gặp trên heo sau cai sữa 23

2.6.1 Tiêu chảy do E coli 23

2.6.2 Bệnh Phó thương hàn (Salmonellosis) 23

2.6.3 Bệnh Dịch tả heo cổ điển (Classical Swine Fever - CSF) 24

2.6.4 Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (Porcine Respiratory and Reproductive Syndrome - PRRS) 26

2.6.5 Hội chứng ốm còi sau cai sữa (PMWS – postweaning multisystemic wasting syndrome) 26

2.6.6 Bệnh viêm phổi địa phương do Mycoplasma 27

2.6.7 Bệnh do Haemophilus parasuis (Glasser’s) 28

2.6.8 Bệnh do Actinobacillus pleuropneumoniae (APP) 29

2.7 Lược duyệt một số công trình nghiên cứu 31

Trang 8

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

3.1 Thời gian 32

3.2 Địa điểm 32

3.3 Đối tượng khảo sát 32

3.4 Vật liệu và dụng cụ khảo sát 32

3.5 Nội dung khảo sát 32

3.6 Phương pháp nghiên cứu 32

3.6.1 Ghi nhận tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt độ, ẩm độ, tốc độ gió, NH3) 32

3.6.2 Phương pháp lấy mẫu 33

3.6.2.1 Mẫu nền chuồng 33

3.6.2.2 Mẫu máu 33

3.6.3 Theo dõi tình hình bệnh thường gặp và hiệu quả điều trị 34

3.6.4 Các chỉ tiêu khảo sát 34

3.6.5 Công thức tính 35

3.6.6 Phương pháp xử lí số liệu 35

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36

4.1 Tiểu khí hậu chuồng nuôi 36

4.1.1 Kết quả nhiệt độ, ẩm độ chuồng nuôi heo sau cai sữa 36

4.1.2 Kết quả NH3, tốc độ gió chuồng nuôi heo sau cai sữa 38

4.2 Các chỉ tiêu vi sinh chuồng nuôi và PRRS trên heo sau cai sữa 38

4.2.1 Kết quả định lượng vi sinh trên mẫu nền chuồng 38

4.2.2 Kết quả định lượng virus PRRS trên mẫu máu 41

4.3 Tình hình bệnh trên đàn heo khảo sát 42

4.3.1 Tình hình biểu hiện tiêu chảy và hiệu quả điều trị trên đàn heo khảo sát 42

4.3.1.1 Các biểu hiện lâm sàng trên đường tiêu hóa 42

4.3.1.2 Tỉ lệ tiêu chảy và tỉ lệ ngày con tiêu chảy 43

4.3.1.3 Phương pháp và hiệu quả điều trị heo biểu hiện tiêu chảy 44

4.3.1.4 Bệnh tích những heo biểu hiện tiêu chảy được mổ khám 46

4.3.2 Tình hình bệnh đường hô hấp và hiệu quả điều trị trên đàn heo khảo sát 48

Trang 9

4.3.2.1 Các biểu hiện lâm sàng trên đường hô hấp 48

4.2.2.2 Tỉ lệ bệnh đường hô hấp và tỉ lệ ngày con bệnh đường hô hấp 49

4.3.2.3 Phương pháp và hiệu quả điều trị bệnh đường hô hấp 50

4.3.2.4 Bệnh tích những heo bệnh đường hô hấp được mổ khám 52

4.3.3 Tình hình viêm khớp và viêm da trên đàn heo khảo sát 54

4.3.3.1 Tỉ lệ viêm khớp và hiệu quả điều trị viêm khớp 55

4.3.3.2 Tỉ lệ viêm da và hiệu quả điều trị viêm da 56

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 57

5.1 Kết luận 57

5.2 Đề nghị 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

PHỤ LỤC 62

Trang 10

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

APP : Actinobacillus pleuropneumoniae

CSF : Classical Swine Fever

LMLM : Lở mồm long móng

TGE : Transmissible Gastroenteritis

MMA : Mastitis Metritis Agalactia

PRRS : Porcin Reproductive Respiratory Syndrome

PCV1 : Porcine circovirus type 1

PCV2 : Porcine circovirus type 2

PWMS : Post weaning multisystemic wasting syndrom

PED : Porcine Epidemic Diarrhea

VietGAHP : Vietnamese Good Animal Husbandry Practices

Trang 11

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Cơ cấu đàn heo toàn trại (tính đến tháng 12/2010) 3

Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng các loại thức ăn heo sau cai sữa 7

Bảng 2.3 Cách sử dụng thuốc điều trị bệnh trên heo cai sữa tại trại heo 8

Bảng 2.4 Quy trình tiêm phòng vaccin cho các nhóm heo trong trại 9

Bảng 2.5 pH giai đoạn khác nhau của ống tiêu hóa heo con sau cai sữa 12

Bảng 2.6 Một số mầm bệnh gây nhiễm trong đường tiêu hóa 17

Bảng 2.7 Diện tích chuồng cho heo sau cai sữa, trưởng thành và vỗ béo 19

Bảng 2.8 Nhiệt độ tối ưu của chuồng nuôi đối với các nhóm heo 20

Bảng 2.9 Ảnh hưởng của chế độ chăm sóc, quản lý 21

Bảng 3.1 Phân bố số mẫu nền chuồng khảo sát 33

Bảng 3.2 Bố trí thực hiện khảo sát 34

Bảng 4.1 Nhiệt độ, ẩm độ chuồng nuôi heo sau cai sữa theo các tháng 36

Bảng 4.2 Kết quả vi sinh mẫu nền chuồng trước khi nhập heo 39

Bảng 4.3 Kết quả vi sinh mẫu nền chuồng khi chuyển thịt 40

Bảng 4.4 Kết quả định lượng virus PRRS 41

Bảng 4.5 Kết quả tỉ lệ tiêu chảy và tỉ lệ ngày con tiêu chảy trên heo khảo sát 43

Bảng 4.6 Hiệu quả điều trị biểu hiện tiêu chảy trên heo khảo sát 45

Bảng 4.7 Kết quả quan sát bệnh tích những heo biểu hiện tiêu chảy 46

Bảng 4.8 Kết quả tỉ lệ bệnh đường hô hấp và tỉ lệ ngày con bệnh đường hô hấp bệnh trên heo khảo sát 49

Bảng 4.9 Hiệu quả điều trị bệnh đường hô hấp trên heo khảo sát 50

Bảng 4.10 Kết quả quan sát bệnh tích những heo bệnh đường hô hấp 52

Bảng 4.11 Kết quả tỉ lệ viêm khớp và hiệu quả điều trị trên heo khảo sát 55

Bảng 4.12 Kết quả tỉ lệ viêm da và hiệu quả điều trị trên heo khảo sát 56

Trang 12

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Chuồng heo sau cai sữa 5

Hình 2.2 Nhung mao heo con trước và sau khi cai sữa 11

Hình 4.1 Heo biểu hiện tiêu chảy 43

Hình 4.2 Bệnh tích thận xuất huyết điểm và nhồi huyết phần rìa lách 48

Hình 4.3 Bệnh tích dạ dày sung huyết và hạch ruột triển dưỡng 48

Hình 4.4 Bệnh tích tích dịch xoang bao tim và lớp fibrin phủ đầy xoang ngực 54

Hình 4.5 Phổi nhục hóa đối xứng và hạch bẹn sưng to tích dịch tai khớp 54

Hình 4.6 Heo biểu hiện sưng khớp và viêm da 55

DANH SÁCH SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 2.1 Cơ chế sinh bệnh tiêu chảy 13

Trang 13

đóng một vai trò hết sức quan trọng

Trong chăn nuôi heo, giai đoạn cai sữa được xem là giai đoạn rất quan trọng đối với heo con, chúng phải chịu ảnh hưởng rất lớn từ môi trường, thường bị hàng loạt các stress do tách mẹ, ghép bầy, thay đổi thức ăn…Do mỗi trại có điều kiện chăn nuôi (tiểu khí hậu, thiết kế chuồng trại, điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng) khác nhau, hơn nữa có nhiều nguyên nhân gây bệnh cho heo, điều này gây khó khăn cho việc chẩn đoán và đưa ra những biện pháp phòng bệnh chung cho các trang trại

Chính vì vậy, cần phải có những khảo sát về các biểu hiện lâm sàng thường xảy ra, đánh giá bệnh tích và ghi nhận những kết quả chăn nuôi heo từ sau cai sữa

Trang 14

đến khi chuyển thịt, từ đó đưa ra những biện pháp phòng trị bệnh cụ thể cho từng trang trại

Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự chấp thuận của Khoa Chăn Nuôi Thú Y, Trường đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh và dưới sự hướng dẫn của TS Trần Thị Bích Liên và PGS.TS Trần Thị Dân, chúng tôi tiến hành thực hiện

đề tài: “Khảo sát các bệnh thường gặp và một số chỉ tiêu vi sinh trên heo từ sau

cai sữa đến chuyển thịt tại trại chăn nuôi heo công nghiệp ở Tỉnh Đồng Nai” 1.2 Mục đích và yêu cầu

1.2.1 Mục đích

Ghi nhận những biểu hiện bệnh thường gặp trên heo từ giai đoạn sau cai sữa đến chuyển thịt và xác định sự hiện diện của vi sinh vật trên chuồng nuôi và trên heo, từ đó giúp cho các nhà chăn nuôi định hướng tốt hơn trong công tác phòng trị bệnh

1.2.2 Yêu cầu

Khảo sát tiểu khí hậu chuồng nuôi

Định lượng vi sinh vật trên nền chuồng và định lượng virus PRRS trên đàn heo khảo sát

Ghi nhận tình hình bệnh và hiệu quả điều trị

Trang 15

Chương 2

TỔNG QUAN

2.1 Sơ nét về trại chăn nuôi heo công nghiệp

2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện khí hậu của khu vực chăn nuôi

Trại heo cách đường quốc lộ 1A khoảng 2 km về phía Bắc, được xây dựng trên một sườn dốc theo hướng Bắc Nam, dễ dàng cho việc thoát nước Trại nằm trên vùng đất cao, không sình lún trong mùa mưa do có độ dốc nên nước rút nhanh

Trại có tổng diện tích là 17 hecta, xung quanh trại là tường rào cao 3 mét và bán kính 100 mét không có khu dân cư

2.1.2 Cơ cấu đàn

Bảng 2.1 Cơ cấu đàn heo toàn trại (tính đến tháng 12/2010)

Nái sinh sản Đực làm việc Hậu bị cái Hậu bị đực Heo thịt Heo con cai sữa Heo con theo mẹ Tổng đàn

2.1.3 Hệ thống chuồng trại

Với diện tích 17 hecta, trại chia làm 2 khu là khu thương phẩm và khu giống gốc Chuồng trại được xây dựng thành từng dãy, kiểu chuồng nóc đôi, mái lợp bằng

Trang 16

tôn, nền chuồng bằng xi măng với độ dốc thích hợp cho sự thoát nước và tắm rửa

Heo trong trại tùy theo độ tuổi và giai đoạn được nuôi trong những dãy chuồng riêng

- Chuồng thịt: Được xây dựng trên nền cao khoảng 1 m, thiết kế dạng mái đôi lợp bằng tôn mạ kẽm Chuồng được chia làm hai dãy đối diện nhau, có lối đi giữa hai dãy Sàn chuồng được làm có độ nghiêng để có thể dọn dẹp phân dễ dàng Mỗi dãy được chia làm nhiều ô chuồng có diện tích: ngang 4 m, dài 5,5 m, cao 1 m

Hồ tắm được bố trí trong chuồng cho heo tắm: ngang 1,2 m, dài 5 m, cao 20 cm Mỗi ô chuồng nuôi 20 heo thịt Mỗi ô chuồng có máng ăn bán tự động, vòi uống tự động để cung cấp đầy đủ thức ăn và nước uống cho heo

- Chuồng nọc: Được thiết kế chuồng lạnh Chiều dài và rộng lần lượt là 52 m

và 13 m, diện tích mỗi ô là 6 m2 Nền làm bằng bê tông độ dốc vừa phải có 3 đường đan thoát nước, 2 đường hành lang lùa heo và cho heo ăn Trại được bố trí 5 quạt hút gió hút qua 2 màn tổ ong có hơi nước chạy qua và hệ thống điều chỉnh nhiệt độ luôn cân bằng ở mức 28 – 30 0

C Xung quanh trại được bao phủ bằng kiếng, có trần bạt cách nhiệt và màn thả khoảng 1m mỗi khi cúp điện hay gặp sự cố

- Chuồng nái đẻ: Là kiểu chuồng sàn làm bằng khung kim loại, cao cách mặt đất khoảng 0,75 m, chia làm hai dãy đối diện nhau gồm nhiều ô chuồng, xung quanh có màng che nắng mưa Chuồng lợp tôn có lớp cách nhiệt và bố trí quạt gió

để làm mát Mỗi nái được nuôi trong một ô chuồng riêng có chiều dài 2,2 m, chiều ngang 1,8 m (gồm 3 khung kích thước là 40 - 60 – 80 cm), chiều cao 60 cm, khung nái cao 1,1 m Mỗi ô chuồng đều có đèn để sưởi ấm cho heo con

- Chuồng hậu bị: Được xây bằng xi măng, kiểu chuồng nền, trên lợp tôn, dưới có la phông, chia làm hai dãy đối diện nhau, giữa hai dãy là đường đi Mỗi dãy chia làm nhiều ô, mỗi ô cao 90 cm, dài 6m, rộng 3,5 m, phía trước là khung sắt, máng ăn bằng xi măng

- Chuồng nái khô và nái mang thai: Thiết kế chuồng dạng cá thể: dài 2,3 m, rộng 0,65 m, cao 1 m Các thanh ngăn dọc lồng chuồng cách nhau từ 15 - 25 cm (thanh ngăn cuối chuồng cách mặt nền chuồng là 25 cm) Sàn nền được lót bằng

Trang 17

những tấm đan có khe hở 1 cm hoặc sàn bê tông có độ nghiêng 3 – 5 % Phía sau từng dãy ô lồng cá thể có rãnh thoát nước; rãnh thoát phân rộng 0,3 m, sâu 0,3 - 0,5 m; có độ nghiêng từ 1 - 3 % hướng về các rãnh thoát chung của trại Mỗi ngăn lồng

cá thể đều có vòi nước tự động và máng ăn riêng biệt

- Chuồng cai sữa: Mỗi trại gồm 8 gian, mỗi gian 2 dãy, mỗi dãy 5 ô Diện tích mỗi ô chuồng là 7,5 m2

Nền bằng bê tông độ dốc 10 %, khoảng cách từ nền - sàn cao 0,5 m từ sàn, thành cao 0,8 m Sàn chuồng được lót tấm nhựa với đường kính 8 – 10 mm, khe hở rộng 1 cm ngăn từng ô tùy thuộc vào số lượng heo con Trại sử dụng sắt phi 10 để làm vách ngăn cho heo con sau cai sữa

Mỗi ô nhốt khoảng 20 - 22 con heo con tương đối đồng đều trọng lượng và

có máng ăn bán tự động hoặc máng ăn đặt dọc theo thành chuồng, có vòi uống tự động cách sàn 35 cm cho từng ô

Hình 2.1 Chuồng heo sau cai sữa

2.1.4 Chăm sóc quản lý và vệ sinh thú y chuồng trại

Trại áp dụng biện pháp quản lý và vệ sinh thú y của chương trình quản lý đàn heo theo tiêu chuẩn VietGAHP

2.1.4 1 Chăm sóc quản lý

Nái nuôi con: Nái mang thai trước khi đẻ 5 - 7 ngày (ngày đẻ dự kiến) chuyển lên chuồng đẻ được tắm rửa sạch sẽ, cho ăn tự do ngày 3 lần, ngày cuối cùng cho ăn hạn chế và không cho ăn khi đang đẻ Heo nái được theo dõi thường xuyên từ khi lên chuồng đến lúc có dấu hiệu đẻ Heo nái được theo dõi để kịp thời

Trang 18

phát hiện và can thiệp những sự cố trong lúc nái đẻ Sau khi nái đẻ xong chích 5 ml/con oxytocin để tống nhau ra Khi heo đẻ luôn có công nhân trực thường xuyên Trong suốt khoảng thời gian heo nái đẻ và nuôi con không tắm cho heo mẹ và con

mà chỉ lau bầu vú bằng giẻ sạch

Heo con: Heo con mới sinh được làm sạch nhớt ở miệng, mũi và được giữ

ấm bằng bột Mistral Sau khi đẻ 1 ngày heo con được bấm răng, cắt đuôi và sát trùng bằng cồn iod Heo con được cân trọng lượng, những con dưới 700 g, yếu ớt,

dị tật được loại bỏ Heo sơ sinh được sưởi ấm bằng đèn hồng ngoại và cho bú sữa đầu Heo con để nuôi được bấm tai theo từng bầy và cá thể, ghi vào sổ theo dõi Sau khi được 3 - 5 ngày tuổi heo con sẽ được chích 2 ml Fe/con, phòng bệnh cầu trùng bằng Navetcox và thiến những con heo đực Khi heo con được 7 - 10 ngày tuổi, tập

ăn bằng cám tập ăn của tự trộn của trại (trong điều kiện thực tế heo con ăn rất ít, khoảng 20 g/con/ngày) Tuổi cai sữa của heo con vào khoảng 26 - 29 ngày tuổi Heo mẹ được tách ra và giữ heo cai sữa ở lại chuồng cũ 2 ngày nhằm tránh sự gia tăng stress khi tách mẹ và chuyển sang trại sau cai sữa

Heo cai sữa: Trước khi cai sữa, cân tất cả đàn heo, ghi chép lại số con của từng nái và trọng lượng của heo con Sau đó heo được vận chuyển lên chuồng cai sữa, sắp xếp ô chuồng theo trọng lượng heo sao cho đồng đều Trong ngày đầu, heo cai sữa cho nhịn đói và cho uống dung dịch gồm 0,5 g colistin + 4 g đường glucose + 1 g electrolite + 2 g anagin C Ngày thứ 2, khi đàn heo cai sữa ổn định sẽ được cho ăn 5 lần/ngày cám 6A0 và cho ăn hạn chế Mặc dù trại không có hệ thống đèn sưởi ấm nên trại đã phủ các tấm bạt lên chuồng để giữ ấm cho heo Sau khi cai sữa

7 ngày, số heo cai sữa khỏe mạnh sẽ chuyển sang cám 6A1 và 6A2 khi đạt trọng lượng 15 kg và 20 kg, sau đó cho ăn tự do Nguyên tắc chuyển đổi thức ăn là ngày đầu 75 % cám cũ + 25 % cám mới, ngày thứ 2 là 50 % cám cũ + 50 % cám mới, ngày thứ 3 là 25 % cám cũ + 75 % cám mới, sau đó sẽ chuyển toàn bộ sang cám mới với mục đích giúp hệ thống tiêu hóa của heo sau cai sữa thích nghi với cám mới Với thiết kế chuồng sàn nên trong suốt quá trình nuôi không tắm cho heo cai sữa mà chỉ xịt nước phân ở nền chuồng vào lúc 10 giờ đến 14 giờ, 2 lần/tuần

Trang 19

Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng các loại thức ăn heo sau cai sữa

Loại cám

Tinh thô

Béo

Lysine tiêu hóa

Methionine tiêu hóa

Methionine + cystin tiêu hóa

Threonine tiêu hóa

Tryptophan tiêu hóa

1 0,5 0,4

20,5

8 1,2 0,44 0,7 0,72 0,22 0,95 0,4 0,4

19,5

6 1,17 0,43 0,68 0,68 0,2 0,9 0,36 0,4 Năng lượng trao đổi (kcal) 3400 3350 3250

(Nguồn: Phòng kỹ thuật trại heo công nghiệp)

2.1.4.2 Quy trình vệ sinh thú y

Công nhân và khách tham quan phải mặc đồng phục bảo hộ lao động, đi ủng

và dẫm lên hố sát trùng trước khi vào khu vực trại

Hố sát trùng ở đầu mỗi trại, cổng chính, nhà thay đồ bảo hộ lao động và khu vực văn phòng phải được thay mới mỗi buổi sáng bằng dung dịch Benkocid 0,8 %

Tất cả xe vào cổng phải được phun dung dịch sát trùng

Các dãy chuồng heo: Phun thuốc sát trùng vào đàn heo và xung quanh dãy chuồng (trong khoảng cách 2 m) định kỳ 1 lần trong tuần, thuốc sử dụng là Benkocid 0,25 %

Đường đi chính trong khu vực chăn nuôi, đường lùa heo: Phun thuốc sát trùng định kỳ 2 lần trong 1 tuần và phun vào đầu buổi sáng, thuốc sử dụng là Formol 2 %

Sau khi kết thúc một đợt nuôi heo sau cai sữa, heo được chuyển hết khỏi chuồng nuôi Sàn nhựa và vách ngăn sắt giữa các ô chuồng được rửa sạch sơ bộ

Trang 20

bằng nước Sau đó chuyển vào hồ ngâm NaOH 1 % trong vòng 24 giờ, rửa lại bằng vòi áp lực, phơi nắng và đưa vào trại

2.1.5 Quy trình dùng thuốc phòng và trị bệnh

Quy trình thuốc phòng và trị bệnh của trại đang áp dụng được thể hiện qua Bảng 2.3 và Bảng 2.4

Bảng 2.3 Cách sử dụng thuốc điều trị bệnh trên heo cai sữa tại trại heo

Biểu hiện Tên thuốc Thành phần tương

ứng thể tích 100 ml Liều lượng và đường cấp

Liệu trình

Heo<10kg: 1cc/con; IM Heo>10kg: 1,5cc/10kgP; IM

Heo<10kg: 1cc/con; IM Heo>10kg: 1,5cc/10kgP; IM

3-5 ngày

Heo<10kg: 1cc/con; IM Heo>10kg: 1,5cc/10kgP; IM

Heo<10kg: 0,5cc/con; IM Heo>10kg: 1cc/10kgP; IM

3-5 ngày

Heo<10kg: 1cc/con; IM Heo >10kg: 1,5cc/10kgP; IM

Heo<10kg: 1cc/con; IM Heo>10kg: 1cc/10kgP; IM

l/

3-5 ngày

(Nguồn: Phòng kỹ thuật trại heo công nghiệp)

Trang 21

Bảng 2.4 Quy trình tiêm phòng vaccin cho các nhóm heo trong trại

tả heo Giả dại LMLM Parvo

Suyễn heo

Tai xanh Circovirus PED Heo

(Nguồn: Phòng kỹ thuật trại heo công nghiệp)

2.2 Một số đặc điểm của heo sau cai sữa

2.2.1 Độ tuổi và trọng lượng heo con sau cai sữa

Hiện nay có khá nhiều mốc thời gian cai sữa cho heo con Việc cai sữa sớm

có thể dẫn đến kết quả làm tăng số lượng heo con cai sữa mỗi năm của một heo nái

Trang 22

Tuy nhiên so sánh về tổng trọng lượng thì cai sữa trễ lại cao hơn Kết quả cai sữa tốt hay không phụ thuộc vào tuổi cai sữa có phù hợp với điều kiện chăn nuôi, tình hình dinh dưỡng và kỹ thuật quản lý của người chăn nuôi Trọng lượng của heo cai sữa càng cao thì hệ tiêu hoá và khả năng miễn dịch của heo con càng cao, heo con càng có thể chịu đựng và vượt qua những khó khăn trong giai đoạn cai sữa và có mức độ tăng trưởng cao hơn sau khi cai sữa

Với trình độ và điều kiện chăn nuôi ở nước ta thì cai sữa lúc 24 đến 28 ngày tuổi là thích hợp nhất và được áp dụng rộng rãi trong các trang trại Trọng lượng bình quân của heo cai sữa là khoảng 6 - 8 kg

2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến heo sau cai sữa

2.2.2.1 Yếu tố thay đổi về nguồn thức ăn

Thông thường heo con được cho làm quen với thức ăn khi 7 đến 10 ngày tuổi

và nguồn thức ăn chính của heo con là sữa mẹ, đến khi cai sữa thì nguồn thức ăn rất ngon miệng, rất giàu dinh dưỡng và dễ tiêu hoá này bị thay thế hoàn toàn bằng nguồn thức ăn mà chúng cho là thức ăn phụ với những thành phần khó tiêu và kém ngon miệng hơn Sự thay đổi này làm cho heo con ăn ít đi và có thể ảnh hưởng tăng trưởng và sức khỏe của heo (Nguyễn Thanh Hiền, 2002) Vì vậy thức ăn cho heo

cai sữa ngoài việc cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng theo nhu cầu thì việc chế biến

để tăng sức hấp dẫn, tăng tính thèm ăn, tăng tỉ lệ tiêu hóa và hấp thu thức ăn là rất quan trọng

Trong 2 tuần sau cai sữa sức tăng trưởng của heo con giảm, giai đoạn này heo dễ bị stress do thay đổi thức ăn và sự phát triển chủ yếu của vi sinh vật gây bệnh đường tiêu hóa (Trần Thị Dân, 2003)

Heo sau cai sữa, do thay đổi thức ăn mới khó tiêu hơn sẽ làm tăng pH của đường tiêu hoá, nhóm vi khuẩn có lợi sẽ giảm số lượng nhanh chóng và sau đó là sự sinh sôi phát triển các dòng vi khuẩn có hại khác trong đường ruột Nếu vi khuẩn có hại này có cơ hội thuận lợi chúng sẽ tăng nhanh về số lượng, lấn áp các vi khuẩn có lợi và gây ra hiện tượng loạn khuẩn đường tiêu hoá Từ đó gây tiêu chảy và các bệnh khác, cuối cùng ảnh hưởng đến khả năng tăng trọng của heo sau cai sữa

Trang 23

2.2.2.2 Yếu tố thay đổi về đặc điểm của bộ máy tiêu hoá heo sau cai sữa

Theo Hampton và kidder (1986), màng nhày ruột non có những thay đổi khi heo được cai sữa ở 3 - 4 tuần tuổi so với trước khi cai sữa nhung mao (để hấp thu

chất dinh dưỡng) ngắn đi 75 % trong vòng 24 giờ sau cai sữa và tình trạng ngắn này vẫn tiếp tục nhưng giảm dần cho đến ngày thứ 5 sau cai sữa (Trích dẫn từ Trần Thị Dân, 2003) Mào ruột (crypt) lại sâu hơn bình thường Mào ruột là nơi tế bào của chúng sẽ di chuyển dần lên đỉnh nhung mao để trở thành tế bào ruột trưởng thành với vi nhung mao hấp thu chất dinh dưỡng Vài enzyme tiêu hoá (lactase, glucosidase, protease) bị giảm nhưng maltase lại tăng, do đó khả năng hấp thu chất dinh dưỡng giảm (Trần Thị Dân, 2003)

Việc giảm chiều dài của nhung mao và hình dạng chưa trưởng thành của quần thể tế bào ruột (do tốc độ thay thế nhanh) có thể giúp giải thích tại sao heo cai

sữa tăng nhạy cảm đối với bệnh E coli Những thay đổi của nhung mao và mào ruột

được thiết lập trong vòng 5 ngày và kéo dài ít nhất 5 tuần

Vi nhung mao bị

hư hại

Nhung mao

bị gãy

Trước khi cai sữa

Sau khi cai sữa

Hình 2.2 Nhung mao heo con trước và sau khi cai sữa

(Dương Thanh Liêm, 2010) Theo Nguyễn Bạch Trà (1996) trong thời điểm đầu (trước 1 tháng tuổi) dịch

vị của heo con hầu như không có HCl tự do Lượng HCl do dạ dày tiết ra ít và lại nhanh chóng kết hợp với dịch nhày, đây là hiện tượng “thiếu HCl” trong dịch vị gây nên hiện tượng tiêu chảy sau cai sữa Heo càng lớn thì lượng dịch vị tiết ra càng

Trang 24

nhiều, HCl càng tăng nhanh ở giai đoạn 25 - 30 ngày tuổi và tính chất diệt khuẩn của nó rõ nhất ở 40 - 50 ngày tuổi Khi thức ăn vào trong dạ dày của heo thì pH trong dạ dày lập tức nâng từ 2 lên 3,5 điều này làm ức chế phần lớn các enzym tiêu hóa Khi pH dạ dày không thích hợp cho các enzym tiêu hóa protein hoạt động thì các protein sẽ đi qua dạ dày đến ruột gây nên hiện tượng dị ứng kháng nguyên làm bào mòn niêm mạc ruột Khi pH đường ruột tăng cao cũng là môi trường thích hợp cho các vi sinh vật có hại phát triển

Bảng 2.5 pH giai đoạn khác nhau của ống tiêu hóa heo con sau cai sữa

Vị trí 0 ngày 3 ngày 6 ngày 9 ngày

Không tràng 6,8 7,3 7,3 7,0

(Makkink,1999) (T rích dẫn từ Nguyễn Hận Thiên Thu, 2007)

Theo Võ Văn Ninh (2003) heo con ở giai đoạn 22 - 29 ngày tuổi là giai đoạn mọc răng sữa tiền hàm thứ 3 hàm dưới và thứ 4 hàm trên Nên heo con hay cắn phá xung quanh chuồng làm vi khuẩn có hại xâm nhập vào đường tiêu hoá và gây tiêu chảy

Về miễn dịch, heo con chỉ nhận miễn dịch thụ động từ mẹ thông qua sữa đầu Miễn dịch mạnh lúc mới sinh nhưng sau đó giảm dần và còn rất ít ở thời điểm

21 – 28 ngày tuổi Trong khi đó, miễn dịch chủ động đến vài tuần tiếp theo mới hoạt động tích cực nên trong giai đoạn 21 – 28 ngày tuổi heo con có sức đề kháng giảm và dễ bị nhiễm bệnh (Nguyễn Như Pho, 2001)

2.2.2.3 Yếu tố thay đổi về môi trường bên ngoài

Heo mẹ được cách ly là mất đi nguồn thức ăn hấp dẫn, sự mất bảo vệ, mất nguồn sưởi ấm rất ấm áp và tình cảm…Làm heo con bị ảnh hưởng lớn đến tâm sinh

lý, dẫn đến stress, hệ miễn dịch ảnh hưởng xấu làm cho heo con dễ bị bệnh và mắc bệnh ở giai đoạn này thì rất nguy hiểm rất dễ gây tử vong

Trang 25

Chuồng nuôi cần đem lại sự thoải mái cho heo cai sữa: nghĩa là chuồng sạch,

có nhiệt độ thích hợp và không gió lùa Hệ thống miễn dịch của heo con chỉ hoạt

động hoàn chỉnh ở 5 - 6 tuần tuổi, do đó giữ chuồng khô và sạch là biện pháp hữu

hiệu để giảm sự xâm nhập của vi sinh vật vào cơ thể heo (Nguyễn Ngọc Tuân và

Trần Thị Dân, 2000)

2.3 Bệnh lý tiêu chảy trên heo sau cai sữa

2.3.1 Cơ chế bệnh tiêu chảy

Stress, giảm sức Nhiễm trùng Độc tố vi

đề kháng đường tiêu hóa sinh vật

Thức ăn ứ đọng lại Vi sinh vật có hại Chết

không tiêu phát triển

Sơ đồ 2.1 Cơ chế sinh bệnh tiêu chảy

(Nguyễn Như Pho, 1995)

Trang 26

Theo Trần Thị Thu Hằng (2007), tiêu chảy là tình trạng tăng số lần đại tiện, tăng thể tích phân, gây mất nước và chất điện giải Nguyên nhân của tiêu chảy là do mất cân bằng giữa hấp thu, bài tiết nước và chất điện giải

Tiêu chảy là phản ứng có lợi cho cơ thể, nhằm loại thải nhanh những chất độc hại ra khỏi đường tiêu hóa của thú Tuy nhiên, với đặc điểm là tăng nhu động ruột, tăng tiết dịch ở ruột sẽ làm giảm sự hấp thu các dưỡng chất Qua thời gian dài

bị tiêu chảy, thú bị mất nước, chất điện giải, máu bị cô đặc, rối loạn tuần hoàn và trao đổi chất, cuối cùng dẫn đến shock và chết

Hậu quả sinh lý của tiêu chảy đầu tiên là mất dịch ngoại bào (dịch nằm giữa các tế bào) Mất 15% làm giảm huyết áp, tim đập nhanh, tím tái… và mất 30% sẽ gây chết (Trần Thị Dân, 2003) Thứ hai là thay đổi nồng độ ion trong máu Thứ ba

là thay đổi chất biến dưỡng làm giảm glucose huyết dẫn đến thân nhiệt thấp vì không đủ glucose trong việc tạo năng lượng ở các cơ quan, thú bị nhiễm trùng và chết

2.3 2 Một số nguyên nhân ảnh hưởng đến bệnh trên đường tiêu hóa

2.3.2.1 Do heo con

Bộ máy tiêu hóa của heo con chưa hoàn chỉnh nên không thể tiêu hóa hoàn toàn thức ăn thay thế sữa mẹ Hậu quả là heo con hấp thu ít dưỡng chất, mất nhiều nước và tiêu chảy

Theo Kvanhixki (1960), sự tiết dịch tiêu hóa ở dạ dày ruột không đủ số lượng và chất lượng Thiếu lượng HCl cần thiết cho sự tiêu hóa thức ăn ở dạ dày Ở heo con trước một tháng tuổi không có HCl tự do Do đó, heo con dễ bị tiêu chảy (Trích dẫn từ Nguyễn Như Pho, 1995)

Do heo con thiếu sắt (Fe), mỗi ngày heo con cần 7 mg Fe nhưng sữa mẹ chỉ cung cấp 1 mg mỗi ngày Heo con lại dự trữ Fe ít (30 mg), vì màng nhau là hàng rào hạn chế vận chuyển từ mẹ sang bào thai Trong khi đó tốc độ sinh trưởng của heo con rất nhanh, lượng máu trong cơ thể cũng phải tăng lên cho phù hợp, sự thiếu

Fe sẽ làm ngưng trệ quá trình thành lập hemoglobin của hồng cầu dẫn đến thiếu máu và sẽ gây tiêu chảy (Nguyễn Như Pho, 1995)

Trang 27

Do đặc tính heo con hay liếm láp nước đọng nên dễ nhiễm vi khuẩn gây bệnh vào đường ruột hay do heo con ăn thức ăn của mẹ, bộ máy tiêu hóa khó tiêu hóa dẫn đến rối loạn tiêu hóa và tiêu chảy

Theo Võ Văn Ninh (1999), thời kỳ heo con mọc răng sữa tiền hàm số 3 ở hàm dưới và răng sữa tiền hàm số 4 ở hàm trên cũng dễ mắc bệnh tiêu chảy

2.3.2.2 Do chăm sóc nuôi dưỡng và môi trường

Heo con có khả năng chống chịu sự thay đổi môi trường rất kém và rất dễ bị nhiễm bệnh khi môi trường nhiễm bẩn Nếu vệ sinh chăm sóc không tốt thì chuồng trại chứa nhiều khí độc (CO2, NH3, H2S) tạo tiểu khí hậu bất lợi cho heo con

Theo Võ Văn Ninh (2003) sự thay đổi môi trường sống như: chuyển chuồng, nhập đàn, tách mẹ…làm heo con bị stress dẫn đến cơ thể suy yếu, nhu động ruột

giảm đột ngột nên thức ăn nằm một chỗ, vi khuẩn bình thường vô hại như E coli

đột ngột phát triển nhanh số lượng trở nên có sức gây bệnh và sinh độc tố

Sự thay đổi môi trường đột ngột, đang nóng chuyển sang lạnh, hoặc nắng sang mưa làm heo con tiêu hao nhiều năng lượng Cơ thể chống lạnh bằng cách oxy hóa glycogen để sinh ra năng lượng, nếu lạnh kéo dài thì lượng đường trong máu giảm xuống, sự giảm glucose trong máu đột ngột sẽ gây bệnh tiêu chảy ở heo con

Ở nước ta, điều kiện khí hậu và chuồng trại còn nhiều khó khăn Yêu cầu về nhiệt độ trong chuồng nuôi phải thích hợp Theo Whittemore (1993) nhiệt độ 26 –

28 0C là thích hợp cho heo con sau cai sữa nhỏ hơn 8 kg và ẩm độ thích hợp là 60 –

70 % (Trích dẫn từ Phạm Quốc Cường, 2010)

2.3.2.3 Do thức ăn, nước uống

Sau khi cai sữa, heo không được bú sẽ ăn nhiều trong khi đường tiêu hóa còn yếu Thức ăn không tiêu hóa hết, tạo điều kiện tốt cho vi khuẩn có hại phát triển Thức ăn lên men thối, bị ẩm mốc…dẫn đến tiêu chảy Thức ăn dư đạm, không tiêu

hóa hết ở ruột non khi đến ruột già thì được một số vi khuẩn như E coli sử dụng,

phân hủy chất đạm sản sinh độc tố

Trang 28

Do khẩu phần ăn có nhiều chất xơ, cơ thể không tiêu hóa được chất xơ, chất

xơ qua ống tiêu hóa quá nhanh và thải qua hậu môn dưới dạng phân lỏng (nhiều chất xơ cũng làm tăng nhu động ruột)

Boldman và ctv (1998) (Trích dẫn từ Phạm Quốc Cường, 2010) đã đưa ra dẫn chứng vững chắc về việc chọn lựa thực liệu trong khẩu phần heo cai sữa để giảm nguy cơ rối loạn tiêu hóa cho heo cai sữa

(1) Dùng acid hữu cơ (acid lactic, formic và fumaric)

(2) Dùng những chất có ít khả năng hấp thu, nhờ vậy có đủ acid để hỗ trợ cho việc cắt đứt protein trong dạ dày

(3) Tăng chất xơ trong khẩu phần

(4) Tăng mức năng lượng (3300 Kcal năng lượng biến dưỡng / kg thức ăn) (Trần Thị Dân, 2003)

Nước uống không đảm bảo vệ sinh, nguồn nước dơ, có nhiều NH3Cl, nitrat, sulfat và các vi sinh vật có hại đều gây bất lợi cho hoạt động đường tiêu hóa nên nguy cơ rối loạn tiêu hóa cho heo cai sữa

2.3.2.4 Do vi sinh vật

Vi sinh vật luôn hiện diện trong mọi trường hợp của bệnh tiêu chảy trên heo sau cai sữa, có thể nói đây là tác nhân chủ yếu của bệnh tiêu chảy heo con sau cai sữa

Sự nhiễm trùng đường ruột thường xảy ra với các loại mầm bệnh trong chuồng trại, do mầm bệnh từ heo mẹ truyền sang hoặc mầm bệnh có trong thức ăn, nước uống

Theo Vũ Văn Ngữ và Nguyễn Hữu Nhạ (1977), bệnh tiêu chảy phân trắng ở heo con là hiện tượng loạn khuẩn bình thường các vi khuẩn đường ruột luôn luôn ở thế quân bình bảo đảm sự tiêu hóa bình thường cho cơ thể vật chủ (Trích dẫn từ Phạm Quốc Cường, 2010)

Trang 29

Bảng 2.6 Một số mầm bệnh gây nhiễm trong đường tiêu hóa

Virus

Coronavirus – TGE Viêm dạ dày ruột truyền nhiễm

Coronavirus – PED Dịch tiêu chảy ở heo con

Rotavirus Tiêu chảy do Rotavirus

Vi trùng

Clostridium perfringens type A Tràng độc huyết

Clostridium perfringens type C Viêm ruột hoại tử

E coli Tiêu chảy do E coli

(Nguyễn Như Pho, 2001)

2.4 Bệnh trên đường hô hấp heo sau cai sữa

2.4.1 Sinh lý hô hấp của heo

Hô hấp là sự trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường xung quanh Quá trình này gồm tiếp thu, vận chuyển và thải chất khí trong đó quan trọng nhất là O2 và

CO2 O2 cần cho quá trình đốt cháy trong tế bào, còn CO2 là sản phẩm cuối cùng trong quá trình trao đổi chất

Bình thường heo thở theo thể hỗn hợp, khi thở thành ngực và thành bụng hoạt động nhịp nhàng Trong trường hợp bị viêm, tích dịch màng phổi, tích nước xoang ngực thì heo sẽ thở bụng (Trích dẫn từ Nguyễn Văn Phát, 2008)

Phản xạ ho: Ho là phản xạ tự nhiên của cơ thể để tống ra ngoài những chất nhầy, đờm do niêm mạc đường hô hấp tiết ra Khi ho nhiều sẽ gây tổn thương ở các

Trang 30

mao quản, mệt mỏi và có thể gây khó thở Ho là triệu chứng của một số bệnh viêm nhiễm đường hô hấp như nhiễm lạnh, viêm phế quản, viêm phổi Ở trong mũi, yết hầu, thanh quản và cuống phổi lớn cho tới cuống phổi nhỏ có những nơi tiếp nhận

ho Ngoài ra, còn có một số tiếp nhận khác trong các xoang cạnh mũi, màng phổi, hoành cách mô, trong lỗ tai và màng nhĩ Sự kích thích các nơi tiếp nhận đó không những gây nên cơn ho mà còn làm co cuống phổi, co thanh quản, làm khó thở và gia tăng sự phân tiết Sự tiếp nhận các nơi tiếp nhận trong mũi làm nhảy mũi Những thay đổi về cơ chế, hóa học, nhiệt độ và thẩm thấu cũng có thể làm kích thích những nơi tiếp nhận trên (Trích dẫn từ Châu Ngọc Ánh, 2010)

2.4.2 Một số nguyên nhân ảnh hưởng đến bệnh trên đường hô hấp

2.4.2.1 Do dinh dưỡng

Khẩu phần dinh dưỡng kém là nguyên nhân chung cho rất nhiều bệnh trong

đó có bệnh đường hô hấp Theo Nguyễn Như Pho (2010), khi thiếu vitamin A tổ chức biểu mô đường hô hấp phát triển không bình thường, giảm sức bền từ đó thú

dễ mắc bệnh Ngoài ra vitamin C cũng góp phần nâng cao sức đề kháng của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh (Võ Văn Ninh, 2003)

Sự mất cân đối Ca/P trong khẩu phần làm hệ xương lồng ngực bị biến dạng cũng ảnh hưởng đến chức năng hô hấp Quá trình chế biến thức ăn cũng ảnh hưởng đến bệnh đường hô hấp, sự xay quá nhuyễn làm tăng độ bụi của thức ăn hỗn hợp nên heo dễ bị hắt hơi, viêm phổi (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 2000)

2.4.2.2 Do môi trường

Các yếu tố môi trường như: mật độ, nhiệt độ, ẩm độ, tiểu khí hậu chuồng nuôi…ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe vật nuôi và nó còn là điều kiện thuận lợi cho mầm bệnh xâm nhập và phát triển khi môi trường ô nhiễm

Mật độ chuồng nuôi

Mật độ chuồng nuôi là một trong những yếu tố ảnh hưởng tỷ lệ nhiễm bệnh

hô hấp của heo Nếu mật độ quá dày có thể làm tăng nhiệt độ trong chuồng nuôi cũng như làm giảm sức đề kháng của heo Do đó, luôn có những tiêu chuẩn về mật

độ heo trong chuồng theo từng trọng lượng khác nhau

Trang 31

Bảng 2.7 Diện tích chuồng cho heo sau cai sữa, trưởng thành và vỗ béo

Khối lượng heo (kg) Diện tích (m2

Nhiệt độ

Heo thuộc động vật máu nóng, có thân nhiệt 38,2 °C Nhiệt độ môi trường sống thấp hơn thân nhiệt của heo làm heo bị mất nhiệt Nhiệt bị mất qua đối lưu với không khí xung quanh; dẫn truyền nhiệt tới sàn chuồng, tường và các heo khác; bức

xạ tới các bề mặt bao quanh; và bốc hơi vào không khí Nhờ tập tính và sinh lý học, heo tự điều chỉnh sự sản xuất nhiệt để cân bằng với lượng nhiệt bị mất

Theo Võ Văn Ninh (2003), heo có lớp mỡ dưới da rất dày, không có tuyến

mồ hôi (trừ vùng mõm) nên khả năng chống nóng và điều hòa thân nhiệt kém Nhiệt

độ môi trường cao làm tăng nhịp hô hấp rất nhanh, gây rối loạn chức năng trao đổi khí, ảnh hưởng xấu đến cân bằng sinh lý của heo

Theo Nguyễn Hoa Lý và Hồ Thị Kim Hoa (2004), nhiệt độ cao làm thyroxin được tiết ra rất ít, thú biếng ăn, mất nước, máu cô đặc, sự vận chuyển máu dưới da kém, mất muối, thú thở nhanh, co giật, đau khắp cơ Trường hợp nhiệt độ thấp sẽ làm co mạch máu ngoại vi nên làm giảm sự truyền nhiệt từ bên trong ra bên ngoài

cơ thể thú, thú run cơ, dựng lông, sự hấp thu đạm và tổng hợp globulin giảm, từ đó giảm sức đề kháng, heo dễ mắc bệnh đường hô hấp, xù lông, kém ăn, chậm lớn

Trang 32

Bảng 2.8 Nhiệt độ tối ưu của chuồng nuôi đối với các nhóm heo

Chuồng nuôi Nhiệt độ tối ưu (o

C) Giới hạn (o

C)

Gonyou và ctv (1999) cho rằng nguồn gốc của hơi nước trong chuồng nuôi

do sự bốc hơi của nước uống bị đổ ra, nước tiểu, phân và nước trong thức ăn Những vấn đề về ẩm độ thường xảy ra nhất ở khí hậu lạnh do lúc đó phải giảm lưu thông khí để giữ nhiệt Việc cho ăn thức ăn ướt cũng góp phần chính vào vấn đề ẩm

độ Nhưng khi kết hợp với nhiệt độ cao thì ẩm độ cao sẽ làm tăng tác hại của nhiệt

độ cao Bởi vì, heo thải nhiệt chủ yếu phải dựa vào sự bốc hơi nước khi trời nóng nên mức độ ẩm rất quan trọng Nếu độ ẩm không khí cao hơn thì tiến trình bốc hơi

để làm mát kém hiệu quả Khi độ ẩm tương đối là ≥ 50 %, ảnh hưởng của stress nhiệt mạnh hơn so với không khí khô hơn (Trích dẫn từ Nguyễn Minh Tuấn, 2009)

Theo Nguyễn Hoa Lý và Hồ Thị Kim Hoa (2004), ẩm độ chuồng nuôi gồm

10 – 15 % từ không khí bên ngoài đi vào, 20 – 25 % từ mặt chuồng và 70 % do sự bốc hơi nước của gia súc Khi ẩm độ lớn hơn hoặc bằng 90 %, sự phân hủy các chất hữu cơ trên nền chuồng và vách chuồng tăng Các chất khí như NH3, CO2 và H2S tích tụ làm cho heo mệt mỏi, giảm sức đề kháng, dễ mắc bệnh đường hô hấp Ẩm

độ cao gây trở ngại cho sự khuếch tán nhiệt trên bề mặt da ảnh hưởng đến chức năng hô hấp của heo

Trang 33

Khí NH 3, H 2 S

Theo Nguyễn Hoa lý và Hồ Thị Kim Hoa (2004), nồng độ amoniac trên 10ppm trong không khí của chuồng nuôi có thể làm gia tăng tỷ lệ heo ho, 61 ppm giảm 5 % lượng thức ăn được ăn vào, 50 - 100 ppm làm giảm tăng trọng hằng ngày

12 - 30 %

Khi heo tiếp xúc với H2S ở nồng độ 20 ppm thì heo dễ sợ ánh sáng, ăn không ngon, có hiện tượng thần kinh không bình thường Khi heo tiếp xúc liên tục với H2S ở nồng độ 20 ppm có thể sinh ra chứng thủy thủng ở phổi gây khó thở, có thể bất tỉnh rồi chết

2.4.2.3 Do chăm sóc, quản lý

Các nguyên nhân ảnh do chăm sóc, quản lý ảnh hưởng đến bệnh đường hô hấp được trình bày ở Bảng 2.9

Bảng 2.9 Ảnh hưởng của chế độ chăm sóc, quản lý

Yếu tố Độ cảm nhiễm với bệnh đường hô hấp Quy mô đàn lớn, mật độ đàn cao

Xuất nhập liên tục thay vì chuyển từng lô

Nhập đàn không rõ nguồn gốc

Tuổi cai sữa dưới 21 ngày

Tuổi cai sữa trung bình (21 - 28 ngày)

Tuổi cai sữa cao hơn 28 ngày

Thiếu kiểm tra tình trạng bệnh lý

Điều trị không đúng hoặc không đầy đủ

Thiếu biện pháp phòng bệnh hay phòng

Trang 34

2.4 2.4 Do yếu tố di truyền

Theo Lundchein (1979), Yếu tố di truyền liên quan đến sự rối loạn hoạt động

hô hấp Những khảo sát trên đàn heo thuần Hampshire và Yorkshire, tỉ lệ viêm teo xoang mũi nhiều hơn Landrace khi nuôi trong cùng điều kiện môi trường chăm sóc

và quản lý (Trích dẫn từ Phạm Quốc Cường, 2010)

2.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến viêm khớp trên heo sau cai sữa

Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (2000), viêm khớp là yếu tố chủ yếu gây què cho heo Bệnh do nhiễm trùng khớp và các mô xung quanh bởi

Mycoplasma và một số vi khuẩn như: Streptococcus, Staphylococcus, E coli,

Pseudomonas, Haemophilus, Erysipelothrix…và nhiều nguyên nhân gây bệnh khác

Bệnh viêm khớp ở heo cai sữa thường xảy ra trên heo con giai đoạn theo mẹ

và ngay sau cai sữa Bệnh có thể nhận biết thông qua biểu hiện sưng khớp trên chân heo Tuy nhiên khi heo mới bệnh, biểu hiện này thường không rõ ràng, gây khó khăn cho việc phát hiện bệnh, vì thế bệnh thường phát hiện muộn

Bệnh thường liên quan đến những yếu tố gây trầy xướt da heo (do bấm răng không đúng kỹ thuật, heo cắn nhau, nền chuồng quá nhám, khung chuồng heo nái không trơn láng, sàn chuồng có những khe lớn làm heo con bị trượt chân, heo nái bị hội chứng MMA, heo bị ký sinh trùng ngoài da…), sau đó vi khuẩn như

Mycoplasma, Streptococcus, Staphylococcus, Pseudomonas, E coli, Haemophilus,

(có sẵn trên da, trên nền chuồng…) sẽ xâm nhập vào vết thương và dẫn đến tình trạng viêm khớp

Do mất cân bằng dinh dưỡng, do thiếu chất (tỷ lệ Ca/P không thích hợp hay thiếu Ca, P), thiếu vitamin nhóm B, D Thoái hóa xương hoặc có những bất thường

về khớp

Viêm khớp kết hợp với các bệnh nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng toàn thân

với vi khuẩn Haemophilus parasuis và Actinobacillus suis thường có biểu hiện

viêm khớp Bệnh tích chung của hai bệnh này là viêm đa khớp, viêm màng bao tim, viêm màng phổi, viêm màng bụng và bệnh lý trên các hạch lâm ba của cơ thể

Trang 35

2.6 M ột số bệnh thường gặp trên heo sau cai sữa

2.6.1 Tiêu chảy do E coli

Căn bệnh

Vi khuẩn gây bệnh thuộc họ Enterobacteriaceae, trực khuẩn, gram âm,

không bào tử, giáp mô, có lông tơ xung quanh (Trần Thanh Phong, 1996) Sự phân loại các giống vi khuẩn này đuợc xác định bởi các serotype khác nhau phụ thuộc vào sự trình diện kháng nguyên O (kháng nguyên thân), kháng nguyên H (kháng nguyên tiên mao), kháng nguyên K (kháng nguyên giáp mô)

Phù đầu do E coli với những biểu hiện: co cơ, kích thích, những cơn hét inh

ỏi Triệu chứng thần kinh thường liên hệ với thủy thũng ngoại vi, sau đó chuyển thành những cơn uốn cong người đặc trưng, liệt, bơi chèo, những con heo nằm một bên người, màu tím xuất hiện ở niêm mạc, da tai và mõm, cũng như kết mạc mắt Phù xuất hiện rõ nét ở mũi, mi mắt Tỉ lệ chết đến cao khoảng 65 % (Phạm Sỹ Lăng, 2009)

Bệnh tích

Chất lỏng bất thường ở ruột non và ruột già, sung huyết phổi, sung huyết ruột, sưng lớn nốt lympho màng treo ruột, xuất huyết đốm ở thận Thường thấy thủy thũng ở mí mắt và mặt Thiếu máu cục bộ ở vùng vỏ thận và sung huyết ở vùng tủy Hầu hết các hạch bạch huyết đều thủy thũng (Trần Thanh Phong, 1996)

2.6.2 Bệnh Phó thương hàn (Salmonellosis)

Bệnh phó thương hàn có tính chất địa phương Heo tuổi nào cũng mắc, nhiều nhất là từ 2 – 3 tháng tuổi (Phạm Sỹ Lăng, 2009)

Căn bệnh

Trang 36

Vi khuẩn gây bệnh là Salmonella choleraesuis, trực khuẩn gram âm, có chứa

nội độc tố, di động và không giáp mô

Triệu chứng

Thời gian nung bệnh từ 3 - 6 ngày, chia làm 3 thể

Thể bại huyết: Thường gặp ở heo con khoảng 3 tháng tuổi, sốt cao ở nhiệt độ 40,5 0C – 41,5 0C, nằm yên một chỗ yếu ớt, có thể có biểu hiện thần kinh, có màu

đỏ tím ở tai, chân, chết trong vòng 24 - 48 giờ

Thể tiêu hóa

Cấp tính: Xảy ra trên heo con, sốt 40 0

C - 41,5 0C, viêm dạ dày ruột, nôn mửa cùng tiêu chảy hôi thối, kết hợp với viêm phổi – viêm phế quản, viêm khớp, viêm gan, biểu hiện thần kinh đi đứng không vững, run rẩy, liệt nhẹ phần sau

Thể mãn tính: Heo rất gầy yếu, da tái nhợt, sốt từng hồi, tiêu chảy lỏng có lẫn tế bào niêm mạc ruột, một số có thể ho, khó thở, viêm khớp, chậm tăng trưởng

Bệnh tích

Thể cấp tính: Lách sưng to, dai như cao su, có màu xanh thẫm, mặt cắt của lách cho thấy các nang bạch huyết sưng, hạch bạch huyết sưng, thận xuất huyết điểm vùng vỏ, gan hoại tử điểm, viêm dạ ruột sung huyết nặng, niêm mạc trở nên nhăn nheo cùng những điểm hoại tử hay vết loét nhỏ, xoang bụng có nhiều dịch thẩm xuất, phổi tụ máu

Thể mãn tính: Bệnh tích thường thấy ở ruột, nhất là ruột già, thành ruột dày

và cứng có những vết màu trắng phía ngoài Niêm mạc viêm và chứa nhiều mảng loét, đám viêm có những chỗ hoại tử to nhỏ khác nhau (Phạm Sỹ Lăng, 2009)

Thể không điển hình: Sốt rất biến đổi ăn không ngon, chậm tăng trưởng Lúc táo bón, lúc tiêu chảy (Trần Thanh Phong, 1996)

2.6.3 Bệnh Dịch tả heo cổ điển (Classical Swine Fever - CSF)

Căn bệnh học

Bệnh do virus thuộc họ Flaviviridae, giống Pestivirus, có vỏ envelop, virus

ổn định giữa pH 5 - 10, những chủng có độc lực cao thường ổn nhiệt hơn dưới tác

Trang 37

động của nhiệt độ, có phản ứng chéo giữa các virus trong cùng một giống (Trần Thanh Phong, 1996)

Triệu chứng

Thời kì ủ bệnh: 5 - 10 ngày

Triệu chứng của dịch tả heo thay đổi tuỳ theo độc lực, tình trạng miễn dịch, tuổi, thú sinh đẻ, mang thai

Thể quá cấp: Xảy ra với những con heo nhạy cảm không tiêm vaccin Sốt

41-42 0C, chết đột ngột trong 1 - 2 ngày (Trần Thanh Phong, 1996)

Thể cấp tính: Tỉ lệ chết cao Sốt cao (> 40 0C), heo thường tụ thành từng nhóm, suy yếu, mệt mỏi, chán ăn, viêm kết mạc mắt, táo bón và theo sau đó là tiêu chảy, có thể nôn mửa, da xuất hiện màu tím đỏ (xuất huyết ở da) vùng tai, bụng, đùi sau, đi đứng không vững, co giật, chết trong vòng 9 - 19 ngày sau khi nhiễm (Trần Thanh Phong, 1996)

Thể mãn tính: Khi heo qua thể cấp tính, bệnh tiến triển 1 – 2 tháng với biểu hiện các triệu chứng lúc táo bón, lúc tiêu chảy, ho, thở khó, trên da có vết tím Heo chết do kiệt sức hoặc khỏi nhưng ốm yếu và bài thải virus (Phạm Sỹ Lăng, 2009)

Bệnh tích

Thể quá cấp chỉ thấy sung huyết cấp tính

Thể quá cấp tính: Niêm mạc dạ dày xuất huyết lấm tấm như đầu đinh ghim

và có vết loét ở ruột già, các nốt loét trên niêm mạc hình cúc áo có đường tròn đồng tâm và phủ bựa vàng xám, đặc biệt có nhiều ở van hồi manh tràng Hạch lâm ba ruột tụ máu, sưng đỏ thẩm và tím như đá hoa vân Lá lách không hoặc ít sưng có hiện tượng nhồi huyết, xuất huyết ở viền lách hình răng cưa Thận xuất huyết lấm tấm bằng đầu đinh ghim ở cả phần vỏ và kẽ thận Niêm mạc bàng quang có hiện tượng viêm cata và xuất huyết Thông thường tim nhão (Phạm Sỹ Lăng, 2009)

Thể mãn tính: Bệnh tích nhẹ hơn thể cấp tính, ruột viêm có nhiều mụn loét tròn bề đứng phủ casein, đường kính 1 – 2 cm, nhất là ở vùng van hồi manh tràng

Có thể gặp phổi viêm dính vào lồng ngực (Trần Thanh Phong, 1996)

Trang 38

2.6.4 Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (Porcine Respiratory and Reproductive Syndrome - PRRS)

Là bệnh truyền nhiễm trên heo do một loại virus có thể gây sẩy thai, chậm lên giống, heo con đẻ ra gầy yếu và triệu chứng hô hấp (Trần Thanh Phong, 1996)

Căn bệnh

Bệnh do virus thuộc họ Arteriviridae, giống Arterivirus, ARN đơn sợi, có vỏ

envelope, gồm hai chủng, chủng Bắc Mỹ và chủng Châu Âu Virus bị bất hoạt nhanh chóng trên nhựa, sắt không rỉ, cao su, mạt cưa, rơm, chất lỏng như nước tiểu, phân nhão, nhiệt độ cao, môi trường khô và bị bất hoạt thực sự bởi chất sát trùng thông thường) Virus giảm 90 % khả năng lây nhiễm ở pH < 5 hay pH > 7

Triệu chứng

Những heo cai sữa bệnh thường gầy yếu, sốt, thể hiện hội chứng viêm phổi

rõ rệt: chảy dịch mũi, khó thở, ho nhiều vào ban đêm và sáng sớm, nhất là khi thời tiết lạnh Đặc biệt, heo sau cai sữa phần lớn tai bị xanh từng đám như đốt chàm nên còn được gọi là bệnh tai xanh (Phạm Sỹ Lăng, 2006)

Bệnh tích

Bệnh tích đại thể: viêm phổi kẽ (Albina, 1992), các nốt lympho sưng, phổi hoá gan, những vùng màu đỏ nhạt phân tán trong phổi và không phân biệt được giới hạn giữa vùng mô bệnh với vùng mô lành, tích nước màng ngoài tim, tích nước xoang ngực, tích nước xoang bụng (Trích dẫn từ Ngô Tùng Nguyên 2010)

2.6.5 Hội chứng ốm còi sau cai sữa (PMWS – postweaning multisystemic wasting syndrome)

Căn bệnh học

PCV2 được xem như là tác nhân chính trong sự bùng nổ của căn bệnh PMWS

(Allan và ctv, 1998), được xếp vào giống Circovirus, họ Circoviridae, là virus có

kích thước nhỏ 17 nm, không vỏ, ADN sợi vòng đơn, gồm hai chủng PCV1 và PCV2 PCV1 không gây bệnh, ngược lại PCV2 tham gia vào sự xuất hiện của một căn bệnh mới trên thế giới, bệnh ốm còi trên heo sau cai sữa (PMWS) Virus có khắp nơi và đề kháng trong môi trường (Trích dẫn từ Shanti Satibai Gopani, 2008)

Trang 39

C) Chúng trở nên mệt mỏi và có khuynh hướng tìm đến nơi mát trong chuồng như gần nơi uống nước Một số heo có biểu hiện ho nhẹ, biếng ăn, khó thở, hoàng đản và tiêu chảy nhẹ Các triệu chứng thần kinh, da, vùng tay tím bầm cũng được ghi nhận Những biểu hiện này thường liên quan đến bệnh phụ nhiễm Một đặc điểm đáng chú

ý là heo thường chết đột ngột Thông thường, khoảng 25 % heo trong đàn phát bệnh, số còn lại khỏe phát triển bình thường (Trung tâm chẩn đoán và cố vấn thú y công ty CP, 2010)

Bệnh tích

Xác thú gầy ốm, da xanh xao, hoàng đản Hạch bạch huyết sưng lớn, vùng hạch bẹn quan sát rõ nhất do kích thước sưng lớn gấp 2 – 3 lần kích thước hạch bình thường Người ta cũng có thể quan sát thấy bệnh tích như viêm phổi kẽ, viêm gan, thận sưng lớn đồng thời phù thủng Lách sưng lớn nhưng không xung huyết Ruột viêm, thành ruột mỏng phù thủng tại màng treo ruột và manh tràng Dạ dày loét vách sưng phù Tích dịch trong xoang ngực, xoang bụng và bao tim Bệnh tạo những vết loét cỡ đồng xu thường tập trung ở vùng hông, bụng và hai chân sau Những bệnh tích này thường tụ thành một khối và được bao phủ bởi một lớp vây cứng màu đen Thận sưng lớn, nhạt màu với những đốm trắng rải rác trên bề mặt thận Viêm phổi thứ cấp đồng thời abscess và nhục hóa, có thể tích dịch giữa các thùy phổi

2.6.6 Bệnh viêm phổi địa phương do Mycoplasma

Mycoplasma hyopneumoniae là tác nhân gây bệnh của dịch viêm phổi địa phương truyền nhiễm, là căn bệnh học đầu tiên của phức hệ bệnh lí đường hô hấp

của heo: nó thường liên kết với những loài Mycoplasma khác, với những vi khuẩn

Trang 40

gây bệnh (Pasteurella multocida, Actinobacillus pleuropneumoniae (APP)) hay với

những virus (virus cúm heo, virus rối loạn sinh sản và hô hấp, hội chứng ốm còi sau cai sữa), nó có thể làm tăng khả năng gây bệnh của những virus này

Căn bệnh học

Mycoplasma hyopneumoniae họ Mycoplasmataceae, giống Mycoplasma, là

một tế bào nhỏ tròn hay oval, không có thành tế bào, loài khó nuôi cấy nhất dễ dàng

bị chết trong điều kiện khô hạn, ánh sáng mặt trời và chất sát trùng thông thường (Trần Thanh Phong, 1996)

Triệu chứng

Thể cấp tính: Sốt nhẹ 40 – 40,5 0C, chán ăn, hắt hơi, khịt mũi, ho, thở nhanh nhiều, thở khó, tỉ lệ bệnh cao nhưng tỉ lệ chết thấp trong trường hợp không phụ nhiễm vi khuẩn hay virus khác (Phạm Sỹ Lăng, 2009)

Thể mãn tính: Bệnh kéo dài trong vài tháng, ho khô, ho từng hồi, thường ho sau khi vận hay sáng sớm, thở khó, ốm yếu, da nhợt nhạt, lông xù, giảm tăng trọng

và tăng hệ số chuyển hoá thức ăn (Trần Thanh Phong, 1996)

2.6.7 Bệnh do Haemophilus parasuis (Glasser’s)

Là bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn Haemophilus parasuis, bệnh xảy ra với

đặc điểm là viêm khớp, viêm tích dịch, viêm màng não, dẫn đến chết Vi khuẩn tồn tại trên đường hô hấp và chỉ gây bệnh khi có yếu tố mở đường như stress, thay đổi thời tiết, vận chuyển, thay đổi thức ăn, cai sữa…Tỉ lệ mắc bệnh từ 30 – 100 %, tử số

có thể 5 – 10 % (Trần Thanh Phong, 1996)

Căn bệnh học

Haemophilus parasuis thuộc họ Pasteurellaceae, giống Haemophilus, trực

khuẩn, gram âm, có tiêm mao và giáp mô, không gây dung huyết (Trần Thanh

Ngày đăng: 13/06/2018, 10:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm