đó một số bệnh nguy hiểm gây chết nhiều phải quan tâm như: Newcastle, Gumboro, bệnh do Salmonella, bệnh cầu trùng… Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự hướng dẫn của tiến sĩ Nguyễn Th
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
****************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THEO DÕI QUÁ TRÌNH TĂNG TRƯỞNG VÀ TÌNH HÌNH MỘT SỐ BỆNH CỦA GÀ TA LAI NUÔI THỊT TẠI TRẠI
CÔNG NGHIỆP Ở ĐỒNG NAI
Họ và tên sinh viên : NGUYỄN HOÀI NAM Lớp : DH06TY
Ngành : Bác Sỹ Thú Y Niên khóa: 2006 - 2011
Tháng 08/2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
****************
NGUYỄN HOÀI NAM
MỘT SỐ BỆNH CỦA GÀ TA LAI NUÔI THỊT TẠI TRẠI
CÔNG NGHIỆP Ở ĐỒNG NAI
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác Sỹ Thú Y
Giáo viên hướng dẫn:
Tháng 08/2011
Trang 3XÁ C NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực hiện: NGUYỄN HOÀI NAM
Tên khóa luận: “theo dõi quá trình tăng trưởng và tình hình mộ số bệnh của gà ta lai nuôi thịt tại trại công nghiệp ở Đồng Nai”
Đã hoàn thành luận văn theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và ý kiến đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa Chăn Nuôi Thú Y, ngày…… tháng……năm………
Giáo viên hướng dẫn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Nhớ ơn Ba, Mẹ kính yêu!
Người có công sinh thành, nuôi dưỡng, chăm sóc và dạy dỗ con, luôn mong muốn con đạt được những gì tốt đẹp nhất Con xin kính dâng đến ba mẹ với tất cả lòng thành kính, yêu thương và biết ơn
Chân thành cảm ơn
Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Ban Chủ Nhiệm Khoa CNTY, Bệnh Viện Thú Y Đại Học Nông Lâm, cùng quý thầy cô đã tạo điều kiện học tập cho em và tận tình dạy bảo, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho em trong những năm học vừa qua
Chân thành cảm ơn
Thạc sỹ: Bùi Ngọc Thúy Linh và Tiến sĩ: Nguyễn Phước Ninh, giảng viên Khoa CNTY, trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập, thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Xin chân thành cảm ơn
Kĩ sư chăn nuôi: Nguyễn Hà Mỹ đã hết lòng giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực tập
Bác sĩ thú y: Nguyễn Văn Quang đã tận tình giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình thực tập
Thành thật cảm ơn
Tất cả các bạn trong và ngoài lớp đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài được thực hiện từ ngày 20 tháng 12 năm 2010 đến ngày 20 tháng 3 năm 2011
với nội dung: “Theo dõi quá trình tăng trưởng và tình hình một số bệnh của gà
ta lai nuôi thịt tại trại công nghiệp ở Đồng Nai” Đàn gà chúng tôi theo dõi có số
lượng là 4890 con được nuôi tại trại gà Hà Mỹ thuộc địa phận ấp Bầu Sầm, Xã Bầu Trâm, huyện Long Khánh, tỉnh Đồng Nai Chúng tôi đã rút ra một số kết quả sau:
Quá trình theo dõi sức sinh trưởng của gà chúng ghi tôi nhận được: Trọng lượng gà bình quân khi xuất chuồng là 1,65 kg, lượng thức ăn sử dụng là 19262,5
kg, tỷ lệ chết là 22,44%, hệ số chuyển biến thức ăn là 3,06
Kháng thể kháng bệnh Newcastle: 8 ngày tuổi (trước khi chủng ngừa 1 ngày): MG = 24,4, %BH = 80% 23 ngày tuổi (sau khi chủng ngừa 14 ngày): MG = 9,2,
%BH = 50% 63 ngày tuổi (sau khi chủng ngừa 54 ngày tuổi): MG = 18,4,
%BH = 80% 90 ngày tuổi (trước khi xuất chuồng hay sau khi chủng 81 ngày):
MG = 26, %BH = 100% Vào lần lấy mẫu lúc 23 ngày tuổi thì hệ số MG và %BH không đạt tiêu chuẩn của Cục Thú Y Các lần lấy mẫu lúc 8, 63, 90 ngày tuổi thì hệ
số MG và %BH đạt tiêu chuẩn của Cục Thú Y
Tỷ lệ nhiễm cầu trùng: tuần tuổi thứ 2 là 20%, tuần tuổi thứ 3 là 20%, tuần
tuổi thứ 4 là 62,5%, tuần tuổi thứ 5 là 60%, tuần tuổi thứ 8 là 50%, tuần tuổi thứ 9
là 30% Tỷ lệ nhiễm cầu trùng cao vào các giai đoạn 4, 5, 8 tuần tuổi
Trong quá trình khảo sát có nghi ngờ một số bệnh xảy ra trên đàn gà là: bạch
lỵ, Gumboro, CCRD
Cách điều trị của trại: với bệnh bạch lỵ trại dùng kháng sinh Octamix AC,
bệnh CCRD trại dùng Octamix AC + tylan + bromhexim
Trang 6MỤC LỤC
Trang tựa i
Phiếu xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii
Lời cảm ơn iii
Tóm tắt luận văn iv
Mục lục v
Danh sách các bảng x
Danh sách các hình xi
Danh sách các biểu đồ xii
Danh sách các từ viết tắt xiii
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích – Yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Sơ lược về trại 3
2.1.1 Vị trí 3
2.1.2 Quy mô trại 3
2.1.3 Điều kiện chăn nuôi 3
2.1.4 Sơ lược về giống gà nuôi tại trại 3
2.2 Đặc điểm cấu tạo và sinh lý tiêu hóa ở gia cầm 3
2.2.1 Mỏ và xong miệng 4
2.2.1.1 Mỏ 4
2.2.1.2 Xoang miệng 4
2.2.2 Thực quản và diều 4
2.2.3 Dạ dày 4
2.2.3.1 Dạ dày tuyến 4
2.2.3.2 Dạ dày cơ 5
Trang 72.2.4 Ruột 5
2 2.4.1 Ruột non 5
2.2.4.2 Ruột già 5
2.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến sức sinh trưởng của gà 6
2.3.1 Dinh dưỡng 6
2.3.2 Nhiệt độ 6
2.3.3 Ẩm độ 7
2.3.4 Mật độ và độ thông thoáng 8
2.4 Một số bệnh thường gặp trên gà 9
2.4.1 Bệnh cầu trùng 9
2.4.1.1 Căn bệnh 9
2.4.1.2 Triệu chứng lâm sàng 11
2.4.1.3 Bệnh tích 13
2.4.14 Chẩn đoán 13
2.4.1.5 Phòng bệnh 13
2.4.2 Bệnh Gumboro 14
2.4.2.1.Khái niệm 14
2.4.2.2 Căn bệnh 14
2.4.2.3 Đặc điểm nuôi cấy 14
2.4.2.4 Sức đề kháng 15
2.4.2.5 Truyền nhiễm học 15
2.4.2.6 Triệu chứng 16
2.4.2.7 Bệnh tích 16
2.4.2.8 Bệnh tích điển hình 16
2.4.2.9 Bệnh tích vi thể 16
2.4.2.10 Chẩn đoán 17
2.4.2.11 Phòng bệnh 17
2.4.3 Bệnh hô hấp mãn tính 17
2.4.3.1 Khái niệm 17
Trang 82.4.3.2 Căn bệnh 17
2.4.3.3 Sức đề kháng 17
2.4.3.4 Động vật cảm thụ 18
2.4.3.5 Truyền nhiễm học 18
2.4.3.6 Triệu chứng 18
2.4.3.7 Bệnh tích 19
2.4.3.8 Chẩn đoán 19
2.4.3.9 Điều trị 19
2.4.3.10 Phòng bệnh 19
2.4.4 Bệnh thương hàn 20
2.4.4.1 Khái niệm 20
2.4.4.2 Căn bệnh 20
2.4.4.3 Sức đề kháng 20
2.4.4.4 Truyền niễm học 20
2.4.4.5 Triệu chứng 20
2.4.4.6 Bệnh tích 21
2.4.4.7 Chẩn đoán 21
2.4.4.8 Điều trị 22
2.4.4.9 Phòng bệnh 22
2.5 Sơ lược về hệ thống miễn dịch 22
2.5.1 Khái niệm và phân loại hệ thống miễn dịch 22
2.5.1.1 Khái niệm 22
2.5.1.2 Phân loại 22
2.5.2 Đặc điểm hệ thống miễn dịch trên gia cầm 23
2.6 Kháng nguyên - kháng thể 25
2.6.1 Kháng nguyên 25
2.6.2 Kháng thể 25
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 Thời gian và địa điểm 27
Trang 93.1.1 Thời gian 27
3.1.2 Địa điểm và đối tượng 27
3.2 Nội dung 27
3.3 Phương pháp tiến hành 27
3.3.1 Cách theo dõi nhiệt độ chuồng nuôi tiến hành như sau 27
3.3.2 Phương theo dõi cách chăm sóc gà qua các giai đoạn tuổi 27
3.3.3 Phương pháp theo dõi sức tăng trưởng của gà 28
3.3.4 Phương pháp kiểm tra kháng thể chống bệnh Newcastle 28
3.3.5 Phương pháp theo dõi một số bệnh gặp trên đàn gà khảo sát 29
3.4 Các chỉ tiêu theo dõi 30
3.5 Công thức tính 30
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33
4.1 Kết quả theo dõi quá trình chăn nuôi và nhiệt độ chuồng nuôi 33
4.1.1 Nhiệt độ chuồng nuôi 33
4.1.2 Kết quả theo dõi quá trình chăn nuôi 36
4.1.2.1 Quy trình vệ sinh 36
4.1.2.2 Quy trình chủng ngừa 36
4.1.2.3 Thuốc thu y sử dụng tại trại 37
4.1.2.4 Kết quả theo dõi mật độ nuôi 38
4.1.2.5 Kết quả theo dõi lượng thức ăn và tăng trọng theo tuần 40
4.2 Hiệu giá kháng thể kháng bệnh Newcastle 45
4.3 Tỷ lệ nhiễm cầu trùng trên đàn gà khảo sát 46
4.4 Triệu chứng và bệnh tích một số bệnh xảy ra 47
4.5 Cách điều trị và hiệu quả điều trị 52
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 53
5.1 Kết luận 53
5.2 Đề nghị 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
PHỤ LỤC 57
Trang 10DANH SÁC H CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Dịch phân tiết và giá trị pH ở đường tiêu hóa gia cầm 6
Bảng 2.2 Nhiệt độ và mật độ tiêu chuẩn 7
Bảng 2.3 Mật độ nuôi gà trong các khoảng nhiệt độ 8
Bảng 2.4 Nồng độ cho phép của các chất khí trong chuồng nuôi 8
Bảng 3.1 Thời điểm lấy mẫu kiểm tra kháng thể 28
Bảng 4.1 Nhiệt độ chuồng nuôi trong thời gian khảo sát 33
Bảng 4.2 Chương trình thuốc và vaccine thực tế 36
Bảng 4.3 Danh mục thuốc sử dụng tại trại 37
Bảng 4.4 Mật độ nuôi thực tế 38
Bảng 4.5 Lượng thức ăn được ghi nhận 39
Bảng 4.6 Sự tăng trưởng và tiêu thụ thức ăn 41
Bảng 4.7 Tỷ lệ tăng trọng bình quân hàng tuần so với trọng lượng gà 44
Bảng 4.8 Hệ số MG và %BH 45
Bảng 4.9 Tỷ lệ nhiễm cầu trùng 46
Bảng 4.10 Tỷ lệ chết theo tuần tuổi 48
Bảng 4.11 Bệnh tích ghi nhận được 49
Bảng 6.1 Sơ đồ thực hiện phản ứng HA 58
Bảng 6.2 Sơ đồ thực hiện phản ứng HI 60
Trang 11DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Vòng đời của cầu trùng 11
Hình 4.1 Sưởi ấm gà bằng đèn ga 35
Hình 4.2 Sưởi ấm gà bằng lò than 35
Hình 4.3 Manh tràng của gà bệnh cầu trùng sưng to, xuất huyết 47
Hình 4.4 Bệnh tích gan gà bệnh 50
Hình 4.5 Màng bao tim và gan hóa casein vàng 51
Trang 12DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1 Tăng trọng bình quân tuần 42 Biểu đồ 4.2 Tỷ lệ chuyển hóa thức ăn 42
Trang 13CEF : Chicken Embryo Fibroblast (tế bào sợi phôi gà)
CEK : Chicken Embryo Kidney
CCRD : Coli Chronic Respiratory Disease
CAM : Màng nhung niệu
Túi F : Túi Fabricius
FCR : Feed Conversion Rate
Trang 14Chương 1
MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngành chăn nuôi nước ta trong những năm gần đây phát triển khá mạnh Bên cạnh những loài vật nuôi từ lâu đời như heo, trâu bò, dê, gà, vịt…Trong những năm
gần đây còn chăn nuôi nhím, cừu, heo rừng…Chăn nuôi gia súc, gia cầm theo kiểu công nghiệp đang phát triển mạnh với số lượng ngày càng tăng, chăn nuôi truyền thống nhỏ lẻ ngày càng thu hẹp vì hiệu quả kinh tế mang lại thấp và không đáp ứng
đủ nhu cầu thực phẩm Trong đó ngành chăn nuôi gia cầm chiếm số lượng lớn Tính đến năm 2009 nước ta có đàn gia cầm 280 triệu con Với số lượng này thì ngành chăn nuôi gia cầm đã cung cấp một số lượng thực phẩm trứng và thịt đáng kể có
chất lượng cho người tiêu dùng
Khẩu vị người Việt Nam ưa thích thịt có độ dai, ngọt, và có mùi thơm như của gà nuôi thả vườn Những giống gà lông trằng nuôi ngắn ngày, tăng trọng nhanh thì thịt không đáp ứng được khẩu vị người Việt Cho nên giá thành những giống này thường thấp hơn nhiều so với giống gà lông màu nuôi thả vườn Tuy nhiên những giống gà ta thả vườn thì thời gian nuôi dài, tăng trọng chậm, khả năng chuyển hóa
thức ăn thấp, dẫn đến lợi nhuận không cao, quay vòng vốn chậm, không thích hợp với tình hình chăn nuôi hiện tại Vì vậy, một số giống gà ta lai đã được đưa vào nuôi
nhằm khắc phục những hạn chế đó Trong thời gian gần đây một số công ty đã có nhiều giống gà ta được lai tạo để nuôi Một số giống gà ta lai được nuôi theo kiểu công nghiệp đạt hiệu quả khá cao Chất lượng thịt tốt hơn, tăng trọng nhanh, thời gian nuôi ngắn hơn gà ta
Gà ta lai được nuôi tập trung thì quy trình nuôi, chuồng trại, cách úm gà con, phòng bệnh bằng thuốc và chương trình vaccin, … cùng cần được lưu ý Bên cạnh
Trang 15đó một số bệnh nguy hiểm gây chết nhiều phải quan tâm như: Newcastle, Gumboro, bệnh do Salmonella, bệnh cầu trùng…
Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự hướng dẫn của tiến sĩ Nguyễn Thị
Phước Ninh và thạc sĩ Bùi Ngọc Thúy Linh chúng tôi đã thực hiện đề tài: “Theo dõi quá trình tăng trưởng và tình hình một số bệnh của gà ta lai nuôi thịt tại
tr ại công nghiệp ở Đồng Nai”
1.2 MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1.2.1 Mục đích
Xây dựng kiến thức sâu rộng trong ngành Thú Y
Giúp người chăn nuôi tham khảo, ứng dụng trong phòng trị, nâng cao năng suất trong chăn nuôi gà
1.2.2 Yêu cầu
Theo dõi tình hình bệnh của đàn gà khảo sát
Tăng trọng theo tuần tuổi, hệ số chuyển biến thức ăn
Ghi nhận tỷ lệ chết và kết quả điều trị tại trại
Lấy máu gửi phòng thí nghiệm xét nghiệm hàm lượng kháng thể kháng bệnh Newcastle
Lấy mẫu phân gửi phòng thí nghiệm xét nghiệm cầu trùng
Trang 16Chương 2
TỔNG QUAN 2.1 SƠ LƯỢC VỀ TRẠI
2.1.1 Vị trí
Trại được thành lập vào năm 2006 thuộc địa phận ấp Bầu Sầm, xã Bầu Trâm, thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai
2.1.2 Quy mô trại
Tổng diện tích trại khoảng 2 hecta Trại được xây dựng trên nền đất cao, hàng rào được xây dựng bằng lưới B40 Tổng số dãy chuồng trong trại là 15 Các dãy
chuồng được xây dựng cách nhau khoảng 3m Chiều dài mỗi chuồng khoảng 21m, chiều rộng khoảng 7m, chiều cao khoảng 3,1m Chuồng hai mái, được lợp bằng tôn kim loại, nền chuồng được tráng bằng xi măng Xung quanh chuồng được xây gạch lên cao 0,4m tính từ nền chuồng, sau đó được lắp tiếp bằng lưới B40 cao 1m nữa
2.1.3 Điều kiện chăn nuôi
Nguồn nước được sử dụng tại trại là nguồn nước ngầm Sau khi được bơm lên, nước được lọc qua lớp than, rồi tiếp tục được xử lý bằng cloramin B
Giống gà: gà ta lai, Tam hoàng, gà hậu bị isabrown
Kiểu chuồng trại: chuồng hở, thông thoáng tự nhiên
2.1.4 Sơ lược về giống gà nuôi tại trại
Trại nuôi nhiều giống gà như: tam hoàng, hậu bị Isabrown, gà ta lai
Đàn gà ta lai chúng tôi theo dõi có nguồn gốc từ con lai giữa gà ta và gà pháp
2.2 ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ SINH LÝ TIÊU HÓA Ở GIA CẦM
Theo Dương Thanh Liêm (2008), cơ quan tiêu hóa của gia cầm có rất nhiều khác biệt so với động vật có vú Cấu tạo tổng quát bộ máy tiêu hóa ở gia cầm bao gổm các bộ phận chủ yếu sau đây
Trang 172.2.1 Mỏ và xoang miệng
2.2.1.1 Mỏ
Gia cầm có mỏ nhọn được bao bọc một lớp sừng cứng, thích hợp cho việc
mổ, rỉa, lấy thức ăn trên cạn Mỏ có 3 tác dụng: vừa để lấy thức ăn, vừa để kìm giữ khi tiến hành giao phối, vừa làm vũ khí để chiến đấu tự vệ Cũng chính vì lẽ đó, khi nuôi gà theo hướng công nghiệp, mật độ cao, những sơ xuất trong kĩ thuật như khẩu phần ăn thiếu protein, thiếu muối, thiếu chất xơ…có thể dẫn đến sự cắn mổ lẫn nhau gây tổn thất cho nhà chăn nuôi
2.2.1.2 Xoang miệng
Trong xoang miệng có lưỡi và hệ thống tuyến nước bọt Hệ thống tuyến nước bọt phân tiết ra một lượng nước bọt ở gà trưởng thành trung bình khoảng 12ml trong một ngày đêm (biến động từ 7 - 25ml tùy theo tính chất và lượng thức ăn ít hay nhiều) Độ pH của tuyến nước bọt gia cầm khoảng 6,75 Khác với động vật có
vú, tuyến nước bọt của gia cầm không có enzyme tiêu hóa tinh bột
2.2.2 Thực quản và diều
Gia cầm có ống thực quản dài, trước khi đổ vào xoang ngực nó được phình
to ra tạo thành cái túi gọi là diều Trên niêm mạc suốt ống thực quản và diều có rất nhiều tuyến nước nhờn làm cho trơn giúp thức ăn vận chuyển được dễ dàng
Diều là cơ quan dự trữ và điều tiết thức ăn ở gia cầm Diều còn tiết ra dịch diều để thấm ướt thức ăn, pH ở diều khoảng 4,5 kết hợp với nhiệt độ thân nhiệt thích hợp cho các men tiêu hóa có sẵn trong thức ăn hoạt động
2.2.3 Dạ dày: Gồm dạ dày cơ và dạ dày tuyến
2.2.3.1 Dạ dày tuyến
Dạ dày tuyến nằm trước dạ dày cơ, dung tích nhỏ Ở đây có các tuyến tiết ra
dịch vị, HCl và enzyme pepsin pH tại dạ dày tuyến ở khoảng 4,4 Thời gian lưu lại của thức ăn tại đây ngắn Thức ăn được thấm ướt bởi dịch vị và tiếp tục được chuyển xuống dạ dày cơ để tiêu hóa tiếp Vì vậy, khi dạ dày tuyến bị tổn thương như bệnh dịch tả, Gumboro,…thì khả năng tiêu hóa protein trong thức ăn cũng giảm
Trang 182.2.3.2 Dạ dày cơ
Dạ dày cơ nằm phía sau dạ dày tuyến, nhiệm vụ chính của dạ dày cơ là co bóp và nghiền nát thức ăn Ngoài ra, pH trong dạ dày cơ khoảng 2,6 tạo môi trường thuận lợi cho các enzyme hoạt động giúp khả năng hấp thu thức ăn tốt hơn khi được chuyển xuống ruột non
2.2.4 Ruột: gồm ruột non và ruột già
2.2.4.1 Ruột non: là một ống dài có đoạn rộng hẹp khác nhau, dựa vào hình thái
của nó, người ta chia ruột non làm 3 đoạn khác nhau:
Đoạn tá tràng (Duodenum), là một ống lớn rộng có dạng hình chữ U Sự tiêu
hóa hóa học bởi enzyme cơ thể và sự hấp thu diễn ra rất mãnh liệt ở đây
Đoạn không tràng (Jejunum) bắt đầu từ cuối tá tràng, nơi đổ ra của 4 ống
tuyến (2 ống từ gan và 2 ống từ tụy) đến chỗ cuối noãn hoàng (tương đương cuống rốn ở động vật có vú)
Đoạn hồi tràng (Ilenum) bắt đầu từ cuống noãn hoàng đến ngã tư manh tràng
Dưới tác dụng của các loại enzyme từ dịch vị, dịch ruột, dịch tụy, đại bộ phận các chất dinh dưỡng như chất bột đường, protein, lipid được tiêu hóa và hấp thu tại đây pH tại ruột non khoảng 6,2; pH này không thích hợp cho hoạt động enzyme ở ruột nhưng nhờ thân nhiệt cao nên đã tăng hoạt động của enzyme
Chất bột đường tiêu hóa nhanh và hấp thu nhanh ở đoạn trên của ruột non, protein phân giải thành acid amin chậm hơn nên nó được hấp thu nên được hấp thu
ở đoạn kế tiếp của ruột non
2.2.4.2 Ruột già: chủ yếu là hấp thu chất xơ và tái hấp thu các chất dinh dưỡng, tuy
nhiên sự hấp thu ở đây là không đáng kể Giá trị pH ở ruột già khoảng 6,3
Dịch phân tiết và giá trị pH ở đường tiêu hóa gia cầm như sau:
Trang 19Bảng 2.1 Dịch phân tiết và giá trị pH ở đường tiêu hóa gia cầm
Vị trí ống tiêu hóa Dịch phân tiết pH
2.3.2 Nhiệt độ
Thân nhiệt của gia cầm trưởng thành dao động trong khoảng 40,6 - 41,7o
C (Lâm Minh Thuận, 2004) Ngay từ nhỏ gà đã có quá trình điều tiết nhiệt, khả năng này có liên quan đến yếu tố tiểu khí hậu nhằm giúp cho chúng tạo ra nhiệt và thoát
Trang 20nhiệt để ổn định nhiệt độ cơ thể Da của gà không có tuyến mồ hôi vì vậy gà thoát nhiệt thực hiện khi gà hô hấp
Nhiệt độ trong khoảng 15 - 20oC thì gà có sức sản xuất cao và tiêu tốn ít thức
ăn Khi nhiệt độ từ 30oC trở lên , gà ăn ít và uống nước nhiều, sức sản xuất của đàn
gà giảm nhiều Trong trường hợp nhiệt độ cao gà há miệng để thở liên tục, vì vậy trong trường hợp này cần cấp đủ nước cho gà uống
Khả năng chống nóng của gà trưởng thành tốt hơn gà con, gà trống tốt hơn
gà mái, gà giống nội tốt hơn gà giống ngoại (Đào Đức Long, 2002)
Bảng 2.2: Nhiệt độ và mật độ trong chuồng úm gà con
Những yếu tố làm tăng ẩm độ chuồng nuôi như (Lâm Minh Thuận, 2010) + Khi thức ăn chứa nhiều muối (trên 1%) và nhiều xơ, gà uống nước nhiều, nhu động ruột tăng gây phân lỏng
+ Nhiệt độ chuồng nuôi thấp, ẩm độ không khí cao sẽ làm giảm khả năng bốc hơi nước từ phân và chất độn chuồng
Trang 21+ Khi thức ăn chứa nhiều nước, thức ăn hư hỏng hoặc nước uống chất lượng kém gây tiêu chảy
+ Gà nuôi lồng thải phân ướt hơn gà nuôi nền
2.3.4 Mật độ và độ thông thoáng
Mật độ phù hợp giúp gà giảm được lây lan bệnh tật, tăng khả năng tiêu thụ thức ăn, mật độ phải phù hợp với nhiệt độ chuồng nuôi
Bảng 2.3 Mật độ gà nuôi trong các khoảng nhiệt độ
Nhiệt độ chuồng nuôi Mật độ gà nuôi thịt loại 2kg (con/m2
Một số chất khí có trong chuồng nuôi do quá trình lên men phân hủy phân và chất độn chuồng: metan, hydrosulfit, ammoniac Quá trình hô hấp của gia cầm thải
khí cacbonic
Trang 22Bảng 2.4 Nồng độ cho phép của các chất khí trong chuồng nuôi
Theo Lê Hữu Khương (2008) cầu trùng gà là một bệnh rất phổ biến, đặc biệt
trên gà nuôi nhốt Mầm bệnh do các loài thuộc giống Eimeria gây ra, có dạng hình cầu Eimeria ký sinh ở gà có tính đặc hiệu và chuyên biệt, chúng không ký sinh ở
gia cầm khác Có 9 loài cầu trùng gà
- Eimeria acervulina Tyzzer, 1929: ký sinh ở đầu ruột non
- Eimeria brunetti Levine, 1942: ở cuối ruột non và trực tràng
- Eimeria hagani Levine, 1938: ở đầu ruột non (ít gây bệnh)
- Eimeria maxima Tyzzer, 1929: ở giữa ruột non
- Eimeria mivati Edgar and Seibold, 1964: ít gây bệnh
- Eimeria mitis Tyzzer, 1929: ở cuối ruột non
- Eimeria necatrix Jonson, 1930: ở giữa ruột non
- Eimeria praecox Jonson, 1930: ít gây bệnh
- Eimeria tenella (Raillet and Lucet, 1891): ở manh tràng
Cầu trùng có 3 giai đoạn sinh sản Hai giai đoạn sinh sản vô tính và hữu tính
xảy ra trong cơ thể ký chủ Giai đoạn sinh bào tử xảy ra ở môi trường ngoài
Sinh s ản vô tính (Schizogony, Merogony, endopolygeny, extopolygeny) Khi
gia súc ăn phải oocyst gây nhiễm, đến ruột vỏ oocyst bị tiêu biến, giải phóng
Trang 23sporocyst Các Sporozoite bên trong hoạt động mạnh khi được hoạt hóa bởi dịch mật và trypsin Các Sporozoite được giải phóng, xâm nhập vào tế bào biểu mô ruột
tiến hành sinh sản vô tính Sporozoite tròn lại và tạo thành các schizont thế hệ 1 Bên trong các schizont có hình thành rất nhiều merozoite (khoảng 900 merozoite), sau đó chúng phá vỡ tế bào ruột Các merozoite thế hệ 1 được phóng thích lại xâm
nhập vào các tế bào biểu mô lân cận và tiếp tục tạo schizont thế hệ 2 Nhiều merozoite thế hệ hai được hình thành trong schizont và hàng loạt tế bào ruột bị phá
vỡ giai đoạn này xảy ra ở ngày thứ 4 sau khi nhiễm Quá trình nhân lên cứ thế tiếp
tục
Sinh sản hữu tính (Gamogony hay Gamegony) Một số lượng lớn merozoite
thế hệ 2 bắt đầu sinh sản hữu tính Merozoite xâm nhập tế bào và tạo thành 2 dạng
tiền giao tử: macrogametocyte (tiền giao tử cái) và microgametocyte (tiền giao tử đực) Macrogametocyte sau đó phát triển thành Macrogamete (giao tử cái) và microgametocyte phát triển thành microgamete (giao tử đực) Có rất nhiều giao tử đực được sinh ra từ 1 merozoite, giao tử đực có 2 roi, phá vỡ tế bào xâm nhập vào
tế bào có giao tử cái và thụ tinh tạo thành hợp tử (zygote) Hợp tử phát triển thành oocyst có hai lớp vỏ và phá vỡ tế bào biểu mô của vật chủ theo phân ra ngoài Oocyst có trong phân ngày thứ 7 sau khi nhiễm Mỗi một Oocyst có thể cho ra 2 500.000 merozoite thế hệ 2 (8 x 900 x 350) (E tenella) Mỗi một loài Eimeria sẽ
tạo ra số lượng merozoite khác nhau Tuổi của ký chủ khác nhau số lượng merozoite thế hệ 2 sinh ra cũng khác nhau
Sinh bào tử (Sporogony)
Oocyst ra ngoài gặp điều kiện khô, không thuận lợi tồn tại được 18 – 30 ngày Nếu
gặp các điều kiện thuận lợi như ẩm độ, điều kiện thích hợp sau 12 - 48 giờ phát triển thành oocyst có 4 sporocyst Thời gian này dài ngắn khác nhau tuỳ loại cầu trùng
Mỗi sporocyst có chứa 2 sporozoite ở bên trong
Trang 24Hình 2.1: Vòng đời của cầu trùng
cycle-and-types-of-coccidia)
(http://www.thepoultrysite.com/publications/2/Coccidiosis%20Management/41/life-2.4.1.2 Triệu chứng lâm sàng
Theo Lê Hữu Khương (2008) thời kì nung bệnh từ 4 – 5 ngày Triệu chứng phát ra ở giai đoạn sinh sản vô tính thế hệ thứ hai Bệnh tiến triển có hai thể: cấp tính và mãn tính
- Thể cấp tính: do một lượng lớn noãn nang cầu trùng xâm nhập cùng một lúc vào cơ thể gà Một trong những triệu chứng đầu tiền thấy được sau khi nhiễm bệnh 4 ngày là gà rất khát nước và ngày thứ 5 là gà uể oải toàn thân Thoạt đầu gà
giảm ăn, sau đó bỏ ăn Lúc này gà ưa đến chỗ nóng ẩm nằm quay tròn với nhau, ủ
rũ, xã cánh yếu ớt và không có phản ứng với mọi kích thích Gà không ăn uống, tiêu
chảy xuất hiện, lúc đầu không có máu về sau ngoài máu ra trong phân còn có nhiều màng giả, vùng lông lỗ hậu môn dính bết phân, mào tích gà trắng bệch, mắt nhắm nghiền có thể chết nhanh trong vòng 2 – 3 ngày, ít khi kéo dài 7 - 8 ngày
Trang 25- Thể mãn tính: gà bị nhiễm bệnh nhưng không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng, thỉnh thoảng gà bị tiêu chảy, khi xét nghiệm phân thấy có noãn nang trong phân Đây chính là nguồn thải mầm bệnh ra ngoài môi trường gây nhiễm cho gà khác
- E acervulina tạo ra trên bề mặt tá tràng hay đầu ruột non có một số điểm
trắng đỏ và nhỏ
- E brunetti thường gây tổn thương nhiều điểm nhỏ, viềm xuất huyết trực tràng, lỗ huyệt và manh tràng
- E maxima gây viêm phần đầu và phân giữa ruột non
- E hagani là loài ít gây bệnh, gây tổn thương , loét niêm mạc tá tràng
- E necatrix gây ruột non sưng, bề mặt niêm mạc có nhiều điểm trắng
- E tenella bệnh tích manh tràng sưng to, đầy máu
Bệnh tích vi thể: có hiện tượng tăng sinh bạch huyết tràn lan, niêm mạc bong tróc, vách ruột bị bào mòn, có chổ còn rất mỏng, sung huyết trong niêm mạc, phản ứng viêm có nhiều bạch cầu lympho (theo Lê Hữu Khương, 2008)
2.4.1.4 Chẩn đoán
- Dựa vào triệu chứng, bệnh tích, tuổi mắc bệnh, cần phân biệt với các bệnh do virus và vi khuẩn (theo Lê Hữu Khương, 2008)
- Xét nghiệm phân tìm oocyst theo phương pháp phù nổi Trường hợp gà chết
cấp tính do ăn phải một lượng lớn oocyst sẽ không thấp noãn nang trong phân nên chẩn đoán qua bệnh tích vi thể ở ruột để tìm các schizont trong biểu mô ruột
- Việc định danh các loài cầu trùng cần phải kết hợp nhiều yếu tố như căn cứ vào kích thước, màu sắc của oocyst và vị trí bệnh tích trên các đoạn ruột Đánh giá
Trang 26mức độ nhiễm bệnh nặng hay nhẹ chỉ dựa vào số oocyst trong phân sẽ không chính xác vì khả năng gây bệnh của các loài khác nhau, mỗi loài thải ra số lượng oocyst nhiều hay ít cũng không giống nhau Johnson and Reid (1970) đánh giá mức độ nhiễm của từng loài dựa vào mức tổn thương ở niêm mạc ruột Có 4 mức độ được đánh giá từ 0 đến 4+ Mức độ 0 là không bệnh, mức độ 4+ là nặng nhất
2.4.1.5 Phòng bệnh
Theo Lê Hữu Khương (2008) do bệnh tập trung trên gia cầm và lây lan nhanh do truyền qua thức ăn, nước uống nên bệnh dễ bộc phát trong điều kiện chăn nuôi kém vệ sinh, chăm sóc kém… có thể dùng các phương pháp sau:
- Phòng bằng vaccin
- Ngăn ngừa khả năng xâm nhập noan nãng vào trong cơ thể
- Không nên nuôi gà con chung với gà lớn
- Thường xuyên thay đổi chất độn chuồng, hạn chế độ ẩm nền chuồng
- Thường xuyên sát trùng chuồng trại, máng ăn, máng uống
- Tổ chức nuôi gà tốt, thức ăn đủ dinh dưỡng, bổ sung vitamin A vào thức ăn cho gia cầm là biện pháp quan trọng để hạn chế tác hại của cầu trùng
- Dùng thuốc phòng cầu trùng như: diclazuril, clopidol, maduramicin, halofuginone… Hiện nay có 3 quy trình thường hay sử dụng là (1) dùng liên tục một loại thuốc trộn vào thức ăn cho gà Qui trình này có nhược điểm là sử dụng lâu dài sẽ tạo ra những dòng cầu trùng đề kháng thuốc (2) Thay đổi thuốc phòng cầu trùng trên một lứa gà Tức là giai đoạn gà còn nhỏ thì sử dụng một loại thuốc phòng
và trị cầu trùng và khi gà lớn thì sử dụng một loại thuốc khác nhằm hạn chế sự kháng thuốc của các loài cầu trùng (3) Định kỳ thay đổi thuốc, sử dụng một loại thuốc trong vòng vài tháng rồi chuyển qua sử dụng một loại thuốc khác, trong một năm có thể thay đổi 2 – 3 loại thuốc để tránh hiện tượng lờn thuốc
Trang 272.4.2 B ệnh Gumboro (Infectious Bursal Disease – IBD)
2.4.2.1 Khái niệm
Là bệnh truyền nhiễm cấp tính rất lây lan trên gà do virus gây ra Tế bào lympho B là tế bào đích của virus và mô lympho của túi Fabricius (F) bị ảnh hưởng một cách nặng nề (theo Nguyễn Thị Phước Ninh, 2010)
2.4.2.2 Căn bệnh
Họ Birnaviridae
Giống Avibinavirus
Loài Infectious bursal disease virus
Acid nhân là RNA, 2 sợi, virus không có vỏ bọc ; 4 protein chính của virus là VP1 (90KD), VP2 (41KD), VP3 (32KD) và VP4 (28KD) trong đó, VP2 và VP3 là protein chính của virus Ngoài ra, VP1: RNA – polymerase của virus, VP4 : protease của virus (theo Nguyễn Phước Ninh, 2010)
Người ta mới biết 2 protein mới của virus là VP5 (21KD) và VPx nhưng chức năng chưa biết rõ
Có 2 serotype là 1 và 2, serotype 1 gây bệnh cho gà, có 6 chủng Serotype 2 gây bệnh ẩn tính trên gà và gà tây
2.4.2.3 Đặc điểm nuôi cấy
Phân lập trên phôi gà 9 – 10 ngày tuổi, đường tiêm màng CAM, đường tiêm xoang niệu mô (Allantois) cho liều EID50 thấp hơn 1,5 – 2 lần so với đường tiêm màng CAM (theo Nguyễn Phước Ninh, 2010)
Sau khi nuôi cấy 2 – 3 ngày phôi chết với biểu hiện sau: Thủy thủng vùng
bụng, da sung huyết, xuất huyết điểm ở lỗ chân lông và khớp chân, gan hoại tử, lách sưng
Trên môi trường tế bào sợi phôi gà (CEF), thận phôi gà (CEK), … tạo bệnh tích tế bào đặc hiệu (CPE) sau 48 – 96 giờ, tạo plaques, thảm tế bào trở nên lỏng lẻo, tế bào co tròn, tách khỏi thành chai, treo lơ lửng trong môi trường
Trang 282.4.2.4 S ức đề kháng
Theo Nguyễn Phước Ninh (2010) Sức đề kháng tương đối mạnh: không bị
vô hoạt bởi ether và chloroform, ở 600
C vẫn duy trì sức gây bệnh trong 90 phút, ở
560C tồn tại được 5 giờ, virus không bị ảnh hưởng trong dung dịch phenol 0,5%/1giờ/300C, virus bị tiêu diệt bởi các phức hợp iodine, trong dung dịch formol 0,5% tồn tại được 6 giờ, bị diệt sau 10 phút trong chloramin 0,5%
2.4.2.5 Truyền nhiễm học
Động vật cảm thụ: trong tự nhiên, chỉ có gà bị bệnh, tất cả các giống gà đều
mẫn cảm với bệnh Qua các cuộc điều tra, người ta thấy rằng giống gà Leghorn có
tỷ lệ chết cao nhất
Lứa tuổi cảm thụ: mạnh nhất là từ 3 đấn 6 tuần tuổi, gà nhỏ hơn 3 tuần tuổi nhiễm bệnh không bộc lộ triệu chứng (nhiễm trùng ẩn và làm suy giảm miễn dịch nghiêm trọng)
Chất chứa căn bệnh: túi F, thận chứa nhiều virus nhất nhưng virus cũng được
bài qua phân
Cơ chế sinh bệnh (theo Nguyễn Thị Phước Ninh, 2010)
Trang 292.4.2.6 Tri ệu chứng
Theo Nguyễn Phước Ninh (2010)Thời gian nung bệnh 2 – 3 ngày Bệnh xuất
hiện bất thình lình và mãnh liệt Tỷ lệ mắc bệnh khoảng 10 – 20%, có khi lên đến 100% T ỷ lệ chết có thể lên đến 37,6%, trung bình từ 4 – 8,8% Gà bệnh ủ rũ, bỏ
ăn, run rẩy, đi đứng loạng choạng Tiêu chảy phân lỏng nhiều nước, cặn màu trắng
vàng Có b ọt lợn cợn đóng quanh lỗ huyệt Thỉnh thoảng phân có nhuộm máu Lông
vùng lỗ huyệt dơ bẩn, lông xơ xác, chân khô Gà thường tự mổ vào lỗ huyệt và mổ lẫn nhau Gà chết tối đa vào ngày thứ 3, thứ 4 của bệnh Tiến trình bệnh từ 7 – 8
ngày
2.4.2.7 Bệnh tích
Xác chết khô, mất nước; xuất huyết cơ đùi, cơ ngực và cơ cánh; xuất huyết trên niêm mạc dạ dày tuyến, chỗ tiếp giáp giữa dạ dày tuyến và dạ dày cơ; khoảng 5% gà bệnh có viêm thận, sưng lớn, màu xám nhạt có urate lắng đọng trong ống
dẫn; gan có ổ hoại tử; lách sưng lớn, có thể hoại tử; thymus bất dưỡng, hoại tử;
viêm ruột cata, tăng tiết chất nhày trong ruột (theo Nguyễn Phước Ninh, 2010) 2.4.2.8 Bệnh tích điển hình
Theo Nguyễn Thị Phước Ninh (2010) viêm túi Fabricius, túi Fabricius triển dưỡng lúc 2 – 3 ngày đầu của bệnh (có thể gấp đôi thể tích ban đầu), kèm theo thủy thũng cả ở bên trong và bên ngoài túi Fabricius, xuất huyết, hoại tử Ngày thứ 5 túi Fabricius trở lại kích thước bình thường, rồi bất dưỡng nhanh vào ngày thứ 8 chỉ còn 1/3 thể tích ban đầu Trong túi Fabricius có những cục fibrin, hình thành khối
bã đậu (casein)
2.4.2.9 B ệnh tích vi thể
Hoại tử ở phần sinh lympho của túi Fabricius; lách, hạch amygdala, thymus
bất dưỡng Nhưng lách, hạch amygdala, thymus hồi phục nhanh hơn, hoàn thiện hơn túi Fabricius Có sự hình thành cấu trúc dạng hạt thay thế cấu trúc bình thường của nang ở túi (theo Nguyễn Phước Ninh, 2010)
2.4.2.10 Chẩn đoán
Chẩn đoán phân biệt với một số bệnh
Trang 30+ Bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm
+ Hội chứng xuất huyết
Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm
2.4.2.11 Phòng b ệnh
Áp dụng nguyên lý phòng chống bệnh truyền nhiễm dựa trên sự tác động vào
3 khâu của quá trình truyền lây Đồng thời với công tác quản lý rất ý nghĩa trong công tác phòng bệnh Phòng bệnh bằng vaccine: Kháng thể mẹ truyền bảo vệ gà con
từ 1 – 3 tuần tuổi, vaccin sống nhược độc, vaccin chết (theo Nguyễn Thị Phước Ninh,2010)
2.4.3 Bệnh hô hấp mãn tính (chronic respiratory disease - CRD)
2.4.3.1 Khái niệm
Bệnh hô hấp mãn tính trên gà và bệnh viêm xoang truyền nhiễm ở gà tây do
Mycoplasma gallisepticum (MG) gây ra
Đặc điểm của bệnh là khó thở, chảy nước mũi ở gà Gà tây thường gây viêm xoang Bệnh có biểu hiện lâm sàng chậm, tiến trình bệnh dài
Mycoplasma gallisepticum cũng là nguyên nhân gây viêm túi khí nặng khi
kết hợp với virus gây bệnh trên đường hô hấp khác và thường xuyên kết hợp với E
coli (C.CRD) (theo Nguyễn Phước Ninh, 2010)
2.4.3.2 Căn bệnh
Mycoplasma thuộc lớp Mollicutes; Bộ Mycoplasmatales; Họ
Mycoplasmataceae; Gi ống Mycoplasma Khoảng 22 loài thuộc giống Mycoplasma
được biết có nguồn gốc từ gia cầm
Trang 31+ MG yếu ớt khi ra bên ngoài cơ thể vật chủ và sự tồn tại của nó hạn chế trong vài ngày hay ít hơn khi ở điều kiện chuồng nuôi bình thường Nếu được bảo
vệ bởi chất tiết hay nhiệt độ môi trường lạnh thì nó sẽ sống sót lâu hơn
+ Tồn tại trong phân gà 1 - 3 ngày ở 20oC, ở quần áo mỏng 3 ngày tại 20o
Trong tự nhiên thường gây bệnh cho gà và gà tây Tuy nhiên, đã phân lập
được Mycoplasma từ sự nhiễm trùng tự nhiên trên trĩ, công, chim cút, vẹt Amazon,
vịt, ngỗng Gà tây mẫn cảm với bệnh hơn gà Gà mới nở mẫn cảm với bệnh nhất
2.4.3.5 Truyền nhiễm học
Cách lây lan: Lây lan chính qua sự tiếp xúc trực tiếp của gà và gà tây mẫn cảm với gà và gà tây bị bệnh Ngoài ra, còn lây lan qua bụi khí bị ô nhiễm hay tiếp xúc với dụng cụ chăn nuôi bị ô nhiễm Sự nhiễm trùng còn được truyền qua trứng ở
gà và gà tây (MG đã được phân lập ở buồng trứng của gà và gà tây mái và từ tinh
dịch của gà trống) (theo Nguyễn Thị Phước Ninh, 2010)
2.4.3.6 Tri ệu chứng
Thời gian nung bệnh ở điều kiện thí nghiệm: bệnh hô hấp mãn tính khoảng
6 – 21 ngày, bệnh viêm xoang gà tây từ 6 – 10 ngày
Dưới điều kiện tự nhiên rất khó khăn để xác định một cách chính xác thời gian nung bệnh (bệnh mãn tính) vì phụ thuộc vào sức đề kháng của gia cầm và điều kiện của môi trường bên ngoài
Trên gà: những dấu hiệu của bệnh xảy ra tự nhiên trên gà trưởng thành như
âm rale khí quản, chảy nước mũi, ho, viêm kết mạc mắt, chảy nước mắt, tiêu thụ thức ăn giảm, gà ốm Thỉnh thoảng thấy gà bị viêm khớp, đi khập khiểng Ở gà đẻ sản lượng trứng giảm nhưng vẫn duy trì ở mức độ thấp Trên gà dò, bệnh thường nổ
ra giữa 4 – 8 tuần tuổi với triệu chứng thường nặng hơn những gà đã trưởng thành
Trang 32và do chúng kết hợp với các mầm bệnh khác, đặc biệt là Escherichia coli (theo
Nguyễn Phước Ninh, 2010)
2.4.3.7 Bệnh tích
Viêm phổi (một số mức độ).Viêm túi khí dạng nặng là fibrinous hoặc fibrin mủ Viêm màng bao quanh gan Viêm bao tim dọc theo khối viêm túi khí do kết hợp với
E coli MG làm tăng khả năng viêm vòi tử cung của gà và gà tây Viêm bao tim dọc
theo khối viêm túi khí do kết hợp với E coli (theo Nguyễn Thị Phước Ninh, 2010)
2.4.3.8 Chẩn đoán
Phân biệt CRD với một số bệnh trên đường hô hấp
+ ILT (Laryngotracheitis): chảy máu dọc theo khí quản
+ IB (Infectious Bronchitis): viêm thận, trứng méo mó, chất lượng trứng giảm sút
+ ND: thể tiêu hóa, thần kinh
+ Aspergillosis: U nấm ở phổi, thành túi khí, gà 1-3 tuần tuổi
2.4.3.9 Điều trị
Đề kháng với penicillin
Dùng kháng sinh nhạy cảm: Tetracyclines, Macrolides, Quinolones, Pleuromutilin
Có thể dùng kháng sinh để tiêm, uống hay trộn vào thức ăn
Dùng tetracycin (chlo hay oxy…) trộn 200g/tấn thức ăn, ăn trong nhiều ngày Tylosin, tiêm dưới da 3 – 5 mg/lb trọng lượng cơ thể hay pha nước 2 -3 g/gal nước, uống 3 – 5 ngày hoặc dùng nồng độ thấp trộn vào thức ăn khi sản xuất trứng giảm (theo Nguyễn Thị Phước Ninh,2010)
2.4.3.10 Phòng bệnh
Vệ sinh phòng bệnh: dinh dưỡng, vệ sinh chuồng trại, loại bỏ những con dương tính (phản ứng huyết thanh học), xông máy ấp, máy nở để tránh lây lan, vệ sinh trứng ấp
Vaccine: vaccine sống, nhược độc chủng F, thường dùng cho gà dò, chủng bằng cách nhỏ mắt, nhỏ mũi, phun xịt cho gà 10 ngày tuổi Vaccine chết nhũ tương
Trang 33dầu chống lại sự giảm sản xuất trứng ở gà đẻ, bảo vệ gà con, dùng 2 liều trước khi
đẻ
2.4.4 Bệnh thương hàn gà (Salmonellosis)
2.4.4.1 Khái niệm
Là một bệnh truyền nhiễm của gà và gà tây do vi khuẩn Salmonella pullorum
gây ra, gọi là bệnh bạch lị ở gà con thường xảy ra thể cấp tính và do S pullorum;
gọi là bệnh thương hàn gà thường ở thể cấp tính và mãn tính ở gà trưởng thành (theo Nguyễn Phước Thị Ninh, 2010)
2.4.4.2 Căn bệnh
Vi khuẩn gây bệnh thuộc họ vi khuẩn đường ruột Enterobacteriaceae, giống
Salmonella, g ồm hai loài S enterica và S bongori.(theo Nguyễn Thị Phước Ninh,
2010)
Trực khuẩn mảnh, thon dài, 2 đầu tròn Kích thước 0,3 - 0,5 x 1 – 2,5 µm G
-, không di động, không giáp mô, không bào tử Hiếu khí, yếm khí tùy tiện, nhiệt độ nuôi cấy thích hợp 370
20 phút, 600C bị tiêu diệt trong 10 phút Vi khuẩn sống vài phút dưới ánh sáng mặt
trời, trong phân sống được 10 ngày (theo Nguyễn Thị Phước Ninh, 2010)
2.4.4.4 Truyền nhiễm học
Động vật cảm thụ: Chủ yếu trên gà và gà tây Cút, trĩ, vịt, công, chim sẽ, chim hoàng yến cũng mẫn cảm Con mái phổ biến hơn con trống
Chất chứa căn bệnh: Trên gà con: máu, phủ tạng, lòng đỏ không tiêu Trên
gà lớn: ống dẫn trứng, buồng trứng, phủ tạng và phân, dịch hoàn và phủ tạng
Đường xâm nhập: Đường lây nhiễm quan trọng nhất là qua trứng, gà mái
mang vi khuẩn trong buồng trứng nên trứng đẻ ra bị nhiễm khuẩn Gà trống bệnh đạp mái, gà mái bị lây bệnh, trứng thụ tinh cũng bị nhiễm khuẩn Ngoài ra, lây qua
Trang 34đường tiêu hóa và tiếp xúc (Tiêu hóa: qua thức ăn, nước uống bị ô nhiễm, dụng cụ chăm sóc, vận chuyển gà con, máy ấp, máy nở Tiếp xúc: giữa gà bệnh và gà lành)
2.4.4.5 Triệu chứng
Gà con: xảy ra trên gà nhỏ hơn 3 tuần tuổi và bệnh thường ở thể cấp tính,
phôi không đạp bể vỏ nở rất yếu và chết, gà bệnh ốm yếu, nhỏ hơn gà khác khỏe
mạnh Gà bệnh có biểu hiện: bụng trễ xuống do lòng đỏ không tiêu, xù lông, xã cánh, nhắm mắt, tụ lại thành từng đám, phân trắng bết vào hậu môn, có đốm casein trắng đục trong nhãn cầu hay có điểm mờ đục trong giác mạc Có thể viêm khớp, tỷ
lệ chết cao vào giữa tuần 1 đến giữa tuần 3 (theo Nguyễn Thị Phước Ninh, 2010)
Gà con: lòng đỏ không tiêu, mềm nhão, màu xám xanh, lách sưng to 2 – 3
lần, viêm màng bụng, màng bao tim có dịch rỉ viêm, gan sưng xuất huyết, hoại tử, phổi, tim, lách và thành dạ dày cơ có hoại tử, ruột viêm xuất huyết, manh tràng chứa đầy phân trắng, viêm khớp, có dịch viêm (dịch màu vành chanh hay vàng cam) (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2010)
Gà lớn: viêm buồng trứng và ống dẫn trứng, trứng méo mó, có nhiều màu sắc
khác nhau (vàng sậm, màu đồng đen, dị hình, kéo dài, hay có cuống); trứng có thể
bị vỡ làm viêm phúc mạc, gan sưng bở, có những đốm hoại tử, lách, thận sưng lớn, viêm màng bụng, màng bao quanh gan, màng ngoài tim, ruột viêm hoại tử, có thể
Trang 35có loét, dịch hoàn có nốt hoại tử, màu đen, thỉnh thoảng có casein ở phổi và túi khí, viêm khớp (theo Nguyễn Thị Phước Ninh, 2010)
2.4.4.7 Chẩn đoán
Chẩn đoán phân biệt
+ Gà con: phân biết với một số bệnh: nấm phổi, cầu trùng, tụ huyết trùng, Newcastle
+ Gà lớn: phân biệt với bệnh Leukosis và Marek
2.4.4.8 Điều trị
Dùng khán g sinh để điều trị nhưng chỉ làm giảm tỷ lệ chết mà không tiêu
diệt căn bệnh một cách hoàn toàn (Nguyễn Phước Ninh, 2010)
Kháng sinh: streptomycine, nhóm tetracycline, enrofloxacin,…Nhóm sulfonamide như sulfaquinoxalin (0,1% trộn thức ăn trong 2 – 3 ngày), furazolidon (0,04% trộn thức ăn trong 10 ngày)
Liều phòng bằng một nửa liều trị
2.4.4.9 Phòng b ệnh
Vệ sinh thú y: cần chú ý đến vệ sinh của trạm ấp, trứng ấp, khay, máy ấp và máy nở phải được sát trùng trước khi ấp bằng cách xông formol (2 phần) + KMnO4 (1 phần) Chăn nuôi theo phương thức “Cùng vào, cùng ra” Định kỳ kiểm tra loại
bỏ những con dương tính Trộn kháng sinh trong thức ăn hay nước uống phòng
bệnh (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2010)
2.5 SƠ LƯỢC VỀ HỆ THỐNG MIỄN DỊCH
2.5.1 Khái niệm và phân loại hệ thống miễn dịch