XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên sinh viên: NGUYỄN ĐÔNG NGÀN Lớp: DH06TY Tên luận văn: Khảo sát mối tương quan giữa tổng số vi khuẩn hiếu khí, hàm lượng tế bào soma và thời gia
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI_THÚ Y
****************
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA TỔNG SỐ VI KHUẨN HIẾU KHÍ, SỐ LƯỢNG TẾ BÀO SOMA TRONG SỮA VÀ THỜI GIAN MẤT MÀU
BLUE METHYLEN
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN ĐÔNG NGÀN Lớp: DH06TY
Chuyên ngành: Bác sĩ thú y Niên khoá: 2006 – 2011
Tháng 08/2011
Trang 2XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN ĐÔNG NGÀN
Lớp: DH06TY
Tên luận văn: Khảo sát mối tương quan giữa tổng số vi khuẩn hiếu khí, hàm lượng
tế bào soma và thời gian mất màu Blue Methylen
Trong thời gian thực hiện đề tài, đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu và các ý kiến đóng góp của Hội đồng chấm luận văn Khoa Chăn nuôi - Thú y và giáo viên hướng dẫn
Giáo viên hướng dẫn
PGS.TS LÊ ĐĂNG ĐẢNH
Trang 3Xin chân thành cảm ơn:
● Tất cả thầy cô, bạn bè thân yêu của tôi trong lớp DH06TY và khoa Chăn nuôi - Thú y đã hết lòng vì tôi, luôn bên cạnh chia sẻ và giúp đỡ tôi trong những năm đại học tươi đẹp mà gian lao
● Thầy Nguyễn Ngọc Tuân, thầy Lê Văn Thọ và thầy Lê Hữu Ngọc đã tạo điều kiện và hướng dẫn tôi thực hiện tốt xét nghiệm vi sinh tại phòng Môi trường - sức khoẻ vật nuôi & Kiểm nghiệm thú sản, bộ môn Cơ thể ngoại khoa, khoa Chăn nuôi - Thú y, trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh
● Thầy Nguyễn Văn Phát và thầy Trần Văn Chính đã đóng góp ý kiến chuyên môn cho tôi trong quá trình hoàn thiện luận văn
● Ban Giám đốc nhà máy sữa Thống Nhất, ban Phát triển vùng nguyên liệu, ban QA đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và xét nghiệm tại nhà máy
● Các cô chú, anh chị tại trạm trung chuyển Võ Thị Thiềng và các hộ chăn nuôi bò sữa quận 12 đã nhiệt tình giúp đỡ và đồng hành cùng tôi suốt hơn 4 tháng thực tập vừa qua
Xin cảm ơn!
Sinh viên
NGUYỄN ĐÔNG NGÀN
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài “Khảo sát mối tương quan giữa tổng số vi khuẩn hiếu khí, số lượng tế bào soma và thời gian mất màu Blue Methylen” được thực hiện từ 15/02/2011 đến 10/06/2011 tại các hộ nông dân nuôi bò sữa quận 12, trạm trung chuyển Võ Thị Thiềng quận 12, ban QA nhà máy sữa Thống Nhất và phòng thực hành Môi trường
- sức khoẻ vật nuôi và Kiểm nghiệm thú sản, bộ môn Cơ thể ngoại khoa, bệnh viện thú y, đại học Nông Lâm tpHCM
Nội dung khảo sát gồm: tổng số vi khuẩn hiếu khí, tế bào soma và thời gian mất màu Blue Methylen của sữa tại hộ lúc mới vắt và tại trạm trung chuyển, hàm lượng vật chất khô, tỉ lệ béo của sữa, thời gian vận chuyển cùng một vài yếu tố ảnh hưởng và mối tương quan giữa các chỉ tiêu này Kết quả ghi nhận được như sau:
- Tổng số vi khuẩn hiếu khí: sữa tại hộ có TSVKHK từ 266,882 đến 532,25 x
103 khuẩn lạc/ml, sữa tại trạm từ 367,75 đến 786,737 x 103 khuẩn lạc/ml và TSVKHK gia tăng theo thời gian vận chuyển từ 43,88 % đến 57,74 % Sự gia tăng của TSVKHK từ tháng nắng sang các tháng giao mùa, theo sự tăng quy mô đàn là
có ý nghĩa thống kê
- Tế bào soma: các mẫu sữa chúng tôi khảo sát có số lượng tế bào soma cao, trung bình đều trên 1 triệu tế bào/ml Tế bào soma giảm đi có ý nghĩa khi thực hiện các biện pháp vệ sinh chăn nuôi như: gom phân gia súc và sát trùng định kỳ
- Blue Methylen: trên 88 % mẫu sữa tại hộ và 65 % mẫu sữa tại trạm có thời gian mất màu trên 4h30 Thời gian mất màu giảm đi sau quá trình vận chuyển từ hộ
về trạm Không có sự khác biệt khi sử dụng dung dịch Blue Methylen 5mg % và 6,4mg %
- TSVKHK có tương quan nghịch rất chặt chẽ với thời gian mất màu B.M
- TSVKHK tương quan rất yếu với số lượng tế bào soma trong sữa
- Số lượng soma có tương quan rất yếu với thời gian mất màu B.M
Trang 5- Hàm lượng béo và vật chất khô trung bình của sữa là 3,683 % và 12,323 %, không phụ thuộc vào quy mô và phương thức khai thác, thể hiện mối tương quan rất yếu với các chỉ tiêu TSVKHK, hàm lượng tế bào soma và thời gian mất màu B.M
Trang 6MỤC LỤC
TRANG
Trang tựa i
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii
Lời cảm tạ iii
Tóm tắt iv
Mục lục v
Danh sách các chữ viết tắt x
Danh sách các bảng xi
Danh sách các hình xii
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU 2
1.3 YÊU CẦU 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI VÀ THU MUA SỮA BÒ NGUYÊN LIỆU TẠI QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 4
2.2 NĂNG LỰC CHẨN ĐOÁN BỆNH VIÊM VÚ BÒ SỮA CỦA THÚ Y CƠ SỞ VÀ THÚ Y TƯ NHÂN TRONG KHU VỰC 4
2.3 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
2.3.1 Khái quát về sữa 5
2.3.1.1 Tính chất vật lý của sữa 5
2.3.1.2 Thành phần hoá học của sữa 5
2.3.2 Bệnh viêm vú bò sữa, cách phát hiện và tầm quan trọng 7
2.3.2.1 Khái niệm bệnh viêm vú bò sữa 7
2.3.2.2 Nguyên nhân 7
2.3.2.3 Thiệt hại gây ra do bệnh viêm vú 8
2.3.2.4 Chẩn đoán bệnh 8
Trang 72.3.2.5 Các biện pháp phòng ngừa và điều trị bệnh viêm vú 9
2.3.3 Tế bào soma trong sữa, cách phát hiện và ý nghĩa 10
2.3.3.1 Khái niệm và nguồn gốc tế bào soma trong sữa 10
2.3.3.2 Kỹ thuật phát hiện 11
2.3.3.3 Ý nghĩa của lượng tế bào thân trong sữa 11
2.3.4 Các loại vi khuẩn trong sữa, cách phát hiện và ý nghĩa 11
2.3.4.1 Các loại vi khuẩn hiện diện trong sữa 11
2.3.4.2 Nguồn gốc của vi khuẩn hiện diện trong sữa 12
2.3.4.3 Kỹ thuật phát hiện 12
2.3.4.4 Ý nghĩa của tổng tạp trùng trong sữa 12
2.3.5 Phản ứng khử Blue Methylen (Methylen Blue Reduction Test) 13
2.3.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sữa thu mua 13
2.3.6.1 Vệ sinh trong chăn nuôi, khai thác sữa 13
2.3.6.2 Thời gian và cự ly vận chuyển 14
2.3.6.3 Nhiệt độ môi trường 14
2.3.6.4 Các yếu tố gián tiếp 14
2.3.7 Tiêu chuẩn đối với sữa bò tươi nguyên liệu 17
2.3.7.1 Tiêu chuẩn lý – hoá 17
2.3.7.2 Tiêu chuẩn vi sinh 17
2.4 TÓM TẮT MỘT SỐ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN TRONG THỜI GIAN GẦN ĐÂY 18
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM KHẢO SÁT 19
3.1.1 Thời gian 19
3.1.2 Địa điểm 19
3.2 NỘI DUNG KHẢO SÁT 20
3.3 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 20
3.4 DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU KHẢO SÁT 20
3.5 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 20
Trang 83.5.1 Tình hình chăn nuôi và thu mua sữa tươi nguyên liệu tại khu vực khảo
sát 20
3.5.2 Tình trạng vệ sinh trong chăn nuôi, khai thác và vận chuyển 21
3.5.3 Tổng số vi khuẩn hiếu khí, số lượng tế bào soma và thời gian mất màu Blue Methylen của sữa mới vắt tại nông hộ và sữa đầu vào trạm trung chuyển 21
3.5.3.1 Mức độ vấy nhiễm vi sinh trong sữa mới vắt và sữa về đến trạm trung chuyển 22
3.5.3.2 Số lượng tế bào soma trong sữa 24
3.5.3.3 Thời gian mất màu Blue Methylen của sữa 24
3.5.3.4 Tổng số vi khuẩn hiếu khí và số lượng tế bào soma trong sữa của từng bò vắt sữa 26
3.5.4 Mối tương quan giữa TSVKHK, số lượng tế bào soma trong sữa và thời gian mất màu B.M 26
3.5.4.1 Mối tương quan giữa TSVKHK và số lượng tế bào soma 26
3.5.4.2 Mối tương quan giữa TSVKHK và thời gian mất màu B.M 26
3.5.4.3 Mối tương quan giữa số lượng tế bào soma và thời gian mất màu B.M 26
3.5.5 Biến thiên vật chất khô và hàm lượng béo của sữa theo số lượng tế bào soma và tổng số vi khuẩn hiếu khí 26
3.6 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT 28
3.7 XỬ LÝ SỐ LIỆU 28
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
4.1 SỐ LƯỢNG, QUY MÔ, CƠ CẤU ĐÀN BÒ KHẢO SÁT VÀ SẢN LƯỢNG SỮA THU MUA CỦA TRẠM TRUNG CHUYỂN 29
4.2 VỆ SINH TRONG CHĂN NUÔI, KHAI THÁC VÀ VẬN CHUYỂN 32
4.2.1 Vệ sinh trong chăn nuôi 32
4.2.2 Vệ sinh trong khai thác 32
4.2.3 Vệ sinh trong thu mua và vận chuyển 33
Trang 94.2.4 Phương thức khai thác và thời gian vận chuyển sữa đến trạm trung
chuyển 34
4.3 TỔNG SỐ VI KHUẨN HIẾU KHÍ TRONG SỮA 34
4.3.1 Tổng số vi khuẩn hiếu khí (TSVKHK) theo thời điểm khảo sát 34
4.3.2 TSVKHK theo thời gian vận chuyển đến trạm 35
4.3.3 TSVKHK theo quy mô đàn 36
4.3.4 TSVKHK theo phương thức khai thác 37
4.3.5 TSVKHK theo tình trạng vệ sinh chăn nuôi 37
4.3.6 TSVKHK trong sữa của từng bò vắt sữa 39
4.4 SỐ LƯỢNG TẾ BÀO SOMA TRONG SỮA 39
4.4.1 Tế bào soma theo thời điểm khảo sát 39
4.4.2 Tế bào soma theo quy mô đàn 40
4.4.3 Tế bào soma theo phương thức khai thác 40
4.4.4 Tế bào soma theo tình trạng vệ sinh chăn nuôi 41
4.4.5 Số lượng tế bào soma trong sữa của từng bò vắt sữa 42
4.5 THỜI GIAN MẤT MÀU BLUE METHYLEN 42
4.6 VẬT CHẤT KHÔ CỦA SỮA 44
4.6.1 Vật chất khô của sữa theo quy mô đàn 44
4.6.2 Vật chất khô của sữa theo phương thức khai thác 44
4.6.3 Vật chất khô của sữa theo thời gian mất màu Blue Methylen 45
4.6.4 Vật chất khô của sữa theo tổng số vi khuẩn hiếu khí 45
4.6.5 Vật chất khô của sữa theo số lượng tế bào soma 45
4.7 TỈ LỆ BÉO CỦA SỮA 46
4.7.1 Tỉ lệ béo của sữa theo quy mô đàn 46
4.7.2 Tỉ lệ béo của sữa theo phương thức khai thác 46
4.7.3 Tỉ lệ béo của sữa theo thời gian mất màu Blue Methylen 47
4.7.4 Tỉ lệ béo của sữa theo tổng số vi khuẩn hiếu khí 47
4.7.5 Tỉ lệ béo của sữa theo số lượng tế bào soma 47
Trang 104.8 TỔNG SỐ VI KHUẨN HIẾU KHÍ TRONG SỮA THEO SỐ LƯỢNG TẾ BÀO
SOMA 48
4.8.1 TSVKHK theo số lượng tế bào soma (mẫu chung) 48
4.8.2 TSVKHK theo số lượng tế bào soma của từng bò vắt sữa 49
4.9 TỔNG SỐ VI KHUẨN HIẾU KHÍ TRONG SỮA THEO THỜI GIAN MẤT MÀU BLUE METHYLEN 50
4.10 SỐ LƯỢNG TẾ BÀO SOMA TRONG SỮA THEO THỜI GIAN MẤT MÀU BLUE METHYLEN 51
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 53
5.1 KẾT LUẬN 53
5.2 ĐỀ NGHỊ 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
PHỤ LỤC 58
Trang 11DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
B.M: Blue Methylen
CMT: California Mastitis Test
DHI: Dairy Herd Improvement
ELISA: Ezyme link immuno-sorbent assay
EMB: Eosin Methylen Blue agar
ESCC: Electronic somatic cell counting
FMD: Foot and mouth disease
GTVKHK: Gia tăng vi khuẩn hiếu khí
HF: Holstein Freisian
FAO: Food and Agriculture Organization
JICA: Japan Internation Cooperation Agency
MIC: Minimal inhibition concentration
MHA: Muller Hinton agar
MSCC: Microscopic somatic cell counting
NA: Nutrient agar
NAGase: N-acetyl-beta-D-Glucosaminidase
NIVR: National Institute of Veterinary Research
NPN: Non-protein Nitrogen
PCA: Plate count agar
QA: Quality analysis
SCC: Somatic cell count
SNF: Solid not fat
TBC: Total bacterial count
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
TSA: Tryptic soy agar
TSVKHK: Tổng số vi khuẩn hiếu khí
WMT: Wincosin Mastitis Test
Trang 12DANH SÁCH CÁC BẢNG
TRANG
Bảng 3.1 Thành phần 2 loại môi trường thường dùng để đếm vi khuẩn hiếu khí 22
Bảng 4.1 Quy mô và cơ cấu đàn bò của các hộ dân khảo sát 29
Bảng 4.2 TSVKHK/ml sữa tại hộ và trạm theo tháng lấy mẫu 34
Bảng 4.3 Sự gia tăng vi khuẩn hiếu khí theo thời gian vận chuyển 35
Bảng 4.4 TSVKHK/ml sữa mới vắt tại hộ và trạm theo quy mô đàn 36
Bảng 4.5 TSVKHK/ml sữa tại hộ và trạm theo phương thức khai thác 37
Bảng 4.6 TSVKHK/ml sữa tại hộ và tại trạm theo cách gom phân gia súc 38
Bảng 4.7 TSVKHK/ml sữa tại hộ và trạm theo việc sát trùng định kỳ 38
Bảng 4.8 Tế bào soma/ml sữa theo tháng 39
Bảng 4.9 Tế bào soma trong sữa theo quy mô đàn 40
Bảng 4.10 Tế bào soma trong sữa theo phương thức khai thác 40
Bảng 4.11 Tế bào soma theo biện pháp gom phân gia súc 41
Bảng 4.12 Tế bào soma theo việc sát trùng chuồng trại định kỳ 41
Bảng 4.13 Phân loại sữa lấy tại hộ theo thời gian mất màu Blue Methylen (B.M) 42 Bảng 4.14 Phân loại sữa lấy tại trạm theo thời gian mất màu B.M 42
Bảng 4.15 Thời gian mất màu của sữa theo nồng độ thuốc thử Blue Methylen 43
Bảng 4.16 Vật chất khô theo quy mô đàn 44
Bảng 4.17 Vật chất khô theo phương thức khai thác 44
Bảng 4.18 Vật chất khô của sữa theo thời gian mất màu B.M 45
Bảng 4.19 Tỉ lệ béo của sữa theo quy mô đàn 46
Bảng 4.20 Tỉ lệ béo theo phương thức khai thác 46
Bảng 4.21 Tỉ lệ béo theo thời gian mất màu B.M 47
Bảng 4.22 TSVKHK theo thời gian mất màu B.M (mẫu hộ) 50
Bảng 4.23 TSVKHK theo thời gian mất màu B.M (mẫu trạm) 50
Bảng 4.24 Số lượng tế bào soma theo thời gian mất màu B.M (mẫu hộ) 51
Bảng 4.25 Số lượng tế bào soma theo thời gian mất màu B.M (mẫu trạm) 51
Trang 13DANH SÁCH CÁC HÌNH
TRANG
Hình 3.1 Dụng cụ để đếm TSVKHK và khuẩn lạc vi khuẩn hiếu khí trên NA 23
Hình 3.2 Các bước chuẩn bị mẫu sữa và dụng cụ trước khi xét nghiệm tế bào soma bằng máy Fossomatic Minor 24
Hình 3.3 Các mẫu sữa lấy tại hộ và tại trạm khi tiến hành phản ứng với 2 loại dung dịch B.M 5mg % và 6,4mg % 25
Hình 3.4 Máy Foss Milkoscan dùng phân tích chỉ tiêu vật chất khô, tỉ lệ béo 27
Hình 4.1 Dãy chuồng có những bò ngoại hình đẹp của một trại gia đình 45 con 30
Hình 4.2 Thức ăn tinh cho bò sữa gồm: xác mì, cám hỗn hợp và hèm bia 31
Hình 4.3 Hoạt động thu mua, bảo quản sữa của trạm trung chuyển 31
Hình 4.4 Máy vắt sữa và vệ sinh máy vắt sau khi sử dụng 33
Hình 4.5 Khu vực vệ sinh của trạm 33
Trang 14Để bảo vệ lợi ích cho chính mình, người chăn nuôi không ngừng trau dồi kiến thức chăm sóc nuôi dưỡng, đòi hỏi nhiều hơn nhu cầu chẩn đoán và điều trị bệnh cho bò sữa từ cán bộ thú y, bên cạnh đó là sự nâng cấp không ngừng các kỹ thuật kiểm nghiệm sữa của các nhà máy chế biến Sự cạnh tranh sinh tồn đã tạo ra một bức tranh về ngành sữa Việt Nam trong tương lai với nhiều triển vọng tốt đẹp Nhiều kỹ thuật quản lý, chẩn đoán, xét nghiệm và điều trị tiên tiên tiến của thế giới đã và đang du nhập vào Việt Nam góp phần cải thiện đáng kể sản lượng và chất lượng sữa Hai xét nghiệm được xem là tốt nhất hiện nay để đánh giá chất lượng sữa tươi của các công ty trong nước là xét nghiệm tổng số vi khuẩn hiếu khí trong sữa và số lượng tế bào soma vẫn đang được áp dụng nhưng chưa đồng bộ Mặt khác, chỉ tiêu tổng số vi khuẩn hiếu khí vẫn chưa được khảo sát toàn diện ở nhiều thời điểm của quá trình vận chuyển từ sau khi vắt sữa đến khi vào nhà máy
Trang 15chế biến Một số chỉ tiêu kiểm nghiệm sữa tươi có mối liên hệ mật thiết trên lý thuyết, song vẫn chưa có nhiều đề tài trong nước đánh giá mối tương quan này
Xuất phát từ thực trạng trên, chúng tôi thực hiện đề tài: “Khảo sát mối tương quan giữa tổng số vi khuẩn hiếu khí, số lượng tế bào soma trong sữa và thời gian mất màu Blue Methylen” với sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của nhà máy
sữa Thống Nhất, thuộc công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk và PGS.TS Lê Đăng Đảnh
1.2 MỤC TIÊU
- Tìm ra mối tương quan giữa ba chỉ tiêu: tổng số vi khuẩn hiếu khí, số lượng
tế bào soma trong sữa và thời gian mất màu Blue Methylen Từ mối tương quan đó, đúc kết quy luật, kinh nghiệm trong chẩn đoán bệnh viêm vú bò sữa và kiểm nghiệm sữa tươi
- Tìm hiểu sự thay đổi vi sinh sau khi vắt sữa tại một số thời điểm của quá trình thu mua và ảnh hưởng của một vài yếu tố quan trọng để xây dựng những khuyến cáo thích hợp cho nông dân và người vắt sữa nhằm cải thiện chất lượng sữa tươi nguyên liệu
1.3 YÊU CẦU
- Xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí trong sữa tươi sau khi vắt tại 20 nông
hộ chăn nuôi bò sữa quận 12 và sữa về đến trạm trung chuyển của Vinamilk Đồng thời, phân tích sự thay đổi vi sinh theo một số yếu tố quan trọng có ảnh hưởng
- Xác định số lượng tế bào soma (SCC: Somatic cell count) trong sữa
- Xác định thời gian mất màu của các mẫu sữa trong phản ứng khử Blue Methylen
- Xác định mối tương quan giữa các chỉ tiêu: tổng số vi khuẩn hiếu khí, số lượng tế bào soma trong sữa và thời gian mất màu Blue Methylen
- Phân tích một số thành phần chất lượng sữa: hàm lượng béo, vật chất khô
Trang 16Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI VÀ THU MUA SỮA BÒ NGUYÊN LIỆU TẠI QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trước tốc độ đô thị hoá khá cao, đàn bò sữa của quận 12, thành phố Hồ Chí Minh gia tăng rất chậm Hiện nay, tổng đàn bò của quận trên dưới 13.000 con với hơn 800 hộ chăn nuôi, đứng thứ 3 sau số lượng bò sữa của huyện Hóc Môn và Củ Chi Hầu hết đàn bò sữa của quận tập trung ở các phường Tân Thới Hiệp, Tân Chánh Hiệp, An Phú Đông và Thạnh Lộc Gần 100% các hộ nuôi bò trên địa bàn Quận ký hợp đồng mua bán sữa với các nhà máy của Vinamilk 5 trạm trung chuyển của nhà máy sữa Thống Nhất đặt tại các vị trí giao thông thuận tiện, tiếp nhận nguồn sữa tươi nguyên liệu ổn định khoảng 32 tấn/ngày Lượng sữa khá lớn còn lại dành cho tiêu thụ tại chỗ và san sẻ bớt cho 2 nhà máy cũng thuộc Vinamilk là nhà máy sữa Trường Thọ, quận Thủ Đức và Sài Gòn Milk, quận 12 (Nguồn: cục chăn nuôi, cục thống kê thành phố Hồ Chí Minh và số liệu quản lý của nhà máy sữa Thống Nhất)
Tuy số lượng nông hộ nuôi bò có phần sụt giảm nhưng quy mô chăn nuôi của từng hộ nông dân lại tăng hơn trước Nếu trước đây, mỗi hộ nuôi 5 - 10 con thì bây giờ quy mô chủ yếu lại là 10 - 30 con/hộ Bên cạnh đó là sự xuất hiện nhiều trại nuôi tập trung với số lượng từ 30 đến hơn 60 con Lý do dẫn đến sự thay đổi này là
do một số hộ chăn nuôi phong trào, nhỏ lẻ không thể tồn tại trước áp lực chi phí quá lớn cho chăn nuôi và thu nhập từ chăn nuôi không đủ trang trải sinh hoạt hằng ngày Những cơ sở và nông hộ khác tồn tại được là do nguồn vốn và quỹ đất lớn, chủ động được nguồn nhân công trong gia đình
Những hộ còn tồn tại trong thời kỳ khó khăn của ngành chăn nuôi bò sữa đã nhanh chóng thay đổi để thích nghi, từ việc dành đất trồng cỏ năng suất cao, cải thiện điều kiện chuồng trại, học tập nâng cao kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng, phòng
Trang 17bệnh cho đến việc điều trị những bệnh thông thường cho bò sữa mà ít phải nhờ đến thú y can thiệp Nhìn chung, sự thay đổi này là phù hợp với xu hướng chung của ngành chăn nuôi nước ta: Phát triển chăn nuôi dần theo hướng công nghiệp tập trung, huấn luyện người nông dân đạt trình độ cao như một người công nhân lành nghề trong một xí nghiệp chăn nuôi
2.2 NĂNG LỰC CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM VÚ BÒ SỮA CỦA THÚ Y CƠ SỞ VÀ THÚ Y TƯ NHÂN TRONG KHU VỰC
Các trại lớn hay nhỏ đều chưa có quy trình phòng bệnh viêm vú cho đàn bò của mình Việc tắm rửa cho bò, vệ sinh chuồng trại ngày 2 - 3 lần với nước sạch và rửa sạch vú trước khi vắt hầu như không thể phòng ngừa được bệnh xảy ra Khi bò mắc bệnh, cả người chăn nuôi và nhân viên thú y đều lúng túng trong xử lý Hầu hết triệu chứng bệnh dạng lâm sàng nhẹ đều bị chủ gia súc bỏ qua, khi bò đã có những biểu hiện nặng, toàn thân như: kém ăn, sốt, rối loạn tiêu hoá, xơ cứng bầu vú… thì nhà chăn nuôi mới cần thú y giúp đỡ Kiểm tra bạch cầu (leukocyte) trong sữa với thuốc thử CMT là phương pháp khá tốt trong chẩn đoán cũng bắt đầu được áp dụng nhưng rất hạn chế trong thực tiễn
Nguyên nhân chưa được tìm ra chính xác nên việc điều trị bằng kháng sinh phổ rộng kết hợp với kháng viêm và dịch truyền thường được thú y áp dụng Liệu pháp kháng sinh chưa đạt hiệu quả khi mầm bệnh khu trú chủ yếu trong bầu vú, nơi kháng sinh đạt nồng độ thường thấp hơn nồng độ ức chế tối thiểu (Minimal inhibition concentration: MIC) Kháng sinh dạng gel bơm nội tuyến sữa ít được sử dụng do người nông dân không muốn ảnh hưởng đến lượng sữa khai thác hằng ngày Chính việc điều trị chưa đúng cách cộng với khai thác bò bệnh quá mức đã làm giảm khả năng sản xuất và khiến bò sữa chuyển sang thể bệnh mãn tính, sớm bị loại thải
2.3 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.3.1 Khái quát về sữa
2.3.1.1 Tính chất vật lý của sữa
Trang 18Cảm quan: sữa ở dạng lỏng, có màu trắng hơi vàng, mùi thơm đặc trưng, vị hơi ngọt và béo
Tỷ trọng: sữa bình thường có tỷ trọng từ 1,030 - 1,033
Độ pH: biến thiên từ 6,3 - 6,5
Điểm đông: điểm đông đá bình thường của sữa khoảng -0,54oC, phụ thuộc vào các chất tan trong sữa (chủ yếu là NaCl và lactose)
Độ acid: 16 - 22 oT đối với sữa mới vắt
2.3.1.2 Thành phần hoá học của sữa
Nước là thành phần chủ yếu, chiếm 87 - 88 %, đóng vai trò hoà tan các chất và tạo nên lớp vỏ hydrate hoá của các hạt casein Vật chất khô chiếm 12 - 13 %, bao gồm các chất:
Chất đạm: chiếm 3 - 3,2 % gồm hai phần là casein và protein nhũ thanh
Casein chiếm khoảng 80 % protein của sữa Casein là một Phosphoprotein không đồng nhất tồn tại trong sữa dưới dạng hạt micelle Các hạt keo này có phần bên trong là α-casein và β-casein, che chở bên ngoài là κ-casein không hoà tan Cấu trúc này được ổn định nhờ các liên kết kỵ nước, liên kết hydro, liên kết giữa Ca2+ và
PO43-, giữa các loại casein với nhau Ở pH =<4,6, hạt micelle bị trung hoà điện tích
và kết tủa Casein là protein có giá trị dinh dưỡng cao trong sữa, hầu như không bị biến tính khi sữa bị đun nóng hay đun sôi
Protein nhũ thanh là những protein hoà tan, thường kết hợp với các chất khoáng có trong sữa, gồm có:
α-lactalbumin 2 – 5 % (trên tổng số protein sữa)
β-lactoglobulin 7 – 12 %
Albumin 0,7 – 1 %
Globulin 1 – 2 %
Proteose – pepton 2 – 6 %
Chất béo: chiếm tỉ lệ 3 - 4,5 % ở dạng huyền phù của các hạt hình cầu rất
nhỏ, các hạt này được bao bọc bởi một màng protein Chất béo sữa có 98 % là dạng triglyceride, một ít cephalin, lecithin và cholesterol Acid béo trong sữa chủ yếu là
Trang 19acid béo bão hoà do hầu hết chất béo không no trong thức ăn bị hydro hoá thành dạng bão hoà tại dạ cỏ Chất béo sữa được tổng hợp tại tuyến vú bởi các tế bào biểu
mô từ các thành phần của máu: glycerol, các acid béo tự do, monoglyceride… Các acid béo dùng tổng hợp chất béo sữa có nguồn gốc từ lipid trong thức ăn và các acid béo bay hơi, do đó để nâng cao hàm lượng béo trong sữa cần nâng cao khả năng tiêu thụ chất xơ của bò sữa Chất béo trong sữa dễ tiêu hoá nhưng cũng dễ bị oxy hoá nên sẽ thay đổi mùi vị trong quá trình bảo quản
Chất đường: đường trong sữa chiếm 4 - 4,5 %, chủ yếu là lactose, còn lại là
các loại đường khác: glucose, galactose, sucrose, glucosamin hoặc galactosamine Glucose từ máu là nguyên liệu chính cho tổng hợp lactose tại tuyến vú Lactose dễ
bị lên men bởi vi khuẩn, nhất là nhóm vi khuẩn lên men lactic làm tăng độ acid của sữa Sự tạo thành acid lactic có ý nghĩa trong quá trình sản xuất sữa chua và ức chế
hệ vi khuẩn gây thối rữa
Chất vô cơ: chiếm tỉ lệ 0,7 - 0,9% vật chất khô của sữa, bao gồm các loại
muối như chlorua, phosphate, bicarbonate, sulphate Sữa còn chứa nhiều nguyên tố
vi lượng cần cho sinh trưởng: Ca, P, Mg, K, Na, Cl, S, Fe, Cu (riêng nguyên tố sắt chiếm tỉ lệ rất thấp)
Khí thể hoà tan trong sữa: chủ yếu là CO2 chiếm 55 - 73 %, O2 chiếm 4 - 11
%, N2 chiếm 23 - 32 %
Trang 20Chất vấy nhiễm bên ngoài: urea, lông thú, phân, các loại vi sinh vật và độc tố…
2.3.2 Bệnh viêm vú bò sữa, cách phát hiện và tầm quan trọng
2.3.2.1 Khái niệm bệnh viêm vú bò sữa
“Viêm vú bò sữa là một bệnh phức tạp gây nên bởi sự tương tác qua lại giữa bò, vi khuẩn và môi trường” (Tolle, 1975)
“Viêm vú bò sữa là quá trình viêm của tuyến vú với sự hiện diện của một hay nhiều loài vi khuẩn trong mô vú, dẫn đến sự gia tăng số lượng tế bào bản thể (Somatic cell count: SCC) trong sữa, đặc biệt là tế bào bạch cầu, đồng thời làm thay đổi tính chất vật lý và hoá học của sữa Nó đưa đến hậu quả là ảnh hưởng sức khoẻ đàn bò, đồng thời làm giảm sản lượng sữa, đặc biệt có trường hợp làm chết thú.” (định nghĩa của hội Liên hiệp sữa quốc tế, 1975; trích dẫn bởi Nguyễn Văn Phát, 1999)
“Viêm vú là phản ứng phòng vệ của cơ thể chống lại các tác nhân gây tổn thương nhu mô vú, những tổn thương này có thể do tác động cơ học hay do các loại vi khuẩn”
Tuỳ theo mức độ biểu hiện triệu chứng của bệnh, sự thay đổi sản lượng và các chỉ tiêu lý hoá của sữa mà có thể phân ra các thể bệnh: viêm vú quá cấp tính, viêm vú cấp tính, viêm vú mãn tính, viêm vú cận lâm sàng (hay viêm vú tiềm ẩn)
2.3.2.2 Nguyên nhân
Nguyên nhân gây bệnh viêm vú bò sữa chủ yếu là vi sinh vật Theo Watts (1988),
có khoảng 137 loài vi sinh vật khác nhau phân lập được từ mẫu sữa bò bị viêm vú Tuy nhiên, chỉ có một nhóm nhỏ trong số ấy là những vi sinh vật thường xuyên gây
bệnh như: Staphylococcus spp, Streptococcus spp, trực khuẩn Gram - đường ruột,
một số loài nấm và virus hướng thượng bì
Tuy hệ quả sau cùng là sự phát triển của vi sinh vật, gây viêm tuyến vú nhưng có nhiều yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến bệnh viêm vú trên bò sữa: giống, tuổi bò, giai đoạn cho sữa, cấu tạo bầu vú, khẩu phần nuôi dưỡng, phương thức khai thác và tình trạng vệ sinh chuồng trại
2.3.2.3 Thiệt hại gây ra do bệnh viêm vú
Trang 21Ảnh hưởng đến tình trạng sức khoẻ chung của bò sữa, giảm sức chống đỡ bệnh tật của cơ thể
Ảnh hưởng trực tiếp lên cơ quan mắc bệnh là bầu vú, dẫn đến giảm sản lượng sữa, giảm chất lượng sữa, thuỳ vú bệnh không còn khả năng tiết sữa
Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản và nuôi bê của bò cái
Thiệt hại kinh tế cho nhà chăn nuôi và nhà máy sản xuất: giá bán sữa giảm do hàm lượng dưỡng chất trong sữa thấp, sữa lẫn kháng sinh trong quá trình điều trị, hao tốn chi phí điều trị và công lao động, phải loại thải bò bệnh và bò chết…
2.3.2.4 Chẩn đoán bệnh
Hiện nay, do ý thức được tầm quan trọng của bệnh viêm vú, các quốc gia có nền chăn nuôi bò sữa phát triển như Mỹ, Canada, Úc và một số quốc gia châu Âu đếu thành lập Hội đồng Quốc gia về bệnh viêm vú bò sữa (National Mastitis Council) nhằm mục đích nghiên cứu và tìm ra những biện pháp mới giúp phòng ngừa, phát hiện và điều trị hiệu quả bệnh này
Trên thế giới có khá nhiều phương pháp chẩn đoán bệnh viêm vú, đó là:
Lâm sàng: quan sát và sờ nắn bầu vú Khi bò bị viêm vú lâm sàng, các triệu
chứng có thể phát hiện được bằng phương pháp khám là: sưng, nóng, đỏ, đau và giảm chức năng Ngoài ra, người ta còn có thể dựa vào sự thay đổi sản lượng và tính chất của sữa
Cận lâm sàng:
_Đếm tế bào soma trong sữa: Phát hiện tế bào soma trong sữa có các phương pháp: California Mastitis Test (CMT) dùng cho cá thể bò, Wisconsin Mastitis Test (WMT) dùng cho cả trại bò, đếm tế bào dưới kính hiển vi (Microscopic somatic cell counting: MSCC), đếm tế bào bằng dụng cụ điện tử (Electronic somatic cell counting: ESCC)
_Thử nghiệm NAGase: N-acetyl-beta-D-Glucosaminidase (NAGase) là một loại enzyme hiện diện trong sữa và tăng lên khi bò bị viêm vú Thử nghiệm NAGase thường dùng kèm chất nền huỳnh quang để dễ phát hiện
Trang 22_Thử nghiệm khả năng dẫn điện của sữa (Electrical Conductivity): Khả năng dẫn điện của sữa gia tăng khi bò bị viêm vú do sự gia tăng ion Na+, Cl- và giảm K+, Lactose Khả năng dẫn điện được phát hiện bằng dụng cụ đặc biệt
_Phát hiện kháng thể trong sữa bằng kỹ thuật ELISA: Thường dùng để kiểm
tra sự hiện diện của kháng thể đối với vi khuẩn Staphylococcus aureus (một trong
những loại vi khuẩn chủ yếu gây bệnh viêm vú)
2.3.2.5 Các biện pháp phòng ngừa và điều trị bệnh viêm vú
Bệnh có thể hạn chế nhờ các biện pháp phòng ngừa sau:
Vệ sinh vắt sữa phù hợp: cách thức lây truyền bệnh viêm vú rất phổ biến là
thông qua quá trình vắt sữa Các biện pháp tốt như: sát trùng tay người vắt bằng xà phòng, rửa sạch cốc vắt sữa sau mỗi lần vắt bằng dung dịch sát trùng thích hợp, rửa sạch bầu vú và lau khô bằng khăn sạch cho riêng từng cá thể bò, vắt sữa bò viêm vú sau cùng giúp hạn chế rất lớn khả năng lây truyền từ bò bệnh trong đàn
Sát trùng núm vú sau khi vắt sữa: nhúng núm vú sau khi vắt sữa bằng các
dung dịch sát trùng có hiệu quả
Sử dụng máy vắt sữa có chức năng thích hợp: có mức chân không tương
đối ổn định 275 - 300mm Hg (hay 37 - 41 kilo pascals), mở van xả chân không trước khi tháo cốc vắt sữa ra khỏi vú
Có liệu pháp cạn sữa đúng: cạn sữa từ từ cho bò cao sản Trong lần vắt sữa
cuối cùng trước khi cạn sữa, lau sạch bầu vú bằng cồn và điều trị dự phòng bằng kháng sinh bơm vào trong bầu vú
Vệ sinh môi trường chuồng trại sạch sẽ: nhằm làm giảm bớt lượng vi
khuẩn gây bệnh trong môi trường xung quanh, nên kết hợp các biện pháp cơ học, vật lý với hoá học
Cải thiện chế độ nuôi dưỡng: khẩu phần cân bằng, phù hợp sẽ làm gia tăng
sức đề kháng của cơ thể, do đó cần cung cấp đầy đủ dưỡng chất, nhất là vitamin A,
D, E và khoáng chất Cu, Zn, Se, Co…
Trang 23Tiêm vaccin phòng bệnh: hiện nay người ta đã bào chế được vaccin phòng
bệnh viêm vú do Staphylococcus và Coliform nhưng cần phải kết hợp chặt chẽ với
vệ sinh môi trường mới đạt hiệu quả cao
Cách ly và loại thải bò bệnh: các bò viêm vú nên được nhốt riêng trong
suốt quá trình điều trị và loại thải nếu việc điều trị không có kết quả
Điều trị bệnh viêm vú bò sữa:
Hiệu quả của công tác điều trị ảnh hưởng rất lớn bởi khâu chẩn đoán của bác
sĩ thú y và phát hiện kịp thời của người chăn nuôi, sau đó phụ thuộc vào biện pháp điều trị và liệu trình Ngày nay, nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng: phương pháp điều trị kết hợp việc bơm kháng sinh nội tuyến sữa và tiêm kháng sinh vào bắp thịt cho hiệu quả cao nhất Để phòng việc tồn dư kháng sinh trong sữa sau điều trị, các nước tiên tiến còn nghiên cứu những hợp chất kháng khuẩn tự nhiên, các liệu pháp sinh học
để hỗ trợ điều trị bệnh viêm vú
2.3.3 Tế bào soma trong sữa, cách phát hiện và ý nghĩa
2.3.3.1 Khái niệm và nguồn gốc tế bào soma trong sữa
Tế bào soma hay còn gọi là tế bào thân là danh từ dùng để chỉ những loại tế bào của cơ thể có mặt trong sữa mà chủ yếu chính là các loại tế bào bạch cầu (leukocytes), một phần nhỏ còn lại là tế bào biểu mô tuyến vú Điều kiện bên trong bầu vú và môi trường sữa thuận lợi cho sự phát triển của vi sinh vật nên luôn có sự hiện diện của hàng rào bảo vệ của cơ thể tại đây để tiêu diệt các yếu tố xâm nhiễm Hay nói cách khác, sự gia tăng số lượng tế bào thân trong sữa là đáp ứng của cơ thể
bò sữa đối với các loại vi khuẩn gây bệnh khi chúng xâm nhập vào bầu vú
Bình thường, bò khoẻ mạnh vẫn có một lượng tế bào soma nhất định trong sữa khoảng 50.000 - 200.000 tế bào/ml, số lượng tế bào sẽ tăng dần theo tuổi mặc
dù bò vẫn khoẻ mạnh Khi số lượng tế bào vượt quá 300.000 trong một ml sữa cho biết tình trạng viêm vú tiềm ẩn có thể đã xuất hiện Tuy vậy, chỉ khoảng 60 % bò có lượng tế bào thân lớn hơn 500.000 mới thực sự nhiễm bệnh viêm vú (JICA - NIVR, 2002)
2.3.3.2 Kỹ thuật phát hiện
Trang 24California Mastitis Test (CMT) dùng cho cá thể bò sữa
Wisconsin Mastitis Test (WMT) dùng cho cả trại bò
Đếm tế bào soma bằng kính hiển vi
Đếm tế bào soma bằng dụng cụ điện tử
2.3.3.3 Ý nghĩa của lượng tế bào thân trong sữa
Hàm lượng tế bào soma là một trong những chỉ tiêu bắt buộc khi kiểm tra chất lượng sữa tươi Trong chế biến, lượng tế bào thân ảnh hưởng rất lớn đến quá trình tiệt trùng, gia nhiệt sữa và bảo quản Các mẫu sữa có lượng tế bào vượt quá 1.000.000 sẽ không được dùng để chế biến sữa UHT
Trong chẩn đoán bệnh viêm vú, lượng tế bào thân phản ảnh tình trạng tiến triển của bệnh trên từng cá thể và trên cả đàn bò Số lượng từng loại tế bào thân trong sữa (bạch cầu trung tính, đại thực bào, lympho bào, tế bào biểu mô tuyến vú)
có ý nghĩa chẩn đoán khác nhau trong từng bệnh đặc thù của bò sữa, ví dụ: bạch cầu trung tính và sau đó là đại thực bào gia tăng trong trường hợp tác nhân xâm nhiễm
là các nhóm vi khuẩn sinh mủ như Staphylococcus spp, Streptococcus spp,
Pseudomonas spp; bạch cầu lympho gia tăng khi tác nhân xâm nhiễm là một số loại
vi khuẩn khác hay virus lở mồm long móng (FMD virus)
2.3.4 Các loại vi khuẩn trong sữa, cách phát hiện và ý nghĩa
2.3.4.1 Các loại vi khuẩn hiện diện trong sữa
Các nghiên cứu trong nước và thế giới đã chỉ ra bệnh viêm vú bò sữa chủ yếu gây ra
bới các loại vi khuẩn: Staphylococcus spp, Streptococcus spp, E.coli và Coliforms
Vì thế, khi bò viêm vú thì sữa sẽ có nhiều các loại vi khuẩn trên và ngược lại khi kiểm tra sữa có nhiều loại vi khuẩn này thì có thể nghi ngờ bò bị viêm vú
Nhưng các loại vi khuẩn có mặt trong sữa thì muôn hình vạn trạng với hơn 130 loài
đã định danh được Chúng có nhiều nguồn gốc khác nhau: từ cả bên ngoài và từ cơ thể của bò sữa
2.3.4.2 Nguồn gốc của vi khuẩn hiện diện trong sữa
Vi khuẩn với những chủng loại khác nhau phân lập từ sữa tươi sau khi vắt có mặt ở khắp mọi nơi từ da lông của gia súc, trong thức ăn, nước uống, chuồng trại,
Trang 25không khí cho tới áo quần, dụng cụ… Không nơi nào là không có sự hiện diện của chúng Trong vết xước của can đựng sữa có thể tìm thấy hàng triệu vi khuẩn Một
số loại vi khuẩn trong sữa có nguồn gốc từ bầu vú của bò sữa khi chúng mắc một số bệnh, nhất là bệnh viêm vú
Sữa sau khi vắt tạo nên điều kiện rất thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn như: nhiệt độ trên 25oC hay cao hơn, giàu dưỡng chất, lượng oxy hoà tan trong sữa gia tăng, không còn hàng rào bảo hộ tự nhiên như trong cơ thể bò… Việc làm lạnh sữa sau khi vắt là một biện pháp cần thiết để hạn chế sự gia tăng số lượng vi khuẩn trong sữa Người ta làm lạnh sữa ở 8oC để trữ sữa trong vòng 12 - 18h, trong khi làm lạnh 4oC được áp dụng nếu muốn tồn trữ lâu hơn 24h
2.3.4.3 Kỹ thuật phát hiện
Các kỹ thuật chẩn đoán vi trùng học thường được áp dụng là kỹ thuật phân lập và thử test sinh hoá tại phòng xét nghiệm khi muốn định danh vi khuẩn Nếu muốn xác định nhanh tổng số tạp trùng trong sữa có thể dùng phương pháp thông thường như đếm khuẩn lạc trên thạch đĩa hoặc dùng máy đếm trực tiếp Phương pháp nhuộm và đếm trực tiếp vi khuẩn dưới kính hiển vi ít được sử dụng do kết quả có sai số khá cao Lý do là sữa là hỗn dịch có hàm lượng vật chất khô cao, độ đục cao và vi khuẩn có kích thước khá nhỏ, phân tán ít đồng đều trong mẫu
2.3.4.4 Ý nghĩa của tổng tạp trùng trong sữa
Tổng số tạp trùng (Total bacterial count: TBC) trong sữa mà chủ yếu là các loài vi khuẩn hiếu khí cho biết tình trạng vệ sinh của hộ chăn nuôi và người vắt sữa TBC dùng để đánh giá chất lượng sữa thu mua, có liên quan mật thiết đến kết quả bảo quản và chất lượng sữa chế biến Việc định danh vi trùng có ý nghĩa rất lớn trong điều trị cũng như giúp người chăn nuôi quản lý tốt hơn đàn bò của mình vì các loại tạp trùng có 2 nguồn gốc khác nhau: từ môi trường hoặc từ cơ thể bò sữa
2.3.5 Phản ứng khử Blue Methylen (Methylene Blue Reduction Test)
Dung dịch Blue Methylen (tên khác Methylthioninium chloride, Xanh methylen) được biết tới với nhiều công dụng trong y khoa như thuốc sát trùng ngoài
Trang 26da ở nồng độ 1% - 2% và là thuốc giải độc trong trường hợp Met-haemoglobin ở nồng độ thấp 0,05% Trong các phòng xét nghiệm sinh học - vi sinh, Blue Methylen
là một thuốc nhuộm được sử dụng khá phổ biến Ngoài ra, Blue Methylen còn được
bổ sung trong các môi trường nuôi cấy chuyên biệt cho một số giống vi khuẩn như môi trường EMB (Eosin Methylene Blue agar) dùng để phân lập các vi khuẩn họ
Enterobacteriaceae
Trong ngành sữa cũng vậy, từ những năm 1920, người ta đã biết dùng các phản ứng khử của sữa với một số loại thuốc thử khác nhau (Dye Reduction Test) để định lượng nhanh số vi khuẩn hiện diện trong sữa và cho tới nay, thuốc thử Blue Methylen vẫn được xem là ưu việt nhất dù thời gian phản ứng lâu (có thể kéo dài hơn 8 giờ) Các nhà máy Vinamilk áp dụng tiêu chuẩn cho sữa đạt chuẩn thu mua là phải vượt qua được 4 giờ của phản ứng mà thuốc thử không bị mất màu
Khi tan trong nước, Blue Methylen tồn tại ở dạng oxy hoá có màu xanh lam Trong hỗn hợp sữa tươi, Blue Methylen cũng có màu xanh lam nhạt Phản ứng khử Blue Methylen của sữa xảy ra do vi sinh vật trong sữa có hệ enzyme reductase, sử dụng oxy hoà tan làm thay đổi điện thế oxy hoá khử của sữa và làm mất màu thuốc thử Blue Methylen Do đó, thời gian mất màu Blue Methylen có mối quan hệ với số lượng vi sinh vật trong sữa
2.3.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sữa thu mua
2.3.6.1 Vệ sinh trong chăn nuôi, khai thác sữa
Là biện pháp hiệu quả nhất trong việc phòng ngừa bệnh viêm vú bò sữa và ô nhiễm
vi sinh trong sữa sau khi vắt Các biện pháp vệ sinh trong chăn nuôi, khai thác sữa
có thể kể đến như: chuẩn bị chuồng trại sạch sẽ trước khi vắt, sát trùng định kỳ bằng các thuốc sát trùng có hiệu lực, rửa bầu vú bằng nước sạch và lau khô bằng khăn sạch riêng biệt cho từng bò, nhúng vú trước và sau khi vắt sữa, vệ sinh tay người vắt trước và sau khi vắt xong từng con, vệ sinh máy vắt sau mỗi lần vắt bằng dung dịch sát trùng thích hợp, thay lưới lọc mới sau mỗi lần rót sữa, sử dụng bình chứa bằng nhôm hoặc inox thay cho can nhựa và vệ sinh sau mỗi lần giao sữa…
2.3.6.2 Thời gian và cự ly vận chuyển
Trang 27Thời gian vận chuyển có ảnh hưởng rất lớn đến một số chỉ tiêu chất lượng sữa như tổng số vi khuẩn, pH và hàm lượng dưỡng chất do vi khuẩn trong sữa không ngừng nhân lên trong suốt quá trình lưu sữa ở nhiệt độ cao, nhất là trong điều kiện khí hậu nóng ẩm như nước ta (nhiệt độ trung bình năm không dưới 20oC) Thực tế, nhiều nghiên cứu cho thấy khả năng làm chậm sự phát triển của vi sinh vật trong sữa bằng cách hạ nhiệt độ sữa, ít nhất là xuống dưới 18oC Thời gian vận chuyển quá lâu cũng sẽ làm một số thành phần của sữa bị biến đổi, nhất là chất béo
ở phần bề mặt
Cự ly càng xa khiến thời gian vận chuyển kéo dài hơn so với cự ly ngắn Tuy nhiên, điều này còn mang tính tương đối do còn phụ thuộc vào thói quen giao sữa của nông dân và quy định về giờ giao sữa của trạm trung chuyển Ngoài ra, cự ly xa trong điều kiện đường xá không được tốt tạo nên một lượng lớn sóng lắc nên có thể làm quá trình tăng sinh của tạp trùng trong sữa diễn ra nhanh hơn và do đó sự lên men nhanh hơn cùng với sự sụt giảm pH cũng nhiều hơn, sữa dễ kết tủa hơn
2.3.6.3 Nhiệt độ môi trường
Nhiệt độ môi trường càng cao càng làm quá trình sinh sôi nẩy nở của tạp trùng trong sữa nhanh hơn và sữa nhanh chóng bị biến chất Một vài nghiên cứu đã chỉ ra
sự khác biệt có ý nghĩa về số lượng tạp trùng giữa thời điểm vắt sữa buổi sáng và buổi chiểu mà suy cho cùng chính là do sự khác biệt nhiệt độ giữa các thời diểm trong ngày
2.3.6.4 Các yếu tố gián tiếp
Giống và di truyền:
Các giống bò khác nhau sản xuất sữa có thành phần rất khác nhau Ở Việt Nam chủ yếu nuôi 2 loại bò lai để lấy sữa: bò lai Holstein Friesian (HF) và bò lai Jersey Hàm lượng khô, béo và protein trong sữa bò lai Jersey cao hơn hẳn so với bò lai Holstein
Bò lai Jersey 13,5 - 14 % 3,5 - 4,5 % 3 - 3,5 %
Bò lai HF 10,5 - 12,5 % 3 - 3,5 % khoảng 3 %
Trang 28Tuy thành phần dưỡng chất của sữa bò lai Jersey cao hơn bò lai HF nhưng sản lượng sữa của bò lai Jersey chỉ đạt 2000 - 2500 kg/chu kỳ so với 3500 - 4500 kg/chu kỳ của bò lai HF Thành tích sản xuất và thành phần chất lượng sữa còn thay đổi theo từng cá thể trong cùng một giống
Dinh dưỡng:
Các thành phần của sữa có mốt quan hệ vô cùng mật thiết với thành phần dinh dưỡng trong khẩu phần ăn của bò Hàm lượng béo, vật chất khô của sữa tỉ lệ thuận với lượng chất xơ tiêu thụ được trong thức ăn Hàm lượng protein sữa cao khi bổ sung một lượng thích hợp NPN (Non-protein Nitrogen) hay protein thuần trong khẩu phần… Lượng nước sạch bò uống hằng ngày cũng có tác dụng điều hoà hoạt động tiết sữa bình thường, giảm lượng nước uống làm bò giảm sản xuất sữa
Tuổi và chu kỳ khai thác:
Bò trưởng thành sản xuất nhiều sữa hơn bò mới đẻ lứa đầu do cấu trúc bầu vú phát triển hoàn thiện hơn qua mỗi lần mang thai Sản lượng và phẩm chất sữa tốt nhất khi bò được 4-6 tuổi Từ 8 tuổi trở lên, răng của bò mòn nhiều nên sử dụng thức ăn kém, đây là tuổi thích hợp để xem xét loại thải Tuổi bò tăng lên cùng với sự sụt giảm tỉ lệ béo và vật chất khô không béo (Solid not fat: SNF) mà chủ yếu là do giảm hàm lượng lactose
Giai đoạn của chu kỳ sữa:
Sản lượng và thành phần của sữa thay đổi liên tục trong suốt chu kỳ, nhất là sự xuất hiện của sữa đầu có thành phần rất khác biệt với sữa thường khi bò mới bắt đầu chu
kỳ tiết sữa Sản lượng sữa đạt đỉnh cao sau 6 - 8 tuần rồi giảm dần Cùng với sự thay đổi sản lượng, hàm lượng béo, protein và vật chất khô của sữa giảm dần, thấp nhất lúc 6 - 8 tuần rồi tăng dần và đạt đỉnh cao lúc bò sắp cạn sữa (hàm lượng béo
có thể đạt 6 - 7 %, vật chất khô có thể đạt 15 - 17 %) Riêng hàm lượng lactose ít biến động nhưng có xu hướng giảm nhẹ vào gần cuối chu kỳ sữa
Kỹ thuật vắt:
Vắt sữa không đúng cách có thể làm giảm sản lượng sữa Vắt sữa không kiệt để lại một lượng sữa giàu béo trong vú dẫn đến tỉ lệ béo của lần vắt đó sẽ thấp, chưa kể
Trang 29đến việc gia tăng nguy cơ viêm vú cho bò sữa Khoảng cách 2 lần vắt sữa càng lâu
có thể làm tăng sản lượng sữa nhưng tỉ lệ béo trong sữa sẽ thấp
Kết cấu chuồng trại:
Chuồng trại thiết kế hợp lý sẽ tạo cho gia súc có một sức khoẻ và sức sản xuất tốt nhất chuồng trại nên thiết kế với mái cao để tăng độ thông thoáng, bố trí quạt và hệ thống phun sương làm mát vào buổi trưa nắng nóng, sàn chuồng có độ dốc vừa phải
và luôn được giữ khô ráo, có sân chơi cho bò vận động, tắm nắng… Chuồng nuôi
bò sữa tốt nhất là nên xây dựng bằng vật liệu kiên cố Tuy vậy, một số vật liệu được
sử dụng vẫn cho hiệu quả tốt và kinh tế hơn như lá dừa khô, cỏ tranh dùng làm mái cho chuồng bò sữa
Bệnh tật:
Bò sữa mắc một số bệnh dù nặng hay nhẹ sẽ ảnh hưởng đến phẩm chất và sản lượng sữa, nhất là bệnh viêm vú hay những bệnh trên hệ thống sinh sản Chính vì thế, việc phòng trị bệnh cho bò là công tác cần thiết khi có bệnh dịch xảy ra Ngoài ra, cần có biện pháp chủng ngừa cho đàn bò khoẻ mạnh và loại thải bò mắc bệnh mãn tính điều trị lâu ngày không khỏi để tránh lây nhiễm Liệu trình cần được tuân thủ nghiêm ngặt để bò nhanh chóng phục hồi và sản xuất
Thuốc điều trị:
Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) quy định sữa dùng trong chế biến không được chứa bất kỳ chất lạ hay chất tồn dư vì có khả năng gây hại cho người sử dụng Khi sử dụng liệu trình điều trị cần cân nhắc việc sử dụng thuốc nào vì một số thuốc có đường bài thải qua sữa và cần tuân thủ theo khuyến cáo của nhà sản xuất về thời gian ngưng khai thác sữa Xu hướng hiện nay, con người nghiên cứu để tìm ra các chế phẩm thay thế kháng sinh và các liệu pháp sinh học an toàn hơn để điều trị bệnh cho bò sữa
2.3.7 Tiêu chuẩn đối với sữa bò tươi nguyên liệu
(Trích dẫn hợp đồng thu mua sữa tươi nguyên liệu của Vinamilk với nông dân) 2.3.7.1 Tiêu chuẩn lý - hoá
Trang 30Nhiệt độ sữa: sữa chưa qua xử lý bằng nhiệt độ cao hơn 40oC
Tiêu chuẩn cảm quan:
Trạng thái đồng nhất, không lẫn tạp chất
Màu sắc vàng kem nhạt, mùi vị đặc trưng, không có mùi vị lạ
Sữa không bị tủa khi thử cồn 75o
Vật chất khô và hàm lượng béo:
Sữa phải đạt trên 11 % đối với hàm lượng vật chất khô và đạt trên 2,7 % đối với chỉ tiêu tỉ lệ béo
Độ acid: trên 0,13 % và nhỏ hơn 0,16 % theo acid lactic
Tỷ trọng: không nhỏ hơn 1,026 g/ml (ở nhiệt độ 20oC)
Điểm đóng băng: -0,45oC đến -0,58oC
Hoá chất: sữa không được pha trộn bất kỳ loại chất nào khác
Tồn dư kháng sinh: thử tồn dư kháng sinh bằng lên men lactic hoặc thử
bằng test kháng sinh
Tế bào soma: sữa chất lượng tốt phải có số lượng tế bào dưới 1.000.000 tế
bào/ml
2.3.7.2 Tiêu chuẩn vi sinh
Sữa không có vi trùng gây bệnh
Tổng số vi sinh có trong sữa được xác định bằng phương pháp Blue Methylen, sữa
đủ tiêu chuẩn thu mua có thời gian mất màu Blue Methylen không thấp hơn 1h30 Tổng số vi sinh vật hiếu khí trong 1ml sữa tươi nguyên liệu không quá 1.000.000 khuẩn lạc (theo TCVN 7405:2004)
2.4 TÓM TẮT MỘT SỐ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN TRONG THỜI GIAN GẦN ĐÂY
Trần Thị Yến Như (2004) “Khảo sát một số chỉ tiêu về chất lượng sữa bò bị viêm vú tiềm ẩn” Kết quả tác giả ghi nhận được tỉ lệ chất béo biến thiên từ 2,33 -
Trang 312,97 % và đạt cao nhất ở mức độ CMT (+++), tỉ lệ vật chất khô biến thiên từ 10,78 - 11,21 % và đạt cao nhất ở mức độ viêm (+++) Tổng số vi khuẩn hiếu khí từ 16,19 x
103 đến 1778,29 x 103 khuẩn lạc/ml sữa và tăng theo mức độ CMT
Trương Bảo Trân (2005) “Khảo sát một số chỉ tiêu chất lượng sữa bò bị viêm
vú tiềm ẩn” Kết quả khảo sát cho thấy tỉ lệ béo biến thiên từ 2,32 - 3,43 % và thấp nhất ở mức độ CMT (+++), tỉ lệ vật chất khô biến thiên từ 9,37 - 10,24 % và đạt cao nhất ở mức độ CMT (+++) Tổng số vi khuẩn hiếu khí từ 13,76 x 103 đến 1442 x
103 khuẩn lạc/ml sữa và tăng theo mức độ CMT Kết quả phản ứng khử Blue Methylen: đa số mất màu sau 4h chiếm tỉ lệ 83,75 %, các mẫu sữa mất màu trước 4h đều có mức độ CMT (++) hoặc (+++) chiếm 16,25 %
Lâm Trường Hải (2010) “Khảo sát một số chỉ tiêu về chất lượng sữa bò bị viêm vú tiềm ẩn tại một số hộ nông dân trên địa bàn huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh” Tác giả đã thu được kết quả như sau: tỉ lệ béo biến thiên từ 2,3 - 3,46 %
và giảm dần theo mức độ dương tính CMT, tỉ lệ vật chất khô biến thiên từ 10,78 - 12,21 %, tăng dần theo mức độ viêm và đạt cao nhất ở mức CMT (+++) Tổng số vi khuẩn hiếu khí từ 10,29 x 103 đến 1586,03 x 103 và tăng dần theo mức độ CMT 80,56 % các mẫu sữa có thời gian mất màu Blue Methylen sau 4h, 19,44 % còn lại
có thời gian mất màu trước 4h, ứng với các mức độ CMT (++, +++) Có sự tương quan thuận chặt chẽ (r = 0,61) giữa thời gian mất màu B.M và tổng số vi khuẩn hiếu khí Có sự tương quan thuận và yếu (r = 0,339) giữa thời gian mất màu B.M và số lượng tế bào soma trong sữa Tương quan thuận chặt chẽ giữa vi khuẩn hiếu khí và
số lượng tế bào soma (r = 0,739)
Qua một số đề tài, chúng tôi nhận thấy hàm lượng khô béo đã cải thiện dần qua các năm, vật chất khô tăng theo mức độ viêm, có sự tương quan giữa thời gian mất màu B.M, vi khuẩn hiếu khí và số lượng soma trong sữa
Trang 32Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM KHẢO SÁT
cả hai loại phương thức khai thác: vắt tay hoặc vắt máy
- Lấy mẫu trạm tại trạm trung chuyển Võ Thị Thiềng, quận 12 Trạm có 2 cơ
sở để thuận tiện trong việc thu mua (một cơ sở chính ở phường An Phú Đông, chi nhánh phụ ở Tân Thới Hiệp), trạm có xe lạnh vận chuyển sữa từ chi nhánh về cơ sở chính để bảo quản lạnh Chính sự bố trí 2 điểm thu mua nên khá thuận tiện cho chúng tôi trong quá trình lấy mẫu tại nông hộ và tại trạm vì các hộ chúng tôi lấy mẫu cũng không ở quá xa so với trạm trung chuyển (nhỏ hơn 5km)
- Xét nghiệm tổng số vi khuẩn hiếu khí và phản ứng khử Blue Methylen được thực hiện tại phòng xét nghiệm Môi trường - sức khoẻ vật nuôi & Kiểm nghiệm thú sản, bộ môn Cơ thể ngoại khoa, khoa Chăn nuôi thú y, Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh Phòng xét nghiệm trang bị khá đầy đủ thông tin, dụng
cụ, thiết bị giúp chúng tôi thực hiện khá tốt xét nghiệm vi sinh
- Xét nghiệm hàm lượng tế bào soma, vật chất khô và hàm lượng béo được thực hiện tại phòng xét nghiệm Ban QA, Nhà máy sữa Thống Nhất, thuộc tổng công
ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk
3.2 NỘI DUNG KHẢO SÁT
Tình hình chăn nuôi bò sữa và thu mua sữa tươi nguyên liệu tại khu vực khảo sát
Trang 33Tình trạng vệ sinh trong chăn nuôi, khai thác và vận chuyển sữa
Tổng số vi khuẩn hiếu khí, số lượng tế bào soma và thời gian mất màu Blue Methylen của sữa mới vắt tại nông hộ và sữa đầu vào trạm trung chuyển
Mối tương quan giữa 3 chỉ tiêu: tổng số vi khuẩn hiếu khí, số lượng tế bào soma và thời gian mất màu Blue Methylen
Biến thiên vật chất khô và hàm lượng béo của sữa theo số lượng tế bào soma, tổng
số vi khuẩn hiếu khí và thời gian mất màu B.M
3.3 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT
Sữa tươi mới vắt tại 20 nông hộ và sữa của hộ khi về trạm trung chuyển, trước khi
đổ vào bồn chung
Sữa tươi mới vắt của 40 bò vắt sữa, thuộc các hộ nông dân khảo sát
3.4 DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU KHẢO SÁT
Máy đếm tế bào soma trực tiếp Fossomatic Minor
Máy đo chỉ tiêu vật chất khô và hàm lượng béo trực tiếp Milkoscan, nhãn hiệu Foss Các dụng cụ, môi trường và hoá chất cần thiết cho đếm vi khuẩn tại phòng thí nghiệm: thạch dinh dưỡng Nutrient Agar (NA), đĩa Petri, autoclave, ống nghiệm pha loãng, que chang, đầu tuýp, pipet 1000μl và 100μl
Các dụng cụ và hoá chất cần thiết để tiến hành phản ứng khử Blue Methylen: ống nghiệm có nắp tiệt trùng, thuốc thử Blue Methylen, pipet 10ml tiệt trùng
Phiếu điều tra tình hình chăn nuôi bò sữa và điều kiện vệ sinh trong chăn nuôi, khai thác, thu mua sữa tươi nguyên liệu Thước cuộn dùng để đo chiều cao mái, cao nóc
Trang 34Phương pháp: Đến một số nông hộ theo giới thiệu của trạm trung chuyển có
số bò vắt sữa từ 3 con trở lên, điều tra tại chỗ theo phiếu lập sẵn Tham khảo dữ liệu gián tiếp qua sổ sách ghi chép của trạm trung chuyển và trạm thú y quận 12
3.5.2 Nội dung 2: Tình trạng vệ sinh trong chăn nuôi, khai thác và vận chuyển
Mục tiêu: Đánh giá tình trạng vệ sinh trong nuôi dưỡng, khai thác sữa, tình trạng vệ sinh của dụng cụ khai thác và người vắt sữa Xem xét khả năng ảnh hưởng của khâu vệ sinh tới chỉ tiêu vi sinh của sữa tươi, đặc biệt là chỉ tiêu tổng số vi khuẩn hiếu khí
Phương pháp: Đến các nông hộ được chọn lấy mẫu của trạm để điều tra theo phiếu lập sẵn, tiến hành song song với nội dung 1 của đề tài Phiếu điều tra xây dựng dựa trên một số tiêu chí và chỉ tiêu quan trọng của quá trình vệ sinh chăn nuôi (tiêm phòng, số lần rửa chuồng, thời gian sát trùng định kỳ), vắt sữa (phương thức khai thác, sát trùng bầu vú và núm vú), vận chuyển (thời gian, cự ly vận chuyển) Kết hợp với kết quả tổng số vi khuẩn hiếu khí và số lượng soma trong sữa để đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố trên sau khi xử lý thống kê
3.5.3 Nội dung 3: Tổng số vi khuẩn hiếu khí, số lượng tế bào soma và thời gian mất màu Blue Methylen của sữa mới vắt tại nông hộ và sữa đầu vào trạm trung chuyển
3.5.3.1 Mức độ vấy nhiễm vi sinh trong sữa mới vắt và sữa về trạm trung chuyển Lấy mẫu: Lần thứ nhất, lấy 50ml sữa tại nông hộ sau khi vắt sữa xong tất cả các bò và làm đồng đều Lấy mẫu lần hai 50ml khi sữa của chính nông hộ về đến trạm trung chuyển và được làm đồng đều Các mẫu sữa lấy xong được hạ nhanh nhiệt độ và bảo quản ở 4 - 8oC với bình nước đá Mẫu sau đó được chuyển nhanh về phòng xét nghiệm trong vòng 3 giờ đồng hồ đối với xét nghiệm vi sinh và trong vòng 2 ngày đối với xét nghiệm tế bào soma
Phương pháp: Xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí trong sữa bằng phương pháp đếm gián tiếp khuẩn lạc trên Nutrient Agar (NA) hoặc môi trường Plate Count Agar (PCA) Một số môi trường khác có thể sử dụng như Tryptic Soy Agar (TSA)
Trang 35hay Muller Hinton Agar (MHA) nhưng do giá thành cao và cách thức chuẩn bị cầu
kỳ nên ít được sử dụng trong đếm vi khuẩn
Bảng 3.1: Thành phần 2 loại môi trường thường dùng để đếm vi khuẩn hiếu khí
Nutrient Agar (NA) Plate Count Agar (PCA)
Peptic digest of animal tissue 5 g/l
Beef extract 1,5 g/l
Yeast extract 1,5 g/l
NaCl 5 g/l Agar 15 g/l
Tryptone 5 g/l Yeast extract 2,5 g/l Glucose 1 g/l Agar 15 g/l
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài, môi trường NA được chúng tôi sử dụng theo chỉ dẫn của nhà sản xuất HI-MEDIA, Ấn Độ: hoà 28 grams trong 1 lít nước cất, đun nóng để hoà hỗn dịch tan hoàn toàn, sau đó hấp tiệt trùng bằng autoclave ở
121oC, áp suất 1 atm trong 15 phút
Chuẩn bị đĩa petri sạch đã hấp tiệt trùng và sấy khô, môi trường NA đã hấp tiệt trùng và để nguội đến 50 - 60oC Đổ khoảng 15 - 20ml môi trường vào đĩa petri,
để thạch đông 1 giờ, lật ngược đĩa rồi xếp đĩa thạch vào tủ ấm 37oC Sau 18 - 24h, kiểm tra và loại thạch bị nhiễm (vi khuẩn hoặc vi nấm)
Sau khi lấy mẫu, chuyển nhanh về phòng xét nghiệm, làm đồng đều mẫu và pha loãng bằng nước muối sinh lý 0,9 % để có các nồng độ 10-2 , 10-3, 10-4, hút 0,1ml của các nồng độ pha loãng 10-4, 10-3, 10-2 cho vào 2 đĩa môi trường, chang khô, ủ ấm 37oC, sau 24h đọc kết quả Các đĩa chọn đếm có số lượng khuẩn lạc thoả
25 - 300 khuẩn lạc/đĩa
Cách tính kết quả như sau:
Khi chỉ có một nồng độ thoả, tính trung bình số khuẩn lạc trên 2 đĩa rồi suy
ra số vi khuẩn trên 1ml sữa bằng cách nhân với nghịch đảo hệ số pha loãng và nhân với 10 (do mỗi đĩa chỉ chứa 0,1ml dung dịch pha loãng của mẫu) và dựa trên nguyên tắc một tế bào vi khuẩn sẽ phát triển thành một khuẩn lạc sau 24h trên môi trường NA
Trang 36Khi có 2 nồng độ đều có số khuẩn lạc thoả, tính trung bình ở từng nồng độ sau đó mới tính trung bình cho mẫu
Công thức tính tổng số vi khuẩn hiếu khí (TSVKHK) trong 1ml sữa:
TSVKHK (khuẩn lạc/ml) = A x 10 x h
Trong đó:
A (khuẩn lạc): trung bình số khuẩn lạc trên 2 đĩa của một nồng độ chọn đếm 10: nghịch đảo của 0,1ml (0,1ml là thể tích dịch sữa cho vào đĩa cấy)
h: nghịch đảo hệ số pha loãng của nồng độ chọn đếm
Khi có 2 nồng độ thoả (có số khuẩn lạc từ 25 - 300) thì tính TSVKHK của từng nồng độ theo công thức rồi lấy trung bình TSVKHK của 2 nồng độ làm đại diện cho mẫu
Các hạn chế của phương pháp:
Mặc dù mẫu đã được làm đồng đều nhưng thực tế vi khuẩn có thể phân bố thành từng đám Do đó, cũng có thể một khuẩn lạc quan sát được phát triển từ một khóm tế bào chứ không hẳn là từ một tế bào vi khuẩn riêng lẻ
Các sai số phát sinh từ quá trình lấy mẫu kém đồng đều, va chạm dụng cụ lấy mẫu với các khu vực kém vệ sinh của can đựng sữa như vùng cổ can, quá trình làm đồng đều mẫu trước khi pha loãng, quá trình hút mẫu pha loãng bằng pipet
Hình 3.1: Dụng cụ để đếm TSVKHK và khuẩn lạc vi khuẩn hiếu khí trên NA
Trang 373.5.3.2 Số lượng tế bào soma trong sữa
Lấy mẫu: Lấy 50ml sữa tại nông hộ sau khi vắt sữa xong tất cả các bò và làm đồng đều Các mẫu sữa lấy xong được hạ nhanh nhiệt độ và bảo quản ở 4 - 8oC với bình nước đá Mẫu sau đó được chuyển về phòng xét nghiệm càng nhanh càng tốt nhưng không quá 3 ngày
Phương pháp: Xác định số lượng tế bào soma trong sữa bằng máy đếm tế bào trực tiếp Fossomatic Minor tại phòng xét nghiệm nhà máy sữa Thống Nhất Nguyên tắc hoạt động của máy cũng dựa trên những thao tác cơ bản của quá trình đếm tế bào trên kính hiển vi Các quá trình hút mẫu, cố định mẫu, nhuộm và đếm tế bào được tích hợp trong cùng một công cụ hiện đại và tiện lợi, cho phép đọc kết quả trong vòng 2 - 5 phút tuỳ số lượng tế bào soma cao hay thấp Kết quả máy thông báo được nhân thêm 103 để được kết quả số lượng tế bào trong 1ml sữa
Hình 3.2: Các bước chuẩn bị mẫu sữa và dụng cụ trước khi xét nghiệm tế bào soma
bằng máy Fossomatic Minor 3.5.3.3 Thời gian mất màu Blue Methylen của sữa
Phương pháp: 50ml sữa lấy tại nông hộ sau khi vắt và 50ml sữa lấy tại trạm trung chuyển được chiết ra 10ml để thử phản ứng khử Blue Methylen (B.M) tại một vị trí
cố định (phòng thực hành Môi trường và sức khoẻ vật nuôi & kiểm nghiệm thú sản,
bộ môn cơ thể ngoại khoa, trường đại học Nông Lâm tpHCM) và ghi nhận thời gian mất màu của sữa
Trang 38Phản ứng khử Blue Methylen (Methylen Blue Reduction Test) như sau:
Chuẩn bị trước ống nghiệm có nắp đã hấp tiệt trùng
Cho 10ml sữa vào ống nghiệm, sau đó cho 1ml Blue Methylen 5mg % Lắc đều ống nghiệm và ủ ấm ở nhiệt độ 37oC
Sau mỗi 15 - 30 phút, mở tủ ấm để kiểm tra sự mất màu
Ghi nhận thời gian mất màu khi 2/3 ống nghiệm chuyển sang màu trắng Kết quả thu thập được biến đổi trước khi xử lý thống kê như sau:
Hình 3.3: Các mẫu sữa lấy tại hộ và tại trạm khi tiến hành phản ứng với 2 loại dung
dịch B.M 5mg % và 6,4mg %
Trang 393.5.3.4 Tổng số vi khuẩn hiếu khí và số lượng tế bào soma trong sữa của từng bò vắt sữa
Lấy mẫu: Lấy 50ml sữa của 40 bò vắt sữa thuộc các nông hộ khảo sát Do điều kiện hạn chế, chúng tôi đã lấy mẫu sau khi người vắt sữa vắt xong từng con nên việc vấy nhiễm là khó tránh khỏi (từ tay người vắt, xô vắt sữa, lông bò, nước tiểu và phân), đây cũng là một hạn chế của đề tài do ảnh hưởng đến số lượng vi khuẩn khi đếm Mẫu được bảo quản lạnh và chuyển nhanh về phòng xét nghiệm Phương pháp: vi khuẩn hiếu khí được đếm trên Nutrient Agar như đã nêu, số lượng tế bào được đếm trực tiếp bằng máy Fossomatic Minor của nhà máy
3.5.4 Nội dung 4: Mối tương quan giữa TSVKHK, số lượng tế bào soma trong sữa và thời gian mất màu B.M
3.5.4.1 Mối tương quan giữa TSVKHK và số lượng tế bào soma
Kết quả tổng số vi khuẩn hiếu khí và số lượng tế bào soma trong sữa mới vắt tại nông hộ (theo cách lấy mẫu chung và riêng từng con vắt sữa) được phân tích tìm mối tương quan và phương trình hồi quy (nếu có) bằng phần mềm MINITAB 16.1.0 theo phương pháp phân tích tương quan và hồi quy đơn tuyến tính FITTED LINE PLOT
3.5.4.2 Mối tương quan giữa TSVKHK và thời gian mất màu B.M
Kết quả TSVKHK trong sữa mới vắt tại nông hộ và thời gian mất màu B.M của sữa mới vắt được phân tích tìm mối tương quan bằng phần mềm MINITAB 16.1.0 3.5.4.3 Mối tương quan giữa số lượng tế bào soma và thời gian mất màu B.M
Kết quả số lượng tế bào soma trong sữa mới vắt tại nông hộ và thời gian mất màu B.M được phân tích tìm mối tương quan bằng phần mềm MINITAB 16.1.0
3.5.5 Nội dung 5: Biến thiên vật chất khô và hàm lượng béo của sữa theo số lượng tế bào soma, vi khuẩn hiếu khí và thời gian mất màu B.M
Phương pháp xác định hàm lượng béo và vật chất khô bằng máy Milkoscan, nhãn hiệu Foss Kết quả khô, béo sau khi phân tích kết hợp với kết quả hàm lượng soma và tổng số vi khuẩn hiếu khí để đánh giá
Trang 40Nguyên lý hoạt động của máy Foss Milkoscan như sau (trích dẫn bởi Lâm
Máy được kết nối với một máy tính để hiển thị kết quả và thuận tiện trong lưu trữ dữ liệu Máy được kiểm tra định kỳ, được vệ sinh và bảo dưỡng hằng ngày bởi các nhân viên xét nghiệm của nhà máy
Hình 3.4: Máy Foss Milkoscan dùng phân tích chỉ tiêu vật chất khô, tỉ lệ béo