BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y **************** NGÔ THỊ TƯỜNG DUNG KHẢO SÁT KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH CHỐNG BỆNH GUMBORO VÀ TỶ LỆ CHẾT C
Trang 1BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
****************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH CHỐNG BỆNH GUMBORO VÀ TỶ LỆ CHẾT CỦA GÀ LƯƠNG PHƯỢNG TẠI MỘT TRẠI NUÔI CÔNG NGHIỆP
Sinh viên thực hiện: NGÔ THỊ TƯỜNG DUNG Lớp: DH06DY
Ngành: Thú y chuyên ngành Dược Niên khóa: 2006 - 2011
Tháng 8/2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
****************
NGÔ THỊ TƯỜNG DUNG
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH CHỐNG BỆNH GUMBORO VÀ TỶ LỆ CHẾT CỦA GÀ LƯƠNG PHƯỢNG TẠI MỘT TRẠI NUÔI CÔNG NGHIỆP
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ thú y
Giáo viên hướng dẫn
ThS NGUYỄN THỊ THU NĂM
Tháng 8/2011
Trang 3XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực hiện: Ngô Thị Tường Dung
Tên luận văn: “Khảo sát khả năng đáp ứng miễn dịch chống bệnh Gumboro
và tỷ lệ chết của gà Lương Phượng tại một trại nuôi công nghiệp”
Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp khoa Chăn Nuôi Thú Y
Ngày …tháng…năm 2011 Giáo viên hướng dẫn
ThS Nguyễn Thị Thu Năm
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Thành kính ghi ơn
Cha, mẹ người đã sinh thành, dưỡng dục và tạo mọi điều kiện cho con có được ngày hôm nay
Xin chân thành ghi ơn
Cô Nguyễn Thị Thu Năm đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn tận tình cho tôi thực hiện đề tài trong quá trình thực tập
Xin chân thà nh biết ơn
Ban giám hiệu trường đại học Nông Lâm TP HCM Ban chủ nhiệm khoa
Chăn Nuôi Thú Y cùng toàn thể quý thầy cô đã tận tình dạy dỗ, dìu dắt chúng tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
Ngô Thị Tường Dung
Trang 5TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài “KHẢO SÁT KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH CHỐNG
BỆNH GUMBORO VÀ TỶ LỆ CHẾT CỦA GÀ LƯƠNG PHƯỢNG TẠI MỘT TRẠI NUÔI CÔNG NGHIỆP ” được thực hiện từ tháng 03/2010 –
6/2010 tại một trại gà Lương Phượng thương phẩm ở ấp 4 – xã Mỹ Yên – huyện Bến Lức – tỉnh Long An
Thực hiện phản ứng ELISA tại phòng xét nghiệm Vi sinh ở Bệnh Viện Thú
y - Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM
Khảo sát trên 2 đàn gà Đàn I 4.700 con, đàn II 3.000 con Kết quả khảo sát
Trang 6MỤC LỤC
TRANG
Trang tựa i
Phiếu xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii
Lời cảm tạ iii
Tóm tắt khóa luận iv
Mục lục v
Danh sách các từ viết tắt viii
Danh sách các bảng ix
Danh sách các hình x
Danh sách các biểu đồ x
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Giới thiệu về giống gà Lương Phượng 3
2.2 Sơ lược về miễn dịch gia cầm 3
2.2.1 Khái niệm về miễn dịch 3
2.2.2 Hệ thống miễn dịch ở gia cầm 5
2.2.2.1 Các cơ quan dạng lympho 5
2.2.2.2 Hệ thống các tế bào có chức năng miễn dịch 6
2.2.2.3 Hệ thống Ig (Immunoglobulin) của gà 7
2.2.3 Khả năng đáp ứng miễn dịch ở gia cầm 8
Trang 72.3 Sơ lược về bệnh Gumboro 9
2.3.1 Lịch sử bệnh và phân bố địa lý 9
2.3.2 Căn bệnh 10
2.3.3 Sức đề kháng 10
2.3.4 Cơ chế làm suy giảm miễn dịch trong bệnh Gumboro 11
2.3.5 Truyền nhiễm học 11
2.3.6 Triệu chứng 13
2.3.7 Bệnh tích 14
2.3.8 Chẩn đoán 15
2.3.9 Phòng bệnh 15
2.3.10 Một số loại vaccine đang sử dụng trên thị trường 17
2.4 Sơ lược về kỹ thuật nuôi dưỡng chăm sóc tại trại 17
2.4.1 Chuồng trại và trang thiết bị 17
2.4.2 Chăm sóc và nuôi dưỡng 18
2.4.3 Vệ sinh 21
2.4.4 Qui trình phòng bệnh tại trại 21
2.5 Sơ lược các đề tài nghiên cứu có liên quan 21
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1 Thời gian và địa điểm 23
3.1.1 Thời gian 23
3.1.2 Địa điểm 23
3.2 Đối tượng khảo sát 23
3.3 Nội dung khảo sát 23
3.4 Phương pháp tiến hành 23
3.4.1 Khảo sát hiệu giá kháng thể chống lại virus gây bệnh Gumboro 23
3.4.2 Khảo sát tỷ lệ chết theo tuần 28
3.5 Chỉ tiêu khảo sát 29
Trang 83.5.1 Khảo sát hiệu giá kháng thể chống lại virus gây bệnh Gumboro 29
3.5.2 Khảo sát tỷ lệ chết 29
3.6 Xử lý số liệu 29
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30
4.1 Hiệu giá kháng thể chống bệnh Gumboro 30
4.2 Tỷ lệ chết 34
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 44
5.1 Kết luận 44
5.2 Đề nghị 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
PHỤ LỤC 48
Trang 9DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
CAM: Chicken Chorioallantoic Membrane
CEF: Chicken Embryo Fibroblast
CRD: Chronic Respiratory Disease
ELISA: Enzyme Link Immuno Sorbent Assay
HGKT: hiệu giá kháng thể
IB: Infectious Bronchitis
IBD: Infectious Bursal Disease
ND: Newcastle Disease
SD: Standard Deviation
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Một số loại vaccine phòng bệnh Gumboro đang sử dụng trên thị trường 17
Bảng 3.1 Quy trình chủng ngừa Gumboro và các bệnh khác tại trại 24
Bảng 3.2 Phân bố mẫu khảo sát 25
Bảng 3.3 Bảng ký hiệu mẫu 26
Bảng 4.1 Hiệu giá kháng thể trên hai đàn gà 30
Bảng 4.2 Tỷ lệ mẫu dương tính và mẫu có HGKT ≥ 4000 30
Bảng 4.3 Tỷ lệ chết theo tuần 34
Bảng 4.4 Kết quả mổ khám đàn I và II lúc 1 – 2 tuần tuổi 35
Bảng 4.5 Kết quả mổ khám gà đàn I và II lúc 3 – 4 tuần tuổi 37
Bảng 4.6 Kết quả mổ khám tuần 5 – 6 đàn I 37
Bảng 4.7 Kết quả mổ khám tuần 7 – 8 trên đàn I 41
Trang 11DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Triệu chứng của bệnh Gumboro 14
Hình 2.2 Bệnh tích của bệnh Gumboro 15
Hình 2.3 Chuồng úm gà 1 ngày tuổi 20
Hình 2.4 Chuồng gà 2 tuần tuổi 20
Hình 4.1 Bệnh tích gà lúc 5 ngày tuổi 36
Hình 4.2 Bệnh tích nghi cầu trùng 39
Hình 4.3 Bệnh tích nghi CRD 40
Hình 4.4 Bệnh tích nghi Tụ huyết trùng 42
Hình 4.5 Xuất huyết khí quản 43
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ Sơ đồ 2.1 Cơ chế sinh bệnh Gumboro 13
Trang 12Do vậy để nâng cao hiệu quả chăn nuôi, ngoài những vấn đề về dinh dưỡng, con giống, chuồng trại… thì yếu tố phòng bệnh đóng vai trò hết sức quan trọng Một trong những bệnh xảy ra thường xuyên trên gà là bệnh Gumboro Mặc dù tỷ lệ chết do bệnh Gumboro không cao song bệnh gây tác động nặng nề lên hệ miễn dịch, làm suy giảm miễn dịch, sức đề kháng của gà yếu, tạo điều kiện thuận lợi cho các bệnh cơ hội bùng phát Bệnh xảy ra khắp cả nước với tỉ lệ mắc bệnh có thể lên đến 100 %, nên việc phòng ngừa bệnh là hết sức cần thiết
Đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về bệnh Gumboro mục đích nhằm tìm ra quy trình chủng ngừa có khả năng bảo vệ đàn gà chống lại bệnh hiệu quả nhất Song đến nay việc sử dụng vaccine cũng như áp dụng quy trình như thế nào vẫn chưa thống nhất, dịch bệnh vẫn xảy ra thường xuyên
Xuất phát từ thực tế trên, được sự phân công của Chủ nhiệm khoa Chăn Nuôi Thú Y, sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Thu Năm, chúng tôi thực hiện đề tài:
“Khảo sát khả năng đáp ứng miễn dịch chống bệnh Gumboro và tỷ lệ chết của
gà Lương Phượng tại một trại nuôi công nghiệp”
Trang 131.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Đánh giá khả năng đáp ứng miễn dịch chống bệnh Gumboro và tỷ lệ chết của
gà lương phượng nuôi công nghiệp nhằm khảo sát hiệu quả của quy trình phòng bệnh Gumboro cũng như nâng cao kiến thức chuyên môn
1.2.2 Yêu cầu
- Chủng ngừa đàn gà theo quy trình
- Kiểm tra hàm lượng kháng thể thụ động lúc 1 ngày tuổi
- Theo dõi đáp ứng miễn dịch chống bệnh Gumboro trên đàn gà sau khi chủng ngừa
- Ghi nhận số lượng và mổ khám bệnh tích gà chết theo tuần
Trang 14Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu về giống gà Lương Phượng
Gà Lương Phượng có xuất xứ từ vùng ven sông Lương Phượng, đây là giống
gà thịt lông màu do xí nghiệp chăn nuôi gà thành phố Nam Ninh, tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc lai tạo thành công sau hơn chục năm nghiên cứu, sử dụng dòng trống địa phương và dòng mái nhập ngoại
Gà có tầm vóc gần giống với gà địa phương ta, có lông màu vàng, vàng sẫm hoặc lốm đốm hoa Gà có tốc độ sinh trưởng khá cao khi 11 tuần tuổi gà trống đạt 1.900 g, gà mái đạt 1.300 g, với hệ số chuyển biến thức ăn khoảng 2,4 – 2,6 kg cho
1 kg tăng trọng, tỷ lệ nuôi sống đạt 95 %, khả năng kháng bệnh tốt (Viện chăn nuôi, 2002) Gà Lương Phượng dễ nuôi, có tính thích nghi cao, chịu đựng tốt với khí hậu nóng ẩm, đòi hỏi chế độ dinh dưỡng không cao, có thể nuôi nhốt, hoặc nuôi thả vườn, ngoài đồng, trên đồi, nên hiện nay là giống gà được chọn nuôi nhiều nhất
2.2 Sơ lược về miễn dịch gia cầm
2.2.1 Khái niệm về miễn dịch
Miễn dịch là khả năng của cơ thể sinh vật có thể nhận biết, tiêu diệt và loại bỏ các vật lạ khi bị xâm nhập Tính chất miễn dịch được hình thành trong quá trình tiến hóa của sinh vật
Cơ thể động vật thường xuyên tiếp xúc với các vi sinh vật có khả năng gây bệnh nhưng không phải tất cả đều mắc bệnh Đó là do khả năng đề kháng của cơ thể đối với vi sinh vật gây bệnh
Trang 15Sự đề kháng này phụ thuộc vào hệ thống miễn dịch trong cơ thể sinh vật được chia làm hai nhóm là miễn dịch tự nhiên (hay miễn dịch không đặc hiệu) và miễn dịch thu được (hay miễn dịch đặc hiệu) (Lâm Thị Thu Hương, 2008)
Mi ễn dịch tự nhiên (miễn dịch không đặc hiệu)
Là khả năng tự bảo vệ sẵn có ngay khi mới được sinh ra và mang tính di truyền trong các cơ thể cùng 1 loài Khả năng này luôn hiện diện trên những cá thể khỏe mạnh và là hình thức bảo vệ đầu tiên chống sự xâm nhiễm của mầm bệnh Thời gian đáp ứng miễn dịch tự nhiên tính bằng phút, giờ và đáp ứng này không đòi hỏi phải có sự tiếp xúc với kháng nguyên trước đó
Miễn dịch thu được (miễn dịch đặc hiệu)
Là dạng miễn dịch xuất hiện khi cơ thể có tiếp xúc với kháng nguyên Để khởi động phải có thời gian (tính bằng ngày) để cơ thể thích ứng với tác nhân gây bệnh lần đầu tiên xâm nhập vào cơ thể Miễn dịch có thể xảy ra nhờ việc tiếp xúc kháng nguyên chủ động (vaccine) hay ngẫu nhiên (mắc phải), hoặc truyền kháng thể (tiêm huyết thanh), hoặc khi truyền tế bào có thẩm quyền miễn dịch (miễn dịch mượn) Miễn dịch thu được chia làm hai loại: miễn dịch thụ động và miễn dịch chủ động
Miễn dịch thụ động: là loại miễn dịch mà cơ thể tiếp thu từ bên ngoài, có hai loại miễn dịch thụ động là miễn dịch thụ động tự nhiên và miễn dịch thụ động nhân tạo
Miễn dịch thụ động tự nhiên: là quá trình tiếp thu miễn dịch xảy ra hoàn toàn tự nhiên Ví dụ: mẹ truyền kháng thể cho con qua sữa đầu, qua nhau, lòng
Trang 16Miễn dịch chủ động tự nhiên: là miễn dịch chủ động mà cơ thể con vật tiếp xúc với kháng nguyên một cách tự nhiên trong môi trường sống
Miễn dịch chủ động nhân tạo: khi kháng nguyên được chủ động đưa vào
cơ thể sinh vật, có sự tham gia của con người như trường hợp chủng ngừa vaccine để phòng bệnh
2.2 2 Hệ thống miễn dịch ở gia cầm
2.2.2.1 Các cơ quan dạng lympho
Cũng như trên thú, hệ thống cơ quan dạng lympho của gia cầm được chia làm hai loại: cơ quan lympho trung ương và cơ quan lympho địa phương
Cơ quan lympho trung ương: là những cơ quan kiểm soát sự sản xuất và
biệt hóa tế bào lympho B và T Quá trình biệt hóa của lympho bào không cần sự kích thích của kháng nguyên (tế bào nguồn, stem cell, biệt hóa thành lympho B
và T) Cơ quan lympho trung ương bao gồm: tủy xương, tuyến Thymus và túi Fabricius
Tủy xương: là một cơ quan đa chức năng ở thú trưởng thành, cung cấp các
tế bào máu và là nơi sản xuất các tế bào nguồn để biệt hóa thành các tế bào tham gia vào đáp ứng miễn dịch
Tuyến Thymus: nằm ở phía trước vách trung thất, kéo dài đến tận cổ và có khi kéo đến tuyến giáp Tiền tế bào T từ tủy xương di chuyển xuống tuyến ức và nhanh chóng phân chia Phần lớn các tế bào phân chia đều bị chết chỉ còn một số
tế bào có khả năng sống sót và tồn tại ở tuyến ức bốn đến năm ngày, sau đó rời khỏi tuyến ức và đi đến cơ quan lympho thứ cấp Tế bào T rời khỏi tuyến ức đi vào dòng tuần hoàn phải có khả năng tham gia vào đáp ứng miễn dịch
Túi Fabricius nằm ở phía trên lỗ huyệt Đây là nơi trưởng thành, biệt hóa
và chọn lọc tế bào lympho B
Cơ quan lympho địa phương bao gồm: hạch lympho dưới mắt (tuyến
harder), lách, hạch hạnh nhân, manh tràng
Trang 17Tuyến harder là hạch lympho dưới mắt, có hình tròn hoặc bầu dục, tập trung thành từng đám Trong hạch chứa đầy đủ các lympho B và T trưởng thành Vùng vỏ cạn có các nang lympho chủ yếu chứa các lympho B, vùng vỏ sâu chứa chủ yếu các lympho T
Lách cũng là cơ quan lympho dạng địa phương Lách được chia làm hai vùng tủy đỏ và tủy trắng Tủy đỏ gồm nhiều xoang chứa đầy hồng cầu Tủy trắng
là tổ chức dạng lympho, trong đó được chia làm hai vùng: vùng chứa lympho B
và vùng chứa lympho T
Hạch hạnh nhân manh tràng là cơ quan lympho địa phương ở manh tràng Các hạch được tập trung thành đám và có cấu trúc giống như hạch lympho Trong hạch có các nang chứa lympho B và lympho T
Mảng peyer đường ruột thấy rõ ở hồi tràng, đó là tập hợp những nang
bạch huyết nằm ở lớp đệm của niêm mạc Những nang bạch huyết lớn được gọi
là nang kín Nang kín chiếm cả bề cao của niêm mạc và lan sâu xuống tầng dưới niêm Mảng peyer chủ yếu chứa lympho bào B
2.2.2.2 Hệ thống các tế bào có chức năng miễn dịch
Lympho B có vai trò quan trọng trong miễn dịch dịch thể Khi có sự kích thích của kháng nguyên, tế bào B sẽ biệt hóa thành chuỗi các tế bào plasma rồi tiết ra kháng thể
Lympho T có vai trò quan trọng trong miễn dịch tế bào Khi kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể sẽ được các đại thực bào bắt và xử lý rồi trình diện cho các tế bào lympho T Lympho T gồm nhiều loại:
Bạch cầu đơn nhân lớn có vai trò thực bào những vật lạ trong cơ thể
Khi thực bào những vật lạ là kháng nguyên thì đại thực bào sẽ trình diện cho các
tế bào có thẩm quyền miễn dịch Những bạch cầu đơn nhân lớn chui ra khỏi mạch máu và hoạt động ở mô bào gọi là đại thực bào
Trang 18Bạch cầu trung tính hay còn gọi là tiểu thực bào Bạch cầu trung tính
đóng vai trò quan trọng trong miễn dịch không đặc hiệu và phản ứng viêm của
cơ thể
Bạch cầu ái toan thường có mặt ở nơi xảy ra phản ứng viêm do ký sinh
trùng, nó tăng lên trong máu khi cơ thể nhiễm ký sinh trùng Chức năng thực bào của bạch cầu ái toan trong cơ thể gia cầm không rõ ràng như trên thú có vú
Bạch cầu ái kiềm khi chui ra khỏi mạch đến mô gọi là tế bào Mast Tế
bào Mast chứa nhiều histamin trong tế bào chất Khi đáp ứng miễn dịch xảy ra trên bề mặt tế bào Mast, sẽ làm tổn thương màng tế bào và phóng thích histamin gây phản ứng tức thời như mắt sưng, chảy nước mũi… Những phản ứng này ở gia cầm không rõ như trên thú có vú
2.2.2.3 Hệ thống Ig (Immunoglobulin) của gà
Hệ Ig của gà chủ yếu gồm các lớp: IgG, IgA, IgM
IgG có thể truyền được từ gà mẹ sang gà con qua lòng đỏ trứng và kháng thể này đóng vai trò rất quan trọng trong giai đoạn đầu của cuộc sống Sau khi
nở kháng thể mẹ truyền giảm dần và hết hẳn vào ngày thứ 25 Sự sản xuất IgG bắt đầu vào ngày thứ ba sau khi nở Chức năng của IgG là trung hòa độc tố, tham gia phản ứng ngưng kết, qua lòng đỏ để bảo vệ gà con trong giai đoạn đầu của cuộc sống
IgA được phân bố ở dịch tiết của các xoang tự nhiên, dịch mật, niêm mạc ruột và trong huyết thanh IgA cũng truyền từ gà mẹ sang gà con nhưng con đường truyền là qua lòng trắng trứng IgA không có trong máu gà mà vào dịch lỏng xoang niệu mô và sẽ phủ lên bề mặt niêm mạc ruột tham gia miễn dịch tại chỗ ở đường tiêu hóa Chức năng của IgA là tham gia phản ứng ngưng kết, tham gia miễn dịch tại chỗ ở niêm mạc đường tiêu hóa và hô hấp, qua lòng trắng trứng bảo vệ gà con trong giai đoạn đầu của cuộc sống
IgM cũng truyền từ gà mẹ sang gà con qua lòng trắng trứng và tham gia miễn dịch tại chỗ ở niêm mạc đường tiêu hóa, bảo vệ gà con trong giai đoạn đầu
Trang 19của cuộc sống Chức năng của IgM là tham gia phản ứng ngưng kết đặc biệt vi khuẩn gram âm IgM thường xuất hiện sớm nhất khi có kháng nguyên xâm nhập
2.2.3 Khả năng đáp ứng miễn dịch ở gia cầm
Gà con mới nở xét về phương diện miễn dịch thì chưa thành thục, chức năng bảo vệ cơ thể chủ yếu nhờ vào kháng thể mẹ truyền Nếu gà mẹ được tiêm chủng vaccine đầy đủ và đảm bảo thì sau 14 – 15 ngày, trong huyết thanh gà mẹ
đã có kháng thể, 25 ngày sau kháng thể được truyền qua lòng đỏ trứng Kháng thể tồn tại trong lòng đỏ trứng qua quá trình bảo quản và ấp nở với hàm lượng ổn định
Ở trứng ấp, kháng thể từ lòng đỏ chuyển qua màng phôi vào tuần hoàn phôi ngày ấp thứ 13 Khi gà con mới nở, hàm lượng kháng thể trong gà con ngang với hàm lượng kháng thể có trong huyết thanh gà mẹ
Thời gian tồn tại kháng thể trong gà con biến động từ 14 – 21 ngày, các nhà chăn nuôi đã xác định được thời gian thích hợp cho việc chủng ngừa lần đầu tiên đối với từng giống gà khác nhau
Khi cơ thể còn chứa kháng thể mẹ truyền cao thì vaccine đưa vào không những không có tác dụng mà còn trung hòa bớt lượng kháng thể có trong cơ thể
gà con Tuy nhiên thú dễ có đáp ứng tốt hơn đối với lần tiêm chủng sau (Nguyễn Lương, 1993) Vì vậy, nếu không có dịch đe dọa, không nên chủng thú non, nên đợi cho kháng thể mẹ truyền gần hết mới bắt đầu tiêm chủng Khi có dịch đe dọa, ta buộc phải tiêm chủng sớm hơn và tái chủng sau đó Việc nâng cao khả năng đáp ứng miễn dịch cho gà con còn phụ thuộc vào ngày chủng đầu tiên, khoảng cách giữa các lần chủng, giống gà và vaccine sử dụng
Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng miễn dịch:
- Con giống: sức đề kháng của giống gà địa phương cao hơn gà công nghiệp
- Hàm lượng kháng thể thụ động
Trang 20- Một số bệnh truyền nhiễm: bệnh Gumboro làm suy giảm miễn dịch, các bệnh hô hấp mãn tính, viêm phế quản truyền nhiễm đề ảnh hưởng đến đáp ứng miễn dịch
- Dinh dưỡng: vitamin A và protein ảnh hưởng nhiều đến sự hình thành kháng thể và khả năng miễn dịch
- Môi trường, quản lý, chăm sóc: Nhiệt độ, mật độ chuồng nuôi quá cao hay thấp đều làm giảm khả năng sinh miễn dịch khi chủng vaccine Quản lý, chăm sóc tốt làm tăng sức đề kháng, tăng khả năng đáp ứng miễn dịch
- Vaccine, chất bổ trợ, liều, đường cấp…
2.3 Sơ lược về bệnh Gumboro
Gumboro là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus gây ra ở gia cầm, chủ yếu là ở gà và gà tây Bệnh có đặc điểm là gây viêm túi Fabricius, xuất huyết cơ ngực, cơ đùi làm hư hại thận và đặc biệt làm suy giảm hệ thống miễn dịch Tế bào lympho B là tế bào đích của virus và mô lympho của túi Fabricius bị ảnh hưởng nặng nề
Năm 1970, Hitchner chính thức đề nghị gọi bệnh do Corgnove phát hiện là bệnh viêm túi Fabricius truyền nhiễm (Infectious Bursal Disease – IBD) hay còn gọi là bệnh Gumboro để ghi nhớ địa danh nơi phát hiện ra bệnh đầu tiên
Từ khi phát hiện đến nay Gumboro đã có mặt khắp nơi trên thế giới, phần lớn tập trung tại trại gà công nghiệp tại Mỹ, Anh, Ý, Israel, Thái Lan, Trung Quốc,…
Trang 21Tại Việt Nam, từ năm 1981, chuyên gia Hungary và Việt Nam đã phát hiện bệnh ở một số trại gà miền Bắc, nhưng khi đó bệnh chưa được chú ý Năm 1987, bệnh Gumboro xảy ra ở trại gà Phúc Thịnh (Hà Nội) làm chết 55.476 con Ở miền Nam, năm 1990 một số ổ dịch nghi là Gumboro ghép Newcastle xảy ra tại xí nghiệp chăn nuôi gà Bình An làm chết 9500 con (Lê Văn Hùng, 1996) Những năm gần đây dịch bệnh Gumboro xảy ra ở khắp nơi trên toàn quốc
2.3.2 Căn bệnh
Bệnh Gumboro do virus thuộc họ Birnaviridae, giống Avibinavirus, loài
Infectious bursal disease virus
Theo Hirai và Shimakura, 1974 virus gây bệnh Gumboro là một loại virus có kích thước vào khoảng 50 – 60 nm (trích dẫn bởi Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Virus có dạng hình khối nhiều góc cạnh, không có vỏ bọc (envelope) mà chỉ
là một dạng virus dạng trần hay còn gọi là nucleocapsid, bao gồm nhân chứa acid ribonucleic (RNA) bao quanh nó là lớp vỏ protein hay còn gọi là capsid Do không
có vỏ bọc nên virus không mẫn cảm với ether và chloroform, nhưng rất nhạy cảm với formalin
Virus gồm 32 đơn vị hình thái hay còn gọi là capsomer hợp thành lớp bọc capsid bao lấy acid ribonucleic bên trong Mỗi capsomer có tên gọi là VP1, VP2, VP3, VP4 (viral protein), trong đó VP2, VP3 là protein chính của virus Ngoài ra, VP1 là RNA – polymerase của virus; VP4 là protease của virus Có 2 serotype là 1
và 2, serptype 1 gây bệnh cho gà có 6 chủng Serptype 2 gây bệnh ẩn tính trên gà và
gà tây Trong acid nhân các nucleotide được sắp xếp cuộn trở lại trở nên sợi đôi, phân đoạn, đây là đặc tính cấu trúc của loài virus này
2.3.3 Sức đề kháng
Sức đề kháng của virus tương đối mạnh, không bị vô hoạt bởi ether và chloroform Ở 60 oC virus vẫn duy trì sức gây bệnh trong 90 phút Ở 56 oC nó tồn tại trong 5 giờ Theo Benton và cộng sự (1976), virus có sức chịu đựng rất cao với
pH, chỉ bị vô hoạt khi pH = 12 nhưng lại chịu được pH = 2 (trích dẫn bởi Abdul Ahad, 2002) Virus không bị ảnh hưởng trong dung dịch phenol 0,5 %/ 1 giờ/ 30 o
C
Trang 22Trong dung dịch formol 0,5 % nó tồn tại trong 6 giờ Trong phân, nước thải, chất độn chuồng, dụng cụ chăn nuôi…virus vẫn giữ nguyên đặc tính gây nhiễm và gây bệnh trong vòng 52 ngày Theo Baxendale (2002), ở điều kiện bình thường virus có thể tồn tại 120 ngày trong chuồng nuôi (trích dẫn bởi Abdul Ahad, 2002)
Virus bị tiêu diệt bởi các phức hợp iodine Nó bị diệt sau 10 phút trong chloramin 0,5 % (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Trong điều kiện ở Việt Nam dùng formalin có nồng độ 1 – 2 % phun lên nền chuồng, vách chuồng và các dụng cụ chăn nuôi có thể diệt được virus Nếu kết hợp với chloramin 0,5 – 1 % thì kết quả sẽ tốt hơn (Lê Văn Hùng, 1996)
2.3.4 Cơ chế làm suy giảm miễn dịch trong bệnh Gumboro
Khác với các bệnh do virus khác trên gia cầm, Gumboro chọn túi Fabricius làm cơ quan đích Túi Fabricius là cơ quan miễn dịch cao nhất ở gia cầm, biệt hóa
tế bào B Tế bào B trưởng thành có khả năng tiết kháng thể khi gặp tín hiệu từ kháng nguyên Túi Fabricius chỉ thực hiện được nhiệm vụ ấy khi các nang lympho còn nguyên vẹn Khi túi Fabricirs bị tấn công thì chức năng miễn dịch bị suy giảm
Nếu gà bị nhiễm virus Gumboro lúc một ngày tuổi thì lượng IgG huyết thanh giảm, số tế bào B trong máu ngoại vi cũng giảm nhưng số tế bào T không bị ảnh hưởng rõ rệt Gà con từ 1 – 5 ngày tuổi nhiễm virus Gumboro thì số lượng tế bào plasma trong tuyến harder giảm mạnh ở 7 ngày tuổi
2.3 5 Truyền nhiễm học (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Trang 23Đường xâm nhập và sự lây lan
Trong tự nhiên đường tiêu hóa là thích hợp hơn cả Trong điều kiện thí nghiệm virus có thể vào cơ thể qua đường mũi, đường mắt
Trực tiếp: do nuôi nhốt chung gà bệnh với gà khoẻ
Gián tiếp: qua thức ăn, nước uống, chất độn chuồng, vật môi giới trung gian như côn trùng, mạt gà,… qua con người như giày, quần áo
Cơ chế sinh bệnh
Virus gây bệnh trên mô lympho, phá hủy tế bào lympho bên trong túi Fabricius, lách và hạch amidal, tế bào lympho T không bị ảnh hưởng
Sau nhiễm trùng 9 ngày vẫn có thể tìm thấy virus trong túi Fabricius Ở một
số gà bệnh, thận sưng, chứa cặn urate và những mảnh vụn tế bào là nguyên nhân gây tắc nghẽn niệu quản
Suy giảm miễn dịch dẫn đến giảm sức chống bệnh và đáp ứng với vaccine không đạt được tối ưu trong thời gian này (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Nếu gà nhiễm bệnh từ 1 ngày đến 2 tuần tuổi, do trong máu của gà chưa có các bổ thể virus không tấn công được hệ thống mạch máu và thận, chỉ phá hại túi Fabricius, làm túi này hư hại rồi teo nhỏ, quá trình nuôi dưỡng và thành thục của tế bào Lympho B bị đình trệ, dẫn đến hậu quả làm suy giảm việc tạo kháng thể của cơ thể gà, đây là nguyên nhân chính của việc gà không tạo được miễn dịch mặc dù đã tiêm phòng đầy đủ các bệnh
Trường hợp nhiễm bệnh sau 2 tuần tuổi, lúc đó trong máu đã có đầy đủ lượng bổ thể virus sẽ phát huy tác dụng gây nên triệu chứng vỡ mạch máu gây xuất huyết nhiều nơi, virus đến thận phá hoại ống thận làm gà không thể tái hấp thu được nước, hậu quả nước từ thận tràn vào trực tràng, gà tiêu chảy rất nặng, gà chết chủ yếu là do mất nước
Trang 24Sơ đồ 2.1 Cơ chế sinh bệnh Gumboro
(Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
2.3.6 Triệu chứng
Thời gian ủ bệnh từ 2 – 3 ngày, tỷ lệ mắc bệnh cao từ 20 – 100 % , tỷ lệ chết
4 – 8 % có thể lên tới 37,6 % (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Gà có biểu hiện ủ rủ, bỏ ăn, run rẩy, đi đứng loạng choạng
Trang 25Hình 2.1 Triệu chứng của bệnh Gumboro (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Gà thường tự mổ vào lỗ huyệt và mổ lẫn nhau Gà uống nhiều nước Tiến trình của bệnh từ 7 – 8 ngày
Gà chết cao vào ngày thứ 3 – 4 của bệnh
2.3.7 Bệnh tích
Bệnh tích đại thể
Mất nước do tiêu chảy Xác chết khô mất nước Xuất huyết cơ đùi, cơ ngực,
cơ cánh; xuất huyết ranh giới dạ dày cơ và dạ dày tuyến; thận viêm sưng lớn, nhạt màu, có urat lắng đọng trong ống dẫn tiểu; lách sưng có thể hoại tử; gan sưng có ổ hoại tử; tuyến Thymus bất dưỡng có thể hoại tử; viêm ruột cata tiết nhiều dịch nhầy
Bệnh tích điển hình là viêm túi Fabricius trong 2 – 3 ngày đầu của bệnh, túi Fabricius tăng thể tích gấp 2 – 3 lần so với ban đầu kèm thủy thủng trong và ngoài túi, xuất huyết hoại tử sau đó túi trở lại kích thước ban đầu vào ngày thứ 5 và bất dưỡng nhanh đến ngày thứ 8 chỉ còn 1/3 thể tích ban đầu, trong túi có fibrin sau đó hoá casein (khối bả đậu)
Trang 26Hình 2.2 Bệnh tích của bệnh Gumboro (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
B ệnh tích vi thể
Hoại tử ở phần sinh lympho của tuyến Fabricius, lách, hạch amidal, thymus Bất dưỡng, nhưng lách, hạch amidal, thymus phục hồi nhanh hơn, hoặc hoàn thiện hơn túi Fabricius Có sự hình thành cấu trúc dạng hạt thay thế cấu trúc bình thường của nang ở túi Fabricius (Nguyễn Phước Ninh, 2009)
2.3 8 Chẩn đoán (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Phân biệt với bệnh viêm phế quản truyền nhiễm, hội chứng xuất huyết
Phòng thí nghiệm phân lập bệnh phẩm từ túi Fabricius, tiêm phôi gà từ 9 –
11 ngày tuổi, đường tiêm màng CAM hay phôi 6 – 8 ngày tuổi, tiêm đường túi lòng
đỏ hoặc nuôi cấy trên môi trường sợi phôi gà CEF
Tìm kháng nguyên bằng phản ứng huyết thanh học: miễn dịch huỳnh quang, trung hoà, ELISA, kết tủa khuếch tán trên thạch Hiện nay để tìm kháng thể, người
ta thường dùng phản ứng ELISA và kết tủa khếch tán trên thạch
2.3.9 Phòng bệnh (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Áp dụng nguyên lý phòng chống bệnh truyền nhiễm dựa trên tác động 3 khâu của vòng truyền lây (nguồn bệnh – yếu tố trung gian truyền lây – động vật cảm thụ)
Đồng thời công tác quản lý rất có ý nghĩa trong công tác phòng bệnh
Trang 27Phòng bệnh bằng vaccine (do kháng thể mẹ truyền cho gà con bảo vệ gà con
từ 1 – 3 tuần tuổi) Hiện nay trên thị trường phổ biến hai loại vaccine:
Vaccine sống nhược độc
Thường dùng chủng cho gà con bằng cách nhỏ mắt, mũi, uống và phun sương
Có 4 loại vaccine sống nhược độc thường được sử dụng:
Vaccine nhẹ (avirulent strain _Mild)
Virus được làm nhược độc nhiều lần, dùng cho gà con 1 ngày tuổi rất an toàn nhưng dễ bị trung hòa bởi kháng thể mẹ truyền
Vaccine trung bình (intermediate strain)
Virus được làm nhược độc trung bình, rất an toàn, vượt qua kháng thể mẹ truyền thấp
Vaccine trung bình cộng (intermediate plus)
Virus được làm nhược độc ít hơn nhưng vẫn an toàn, vượt qua kháng thể mẹ truyền trung bình
Vaccine mạnh (hot vaccine)
Virus được làm nhược độc ít, không an toàn lắm, thường dùng ở những vùng
có dịch nghiêm trọng Vaccine này nếu chủng ngừa sớm cho gà con nhất là nhóm không có kháng thể mẹ truyền sẽ làm teo túi Fabricius
Vaccine ch ết
Có chất bổ trợ là chất nhũ tương dầu, thường chủng cho gà mẹ để có miễn
dịch thụ động cho gà con mới nở bằng cách tiêm bắp hay chích dưới da
Trang 282.3.10 Một số loại vaccine phòng bệnh Gumboro đang sử dụng trên thị trường Bảng 2.1 Một số loại vaccine phòng bệnh Gumboro đang sử dụng trên thị trường
IBD Blen Nhược độc, đông
khô
14 ngày tuổi trở lên, uống
cộng Nhược độc Nhược độc Nhược độc
Từ 7 – 28 ngày
tuổi
Từ 7 ngày tuổi
2.4 Sơ lược về kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng tại trại
2.4.1 Chuồng trại và trang thiết bị
Chuồng nuôi lợp mái lá, chiều cao mái lá cách mặt đất 2 m, chiều cao nóc 5
m, nền chuồng bằng đất nện Xung quanh mỗi chuồng đều phát quang, không để bụi cây nhỏ rậm rạp cản trở sự thoát hơi nước, sự thông thoáng của chuồng
Trang 29Gà trên 2 tuần: sử dụng máng nhựa treo có hình nón cụt ở giữa, đáy là hình vành khăn
Máng uống
Gà 0 – 2 tuần tuổi: sử dụng bình nhựa bán tự động loại 2 lít
Gà từ 2 tuần đến xuất: sử dụng bình nhựa bán tự động loại 8 lít
Đèn úm
Trong giai đoạn úm, sử dụng đèn tròn 75 W bình quân 100 con/ 1 bóng Trong giai đoạn nuôi thịt, sử dụng đèn chữ U cho ánh sáng trắng Đảm bảo sáng đều khắp chuồng để gà thấy thức ăn
2.4.2 Chăm sóc và nuôi dưỡng
Giai đoạn chuẩn bị
Sau mỗi đợt nuôi đều tổng vệ sinh chuồng nuôi và các thiết bị: thu dọn phân
và chất độn chuồng, rửa chuồng nuôi bằng nước áp lực cao, trong trước ngoài sau Rửa dụng cụ bằng xà bông thật sạch, sau đó ngâm sát trùng bằng Biodine 10 % (1 ml/2 lít nước), phơi dưới ánh nắng mặt trời Sau khi rửa sạch chuồng trại thì tiến hành sát trùng tiêu độc Tưới dung dịch NaOH khắp chuồng xong rửa sạch lại bằng nước, sau đó rải vôi lên khắp bề mặt nền 1,5 kg/m2, hành lang lưới bao xung quanh, các cột, để khô Để trống chuồng ít nhất 2 tuần
Trước khi nhập gà về ít nhất 3 ngày, trải trấu đều khắp nền chuồng dày khoảng 3 - 5 cm, giăng bạt kín xung quanh chuồng rồi xông bằng thuốc tím bột 90
% với formalin 36 % để trong 24 giờ sau đó tháo bạt ra Cuối cùng phun thuốc sát trùng 1 ngày trước khi gà về
Trước khi bắt gà về chuẩn bị chuồng úm chu đáo, rào lưới, phủ bạt sẵn sàng Đèn úm được bật lên vài giờ trước khi đưa gà vào để nhiệt độ trong chuồng đạt tối ưu
Chọn gà con
Chọn con giống được ấp từ đàn gà giống đã được chọn lọc kỹ lưỡng, khỏe mạnh, nuôi dưỡng hợp lý Gà con phải đồng đều, phản ứng nhanh nhẹn, không bị
dị tật, mỏ và chân vững chắc, màng da chân bóng
Trang 30Trước khi mua gà con phải nắm được các thông tin về nguồn gốc đàn gà,
uy tín của trại giống và nắm vững đặc tính năng suất của đàn gà sắp nuôi
Giai đoạn úm gà
Gà 1 ngày tuổi đến 14 ngày tuổi được úm trong chuồng úm có kích thước: 2,5 m x 5 m x 1,5 m, chung quanh che phủ bạt, khi cần có thể cuốn lên được
Nhiệt độ úm gà: trong tuần đầu phải đạt 33 - 35 0
C Sang tuần thứ hai nhiệt độ trong chuồng được giảm xuống còn 31 - 33 0
C Đến tuần thứ tư nhiệt độ còn khoảng 27 - 29 0C Quan sát sự phân bố của gà con trong chuồng có thể đánh giá tình trạng nhiệt: nếu nếu gà phân tán đều trong chuồng, gà linh hoạt là nhiệt
độ đạt tối ưu, khi đó gà con ăn nhiều, khỏe và lớn nhanh Nếu gà con nằm tụm dưới nguồn nhiệt, ăn ít, uống nước ít là gà bị lạnh, cần tăng cường nguồn nhiệt Nếu gà nằm ở xa nguồn nhiệt, gà thở nhanh, ăn ít, uống nhiều nước là do nhiệt
độ quá nóng cần giảm nguồn nhiệt (Lâm Minh Thuận, 2004) Ở trại dùng quạt và
hệ thống phun sương để đạt được nhiệt độ tốt nhất theo thời điểm
Ẩm độ chuồng úm gà con: tốt nhất ở mức từ 60 - 75 %, với mức ẩm độ này hơi nước trong phân bay nhanh, phân khô, gà khỏe mạnh
Chế độ chiếu sáng cho gà con: ánh sáng cần để gà nhận biết và lấy thức ăn nên trong tuần đầu chiếu sáng cho gà con 24 giờ trong ngày, giảm dần ở các tuần sau
Gà con mới bắt về cho nghĩ ngơi 30 phút sau đó cho uống chất điện giải, Heparenol và Phosretic Ngày hôm sau mới cho ăn tự do.
Trang 31Hình 2.3 Chuồng úm gà 1 ngày tuổi
Giai đoạn nuôi gà trên hai tuần tuổi
Gà sau giai đoạn úm, tùy theo mật độ chuồng sẽ được nới rộng lưới rào ra hoặc tách sang ô chuồng khác
Chỉ thắp sáng đèn vào ban đêm
Hình 2.4 Chuồng gà 14 ngày tuổi
Trang 322.4.3 Vệ sinh
Trong quá trình nuôi gà thực hiện tốt qui trình vệ sinh hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng trong chuồng nuôi cũng như trang thiết bị, thường xuyên có kế hoạch diệt ruồi, loài gậm nhấm Trại thực hiện phun thuốc sát trùng định kỳ 1tuần 1 lần bằng TH4 (10 ml/1lít nước)
Mỗi dãy chuồng có trang thiết bị riêng sử dụng trong chuồng đó
Công nhân phải được bố trí cố định cho từng chuồng, không qua lại chuồng khác tránh mang mầm bệnh từ đàn này sang đàn khác
Hạn chế khách tham quan vào khu vực chuồng trại
2.4.4 Qui trình phòng bệnh tại trại
Ngoài những bệnh phải chủng ngừa bằng vaccine, trại còn sử dụng kháng sinh để phòng một số bệnh trên đường tiêu hóa và hô hấp
Gà con mới nhập về cho uống kháng sinh Flumicof (flumequine) 2 – 4 ngày tuổi, 1 ml/1 lít nước để phòng bệnh đường tiêu hóa
Bệnh CRD: Maxflor (florfenicol) 1g/2 lít nước, Doxycip (doxycycline) 1 g/1 lít nước dùng 3 ngày liên tiếp từ 15 – 17 ngày tuổi
Cầu trùng: Coxymax (sulphachlozin) 9 - 11 ngày tuổi, 1 g/1 lít nước, Novazuril (toltrazuril) 1,5 ml/lít nước lúc 21 - 23 và 36 - 38 ngày tuổi
Trại cũng thường xuyên cung cấp chất điện giải, vitamin tổng hợp, men vi sinh và giải độc gan, thận cho đàn gà
2.5 Sơ lược các đề tài nghiên cứu có liên quan
Huỳnh Thị Thanh Tuyền (2010), khảo sát hiệu giá kháng thể chống bệnh Gumboro và năng suất tại trại gà Lương Phượng vừa xảy ra dịch Gumboro cho thấy kết quả lúc 1, 13, 28 ngày tuổi lần lượt là 1.715,14 và 398,33, 1.406,08 và 1.955,53, 3.095,05 và 9.424,86
Trần Phước Toàn (2011), Khảo sát hiệu giá kháng thể chống bệnh Gumboro
và Newcastle trên một trại gà ta nuôi công nghiệp cho hiệu giá kháng thể lúc 1, 13,
28 ngày tuổi lần lượt là 2.886, 904, 2.075
Trang 33Nguyễn Thế Truyền (2001), khảo sát ảnh hưởng của vaccine phòng bệnh Gumboro đến sức kháng bệnh và tăng trưởng của gà Lương Phượng cho hiệu giá kháng thể lúc 1, 13, 28 ngày tuổi lần lượt là 3.773, 1.348 và 985, 2.422 và 2.486
Nguyễn Tất Toàn (1995), nghiên cứu miễn dịch chống bệnh Gumboro trên
gà nuôi thịt Arbor Acres cho hiệu giá kháng thể lần lượt lúc 1 và 14 ngày tuổi là 3.326,99, 1.782,89
Nguyễn Thanh Tùng (1995), khi so sánh hiệu quả 3 quy trình chủng ngừa Gumboro trên gà Isa – Brown từ 1 – 8 tuần tuổi cho hiệu giá kháng thể 1, 13, 28 ngày tuổi lần lượt là: lô I 3.204, 3.225, 3.460, lô II 3.204, 3.289, 3.783, lô III 3.204,
Trang 34Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm
3.1.1 Thời gian
Khóa luận được thực hiện từ tháng 03/2011 đến 06/2011
3.1.2 Địa điểm
Khóa luận được tiến hành tại một trại chăn nuôi gà Lương Phượng thương phẩm
ở ấp 4 – xã Mỹ Yên – huyện Bến Lức – tỉnh Long An
Địa điểm xét nghiệm: thực hiện phản ứng ELISA (Ezyme Linked Immuno Sorbent Assay) tại phòng xét nghiệm Vi sinh ở Bệnh viện Thú y - Trường đại học Nông Lâm TP.HCM
3.2 Đối tượng khảo sát
Hai đàn gà lương phượng thương phẩm từ 1 đến 65 ngày tuổi; đàn I: 4.700 con của công ty Giống gia cầm VIGOVA, đàn II: 3.000 con của công ty cổ phần Chăn nuôi
gà Đà Lạt Thời gian nhập đàn cách nhau 5 ngày
3.3 Nội dung khảo sát
Hiệu giá kháng thể chống bệnh Gumboro tại các thời điểm
Tỷ lệ chết và bệnh tích mổ khám gà chết
3.4 Phương pháp tiến hành
3.4.1 Khảo sát hiệu giá kháng thể phòng bệnh Gumboro
Chúng tôi tiến hành chủng vaccine cho đàn gà theo qui trình ở Bảng 3.1