KH ẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP Ở HEO CON GIAI ĐOẠN 21 – 60 NGÀY TUỔI CHĂN NUÔI HEO GIỐNG 2/9 Tác giả L ƯU HUỲNH HOÀNG OANH Khóa luận được đệ trình để đáp ứng
Trang 1KHÓA LU ẬN TỐT NGHIỆP
THƯỜNG GẶP Ở HEO CON GIAI ĐOẠN 21 – 60 NGÀY TUỔI
CHĂN NUÔI HEO GIỐNG 2/9
H ọ và tên sinh viên : LƯU HUỲNH HOÀNG OANH
Niên khóa : 2007 - 2011
Trang 2KH ẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP Ở HEO CON GIAI ĐOẠN 21 – 60 NGÀY TUỔI
CHĂN NUÔI HEO GIỐNG 2/9
Tác giả
L ƯU HUỲNH HOÀNG OANH
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư
Giáo viên hướng dẫn
TS TR ẦN VĂN CHÍNH
Trang 3XÁC NH ẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
đoạn 21 - 60 ngày tuổi thuộc một số nhóm giống tại Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Giống 2/9”
Đã hoàn thành khoá luận theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các
ngày … tháng… năm …
Giáo viên hướng dẫn
Trang 4L ỜI CẢM ƠN
Thành kính gh i ơn
Công cha, nghĩa mẹ đã sinh thành nuôi dưỡng, dạy dỗ con khôn lớn thành người, công ơn đó con nhớ sẽ mãi mãi không bao giờ con quên
Trân tr ọng cảm ơn sâu sắc đến
Chân thành c ảm ơn
cô Khoa Chăn Nuôi Thú Y, đặc biệt là quý thầy cô bộ môn Di Truyền Giống Động
Trân tr ọng cảm tạ
Ban giám đốc Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Giống 2/9
điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập tại xí nghiệp
C ảm ơn
khăn trong suốt thời gian qua
Lưu Huỳnh Hoàng Oanh
Trang 5TÓM T ẮT KHÓA LUẬN
Đề tài nghiên cứu “Khảo sát khả năng sinh trưởng và sức sống của heo con
ngày 04/ 01/2011 đến ngày 15/04/2011
Tăng trọng tuyệt đối hiệu chỉnh là 343g/con/ngày, nhóm giống DP cao nhất
ăn/con/ngày và 1,5 kg thức ăn/kg tăng trọng
3,72% và 5,35 %
Trang 6M ỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN iii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN iv
MỤC LỤC v
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG ix
Chương 1MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Giới thiệu chung về Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Giống 2/9 3
2.1.1 Vị trí địa lý 3
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 3
2.1.3 Nhiệm vụ và chức năng 3
2.1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất 4
2.1.5 Cơ cấu đàn heo 4
2.1.6 Công tác giống và các bước chọn giống 5
2.2 Đặc điểm các giống heo thuần 6
2.2.1 Giống heo Yorkshire 6
2.2.2 Giống heo Landrace 6
2.2.3 Giống heo Duroc 6
2.2.4 Giống heo Pietrain 7
2.2.5 Giống heo Hampshire 7
2.3 Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng 7
2.3.1 Hệ thống chuồng trại 7
Trang 72.3.3 Thức ăn 8
2.3.4 Chăm sóc và quản lý 10
2.3.5 Quy trình vệ sinh thú y và phòng bệnh cho heo 11
2.4 Cơ sở lý luận 13
2.4.1 Đặc điểm sinh lý heo con 13
2.4.2 Quá trình sinh trưởng và phát dục 13
2.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục 14
2.4.4 Các bệnh thường gặp trên heo con sau cai sữa 16
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 18
3.1 Thời gian và địa điểm 21
3.2 Phương pháp khảo sát và đối tượng khảo sát 21
3.2.1 Phương pháp khảo sát 21
3.2.2 Đối tượng khảo sát 21
3.3 Các chỉ tiêu theo dõi 22
3.3.1 Nhiệt độ 22
3.3.2 Các chỉ tiêu về khả năng tăng trọng 22
3.3.3 Các chỉ tiêu về khả năng sử dụng thức ăn 24
3.3.4 Các chỉ tiêu về sức sống 24
3.4 Phương pháp thu thập số liệu và xử lý số liệu 25
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27
4.1 Nhiệt độ chuồng nuôi 27
4.2 Trọng lượng nhập và trọng lượng xuất 28
4.2.1 Trọng lượng nhập thực tế và trọng lượng xuất thực tế 28
4.2.2 Trọng lượng nhập hiệu chỉnh về 21 ngày tuổi và trọng lượng xuất hiệu chỉnh về 60 ngày tuổi 31
4.3 Tăng trọng ngày thực tế và tăng trọng ngày hiệu chỉnh 34
4.3.1 Tăng trọng ngày thực tế, tăng trọng ngày hiệu chỉnh theo nhóm giống 34
4.3.2 Tăng trọng ngày thực tế và tăng trọng ngày hiệu chỉnh theo giới tính 36
4.4 Tiêu thụ thức ăn và hệ số biến chuyển thức ăn 37
ỷ lệ nuôi sống đến lúc xuất 39
Trang 84.6.1 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 40
4.6.2 Tỷ lệ ngày con ho 41
4.6.3 Tỷ lệ heo con có triệu chứng viêm khớp 42
Chương 5 KẾT LUẬ VÀ ĐỀ NGHỊ 42
5.1 Kết luận 42
5.2 Đề nghị 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
PHỤ LỤC 48
Trang 9DANH SÁCH CÁC CH Ữ VIẾT TẮT
TTTĐTT : Tăng trọng tuyệt đối thực tế trong giai đoạn khảo sát
NSIF : National Swine Improvement Ferderation
Trang 10DANH SÁCH CÁC B ẢNG, SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Xí Nghiệp 4
B ảng 2.1 Cơ cấu đàn đàn heo của Xí Nghiệp 4
B ảng 2.2 Các loại TAHH được sử dụng ở Xí Nghiệp 9
B ảng 2.3 Thành phần dinh dưỡng của các loại TAHH sử dụng ở Xí Nghiệp 9
B ảng 2.4 Quy trình tiêm phòng cho đàn heo của Xí Nghiệp 12
B ảng 3.1 Công thức ghép phối tạo heo con khảo sát 22
B ảng 3.2 Hệ số nhân hiệu chỉnh trọng lượng cai sữa về 21 ngày tuổi 23
B ảng 4.1: Nhiệt độ chuồng nuôi ban ngày trong thời gian khảo sát 27
B ảng 4.2 Trọng lượng nhập thực tế và trọng lượng xuất thực tế theo nhóm giống 29
B ảng 4.3 Trọng lượng nhập thực tế và trọng lượng xuất thực tế theo giới tính 30
B ảng 4.4 Trọng lượng nhập hiệu chỉnh về 21 ngày tuổi và trọng lượng xuất hiệu chỉnh về 60 ngày tuổi theo nhóm giống 31
B ảng 4.5 Trọng lượng nhập hiệu chỉnh về 21 ngày tuổi và trọng lượng xuất hiệu chỉnh về 60 ngày tuổi theo giới tính 33
B ảng 4.6 Tăng trọng tuyệt đối thực tế và tăng trọng tuyệt đối hiệu chỉnh theo nhóm giống 35
B ảng 4.7 Tăng trọng tuyệt đối thực tế và tăng trọng tuyệt đối hiệu chỉnh theo giới tính 36
B ảng 4.8 Tiêu thụ thức ăn và hệ số biến chuyển thức ăn theo nhóm giống 38
B ảng 4.9 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy, tỷ lệ ngày con ho, tỷ lệ heo con có triệu chứng viêm khớp 40
Trang 11Chương 1
M Ở ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
nước Mục tiêu đề ra đến năm 2020, chăn nuôi sẽ chiếm 42% tổng giá trị của toàn
năm 2010, dân số là 7,2 triệu người, bình quân tiêu thụ 10300 con heo/ngày Năm
http://tamnhin.net/tieu-diem/9879/Quy-hoach-he-thong-co-so-giet-mo-tren-dia-ban-TPHCM.html )
hàng đầu để tạo ra đàn heo chất lượng cao Trong chăn nuôi heo, giai đoạn nuôi heo
stress như do xa mẹ, ghép bầy, chuyển chuồng, thay đổi nguồn thức ăn, chịu ảnh hưởng rất lớn từ môi trường… Do vậy, việc kiểm tra khả năng sinh trưởng, sức
đàn heo và từ đó từng bước cải thiện công tác quản lý, môi trường nuôi dưỡng để
Trang 12Xuất phát từ vấn đề nêu trên, được sự đồng ý của Bộ Môn Di Truyền Giống,
trưởng và một số bệnh thường gặp ở heo con cai sữa giai đoạn 21 - 60 ngày tuổi
1.2 M ục đích và yêu cầu
1.2.1 M ục đích
1.2.2 Yêu c ầu
Theo dõi, đánh giá một số chỉ tiêu cơ bản về sinh trưởng, sức sống, khả năng
Trang 13Chương 2
T ỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu chung về Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Giống 2/9
2.1.1 Vị trí địa lý
Đông Hòa, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương Xí nghiệp nằm cách trục lộ giao thông
độ dốc tương đối dễ dàng thoát nước, xung quanh trại có hàng rào cao, cách biệt với bên ngoài
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Tháng 4 năm 1992, Xí Nghiệp được sát nhập vào Công Ty Chăn Nuôi
cho đến nay
2.1.3 Nhiệm vụ và chức năng
Trang 142.1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất
Cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất của Xí Nghiệp được trình bày qua sơ đồ 2.1
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất của Xí Nghiệp 2.1.5 Cơ cấu đàn heo
Tính đến ngày 30 tháng 3 năm 2011 cơ cấu đàn đàn heo của Xí Nghiệp được
B ảng 2.1 Cơ cấu đàn đàn heocủa Xí Nghiệp
Đực giống Đực hậu bị
Trang 152.1.6 Công tác giống và các bước chọn giống
2.1.6.1 Công tác giống
thường xuyên và chặt chẽ Mỗi cá thể đều có gia phả đến đời ông bà, nhóm máu được chia rõ ràng và chính xác
Năm 2008, Xí Nghiệp nhập tinh heo từ Mỹ như Pietrain, Duroc, Landrace,
Năm 2009, Xí Nghiệp nhập heo Duroc thuần từ Canada gồm một con đực
2.1.6.2 Các bước tiến hành chọn giống
heo sơ sinh phải đạt 1,2 kg trở lên, heo có ngoại hình đẹp, không bệnh, không dị tật, lông da bóng mượt, có 12 vú trở lên, các núm vú cách đều nhau, bộ phận sinh dục bình thường Sau đó bấm số tai, tiến hành đăng bộ vào sổ Những con không đạt
lượng đạt 4 kg trở lên, không bệnh tật
lông da bóng mượt, không dị tật, heo cái có từ 12 vú trở lên, các núm vú lộ rõ và cách đều nhau, heo đực có dịch hoàn to và tương đối đều nhau Tiến hành cân và
Trang 16Các heo được chọn làm giống có da lông bóng mượt, vai ngực mông nở, bốn chân
Heo đực và heo cái hậu bị thay đàn: được chọn lọc theo kết quả chỉ số sinh trưởng, chỉ số dòng mẹ hoặc chỉ số dòng cha tùy theo nhóm giống Đối với con đực
Phương thức phối giống ở Xí Nghiệp dùng phương thức gieo tinh nhân tạo
2.2 Đặc điểm các giống heo thuần
2.2.1 Gi ống heo Yorkshire
Đặc điểm: lông trắng, thưa, tầm vóc to lớn, tai đứng và hơi nghiêng về phía trước, mõm ngắn, mặt cong, cổ ngắn có nọng, nhìn ngang thân có dạng hình chữ
2.2.2 Gi ống heo Landrace
Đặc điểm: lông trắng tuyền, đầu nhỏ, mông đùi to, hai tai xụ bít mắt, chân
2.2.3 Gi ống heo Duroc
Đặc điểm: thân hình vững chắc, lông từ hung nhạc đến đỏ nâu, bốn chân
Trang 17Ở 6 tháng tuổi heo đạt thể trọng 80 - 85 kg Khi nọc nái trưởng thành có thể
2.2.4 Gi ống heo Pietrain
Đặc điểm: lông da trắng đen xen lẫn từng đám, tai thẳng đứng, đầu to vừa
2.2.5 Gi ống heo Hampshire
Đặc điểm: lông màu đen có vành trắng vắt ngang vai, mình ngắn, tai đứng, lưng cong, đầu to vừa phải, bốn chân to khỏe, tầm vóc trung bình, tỷ lệ nạc cao, có
Heo nái đẻ 7 - 9 con/ lứa, cho nhiều sữa và nuôi con tốt hơn heo Duroc
2.3 Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng
2.3.1 Hệ thống chuồng trại
măng, dạng chuồng tập thể, vách ngăn bằng tường xây, máng ăn bằng xi măng,
Trang 18Dãy chuồng C (chuồng nuôi hậu bị chữa kỳ 2): kiểu chuồng nóc đôi, mái lợp
sương, máng ăn bằng xi măng, máng uống là núm cắn tự động
ăn bằng sắt, máng uống là núm cắn tự động
2.3.2 Ngu ồn nước sử dụng
động cho mỗi ô chuồng
Nước rửa chuồng được bơm từ các giếng khoan tại Xí Nghiệp
2.3.3 Th ức ăn
Liên Doanh Dinh Dưỡng Nông Nghiệp Quốc Tế (ANCO)
Trang 19B ảng 2.2 Các loại TAHH được sử dụng ở Xí Nghiệp
Heo nái dưỡng thai (chữa kỳ 1) Heo nái dưỡng thai (chữa kỳ 2)
Heo nái nuôi con Heo đực giống
bột
bột viên viên viên viên
bột
bột viên
B ảng 2.3 Thành phần dinh dưỡng của các loại TAHH sử dụng ở Xí Nghiệp
ME (kcal/ kg)
CP (%)
CF (%)
Ca (%)
P (%)
(%) U10
14 13,5 13,5 13,5 16,5
0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,6 0,6 0,6 0,7
0,5 – 1,2 0,5 – 1,2 0,5 – 1,2 0,5 – 1,2 0,5 – 1,2 0,5 – 1,2 0,5 – 1,2 0,5 – 1,2 0,5 – 1,2
Trang 202.3.4 Chăm sóc và quản lý
2.3.4.1 Heo nái mang thai
lý, heo được cho ăn và tắm 2 lần/ngày Nái mang thai được chuyển vào chuồng sàn trước ngày đẻ dự kiến một tuần
2.3.4.2 Heo nái đẻ và đang nuôi con
xương chậu hẹp thì dùng móc để lấy heo con ra Sau khi sinh tiêm kháng sinh để
2.3.4.3 Heo con theo m ẹ
heo con và đèn làm ấm Heo con sinh ra được lau chùi sạch sẽ, móc hàm lấy chất
2.3.4.4 Heo cai s ữa
Trang 21nên thức ăn được cung cấp khi cần, kích thích heo ăn nhiều hơn Heo được tắm 1
2.3.4.5 Heo đực giống
2.3.5 Quy trình vệ sinh thú y và phòng bệnh cho heo
2.3.5 1 Quy trình vệ sinh thú y
Ngay đầu cổng trại trang bị hai hố sát trùng, các xe vận chuyển và công nhân
sau đó phun thuốc sát trùng, để ít nhất một tuần trước khi nhập heo mới
Công nhân được trang bị quần áo và ủng bảo hộ trong lúc làm việc Nghiêm
Đối với khách tham quan, tất cả đều phải tuân theo quy định khi vào khu vực
Trang 222.3.5.2 Quy trình tiêm phòng
B ảng 2.5 Quy trình tiêm phòng cho đàn heo của Xí Nghiệp
Lo ại heo Ngày tu ổi Phòng b ệnh
Heo con
Nái sau khi sanh
Nái cơ bản mang thai
Còi
Circovirus
Trang 232.4 C ơ sở lý luận
2.4.1 Đặc điểm sinh lý heo con
đến 10 ngày sau khi cai sữa (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 1997)
đủ chất dinh dưỡng gần giống như nguồn sữa mẹ, điều tiết tiểu khí hậu chuồng nuôi
2.4.2 Quá trình sinh trưởng và phát dục
2.4.2.1 S ự sinh trưởng
Sinh trưởng là một quá trình tích lũy các chất hữu cơ do đồng hóa và dị hóa,
cơ thể thú dựa trên cơ sở di truyền của bản thân thú dưới tác động của yếu tố môi trường Trong quá trình này, không sinh ra các tế bào mới và các chức năng mới
lượng sơ sinh ( Vũ Đình Tôn, 2005)
Trang 242.4.2.2 S ự phát dục
cơ quan có sự thay đổi về tuyến nội tiết và đưa đến hoàn chỉnh về chức năng của
Văn Chính, 2009)
Đình Tôn, 2005)
Sinh trưởng và phát dục là hai quá trình có mối liên hệ mật thiết với nhau
2.4.3 Các y ếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục
2.4.3.1 Y ếu tố di truyền
vượt lên được tiềm năng di truyền của bản thân nó (Lasley, 1987; trích Huỳnh Nữ
trưởng của bố mẹ
Trang 252.4.3.2 Y ếu tố ngoại cảnh
điều hoà thân nhiệt, ẩm độ không khí thích hợp cho vật nuôi dao động từ 70 - 75 %
sinh trưởng và phát dục, mức độ dinh dưỡng khác nhau thì sự sinh trưởng và phát
để giúp cho bộ máy tiêu hoá làm quen với loại thức ăn mới (Nguyễn Văn Duy, 2009)
(http://www2.hcmuaf.edu.vn/contents.php?ids=3356&ur=dothiloi)
Trang 262.4.4 Nguyên nhân gây ra các b ệnh thường gặp trên heo con sau cai sữa
2.4.4.1 B ệnh viêm phổi
Staphylococcus aureus, Actinomyces pyogenes có thể kế phát các bệnh do
Mycoplasma hyopneumoniae , Actinobacillus pleuropneumoniae, Bordetella bronchiseptica, PRRSV, PCV2, SIV gây ra
Dân, 1997)
dao động lớn Tình trạng thiếu dinh dưỡng, thay đổi khẩu phần ở thời điểm nhạy
cao (http://www.thepigsite.com)
2.4.4.2 B ệnh tiêu chảy
dưỡng chất không kịp tiêu hóa, ruột già chưa hấp thu được nước… tất cả đều tống
Trang 27Do vi sinh vật và ký sinh trùng: các virus như Rotavirus, Caclicivirus,
Caronavirus, Pestevirus…, vi khu ẩn Clostridium, Salmonella, E.coli,
Erysipelothrix, ký sinh trùng như giun đũa, giun lươn, giun tóc, sán
Bình thường, trong đường tiêu hóa của heo con, hệ vi sinh vật cộng sinh giữ
dưỡng, khí hậu không phù hợp thì một số vi khuẩn trở thành gây bệnh Vi sinh vật
dưỡng chất trong ruột để phát triển, sinh độc tố làm tổn thương màng nhầy ruột non
động ruột, thức ăn nằm một chỗ, một số vi sinh vật bình thường vô hại như E.Coli
đột ngột tăng nhanh số lượng, tạo độc tố làm tăng nhu động ruột trở lại và gây tiêu
2.4.4.3 Các nguyên nhân gây viêm kh ớp trên heo con cai sữa
(http://www.chonongnghiep.com/forum.aspx?g=posts&t=82)
phó thưong hàn Chế độ dinh dưỡng, chuồng trại ẩm thấp, gió lùa, nóng - lạnh thất thường, vệ sinh kém.(Hùynh Văn Kháng, 2005)
Trang 282.4.5 Các phương pháp nhân giống trên heo
được kế hoạch công tác giống cho đàn thú nuôi trong những điều kiện cụ thể và cũng như biết áp dụng một cách sáng tạo trong thực tiễn sản xuất
2.4.5.1 Ph ương pháp nhân giống thuần chủng
Phương pháp nhân giống thuần chủng là chỉ cho giao phối giữa đực và cái
các đặc tính mới Do vậy, có thể nói nhân giống thuần chủng là giữ gìn, nâng cao và
hành các phương pháp lai giống tiếp theo sau nhằm đạt được kết quả tốt
2.4.5.2 Phương pháp nhân giống lai
Phương pháp nhân giống lai là phương pháp cho ghép đôi giữa các cá thể
ở Xí Nghiệp là phương pháp lai kinh tế hai giống còn gọi là lai cố định, lai kinh tế
Trang 29Sản phẩm con lai có đặc điểm đồng đều, có thể sản xuất nhanh và đồng loạt
Chính, 2002)
Yorkshire, Duroc
Sơ đồ lai kinh tế 4 máu được trình bày qua sơ đồ 2.3
Trang 30Sơ đồ 2.3: Sơ đồ lai kinh tế 4 máu
Trang 31Chương 3
N ỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
3.1 Th ời gian và địa điểm
Th ời gian: từ ngày 04/12/2010 đến ngày 04/03/2011
Địa điểm: tại Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Giống 2/9, tỉnh Bình Dương
3.2 Phương pháp khảo sát và đối tượng khảo sát
3.2.1 Phương pháp khảo sát
Tr ực tiếp
đồng hồ 100 kg (lồng cân 11 kg) vào buổi sáng
Hàng ngày đánh dấu, ghi heo bệnh và chết, ghi nhận thức ăn
Gián ti ếp
3.2.2 Đối tượng khảo sát
Trang 32B ảng 3.1 Công thức ghép phối tạo heo con khảo sát
(con) Landrace
(YL)
Landrace x Landrace
(LL) Yorkshire x Yorkshire
(YY) Yorkshire x Landrace
(YL) Duroc x Pietrain (DP) (Pietrain x Duroc) x (Yorkshire x Landrace)
Cách đo: nhiệt kế được đặt giữa hai dãy chuồng, thẳng góc với nền và cách
3.3.2 Các ch ỉ tiêu về khả năng tăng trọng
Trang 33TLNHC21 = TLNTT * Hệ số
B ảng 3.2 Hệ số nhân hiệu chỉnh trọng lượng cai sữa về 21 ngày tuổi
Trang 34- Tăng trọng tuyệt đối thực tế (TTTĐTT) (g/con/ngày) được tính theo công
Trong đó: TLXTT: trọng lượng xuất thực tế (kg/con)
3.3.3 Các ch ỉ tiêu về khả năng sử dụng thức ăn
giai đoạn khảo sát
3.3.4 Các ch ỉ tiêu về sức sống
ngày con nuôi (ngày con)] *100
(ngày con)] *100