HCM KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y *********** LÊ THỊ THANH HƯƠNG SO SÁNH HIỆU QUẢ MỘT SỐ CHẤT HẤP PHỤ ĐỘC TỐ NẤM MỐC TRONG THỨC ĂN GÀ THỊT Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
Tháng 08/2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
***********
LÊ THỊ THANH HƯƠNG
SO SÁNH HIỆU QUẢ MỘT SỐ CHẤT HẤP PHỤ ĐỘC TỐ
NẤM MỐC TRONG THỨC ĂN GÀ THỊT
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư Chăn nuôi
Chuyên ngành Sản xuất thức ăn chăn nuôi
Giáo viên hướng dẫn:
TS DƯƠNG DUY ĐỒNG
Tháng 08/2011
Trang 3XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực tập: Lê Thị Thanh Hương
Tên luận văn: “So sánh hiệu quả một số chất hấp phụ độc tố nấm mốc trong
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn:
Ban Giám Hiệu trường Đại Học Nông Lâm TP HCM, ban Chủ Nhiệm cùng toàn thể quí thầy cô khoa Chăn Nuôi - Thú Y đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất và truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
và hoàn thành khóa luận này
Công ty thức ăn chăn nuôi Việt Pháp (Proconco) đã tạo điều kiện để thực hiện thí nghiệm này
Kính dâng lòng biết ơn lên
Cha mẹ, những người thân trong gia đình đã tận tụy, lo lắng và hy sinh để con có được hôm nay
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
TS Dương Duy Đồng đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong những năm học đại học và hoàn thành khóa luận này
Xin chân thành biết ơn:
Thầy Nguyễn Văn Hiệp đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa luận này
Xin gởi lòng cám ơn chân thành đến
Anh Lê Văn Phú, Anh Ngô Trọng Nhân, chị Âu Nguyễn Ngọc Hiếu, chị Nguyễn Thị Bảo Trân đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập
Xin gửi lòng cám ơn đến
Các bạn Ngọc Loan, Xuân Huy, Duy Hưng, Thành Hải, Mão, Tình, Kha và các bạn lớp CN 33, TĂ 33, CN 34, TĂ 34 đã quan tâm giúp đỡ , động viên tôi rất nhiều trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp
Chân thành cảm ơn!
Lê Thị Thanh Hương
Trang 5TÓM TẮT
Đề tài: “So sánh hiệu quả một số chất hấp phụ độc tố nấm mốc trong thức ăn gà
thịt” đã thực hiện tại trại Thực Nghiệm của khoa Chăn Nuôi Thú Y thuộc trường
Đại Học Nông Lâm TP HCM, từ 15/03/2009 đến 15/05/2009 Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên một yếu tố, trên 246 gà thịt công nghiệp (Cobb-500) từ 0 đến 42 ngày tuổi, chia làm 6 lô, mỗi lô được lặp lại 4 lần, mỗi lần lặp lại
có từ 10 - 11 gà Lô I: đối chứng sử dụng thức ăn căn bản không bổ sung chất hấp phụ độc tố nấm mốc , lô II đến lô VI lần lượt bổ sung các c hất hấp phụ độc tố nấm mốc là A , B, C, D, E với liều bổ sung cho tất cả các lô là 0,5 kg/tấn TĂ Sau 42 ngày thí nghiệm cho kết quả như sau:
Trọng lượng tích lũy bình quân của gà ở lô có bổ sung chất hấp phụ cao nhất
ở lô III (2503,3 g/con), kế đến là lô I (2482 g/con), các lô II (2478,0 g/con), lô IV (2348,5 g/con), lô V (2465,3 g/con), VI (2399,5g/con) đều thấp hơn lô đối chứng (lô I)
Tăng trọng tuyệt đối của gà ở các lô có bổ sung chất hấp phụ chỉ có lô III cao hơn lô không bổ sung chất hấp phụ(lô I), các lô còn lại đều cho kết quả thấp hơn lô
Về hiệu quả kinh tế thì các lô bổ sung chất hấp phụ độc tố có lô II và lô III cao hơn lô không bổ sung chất hấp phụ (lô I), các lô IV, V, VI thấp hơn lô I
Trang 6MỤC LỤC
Trang
TRANG TỰA i
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii
LỜI CẢM ƠN iii
TÓM TẮT iv
MỤC LỤC v
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ xi
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC ĐÍCH 2
1.3 YÊU CẦU 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 NẤM MỐC 3
2.1.1 Khái niệm nấm mốc 3
2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh sản và phát triển của nấm mốc 3
2.1.3 Ảnh hưởng của nấm mốc đối với thức ăn chăn nuôi 3
2.2 ĐỘC TỐ NẤM MỐC VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÚNG ĐỐI VỚI VẬT NUÔI 4
2.2.1 Khái niệm độc tố nấm mốc 4
2.2.2 Tác hại của độc tố nấm mốc đối với vật nuôi 5
2.2.3 Một số loại độc tố nấm mốc thường gặp trong thức ăn gia súc và ảnh hưởng của chúng trên gia cầm 7
2.3 TÌNH HÌNH NHIỄM ĐỘC TỐ NẤM MỐC TRONG THỨC ĂN VÀ NGUYÊN LIỆU 11
2.3.1 Tình hình thế giới 11
2.3.2 Tình hình trong nước 12
Trang 72.3.3 Hàm lượng cho phép Mycotoxin trong thức ăn gia súc 14
2.4 CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ LÀM GIẢM TÁC HẠI ĐỘC TỐ NẤM MỐC 16 2.4.1 Những biện pháp phòng ngừa sự nhiễm độc tố nấm mốc trong thức ăn 16
2.4.2 Các biện pháp khử độc, vô hiệu hóa tính độc của Mycotoxin 17
2.4.3 Đặc điểm một số hoạt chất hấp phụ độc tố 18
2.5 CÁC CHẤT HẤP PHỤ DÙNG TRONG THÍ NGHIỆM 21
2.5.1 Chất hấp phụ thứ I 21
2.5.2 Chất hấp phụ thứ II 21
2.5.3 Chất hấp phụ thứ III 22
2.5.4 Chất hấp phụ thứ IV 23
2.5.5 Chất hấp phụ thứ V 24
2.6 SƠ LƯỢC VỀ TRẠI THỰC TẬP KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y 24
2.6.1 Vị trí địa lý và lịch sử hình thành 24
2.6.2 Quy mô chuồng gà 25
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM TIẾN HÀNH 26
3.2 NỘI DUNG THÍ NGHIỆM 26
3.2.1 Thí nghiệm 1 26
3.2.2 Thí nghiệm 2 27
3.3 ĐỐI TƯỢNG THÍ NGHIỆM 28
3.4 ĐIỀU KIỆN THÍ NGHIỆM 28
3.4.1 Chuồng trại và dụng cụ chăn nuôi 28
3.4.2 Thức ăn thí nghiệm 28
3.4.3 Qui trình nuôi dưỡng và chăm sóc 30
3.5 CÁC CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP THEO DÕI 33
3.5.1 Các chỉ tiêu của thí nghiệm 1 33
3.5.2 Các chỉ tiêu của thí nghiệm 2 35
3.6 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU 36
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 37
Trang 84.1 THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG VÀ HÀM LƯỢNG MYCOTOXIN TRONG
THỨC ĂN THÍ NGHIỆM 37
4.2 CÁC CHỈ TIÊU TĂNG TRỌNG 38
4.2.1 Trọng lượng tích lũy bình quân (TLTL) 38
4.2.2 Tăng trọng tuyệt đối (TTTĐ) 40
4.3 THỨC ĂN TIÊU THỤ BÌNH QUÂN (TĂTTBQ) 41
4.4 HỆ SỐ CHUYỂN HÓA THỨC ĂN (HSCHTĂ) 42
4.5 TỈ LỆ NUÔI SỐNG 44
4.6 KẾT QUẢ CỦA THÍ NGHIỆM 2 45
4.6.1 Tỷ lệ trao đổi đạm thô (%) 45
4.6.2 Giá trị năng lượng trao đổi (cal/g) 45
4.7 HIỆU QUẢ KINH TẾ GIỮA CÁC LÔ THÍ NGHIỆM 46
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 47
5.1 KẾT LUẬN 47
5.2 ĐỀ NGHỊ 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
PHỤ LỤC 50
Trang 9: Deoxynivalenol : Enzyme-linked immunosorbent assay : High Performent Liquid Chrogratomaphy : Hệ số chuyển hóa thức ăn
: Khô dầu đậu nành : Trung bình bình phương : Tổ chức nông lương thế giới
: part per billion – phần tỷ : part per million – phần triệu : Tổng bình phương
: Thức ăn căn bản : Thức ăn chăn nuôi : Thức ăn tiêu thụ : Trọng lượng tích lũy : Tỷ lệ tiêu hóa
: Thành phố Hồ Chí Minh : Tăng trọng tuyệt đối : Vật chất khô
: Zearalenone : Fumonisin : Ochratoxin
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Giá trị dinh dưỡng của bắp bị nhiễm mốc 4
Bảng 2.2 Một số độc tố và sự có mặt của chúng ở ngũ cốc 5
Bảng 2.3 Ảnh hưởng của độc tố nấm mốc đối với các cơ quan trong cơ thể 7
Bảng 2.4 Hàm lượng F2-Toxin trong một số thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam 10
Bảng 2.5 Kết quả phân tích hàm lượng độc tố nấm mốc khu vực Đông nam Á 11
Bảng 2.6 Tỷ lệ nhiễm một số loại độc tố nấm mốc theo các khu vực trên thế giới (%/ Số mẫu phân tích) 12
Bảng 2.7 Tỉ lệ nhiễm các loại độc tố nấm mốc trong các nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi (%/ Số mẫu phân tích) 12
Bảng 2.8 Hàm lượng AF trong một số thực liệu làm thức ăn gia súc ở Việt Nam 13
Bảng 2.9 Hàm lượng Aflatoxin thay đổi theo mùa ở các tỉnh phía Nam 14
Bảng 2.10 Quy định hàm lượng tối đa độc tố nấm mốc AFB1 và hàm lượng tổng số các aflatoxin (B1+B2+G1+G2) được tính bằng ppb (µg/kg) trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gia súc gia cầm 15
Bảng 2.11 Những quy định mức cho phép aflatoxin trong thức ăn ở Mỹ (FAO, 1995) 15
Bảng 2.12 Những quy định về hàm lượng AFB1 tối đa trong thức ăn gia súc, gia cầm ở các nước thuộc EU 15
Bảng 2.13 Khả năng hấp phụ các loại độc tố của chất hấp phụ III 23
Bảng 2.14 Khả năng hấp phụ độc tố của chất hấp phụ IV 24
Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 27
Bảng 3.2 Công thức thức ăn cho gà thí nghiệm 29
Bảng 3.3 Thành phần hóa học thức ăn theo tính toán 29
Bảng 3.4 Lịch chủng ngừa vaccine cho gà thí nghiệm 32
Bảng 4.1 Hàm lượng các loại Mycotoxin trong thức ăn P1 và P2 37
Bảng 4.2 Thành phần dinh dưỡng thức ăn căn bản dùng trong thí nghiệm 38
Trang 11Bảng 4.3 Trọng lượng tích lũy bình quân của gà (g/con) (n/lô = 41) 38
Bảng 4.4 Tăng trọng tuyệt đối (TTTĐ) của gà thí nghiệm qua các giai đoạn (g/con/ngày) 40
Bảng 4.5 Thức ăn tiêu thụ bình quân của gà qua các giai đoạn (g/con/ngày) 41
Bảng 4.6 Hệ số chuyển hóa thức ăn của gà qua các giai đoạn (kgTĂ/ kg tăng trọng)42 Bảng 4.7 Tỉ lệ sống của gà qua các giai đoạn (%) 44
Bảng 4.8 Kết quả tỷ lệ trao đổi đạm thô (%) của thức ăn thí nghiệm 45
Bảng 4.9 Kết quả giá trị năng lượng trao đổi (cal/g) của thức ăn thí nghiệm 45
Bảng 4.10 Chỉ số hiệu quả sản xuất PEF của gà các lô thí nghiệm 46
Trang 12DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Trang
Hình 2.1 Cấu trúc hóa học của phân tử Aflatoxin 8
Hình 2.2 Cấu trúc hóa học của phân tử T2- toxin 9
Hình 3.1 Úm gà trong tuần đầu tiên 30
Hình 3.2 Cân gà lúc 42 ngày tuổi 33
Hình.3.3 Gà nuôi trong chuồng thí nghiệm tiêu hóa 35
Biểu đồ 4.1 Trọng lượng bình quân của gà lúc 42 ngày tuổi 39
Biểu đồ 4.2 Hệ số chuyển hóa thức ăn của gà ở 42 ngày tuổi (kg TĂ/ kg TT) 43
Trang 13để làm thức ăn chăn nuôi do đó càng có nguy cơ thức ăn bị nhiễm độc tố cao Vì vậy, việc hạn chế tác hại của nấm mốc và độc tố của chúng gây ra đang là mối quan tâm lớn hiện nay của các nhà máy sản xuất thức ăn cũng như người chăn nuôi
Các loại thực liệu đã nhiễm mốc muốn sử dụng phải được xử lý bằng các biện pháp vật lý (loại ra các hạt bị mốc, phơi, sấy, chiếu xạ…), biện pháp hóa học (xử lý hóa chất), hay các biện pháp sinh học (dùng vi sinh vật đối kháng, cạnh tranh, phá hủy độc tố…) So sánh với các biện pháp trên thì việc sử dụng các sản phẩm có tính hấp phụ hay kết dính độc tố nhằm làm giảm khả năng hấp thụ độc tố qua đường tiêu hóa là biện pháp ít tốn kém và hiệu quả nhất Hiện nay, trên thị trường Việt Nam có rất nhiều sản phẩm chất hấp phụ với các thành phần, giá cả và hiệu quả khác nhau Các chất hấp phụ có thể là có nguồn gốc từ đất sét, hoặc là từ vách tế bào nấm men, hoặc là sự kết hợp giữa đất sét và vách tế bào nấm men, hay
là sự kết hợp giữa đất sét, vách tế bào nấm men và các loại enzyme có khả năng phân cắt chuyển dạng sinh học độc tố nấm mốc Để giúp cho các nhà máy sản xuất thức ăn, người chăn nuôi có thể lựa chọn và áp dụng trong sản xuất, chăn nuôi có hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao nhất, thì chúng ta cần có những nghiên cứu cụ thể
Trang 14nhằm biết rõ hơn về hiệu quả của một số chất hấp phụ độc tố đối với thú trên thực
tế
Xuất phát từ thực tế trên, được sự cho phép của Bộ môn Dinh Dưỡng, Khoa Chăn nuôi Thú y Trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của Ts Dương Duy Đồng và sự đồng ý của Trại thực nghiệm Khoa Chăn nuôi Thú
y Trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh, chúng tôi tiến hành thực hiện đề
tài: “So s ánh hiệu quả của một số chất hấp phụ độc tố nấm mốc trong thức ăn
gà thịt”
1.2 MỤC ĐÍCH
So sánh hiệu quả của một số chất hấp phụ độc tố trong thức ăn gà thịt, dựa trên các chỉ tiêu về tăng trưởng, hệ số chuyển biến thức ăn, hiệu quả kinh tế Sự ảnh hưởng của chất hấp thụ độc tố đối với dinh dưỡng trong thức ăn gà thịt
1.3 YÊU CẦU
Nuôi dưỡng gà thịt từ 0 – 42 ngày tuổi, theo dõi và thu thập các số liệu liên quan đến tăng trọng, lượng thức ăn tiêu thụ, hệ số chuyển hóa thức ăn, hiệu quả kinh tế của đàn gà thí nghiệm Sau 42 ngày giữ lại một số gà làm thí nghiệm trao đổi chất
Trang 15Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 NẤM MỐC
2.1.1 Khái niệm nấm mốc
Nấm mốc là vi sinh vật có cấu tạo gần giống với thực vật, sống ký sinh hay hoại sinh trên nhiều loại chất khác nhau, đặc biệt là chất hữu cơ Nấm mốc có ở khắp mọi nơi từ phân, đất, cây, cỏ mục nát, quần áo, giày dép, lương thực thực phẩm và thậm chí trên một số vật chất hầu như không có chất dinh dưỡng như dụng
cụ quang học, kim loại, và các chất dẻo…
2.1.2 Các nhân t ố ảnh hưởng đến sinh sản và phát triển của nấm mốc
Có 8 nhân tố ảnh hưởng đến sinh sản và phát triển của nấm mốc là:
• Lượng nước có trong cơ chất
• Nồng độ ion H+
• Độ ẩm và nhiệt độ môi trường
• Thành phần các chất trong không khí (chủ yếu là O2 và CO2)
• Trạng thái vật chất (thể rắn, thể lỏng)
• Hàm lượng chất dinh dưỡng
• Điều kiện bảo quản
• Các yếu tố đặc biệt khác
Tuy nhiên có 4 nhân tố đóng vai trò quan trọng là hàm lượng nước tự do trong vật chất, nhiệt độ và độ ẩm môi trường, thành phần không khí và điều kiện bảo quản (trích dẫn từ Đậu Ngọc Hào và Lê Thị Ngọc Diệp, 2003)
2.1.3 Ảnh hưởng của nấm mốc đối với thức ăn chăn nuôi
2.1.3.1 Ảnh hưởng đến giá trị dinh dưỡng
Sự phát triển của nấm mốc trên thức ăn chăn nuôi đã gây nhiều tổn thất mang nhiều khía cạnh khác nhau cả về số lượng lẫn chất lượng Nấm mốc trên thức ăn
Trang 16chăn nuôi không những làm biến đổi màu sắc, mùi vị mà còn ảnh hưởng đến giá trị dinh dưỡng của cơ chất như protein bị thủy phân, lượng lipid giảm thấp, lượng xơ trong hạt tăng lên, ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa và biến dưỡng làm giảm thấp năng lượng
Theo Tindall (1983) Bắp bị nhiễm mốc giảm giá trị dinh dưỡng theo bảng sau:
Bảng 2.1 Giá trị dinh dưỡng của bắp bị nhiễm mốc
Năng lượng trao đổi ( kcal/kg)
Protein (%)
Béo thô (%)
Khoáng (%)
Tinh bột (%)
Đường (%)
Bắp bị
nhiễm mốc
(Trích dẫn bởi Đậu Ngọc Hào và Lê Thị Ngọc Diệp, 2003)
Ngoài ra bắp có thể bị giảm tới 25% giá trị dinh dưỡng nếu bị nhiễm mốc
2.1.3.2 Ảnh hưởng đến mùi vị và tính ngon miệng
Theo Đậu Ngọc Hào và Lê Thị Ngọc Diệp (2003), trong quá trình phát triển nấm mốc đã bài tiết ra môi trường những chất trao đổi đặc biệt là các men phân giải chất dinh dưỡng như lipase, protease, amilase, gây ra những biến đổi mùi vị, màu sắc của cơ chất ảnh hưởng đến sự chọn lọc thức ăn của vật nuôi Bên cạnh đó nấm mốc còn sinh ra các độc tố xâm nhập vào trong cơ chất gây ảnh hưởng tới sức khỏe vật nuôi và con người
2.2 ĐỘC TỐ NẤM MỐC VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÚNG ĐỐI VỚI VẬT NUÔI
2.2.1 Khái niệm độc tố nấm mốc
Độc tố nấm mốc là sản phẩm chuyển hóa thứ cấp của nấm mốc từ cơ chất của vật chủ Nó không phải là hợp chất có sẵn trong nguyên liệu thức ăn do sự tổng hợp của thực vật hay động vật Trong nhiều trường hợp nó được tạo thành trên đồng trong quá trình phát triển của thực vật, hay trong quá trình thu hoạch, vận chuyển, bảo quản và chế biến (CAST, 2003, trích dẫn bởi Dương Thanh Liêm và ctv, 2010)
Trang 17Độc tố nấm mốc không những gây thiệt hại lớn về mặt kinh tế mà còn gây tác hại rất lớn cho sức khỏe gia súc, gia cầm và cả cho sức khỏe con người
Cho đến nay người ta đã phát hiện khoảng hơn 300 loại độc tố nấm mốc khác nhau, trong đó có khoảng 20 chất gây nguy hiểm đối với con người và vật nuôi Các loại độc tố nấm mốc đều có tính chất: bền vững về hoá tính, kháng nhiệt cao, chịu được điều kiện lưu kho, kháng lại các điều kiện chế biến Sự có mặt của chúng trong thức ăn chăn nuôi gây nên những hậu quả nghiêm trọng Một số độc tố
có tầm nguy hại nhất hiện nay là Aflatoxin, Deoxynivalenol, Ochratoxin, Zearalenone, T- 2 toxin
(Trích dẫn từ Đậu Ngọc Hào và Lê Thị Ngọc Diệp, 2003)
2.2.2 Tác hại của độc tố nấm mốc đối với vật nuôi
Theo Dương Thanh Liêm và ctv (2010) độc tố nấm mốc đã gây ra những hậu quả cho cơ thể người và động vật như sau:
• Gây tổn thương tế bào gan, thận những trạng thái bệnh tích ở gan và hiện tượng suy giảm miễn dịch do Aflatoxin gây ra rất rõ ràng Tất cả các trường hợp xác định
sự ngộ độc aflatoxin đều có bệnh tích giống nhau ở chỗ gan bị hư hại nặng Tùy theo mức độ nhiễm ít hay nhiều, lâu hay mau mà bệnh tích trên gan khác nhau Biểu hiện chung là ban đầu gan biến thành màu vàng tươi, mật sưng sau đó gan sưng
Trang 18phồng và bắt đầu nổi các mụn nhỏ trên bề mặt làm cho nó gồ ghề đôi khi có những nốt hoại tử màu trắng, sau cùng do nhiễm khuẩn mà gan trở nên bở và dễ bể
Thận cũng bị sưng to làm cho việc bài thải chất độc ra khỏi cơ thể cũng trở nên hết sức khó khăn, từ đó làm cho triệu chứng ngộ độc trở nên trầm trọng
• Làm giảm khả năng đề kháng của động vật, ức chế hệ thống sinh kháng thể Khi nhiễm độc aflatoxin, cơ thể rất mẫn cảm với các loại bệnh thông thường, có thể gây tử vong cho thú
• Bào mòn niêm mạc của ống tiêu hóa do lớp tế bào niêm mạc bị chết bong ra và
bị khô lại hình thành nên một lớp màng bọc làm cản trở sự vận chuyển thức ăn đi trong ống tiêu hóa Từ đó làm giảm khả năng tiêu hóa các chất dinh dưỡng trong thức ăn
• Những thí nghiệm gần đây ở Mỹ cũng cho thấy Aflatoxin gắn được với Protein enzyme nên nó ức chế hoạt động của enzyme tiêu hóa, góp phần làm giảm khả năng tiêu hóa thức ăn của các enzyme trong ống tiêu hóa
• Làm thay đổi hoạt động sinh lý bình thường, gây rối loạn sinh sản Ở thú mang thai có thể gây chết thai, khô thai hoạc sẩy thai Đối với gia cầm có thể gây ra tỷ lệ chết phôi ở giai đoạn đầu rất cao, tỷ lệ nở thấp
• Làm giảm tính ngon miệng đối với thức ăn do sự phát triển của nấm mốc làm mất mùi thức ăn, một số nấm mốc còn gây viêm lở loét xoang miệng, đường tiêu hóa
• Một số độc tố có khuynh hướng gây ung thư Không những gây thiệt hại khá lớn trong chăn nuôi, mà sự tồn dư độc tố mycotoxin trong sản phẩm chăn nuôi có thể gây ung thư cho con người
• Ngoài các tác hại trên nấm mốc có trong thức ăn còn lên men phân giải các nguồn dưỡng chất như glucid, protein, acid amin, vitamin…làm cho thức ăn bị giảm giá trị nghiêm trọng, làm mất mùi tự nhiên, chuyển sang mùi hôi mốc, thú không thích ăn Làm hư hại các vitamin trong thưc ăn do sự lên men phân giải của nấm mốc
Trang 19• Một số loại độc tố nấm mốc có khả năng bài thải ra tuyến mồ hôi, tích tụ ở đây, dưới tác dụng của không khí và ánh sáng, nó biến đổi cấu trúc hóa học gây ra dị ứng
da làm hư hại cấu trúc của da
• Hậu quả về kinh tế: khi nấm mốc phát triển trong nguyên liệu thức ăn và trong thực phẩm không những làm giảm chất lượng thực phẩm, mà còn làm cho thực phẩm không an toàn, người và động vật ăn phải dễ sinh ra bệnh tật Theo tổ chức nông lương FAO thì nấm mốc gây thiệt hại kinh tế khoảng 20% cho các loại nông sản sau thu hoạch
Bảng 2.3 Ảnh hưởng của độc tố nấm mốc đối với các cơ quan trong cơ thể
TT Đối với nội tạng Độc tố tác động
1 Gây ung thư gan Aflatoxin, Patulin, Sterig matocystin,
Luteoskyrin, Pennicillin acid
2 Độc với gan Aflatoxin, Ochratoxin, Rubratoxin,
Luteoskyrin
3 Độc với thận Ochratoxin, Citrinin
4 Đối với các cơ quan sinh dục Zearalenol và một số Trichothecen
5 Độc với thần kinh Esgotamin, Citrioviridin
6 Độc với da và niêm mạc T-2toxin, Deacetocyscirpenol (DAS),
Nivalenol, Deoxynivalenol (DON), Sporidesmin
(Trích Đậu Ngọc Hào, 2007)
2.2.3 Một số loại độc tố nấm mốc thường gặp trong thức ăn gia súc và ảnh hưởng của chúng trên gia cầm
2.2.3.1 Afatoxin
Đây là độc tố do vi nấm Aspergillus flavus và Aspergillus Parasiticus sản sinh
ra Nó được phát hiện vào năm 1960 gây chết trên 10.000 gà tây con ở nước Anh với tổn thương gan rất nặng nề (hoại tử, chảy máu trong gan, tăng sinh ống dẫn mật…) Aflatoxin có 4 dẫn xuất quan trọng trong thức ăn:
• B1 và B2: Trong ánh sáng Uv của đèn fluoress phát ra màu xanh nước biển
Trang 20• G1 và G2: Trong ánh sáng Uv của đèn Fluoress phát ra màu xanh lá cây (Trích
từ Dương Thanh Liêm, 2008)
• M1 và M2 được phát hiện trong sữa của bò cái ăn khẩu phần bị nhiễm Aflatoxin
Hình 2.1 Cấu trúc hóa học của phân tử Aflatoxin
(Nguồn http://www.tut.edu.vn) Các loại nông sản dễ nhiễm Aflatoxin gồm có hạt đậu phộng và bánh dầu phộng nhiễm nhiều nhất, kế đến là hạt bắp, sau cùng là các loại hạt đậu khác cũng như bánh dầu của nó Aflatoxin gây nên những tổn thương ở gan và ung thư gan, ngoài
ra nó còn làm giảm khả năng đẻ trứng và tỉ lệ ấp nở trên gia cầm, giảm sức đề kháng, giảm hiệu giá kháng thể khi chủng ngừa vaccine phòng bệnh Đối với gia cầm, vịt là loài nhạy cảm với Aflatoxin nhất sau đó là gà tây, ngỗng, ngan, sau cùng
Trang 21tràng, bệnh Marek và Salmonenllosis Nếu cho ăn ở mức 500 – 750 ppb gan to ra và
nhạt màu Gà đẻ nếu cho ăn trên 2mg Aflatoxin B1/kg thức ăn hoặc 2 ppm sẽ bị
thoái hóa mỡ gan và giảm đẻ trứng (trích từ Lê Anh Phụng, 2001)
2.2.3.2 Ochratoxin
Theo Dương Thanh Liêm (2008), Ochratoxin được phân lập đầu tiên năm
1965 từ nấm Aspergillus ochraceus Các nguyên liệu thực phẩm dễ nhiễm độc tố
này như gạo, lúa mạch, lúa mì, bột mì, bắp, cao lương Độc tố này gây hại đến gan
và thận động vật Với nồng độ lớn hơn 1 ppm nó có thể làm giảm sản lượng trứng ở
gà đẻ Ở nồng độ lớn hơn 5 ppm có thể gây nên những tổn hại ở gan và ruột Thận gia cầm viêm và tích đầy urate, đôi khi thấy urate còn tích tụ ở các khớp xương chân gây cho gia cầm đau đớn, đi lại rất khó khăn Ochratoxin trong thức ăn làm giảm tăng trọng, giảm hiệu quả chuyển hóa thức ăn ở gia cầm, trao đổi sắc tố bị rối loạn Gà nhiễm Ochratoxin dẫn đến đi ỉa chảy, phân có nhiều urat, vỏ trứng có phủ phấn màu vàng
2.2.3.3 Tricothecenes
Hình 2.2 Cấu trúc hóa học của phân tử T2- toxin
(Nguồn http://hoahocngaynay.com)
Đây là độc tố của nấm Fusarium tricinotium, loại độc tố này được phân lập
đầu tiên vào năm 1968 Độc tố quan trọng thường hay gây độc hại nhất là DON (Vomitoxin) và T2- toxin Khi nhiễm độc tố T2- toxin trên gia cầm thường gây ra lở loét niêm mạc miệng, giảm lượng thức ăn ăn vào, giảm sức đề kháng đối với bệnh tật
Trang 22Theo Đậu Ngọc Hào (2007) thì sự có mặt của T2- Toxin trong thức ăn gà con và gà dò đã làm giảm sinh trưởng và phát triển Dấu hiệu đặc trưng là xuất hiện các tổn thương như mụn nước ở đùi và chân, niêm mạc miệng bị loét và bao phủ lớp keo dày giống như casein Còn đối với gà mái đẻ thì sản lượng giảm sút, giảm tăng trọng do giảm thức ăn, ỉa chảy và mào màu xanh tím Nếu kéo dài tình trạng nhiễm độc thì sẽ dẫn đến tình trạng thoái hóa buồng trứng và teo giảm Trứng đôi khi bị teo vỏ, trên mặt vỏ xuất hiện lớp phấn vôi màu vàng Niêm mạc miệng bị loét, phủ một lớp màu vàng, lớp bựa khô dày làm thức ăn cộm lên khiến con vật khó có thể khép miệng lại, lông trở nên xơ, thô và kém bóng mượt
2.2.3.4 Zearalenol (F2-Toxin)
Là độc tố do nấm Fusarium roseum sản sinh ra, nó được phân lập vào năm
1961 Người ta tìm thấy trên bắp và lúa mì mốc có bốn loại Fusarium khác cùng sinh ra độc tố này như Fusarium moniliform, Fusarium tricinctum, Fusarium
oxysporum và Fusarium sporotrichioides F2-Toxin có đặc tính như Oestrogen (kích dục tố nữ) Khi thú tiêu thụ thức ăn bị nhiễm độc tố này thì gây nên tình trạng Hyperoestrogenism F2-Toxin làm giảm khả năng sinh sản của nhiều loại động vật Nếu nhiễm độc tố này thường xuyên gây ra thoái hóa buồng trứng, trên gia cầm trống gây hư hại tinh trùng Theo tài liệu nghiên cứu của Nguyễn Văn Thiệu (2007) thì hàm lượng F2-Toxin nhiễm trong một số loại thức ăn chăn nuôi ở miền nam Việt Nam như sau:
Bảng 2.4 Hàm lượng F2-Toxin trong một số thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam
Loại thức ăn chăn nuôi Số mẫu phân tích Hàm lượng F2-Toxin (ppb)
Trang 23Theo Đậu Ngọc Hào (2007), gà đẻ ăn thức ăn có chứa F2-Toxin đã làm giảm
tỷ lệ đẻ trứng, trứng không đồng đều và tỷ lệ ấp nở giảm thấp Hạt bắp là loại thức
ăn dễ nhiễm loại độc tố này, nhất là bắp trồng ở những vùng có khí hậu lạnh, mát
Trong số các loại độc tố kể trên thì loại nguy hiểm nhất là Aflatoxin Trong
đó độc tính cao nhất là Aflatoxin B1 Sự nguy hiểm ở chỗ nó có khả năng gây hại chỉ với liều lượng rất nhỏ, 1 kg thức ăn chỉ cần nhiễm 2 miligam (với lượng chỉ đủ đính trên đầu 1 móng tay) cũng đã đủ làm hỏng gan Độc chất này lại bền vững với nhiệt, nếu đem đun sôi 1000C ở nồi bình thường hoặc nhiệt độ cao hơn ở nồi áp suất, hay nhiệt độ từ máy ép đùn viên thức ăn gia súc thì Aflatoxin vẫn không bị phân hủy (Trích dẫn từ Dương Thanh Liêm, 2008)
2.3 TÌNH HÌNH NHIỄM ĐỘC TỐ NẤM MỐC TRONG THỨC ĂN VÀ NGUYÊN LIỆU
2.3.1 Tình hình thế giới
Theo tổ chức nông lương thế giới (FAO) 25% sản lượng thu hoạch của toàn thế giới bị nhiễm độc tố nấm mốc, 95% lượng độc tố nấm mốc trong TĂCN được sản sinh ra trên đồng ruộng Việc nhiễm độc tố nấm mốc thường bắt đầu từ đồng ruộng và tiếp diễn qua suốt quá trình thu hoạch, vận chuyển và lưu trữ Nguy cơ nhiễm độc tố nấm mốc là hiển nhiên và không thể tránh khỏi (Nguồn http://ildex.com.vn)
Theo khảo sát độc tố nấm mốc năm 2010 của công ty Biomin thực hiện trên
3347 mẫu trên toàn thế giới Phân tích năm loại độc tố nấm mốc: Aflatoxin (AF), Zearalenone (ZON), Deoxynivalenol (DON), Fumonisin (FUM) và Ochratoxin A (OTA) Các mẫu được phân tích bằng HPLC hoặc ELISA Kết quả phân tích cho biết tỷ lệ nhiễm các loại độc tố theo từng khu vực trên thế giới và theo loại nguyên liệu (Bảng 2.6 và 2.7) Mức độ nhiễm các loại độc tố của khu vực Đông Nam Á được thể hiện ở bảng 2.5
Bảng 2.5 Kết quả phân tích hàm lượng độc tố nấm mốc khu vực Đông nam Á
Hàm lượng trung bình (µg/kg) 22 55 299 493 1
Hàm lượng tối đa(µg/kg) 726 2601 19096 6196 53
Trang 24Bảng 2.6 Tỷ lệ nhiễm một số loại độc tố nấm mốc trong các nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi theo các khu vực trên thế giới(%/ Số mẫu phân tích)
Khu vực AF(%) ZON (%) DON (%) FUM (%) OTA (%)
Châu Đại Dương 11 18 26 9 15
Bảng 2.7 Tỉ lệ nhiễm các loại độc tố nấm mốc trong các nguyên liệu và thức ăn
chăn nuôi (%/ Số mẫu phân tích)
Mẫu AF (%) ZON (%) DON (%) FUM (%) OTA (%)
Trang 25205 ppb (tối đa 600 ppb) Các nguyên liệu khác như đậu nành hạt và bánh dầu đậu nành công nghiệp, bánh dầu mè, khô dầu dừa, cám gạo và tấm mức Aflatoxin trung bình ≤ 50ppb Riêng trong thức ăn hỗn hợp với kết quả kiểm tra 28 mẫu từ các nơi gửi về (nơi có vấn đề về thức ăn) thì mức Aflatoxin trung bình là 105ppb (cao nhất
là 500 ppb)
Bảng 2.8 Hàm lượng AF trong một số thực liệu làm thức ăn gia súc ở Việt Nam
bình (ppb )
Hàm lượng AF tối
đa (ppb )Bắp hạt
Theo Trần Văn An, Dương Thanh Liêm và Lê Văn Tố (1997) thì bánh dầu phộng và bắp là 2 loại thực phẩm dễ nhiễm Aflatoxin nhất, bắp thu hoạch vào mùa mưa nhiễm cao hơn mùa khô, vì thu hoạch bắp vào mùa mưa, do phơi khô không kịp thời nên có nhiều cơ hội cho nấm mốc phát triển sinh ra độc tố gây hại cho gia súc và gia cầm (Dương Thanh Liêm và ctv, 2010)
Trang 26Bảng 2.9 Hàm lượng Aflatoxin thay đổi theo mùa ở các tỉnh phía Nam
(n)
Hàm lượng trung bình (ppb)
Hàm lượng tối đa (ppb)
1520
240
525 120
5000
750
1160 450(Nguồn Dương Thanh Liêm và ctv 2010)
Gần đây trong quá trình nghiên cứu đề tài ở Phân viện Công nghệ sau thu hoạch miền Nam, Tiến sĩ Đặng Vũ Hồng Miên và cộng sự (2003) đã phân lập được trong thức ăn gia súc ở miền Nam Việt Nam nhiễm đến 139 loài nấm mốc Trong số
đó có 35 loài có tiềm năng sinh độc tố, nếu gặp điều kiện thuận lợi về nhiệt độ, ẩm
độ và môi trường dinh dưỡng thì chúng sẽ sản xuất nhiều loại độc tố nguy hiểm đến sức khỏe của gia súc và sau đó là người tiêu thụ (Dương Thanh Liêm và ctv, 2003, trích từ http://www.vcn.vnn.vn)
2.3.3 Hàm lượng cho phép Mycotoxin trong thức ăn gia súc.
Để giảm tác hại của độc tố nấm mốc đến sức khỏe của người và động vật, mỗi nước đều đưa ra các quy định về mức độ tối đa của các loại độc tố nấm mốc trong các loại thực phẩm và thức ăn gia súc
Những quy định về độc tố Aflatoxin B1và Aflatoxin tổng số của Việt Nam
do Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn ký ngày 31/10/2001, số 104/2001/Q Đ/BNN Năm 2009 sửa đổi một số tiêu chuẩn trong các văn bản kỹ thuật về thức ăn chăn nuôi
Trang 27Bảng 2.10 Quy định hàm lượng tối đa độc tố nấm mốc AFB1 và hàm lượng tổng số các aflatoxin (B1+B2+G1+G2) được tính bằng ppb (µg/kg) trong thức ăn hỗn hợp
hoàn chỉnh cho gia súc gia cầm
(Nguồn: Các văn bản kỹ thuật về thức ăn chăn nuôi, 2009 Bộ NN & PTNT trích từ Dương Thanh Liêm và ctv, 2010)
Bảng 2.11 Những quy định mức cho phép aflatoxin trong thức ăn ở Mỹ
phép (ppb)
Phương pháp phân tíchMọi thức ăn (người), trừ sữa B1+B2+G1+G2 20 TLC, HPLC
Thực liệu thức ăn gia súc khác B1+B2+G1+G2 20 TLC, HPLCHạt bông vải làm nguyên liệu
thức ăn cho bò thịt, heo, gia cầm
B1+B2+G1+G2 300 TLC, HPLC
Bắp và khô dầu phộng (cho bò,
heo, gia cầm trưởng thành vỗ
Trang 28Bảng 2.12 Những quy định về hàm lượng AFB1 tối đa trong thức ăn gia súc, gia
cầm ở các nước thuộc EU
Các loại nguyên liệu, thức ăn động vật Hàm lượng (mg/kg) tối đa trong
thức ăn quy về độ ẩm 12%
Thức ăn hỗn hợp cho bò, cừu (ngoại trừ bò sữa, bê
và cừu con)
20
Thức ăn hỗn hợp cho heo và gia cầm (ngoại trừ
heo con và gia cầm non)
20
Những thức ăn khác còn lại đặc biệt là bò sữa 10
Nguyên liệu thức ăn đơn khác như: đậu phộng,
B/d phộng, B/d dừa, B/d cọ, B/d bông vải và sản
phẩm chế biến khác
200
(Nguồn tài liệu FAO 2004, trích dẫn từ Dương Thanh Liêm và ctv, 2010)
2.4 CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ LÀM GIẢM TÁC HẠI ĐỘC TỐ NẤM MỐC
2.4.1 Những biện pháp phòng ngừa sự nhiễm độc tố nấm mốc trong thức ăn
Kiểm tra, khống chế độ ẩm và nhiệt độ thích hợp trong quá trình dự trữ nguyên liệu:
Phải sấy khô nguyên liệu trước khi đem vào kho dự trữ Giữa độ ẩm và nhiệt
độ có mối quan hệ Muốn nguyên liệu tốt, chúng ta cần có những qui định tình trạng của từng loại hạt trong điều kiện dự trữ cụ thể Luôn luôn có sự cân bằng giữa độ
ẩm không khí và độ ẩm nguyên liệu, cân bằng này thay đổi khi nhiệt độ môi trường thay đổi Mức phổ biến nhất cho hạt dự trữ an toàn là 13% ẩm độ
Kiểm soát và trừ khử côn trùng, sâu mọt trong kho:
Trang 29Người ta nhận thấy có mối liên hệ giữa sự phá hại của sâu mọt, côn trùng trong nguyên liệu và sự phát triển nấm mốc Điểu này có thể giải thích bởi 2 lý do:
Thứ nhất: Hoạt động trao đổi chất của côn trùng, sử dụng chất hữu cơ trong nguyên liệu, hô hấp sinh ra nước làm cho môi trường trữ thức ăn ngày càng ẩm thêm, tạo điều kiện thuận lợi cho nấm mốc phát triển
Thứ hai: Côn trùng sâu mọt đục khoét hạt, di chuyển trong nguyên liệu mang trên mình nó những bào tử nấm phát tán nhanh trong nguyên liệu Theo tài liệu FAO (1979) thì côn trùng sâu mọt có thể làm tăng sự phát triển của nấm mốc lên từ
10 - 30%
Sử dụng hóa chất để phòng chống nấm mốc xâm nhập vào thức ăn:
Có nhiều chất hóa học khác nhau có thể khống chế sự nhiễm nấm mốc trong thức ăn Hợp chất tương đối an toàn không độc hại và có hiệu lực ngăn chặn sự phát triển nấm mốc trong thức ăn là acid propionic, và các muôi của nó Theo tài liệu FAO Rome (1979) thì hợp chất này ngăn chặn nấm mốc cho kết quả đầy hứa hẹn (trích dẫn từ Dương Thanh Liêm và ctv 2010)
2.4.2 Các biện pháp khử độc, vô hiệu hóa tính độc của Mycotoxin
Sử dụng các biện pháp vật lý
Loại bỏ phần bị nhiễm mốc, chiếu xạ, xử lý nhiệt, chất hấp phụ
• Sử dụng biện pháp hóa học
Sử dụng các chất oxy hóa khử, dùng NaHSO3, NH3, Ozone để làm giảm AF trong thực liệu
• Sử dụng biện pháp sinh học
Vi sinh vật phân giải, ức chế sinh tổng hợp Mycotoxin như: Flavobacterium
aurantiacum, Bacillus subtilis, Pennicilium islandium…
Bổ sung khẩu phần, tăng cường dinh dưỡng
Trộn với thức ăn tốt
• Làm mất hiệu lực AF
Làm mất hiệu lực AF bởi nhiệt độ
Làm mất hiệu lực AF bởi ánh sáng
Trang 30Làm mất hiệu lực AF bằng chất oxy hóa
Làm mất hiệu lực AF bằng NH3
• Sử dụng chất hấp phụ bề mặt
Trong nhiều biện pháp để loại bỏ hay khử Mycotoxin ở trên rất khó để có thể
áp dụng trên diện rộng trong điều kiện thực tế Trong những năm gần đây, việc sử dụng chất hấp phụ Mycotoxin và làm giảm độc tính của chúng được chú ý nhiều.Sử dụng các chất hấp phụ để kết dính độc tố loại thải ra ngoài theo phân, làm giảm thiểu tính độc hại của chúng đối với cơ thể
Theo Dương Thanh Liêm (2001), ngoài các chất hấp phụ phổ biến như bentonite, zeolonite, montmorillonite, sepiolite có đặc tính hấp phụ bề mặt tốt với Aflatoxin, thì còn có các chất hấp phụ từ vách tế bào nấm men, sản phẩm chiết xuất
từ tế bào nấm men Saccharomyces cerevisiae cũng cho kết quả tốt một số loại
Mycotoxin (Trích dẫn từ Đặng Thị Tố Trinh, 2005)
2.4.3 Đặc điểm một số hoạt chất hấp phụ độc tố
2.4.3.1 Các chất kết dính vô cơ
Các chất khoáng sét (Clay minerals)
Các chất khoáng sét là các chất khoáng thứ cấp được hình thành do quá trình
phong hóa của các loại Silicat và đặc trưng bởi cấu trúc tầng lớp
Chất khoáng sét 3 lớp – montonorillonite có khả năng hấp phụ cao, có tính không đặc hiệu và phụ thuộc vào thể tích của màng hợp thủy Các phân tử độc chất bị hút tới màng và bị cản lại Liên kết này không phải là cố định hóa học, chỉ là một phức hợp sáng dựa trên cầu nối H - O – H (lực hút Vander – Walls) ở trong màng hợp thủy, nó có thể mở nếu môi trường thích hợp Các chất khoáng sét là các chất hấp phụ rẻ tiền và có nhiều ưu điểm Tuy nhiên chúng hút cả các vitamin và chất dinh dưỡng
Các chất khoáng Zeolite là các chất khoáng thứ cấp có cấu trúc tinh thể Có cả
Zeolite thiên nhiên và tổng hợp Trên bề mặt của Zeolite có một vật tích điện đặc biệt Zeolite hút các phân tử nước cũng như các phân tử khác Khả năng hút độc tố mycotoxin của các Zeolite phụ thuộc vào nguồn gốc của chúng Vì kích
Trang 31thước phân tử là một yếu tố quan trọng trong sự liên kết, loại Zeolite hấp phụ Aflatoxin cũng hấp phụ các phân tử dinh dưỡng có cùng kích thước Hầu hết các loại Zeolite chỉ có tác dụng với Aflatoxin (Theo Đậu Ngọc Hào và Lê Thị Ngọc Diệp, 2003)
Bentonite là chất sét, bản chất là aluminosilicate được sử dụng như một tác nhân kết dính khi sản xuất thức ăn viên, chỉ có khả năng kết dính AFB1 trong thức ăn nhưng không có hiệu quả chống lại Zearalenole, Ochratoxin A hay
Nivalenole (Ramos và ctv, 1997 trích từ Lê Anh Phụng 2002)
HSCAS (Hydrated sodium calcium aluminosilicate) có nguồn gốc từ Zeolite,
HSCAS hấp phụ rất tốt AF nhưng lại không có hiệu quả với các mycotoxin khác như T – 2 toxin, DAS, Ochratoxin A (Galvano, 1997, trích từ Lê Anh Phụng, 2002) Tác động một phần lên Zearalenone Cơ chế hấp phụ của HSCAS do sự liên kết giữa gốc β – dicacbonyl với ion Al 3+và các ion kim loại khác Ngoài ra trong quá trình hấp phụ độc tố HSCAS còn làm giảm hấp thu khoáng chất như
manganese, magnesium và kẽm (J Moshtaghiian và ctv, 1990 – trích từ Lê Kim Yến, 2005)
2.4.3.2 Các chất kết dính hữu cơ
Cholestyramine là nhựa cây thường dùng để làm giảm lượng cholesterone cao trong máu Nó hoạt động bằng cách kết hợp với acid mật trong đường ruột, kết quả là cholesterone được biến đổi thành acid mật trong gan Ramos và ctv, 1996 quan sát thấy nhựa cây kết dính Zearalenone, trong khi các thí nghiệm khác chứng minh nó có hiệu quả với Fumonisins Tuy nhiên lượng sử dụng lớn nên
không mang lại hiệu quả kinh tế (Trích từ https://www.docstoc.com)
Chiết xuất tảo biển: có tính chất lưu dẫn và hút bám Tính chất của tảo biển là
cải thiện tính nhớt dịch tiêu hóa, bảo vệ thành ruột, hấp thụ đặc hiệu endotoxin,
ổn định hệ vi sinh vật đường ruột (trích từ Nguyễn Thị Ngọc Diệp, 2006)
PVPP (Polyvinylpolyrrolidone)
Là hợp chất trùng phân từ N – vinyl – 2 - pyrolidon có dạng bột màu trắng mịn,
có trọng lượng phân tử cao, tan trong nước và các dung môi hữu cơ Có cơ chế
Trang 32tác dụng tương tự như các chất khoáng sét Khả năng hấp phụ của nó tốt nhưng
có nhược điểm lớn là các phân tử phân tử phân cực có cùng kích thước như vitamin dễ bị hấp phụ Những phân tử độc tố nấm mốc không có cực sẽ không bị hấp phụ (Wilcke J., 1987, trích từ Đậu Ngọc Hào và Lê Thị Ngọc Diệp, 2003)
Than hoạt tính là sản phẩm sau khi nhiệt phân các chất hữu cơ có dạng bột màu
đen, không mùi, không vị, không tan trong nước và nhiều dung môi khác Có khả năng hấp phụ cao, khác với các chất hấp phụ khác than hoạt tính hấp phụ tất
cả các phân tử mang điện tích dương và điện tích âm (Theo Đậu Ngọc Hào và
Lê Thị Ngọc Diệp, 2003) Thường liên kết với các chất dinh dưỡng trong thức
ăn như vitamin, khoáng và dược phẩm (Lê Anh Phụng, 2002)
EGC (Ester Glucomannan): có tính chất hấp phụ Vách tế bào nấm men và các
chiết xuất liên quan được lấy từ chủng nấm men Saccharomyces cerevisiae qua
quá trình lên men và phân cắt Tính chất của nấm men là bảo vệ thành ruột, hấp thu đặc hiệu endotoxin và mycotoxin, ổn định hệ vi sinh vật đường ruột, kích hoạt hệ thống miễn dịch (trích từ Nguyễn Thị Ngọc Diệp, 2006) EGC có tác dụng tốt nhất đối với AF ngoài ra còn có khả năng hấp phụ Zearalenone, Fumonisins, Citrinine, DON và Ochratoxin (Theo Dương Thanh Liêm, 2008)
Các loại Enzyme phân cắt làm biến đổi cấu trúc Mycotoxin
Vì quá trình kết dính độc tố là quá trình thuận nghịch, nên hiệu quả sử dụng của các chất này phụ thuộc vào yếu tố môi trường Những nghiên cứu gần đây cho biết rằng sự biến đổi của độc tố nấm mốc bằng cách bổ sung vi sinh vật hay enzyme có sẵn sẽ cho kết quả rất khả quan Shima và ctv (1997) có báo cáo về
thử nghiệm trên vi khuẩn (thuộc nhóm Agrobacterium – Rhizobium) có thể
chuyển hóa DON thành một loại hợp chất có độc tính yếu hơn là 3 – keto- Deoxynivalenol, và cho biết rằng quá trình chuyển hóa sinh học là do enzyme ngoại bào của hệ vi sinh vật này tiết ra Volkl và ctv (2004) làm thí nghiệm trên hỗn hợp một số loại vi khuẩn có thể chuyển DON thành hai sản phẩm riêng biệt
có thành phần chính là 3 –keto – Deoxynivalenol và cũng kết luận quá trình này
có sự tham gia của 3 enzyme ngoại bào Các độc tố thuộc nhóm Trichothecenes
Trang 33như 15 – acetyl – Deoxynivalenol và Fusalenoon - X cũng bị chuyển hóa Zearalenone có thể chuyển sang dạng kích dục tố yếu hơn (Takahashi – Ando và ctv) Ứng dụng các enzyme chuyển đổi này trong chăn nuôi sẽ đem lại một cơ hội mới Sự kết hợp giữa chất kết dính độc tố nấm mốc và enzyme là có tính khả thi cao (Trích từ https://www.docstoc.com)
Đặc điểm "lý tưởng" mà chất hấp phụ cần có là:
- Có kết quả hấp phụ nhiều loại mycotoxin
- Liều dùng thấp
- Phân tán nhanh ra đồng đều khi trộn
- Bền với nhiệt trong suốt quá trình ép viên, ép đùn và dự trữ
- Không hấp phụ các loại vitamin, khoáng và các dưỡng chất khác
- Độ pH không thay đổi
- Có khả năng phân hủy sinh học khi loại thải (Minh Hiếu, 2005 trích dẫn từ http://www.vcn.vnn.vn)
2.5 CÁC CHẤT HẤP PHỤ DÙNG TRONG THÍ NGHIỆM
2.5.1 Chất hấp phụ thứ I
Thành phần bao gồm một phức hợp beta - glucan (15,7%), chiết xuất từ
thành tế bào của Saccharomyces cerevisiae, clinoptinolite-silica (35,9 %) hấp thụ
độc tố nấm mốc bằng cả hấp phụ vật lý và hóa học Nó có tính chất tăng cường
miễn dịch và ràng buộc một số vi khuẩn gây bệnh như Salmonella và E-coli Sản
phẩm này có khả năng kết dính, liên kết với độc tố nấm mốc có cực và một số chất
có cực bao gồm cả aflatoxin, ergot alkaloids, zearalenone, fumonisms và amoniac
Liều sử dụng 0,5 – 2,5 kg/tấn thức ăn
Trang 34Aluminosilicate với một cấu trúc lớp, trong các lớp riêng biệt đẳng cấu thay thế có thể xảy ra, kết quả là tạo lớp tích điện Từ đó tăng sự kết dính giữa các lớp và khả năng ràng buộc các phân tử có cực tại bề mặt của chúng Các khoáng chất trong đất sét được hoạt hóa bởi các acid hữu cơ làm cho đất sét xốp hơn và điện hóa tích cực hơn, kết quả là một khả năng hấp phụ tăng lên
• Acid hữu cơ và muối
Axit hữu cơ chuỗi ngắn và muối của chúng là các chất ức chế nấm mốc Các thành phần này tránh nhiễm bẩn lặp đi lặp lại thức ăn bằng độc tố nấm mốc
Sử dụng trong thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm với liều lượng 0,5 – 3 kg / tấn thức ăn
• Xoá bỏ độc tính: Thành phần Enzyme loại bỏ độc tính của zearalenone,
trichothecenes và Ochratoxin A , T-2 toxin, DON bằng cách thay đổi cấu trúc độc hại của chúng Chuyển dạng sinh học như vậy dẫn đến không độc hại, chất chuyển hóa môi trường an toàn
Trang 35• Xoá bỏ các hiệu ứng độc hại: sự pha trộn của các chất chiết xuất từ thực vật
và tảo có khả năng loại bỏ độc tố liên quan đến hiệu ứng bằng cách hỗ trợ hệ miễn dịch, giảm nguy cơ viêm nhiễm và bảo vệ chống lại các tổn thương gan
Bảng 2.13 Khả năng hấp phụ các loại độc tố của chất hấp phụ III
2.5.4 Chất hấp phụ thứ IV
Đây là sản phẩm chứa hợp chất hữu cơ có nguồn gốc tự nhiên, được tinh chế
từ vách tế bào nấm men (glucan) với liều sử dụng 0,5 – 2 kg/tấn thức ăn Sản phẩm này có cấu trúc không gian ba chiều dạng mạng nhện nên có khả năng hấp thu được nhiều loại độc tố khác nhau như Aflatoxin, Zearalenone, T-2 toxin, DON, Ochratoxin, Fumonisin…
Cơ chế hấp phụ của sản phẩm này là sự kết dính Phân tử có tính phân cực sẽ kết dính với độc tố, ngăn cản độc tố đi vào tuần hoàn máu, phức hợp của nó được bài thải ra ngoài theo phân