thanh heo và 140 mẫu huyết thanh bò, chúng tôi có những ghi nhận như sau: Tỉ lệ huyết thanh có kháng thể đạt bảo hộ phòng bệnh LMLM type O trên heo tại địa bàn TP.. 29 4.1 Tỷ lệ mẫu huy
Trang 1BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
*****************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT TỶ LỆ BẢO HỘ SAU KHI TIÊM VACCIN PHÒNG BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG TYPE O TRÊN HEO THỊT VÀ BÒ SỮA TẠI ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Sinh viên thực hiện: LÊ NGỌC HÂN Lớp: DH06TY
Ngành: Thú y
Niên khóa: 2006 – 2011
Tháng 08/2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
*****************
LÊ NGỌC HÂN
KHẢO SÁT TỶ LỆ BẢO HỘ SAU KHI TIÊM VACCIN PHÒNG BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG TYPE O TRÊN HEO THỊT VÀ BÒ SỮA TẠI ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sĩ Thú y
Giáo viên hướng dẫn
PGS TS NGUYỄN VĂN KHANH ThS HUỲNH THỊ THU HƯƠNG
Tháng 08/2011
Trang 3XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên: Lê Ngọc Hân
Tên luận văn: “KHẢO SÁT TỶ LỆ BẢO HỘ SAU KHI TIÊM VACCIN PHÒNG BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG TYPE O TRÊN HEO THỊT VÀ BÒ SỮA TẠI ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH” Đã hoàn thành luận văn theo
đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của Hội đồng chấm thi tốt nghiệp khoa Chăn nuôi – Thú y
Thủ Đức, ngày….tháng….năm 2011 Giáo viên hướng dẫn
PGS TS Nguyễn Văn Khanh
Trang 4và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Xin được bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm
TP HCM, Ban chủ nhiệm khoa Chăn Nuôi- Thú y cùng Quý thầy cô đã truyền đạt những kiến thức quý báu và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập
Xin chân thành cảm ơn các anh chị tại trạm Chẩn Đoán – Xét nghiệm và Điều Trị, Chi cục Thú y TP HCM, đặc biệt là BSTY Nguyễn Thị Lệ Hằng đã giúp đỡ về mọi mặt để tôi thực tập và hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, xin gửi những tình cảm thân thương đến các bạn lớp DH06TY, cảm
ơn vì đã cho tôi có được thời sinh viên thật đẹp
Lê Ngọc Hân
Trang 5thanh heo và 140 mẫu huyết thanh bò, chúng tôi có những ghi nhận như sau:
Tỉ lệ huyết thanh có kháng thể đạt bảo hộ phòng bệnh LMLM type O trên heo tại địa bàn TP HCM là 85,31%
Tỉ lệ huyết thanh có kháng thể đạt bảo hộ phòng bệnh LMLM type O trên heo theo quận, huyện: Bình Chánh và Củ Chi (76,67%), Bình Tân và Bình Thạnh (95%), Cần Giờ (90%), Hóc Môn (87%), Nhà Bè (90%), Quận 12 (86,67%), Quận 9 (80%), Tân Bình (100%), Thủ Đức (82,5%); theo khu vực chăn nuôi: nội thành đạt 88,75%, ngoại thành đạt 84,63%; theo qui mô chăn nuôi: qui mô dưới 50 con đạt 85,94%, qui
mô từ 50-100 con đạt 71,83%, qui mô trên 100 con đạt 92,93%; lứa tuổi heo: heo dưới 3 tháng tuổi đạt 92%, heo từ 3-4 tháng tuổi đạt 85,67%, heo trên 4 tháng tuổi đạt 82,93%
Tỉ lệ huyết thanh có kháng thể đạt bảo hộ phòng bệnh LMLM type O trên bò sữa tại địa bàn TP HCM là 95,71%; theo quận, huyện: Bình Thạnh và Củ Chi đạt 95%, quận 12 và Tân Bình đạt 100%, Hóc Môn đạt 92,5%; theo khu vực chăn nuôi: nội thành đạt 97,5% và ngoại thành đạt 95%; theo qui mô chăn nuôi: dưới 10 con đạt 92,31%, từ 10-20 con đạt 98,39%, trên 20 con đạt 94,87%; theo thế hệ lai: thế hệ lai F1 đạt 92,59%, thế hệ lai F2 đạt 96,08%, thế hệ lai F3 đạt 96,77%
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii
Lời cảm ơn iii
Tóm tắt khóa luận iv
Mục lục v
Danh sách các chữ viết tắt iv
Danh sách các bảng x
Danh sách các hình xi
Danh sách các sơ đồ xii
Danh sách các biểu đồ xiii
Chương 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu đề tài 2
1.3 Yêu cầu 2
Chương 2: TỔNG QUAN 3
2.1Giới thiệu về bệnh lở mồm long móng (LMLM) 3
2.1.1 Khái niệm về bệnh 3
2.1.2 Lịch sử phát hiện bệnh 3
2.1.3 Phân bố bệnh 4
2.1.3.1 Bệnh LMLM trên thế giới 4
2.1.3.2 Bệnh LMLM ở Việt Nam 5
2.1.4 Thiệt hại do bệnh LMLM gây ra 6
2.2 Đặc điểm của virus LMLM 6
2.2.1 Đặc điểm chung của virus LMLM 6
Trang 72.2.1.1 Phân lọai 6
2.2.1.2 Hình thái và cấu trúc 7
2.2.1.3 Nuôi cấy virus LMLM 8
2.2.1.4 Sức đề kháng 8
2.2.2.Virus LMLM type O 9
2.3 Đặc điểm dịch tễ 9
2.3.1 Lòai cảm thụ 9
2.3.1.1 Trong tự nhiên 9
2.3.1.2 Trong phòng thí nghiệm 10
2.3.2 Chất chứa virus 10
2.3.3 Đường xâm nhập và lây lan 10
2.3.4 Cách sinh bệnh 11
2.4 Cơ chế sinh miễn dịch 12
2.5 Triệu chứng và bệnh tích 13
2.5.1 Triệu chứng 13
2.5.2 Bệnh tích 14
2.5.2.1 Bệnh tích đại thể 14
2.5.2.2 Bệnh tích vi thể 15
2.6 Chẩn đoán 15
2.6.1Chẩn đoán lâm sàng 15
2.6.2 Chẩn đoán phòng thí nghiệm 16
2.7 Phòng và kiểm soát bệnh LMLM 17
2.7.1 Phòng bệnh LMLM 17
2.7.1.1 Vệ sinh phòng bệnh 17
2.7.1.2 Tiêm phònng 18
2.7.2 Kiểm sóat dịch bệnh 18
Chương 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
Trang 83.1 Thời gian và địa điểm 20
3.1.1 Thời gian 20
3.1.2 Địa điểm 20
3.2 Nội dung nghiên cứu và chỉ tiêu theo dõi 20
3.3 Vật liệu và dụng cụ thí nghiệm 21
3.3.1 Mẫu xét nghiệm 21
3.3.2 Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm 21
3.3.3 Bộ kít dùng trong chẩn đóan 21
3.4 Phương pháp nghiên cứu 21
3.4.1 Ước lượng mẫu khảo sát 21
3.4.2 Cách bố trí lấy mẫu xét nghiệm 21
3.4.3 Phương pháp lấy và xử lý mẫu 22
3.4.4 Phương pháp xét nghiệm 23
3.4.4.1 Nguyên tắc 23
3.4.4.2 Đọc kết quả 26
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
4.1 Tỷ lệ mẫu huyết thanh đạt bảo hộ phòng bệnh LMLM type O trên heo thịt đã được tiêm vaccin 29
4.1.1 Nhận xét chung về tỷ lệ huyết thanh đạt bảo hộ phòng bệnh LMLM type O trên heo thịt đã được tiêm vaccin 29
4.1.2 Tỷ lệ mẫu huyết thanh đạt bảo hộ phòng bệnh LMLM type O trên heo thịt sau khi tiêm vaccin theo quận, huyện chăn nuôi 30
4.1.3 Tỷ lệ mẫu huyết thanh đạt bảo hộ phòng bệnh LMLM type O trên heo thịt sau khi tiêm vaccin theo khu vực chăn nuôi 32
4.1.4 Tỷ lệ mẫu huyết thanh đạt bảo hộ phòng bệnh LMLM type O trên heo thịt sau khi tiêm vaccin theo qui mô chăn nuôi 34
Trang 94.1.5 Tỷ lệ mẫu huyết thanh đạt bảo hộ phòng bệnh LMLM type O trên heo thịt sau
khi tiêm vaccin theo lứa tuổi heo 36
4.2 Tỷ lệ mẫu huyết thanh đạt bảo hộ phòng bệnh LMLM type O trên bò sữa đã được tiêm vaccin 38
4.2.1 Nhận xét chung về tỷ lệ mẫu huyết thanh đạt bảo hộ phòng bệnh LMLM type O trên bò sữa đã được tiêm vaccin 38
4.2.2 Tỷ lệ mẫu huyết thanh đạt bảo hộ phòng bệnh LMLM type O trên bò sữa sau khi tiêm vaccin theo quận, huyện chăn nuôi 39
4.2.3 Tỷ lệ mẫu huyết thanh đạt bảo hộ phòng bệnh LMLM type O trên bò sữa sau khi tiêm vaccin theo qui mô chăn nuôi 40
4.2.4 Tỷ lệ mẫu huyết thanh đạt bảo hộ phòng bệnh LMLM type O trên bò sữa sau khi tiêm vaccin theo khu vực chăn nuôi 43
4.2.5 Tỷ lệ mẫu huyết thanh đạt bảo hộ phòng bệnh LMLM type O trên bò sữa sau khi tiêm vaccin theo thế hệ lai 45
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 47
5.1 Kết luận 47
5.2 Đề nghị 48
Tài liệu tham khảo 49
Phụ lục 53
Trang 10DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CCTY: Chi cục Thú y
CPE: Cytopathic effect
ELISA: Enzyme linked immunosorbent assay
LMLM: Lở mồm long móng
OD: Optical density
OIE: office international of Epizooties
PCR: Polymerase chain reaction
PI: Percent inhibition
TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
SVD: Swine vesicular disease
VE: Vesicular exanthema
VP: Viral protein
VS: Vesicular Stomatitis
Trang 11DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Phân bố type virus LMLM ở các nứơc Đông Nam Á 4
Bảng 2.2: Mối quan hệ giữa môi trường và sự tồn tại của virus 9
Bảng 2.3 Các bệnh gây mụn nước trên động vật 16
Bảng 2.4 Qui trình tiêm phòng cho heo bằng vaccin Aftopor 18
Bảng 3.1 Bảng bố trí lấy mẫu huyết thanh heo và bò sữa cho khảo sát 22
Bảng 3.2 Phân bố vị trí mẫu huyết thanh và đối chứng cho xét nghiệm 26
Bảng 3.3 Điều kiện của đối chứng 27
Bảng 3.4 Điều kiện giá trị chấp nhận của đối chứng 27
Trang 12DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Hình thái virus LMLM 7
Hình 2.2 Mụn nước ở lưỡi 14
Hình 2.3 Miệng chảy nước bọt ở bò 14
Hình 2.4 Móng bị bong ra 14
Hình 2.5 Biến chứng ở tim làm heo con chết đột ngột 15
Hình 3.1 Xét nghiệm ELISA trên vỉ 96 giếng 24
Hình 3.2 Hình vẽ minh họa cơ chế phản ứng ELISA 25
Trang 13DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.1: Cơ chế sinh bệnh 12
Trang 14DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ huyết thanh heo đạt bảo hộ trong năm 2010 và 2011 trên địa bàn
TP HCM 29
Biểu đồ 4.2Tỷ lệ huyết thanh heo đạt bảo hộ theo quận, huyện 31
Biểu đồ 4.3Tỷ lệ huyết thanh heo đạt bảo hộ theo khu vực chăn nuôi 33
Biểu đồ 4.4Tỷ lệ huyết thanh heo đạt bảo hộ theo qui mô chăn nuôi 34
Biểu đồ 4.5Tỷ lệ huyết thanh heo đạt bảo hộ theo lứa tuổi heo 37
Biểu đồ 4.6Tỷ lệ huyết thanh bò đạt bảo hộ theo quận, huyện 39
Biểu đồ 4.7 Tỷ lệ huyết thanh bò đạt bảo hộ theo qui mô chăn nuôi 41
Biểu đồ 4.8 Tỷ lệ huyết thanh bò đạt bảo hộ theo khu vực chăn nuôi 43
Biểu đồ 4.9Tỷ lệ huyết thanh bò đạt bảo hộ theo thế hệ lai 45
Trang 15Tuy nhiên hiện nay trên thế giới nói chung, Đông Nam Á và Việt Nam nói riêng, bệnh lở mồm long móng của gia súc vẫn còn là mối đe dọa nguy hiểm đối với ngành chăn nuôi, do nước ta nằm trong khu vực dịch tễ của bệnh này Bên cạnh đó, nền chăn nuôi của các nước khu vực lân cận đều bị dịch bệnh hoành hành nên nguy cơ nổ dịch rất cao Càng nguy hiểm hơn khi heo có vai trò quan trọng trong dịch tễ bệnh lở mồm long móng Vì khi đã mắc bệnh, chúng sẽ bài thải một lượng virus rất lớn
Trong những năm qua, tuy có tổ chức tiêm phòng chặt chẽ nhưng Chi cục Thú y
TP HCM vẫn phát hiện và theo dõi được một số trường hợp bệnh lở mồm long móng xảy ra ở một số cơ sở chăn nuôi gia súc cũng như ở các cơ sở giết mổ Vì vậy để xây dựng chiến lược phòng chống bệnh lở mồm long móng cho thành phố, điều cần thiết nhất là phải điều tra tình hình dịch bệnh cũng như đánh giá mức độ bảo hộ của vaccin sau khi tiêm phòng
Xuất phát từ yêu cầu thực tế của xã hội và được sự đồng ý của Bộ môn Bệnh lý – Ký sinh, Khoa Chăn nuôi - Thú y, trường Đại học Nông Lâm TP HCM và Trạm Chẩn đóan – Xét nghiệm – Điều Trị thuộc Chi cục Thú y Tp Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của PGS TS Nguyễn Văn Khanh và ThS Huỳnh Thị Thu Hương, chúng
Trang 16tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Khảo sát tỷ lệ bảo hộ sau khi tiêm vaccin phòng bệnh lở mồm long móng type O trên heo thịt và bò sữa tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”
Dùng kỹ thuật ELISA kiểm tra kháng thể kháng virus lở mồm long móng type
O trên heo thịt và bò sữa sau khi tiêm vaccin để đánh giá hiệu quả tiêm phòng
Trang 17Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu về bệnh lở mồm long móng (LMLM)
2.1.1 Khái niệm về bệnh
Lở mồm long móng là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây lan rất mạnh trên nhiều loại gia súc có móng chẻ, do một virus hướng thượng bì với các đặc điểm là sốt, nổi mụn nước ở niêm mạc miệng, da viền móng, kẽ móng, trên đầu vú, bầu vú và gây chết ở gia súc non (Lê Anh Phụng, 2006)
Mặc dù bệnh xuất hiện thường nhẹ, tỷ lệ tử vong thấp nhưng thiệt hại về kinh tế rất lớn do gia súc bị bệnh mất sức sản xuất, chi phí cho việc dập dịch quá lớn
Bệnh nằm trong danh mục những bệnh phải công bố dịch ở tất cả các quốc gia
và được xếp vào danh mục A của Tổ chức dịch tễ thế giới (OIE)
Năm 1920: Waldmann và Pape chứng minh tính cảm thụ của bọ (cobay) đối với virus
Năm 1922: Valleé và Carré tìm thấy tính đa dạng của huyết thanh miễn dịch chống virus ( type O và type A)
Năm 1926: Waldmann và Trautwein tìm ra virus type C Sau đó, Lawrence khám phá ra các type SAT 1, SAT 2, SAT 3 và Asia 1
Trang 182.1 3 Phân bố bệnh
2.1.3.1 Bệnh LMLM trên thế giới
Năm 1997, một ổ dịch được báo cáo ở Đài Loan đưa đến hậu quả là phải giết hủy hơn 4 triệu con heo, chiếm gần 38% tổng số heo cả nước, thiệt hại khoảng 6 triệu đôla Tác nhân gây bệnh là virus LMLM type O Trong ổ dịch này, bệnh chỉ xảy ra trên heo, không xảy ra trên dê cừu, kể cả dê, cừu được nuôi trong các trang trại có heo mắc bệnh LMLM (Grubmann, 2004)
Theo Gleeson (2002), trong 10 quốc gia Đông Nam Á, dịch LMLM xảy ra trên
7 nước ( Lào, Campuchia, Mã Lai, Miến Điện, Philippine, Thái Lan và Việt Nam) Trong vùng chỉ có 3 quốc gia được coi là không có dịch bệnh LMLM, gồm Brunei, Indonesia, Singapore
Giai đoạn 1996 – 2000, serotype Asia 1 được báo cáo ở các quốc gia trong vùng Đông Nam Á, ngoại trừ Philippin và Việt Nam
Bảng 2.1 Phân bố type virus LMLM ở các nước Đông Nam Á
O, A, Asia 1
15
O, A, Asia 1
160 Việt Nam Serotype
Trang 192.1.3.2 Bệnh LMLM ở Việt Nam
Bệnh LMLM được phát hiện đầu tiên tại Nha Trang năm 1898 Giai đoạn 1920 – 1922 bệnh xảy ra liên tục tại một số tỉnh trong cả nước Từ năm 1938-1940 bệnh bùng phát tại Sơn Tây, Thanh Hóa và Quãng Ngãi, tuy nhiên dịch không trầm trọng và được bao vây khống chế kịp thời Năm 1969 dịch bệnh LMLM xảy ra trên trâu bò và heo từ Sài Gòn, Chợ Lớn rồi lan ra các tỉnh Virus gây bệnh thuộc type O (Thái Thị Thủy Phượng, 2006)
Trong khoảng thời gian từ 1975 – 1995, năm nào cũng xảy ra dịch LMLM ở trâu bò Từ năm 1975 – 1992 bệnh trên heo rất ít Năm 1995, 26 tỉnh có dịch và bùng phát mạnh trên heo với 10.293 con mắc bệnh (Thái Thị Thủy Phượng, 2006)
Năm 2000 cả nước có 60 tỉnh thành có bệnh LMLM (trừ An Giang) Dịch xảy
ra trên 439 huyện và 3.773 xã, làm 427.273 trâu bò và 74.800 heo mắc bệnh Trong thời gian này có 17.431 trâu bò và 24.624 heo chết và bị hủy (Cục Thú y, 2001)
Năm 2004 dịch LMLM đã xuất hiện ở 932 xã, phường thuộc 232 quận, huyện ở
48 tỉnh, thành phố với 71.736 trâu bò, 125 dê và 1.858 heo mắc bệnh (Cục Thú y, 2005)
Năm 2005, dịch LMLM đã xảy ra ở 392 xã, phường của 157 huyện, thị thuộc 37 tỉnh, thành phố trong cả nước làm 26.645 trâu bò, 3.747 heo và 81 dê mắc bệnh (Cục Thú y, 2005)
Năm 2006: cả nước có 484 phường, xã; 178 quận, huyện; 41 tỉnh, thành phố xảy
ra dịch LMLM
Năm 2007: có 26 tỉnh trên 3 miền có dịch (26 tỉnh có dịch trên trâu bò, 20 tỉnh
có dịch trên heo, 18 tỉnh có dịch trên trâu bò và heo), virus gây bệnh hầu hết là do serotype O, riêng tại Phú Yên là serotype A, tại Quảng Trị và Thanh Hoá là serotype Asia 1
Trang 20Năm 2008, dịch LMLM trên trâu bò xảy ra ở 128 xã của 47 huyện thuộc 14 tỉnh (Cao Bằng, Hà Nam, Hà Tỉnh, Long An, Nghệ An, Ninh Bình, Quảng Bình, Quảng Ninh, Quảng Trị, Thái Bình, Thanh Hóa, Thừa Thiên - Huế, Tuyên Quang, Yên Bái) làm 2.408 trâu bò và 67 heo mắc bệnh Tổng số trâu bò buộc phải giết hủy là 218 con trâu bò, 39 con heo (CCTY TP.HCM, 2009)
Đầu năm 2009, dịch LMLM trên trâu bò xảy ra ở 38 xã, 11 huyện của 5 tỉnh là Long An, Kon Tum, Hòa Bình, Sơn La và Quảng Bình làm 1.027 con trâu bò mắc bệnh Số trâu bò đã tiêu hủy là 188 con (CCTY TP.HCM, 2009)
Năm 2010, bệnh LMLM xảy ra vào những tháng cuối năm ở các tỉnh như: Đăk Lăk, Sơn La, Quảng Ngãi, Khánh Hoà, Gia Lai, Phú Yên, Bắc Ninh, Yên Bái,
Năm 2011, theo thống kê của Cục Thú y:
Tính đến ngày 23/02/2011, cả nước còn 18 tỉnh có dịch LMLM chưa qua 21 ngày, bao gồm: Sơn La, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Cao Bằng, Điện Biên, Thái Nguyên, Hà Giang, Kon Tum, Nghệ An, Hòa Bình, Tuyên Quang, Quảng Ngãi, Yên Bái, Phú Thọ, Đồng Nai, Tiền Giang và Long An
Ngày 07/06/2011 cả nước còn tỉnh Đăk Lăk có ổ dịch LMLM chưa qua 21 ngày
2.1.4 Thiệt hại do virus LMLM gây ra:
Bệnh LMLM là một trong những bệnh gây thiệt hại kinh tế lớn nhất, ảnh hưởng đến nền chăn nuôi, nhất là chăn nuôi công nghiệp của bất kỳ quốc gia nào Mặc dù tỷ lệ chết thấp (2-5% ở vật trưởng thành) nhưng bệnh làm giảm khả năng sản xuất của động vật, và ảnh hưởng đến lĩnh vực thương mại quốc tế về động vật và sản phẩm động vật của các nước Việc có hay không có bệnh LMLM là một trong những tiêu chí trong quan hệ buôn bán quôc tế và mọi quốc gia đều sử dụng nó như một vũ khí thương mại (Knowles, N.J., và Samuel, A.R., 2003)
2.2 Đặc điểm của virus LMLM
2.2.1 Đặc điểm chung của virus LMLM
Trang 21Virus có cấu trúc RNA 1 sợi
Có 4 loại protein tạo nên capside có tính chất kháng nguyên và khả năng sinh kháng thể: VP1, VP2, VP3, VP4 (VP: viral protein) VP1, VP2, VP3 tạo nên một bề mặt của khối 20 mặt đối xứng (phân tử 12S) còn VP4 là protein bên trong capside, kết dính RNA virus với mặt trong của hộp protein (capside) VP1 ở ngoài cùng tham gia trong việc cố định virus trên những tế bào và tạo nên một trong những yếu tố cấu trúc sinh miễn dịch căn bản (Trần Thanh Phong, 1996; Tô Long Thành, 2000)
Trang 222.2.1.3 Nuôi cấy virus LMLM
Virus LMLM là virus có tính hướng thượng bì nên có thể nuôi cấy trên thượng
bì lưỡi bò, tế bào tuyến giáp hoặc tế bào thận, gây bệnh tích tế bào (CPE) sau 24 -48 giờ Không tạo thể bao hàm (Lê Anh Phụng, 2006)
C, 10 ngày ở 37oC và ít hơn 30 phút ở 50oC (Lê Anh Phụng, 2006)
Trong tủy xương, nước bọt, phủ tạng, virus có thể sống được 40 ngày Virus có thể tồn tại lâu trong da muối và thịt đông lạnh
Do không có vỏ bọc (vỏ bọc của virus thường được cấu tạo bằng một lớp lipid) nên virus không nhạy cảm với dung môi tan lipid như ether, chloroform Các dẫn chất phenol và cồn cũng ít có tác dụng Formol, thuốc tím, hợp chất thủy ngân và acid lactic
là những chất sát trùng tốt Virus bị phá hủy nhanh chóng bởi dung dịch kiềm (dung dịch NaOH 1- 2 % có thể diệt virus trong 1 – 2 phút) Dựa trên đặc điểm đề kháng của virus, Cục Thú y (2001) có qui định hóa chất cho việc khử trùng tiêu độc như sau: NaOH 1-2%, formol 1-2% Ngoài ra cần rải thêm vôi bột ở các lối đi (Vũ Thị Diệu Hương, 2006)
Trang 23Bảng 2.2: Mối quan hệ giữa môi trường và sự tồn tại của virus
(Nguyễn Thị Ánh Tuyết, 2005)
2.2.2 Virus LMLM type O
Trước đây virus LMLM type O được chia thành 10 hay 11subtype có tính kháng nguyên khác nhau Nhưng hiện nay người ta thấy các biến dị về tính kháng nguyên của serotype này không nhiều như đã nghĩ và với một số lượng vaccin tương đối cũng đã
có thể bảo vệ hầu hết các đàn gia súc ở các ổ dịch ngoài thực địa Tuy nhiên, sự đa dạng về di truyền thì rộng lớn hơn nhiều, cho phép phân loại thành nhiều dòng riêng biệt (Phan Hạnh Nguyên, 2010)
Type O là type phổ biến nhất trong các type LMLM đã được chẩn đoán dương tính từ các mẫu bệnh phẩm gởi về phòng thí nghiệm chuẩn thế giới về LMLM và hiện tại phần lớn các mẫu nhiễm virus LMLM type O đều thuộc topotype ME–SA (Samuel, A.R và Knowes, N.J.,2003)
Trang 24Thú non dễ mắc bệnh và mắc ở dạng cấp tính với tử số lên đến 70% Thú thuần chủng dễ mắc hơn con lai Thú làm việc mệt nhọc, mất sức dễ mắc bệnh hơn (Phan Đình Đỗ và Trịnh Văn Thịnh, 1958)
2.3.1.2 Trong p hòng thí nghiệm
Theo Lê Anh Phụng (2006):
Tiêm nội bì gan bàn chân chuột lang Có thể dùng chuột nhắt 7 – 10 ngày tuổi, tiêm phúc mạc
Bò, heo: tiêm nội bì lưỡi
Bê chưa bú sữa đầu sẽ chết nếu tiêm virus vào phúc mạc
Heo đang thời kỳ ủ bệnh: người ta nhận thấy virus xuất hiện trong máu sau 32 giờ, trong bắp thịt 20 giờ trước khi xuất hiện mụn nước và sốt cao
Heo mang căn bệnh thời kỳ hồi phục: bằng kỹ thuật nuôi cấy trên tế bào tuyến giáp trạng bê, người ta thấy virus sống đến 2 năm ở vùng ngã tư hầu họng
Virus có thể vấy nhiễm vào quầy thịt, những sản phẩm từ thịt, thức ăn gia súc (từ bột thịt, bột xương), nước uống, dụng cụ chăn nuôi, xe cộ,
2.3.3 Đường xâm nhập và lây lan
Theo Lê Anh Phụng (2006), virus xâm nhập vào cơ thể động vật chủ yếu qua hô hấp và tiêu hóa Ngoài ra, virus có thể xâm nhập qua các vết thương trên da, niêm mạc đường sinh dục
Trang 25Bệnh có thể lây trực tiếp qua tiếp xúc với thú bệnh, các chất tiết của thú bệnh Bên cạnh đó việc lây lan qua thức ăn, dụng cụ, người chăm sóc, các thú trung gian truyền bệnh như chuột, chó, mèo cũng giúp bệnh lây lan nhanh và rộng hơn (Phan Hạnh Nguyên, 2010)
2.3.4 Cách sinh bệnh
Khi virus theo thức ăn, nước uống, không khí xâm nhập vào cơ thể thú qua các tổn thương ở da, đường tiêu hóa mà phổ biến nhất là thượng bì đường hô hấp Trước tiên nó nhân lên trong lớp thượng bì của ống tiêu hóa hoặc da, gây thủy thủng một số tế
bào thượng bì và hình thành nên các mụn nước, sau đó virus nhân lên trong các mụn nước, rồi vào máu gây sốt và lan đến các phủ tạng Do tính hướng thượng bì, virus phát triển chủ yếu trong những tế bào thượng bì của niêm mạc và của da, chủ yếu là những
tế bào thượng bì non đang phân chia mạnh, như: ở xoang miệng, kẽ móng, núm vú con cái, ở đầu mõm heo
Dịch mụn nước giai đoạn này chứa rất nhiều virus và có thể gây nhiễm mạnh
mẽ nhất Khi mụn nước bị sây sát, nhiễm vi khuẩn sinh mủ gây hoại tử, gây bại huyết làm con vật có thể chết hoặc suy yếu (Nguyễn Tiến Dũng, 2000)
Virus có thể theo tuần hoàn của thú mẹ qua nhau thai gây sẩy thai (Trần Thanh Phong, 1996)
Ngoài ra virus có thể theo máu đến tim gây viêm nội tâm mạc hoại tử điểm dẫn đến suy yếu chức năng tim và cuối cùng suy tim rồi chết (tim da cọp) (Donalson, 2000)
Trang 26Virus xâm nhập Niêm mạc hầu họng Mụn sơ phát (tại chỗ)
Virus huyết (VIREMIA) Sốt 3-5 ngày
Thượng bì vảy Phủ tạng
(tim, thai)
Xoang miệng Móng chân Vú
(Mụn thứ phát)
Sơ đồ 2.1: Cơ chế sinh bệnh
(Nguồn: Lê Anh Phụng, 2006) Virus LMLM gây ra cho những vật bệnh qua khỏi một trạng thái miễn dịch chủ động, miễn dịch này có thể kéo dài đến 2 năm Tuy vậy, những con khỏi bệnh vẫn có thể nhiễm phải 1 type hay subtype LMLM mới mà cơ thể con vật này chưa có miễn dịch (Phan Hạnh Nguyên, 2010)
2.4 Cơ chế sinh miễn dịch
Theo trích dẫn của Thái Thị Thủy Phượng (2006) thì tính sinh miễn dịch của cơ thể động vật đối với bệnh LMLM được giải thích như sau:
Miễn dịch cục bộ: không đặc trưng, sẵn có trong cơ thể (niêm mạc, hạch ) Miễn dịch dịch thể: sau khi virus xâm nhập và nhân lên, chúng phá hủy tế bào, gây sốt và tạo miễn dịch Khi nhiệt độ giảm thì miễn dịch cơ thể phát triển Kháng thể đặc hiệu có sớm nhất là 3 ngày sau khi mắc bệnh, số lượng nhiều nhất lúc 4 – 21 ngày tuổi, tồn tại 4 – 6 tháng, sau đó giảm dần (đối với bò) Ở heo, giai đoạn miễn dịch ngắn hơn Miễn dịch tự nhiên ở heo cũng chỉ kéo dài nhiều nhất là 6 tháng Giai đoạn giảm kháng thể từ 6 – 12 tháng và độ mẫn cảm đối với bệnh này ngày một tăng Nếu trong
Trang 27giai đoạn này bị nhiễm virus thì gây nên miễn dịch cao hơn Điều này rất quan trọng trong công tác tiêm phòng, nếu tiêm lặp lại nhiều lần lọai vaccin có cùng cấu trúc kháng nguyên thì sẽ tạo miễn dịch dài hơn, cao hơn, nhưng nếu lạm dụng sẽ gây hiện tượng sốc miễn dịch
Thường ngay sau khi con vật khỏi bệnh, chắc chắn có miễn dịch và có thể kéo dài 6 tháng đến 1 năm, có khi đến vài năm Miễn dịch có thể truyền cho con qua sữa đầu Miễn dịch này có thể kéo dài 3 tháng Tuy vậy, trong những con vật khỏi bệnh thì một số vẫn có thể bị nhiễm lại và mắc bệnh Hiện tượng này do nhiều nguyên nhân, có thể do sức đề kháng của bản thân con vật nhưng chủ yếu vì tính đa type của virus, cơ thể gia súc chỉ gây miễn dịch riêng cho type đã nhiễm
Đối với những thú có tiêm phòng thì sau khi tiêm phòng 21 – 28 ngày, mức tương quan về mức độ bảo hộ và hiệu quả kháng thể được xác lập ngay với các kháng thể có trong huyết thanh thú: kháng thể IgG 1 và IgG 2 xuất hiện từ ngày thứ 4 và đạt đỉnh cao lúc 15 – 20 ngày Ở heo, sau khi tiêm phòng hiệu giá kháng thể trung hòa virus đạt cao nhất vào 7 – 10 ngày, rồi giảm 12 lần và ổn định từ ngày 28 – 128 Độ dài miễn dịch ở heo khỏi bệnh ngắn hơn bò, có thể do heo không mang trùng
2.5 Triệu chứng và bệnh tích
2.5.1 Triệu chứng
Theo Lê Anh Phụng (2006), thú bệnh LMLM có các triệu chứng sau:
Con vật ủ rủ, kém ăn, sốt 2 – 3 ngày (40o
C - 41ºC) Các triệu chứng chính xuất hiện ở miệng, da vành móng và vùng da mỏng (vú)
Miệng: mụn nước xuất hiện ở khẩu cái, trong má, lợi, lưỡi, đầu mõm Sau 1 -2 ngày thì mụn vỡ, dịch chảy ra hòa với nước dãi thành chất bọt đặc dính lòng thòng ở miệng rất dễ nhận thấy Mồm rất thối Các bệnh tích ở miệng mau chóng lành lại (ngày thứ 8 – 10)
Vành móng và kẽ móng: sưng phồng, nóng, bước đi khó khăn Sau 1 -2 ngày thấy mụn xuất hiện ở kẽ ngón chân Khi mụn vỡ, con vật bị hở móng hoặc dễ long
Trang 28móng, nhất là khi có nhiễm trùng kế phát Thường sau 10 – 15 ngày thì lành, con vật đi lại bình thường
Vú: mụn thường gặp ở núm vú và đầu vú làm thú rất đau khi vắt sữa Sữa bị biến chất, lỏng, vàng, hôi, sản lượng sữa giảm nhanh và có khi không cho sữa trở lại
Thể ác tính: các thú non có thể chết trước khi xuất hiện các mụn nước do khuynh hướng virus tấn công và gây thoái hóa các tế bào sợi cơ tim (chết do liệt tim)
2.5.2 Bệnh tích
2.5 1 Bệnh tích đại thể
Trang 29Ở da, niêm mạc: chủ yếu là các mụn nước nằm ở xoang miệng, gờ vành móng, đầu vú và móng chân sau khi loét ra tạo thành bệnh tích (Nguyễn Tiến Dũng, 2002)
Cơ quan tiêu hóa: lớp thượng bì niêm mạc có mụn loét (miệng, mặt trong má, lưỡi, yết hầu, thực quản, dạ cỏ, dạ lá sách, dạ tổ ong) (Lê Anh Phụng, 2006)
Cơ quan hô hấp: viêm khí phế quản, viêm phổi, màng phổi (Lê Anh Phụng, 2006)
Viêm cơ tim cấp: tim mềm, nhạt, dễ vỡ, có vùng thóai hóa tạo ra các đường sọc (tim da cọp) (Theo Trần Thanh Phong, 1996)
Hình 2.5 Biến chứng ở tim làm heo con chết đột ngột
(Nguồn:http://www.cvm.tamu.edu/fad/chile/Chileimagies/Revpics/FMDTH.jpg)
2.5.2.2 Bệnh tích vi thể
Các tế bào biểu bì thuộc lớp stratum spinosum của da ( tầng Malpighi) bị thoái hoá tròn ra Do tế bào bị vỡ và tích tụ chất dịch phù thủng, các mụn nước được tạo thành là đặc điểm của bệnh (Lê Anh Phụng, 2006)
Các tế bào biểu bì vẩy của dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách thường bị tấn công Ở thú non, virus tấn công tế bào cơ tim gây hoại tử và có xâm nhiễm bạch cầu đa nhân
2.6 Chẩn đoán
2.6.1 Chẩn đoán lâm sàng
Trang 30Dựa vào các triệu chứng xuất hiện mụn nước ở miệng, móng, vú và tính chất lây lan nhanh và mạnh, dựa vào sự kiện chết đột ngột ở thú có móng chẻ còn rất non (Lê Anh Phụng, 2006)
Cần phân biệt với những bệnh có triệu chứng tương tự với bệnh LMLM như: SVD, VE, VS (bệnh mụn nước), bệnh dịch tả trâu bò, bệnh đậu bò
Bảng 2.3 Các bệnh gây mụn nước trên động vật
Châu Âu, Nhât, Hồng Kông, Đài Loan
1927 Châu Mỹ Ngựa, trâu, bò, heo,
người (Lê Anh Phụng, 2006)
2.6.2 Chẩn đoán ở phòng thí nghiệm
Theo Lê Anh Phụng (2006) thì lấy mẫu bệnh phẩm phải tùy trường hợp:
Thú bệnh: dịch mụn nước (tốt nhất là mụn chưa vỡ), sữa hoặc máu
Thú chết bệnh: máu, cơ tim hoặc các cơ quan có bệnh tích
Thú không có triệu chứng bệnh: dịch hầu họng
Một số phương pháp có thể được áp dụng để chẩn đóan bệnh LMLM:
Gây bệnh động vật thí nghiệm: tiêm bệnh phẩm đã nghiền vào nội bì lưỡi bò, sau 2 giờ sẽ xuất hiện mụn đỏ; khía da bàn chân chuột lang, sau 12 giờ nổi vết đỏ, có thủy thủng, đau chỗ khía; tiêm phúc mạc chuột con dưới 4 ngày tuổi sẽ làm chết chuột sau 24 – 36 giờ (Lê Anh Phụng, 2006)
Trang 31Phương pháp kết hợp bổ thể: dùng kháng thể chuẩn để phát hiện virus LMLM serotype O, A, C trong bệnh phẩm Phản ứng nhanh chỉ trong 12 giờ, đây là phương pháp giúp khẳng định hoặc loại trừ nghi ngờ bệnh LMLM (Vũ Thị Diệu Hương, 2006)
Phương pháp ELISA: theo qui định của phòng thí nghiệm chuẩn về LMLM của OIE, thì đây là biện pháp thích hợp nhất để phát hiện kháng nguyên của virus LMLM
và giám định các serotype của virus Đây là phản ứng sandwich gián tiếp, trong đó sử dụng kháng huyết thanh của thỏ kháng lại từng serotype của virus LMLM làm kháng thể bắt, và kháng huyết thanh của chuột lang kháng lại từng serotype của virus LMLM làm kháng thể nhận diện Kháng thể nhận diện là huyết thanh của thỏ kháng chuột lang gắn với enzyme (Tô Long Thành, 2000)
Phương pháp trung hòa virus: sử dụng dòng tế bào mẫn cảm như BHK – 21, hoặc tế bào sơ cấp của thận heo, cừu Kháng thể trung hòa được phát hiện sau 4 – 5 ngày mắc bệnh, cho hiệu giá cao (1/250) trong khoảng 3 tuần (Tô Long Thành, 2000)
Phương pháp PCR: dùng các đọan mồi (primer) để tìm các đọan gen đặc trưng của virus, cho phép chẩn đoán chính xác căn bệnh và nguồn gốc căn bệnh đo xác định protein không cấu trúc (non structure protein) và kết hợp kỹ thuật kháng thể đơn dòng
để xác định subtype trong serotype (Nguyễn Thị Ánh Tuyết, 2005)
Tiêu độc chuồng trại
Kiểm dịch và kiểm soát sát sinh
Nuôi cách ly, hạn chế tham quan
Không nhốt chung heo với trâu bò
Trang 32Chú ý truyền lây cơ học của người chăn nuôi, Thú y viên
2.7.1.2 Tiêm phòng
Đối với bệnh LMLM, người ta dùng vaccin vô hoạt Một cách tổng quát, dùng virus gây nhiễm tế bào nuôi sau đó làm sạch, sau đó vô hoạt bằng ethylenimin và bổ sung tá chất Nhiều vaccin LMLM là dạng vaccin đa giá để có thể sinh đáp ứng miễn dịch chống lại nhiều serotype mà con vật có thể nhiễm phải trong môi trường cụ thể nào đó (Tô Long Thành, 2000)
Giới thiệu về vaccin Aftopor
Vaccin Aftopor là vaccin vô hoạt có nhủ dầu làm chất bổ trợ, phòng bệnh LMLM ở heo và thú nhai lại (trâu, bò, dê, cừu) Do công ty Merial, Pháp sản xuất
Qui trình tiêm phòng cho heo theo khuyến cáo của nhà sản xuất được trình bày
Thú mẹ đã chủng ngừa
Thú mẹ không chủng ngừa
Thú mẹ đã chủng ngừa
ngày tuổi
Toàn đàn từ 2,5 tháng tuổi
Toàn đàn từ 14 ngày tuổi
Toàn đàn từ 2 tháng tuổi
2.7.2 Kiểm soát dịch bệnh
Theo Lê Anh Phụng (2006), kiểm soát bệnh bao gồm:
Đối với nước không có bệnh:
Kiểm dịch nhập thú sản nghiêm ngặt, chú ý việc di chuyển dê, cừu, thú rừng và thú sản Thú nhập phải nuôi cách ly ít nhất 2 tuần lễ
Không tiêm vaccin
Trang 33Khi dịch xảy ra: diệt toàn đàn, tiêu độc
Đối với nước có bệnh:
Kiểm dịch động vật xuất nhập khẩu, kiểm soát giết mổ
Thú mẫn cảm phải được tiêm vaccin 2 – 3 lần/năm, tùy tình hình dịch tễ
Khi dịch xảy ra: khoanh vùng (3 km đường bán kính ở khu vực ổ dịch), xử lý con bệnh, nghiêm cấm mua bán, giết mổ tùy tiện, tiêu độc chuồng trại, tiêm vaccin
Trang 34C hương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm
3.1.1 Thời gian
Từ ngày 01/03/2011 đến ngày 30/06/2011
3.1.2 Địa điểm
Địa điểm lấy mẫu: một số quận, huyện thuộc TP HCM
Địa điểm xét nghiệm mẫu: Trạm Chẩn Đoán – Xét nghiệm – Điều Trị thuộc Chi cục Thú y TP HCM
3.2 Nội dung nghiên cứu và chỉ tiêu theo dõi
3.2.1 Nội dung nghiên cứu
Xác định tỷ lệ heo thịt và bò sữa có huyết thanh mang kháng thể đạt bảo hộ sau khi tiêm vaccin phòng bệnh LMLM type O và ghi nhận một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh kháng thể
3.2.2 Chỉ tiêu theo dõi
Đối với mẫu huyết thanh heo: tỷ lệ huyết thanh có kháng thể đạt bảo hộ sau khi tiêm phòng vaccin LMLM typeo O theo toàn đàn khảo sát, khu vực chăn nuôi, qui mô đàn và theo lứa tuổi heo
Đối với mẫu huyết thanh bò: tỷ lệ huyết thanh có kháng thể đạt bảo hộ sau khi tiêm phòng vaccin LMLM typeo O theo toàn đàn khảo sát, qui mô đàn, khu vực chăn nuôi và theo thế hệ lai
3.3 Vật liệu và dụng cụ thí nghiệm
3.3.1 Mẫu xét nghiệm
Mẫu huyết thanh được lấy trên heo và bò sữa đã được tiêm phòng vaccin LMLM type O ít nhất 14 ngày
Trang 35Số lượng mẫu: 490 mẫu huyết thanh heo và 140 mẫu huyết thanh bò
3.3.2 Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm
Thiết bị: tủ ấm, tủ lạnh, máy ly tâm, máy ủ mẫu, máy rửa đĩa, máy đọc ELISA
Dụng cụ: găng tay, kéo, bông thấm, ống tiêm, bình trữ lạnh, ống đong chia
độ, micropipette, đầu típ, ống eppendorf, máng đựng, vĩ 96 giếng
3.3.3 Bộ kít dùng trong chẩn đoán
Sử dụng bộ kít “ELISA kit of FMDV serology (type O)” của Pirbright laboratory (Anh) để phát hiện kháng thể chống virus LMLM type O
Thành phần bộ kít:
Kháng nguyên virus LMLM type O
Huyết thanh đối chứng: đối chứng dương mạnh (C2+), đối chứng dương yếu (C +), đối chứng âm (C-
)
Kháng thể bắt giữ virus LMLM được chế từ thỏ (kháng thể bắt giữ)
Kháng thể chống virus LMLM được chế từ chuột lang (kháng thể phát hiện) Kháng thể chống lại kháng thể chuột lang có gắn enzyme (conjugate)
Dung dịch tạo màu phản ứng: 30 µl H2O2 + 6ml dung dịch OPD
Dung dịch dừng phản ứng H2SO4 1,25M
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Ước lượng mẫu khảo sát
Để ước lượng số mẫu cần xét nghiệm, chúng tôi dựa vào phần mềm Win – episope 2.0 với các thông số như sau: ước lượng tỷ lệ mẫu huyết thanh có hiệu giá kháng thể bảo hộ là 80%, sai số là 5%, độ tin cậy là 95% (theo trạm Chẩn Đoán – Xét nghiệm và Điều trị, Chi cục Thú y TP HCM)
3.4.2 Cách bố trí lấy mẫu xét nghiệm
Số lượng mẫu cần lấy cho việc khảo sát được trình bày ở Bảng 3.1
Trang 36Bảng 3.1 Bảng bố trí lấy mẫu huyết thanh heo và bò cho khảo sát
thanh heo
Số mẫu huyết thanh bò
3.4 3 Phương pháp lấy và xử lý mẫu
Phương pháp lấy mẫu:
Mẫu được lấy ngẫu nhiên trên heo và bò sữa không có biểu hiện bệnh lý của bệnh LMLM và đã được tiêm phòng vaccin LMLM ít nhất 14 ngày
Cách lấy mẫu máu: sau khi cầm cột thú, dùng cồn 75o sát trùng tại nơi lấy máu, sau đó dùng ống tiêm để lấy máu Đối với bò, lấy máu ở tĩnh mạch đuôi Đối với heo con có thể lấy máu ở tĩnh mạch cổ, còn đối với heo lớn có thể lấy ở tĩnh mạch tai với lượng là 3 – 4 ml Sau khi lấy máu xong, chờ máu đông tự nhiên (khoảng 30 – 40 phút) rồi cho vào thùng lạnh đưa đến phòng xét nghiệm
Phương pháp xử lý mẫu: