HỒ CHÍ MINH KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y ٭٭٭٭٭٭٭٭٭٭٭٭ HUỲNH THÚY HUYỀN KHẢO SÁT HIỆU QUẢ CHỦNG NGỪA VACCIN PHÒNG BỆNH DO MYCOPLASMA GALLISEPTICUM TRÊN GÀ ĐẺ THƯƠNG PHẨM Khóa luận được đệ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
٭٭٭٭٭٭٭٭٭٭٭٭
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT HIỆU QUẢ CHỦNG NGỪA VACCIN PHÒNG
BỆNH DO MYCOPLASMA GALLISEPTICUM TRÊN
GÀ ĐẺ THƯƠNG PHẨM
Sinh viên thực hiện : HUỲNH THÚY HUYỀN Lớp : DH06DY
Ngành: Thú y chuyên ngành Dược Khóa : 2006 – 2011
Tháng 08/2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
٭٭٭٭٭٭٭٭٭٭٭٭
HUỲNH THÚY HUYỀN
KHẢO SÁT HIỆU QUẢ CHỦNG NGỪA VACCIN PHÒNG
BỆNH DO MYCOPLASMA GALLISEPTICUM TRÊN
GÀ ĐẺ THƯƠNG PHẨM
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ thú y
Giáo viên hướng dẫn
TS VÕ THỊ TRÀ AN Ths VÕ NGỌC BẢO
Tháng 08/2011
Trang 3XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên: Huỳnh Thúy Huyền
Tên luận văn: “Khảo sát hiệu quả chủng ngừa vaccin phòng bệnh do Mycoplasma
gallisepticum trên gà đẻ thương phẩm”
Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp khoa Chăn Nuôi Thú Y
Ngày… tháng……năm 2011
Giáo viên hướng dẫn
TS Võ Thị Trà An
Trang 4LỜI CẢM TẠ Chân thành cảm ơn
Ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Ban chủ nhiệm khoa Chăn Nuôi - Thú Y và toàn thể quý thầy cô đã truyền đạt kiến thức và giúp đỡ chúng em trong suốt thời gian học tập ở trường
Ban giám đốc và tập thể công nhân viên công ty Topmill, Đồng Nai đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập
Công ty Intervet Việt Nam đã hỗ trợ kinh phí cho em trong quá trình thực tập
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
Gia đình đã nuôi dạy cho con ăn học nên người
Tiến sĩ Võ Thị Trà An, Thạc sĩ Võ Ngọc Bảo đã tận tình hướng dẫn để em hoàn thành tốt luận văn này
Xin cảm ơn tập thể lớp Dược Thú Y 32 đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũng như thực hiện để tài
Sinh viên thực hiện Huỳnh Thúy Huyền
Trang 5TÓM TẮT
Đề tài “Khảo sát hiệu quả chủng ngừa vaccin phòng bệnh do Mycoplasma
gallisepticum trên gà đẻ thương phẩm” được thực hiện từ ngày 10/01/2011 đến
ngày 20/05/2011 tại trại chăn nuôi gà đẻ Topmill thuộc huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
Đàn gà thí nghiệm được chia làm hai lô: lô thí nghiệm được chủng vaccin phòng
bệnh do M gallisepticum vào lúc 6 tuần tuổi, lô đối chứng không chủng vaccin, chỉ
sử dụng giả dược tượng trưng Tiến hành so sánh các chỉ tiêu lâm sàng, huyết thanh học và năng suất chăn nuôi giữa hai lô Qua quá trình thí nghiệm chúng tôi thu được một số kết quả như sau:
- Quan sát liên tục 14 ngày sau chủng, chúng tôi không thấy xuất hiện các triệu chứng về lâm sàng cũng như hô hấp trên cả hai lô
- Một vài gà ở cả hai lô có dấu hiệu về hô hấp ở tuần tuổi 11
- Kết quả xét nghiệm cho thấy 100% gà thí nghiệm không nhiễm M gallisepticum vào tuần tuổi thứ 5
- Kết quả xét nhiệm kháng thể chống M gallisepticum bằng phản ứng RPA ở 6,
13, 17 tuần sau chủng cho thấy: lô thí nghiệm có tỉ lệ mẫu dương tính qua các tuần lần lượt là 100%, 70%, 90%, lô đối chứng là 20%, 0%, 65%
- Trọng lượng trung bình của lô thí nghiệm vào tuần tuổi 16 (1,228 kg) cao hơn rất có ý nghĩa về mặt thống kê (P<0,01) so với lô đối chứng (1,170 kg) Ở các tuần còn lại thì sự khác biệt về trọng lượng trung bình giữa hai lô là không có
ý nghĩa (P>0,05) So sánh các chỉ tiêu: tỉ lệ chết, tỉ lệ loại thải, hệ số chuyển biến thức ăn, năng suất trứng, trọng lượng trứng chúng tôi nhận thấy không có
sự khác biệt có ý nghĩa (P>0,05) giữa hai lô
- Vaccin F Vax-MG đã tạo đáp ứng miễn dịch tốt, không trở lại cường độc
Trang 6MỤC LỤC
TRANG
Trang tựa i
Phiếu xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii
Lời cảm tạ iii
Tóm tắt iv
Mục lục v
Danh sách các chữ viết tắt viii
Danh sách các bảng ix
Danh sách các hình và biểu đồ x
Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích yêu cầu của đề tài 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng gà đẻ thương phẩm 3
2.1.1 Chuồng trại và trang thiết bị 3
2.1.2 Chọn gà hậu bị 5
2.1.3 Cắt mỏ gà 7
2.1.4 Thức ăn, nước uống 8
2.1.5 Điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng 8
2.1.6 Thu hoạch trứng 9
2.2 Bệnh hô hấp mãn tính 10
2.2.1 Định nghĩa 10
2.2.2 Lịch sử và phân bố địa lí 10
Trang 72.2.4 Dịch tễ học 11
2.2.5 Cơ chế sinh bệnh 11
2.2.6 Triệu chứng 12
2.2.7 Bệnh tích 13
2.2.8 Chẩn đoán 13
2.2.9 Chữa trị 14
2.2.10 Phòng bệnh 15
2.3 Đáp ứng miễn dịch của cơ thể đối với M gallisepticum 16
2.4 Khái niệm về vaccin 17
2.5 Giới thiệu tổng quát về vaccine F Vax-MG 18
2.6 Một số quy trình phòng bệnh do M gallisepticum 19
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊNG CỨU 20
3.1 Thời gian và địa điểm 20
3.1.1 Thời gian 20
3.1.2 Địa điểm 20
3.2 Đối tượng nghiên cứu 20
3.3 Nội dung thực hiện 20
3.3.1 Bố trí thí nghiệm 20
3.3.2 Điều kiện thí nghiệm 21
3.3.3 Chỉ tiêu theo dõi 22
3.3.3.1 Tần số xuất hiện các triệu chứng lâm sàng 22
3.3.3.2 Sự hiện diện của kháng thể 23
3.3.3.3 Tỉ lệ chết 24
3.3.3.4 Tỉ lệ loại thải 24
3.3.3.5 Tăng trọng 25
3.3.3.6 Hệ số chuyển biến thức ăn 25
3.3.3.7 Năng suất trứng 25
3.3.3.8 Trọng lượng trứng 25
3.3.3.9 Các triệu chứng bệnh tích của gà mổ khám 25
Trang 83.3.4 Xử lí thống kê 25
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26
4.1 Sự xuất hiện các triệu chứng lâm sàng 26
4.2 Sự hiện diện của kháng thể 27
4.3 Tỉ lệ chết và loại 29
4.4 Tăng trọng 32
4.5 Hệ số chuyển biến thức ăn 34
4.6 Năng suất trứng 35
4.7 Trọng lượng trứng 37
4.8 Các triệu chứng bệnh tích của gà mổ khám 37
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 40
5.1 Kết luận 40
5.2 Đề nghị 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
PHỤ LỤC 45
Trang 9DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
CRD : Chronic Respiratory Disease
HI : Haemagglutination Inhibition ELISA : Enzyme Linked Immuno Sorbent Assay ILT : Infectious Laryngotracheitis
ART : Avian Rhinotracheitis
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Quy trình chủng ngừa F Vax-MG 20
Bảng 3.2 Quy trình chủng ngừa vaccin của trại 21
Bảng 4.1 Điểm triệu chứng lâm sàng của đàn gà qua các tuần 26
Bảng 4.2 Hiệu giá kháng thể chống M gallisepticum lúc gà được 5 tuần tuổi 27
Bảng 4.3 Hiệu giá kháng thể chống M gallisepticum lúc 6 tuần sau chủng vaccin 28
Bảng 4.4 Hiệu giá kháng thể chống M gallisepticum lúc 13 tuần sau chủng vaccin 28
Bảng 4.5 Kết quả xét nghiệm sau 17 tuần chủng vaccin M gallisepticum 29
Bảng 4.6 Trọng lượng qua các tuần 32
Bảng 4.7 Tăng trọng tuyệt đối 33
Bảng 4.8 Hệ số chuyển biến thức ăn 34
Bảng 4.9 Năng suất trứng qua các tuần 36
Bảng 4.10 Trọng lượng trứng qua các tuần 37
Bảng 4.11 Triệu chứng bệnh tích trên gà mổ khám 38
Trang 11DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Trang
Hình 2.1 Quây úm gà con trong 4 tuần đầu 3
Hình 2.2 Gà trong giai đoạn 4 – 14 tuần tuổi 4
Hình 2.3 Hệ thống chuồng lồng 5
Hình 2.4 Gà giống bố mẹ 6
Hình 2.5 Gà con lúc một ngày tuổi 6
Hình 2.6 Máy cắt mỏ gà 8
Hình 2.7 Khuẩn lạc M gallisepticum 11
Hình 2.8 Chảy nước mắt, nước mũi ở gà bệnh do M gallisepticum 12
Hình 2.9 Miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào 17
Hình 2.10 Vaccin F Vax-MG 19
Hình 3.1 Kháng nguyên chuẩn M gallisepticum 23
Biểu đồ 4.1 Tỉ lệ chết và loại 31
Trang 12Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Đặt vấn đề
Trứng gà là thực phẩm được sử dụng phổ biến trong đời sống, một phần là
do giá thành rẻ, dễ mua, dễ sử dụng, nhưng quan trọng nhất trứng là nguồn thực phẩm tự nhiên đầy đủ dinh dưỡng nhất Ngày nay, cùng với sự phát triển của xã hội thì trứng được sử dụng ngày càng nhiều, ngoài việc được sử dụng trong các bữa ăn trứng còn được sử dụng làm nguyên liệu cho sản xuất bánh kẹo, nước sốt…Do đó, ngành chăn nuôi gia cầm hướng trứng phải ngày càng phát triển để đáp ứng được nhu cầu ngày càng lớn của thị trường
Trong chăn nuôi gà đẻ, sản lượng và chất lượng trứng quyết định thành công, lợi nhuận Cùng với sự phát triển của ngành chăn nuôi thì vẫn còn tồn tại nhiều bệnh truyền nhiễm làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản lượng trứng, gây thiệt hại lớn cho người chăn nuôi Một trong những bệnh thường gặp là bệnh hô hấp mãn tính (CRD)
Bệnh hô hấp mãn tính trên gà do Mycoplasma gallisepticum gây ra Mặc dù
không gây tử số cao nhưng nó gây ra nhiều thiệt hại lớn về kinh tế, làm giảm sản lượng trứng trên gà đẻ và làm giảm khả năng tăng trưởng trên gà thịt Vì vậy, người chăn nuôi cần phải bảo vệ đàn gà trước căn bệnh này Một trong những biện pháp quan trọng là tiến hành chủng ngừa bằng vaccine
Trên cơ sở đó, dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Võ Thị Trà An, Thạc sĩ Võ Ngọc Bảo và sự hỗ trợ của công ty Intervet Việt Nam, chúng tôi thực hiện đề tài:
“KHẢO SÁT HIỆU QUẢ CHỦNG NGỪA VACCIN PHÒNG BỆNH DO
MYCOPLASMA GALLISEPTICUM TRÊN GÀ ĐẺ THƯƠNG PHẨM” Kết quả
khảo sát có thể góp phần xây dựng liệu trình chủng ngừa thích hợp trong việc phòng
bệnh CRD trên gà
Trang 131.2 Mục đích yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục đích
Đánh giá tính an toàn và hiệu quả của vaccine chống Mycoplasma gallisepticum trong việc phòng bệnh hô hấp mãn tính trên gà
1.2.2 Yêu cầu
Gà được chủng ngừa bằng vaccine F Vax-MG
Đánh giá hiệu quả lâm sàng, phi lâm sàng (kiểm tra hiệu giá kháng thể)
Theo dõi các chỉ tiêu về năng suất như: tỉ lệ chết, tỉ lệ loại thải, tăng trọng, tiêu tốn thức ăn, sản lượng trứng, trọng lượng trứng
Trang 14Chương 2 TỔNG QUAN 2.1 Kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng gà đẻ thương phẩm
2.1.1 Chuồng trại và trang thiết bị
Gà được nuôi trên nền trong chuồng nửa hở, có mái che, lưới bao xung quanh
và hệ thống bạt che để điều khiển ánh sáng, tránh mưa tạt, gió lùa trong 14 tuần tuổi đầu Cụ thể là, ở 4 tuần đầu tiên, gà được úm trong quây, mỗi quây chứa khoảng 500 con Quây có chiều cao 45cm, đường kính khoảng 4m, nền được phủ một lớp trấu dày 10cm, trong những ngày đầu trải một lớp báo trên bề mặt trấu để tránh trấu làm tổn thương chân gà con, máng ăn, máng uống được đặt xen kẽ trên nền trấu Lúc gà được
3 tuần tuổi, diện tích của quây được nới rộng dần ra đảm bảo cho gà được thoải mái trong khu vực úm, máng ăn máng uống được thay dần bằng máng treo
Hình 2.1 Quây úm gà con trong 4 tuần đầu
Trang 15Sau 4 tuần đưa các quây ra ngoài, máng ăn máng uống được thay hoàn toàn bằng hệ thống máng treo, trấu được giàn đều ra khắp nền chuồng, gà được rải đều khắp chuồng
Hình 2.2 Gà trong giai đoạn 4 – 14 tuần tuổi
Sau 14 tuần gà được đưa lên khu chuồng nuôi đẻ, nhưng vẫn tiếp tục nuôi dưỡng theo chế độ của gà hậu bị
Gà đẻ được nuôi trên lồng sẽ tiết kiệm được diện tích, ít tiêu tốn thức ăn cho vận động, trứng ít bị dính phân, chất lượng trứng tốt hơn, dễ theo dõi năng suất Tuy nhiên vốn đầu tư cho hệ thống lồng cao, nguồn thức ăn phải thật cân đối
Gà được bố trí trong 2 dãy đối diện nhau, mỗi dãy có 3 tầng, mỗi tầng có 183 lồng Mỗi lồng có diện tích khoảng 0,12m2, chiều dài 40 cm, chiều ngang 30cm, chiều cao 42 cm, thêm phần đáy trứng dài 25 cm, có gờ cong lên để chứa trứng Gà được bố trí trong chuồng theo nhóm 2 đến 3 con/nhóm/chuồng
Máng ăn có gờ được lắp dọc theo dãy, ngang lưng gà Máng uống tự động hình chén với van hình lưỡi gà, khi gà đụng mỏ vào, nước chảy xuống chén cho gà uống, để tránh nước chảy ra làm ướt nền chuồng người ta bố trí thêm một máng dài
Trang 16phía dưới Máng uống được bố trí ở giữa hai lồng sao cho gà ở hai lồng đều uống được
Hình 2.3 Hệ thống chuồng lồng 2.1.2 Chọn gà con và gà hậu bị
Nhờ phương pháp chọn lọc màu lông liên kết giới tính đã cho phép chọn lọc gà trống và mái ngay khi mới nở Điều này có ý nghĩa rất lớn đối với ngành sản xuất trứng Đối với giống gà Babcock Brown chúng tôi khảo sát, gen lặn s qui định màu lông nâu, gen trội S qui định màu lông trắng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Z Chọn gà trống ZsZs (nâu) cho phối với mái mẹ ZSW (trắng) cho ra đàn gà con mới
nở có gà trống lông trắng và gà mái lông nâu:
Cha ZsZs (nâu) X mái mẹ ZSW (trắng)
Giao tử Zs, Zs ZS, W
Con ZsZS (trống, trắng), ZsW (mái, nâu)
Trang 17Hình 2.4 Gà giống bố mẹ
Hình 2.5 Gà con lúc 1 ngày tuổi
Trang 18Chọn gà con loại I, không bị dị tật, không bị hở rốn, mỏ và chân vững chắc, màng da chân bóng, trọng lượng 1 ngày tuổi từ 38g Gà con khỏe mạnh nhanh nhẹn, lông khô xốp, sắc lông óng ánh, mắt long lanh đầy sức sống, mỏ mập ngắn, không bị lệch, phản ứng linh hoạt với tiếng động Cần phải chọn lựa thật kỹ vì chỉ có gà con tốt mới có thể phát triển tốt và cho năng suất trứng cao
Vào thời điểm gà 18 tuần tuổi sẽ thực hiện đợt tuyển chọn dựa vào các đặc điểm sinh dục thứ cấp như mồng tích phát triển, mào đỏ tươi, lông óng mượt cánh ép sát vào thân, đuôi vểnh cao, bụng xệ, da chân vàng, mắt trong sáng tinh nhanh, loại
bỏ những gà mái có ngoại hình xấu, có biểu hiện sẽ đẻ kém hoặc không đẻ Chọn những gà có trọng lượng trung bình của giống khoảng 1,4-1,6 kg vì gà quá mập hay quá ốm sẽ đẻ ít, trứng nhỏ hoặc không đẻ Sau 3 tháng đầu khai thác trứng, tiến hành loại những con có bộ lông óng mượt, mồng tích vẫn đỏ tươi nhưng mỏng và khô, da chân vàng, lỗ huyệt nhỏ và khô, bụng thon treo vì chúng đẻ kém hoặc không đẻ để đảm bảo tỉ lệ đẻ luôn cao
Ưu điểm lớn nhất của cắt mỏ lúc 8-10 ngày tuổi là thực hiện nhanh chóng, tiết kiệm được thời gian và nguồn nhân lực, tuy nhiên nếu thực hiện không đúng thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của gà, làm tăng tỉ lệ loại thải
Khi gà 7-8 tuần tuổi thì việc cắt mỏ có thể thực hiện chính xác nhất, nhưng tốn công nhiều hơn và nếu thực hiện không đúng thì sẽ mất một thời gian dài để gà lấy lại
đà tăng trưởng
Trang 19
Hình 2.6 Máy cắt mỏ gà 2.1.4 Thức ăn, nước uống
Thức ăn cần phải được cung cấp cho nhu cầu duy trì và nhu cầu sản xuất trứng Vì vậy cần phải tính nhu cầu năng lượng và protein theo thể trọng gà mái đẻ và
số g trứng đẻ ra của mỗi gà mái hằng ngày
Nước uống cần được cung cấp đầy đủ để đảm bảo trọng lượng trứng Theo Lâm Minh Thuận (2004), thì thiếu ăn ảnh hưởng đến tỉ lệ đẻ nhưng không ảnh hưởng đến trọng lượng trứng, nhưng nếu thiếu uống sẽ ảnh hưởng đến cả tỉ lệ đẻ và trọng lượng trứng
2.1.5 Điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng
Nhiệt độ: ảnh ưởng lớn đến trọng lượng trứng và tỉ lệ đẻ Gà mái đạt trạng thái cân bằng trao đổi chất ở 21-25ºC Đây là nhiệt độ tối ưu cho phép năng suất trứng cao nhất và chuyển hóa thức ăn tốt nhất Khi nhiệt độ thấp hơn, gà sẽ ăn nhiều để đáp ứng nhu cầu sinh nhiệt để giữ cho thân nhiệt ổn định, do đó tiêu tốn thức ăn tăng lên nhưng năng suất trứng không giảm (Lâm Minh Thuận, 2004)
Khi nhiệt độ cao, gà giảm ăn dẫn đến thiếu canxi, hơn nữa khi nhiệt độ cao gà thở nhiều dẫn đến mất CO2 làmkiềm hóa máu gây giảm khả năng giữ và vận chuyển
Ca cũng dẫn đến thiếu Ca, do đó cần bổ sung thêm Ca cho gà khi nhiệt độ cao Theo
Trang 20Đồng Thị Diệu Hiền (2009), việc bổ sung vitamin C với nồng độ 0,5g/lít nước uống hoặc bổ sung đồng thời 1% dầu và 0,1% methionin vào mùa nắng sẽ giúp duy trì tỉ lệ
đẻ, khối lượng trứng, chất lượng trứng, giảm chi phí thức ăn, giảm tiêu tốn thức ăn, giảm tỉ lệ chết
Ẩm độ chuồng nuôi thích hợp cho gà là 70-75% Ẩm độ cao làm tăng khí amoniac, tạo điều kiện tốt cho vi khuẩn phát triển, tăng nguy cơ nhiễm bệnh đường
hô hấp và tiêu hóa
Thời gian chiếu sáng ảnh hưởng rất lớn đến sự phát dục và năng suất đẻ trứng của gà Nguyên tắc chiếu sáng là tuyệt đối không tăng thời gian và cường độ chiếu sáng cho gà đang sinh trưởng, không giảm thời gian và cường độ chiếu sáng cho gà đang đẻ (Lâm Minh Thuận, 2004) Nếu tăng thời gian và cường độ chiếu sáng trong giai đoạn hậu bị sẽ làm cho gà phát dục sớm trong khi bộ máy sinh sản chưa hoàn thiện, ảnh hưởng đến số lượng trứng, trọng lượng trứng và tuổi thọ đẻ trứng của gà Ngược lại, nếu giảm thời gian chiếu sáng trong giai đoạn đẻ trứng sẻ ảnh hưởng đến
sự phát triển của noãn nang và quá trình tạo trứng làm ảnh hưởng đến năng suất trứng Theo Trần Thị Dân (2007), các yếu tố cần cho sự phát triển của nang noãn gồm FSH, ánh sáng và thyroxin
2.1.6 Thu hoạch trứng
Trứng thương phẩm được nhặt thường xuyên để tránh hao hụt, ít nhất là 2 lần trong ngày Trong quá trình nhặt trứng cần loại những trứng không đạt yêu cầu như: trứng bị bể, sứt mẻ vỏ, vỏ mỏng, trứng quá nhỏ… để tránh làm ảnh hưởng đến các trứng khác Ngày nay, ngoài thu hoạch trứng bằng phương pháp thủ công, người ta còn cho lắp đặt hệ thống thu nhặt trứng tự động, với phương pháp này trứng sẽ được nhặt tự động theo một thời gian nhất định đã cài đặt trước, người chăn nuôi chỉ cần phân loại trứng, giúp tiết kiệm nhân lực đáng kể Tuy nhiên vốn đầu tư ban đầu khá cao nên phương pháp này chỉ áp dụng ở một số trại lớn
Theo công ty CP Việt Nam, khi số lượng trứng không đạt quá nhiều cần kiểm tra lại, có thể là do khẩu phần ăn không cân đối, thiết kế chuồng trại không phù hợp,
Trang 21khoảng cách giữa các lần nhặt quá dài, dụng cụ để nhặt trứng, kỹ thuật cầm trứng khi nhặt và phân loại, sức khỏe của đàn gà
2.2 Bệnh hô hấp mãn tính
2.2.1 Định nghĩa
Bệnh hô hấp mãn tính trên gà do Mycoplasma gallisepticum gây ra Đặc điểm
của bệnh là gà thở khó, ho chảy nước mũi Bệnh có biểu hiện lâm sàng chậm tiến trình bệnh lâu dài
Dễ dàng bị tiêu diệt bởi các chất sát trùng thông thường như: phenol, formol, propiolactone, methiolate Đề kháng với penicillin và thallious acetate ở nồng độ thấp (1/4000) Có thể tồn tại trong môi trường ngoài vài ngày hay ít hơn trong điều kiện bình thường
Việc nuôi cấy M gallisepticum rất khó khăn, phải bổ sung vào môi trường
nuôi cấy 10 – 20% huyết thanh, ở nhiệt độ 370C, trong không khí rất ẩm từ 3-5 ngày Khuẩn lạc rất nhỏ trơn, tròn, ở vùng trung tâm có những khối sáng đục nhô lên Đường kính ít khi lớn hơn 0,2-0,3 mm
Qua quá trình phân lập người ta nhận thấy M gallisepticum có tất cả 6 chủng
cùng một serotype: S6, A5969, F, R, 6/85 và ts-11
Trang 22M gallisepticum được tìm thấy trong dịch rỉ của đường khí quản, túi khí,
phổi, xoang dưới mắt, xoang cạnh mũi, tinh dịch, chất tiết tử cung
Gà bị nhiễm bệnh chủ yếu là do tiếp xúc trực tiếp với gà bệnh Ngoài ra, còn lây nhiễm gián tiếp qua bụi khí bị ô nhiễm, dụng cụ chăn nuôi bị ô nhiễm, đặc biệt là
M gallisepticum có thể tồn tại trên quần áo và tóc người chăn nuôi, bác sỹ thú y
trong 1-2 ngày Do đó, con người cũng là yếu tố quan trọng trong sự truyền lây của bệnh Bệnh còn truyền qua trứng ở gà và gà tây, tỉ lệ truyền qua trứng thay đổi tùy theo vùng, ở một số vùng tỉ lệ này khoảng 30-40% trong 2 tháng đầu nhiễm bệnh
Khi gia cầm đã nhiễm bệnh thì chúng sẻ mang trùng suốt đời (Merck, 2011)
2.2.5 Cơ chế sinh bệnh
Bình thường M gallisepticum tồn tại trong đường hô hấp nhưng khi có điều
kiện thích hợp như gia cầm bị tress, nhiễm các bệnh khác làm giảm sức đề kháng, thời tiết thay đổi, nồng độ NH quá cao (>30 ppm)…thì bệnh sẽ bùng phát
Trang 23Mycoplasma không có thành tế bào nên hình dạng của nó không cố định Do
đó chúng có thể ở dạng hình cầu đến hình sợi mảnh, có cơ quan bám dính ở một đầu,
cơ quan này có hình bán cầu Khi mầm bệnh xâm nhập vào vật chủ, nó chui vào giữa các nhung mao niêm mạc đường hô hấp hoặc đường sinh dục, cơ quan bám dính của
vi khuẩn gắn vào phần đuôi sialic của thụ quan sialoglycoprotein hoặc sialoglycolipit của tế bào vật chủ, sự bán dính này đủ chắc để nó không bị đào thải ra ngoài bởi nhu động và quá trình tiết dịch của niêm mạc Và cũng vì chúng không có thành tế bào nên cũng có hiện tượng hòa nhập màng tế bào vật chủ và màng nguyên sinh của vi khuẩn Các enzyme thủy phân, neuraminidase, peroxidase, heamolysin và các loại độc tố khác được đưa vào tế bào vật chủ Những tác động đó có thể dẫn tới tế bào bị tổn thương, thoái hóa và cơ thể có thể có những đáp ứng miễn dịch và sốt Hơn nữa,
có sự thâm nhập của tế bào đơn nhân tới phần mô bào của hạ niêm mạc, một số lượng lớn tế bào lympho và đại thực bào dẫn tới có sự dày lên của phần tổ chức bị tấn công
Trang 24Thỉnh thoảng thấy gà bị viêm khớp, đi khập khiễng Ở gà đẻ sản lượng trứng giảm nhưng vẫn duy trì ở mức độ thấp
Trên gà dò, bệnh thường nổ ra lúc 4-8 tuần tuổi với triệu chứng nặng hơn do
kết hợp với các bệnh khác, đặc biệt là E.coli
2.2.7 Bệnh tích
Đầu tiên dịch rỉ viêm chảy trong xoang mũi, qua xoang cạnh mũi, xuống khí quản, phế quản, túi khí Viêm xoang, làm xoang lồi lên, viêm phổi Túi khí thường chứa dịch rỉ viêm Bệnh làm tăng khả năng viêm vòi tử cung Thỉnh thoảng có hiện tượng xưng, phù nề các khớp, xuất tiết dịch viêm ở khớp, thoái hóa bề mặt của khớp (arthritis), viêm bao gân, ổ nhớp và viêm màng hoạt dịch (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2005)
Biến đổi vi thể: khí quản có hiện tượng tăng sinh và tróc các tế bào biểu mô,
sự dày lên của màng nhày cơ quan cảm nhiễm cùng với sự thâm nhiễm các tế bào đơn nhân, tăng các vùng tăng sinh tế bào lympho Ngoài ra còn thấy các ống tuyến dịch của biểu mô dài ra rõ rệt mà ở các bệnh khác không có
2.2.8 Chẩn đoán
Chẩn đoán phân biệt
So sánh CRD với các bệnh trên đường hô hấp khác:
ILT (Infectious Laryngotracheitis, viêm thanh khí quản truyền nhiễm): do
virus thuộc giống Herpesvirus gây ra, thường thấy trên gà và trĩ Thường có các triệu
chứng: chảy nước mũi, âm rale ướt, thở khó trầm trọng và thở kéo dài, gà thường vươn cổ há miệng, kêu quang quác, mặt, mào, yếm xanh tím do chất tiết làm tắc nghẽn khí quản Đặc biệt bệnh ILT gây chảy máu dọc theo khí quản làm cho chất tiết đường hô hấp nhuộm máu, đôi khi thấy các trụ máu hay trụ máu trộn với chất nhày trong khí quản khi mổ khám
FC (Fowl Cholera, bệnh tụ huyết trùng gia cầm): do vi khuẩn Pasteurella multocida gây ra Biểu hiện trên hô hấp: thỉnh thoảng có âm rale khí quản và khó thở,
phổi viêm, có nhiều dịch nhày dọc theo đường hô hấp Bệnh tích đặc trưng: sung
Trang 25huyết, xuất huyết ở tổ chức liên kết dưới da, xuất huyết tim, lớp mỡ vành tim, gan sưng có hoại tử điểm bằng đầu đinh ghim
IB (Infectious Bronchitis, viêm phế quản truyền nhiễm): do virus giống
Coronavirus gây khó thở âm rale, thở gấp hắt hơi, chảy nước mắt, nước mũi, sưng
mặt Ngoài ra bệnh còn gây viêm thận, trứng méo mó, chất lượng, số lượng trứng giảm mạnh và không phục hồi
ND (Newcastle Disease, bệnh Newcastle): do virus thuộc họ Paramyxoviridae
gây bệnh trên đường hô hấp có sự tích dịch viêm ở mũi, thanh quản, khí quản, xuất huyết, xung huyết khí quản, túi khí dày đục.Trên đường tiêu hóa gây xuất huyết đỏ đậm, hoại tử trên các mảng lympho của thành ruột và ngã ba van hồi manh tràng, xuất huyết trên bề mặt của dạ dày tuyến, dạ dày cơ, ngoài ra còn có thể thần kinh
IC (Infectious Coryza, bệnh sổ mũi tuyền nhiễm): bệnh đường hô hấp cấp tính
do Haemophilus paragallinarum với bệnh tích viêm cata nhày của đường mũi, xoang
dưới hốc mắt, kết mạc mắt, nổi bậc là gây phù dưới da mặt và yếm
Bệnh nấm phổi gia cầm (Aspergillosis Avium): tác nhân chính của bệnh là
Aspergillus fumigatus và A flavus làm hình thành những u nấm màu vàng xám ở phổi
và thành các túi khí
Chẩn đoán bệnh do M gallisepticum trong phòng thí nghiệm
- Phân lập: phân lập từ dịch rỉ của đường khí quản, túi khí, phổi, xoang dưới mắt, xoang cạnh mũi, tinh dịch, chất tiết tử cung trong môi trường Frey’s hay phôi trứng
Trang 26Nhóm kháng sinh có hiệu quả: Tetracycline, Macrolide, Quinolone… dùng đường tiêm, uống hay trộn vào thức ăn Sử dụng liên tục trong 3 – 5 ngày
Cần cho gà bệnh uống bổ sung vitamin B1, C, A, D, E để tăng sức đề kháng
Nuôi gà với mật độ vừa phải, cần lưu ý đến tiểu khí hậu chuồng nuôi, trong đó thông thoáng và mát là 2 yếu tố quan trọng, chuồng trại thiếu thông thoáng, nồng độ các loại khí độc như: NH2 , H2S, Cl2, CO2 cao, các khí này gây các tổn hại nhất định
ở xoang mũi, thanh khí quản Sẽ tạo điệu kiện cho sự bùng nổ CRD và các bệnh hô hấp khác
Nuôi gà cùng một lứa tuổi trong cùng một trại, áp dụng triệt để nguyên tắc
Trang 272.3 Đáp ứng miễn dịch của cơ thể đối với M gallisepticum
Khái niệm đáp ứng miễn dịch: Tập hợp tất cả những phản ứng của các chất trung gian hóa học và những tế bào trong cơ thể để chống lại những vật lạ/ngoại lai
Có hai loại đáp ứng miễn dịch: đáp ứng miễn dịch đặc hiệu tạo nên do phản ứng kháng nguyên – kháng thể đặc hiệu và đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu, không do phản ứng kháng nguyên – kháng thể (Lâm Thị Thu Hương, 2009)
Quá trình đáp ứng miễn dịch đặc hiệu chỉ bắt đầu khi các thụ thể của các tế bào lympho nhận ra kháng nguyên, sau đó các tế bào có thẩm quyền miễn dịch sẽ được hoạt hóa và nhân lên, tạo ra nhiều tế bào giống nhau để thực hiện đáp ứng miễn dịch chống lại kháng nguyên, cuối cùng các tế bào có thẩm quyền miễn dịch sẽ sản xuất ra cytokin hoặc kháng thể để tiêu diệt hay loại bỏ kháng nguyên xâm nhập
Đáp ứng miễn dịch đặc hiệu gồm đáp ứng miễn dịch dịch thể và đáp ứng miễn dịch tế bào Hai loại đáp ứng này có liên quan mật thiết và có sự tương tác phức tạp
Có đáp ứng miễn dịch tế bào sẽ có đáp ứng miễn dịch dịch thể hoặc chỉ có đáp ứng miễn dịch dịch thể
Đáp ứng miễn dịch của cơ thể đối với M gallisepticum là đáp ứng miễn dịch
tế bào, liên quan đến sự sản xuất các lympho bào T: một số tế bào lympho T sẽ sản xuất cytokin để hoạt hóa đại thực bào, tế bào diệt tự nhiên và một số tế bào lympho T khác có chức năng tiêu diệt các tế bào lạ hay tế bào nhiễm vi sinh vật
Trang 28Hình 2.9 Miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào
(Nguồn: Hồ Đắc Thoàn, 2009)
2.4 Khái niệm về vaccin
Vaccin là loại thuốc sinh học làm tăng cường miễn dịch chống lại một căn bệnh cụ thể Một vaccin điển hình có chứa một số lượng nhỏ nhân tố tương đồng với mầm bệnh gọi là kháng nguyên Kháng nguyên kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể để nhận diện nó như một vật ngoại lai, cơ thể tiêu diệt vật ngoại lai này và cơ thể cũng “nhớ” nó để mà hệ miễn dịch có thể nhận diện nó dễ dàng hơn và tiêu diệt mầm bệnh khi gặp lần sau (Võ Thị Trà An và ctv, 2010)
Có nhiều loại vaccin: vaccin vô hoạt, vaccin nhược độc, vaccin tiểu đơn vị, vaccin độc tố, vaccin liên hợp, vaccin tái tổ hợp, vaccin đơn giá, vaccin đa giá
Trang 29Vaccin nhược độc (vaccin sống) chứa mầm bệnh đã được làm yếu đi bằng cách nuôi cấy trong những điều kiện không thuận lợi cho sự thể hiện độc tính hoặc chứa vi sinh vật có mối liên hệ gần với mầm bệnh nhưng ít nguy hiểm hơn Ví dụ virus dịch tả heo cường độc, không độc với thỏ, sau khi được nuôi cấy qua 155 đời thỏ thì virus này không còn gây bệnh trên heo được nữa nhưng vẫn giữ được tính kháng nguyên nên được dùng bào chế vaccin dịch tả heo Chủng khuẩn lao BCG gây bệnh trên bò sau khi được nuôi cấy nhiều lần thì không còn độc lực và vẫn giữ được tính kháng nguyên nên được dùng làm vaccin ngừa lao cho người Vaccin sống sẽ tạo đáp ứng miễn dịch lâu dài và phù hợp cho động vật trưởng thành khỏe mạnh
2.5 Giới thiệu tổng quát về vaccine F Vax-MG (Intervet)
Là vaccine sống nhược độc chủng F, chủng trong tự nhiên có độc tính trung bình và thấp đối với gà, nhưng chủng này hoàn toàn độc đối với gà tây, tuyệt đối không sử dụng cho gà tây Vaccin được sản xuất dưới dạng bánh đông khô được đóng gói dưới áp xuất chân không
Bảo quản ở 20C – 70C, penicillin được thêm vào vaccin để tránh tạp nhiễm và bảo quản vaccin tốt hơn
Vaccin có thể được dùng bằng đường phun xịt hoặc nhỏ mắt, nhỏ mũi Chỉ sử
dụng cho gà khỏe mạnh, chưa bị nhiễm M gallisepticum Không sử dụng vaccin 21
ngày trước khi giết mổ
Trước khi sử dụng hòa tan vaccin với diluent (dung dịch pha vaccin của hãng Intervet), chứa trong chai sạch với đầu nhỏ kèm theo Khi sử dụng dốc ngược chai đựng vaccin để tống không khí ra ngoài, trong chai sẽ xuất hiện áp xuất chân không đẩy thuốc ra ngoài thành từng giọt Đặt gà nằm nghiêng và nhỏ vào mắt gà một giọt vaccin đã pha, chờ cho gà chớp mắt rồi mới thả gà ra
Chủng một lần duy nhất lúc gà được 6 tuần tuổi, có thể chủng sớm hơn ở
những đàn nhạy cảm hoặc muộn hơn ở một số đàn Không nên chủng M
gallisepticum một tuần trước hoặc sau chủng với vaccine sống IB, ND hoặc trong
vòng 3 ngày trước hoặc 7 ngày sau khi điều trị với oxytetracycline và chlortetracycline Chủng bằng đường nhỏ mắt hoặc nhỏ mũi
Trang 30
Hình 2.10 Vaccin F Vax-MG
2.6 Một số quy trình phòng bệnh do M gallisepticum
Hiện nay, trong các trại, công ty chăn nuôi gà ở Việt Nam thì việc phòng bệnh
do M gallisepticum bằng vaccin chưa được phổ biến Phương pháp được các trại sử dụng phổ biến là dùng một số kháng sinh có tác động với M gallisepticum để phòng
Theo công ty Virbac có thể phòng ngừa M gallisepticum bằng Tri-Alplucine
(josamycin và trimethoprim) liều 0,5g/ 100kg thể trọng/ ngày, liên tục trong 3 ngày ở tuần tuổi đầu tiên và tuần tuổi thứ 3
Trang 31Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
3.1 Thời gian và địa điểm
3.1.1 Thời gian
Từ ngày 10/01/2011 đến ngày 20/05/2011
3.1.2 Địa điểm
Trại chăn nuôi Topmill, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Gà đẻ thương phẩm giống Babcock Brown (gà bố mẹ được nhập từ Pháp, nuôi
ở một nơi khác, sau đó chuyển trứng về trại ấp và nuôi cho đẻ trứng) Gà được theo dõi từ lúc 1 ngày tuổi đến 23 tuần tuổi
3.3 Nội dung
Đánh giá hiệu quả của vaccin phòng bệnh do M gallisepticum trên gà đẻ
thương phẩm và tính an toàn của vaccin
3.3.1 Bố trí thí nghiệm
Trong 6 tuần đầu, gà con được nuôi chung trong một chuồng, sau 6 tuần tuổi
sẽ chia ngẫu nhiên thành 2 lô: lô thí nghiệm gồm 3000 con, lô đối chứng 1250 con để tiến hành chủng ngừa vaccin thí nghiệm Quy trình chủng ngừa được thể hiện trong Bảng 3.1
Bảng 3.1 Quy trình chủng ngừa F Vax-MG
Lô Số lượng gà Thời gian chủng Vaccin Đường chủng Thí nghiệm 3000 6 tuần tuổi F Vax-MG Nhỏ mắt
Đối chứng 1250 6 tuần tuổi Giả dược Nhỏ mắt
Trang 323.3.2 Điều kiện thí nghiệm
Tiêm phòng: Trừ vaccin thí nghiệm là F Vax-MG chỉ chủng ở lô thí nghiệm
thì các loại vaccin còn lại đều được chủng ở cả hai lô theo quy trình riêng của trại được thể hiện trong Bảng 3.2
Bảng 3.2 Quy trình chủng ngừa vaccin của trại
Ngày Tuần Loại vaccin Phòng bệnh Cách sử dụng tuổi tuổi
10 Nobilis AE+POX Viêm não tủy + đậu Chủng cánh
14 Gallimune ND IB EDS ART ND IB EDS ART Tiêm bắp