BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM T.P HỒ CHÍ MINH KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y **************** HUỲNH NỮ THANH TRANG KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA MỘT SỐ NHÓM GIỐNG HEO NÁI TẠI
Trang 1BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM T.P HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
****************
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA MỘT SỐ NHÓM GIỐNG HEO NÁI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI HƯNG VIỆT
Trang 2BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM T.P HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
****************
HUỲNH NỮ THANH TRANG
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA MỘT SỐ NHÓM GIỐNG HEO NÁI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI HƯNG VIỆT
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư chuyên ngành chăn nuôi
Giáo viên hướng dẫn
ThS Nguyễn Kim Cương
Tháng 08/2011
Trang 3XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực hiện: Huỳnh Nữ Thanh Trang
Tên khóa luận: “Khảo sát khả năng sinh sản của một số nhóm giống heo nái tại Trại Chăn Nuôi Hưng Việt, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu”
Đã hoàn thành khóa luận theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các
ý kiến nhận xét, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp khoa Chăn Nuôi Thú Y ngày… tháng… năm……
Giáo viên hướng dẫn
ThS Nguyễn Kim Cương
Trang 4L ỜI CẢM ƠN
Con gửi lời kính yêu đến ba mẹ, người đã sinh ra và nuôi dưỡng con bằng tất cả tình thương, luôn là hậu phương trong những tháng ngày tuổi thơ và năm tháng ngồi trên giảng đường đại học
Chân thành biết ơn sâu sắc đến Ths Nguyễn Kim Cương và TS Trần Văn Chính
đã hết lòng hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Xin chân thành cảm tạ Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm, Ban chủ nhiệm khoa Chăn Nuôi Thú Y cùng quý Thầy, Cô đã tận tình giảng dạy và tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập tại trường
Xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Trại Chăn Nuôi Hưng Việt tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, các cô chú, anh chị em công nhân đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo kinh nghiệm chăn nuôi và tạo môi trường thân thiện cho tôi trong suốt thời gian thực tập
Xin gửi đến bạn bè trong và ngoài lớp đã luôn ở bên tôi, động viên và chia sẽ
những khó khăn trong suốt thời gian qua
Huỳnh Nữ Thanh Trang
Trang 5TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài: “Khảo sát khả năng sinh sản của một số nhóm giống heo nái tại trại chăn nuôi Hưng Việt” được thực hiện từ ngày 03/01/2011 đến 22/05/2011, với 158 nái và 409 ổ đẻ thuộc 3 nhóm giống: YTLT, YMYT, YTYT Một số kết quả được ghi nhận như sau:
Tuổi đẻ lứa đầu trung bình của quần thể là 369,1 ngày
Số lứa đẻ của nái trên năm trung bình của quần thể là 2,36 lứa
Số heo sơ sinh còn sống trên ổ trung bình của quần thể là 10,00 con/ổ
Trọng lượng heo sơ sinh còn sống/con trung bình của quần thể là 1,5 kg/con
Số heo cai sữa trên ổ trung bình của quần thể là 9,28 con/ổ
Trọng lượng heo cai sữa/con trung bình quần thể là 7,18 kg/con
Các nhóm giống được xếp hạng khả năng sinh sản dựa vào chỉ số sinh sản
của nái (SPI) theo thứ tự: YTLT > YMYT > YTYT
Hệ số tương quan giữa tuổi phối giống lần đầu – tuổi đẻ lứa đầu; giữa số heo con đẻ ra trên ổ – số heo con sơ sinh còn sống; giữa số heo con sơ sinh còn sống –
số heo con chọn nuôi; giữa số heo con giao nuôi – số heo con cai sữa đều dương và
từ tương đối chặt chẽ đến đến rất chặt chẽ Các phương trình hồi qui có các hệ số xác định đều khá cao
Hệ số tương quan giữa trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống – trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống; giữa tuổi cai sữa heo con – trọng lượng bình quân heo con cai sữa cũng dương nhưng sự tương quan yếu và các phương
trình hồi qui có các hệ số xác định thấp
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii
Lời cảm ơn iii
Tóm tắt khóa luận iv
Mục lục v
Danh sách các chữ viết tắt ix
Danh sách các bảng x
Danh sách các biểu đồ, sơ đồ xiii
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Giới thiệu về Trại Chăn Nuôi Hưng Việt 3
2.1.1 Vị trí địa lý 3
2.1.2 Lịch sử hình thành 3
2.1.3 Hoạt động sản xuất 3
2.1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất 4
2.1.5 Cơ cấu đàn 4
2.1.6 Công tác giống và các bước chọn giống 5
2.1.6.1 Công tác giống 5
2.1.6.2 Các bước chọn giống 5
2.2 Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng 6
2.2.1 Hệ thống chuồng trại 6
2.2.2 Thức ăn 7
Trang 72.2.3 Nguồn nước sử dụng 8
2.2.4 Quy trình vệ sinh thú y và phòng bệnh cho heo 8
2.2.4.1 Quy trình vệ sinh thú y 8
2.2.4.2 Quy trình tiêm phòng 9
2.2.5 Chăm sóc và nuôi dưỡng 10
2.2.5.1 Heo hậu bị 10
2.2.5.2 Heo nái mang thai 10
2.2.5.3 Heo nái đẻ và nuôi con 10
2.2.5.4 Heo con theo mẹ 11
2.2.5.5 Heo cai sữa 11
2.2.5.6 Heo đực giống 12
2.3 Cơ sở lý luận 13
2.3.1 Một số tính trạng đặc trưng cho sức sinh sản của nái 13
2.3.1.1 Tuổi thành thục 13
2.3.1.2 Tuổi phối giống lần đầu 13
2.3.1.3 Tuổi đẻ lứa đầu 14
2.3.1.4 Số heo con đẻ ra trên ổ 14
2.3.1.5 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh 15
2.3.1.6 Số lứa đẻ của nái trên năm 15
2.3.1.7 Số heo con cai sữa của nái trên năm 16
2.3.1.8 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa của nái trên năm 16
2.3.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản 16
2.3.2.1 Yếu tố di truyền 16
2.3.2.2 Yếu tố ngoại cảnh 17
2.3.3 Biện pháp nâng cao khả năng sinh sản của nái 18
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 19
3.1 Thời gian và địa điểm 19
3.2 Phương pháp và đối tượng khảo sát 19
3.2.1 Phương pháp khảo sát 19
Trang 83.2.2 Đối tượng khảo sát 19
3.3 Các chỉ tiêu khảo sát 20
3.3.1 Tuổi phối giống lần đầu (ngày) 20
3.3.2 Tuổi đẻ lứa đầu (ngày) 20
3.3.3 Số heo con đẻ ra trên ổ (con/ổ) 20
3.3.4 Số heo con sơ sinh còn sống (con/ổ) 20
3.3.5 Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh (con/ổ) 20
3.3.6 Số heo con sơ sinh chọn nuôi (con/ổ) 20
3.3.7 Số heo con sơ sinh giao nuôi (con/ổ) 21
3.3.8 Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống 21
3.3.9 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống (kg/con) (TLBQHCSSCS) 21
3.3.10 Tuổi cai sữa heo con (ngày) 21
3.3.11 Số heo con cai sữa (con/ổ) 21
3.3.12 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa (kg/ổ) 21
3.3.13 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa (kg/con) 21
3.3.14 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh (kg/ổ) 21
3.3.15 Khoảng cách giữa hai lứa đẻ (ngày) 23
3.3.16 Số lứa đẻ của nái trên năm (lứa) (SLĐNN) 23
3.3.17 Số heo con sơ sinh còn sống của nái trên năm (con) (SHCSSCSNN) 23
3.3.18 Số heo con cai sữa của nái trên năm (con/nái/năm) (SHCCSNN) 24
3.3.19 Chỉ số sinh sản heo nái và xếp hạng khả năng sinh sản 24
3.4 Xác định hệ số tương quan và phương trình hồi quy tuyến tính đơn biến giữa 2 chỉ tiêu sinh sản 24
3.5 Phương pháp xử lý số liệu 25
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26
4.1 Tuổi phối giống lần đầu 26
4.2 Tuổi đẻ lứa đầu 27
4.3 Khoảng cách giữa hai lứa đẻ 28
4.4 Số lứa đẻ của nái trên năm 29
Trang 94.5 Số heo con đẻ ra trên ổ 30
4.6 Số heo con sơ sinh con sống 32
4.7 Số heo con sơ sinh con sống trên ổ đã điều chỉnh 34
4.8 Số heo con chọn nuôi 36
4.9 Số heo con giao nuôi 38
4.10 Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống 40
4.11 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh 42
4.12 Tuổi cai sữa heo con 44
4.13 Số heo con cai sữa 46
4.14 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 48
4.15 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa 50
4.16 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh 51
4.17 Số heo con cai sữa của nái trên năm 55
4.18 Số heo con sơ sinh còn sống của nái trên năm 55
4.19 Chỉ số sinh sản heo nái và xếp hạng khả năng sinh sản 56
4.20 Xác định hệ số tương quan và phương trình hồi qui tuyến tính đơn biến giữa 2 chỉ tiêu sinh sản 57
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 63
5.1 Kết luận 63
5.2 Đề nghị 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
PHỤ LỤC 68
Trang 10DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
YTLT : Heo nái có cha là Yorkshire (trại Hưng Việt) và mẹ là Landrace
(trại Hưng Việt)
YMYT : Heo nái có cha là Yorkshire (Mỹ) và mẹ là Yorkshire (trại Hưng
Việt)
YTYT : Heo nái có cha là Yorkshire (trại Hưng Việt) và mẹ là Yorkshire
(trại Hưng Việt)
n : Số nái hoặc số ổ đẻ khảo sát
X : Giá trị trung bình
SD : Standard Deviation (độ lệch chuẩn)
CV (%) : Coefficient of Variation (hệ số biến dị)
SPI : Chỉ số sinh sản heo nái (Sow Productivity Index)
SS : Tổng bình phương (Sum of square)
NSIF : National Swine Improvement Ferderation
TĂHH : Thức ăn hỗn hợp
SHCCS : Số heo con cai sữa
SHCCSNN : Số heo con cai sữa nái trên năm
SLĐNN : Số lứa đẻ nái trên năm
TLBQHCCS : Trọng lượng bình quân heo con cai sữa
TLBQHCSSCS : Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống
TLTOHCCS : Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa
TLTOHCSSCS : Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống
TSTK : Tham số thống kê
TCS : Tuổi cai sữa heo con
a, b, c,… : Các giá trị trung bình có các ký tự khác nhau là sự khác biệt có ý
nghĩa về mặt thống kê
Trang 11DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Cơ cấu đàn của Trại tính đến ngày 22/05/2011 4
Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn hỗn hợp 7
Bảng 2.3 Quy trình tiêm phòng của Trại Chăn Nuôi Hưng Việt 9
Bảng 2.4 Thành phần của các loại thức ăn cho heo cai sữa 12
Bảng 3.1 Số lượng các giống heo nái và lứa đẻ khảo sát ở thực tế 19
Bảng 3.2 Hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ (theo NSIF, 2004) 20
Bảng 3.3 Hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ (theo Đặng Ngọc Phan và Trần Văn Chính, 2010) 20
Bảng 3.4 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về 21 ngày tuổi (NSIF, 2004) 22
Bảng 3.5 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về 21 ngày tuổi (Đặng Ngọc Phan, Trần Văn Chính, 2010) 22
Bảng 3.6 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi về cùng số con giao nuôi chuẩn (NSIF, 2004) 22
Bảng 3.7 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi về cùng số con giao nuôi chuẩn (Đặng Ngọc Phan, Trần Văn Chính, 2010) 23
Bảng 3.8 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi, cùng số heo con giao nuôi chuẩn về cùng lứa đẻ chuẩn (NSIF, 2004) 23
Bảng 3.9 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi, cùng số heo con giao nuôi chuẩn về cùng lứa đẻ chuẩn (Đặng Ngọc Phan, Trần Văn Chính, 2010) 23
Bảng 4.1 Tuổi phối giống lần đầu 26
Bảng 4.2 Tuổi đẻ lứa đầu 27
Bảng 4.3 Khoảng cách giữa hai lứa đẻ 28
Bảng 4.4 Số lứa đẻ của nái trên năm 29
Bảng 4.5 Số heo con đẻ ra trên ổ theo nhóm giống 30
Trang 12Bảng 4.6 Số heo con đẻ ra trên ổ theo lứa đẻ 31
Bảng 4.7 Số heo con sơ sinh còn sống theo nhóm giống 32
Bảng 4.8 Số heo con sơ sinh còn sống theo lứa 33
Bảng 4.9 Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh (theo NSIF, 2004) 34
Bảng 4.10 Số heo con sơ sinh còn sống trên ổ đã điều chỉnh (theo Đặng Ngọc Phan, Trần Văn Chính, 2010) 35
Bảng 4.11 So sánh kết quả số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh 36
Bảng 4.12 Số heo con chọn nuôi theo nhóm giống 37
Bảng 4.13 Số heo con chọn nuôi theo lứa đẻ 38
Bảng 4.14 Số heo con giao nuôi theo giống 39
Bảng 4.15 Số heo con giao nuôi theo lứa đẻ 39
Bảng 4.16 Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống theo nhóm giống 40
Bảng 4.17 Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống theo lứa 41
Bảng 4.18 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh theo nhóm giống 42
Bảng 4.19 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh theo lứa 43
Bảng 4.20 Tuổi cai sữa heo con theo nhóm giống 44
Bảng 4.21 Tuổi cai sữa heo con theo lứa 45
Bảng 4.22 Số heo con cai sữa theo nhóm giống 46
Bảng 4.23 Số heo con cai sữa theo lứa 47
Bảng 4.24 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa theo giống 48
Bảng 4.25 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa theo lứa đẻ 49
Bảng 4.26 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa theo giống 50
Bảng 4.27 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa theo lứa đẻ 51
Bảng 4.28 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa điều chỉnh (theo NSIF, 2004) 52
Bảng 4.29 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa điều chỉnh (theo Đặng Ngọc Phan và Trần Văn Chính, 2010) 53
Bảng 4.30 So sánh kết quả trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh 54
Bảng 4.31 Số heo con cai sữa của nái trên năm 55
Bảng 4.32 Số heo con sơ sinh còn sống của nái trên năm theo nhóm giống 55
Trang 13Bảng 4.33 Chỉ số sinh sản heo nái và xếp hạng khả năng sinh sản 56 Bảng 4.34 Hệ số tương quan và phương trình hồi qui tuyến tính đơn biến giữa tuổi
đẻ lứa đầu (Y) và tuổi phối giống lần đầu (X) 57 Bảng 4.35 Hệ số tương quan và phương trình hồi qui tuyến tính đơn biến giữa số heo con sơ sinh còn sống (Y) và số heo con đẻ ra trên ổ (X) 58 Bảng 4.36 Hệ số tương quan và phương trình hồi qui tuyến tính đơn biến giữa số heo con chọn nuôi (Y) và số heo con sơ sinh còn sống (X) 59 Bảng 4.37 Hệ số tương quan và phương trình hồi qui tuyến tính đơn biến giữa trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống (Y) và trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống (X) 60 Bảng 4.38 Hệ số tương quan và phương trình hồi qui tuyến tính đơn biến giữa số heo con cai sữa (Y) và số heo con giao nuôi (X) 61 Bảng 4.39 Hệ số tương quan và phương trình hồi qui tuyến tính đơn biến giữa trọng lượng bình quân heo con cai sữa (Y) và tuổi cai sữa heo con (X) 62
Trang 14DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Trại 4
Trang 15Nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi heo thịt, cần phải có đàn đực giống và đàn nái giống tốt với những tính năng vượt trội, có sự lai tạo giữa các giống khác nhau để cho ra một đàn heo thịt đáp ứng nhu cầu về chất lượng và số lượng Việc quan tâm đến công tác giống và nhân giống để tạo ra đàn heo nái có khả năng sinh sản tốt, thích nghi với điều kiện chăm sóc và nuôi dưỡng là vấn đề hết sức quan trọng của các cơ sở chăn nuôi nói chung và của Trại Chăn Nuôi Hưng Việt nói riêng Do vậy, việc kiểm tra, theo dõi để đánh giá thành tích của đàn heo đang nuôi góp phần làm cơ sở dữ liệu khoa học cho công tác giống của Trại Chăn Nuôi Hưng Việt là điều cần thiết
Xuất phát từ vấn đề nêu trên, được sự chấp thuận của Bộ Môn Chăn Nuôi Chuyên Khoa, Khoa Chăn Nuôi – Thú Y, trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh, Ban giám đốc Trại Chăn Nuôi Hưng Việt, cùng với sự hướng dẫn của ThS Nguyễn Kim Cương, chúng tôi tiến hành đề tài: “Khảo sát khả năng sinh sản của một số nhóm giống heo nái tại Trại Chăn Nuôi Hưng Việt tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu”
Trang 161.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Khảo sát khả năng sinh sản của một số nhóm giống heo nái tại Trại Chăn Nuôi Hưng Việt tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu làm cơ sở dữ liệu cho công tác giống của Trại
1.2.2 Yêu cầu
- Theo dõi và ghi nhận các chỉ tiêu sinh sản cho từng nhóm giống nái
- So sánh, đánh giá khả năng sinh sản của các nhóm giống nái trên cơ sở các
chỉ tiêu khảo sát
Trang 17
2.1.3 Hoạt động sản xuất
Mô hình sản xuất của trại là kết hợp giữa trồng trọt và chăn nuôi
Chăn nuôi heo: là hướng sản xuất chính của Trại Trại cung cấp thịt heo cho nhu cầu trong tỉnh và các tỉnh lân cận Ngoài ra Trại còn cung cấp tinh heo cho các hộ chăn nuôi địa phương
Chăn nuôi bò sữa: sản phẩm sữa dùng để nuôi bê, nuôi heo con, một phần bán
ra thị trường, còn lại Trại sử dụng làm yaourt, sữa tươi để bán quán
Trồng trọt: chủ yếu trồng cỏ voi để nuôi bò, nếu dư bán cho các hộ chăn nuôi trong vùng Ngoài ra còn trồng các loại cây hoa màu ngắn ngày, sản phẩm cung cấp cho trại và bán ra thị trường
Trang 18Kinh doanh quán: phục vụ vào ban đêm các sản phẩm sữa tươi, yaourt và các loại sinh tố
2.1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất
Cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất của Trại được trình bày qua sơ đồ 2.1
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Trại 2.1.5 Cơ cấu đàn
Cơ cấu đàn heo của trại tính đến ngày 22/05/2011 được trình bày qua bảng 2.1
Bảng 2.1 Cơ cấu đàn
Nái sinh sản Nái hậu bị Đực giống Heo con theo mẹ Heo con cai sữa Heo thịt
Trang 192.1.6 Công tác giống và các bước chọn giống
2.1.6.1 Công tác giống
Giống heo nái của Trại có nguồn gốc từ Mỹ, các trại chăn nuôi ở Thành Phố
Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận Trại đã tiến hành chọn lọc ghép đôi giao phối và lai tạo những nái có năng suất cao để tránh đồng huyết Hiện nay, đàn nái sinh sản của Trại chủ yếu giống Yorkshire và một số nhóm giống lai
2.1.6.2 Các bước chọn giống
Heo được chọn làm giống hậu bị từ lúc cai sữa có lý lịch rõ ràng, có sức sinh trưởng và phát triển tốt, bố mẹ phải có thành tích sinh sản tốt Các bước tiến hành chọn giống như sau:
Kiểm tra lúc heo mới sinh: heo phải đạt trọng lượng 1,2 kg trở lên, không dị tật, không bị bệnh, lông da bóng mượt, có 12 vú trở lên, các núm vú cách đều nhau,
bộ phận sinh dục bình thường
Kiểm tra lúc heo cai sữa: tiến hành cân trọng lượng, heo được chọn phải đạt 5kg trở lên, có đặc điểm ngoại hình đẹp, lông da bóng mượt, không dị tật, đạt 12 vú trở lên, các núm vú lộ rõ và cách đều nhau Heo đực dịch hoàn phải to và đều
Kiểm tra lúc heo từ 60 – 70 ngày: ngoại hình đẹp, thân hình tròn, chắc, lông
da bóng mượt, không dị tật, heo cái có từ 12 vú trở lên, các núm vú lộ rõ và cách đều nhau, heo đực có dịch hoàn to và đều Tiến hành cân và chuyển qua khu nuôi heo hậu bị để kiểm tra năng suất sinh trưởng
Kiểm tra lúc heo 150 ngày: các heo được chọn giống có da lông bóng mượt, vai ngực mông nở nang, bốn chân vững chắc, bộ phận sinh dục phát triển tốt và tương đối đồng đều, không bệnh tật, phải linh hoạt, heo đực giống phải thể hiện tính hăng, biểu hiện rõ đặc điểm của giống
Heo hậu bị được chọn lọc theo kết quả chỉ số sinh trưởng, chỉ số dòng mẹ hoặc chỉ số dòng cha tùy theo nhóm giống
Những heo sau khi chọn làm giống được lập phiếu theo dõi, quan sát kỹ lưỡng, có chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng đặc biệt
Trang 20Trại đang áp dụng phương pháp chăn nuôi “cùng vào cùng ra” nên cứ mỗi ba tuần Trại mới có một đợt phối Việc tập trung phối từng đợt sẽ giúp đơn giản công tác giống và tăng cường độ chọn lọc nhưng khó khăn trong việc làm cho heo nái lên giống đồng loạt
2.2 Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng
2.2 1 Hệ thống chuồng trại
Diện tích chuồng trại chiếm 2.900 m2, các dãy chuồng được bố trí như sau: Dãy A1 và B1 là chuồng nái đẻ và nuôi con: mỗi chuồng nái đẻ được phân chia làm hai dãy, mỗi dãy có 16 ô cho nái đẻ và nuôi con Chuồng kín, bằng lồng sắt, kích thước 2,2 x 1,85m Hệ thống phun sương ở đầu chuồng và hệ thống quạt hút ở cuối chuồng nuôi để làm mát cho heo, giảm bớt khí độc ở chuồng nuôi ở mỗi ô chuồng có đèn sưởi ấm cho heo con
Dãy A2.1 và A2.2 là chuồng nuôi heo cai sữa: chuồng nóc đôi, mái lợp ngói, chiều dài 60m, rộng 12m, được chia làm hai dãy có vách ngăn bằng tường cách biệt hoàn toàn, xung quanh chuồng và nóc chuồng được che bằng bạt kín Đầu chuồng có
hệ thống phun sương và cuối chuồng có hệ thống quạt hút để điều hòa nhiệt độ bên trong chuồng cho thích hợp Bên trong mỗi dãy có 11 ô, mỗi ô chuồng có kích thước
4 x 2,5m, chiều cao 0,8m, riêng ô cuối cùng dành cho heo cai sữa sớm heo còi, lối đi cặp máng ngoài có vách ngăn Ở đầu chuồng được lắp máng ăn bán tự động có lỗ điều chỉnh thức ăn rơi xuống Mỗi ô có 2 núm uống tự động đặt ở gần góc của ô chuồng, núm dưới cách sàn chuồng 0,2m, núm trên cách 0,4m, luôn đảm bảo nước sạch cho heo uống
Dãy A3 và B3 là chuồng nuôi heo nái hậu bị, nái khô và nái mang thai: dạng chuồng hở, chia làm 3 dãy đều nhau với mỗi dãy là 30 ô cá thể kích thước mỗi ô 2m
x 0,8m và có sân chơi Mỗi dãy được lắp hệ thống quạt ở giữa và cuối chuồng, phun sương ở phía trên
Dãy A4 là chuồng nuôi heo đực làm việc: dạng chuồng hở, mái lợp ngói, được thiết kế với quạt lùa cùng hệ thống phun sương, 2 bên có thêm mái che chắn nắng để
Trang 21giảm bớt nhiệt độ khi nắng chiếu trực tiếp vào chuồng, diện tích chuồng 4 m2
/con, có sân chơi Mỗi ngăn đều có máng ăn và núm uống riêng biệt
Dãy A5.1, A5.2, A6, B6, B2 nuôi heo thịt: dạng chuồng sàn bằng đà xi măng, mái lợp tôn có lớp bạt cách nhiệt, chuồng kín, ở cuối dãy chuồng được lắp đặt hệ thống quạt hút Mỗi chuồng chia làm 2 dãy, sau mỗi ô chuồng có hồ nước tắm Mỗi dãy có 11 ô, mỗi ô nuôi 10 con Cuối chuồng có ô dành riêng cho heo bệnh Mỗi ô chuồng có 1 máng ăn và 1 núm uống riêng biệt
Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn hỗn hợp
Thành phần dinh dưỡng TĂHH C TĂHH D TĂHH 6 TĂHH 7 TĂHH 10
Trang 222.2 3 Nguồn nước sử dụng
Trại sử dụng nguồn nước ngầm được bơm từ các giếng khoan qua xử lý chlorine và được đưa lên bồn chứa lớn (20 cm3) đặt trên cao 10m so với mặt đất, nước được phân phối cho các dãy chuồng và đến từng núm uống tự động cho mỗi ô chuồng suốt ngày đêm
2.2.4 Quy trình vệ sinh thú y và phòng bệnh cho heo
2.2.4.1 Quy trình vệ sinh thú y
Bố trí hố sát trùng chân, nước sát trùng tay ở cổng ra vào và ở đầu mỗi chuồng, thuốc sát trùng được thay đổi mỗi ngày
Phun thuốc sát trùng xe vào trại mua bán heo, bò, cung cấp nguyên liệu thức
ăn Sau mỗi đợt bán, chuyển heo chuồng trại được vệ sinh bằng xà phòng và phun xịt
kỹ bằng vòi nước cao áp Sau đó phun thuốc sát trùng Farm Fluid hoặc Benkocid 1 lần/ngày trong 2 ngày và để trống chuồng 1 tuần trước khi nhận heo mới Ngoài ra, các dụng cụ trong chuồng cũng được rửa sạch, ngâm thuốc sát trùng và phơi khô
Quét dọn xung quanh, nạo vét cống rãnh, đường mương thoát nước định kỳ vào đầu mỗi tháng
Công nhân được khám sức khỏe định kỳ và mang trang bị bảo hộ lao động: quần, áo, ủng, không đi qua lại giữa các chuồng
Khách tham quan trước khi vào cổng phải đi qua hố sát trùng chân và có thau nước để sát trùng tay Khách tham quan phải mặc áo blouse và mang ủng mới được vào khu vực chăn nuôi
Các loại thuốc sát trùng thông dụng: Farm Fluid, Benkocid, vôi, với nồng độ tùy thuộc hướng dẫn của từng loại thuốc và có sự luân phiên thay đổi thuốc thường xuyên để tránh sự đề kháng của mầm bệnh
Trang 232.2.4.2 Quy trình tiêm phòng
Quy trình tiêm phòng của trại được trình bày ở Bảng 2.3
Bảng 2.3 Quy trình tiêm phòng của Trại Chăn Nuôi Hưng Việt
Bệnh Loại heo và thời điểm
Lỡ mồm
long móng
- Hậu bị phát dục: 1 lần ở tuần thứ 2 sau khi chọn làm giống
- Đực giống, nái: 2 lần/năm vào tháng 3 và tháng 9
- Heo con cai sữa: 2 lần (35 – 37 ngày tuổi và 65 – 68 ngày tuổi)
Dịch tả
- Hậu bị phát dục: 1 lần sau khi chọn làm giống
- Nái sinh sản: 2 lần/năm (sau khi đẻ 7 ngày và tiêm nhắc lại sau khi
đẻ 7 ngày lứa sau)
- Đực giống: 2 lần/năm vào tháng 3 và tháng 9
- Heo con cai sữa: 2 lần lúc 28– 30 ngày tuổi và 49 – 51 ngày tuổi
- Nái sinh sản: 2 lần (trước khi đẻ 6 tuần và sau khi đẻ 2 tuần)
- Hậu bị phát dục, nái, nọc: 2 lần/năm
- Heo con cai sữa: 1 lần lúc 42 – 47 ngày tuổi
(Nguồn: Phòng kỹ thuật trại Hưng Việt, 2011)
Trang 242.2 5 Chăm sóc và nuôi dưỡng
2.2.5.2 Heo nái mang thai
Tắm và xịt rửa chuồng 1 lần vào buổi sáng, buổi chiều được làm mát bằng hệ thống phun sương khi trời nóng, thường xuyên theo dõi nái cai sữa để kiểm tra sự lên giống và phối giống đúng lúc
Chế độ ăn phù hợp với mỗi nái
Nái sắp sinh được chuyển đến chuồng nái đẻ 1 tuần trước khi sinh, tắm rửa nái sạch sẽ, tắm nhiều lần trong ngày tùy thuộc nhiệt độ bên trong chuồng nuôi Nái trước khi sinh 1 tuần cho ăn mức từ 1,4 – 1,7 kg/ngày, ngày ăn 2 lần
2.2.5.3 Heo nái đẻ và nuôi con
Thường xuyên theo dõi nái lúc sinh đẻ để kịp thời can thiệp cho những ca đẻ khó Sau khi nái sinh xong tiêm 4 ml Oxytoxin (chứa 40 UI) để tống hết nhau ra ngoài, đếm số nhau, kiểm tra kỹ còn nhau hay không để tránh tình trạng sót nhau và con
Tiêm kháng sinh Duphaben Strep B.P liều 1 ml/10 kg thể trọng để ngăn ngừa
sự nhiễm trùng tử cung, trong vòng 3 ngày nái được rửa tử cung ngày 2 lần bằng thuốc tím 0,1 %, theo dõi dịch hậu sản để kịp thời điều trị nếu nái có biểu hiện viêm nhiễm
Lượng thức ăn của nái cũng được theo dõi kỹ, đo thân nhiệt của những nái không ăn hoặc ăn ít
Trang 25Sau khi sinh cho ăn hạn chế 5 ngày đầu, sau 5 ngày cho ăn tự do tùy theo khả năng của nái Trong giai đoạn này nái ăn nhiều nhất có thể đạt 6 kg/ngày, những ngày còn lại từ 2,5 – 3,8 kg/ngày Tuy nhiên, trong những ngày lên giống nái thường không ăn hoặc ăn rất ít Sau khi phối cho đến 21 ngày sau lượng thức ăn cho nái là 2,7 – 3 kg/ngày
Nái sốt, bỏ ăn hoặc ăn ít điều trị như sau:
Analgin + Vitamin C + Vimexysone
Hoặc: Analgin + Vitamin C + TyloD.C Forte (Sài Gòn Vet)
Nái sinh khó, sốt cao, yếu sức trong và sau khi đẻ được tiêm truyền Glucose
5% có bổ sung Analgin, Vitamin C, Oxytetra hoặc Calcium B12, tiêm bắp Vimexysone
Nái nuôi con không tắm, chỉ xịt rửa chuồng, máng ăn và làm mát khi heo con
đã lớn nhưng hạn chế không làm ướt heo con
2.2.5.4 Heo con theo mẹ
Thực hiện các thao tác lau nhớt ở miệng, nhúng bột Mistral, cắt rốn, bấm tai, bấm răng, cân trọng lượng sơ sinh và tách ghép bầy hợp lý
+ 3 ngày: tiêm Fe-dextran 100 mg với liều 2 ml/con
+ 4 ngày: uống Baycox 5 % ngừa cầu trùng gây tiêu chảy
+ 7 ngày: chích ADE lần một, liều từ 1 – 2 ml/con
+ 7 – 10 ngày: tuổi tập ăn cho heo con và thiến đực
Trước khi cai sữa 1 ngày chích ADE lần 2 liều 1 ml/con
Trong thời gian này không tắm cho heo con Quan sát heo ngày 2 – 3 lần để phát hiện heo tiêu chảy và các bất thường khác Heo con tiêu chảy chích Ampi-coli (công ty thuốc Á Châu) với liều 1 – 1,5 ml/con, ngày 2 lần kết hợp với uống Tycofer (Vemedim Việt Nam) 3 – 4 ml/con
2.2.5.5 Heo cai sữa
Trong tuần đầu heo được bật đèn úm mỗi đêm đề phòng heo lạnh Heo trong 2 tuần đầu không tắm mà chỉ vệ sinh sàn chuồng Sau 2 tuần heo mới được tắm vào lúc nắng ấm
Trang 26Thức ăn của heo cai sữa được phối trộn như sau:
+ 3 ngày đầu: pha trộn với tỷ lệ 2 TĂHH 1012 : 1 TĂHH1022
+ 4 – 5 ngày: pha trộn với tỷ lệ 1 TĂHH 1012 : 1 TĂHH 1022
+ 6 – 7 ngày: pha trộn với tỷ lệ 1 TĂHH 1012 : 2 TĂHH 1022
+ 8 – 9 ngày: sử dụng TĂHH 1022
+ 10 ngày: pha trộn với tỷ lệ 2 TĂHH 1022 : 1 TĂHH C
+ 11 ngày: trộn với tỷ lệ 1 TĂHH 1022 : 1 TĂHH C
+ 12 ngày: trộn với tỷ lệ 1 TĂHH 1022 : 2 TĂHH C
Sau đó cho ăn hoàn toàn bằng TĂHH C đến 63 ngày tuổi
Bảng 2.4 Thành phần của các loại thức ăn cho heo cai sữa
Thành phần dinh dưỡng TĂHH 1012 TĂHH 1022 TĂHH C Năng lượng trao đổi (kcal/kg) 3.200 3.100 3.278
2.2.5.6 Heo đực giống
Mỗi ngày cho ăn 2 lần vào 7 giờ sáng và lúc 5 giờ chiều Lấy tinh theo chu kỳ
2 – 3 lần/tuần tùy vào tình trạng sức khỏe của heo Đực giống được tắm rửa sạch và làm mát khi trời nắng nóng
2.2.5.7 Heo thịt
Đối với heo nhỏ: khi mới nhập qua nuôi heo thịt thì trong vòng 1 tuần đầu khi thời tiết lạnh nên hạn chế tắm heo, chỉ vệ sinh máng ăn và nền chuồng
Trang 27Đối với heo lớn: mỗi ngày vệ sinh nền chuồng và máng ăn lúc 7 giờ sáng, tắm heo và vệ sinh chuồng trại lúc 10 giờ sáng hoặc 14 giờ chiều tùy theo lịch làm việc của công nhân
Thức ăn được phối trộn phù hợp với từng giai đoạn
Heo hậu bị cái thành thục trung bình vào khoảng 6 – 9 tháng tuổi Tuổi thành thục sớm hay muộn còn tùy thuộc cào các yếu tố: giống, dinh dưỡng, điều kiện khí hậu, bệnh, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng và quản lý…
Cường độ động dục lần đầu mạnh hay yếu, lộ rõ hay âm thầm cho thấy khả
năng phát dục của nái trong tương lai (Võ Văn Ninh, 1999)
Theo Zimmerman (1981), Hughe (1993) (trích dẩn bởi Võ Thị Tuyết, 1996), khi nuôi riêng hậu bị cái sẽ chậm thành thục hơn khi tiếp xúc với heo đực giống Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ (1996) cho rằng heo hậu bị cái ngoại thuần có tuổi động dục lần đầu 6 – 7 tháng, heo hậu bị cái lai khoảng 6 tháng, giữa các giống heo ngoại như: Yorkshire, Landrace, Duroc thì Landrace có tuổi thành thục sớm nhất, kế đến là heo Yorkshire và muộn nhất là heo Duroc (Christenson và ctv, 1979) (Trích dẫn bởi Võ Thị Tuyết, 1996) Việc thành thục tính dục sớm sẽ làm giảm lượng thức
ăn và chi phí có liên quan đến nuôi dưỡng heo cái hậu bị mà không làm giảm năng suất sinh sản
2.3 1.2 Tuổi phối giống lần đầu
Heo nái có tuổi phối giống lần đầu sớm và đạt kết quả ngay từ lần phối giống đầu tiên sẽ dẫn tới tuổi đẻ lứa đầu sớm, quay vòng nhanh và gia tăng thời gian sử dụng nái
Trang 28Để đảm bảo heo nái sinh sản lứa đầu tốt, chọn gây được hậu bị và sau khi nuôi con không hao hụt cơ thể nhiều thì tuổi phối giống lần đầu phải kết hợp với việc đạt trọng lượng cơ thể nhất định, heo nhóm Yorkshire khi 8 – 10 tháng tuổi đạt 90kg thì phối giống
Theo Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ (1997) cần phải bỏ qua chu kỳ động dục lần đầu tiên không nên phối vì cơ thể nái chưa phát triển tốt, chưa dự trữ đủ chất dinh dưỡng để nuôi thai, trứng cũng chưa chín một cách hoàn hảo
Để đạt được hiệu quả tốt và duy trì lâu dài nên cho nái thuần và nái lai đẻ lứa đầu vào khoảng 12 tháng tuổi
Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (1997) thời điểm phối giống quyết định tỷ lệ đậu thai và số heo con đẻ ra trên ổ Đối với heo hậu bị nên phối giống vào khoảng 12h – 30h sau khi có biểu hiện động dục và 18h – 36h đối với nái rạ Để tăng
tỷ lệ đậu thai người ta thường phối từ 2 – 3 lần, mỗi lần cách nhau 12h – 24h
2.3 1.3 Tuổi đẻ lứa đầu
Nếu tuổi đẻ lứa đầu sớm chứng tỏ heo thành thục sớm, và khả năng đậu thai cao Tuổi đẻ lứa đầu sớm giúp nhà chăn nuôi tiết kiệm được thời gian nuôi hậu bị, tiết kiệm chi phí thức ăn và các chi phí khác mà không làm ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của heo
Theo Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ (2009): tuổi đẻ lứa đầu đem lại hiệu quả kinh tế cao vào khoảng 12 - 13 tháng tuổi
Cần quan sát kĩ để phát hiện động dục và phối giống đúng thời điểm để nâng cao năng suất con nái và tăng khả năng đậu thai Phát hiện lên giống không đúng sẽ
bỏ qua một chu kì gây lãng phí thức ăn và công chăm sóc
2.3 1.4 Số heo con đẻ ra trên ổ
Đây là chỉ tiêu rất quan trọng, nó phản ánh khả năng đẻ nhiều hay đẻ ít của con giống, đồng thời phản ánh chất lượng tinh dịch, kỹ thuật thụ tinh và kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng heo nái chửa của người chăn nuôi
Phụ thuộc vào các yếu tố như: phối giống đúng thời điểm, chất lượng tinh dịch, số trứng rụng nhiều, tỷ lệ chết phôi trong thời gian mang thai thấp
Trang 29Theo Clauss và ctv (1985) (trích dẫn bởi Võ Thị Tuyết, 1996) thì thời điểm phối giống, kĩ thuật phối giống, số lần phối, chế độ chăm sóc quản lý, nuôi dưỡng trong thời gian mang thai, nhiệt độ đều có ảnh hưởng đến chỉ tiêu này
2.3 1.5 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh
Trọng lượng heo con sơ sinh phụ thuộc vào số heo con đẻ ra trên ổ và lứa đẻ, thường nái đẻ lứa đầu thì heo con có trọng lượng sơ sinh thấp so với các lứa sau
Trọng lượng heo con sơ sinh toàn ổ phản ánh khả năng nuôi dưỡng thai, khả năng tiết sữa nuôi con của nái và kỹ thuật chăm sóc Việc cân trọng lượng heo con sơ sinh là cần thiết để có kế hoạch chăm sóc, tách ghép bầy heo con phù hợp ngay từ đầu
Theo Cromwell và ctv (1982), tăng thêm 1,39 kg/ngày/con thức ăn vào những ngày cuối của thai kì đã ghi nhận được trọng lượng heo con lớn hơn 50g so với heo con của nái không tăng lượng thức ăn (trích dẫn bởi Trần Quang Hiếu, 2009)
2.3 1.6 Số lứa đẻ của nái trên năm
Để gia tăng số lứa đẻ của nái trên năm người ta rút ngắn khoảng thời gian giữa hai lứa đẻ Người ta chỉ có thể rút ngắn thời gian cho sữa, thời gian lúc cai sữa đến khi phối giống lại bởi thời gian mang thai không thể thay đổi do đặc tính sinh học
Để rút ngắn thời gian cho sữa người ta tập cho heo con ăn sớm bằng thức ăn tập ăn và cai sữa cho heo con từ 21 đến 25 ngày tuổi, bên cạnh đó chăm sóc nuôi dưỡng tốt giúp cho nái lên giống lại sau cai sữa sớm
Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (1997) những nguyên nhân làm cho nhà chăn nuôi không phát hiện được biểu hiện động dục sau cai sữa là dinh dưỡng không tốt, bệnh tật nhất là bệnh đường sinh dục, heo bị stress do nhiệt độ cao, động dục thầm lặng do nhà chăn nuôi theo dõi không kĩ
Heo nái có biểu hiện động dục lại từ 4 – 10 ngày sau cai sữa Trong thời gian này nhà chăn nuôi phải quan sát kĩ để phối giống cho đúng thời điểm để tránh bỏ qua một chu kì gây tốn kém về thức ăn và công chăm sóc
Trang 302.3 1.7 Số heo con cai sữa của nái trên năm
Đây là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng sinh sản chỉ tiêu này gồm: số lứa
đẻ của nái trên năm và số heo con cai sữa trên ổ Số heo con cai sữa phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như: số heo con đẻ ra trên ổ, số heo con sơ sinh còn sống trên ổ, tỷ
lệ nuôi sống đến cai sữa số heo con nuôi sống đến cai sữa thường tỷ lệ nghịch với
số heo con đẻ ra trên ổ
Để đáp ứng yêu cầu tỷ lệ heo con nuôi sống đến cai sữa cao cần phải có những biện pháp chăm sóc, quản lý tốt như: cân bằng số heo con cho nái, tập cho heo con ăn sớm, kiểu chuồng trại thích hợp…
2.3 1.8 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa của nái trên năm
Đây là chỉ tiêu tổng hợp quan trọng để đánh giá khả năng sinh sản của nái cũng như hiệu quả kinh tế của nhà chăn nuôi
Để đạt kết quả chỉ tiêu này cao cần phải kết hợp nhiều biện pháp kĩ thuật để nâng cao tất cả các chỉ tiêu sau: số heo con cai sữa trên năm, trọng lượng bình quân heo con cai sữa của từng nái Sự đánh giá chính xác nhất về khả năng sinh sản của heo nái đối với chỉ tiêu này chỉ trong trường hợp không có sự tách ghép bầy heo con giữa các heo nái
2.3 2 Những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản
Giống nái đóng vai trò quan trọng đối với tỷ lệ đậu thai Heo lai đậu thai cao hơn heo thuần
Heo hậu bi thành thục vào khoảng 6 - 8 tháng tuổi Tuổi thành thục cũng phụ thuộc vào yếu tố di truyền: heo lai thành thục sớm hơn heo thuần khoảng 11 ngày
Trang 31Landrace đạt tuổi thành thục sớm nhất kế đến là Yorkshire (Christenson và ctv, 1979) (trích dẫn bởi Võ Thị Tuyết, 1996)
Những con hậu bị được giữ lại làm giống phải có nguồn gốc tổ tiên tốt: cha
mẹ là những giống sinh sản tốt Điều kiện ngoại cảnh tốt nhất cũng không làm cho heo vượt lên được tiềm năng di truyền của bản thân nó Do đó không nên chọn những con sinh trưởng kém, chậm động dục
Đối với nhưng tính trạng có hệ số di truyền cao thì tác động của phương pháp nuôi dưỡng sẽ yếu, ngược lại những tính trạng có hệ số di truyền thấp thì tác động bằng phương pháp nuôi dưỡng sẽ đem lại hiệu quả nhanh chóng
Đặc tính di truyền và chất lượng con đực: tinh trùng bị các khuyết tật, kỳ hình hoặc khoảng cách tinh trùng gần trứng cũng làm ảnh hưởng đến tỷ lệ đậu thai, sinh sản và nuôi sống
Những tính trạng liên quan đến khả năng sinh sản như: số con đẻ ra trên một lứa, tỷ lệ nuôi sống, có hệ số di truyền thấp và những tính trạng này dễ bị ảnh hưởng của ngoại cảnh, nên có thể áp dụng tiến bộ của kỹ thuật để năng cao hiệu quả chăn nuôi
2.3 2.2 Yếu tố ngoại cảnh
Là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh sản của nái Gồm:
- Chuồng trại: chuồng nuôi tốt, heo con sẽ tăng năng suất (10 – 15 %), ngược lại chuồng nuôi không đạt yêu cầu sẽ tổn thất 15 – 30 % (Võ Văn Ninh, 2007)
- Nhiệt độ: ảnh hưởng rất lớn đến chức năng sinh sản của gia súc Đối với heo nái vào mùa hè nhiệt độ tăng 21 0C lên 32 0C thì tỷ lệ đậu thai và phối giống thấp hơn trong mùa đông (Vũ Đình Tôn và Trần Thị Thuận, 2005)
- Ẩm độ: theo Hồ Thị Kim Hoa (2009), ẩm độ giữ vai trò quan trọng trong điều hòa thân nhiệt, ẩm độ không khí thích hợp cho vật nuôi là 70 – 75 % Nếu ẩm
độ thấp hơn 50 % và cao hơn 85 % sẽ làm ảnh hưởng xấu đến năng suất heo
- Dinh dưỡng: thiếu protein, vitamin, khoáng trong thức ăn làm giảm khả năng sinh sản, giảm sức đề kháng và tăng khả năng mắc bệnh của nái Heo hậu bị với chế độ dinh dưỡng yếu kém sẽ chậm đạt tuổi thành thục Lượng thức ăn tiêu thụ
Trang 32sau cai sữa có thể ảnh hưởng đến thời gian chờ phối Giảm mức protein thô từ 16 % còn 12 % trong khẩu phần nái sau cai sữa đã kéo dài thời gian chờ phối từ 4,6 ngày lên 13,3 ngày và làm giảm sự sống của phôi
- Bệnh tật: Nái mắc bệnh sản khoa, sẩy thai truyền nhiễm làm giảm khả năng sinh sản của nái một cách trầm trọng, sự nhiễm trùng bộ phận sinh dục, viêm tử cung, âm đạo
- Ngoài ra các yếu tố như kỹ thuật phối giống, chăm sóc của nhân viên và sự tiếp xúc với nọc đều ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của nái
2.3 3 Biện pháp nâng cao khả năng sinh sản của nái
Chú trọng trong khâu chọn lọc và nhân giống, sử dụng các phương pháp lai để tạo ra con lai (trên cơ sở giống thuần có sức sinh sản cao) Nhằm sử dụng ưu thế lai ở con lai có sức sống, sức sinh sản cao và thích nghi với điều kiện chăn nuôi thực tế
Phải có chế độ nuôi dưỡng, chăm sóc hợp lý trong giai đoạn nái mang thai và nuôi con
Quản lý theo cơ cấu cùng vào cùng ra để có thể tách ghép bầy con thuận lợi
Quan sát, theo dõi kĩ nái lên giống để xác định đúng thời điểm phối giống Dùng các biện pháp kĩ thuật để rút ngắn khoảng cách hai lứa đẻ nhằm gia tăng
số lứa đẻ của nái trên năm
Cải tiến tiểu khí hậu chuồng nuôi phù hợp với yêu cầu của heo nái
Trang 33Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
3 1 Thời gian và địa điểm
Thời gian: từ ngày 03/01/2011 đến ngày 22/05/2011
Địa điểm: tại Trại Chăn Nuôi Hưng Việt, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
3 2 Phương pháp và đối tượng khảo sát
3 2.1 Phương pháp khảo sát
Trực tiếp: lập phiếu cá thể cho mỗi nái, trên phiếu ghi lý lịch và thành tích sinh sản của mỗi nái, các bệnh trên nái sinh sản Theo dõi, thu thập số liệu hằng ngày các chỉ tiêu khảo sát của nái đẻ và nuôi con trong thời gian thực tập (Phụ lục: phiếu khảo sát thành tích cá thể heo nái qua các lứa đẻ)
Gián tiếp: sử dụng các số liệu lưu trữ của xí nghiệp về thành tích sinh sản của mỗi nái từ lứa 1 đến lứa 9
3 2.2 Đối tượng khảo sát
Tất cả các heo nái đang đẻ và nuôi con, heo con theo mẹ đến khi cai sữa trong thời gian thực tập (Bảng 3.1)
Bảng 3.1 Số lượng các giống heo nái và lứa đẻ khảo sát ở thực tế
Các
giống Số nái (con)
Số ổ đẻ khảo sát
Trang 343 3 Các chỉ tiêu khảo sát
3.3.1 Tu ổi phối giống lần đầu (ngày)
Là số ngày tính từ lúc heo nái sinh ra nuôi đến khi phối giống lần đầu tiên
3.3.2 Tuổi đẻ lứa đầu (ngày)
Là số ngày tuổi tính từ khi nái được sinh ra cho đến ngày nái đẻ lần đầu tiên
3.3.3 Số heo con đẻ ra trên ổ (con/ổ)
Là tất cả số heo con mà nái đẻ ra bao gồm heo sống, thai khô, chết ngộp
3.3.4 Số heo con sơ sinh còn sống (con/ổ)
Là số heo con đẻ ra trên ổ sau khi trừ đi những heo con chết ngộp, thai khô
3.3.5 Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh (con/ổ)
Áp dụng phương pháp của NSIF (2004) và theo phương pháp của Đặng Ngọc Phan và Trần Văn Chính (2010) để so sánh chỉ tiêu này giữa các nhóm giống được chính xác hơn
Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh = số heo con sơ sinh còn sống +
số con cộng thêm (hệ số điều chỉnh) (Bảng 3.2 và bảng 3.3)
Bảng 3.2 Hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ (theo
NSIF, 2004)
Số heo con cộng thêm 1,2 0,9 0,2 0 0 0,2 0,5 0,9 1,1
Bảng 3.3 Hệ số điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ (theo
Đặng Ngọc Phan và Trần Văn Chính, 2010)
Số heo con cộng thêm 1,05 0,69 0 0 0,43 1,05 1,27 1,41
3.3.6 Số heo con sơ sinh chọn nuôi (con/ổ)
Là số heo con sơ sinh còn sống sau khi bỏ đi những heo con dị tật, ốm yếu
và có trọng lượng nhỏ hơn 800g
Trang 353.3.7 Số heo con sơ sinh giao nuôi (con/ổ)
Là số heo con giao cho nái nuôi sau khi đã tách và ghép bầy để cân đối giữa các ổ đẻ của các nái trên cơ sở số heo con chọn nuôi
3.3.8 Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống
Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống (kg/ổ) (TLTOHCSS) là tổng trọng lượng heo con sơ sinh còn sống của toàn ổ
3.3.9 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống (kg/con) (TLBQHCSSCS)
Được tính theo công thức:
TLBQHCSSCS = TLTOHCSS / SHCSSCS
3.3.10 Tuổi cai sữa heo con (ngày)
Là số ngày tuổi được tính từ lúc heo con được sinh ra đến khi cai sữa mẹ
3.3.11 Số heo con cai sữa (con/ổ)
Là số heo con giao nuôi do nái nuôi còn sống đến khi cai sữa mẹ
3.3.12 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa (kg/ổ)
Là tổng trọng lượng heo con cai sữa của cả ổ
3.3.13 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa (kg/con)
Được tính theo công thức sau:
TLBQHCCS = TLTOHCCS / SHCCS
3.3.14 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh (kg/ổ)
Áp dụng trong trường hợp heo con được cai sữa không đúng 21 ngày tuổi Hiệu chỉnh theo hệ số của NSIF (2004) và theo phương pháp của Đặng Ngọc Phan, Trần Văn Chính (2010) với 3 bước sau:
Bước 1: Điều chỉnh trọng lượng toàn ổ cai sữa về 21 ngày bằng cách nhân
thêm hệ số vào trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa tùy theo tuổi cai sữa heo con thực tế (bảng 3.4 và bảng 3.5)
Trang 36Bảng 3.4 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về 21 ngày
tuổi (NSIF, 2004)
Tuổi cai sữa
Hệ số nhân 1,29 1,24 1,19 1,15 1,11 1,07 1,03 1,00 0,97 Tuổi cai sữa
Hệ số nhân 0,94 0,91 0,88 0,86 0,84 0,82 0,80 0,78 0,76
Bảng 3.5 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về 21 ngày
tuổi (Đặng Ngọc Phan, Trần Văn Chính, 2010)
Tuổi cai sữa heo con (ngày) 19 - 22 23 - 25 26 - 28 29 - 32
Bước 2: Dùng trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh ở bước 1
tiếp tục điều chỉnh về cùng số con giao nuôi chuẩn bằng cách cộng thêm hệ số điều chỉnh (bảng 3.6 và bảng 3.7)
Bảng 3.6 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi
về cùng số con giao nuôi chuẩn (NSIF, 2004)
Trang 37Bảng 3.7 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi
về cùng số con giao nuôi chuẩn (Đặng Ngọc Phan, Trần Văn Chính, 2010)
Hệ số cộng thêm (kg) 19,90 15,64 10,69 4,85 0
B ước 3: trên cơ sở trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh về 21
ngày tuổi và cùng số con giao nuôi ở bước 2 tiếp tục điều chỉnh về cùng lứa chuẩn bằng cách cộng với hệ số điều chỉnh về cùng lứa chuẩn (bảng 3.8 và bảng 3.9)
Bảng 3.8 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi,
cùng số heo con giao nuôi chuẩn về cùng lứa đẻ chuẩn (NSIF, 2004)
Hệ số cộng
thêm (kg) * 2,81 0 0,45 1,72 2,81 4,30 5,20 6,88 9,76 (*) Được chuyển đổi từ đơn vị pound (lb) sang kg
Bảng 3.9 Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi,
cùng số heo con giao nuôi chuẩn về cùng lứa đẻ chuẩn (Đặng Ngọc Phan, Trần Văn Chính, 2010)
3.3.15 Khoảng cách giữa hai lứa đẻ (ngày)
Là số ngày tính từ lứa đẻ này đến lứa đẻ kế tiếp
3.3.16 Số lứa đẻ của nái trên năm (lứa) (SLĐNN)
Số lứa đẻ của nái trên năm được tính theo công thức sau:
SLĐNN = 365 / Khoảng cách giữa hai lứa đẻ
3.3.17 Số heo con sơ sinh còn sống của nái trên năm (con) (SHCSSCSNN)
Được tính theo công thức sau:
SHCSSCSNN = (Số heo con sơ sinh còn sống/lứa) x (Số lứa đẻ của nái trên năm)
Trang 383.3.18 Số heo con cai sữa của nái trên năm (con/nái/năm) (SHCCSNN)
Được tính theo công thức sau:
SHCCSNN = (Số heo con cai sữa/lứa) x (Số lứa đẻ của nái trên năm)
3.3.19 Chỉ số sinh sản heo nái và xếp hạng khả năng sinh sản
Các giống heo nái được xếp hạng khả năng sinh sản dựa vào chỉ số sinh sản heo nái SPI (Sow Productivity Index) theo NSIF (2004) trên cơ sở chỉ tiêu số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh (đánh giá khả năng sinh đẻ) và trọng lượng toàn
ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh (đánh giá khả năng nuôi con) theo công thức sau:
SPI = 100 + 6,5 * (X1 – X1) + 2,2 * (X2-X2) Trong đó:
X1: số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh của mỗi nái
X1: số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh trung bình chung của các nhóm giống
X2: trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh của mỗi nái
X2: trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh trung bình chung của các nhóm giống
2,2: hệ số qui đổi ra kg từ đơn vị là pound (lb)
Nhóm heo nái nào có SPI cao nhất là có khả năng sinh sản tốt nhất thì được xếp hạng nhất
Để xếp hạng sinh sản của từng cá thể heo nái trong một giống áp dụng công thức trên nhưng trong đó:
X1: là số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh trung bình của nhóm tương đồng
X2: là trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh trung bình của nhóm tương đồng
3.4 Xác định hệ số tương quan và phương trình hồi quy tuyến tính đơn biến giữa 2 chỉ tiêu sinh sản
Mối quan hệ giữa 2 chỉ tiêu sinh sản sẽ được xác định bằng hệ số tương quan được tính bởi công thức sau:
Trang 39x x
n
y x y x r
i i
i
i i i i
2 2
n
y x y x b
i i
i i i i
Trang 40Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Tuổi phối giống lần đầu
Tuổi phối giống lần đầu phản ánh sự trưởng thành về tính dục của mỗi đàn heo sớm hay muộn Tuổi phối giống lần đầu sớm và sự động dục theo chu kỳ điều đặn có ý nghĩa rất quan trọng đối với quá trình sinh sản của heo nái
Kết quả được trình bày qua bảng 4.1
Bảng 4.1 Tuổi phối giống lần đầu
ns: khác biệt không có ý nghĩa thống kê mức 5%
Tuổi phối giống lần đầu tính chung cho các nhóm giống là 253,71 ngày, tuổi phối giống lần đầu trễ nhất là nhóm giống YTLT (257,6 ngày) và sớm nhất là nhóm giống YTYT (252,8 ngày)
Qua xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt về tuổi phối giống lần đầu giữa các nhóm giống là không có ý nghĩa với P > 0,05 Như vậy đàn heo nái của trại được chọn lọc và chăm sóc nuôi dưỡng khá tốt, đồng đều giữa các nhóm giống nên chỉ tiêu này không chênh lệch nhau nhiều