1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SO SÁNH HIỆU QUẢ CÁC CHẤT HẤP PHỤ ĐỘC TỐ NẤM MỐC TRÊN TĂNG TRƯỞNG GÀ THỊT

59 220 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 882,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HCM KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y **************** HUỲNH NGỌC LOAN SO SÁNH HIỆU QUẢ CÁC CHẤT HẤP PHỤ ĐỘC TỐ NẤM MỐC TRÊN TĂNG TRƯỞNG GÀ THỊT Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp b

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM

KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

SO SÁNH HIỆU QUẢ CÁC CHẤT HẤP PHỤ ĐỘC TỐ NẤM MỐC TRÊN TĂNG TRƯỞNG GÀ THỊT

Sinh viên thực hiện : HUỲNH NGỌC LOAN Lớp : DH07TA

Ngành : Chăn Nuôi Khóa : 2007 – 2011

Tháng 8/2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM

KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y

****************

HUỲNH NGỌC LOAN

SO SÁNH HIỆU QUẢ CÁC CHẤT HẤP PHỤ ĐỘC TỐ NẤM MỐC TRÊN TĂNG TRƯỞNG GÀ THỊT

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ Sư Chăn Nuôi

Chuyên ngành Thức Ăn

Giáo viên hướng dẫn

TS DƯƠNG DUY ĐỒNG

Tháng 08 năm 2011

Trang 3

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực tập: Huỳnh Ngọc Loan

Tên luận văn: “So sánh hiệu quả các chất hấp phụ độc tố nấm mốc trên tăng trưởng gà thịt”

Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp khóa ngày

Giáo viên hướng dẫn

TS Dương Duy Đồng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Xin chân thành cảm ơn

Ban Giám Hiệu trường Đại Học Nông Lâm TP HCM, ban Chủ Nhiệm cùng toàn thể quí thầy cô khoa Chăn Nuôi - Thú Y đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất và truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường

và hoàn thành khóa luận này

Công ty thức ăn chăn nuôi Việt Pháp (Proconco) đã tạo điều kiện để thực hiện thí nghiệm này

Kính dâng lòng biết ơn lên

Cha mẹ, những người thân trong gia đình đã tận tụy, lo lắng và hy sinh để con có được hôm nay

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến

TS Dương Duy Đồng đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong những năm học đại học và hoàn thành khóa luận này

Xin chân thành biết ơn

Thầy Nguyễn Văn Hiệp đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa luận này

Xin gởi lòng cám ơn đến

Chị Hiếu, Anh Nhân, anh Phú, chị Thảo, anh Hưởng, bạn Hương, bạn Mão, bạn Hưng, bạn Huy, bạn Hải, bạn Kha, các anh em trong trại thực tập và tập thể lớp Thức ăn 33 đã quan tâm giúp đỡ , động viên tôi trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp

Chân thành cảm ơn!

Huỳnh Ngọc Loan

Trang 5

TÓM TẮT

Thí nghiệm được tiến hành từ 17/3/2011 đến 15/5/2011 tại trại thực nghiệm của khoa Chăn Nuôi Thú Y, trường Đại Học Nông Lâm, trên 287 gà thịt có trọng lượng trung bình lúc 0 ngày tuổi là 41,39 g/con, được chia thành 7 lô, mỗi lô có 4 lần lập lại, mỗi lần lập lại có 10 - 11 gà Thí nghiệm được bố trí theo kiểu một yếu

tố hoàn toàn ngẫu nhiên, gà ở lô đối chứng được cho ăn thức ăn cơ bản không có chất hấp phụ độc tố nấm mốc trong khi gà ở 6 lô còn lại được cho ăn thức ăn có chất hấp phụ độc tố nấm mốc được ký hiệu lần lượt là A, B, C, D, E, F

Sau 42 ngày thí nghiệm thu được kết quả:

 Gà ở lô III sử dụng chất hấp phụ B (CHP B) có trọng lượng trung bình cao nhất (2,555,5 g/con), so với các lô VI (CHP E), lô V (CHP D), lô I (đối chứng), lô

IV (CHP C), lô VII (CHP F), và thấp nhất ở lô II (CHP A) lần lượt là 2507,8 g/con; 2485,8 g/con; 2482,5 g/con; 2422,5 g/con; 2414,8 g/con và 2215,3 g/con Chỉ có sự khác biệt ý nghĩa về thống kê giữa trọng lượng trung bình của gà ở lô II so với các

lô còn lại (P< 0,05)

 Gà ở lô III có TTTĐ là cao nhất (59,88 g/con/ngày), lần lượt so với lô VI,

lô V, lô I, lô IV, lô VII và thấp nhất là lô II Chỉ có sự khác biệt ý nghĩa về thống kê giữa tăng trọng tuyệt đối của gà ở lô II so với các lô còn lại (P< 0,05)

 Thức ăn tiêu thụ của gà thí nghiệm ở lô II thấp nhất so với tất cả các lô và khác biệt có ý nghĩa (P< 0,05)

Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm ở lô II là thấp nhất đạt 90,23 % Sự khác biệt về TLS là không có ý nghĩa giữa các lô thí nghiệm (P> 0,05)

 Hầu hết các lô thí nghiệm đều có tỷ lệ protein trao đổi và năng lượng trao đổi thấp hơn so với lô đối chứng Khác biệt giữa các lô không có ý nghĩa với P> 0,05

 Hiệu quả kinh tế dựa vào chi phí cho một kg tăng trọng ở lô II, lô III và lô

VI là cao hơn so với lô đối chứng Chỉ số hiệu quả sản xuất PEF ở lô III, lô V,và lô

VI cao hơn so với lô đối chứng Sự khác biệt giữa các lô thí nghiệm về HQKT là

Trang 6

không có ý nghĩa thống kê (P> 0,05)

MỤC LỤC

TRANG

TIÊU ĐỀ i

TÓM TẮT iv

MỤC LỤC v

CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH SÁCH CÁC BẢNG ix

DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ x

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC ĐÍCH 2

1.3 YÊU CẦU 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1.1 Khái niệm về nấm mốc 3

2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản và phát triển của nấm mốc 3

2.1.3 Ảnh hưởng của độc tố nấm mốc đối với thức ăn chăn nuôi 3

2.2 ĐỘC TỐ NẤM MỐC VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÚNG 4

2.2.1 Định nghĩa độc tố 4

2.2.2 Ảnh hưởng của độc tố nấm mốc đối với vật nuôi 5

2.2.3 Một số độc tố nấm mốc và ảnh hưởng của chúng đối với gà 6

2.2.3.1 Fumonisin 7

2.2.3.2 Trichothecenes 7

2.2.3.3 Zearalenone 8

2.2.3.4 Ochratoxin 9

2.2.3.5 Deoxynivalenol 9

Trang 7

2.3 BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG NẤM MỐC 10

2.3.1 Kiểm soát và trừ khử côn trùng, sâu mọt trong kho 11

2.3.2 Sử dụng hóa chất để chống mốc xâm nhập vào thức ăn 11

2.4 BIỆN PHÁP HẠN CHẾ TÁC HẠI CỦA MYCOTOXIN 12

2.4.1 Biện pháp vật lý để loại trừ mycotoxin 13

2.4.2 Biện pháp hóa học khử độc tính của mycotoxin 13

2.4.3 Biện pháp sinh học kết dính mycotoxin 14

2.5 CÁC CHẤT HẤP PHỤ DÙNG TRONG THÍ NGHIỆM 16

2.5.1 Chất hấp phụ A 16

2.5.2 Chất hấp phụ B 16

2.5.3 Chất hấp phụ C 16

2.5.4 Chất hấp phụ D 17

2.5.5 Chất hấp phụ E 17

2.5.6 Chất hấp phụ F 17

2.6 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ GIỐNG GÀ THÍ NGHIỆM 17

2.6.1 Đặc điểm chung của gà Cobb 17

2.6.2 Hạn chế giống gà 17

2.7 SƠ LƯỢC VỀ TRẠI THỰC TẬP KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y 18

2.7.1 Vị trí địa lý và lịch sử hình thành 18

2.7.2 Qui mô chuồng gà 18

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 20

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM TIẾN HÀNH THÍ NGHIÊM 20

3.2 NỘI DUNG THÍ NGHIỆM 20

3.2.1 Thí nghiệm 1 20

3.2.2 Thí nghiệm 2 21

3.3 CÁC ĐIỀU KIỆN TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 23

3.3.1 Chuồng trại và dụng cụ chăn nuôi 23

3.3.2 Thức ăn thí nghiệm 23

3.3.3 Qui trình nuôi dưỡng và chăm sóc 25

Trang 8

3.3.4 Vệ sinh và công tác thú y 26

3.4 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI 28

3.4.1 Tăng trọng 28

3.4.2 Sự sử dụng thức ăn 29

3.4.3 Tỷ lệ nuôi sống 29

3.4.4 Tỷ lệ trao đổi chất 29

3.4.5 Giá trị năng lượng 29

3.4.6 Hiệu quả kinh tế 30

3.5 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 30

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31

4.1 KHẢ NĂNG TĂNG TRỌNG 31

4.1.1 Trọng lượng bình quân (g/con) 31

4.1.2 Tăng trọng tuyệt đối (g/con/ngày) 33

4.2 TIÊU THỤ THỨC ĂN (g/con/ngày) 35

4.3 CHỈ SỐ CHUYỂN BIẾN THỨC ĂN (FCR) 36

4.4 TỶ LỆ NUÔI SỐNG (%) 38

4.5 TỶ LỆ PROTEIN TRAO ĐỔI (%) 39

4.6 NĂNG LƯỢNG TRAO ĐỔI (cal/g) 40

4.7 HIỆU QUẢ KINH TẾ 41

4.7.1 Dựa trên chi phí thức ăn cho tăng trọng 41

4.7.2 Dựa trên chỉ số hiệu quả sản xuất 42

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 43

5.1 KẾT LUẬN 43

5.2 ĐỀ NGHỊ 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

PHỤ LỤC 48

Trang 9

Hệ số chuyển hóa thức ăn Năng lượng phân

Giai đoạn Gross Energy Hiệu quả kinh tế Hydrated Sodium Calcium Aluminosilicat Lethal Dose Fifty

Năng lượng trao đổi Năng lượng

Ochratoxin A Production Efficiency Factor Polyvinyl Polypyrolidone

Độ ẩm tương đối Thức ăn

Trọng lượng bình quân

Tỷ lệ protein trao đổi Tăng trọng

Tiêu thụ thức ăn Tăng trọng tuyệt đối Năng lượng nước tiểu Vật chất khô

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

TRANG

Bảng 2.1 Giá trị dinh dưỡng của bắp bị nhiễm độc tố nấm mốc 4

Bảng 2.2 Một số độc tố và sự có mặt của chúng ở ngủ cốc 5

Bảng 2.3 Liều gây chết của aflatoxin trên động vật thí nghiệm 6

Bảng 2.4 Độc tố kết hợp gây tăng độc lực trong chăn nuôi gia cầm 7

Bảng 2.5 Đánh giá mức nhiễm độc tố trong nguyên liệu ngũ cốc 8

Bảng 2.6 Quy định về mức tối đa độc tố aflatoxin trong thức ăn hỗn hợp 10

Bảng 2.7 Sự cân bằng độ ẩm nguyên liệu và độ ẩm không khí 11

Bảng 2.8 Hóa tính của một số chất chống nấm mốc 12

Bảng 2.9 Sự khử độc bánh dầu phộng bằng ammoniac 14

Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm giai đoạn gà từ 0 – 42 ngày 20

Bảng 3.2 Nguồn gốc chất hấp phụ trong lô thí nghiệm 21

Bảng 3.3 Thành phần nguyên liệu trong thức ăn 24

Bảng 3.4 Thành phần dinh dưỡng trong thức ăn 24

Bảng 3.5 Hàm lượng độc tố thức ăn được phân tích 24

Bảng 3.6 Lịch chủng ngừa vaccine cho gà thí nghiệm 27

Bảng 4.1 Trọng lượng bình quân của gà qua các giai đoạn (g/con) 31

Bảng 4.2 Tăng trọng tuyệt đối của gà thí nghiệm qua các giai đoạn 33

Bảng 4.3 Thức ăn tiêu thụ bình quân của gà qua các giai đoạn 35

Bảng 4.4 Chỉ số chuyển biến thức ăn của gà 37

Bảng 4.5 Tỉ lệ sống của gà qua các giai đoạn (%) 38

Bảng 4.6 Tỷ lệ tiêu hóa protein thô 39

Bảng 4.7 Năng lượng trao đổi 40

Bảng 4.8 Hiệu quả kinh tế giữa các lô thí nghiệm 41

Bảng 4.9 Chỉ số hiệu quả sản xuất PEF 42

Trang 11

DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

TRANG

Hình 2.1 Trại gà thực tập 18

Hình 3.1 Bố trí chuồng thí nghiệm tiêu hóa 22

Hình 3.2 Cân trọng lượng mẫu phân 22

Hình 3.3 Cách bố trí chuồng gà trong trại 23

Hình 3.4 Úm gà 25

Hình 3.5 Vệ sinh sát trùng chuồng trại 27

Hình 3.6 Cân gà lúc 42 ngày tuổi 28

Hình 3.7 Lấy mẫu phân 30

Biểu đồ 4.1 Trọng lượng bình quân của gà thí nghiệm 32

Biểu đồ 4.2 Tăng trọng tuyệt đối của gà thí nghiệm 34

Biểu đồ 4.3 Thức ăn tiêu thụ bình quân của gà thí nghiệm 35

Biểu đồ 4.4 Chỉ số chuyển biến thức ăn của gà thí nghiệm 37

Biểu đồ 4.5 Tỉ lệ sống của gà qua các giai đoạn 39

Trang 12

Chương 1 MỞ ĐẦU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong thức ăn chăn nuôi nấm mốc có ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và năng suất vật nuôi Nó không những làm giảm giá trị dinh dưỡng của thức ăn mà còn sản sinh ra các độc tố gây bệnh cho vật nuôi Theo Đặng Vũ Hồng Miên và cộng sự (2003) đã phân lập được ở trong thức ăn gia súc ở miền nam Việt Nam nhiễm đến 139 loài nấm mốc, trong số đó có 35 loài có tiềm năng sinh độc tố Do

đó việc áp dụng những biện pháp để khắc phục tình trạng nhiễm nấm mốc trong nông sản và thức ăn gia súc là cần thiết

Có nhiều biện pháp được đề ra để giải quyết vấn đề trên như: biện pháp vật

lý, biện pháp hóa học hay các biện pháp sinh học Tuy nhiên được đánh giá cao hiện nay là biện pháp sử dụng chất hấp phụ độc tố nấm mốc Là giải pháp vừa ít tốn kém vừa không tốn nhiều thời gian mà có thể đem lại hiệu quả cao

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều sản phẩm hấp phụ độc tố với nguồn gốc thành phần khác nhau từ đất sét, từ nấm men hay là sự kết hợp giữa đất sét và nấm men Để biết rõ ảnh hưởng và hiệu quả tác động của loại chất hấp phụ độc tố nấm mốc chúng ta cần có những nghiên cứu cụ thể và được tiến hành trên từng đối tượng thú thí nghiệm Qua đó giúp nhà chăn nuôi có thể lựa chọn và áp dụng trong chăn nuôi, đem lại lợi nhuận cao nhất

Từ thực tiễn trên, được sự đồng ý của bộ môn dinh dưỡng gia súc, khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại Học Nông Lâm TP HCM, ban quản lý trại thực nghiệm khoa Chăn nuôi thú y trường ĐH Nông Lâm, cùng với sự hướng dẫn của

TS Dương Duy Đồng, chúng tôi tiến hành đề tài: “So sánh hiệu quả của việc bổ sung các chất hấp phụ độc tố nấm mốc trên tăng trưởng gà thịt”

Trang 13

1.2 MỤC ĐÍCH

So sánh hiệu quả của một số chất hấp phụ độc tố trong thức ăn gà thịt, dựa trên các chỉ tiêu về tăng trưởng, chỉ số chuyển biến thức ăn, hiệu quả kinh tế… Đánh giá ảnh hưởng của chất hấp phụ độc tố đối với dinh dưỡng trong thức ăn gà thịt

1.3 YÊU CẦU

Nuôi dưỡng gà thịt từ 0 – 42 ngày tuổi, theo dõi và thu thập các số liệu liên quan đến mức tăng trọng hằng ngày, lượng thức ăn tiêu thụ hằng ngày, hệ số chuyển biến thức ăn (FCR)… Sau 42 ngày nuôi dưỡng gà thí nghiệm, giữ lại một số

gà tiến hành thí nghiệm tiêu hóa

Trang 14

Chương 2 TỔNG QUAN

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái niệm về nấm mốc

Nấm mốc là vi nấm có cấu tạo gần giống với thực vật, sống ký sinh hay hoại sinh trên nhiều loại chất khác nhau, đặc biệt là các chất hữu cơ Nấm mốc có ở khắp mọi nơi từ phân, đất, cây cỏ mục nát, quần áo, giày dép, lương thực thực phẩm và thậm chí trên một số loại vật chất hầu như không có chất dinh dưỡng như dụng cụ quang học, kim loại và các chất dẻo…

2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản và phát triển của nấm mốc

Có 8 nhân tố ảnh hưởng đến sinh sản và phát triển của nấm mốc:

• Lượng nước có trong cơ chất

• Nồng độ ion H+

• Độ ẩm và nhiệt độ môi trường

• Thành phần các chất có trong không khí (chủ yếu là Oxi và CO2)

• Trạng thái vật chất (thể lỏng, thể rắn)

• Hàm lượng chất dinh dưỡng

• Điều kiện bảo quản

• Các yếu tố đặc biệt khác

Tuy nhiên có 4 nhân tố đóng vai trò quan trọng là hàm lượng nước tự do trong vật chất, nhiệt độ và độ ẩm môi trường, thành phần không khí và điều kiện bảo quản

2.1.3 Ảnh hưởng của độc tố nấm mốc đối với thức ăn chăn nuôi

Ảnh hưởng đến giá trị dinh dưỡng

Trang 15

Sự phát triển của nấm mốc trên thức ăn chăn nuôi đã gây những tổn thất mang nhiều khía cạnh khác nhau cả về số lượng lẫn chất lượng Nấm mốc phát triển trên nguyên liệu thức ăn chăn nuôi không những làm biến đổi màu sắc mùi vị mà còn ảnh hưởng đến giá trị dinh dưỡng của cơ chất như protein bị thủy phân, lượng lipid bị giảm thấp, lượng xơ trong hạt tăng lên, ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa và giảm thấp năng lượng Ngoài ra, bắp có thể giảm đến 25 % giá trị dinh dưỡng nếu

bị nhiễm mốc nặng, làm biến đổi màu sắc và có mùi hôi của mốc

Bảng 2.1 Giá trị dinh dưỡng của bắp bị nhiễm độc tố nấm mốc

Nguyên liệu ME

(kcal/kg)

Protein (%)

Béo (%)

Khoáng (%)

Tinh bột (%)

Đường (%) Bắp không

Bắp nhiễm

(Tindal, 1993 - trích bởi Đậu Ngọc Hào và Lê Thị Ngọc Diệp, 2003)

Ảnh hưởng đến mùi vị và tính ngon miệng

Theo Đậu Ngọc Hào và Lê Thị Ngọc Diệp (2003), trong quá trình phát triển nấm mốc đã bài tiết ra môi trường những chất trao đổi, đặc biệt là các men phân giải chất dinh dưỡng như lipase, protease, amylase, gây biến đổi mùi vị của cơ chất, ảnh hưởng đến tính thèm ăn của vật nuôi Ngoài ra, nấm mốc còn sản sinh ra nhiều độc chất khác nhau xâm nhập vào trong cơ chất, gây ảnh hưởng sức khỏe của người và gia súc

2.2 ĐỘC TỐ NẤM MỐC VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÚNG

2.2.1 Định nghĩa độc tố

Theo Dương Thanh Liêm (2008) thì độc tố nấm mốc được dịch từ chữ

“mycotoxin”, là chất độc được sinh ra từ nấm mốc, nó không phải là hợp chất có sẵn trong nguyên liệu thức ăn do sự tổng hợp của thực vật, nó xuất hiện trong nguyên liếu sau thu hoạch, bảo quản, chế biến do các loài nấm mốc sinh ra Nó gây tác hại rất lớn cho gia súc, gia cầm, cho cả sức khỏe con người

Trang 16

Về chủng loại độc tố nấm thì càng ngày người ta càng phát hiện ra nhiều loại, cho đến nay đã phát hiện ra có hơn 300 loại độc tố, trong đó có khoảng 20 chất gây nguy hiểm đối với con người và vật nuôi Một số ngũ cốc như bắp, các loại đậu, hạt có dầu thường rất thích hợp cho sự sản sinh độc tố của nấm mốc

+ +

+ + + + + + + + (Theo Đậu Ngọc Hào và Lê Thị Ngọc Diệp, 2003)

2.2.2 Ảnh hưởng của độc tố nấm mốc đối với vật nuôi

Sự có mặt của độc tố nấm mốc trong thức ăn chăn nuôi đã dẫn đến những hậu quả như:

• Tăng chi phí thức ăn trên một ký tăng trọng và chậm lớn

• Tỷ lệ ốm và chết do các bệnh đường tiêu hóa và hô hấp cao

• Giảm sức đề kháng với các bệnh truyền nhiễm

• Giảm sản lượng trứng, giảm tỷ lệ ấp nở, gây chết phôi và nhiều trường hợp gây sảy thai, đẻ non

• Nếu liều độc tố đủ lớn sẽ gây chết hàng loạt gia súc gia cầm

• Nếu liều không đủ lớn có thể gây ốm, còi cọc, xù lông, vàng da, phân lỏng và dẫn đến chết

• Tồn dư độc tố trong mô bào và tổ chức làm ảnh hưởng sức khỏe người tiêu dùng, do ăn phải chất độc tồn dư trong thịt, trứng, sữa, phủ tạng

Trang 17

Dương Thanh Liêm (2008) cũng đã có nhiều nghiên cứu cho thấy độc tố nấm gây ra những tác hại rất lớn và hậu quả vô cùng quan trọng cho con người và vật nuôi Có thể tóm tắt những tác hại đó như sau:

• Gây tổn thương tế bào gan, viêm túi mật, xuất huyết, hoại tử và thoái hóa mỡ gan rất nặng

• Thận cũng bị sưng to làm cho việc bài thải chất độc ra khỏi cơ thể trở nên khó khăn; từ đó làm cho triệu chứng ngộ độc trầm trọng hơn

• Làm giảm khả năng đề kháng của động vật, ức chế hệ thống sinh kháng thể

• Làm thay đổi hoạt động sinh lý bình thường, gây rối loạn sinh sản, động dục giả Ở thú cái mang thai có thể gây chết thai, khô thai hoặc sảy thai Heo con bú sữa mẹ bị nhiễm độc tố sẽ bị tiêu chảy và chết nhanh

Bảng 2.3 Liều gây chết LD50 của aflatoxin trên động vật thí nghiệm

Đối tượng thí

nghiệm

Liều gây chết (mg/kgP)

(Đặng Thị Mộng Quyên, Phan Thị Thảo Hiếu, 2004)

2.2.3 M ột số độc tố nấm mốc và ảnh hưởng của chúng đối với gà

Trong các loài độc tố thì aflatoxin là loại nguy hiểm nhất, gây nhiều thiệt hại trong chăn nuôi Sau khi phát hiện ra aflatoxin, nhiều độc tố nấm khác đã được tìm thấy, hiện có khoảng 150 loài nấm có thể sinh độc tố nhưng chỉ có khoảng 20 loài độc tố có ảnh hưởng đến sức khỏe của con người và động vật như độc tố aflatoxin, deoxynivalenol, zearalenone, ochratoxin, fumonisin…

Trang 18

Bảng 2.4 Độc tố kết hợp gây tăng độc lực trong chăn nuôi gia cầm

(Theo Doerr et al., 1982)

2.2.3.1 Fumonisin

Các fumonisin do nấm Fusarium moniliforme sinh ra, lần đầu tiên được phân

lập được vào năm 1988, chất này gây nên bệnh viêm chất trắng não ngựa, phù phổi

ở lợn, ung thư thực quản ở người Fumonisin hoạt động bằng cách phá vỡ sự tổng hợp, trao đổi chất của các shipgolipid, những hợp chất hoạt động hóa sinh quan trọng có ảnh hưởng lên chức năng của tế bào (Fang Chi, Jonathan Broomhead, 2004)

Ngũ cốc và những thực phẩm chứa ngũ cốc như bột ngũ cốc, bột yến mạch

thô, thường hay bị nhiễm Fusarium moniliforme Fumonisin do nấm này sinh ra sẽ

ức chế tổng hợp ceramid, một enzyme thiết yếu trong việc sử dụng thích hợp các chất béo trong tế bào Vì thế điều quan trọng là phải bảo quản những sản phẩm này trong điều kiện khô, làm cho nấm không thể phát triển được

2.2.3.2 Trichothecenes

Trichothecenes được sản xuất bởi rất nhiều loài nấm khác nhau Fusarium,

Myrothecium, Trichoderma, Trichothecium, Cephalosporium, Verticimonosporium

và Stachybotrys Đặc điểm cấu trúc rất quan trọng có hoạt động sinh học là vòng 12,13 – epoxy, đại diện cho nhóm chức hydroxyl hay acetyl đây là vị trí thích hợp

Trang 19

trong nhân của trichothecenes cũng như trên một chuỗi thẳng Trichothecenes hiện diện trên nhiều loại hạt khác nhau như lúa mì, yến mạch, bắp với nhiều chủng

Fusarium như: F graminearum, F sporotrichioides, F poae và F Equiseti; đại

diện cho nhiều mối nguy hiểm

Những dấu hiệu lâm sàng gây bởi trichothecenes có cả những nguyên nhân gây hoại tử trong đường tiêu hóa ở gia cầm Sự tổn thương điển hình ở miệng gần như trichothecenes (T – 2 toxin) được tiếp nhận qua tiêu hóa dẫn đến sự thành lập màng trắng mỏng ở mép mỏ hay miệng và trên lưỡi Làm giảm hệ thống miễn dịch cũng thể hiện rõ Lượng ăn vào giảm rõ cùng với việc mọc lông khác thường, giảm tăng trưởng và sức đẻ trứng, trứng và vỏ nhẹ đi (Goyarts T et al., 2006)

2.2.3.3 Zearalenone

Zearalenone là độc tố nấm mốc thông dụng khá phổ biến được tìm thấy trong thức ăn hỗn hợp và nguyên liệu thức ăn gia súc ở khu vực Nam Á Việc khảo sát tình trạng nhiễm độc tố nấm mốc zearalenone và deoxinivalenol trên nguyên liệu ngũ cốc được tiến hành tại đất nước Bulgary Ngũ cốc được dự trữ từ năm 2003 –

2005, sau đó nguyên liệu sẽ được đánh giá thông qua việc định lượng độc tố có trong mẫu

Bảng 2.5 Đánh giá mức nhiễm độc tố nguyên liệu ngũ cốc

(Theo Valcheva A and Valchev G., 2007)

Zearalenone tác động mạnh trên heo ở một liều thấp Tuy nhiên với mức nhiễm cao hoặc hiện diện cùng với các độc tố nấm mốc khác sẽ có ảnh hưởng lớn đối với gia cầm đặc biệt là gà đẻ và gà giống Chúng làm giảm nồng độ progesterone huyết thanh, cũng như kích động nang noãn gây rối loạn quá trình sinh

Trang 20

sản Zearalenone tác động trên gia cầm với mức 200 – 500 ppb làm giảm tăng trưởng và sức sản xuất trứng; trên 500 ppb tác động rõ rệt lên sinh sản

2.2.3.4 Ochratoxin

Độc tố ochratoxin có mặt trong khắp các loại nông sản thực phẩm: ngũ cốc, thảo dược, bia, cà phê… và cả trong các sản phẩm có nguồn gốc động vật đã bị lây nhiễm trước Ochratoxin được tạo ra từ nấm Aspergillus (ví dụ: A ochraceus) và một vài loài Penicillium Độc tố nấm mốc thuộc nhóm này gọi là ochratoxin A (= OTA hay OA) Nấm Aspergillus ochraceus (tạo ra độc tố OTA) thích hợp trong điều kiện khí hậu nóng, trong khi nấm Penicillium verrucosum tạo ra độc tố OTA

trong vùng khí hậu ôn đới

Ochratoxin là một độc tố rất phổ biến bên cạnh các mycotoxin khác như aflatoxin Có 3 dạng phổ biến là các ochratoxin A, B, C và các dẫn xuất của chúng Trong số các ochratoxin, ochratoxin A (OTA) có tính độc cao nhất Đây là hợp chất không mùi, kết tinh, hòa tan trong dung môi phân cực và trong dung dịch bicacbonat, hòa tan hạn chế trong nước

OTA là độc tố nấm mốc liên quan tới bệnh thận cấp tính của lợn, gây quái thai cho chuột, và phôi gà LD50 cuả OTA là 20 mg/kg đối với chuột và 3,6 mg/kg đối với gà con 10 ngày tuổi Ở gà: chậm phát triển, khả năng trao đổi chất giảm, sản lượng và chất lượng trứng giảm, tiêu chảy

2.2.3.5 Deoxynivalenol

Là một dạng độc tố được sản sinh từ nấm Fusarium Còn có tên gọi khác là

vomitoxin, độc tố này thường được tìm thấy trong các loại hạt như lúa mì, lúa mạch, bắp, yến mạch… Rất ít thấy chúng trong gạo, chất ủ chua và dòng lai lúa mì

và lúa mạch đen Sự hiện diện của deoxynivalenol gắn liền với loại nấm Fusarium

graminearum và F culmorum

Theo Rotter và ctv,1996 deoxinivalenol ức chế sinh tổng hợp DNA và RNA, ảnh hưởng lên hồng cầu gây bệnh máu loãng, làm giảm trọng lượng sống, tỉ lệ chuyển biến thức ăn cho một ký tăng trọng tăng Và nó cũng gây ra các hoạt động

ức chế miễn dịch của cơ thể

Trang 21

2.2.3.6 Aflatoxin

Theo Bùi Xuân Đồng (2003), hiện nay có khoảng 20 loại aflatoxin đã được phát hiện, nhưng được chú ý nhiều nhất là các aflatoxin B1, G1, B2, G2 vì các aflatoxin này có độc tính cao nhất, được tạo thành với số lượng nhiều nhất trong cả môi trường tự nhiên, trong các sản phẩm cũng như trên môi trường lên men

Cơ chế gây bệnh của aflatoxin qua thực nghiệm nhận thấy: aflatoxin có khả năng liên kết với AND trong nhân tế bào Người ta cũng đã chứng minh rằng vòng lacton không bảo hòa trong phân từ aflatoxin làm cho hợp chất này có hoạt tính gây ung thư, và cũng chính nó gây ức chế tổng hợp ADN nhân tế bào do đó làm rối loạn tăng trưởng bình thường của tế bào (Nexterin and Vixarinova, 1997 - trích Dương Thanh Liêm, 2008) Aflatoxin gây nên những thương tổn ở gan, có thể gây ung thư,

nó làm giảm khả năng tiết sữa , đẻ trứng và sức đề kháng ở gia súc và gia cầm

Bảng 2.6 Quy định về mức tối đa độc tố aflatoxin trong thức ăn hỗn hợp

Loại vật nuôi Aflatoxin B1 (μ /kg) Aflatoxin tổng số (μ /kg)

Gà con từ 1 – 28 ngày tuổi

2.3 BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG NẤM MỐC

Phải sấy khô nguyên liệu trước khi đưa vào kho dự trữ Giữa độ ẩm và nhiệt

độ có quan hệ mật thiết với nhau Muốn giữ nguyên liệu tốt, ngoài việc đảm bảo kho dự trữ phải khô ráo và thông thoáng chúng ta cần có những qui định trạng thái hạt trong từng điều kiện dự trữ cụ thể Luôn luôn có sự cân bằng giữa độ ẩm không khí với độ ẩm nguyên liệu và cân bằng này thay đổi khi nhiệt độ môi trường thay đổi

Trang 22

Bảng 2.7 Sự cân bằng độ ẩm nguyên liệu và độ ẩm không khí ở 27 oC

Các nguyên liệu

giàu đạm

Độ ẩm nguyên liệu ứng với 70 % RH

Các nguyên liệu hạt cốc

Độ ẩm nguyên liệu ứng với 70 % RH Đậu

Bắp Lúa mì Cao lương

Kê Lúa Gạo

13,5 13,5 13,5 16,0 15,0 13,0 (Dương Thanh Liêm, 2008)

2.3.1 Kiểm soát và trừ khử côn trùng, sâu mọt trong kho

Côn trùng sử dụng chất hữu cơ trong nguyên liệu sinh ra nước làm cho môi trường trữ thức ăn ngày càng ẩm thêm, tạo điều kiện cho nấm mốc phát triển Côn trùng, sâu mọt đục khoét hạt, di chuyển trong nguyên liệu mang trên mình nó những bào tử nấm phát tán nhanh trong nguyên liệu Theo tài liệu FAO (1979) thì côn trùng, sâu mọt có thể làm tăng sự phát triển của nấm mốc lên 10 – 30 % Chính vì lẽ trên ta cần phải kiểm tra độ nhiễm côn trùng để có biện pháp phòng trừ

2.3.2 Sử dụng hóa chất để chống mốc xâm nhập vào thức ăn

Có nhiều chất hóa học khác nhau có thể dùng để khống chế sự nhiễm nấm mốc trong thức ăn Những hợp chất đó có thể liệt kê như sau: aureofugin, thiramtan, orthophenyl phenat, bordeaux mixture Các acid hữu cơ như propionic, sorbic, lactic…và muối của chúng cũng được dùng để trộn vào thức ăn

Trang 23

Bảng 2.8 Hóa tính của một số chất chống nấm mốc

1 Các acid hữu cơ

Phổ biến trên thị trường

Có thể phun bay hơi Chống lại vi sinh vật Chống nấm tốt

Dễ hỗn hợp

Ăn mòn thiết bị, có mùi

Dễ phân hủy theo thời gian

Có hại cho vitamin E Kết tủa chất đạm Hiệu lực chống mốc kém

2 Các muối của acid

Natrium diacetat

Calcium propionat

Natrium benzoat

Rẻ tiền, dễ mua Không mất dưỡng chất Rất dễ trộn đều vào TĂ

Chỉ ức chế nấm một phần Rất dễ bị phân hủy

Gốc benzoat độc hại

3 Formalin Rẻ, kháng tất cả vi sinh vật Độc hại

4 Gentian violet Kháng lại vi sinh vật Độc hại, gây kết tủa protein (Theo Tatar S., 1989 - trích bởi PGS TS Dương Thanh Liêm, 2008)

2.4 BIỆN PHÁP HẠN CHẾ TÁC HẠI CỦA MYCOTOXIN

Trong nhiều phương pháp xử lý khử độc và làm giảm độc tính thì những phương pháp sau đây có nhiều triển vọng áp dụng vào sản xuất:

Xử lý bằng ammoniac có nhiều triển vọng và khả thi nhất Cơ chế phản ứng hóa học trong phương pháp này là phá hủy vòng lactone và biến đổi aflatoxin B1 thành dạng hợp chất không gây độc và thải ra ngoài qua phân

Biện pháp thủ công có thể được dùng là sử dụng sodium bisulfite để phản ứng với aflatoxin (B1, G1 và M1) trong các điều kiện nhiệt độ, nồng độ và thời gian

xử lý khác nhau để có hiệu quả nhất

Làm giảm độc tính bằng cách bổ sung một số chất hóa học vào thức ăn hằng ngày Các chất bổ sung đó chính là các chất dinh dưỡng trong khẩu phần như: protein, chất béo, vitamin, và nguyên tố vi lượng để nâng cao sức chống đỡ của cơ

Trang 24

thể vật nuôi với độc tố nấm mốc Đặc biệt bổ sung cholin, methionine, betain để chống thoái hóa mỡ gan, giúp cho cơ thể chống lại mycotoxin tốt hơn

Sử dụng các chất hấp phụ bề mặt để kết dính độc tố không cho hấp thu vào

cơ thể Chất được sử dụng phổ biến hiện nay trên thế giới là Hydrated Sodium

Calcium Aluminosilicate (HSCAS), hoặc chất hấp phụ hữu cơ có nguồn gốc tự nhiên như các glucomannan, một dạng xơ tan trong vỏ tế bào nấm men, đưa vào khẩu phần ăn của động vật để kết dính độc tố không cho hấp thu vào cơ thể

2.4.1 Biện pháp vật lý để loại trừ mycotoxin

Loại bỏ những nguyên liệu đã nhiễm nấm, sử dụng phần nguyên liệu không nhiễm nấm Phương pháp chủ yếu là phân loại hạt và nguyên liệu; loại nào không bị nhiễm tách riêng, loại bị nhiễm tách riêng ra khỏi nguyên liệu Để phân biệt nguyên liệu nhiễm, ta coi ở phần phôi của hạt, như ở hạt bắp Nếu thấy có màu khác thường (vàng, đen, đỏ) ở phôi phải loại bỏ Đối với đậu phộng hạt lép nhỏ dễ bị nhiễm aflatoxin hơn hạt to tròn nên ta có thể dùng máy phân loại hạt tự động tách hạt lép

ra khỏi nguyên liệu Đối với bắp rất khó, phải tốn khá lớn nhân công để tách hạt nhiễm nấm ra khỏi nguyên liệu

Loại bỏ aflatoxin trong dầu: sử dụng hạt đậu phộng đã nhiễm aflatoxin mà ép dầu thì trong dầu thô cũng còn khá nhiều aflatoxin Theo kết quả phân tích mẫu dầu thô ở xí nghiệp dầu Tân Bình (Trần Văn An, 1991 - trích dẫn bởi Lê Anh Phụng,

1996) thì biến động từ 240 – 500 ppb aflatoxin trong dầu thô chưa tinh lọc Sau khi

hệ thống tinh lọc bằng cột hấp phụ có chứa than hoạt tính thì chỉ còn 5 – 10 ppb, đạt tiêu chuẩn thực phẩm Ngày nay, người ta đã chế ra được hệ thống lọc hấp phụ (Adsorbent filter) có thể lọc tách aflatoxin ra khỏi dầu với mức dộ từ 95 – 100 %, công suất tách aflatoxin rất cao

2.4.2 Biện pháp hóa học khử độc tính của mycotoxin

Theo Dương Thanh Liêm sự khử độc bằng ammoniac dưới áp suất cao đã được Dollear và Gardner thực hiện từ năm 1966, dùng khí ammoniac dưới áp suất 1,5 – 3 bars để khử độc aflatoxin trong bánh dầu phộng và bánh dầu hạt bông vải đã cho kết quả phá hủy gần như hoàn toàn aflatoxin

Trang 25

Bảng 2.9 Sự khử độc bánh dầu phộng bằng ammoniac

Các chỉ tiêu theo dõi

Trước khi khử aflatoxin

Sau khi khử aflatoxin

0/54

0

726 2,7 (Prevol, 1984 - trích bởi Dương Thanh Liêm, 2008)

Xử lý bằng ammoniac dưới áp suất mặc dù còn có một số điểm liên quan đến khả năng gây biến tính của sản phẩm chưa được làm rõ, song nó được coi như một phương pháp rất thực tế, nó đã được sử dụng ở mức công nghiệp với những đảm bảo cần thiết Việc xử lý ammoniac ở áp suất thường có thể là một nguyên liệu như đậu phồng, bắp bị nhiễm aflatoxin Sự phá hủy aflatoxin bởi ammoniac đã cho phép

sử dụng rộng rãi những nguyên liệu này trong công thức thức ăn hỗn hợp cho gia súc - gia cầm, ở đó nó luôn được đánh giá cao bởi người sử dụng

2.4.3 Biện pháp sinh học kết dính mycotoxin

Làm mất hiệu lực của độc tố nấm mốc bởi chất hấp phụ bề mặt là phương pháp ít tốn kém nhưng có thể mang lại hiệu quả tốt, để kết dính độc tố và loại thải qua phân, giảm tính độc hại của chúng đối với cơ thể

Chất hấp phụ Aluminosilicat

Là một loại khoáng bao gồm alummium, silicon, và oxygen Người ta chọn lựa chất hấp phụ này do chúng có diện tích bề mặt hấp phụ lớn Có khả năng mang độc tố cao để tỷ lệ pha trộn và thức ăn thấp, ít bị ảnh hưởng đến việc hấp thụ các chất dinh dưỡng khác trong thức ăn

Trang 26

Aluminosilicat hấp phụ tốt nhất là đối với aflatoxin Tuy nhiên nó lại có ít tác dụng đối với zearalenone và trichothecenes, vì những chất này thiếu những nhóm phân cực

Chất hấp phụ vô cơ (HSCAS)

Đây là loại chất hấp phụ đã dùng rộng rãi ở Mỹ để phòng ngừa tác hại của mycotoxin, nó có tác dụng cải thiện sức sản xuất của động vật khi ăn khẩu phần có nhiễm độc tố nấm mốc Hydrated Sodium Calcium Alumino Silicate (HSCAS) được biết như zeolite Tìm thấy dưới dạng đất đá phun trào của núi lửa Có nhiều dạng của zeolite nhưng được sử dụng trong nông nghiệp chỉ có Mordenite và Clinoptillolite Phân tử có dạng tổ ong, và kích thước được xếp dưới mức 8 Ao

Chúng không làm kết dính vitamin và khoáng chất trong thức ăn, do vitamin có kích thước phân tử nhỏ nhất cũng đạt 8,45 Ao

Cấu trúc phân tử của đất sét gồm nhiều lớp mỏng khi chúng hấp phụ nhiệt, nước trở nên dài mỏng hơn với kích thước những lỗ tổ ong lớn hơn Do đó trong quá trình sản xuất cũng như bảo quản nên tránh tác động nước và nhiệt quá mức đến đất sét

Than hoạt tính

Là một dạng carbon đã được xử lý để có cấu trúc phân tử là những lỗ có kích thước rất nhỏ (gọi là lỗ tổ ong) Nhằm làm tăng diện tích tiếp xúc bề mặt giúp than hoạt tính có khả năng hấp phụ tốt Một gram chất này có diện tích bề mặt lên đến

500 m2 Ngày nay than hoạt tính được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau với tính năng là nâng cao khả năng hấp phụ của vật liệu

Vách tế bào nấm men (Yeast cell wall)

Thành phần hóa học tế bào nấm men gồm có protein, béo, và ít nhất có chứa hai loại polysaccharides, một là mannan và một là glucan Hai glycogen này được chiết xuất từ vách tế bào nấm men Mannan liên quan đến một loại protein đại diện trong vách tế bào Vách tế bào được quan sát chi tiết cẩn thận dưới kính hiển vi điện

tử gồm ít nhất hai lớp màng mỏng, một trong hai lớp này là một phần cấu tạo của glucan Hai hoạt chất hoạt động như chất bám dính đặt biệt với độc tố và vi khuẩn,

Trang 27

kháng lại T – 2 toxin, kích thích tăng cường miễn dịch đường ruột, khỏe mạnh cho đường tiêu hóa, làm đồng nhất thức ăn bị hư hỏng

Eter – Gluco – Mannan (EGM)

Gần đây ở Hoa Kỳ, Ấn Độ và Canada, người ta đưa vào sử dụng một loại chất hấp phụ mới, đó là chất EGM, là hợp chất hữu cơ có nguồn gốc tự nhiên được tinh chế từ vỏ tế bào nấm men, rượu bia Chất hấp phụ này có hiệu lực với nhiều loại mycotoxin khác nhau, nó có thể hấp phụ từ 95 – 100 % với aflatoxin; 67 % với zearalenone và fumonisin; 33 % với T – 2 toxin; khoảng 18 % với citrinine và 13 % với vomitoxin (DON) và ochratoxin (Theo Dương Thanh Liêm, 2008) EGM có tác dụng khử độc rất tốt với aflatoxin Ngoài ra, nồng độ cholesterol và lượng mỡ ở gan cũng được giảm xuống đáng kể, điều này chứng tỏ rằng khả năng giảm độc aflatoxin của EGM rất tốt

Chất hấp phụ hữu cơ tổng hợp

Polyvinyl Polypyrolidone (PVPP) Theo kết quả thí nghiệm của Lê Anh Phụng và Dương Thanh Liêm (1996) thì khi bổ sung 200 ppm chất hấp phụ PVPP vào thức ăn hỗn hợp của gà thịt công nghiệp có mức độ nhiễm aflatoxin 290 ppb đã cải thiện tăng trọng, giảm tiêu tốn thức ăn cho tăng trọng

2.5.2 Chất hấp phụ B

Thuộc nhóm chất hấp phụ độc tố có nguồn gốc từ đất sét, có thành phần chính là HSCAS và Heulandite Silicium Oxide (70,06 %), Aluminium Oxide (12,32

%) Mức sử dụng được khuyến cáo là 1,5 – 3 kg/tấn Chất hấp phụ B được nhà sản xuất thức ăn đưa vào khẩu phần với mức là 1,5 kg/tấn

2.5.3 Chất hấp phụ C

Trang 28

2.5.5 Chất hấp phụ E

Thuộc nhóm chất hấp phụ độc tố có nguồn gốc từ hỗn hợp đất sét và nấm men Thành phần chính là Aluminosilicate, than hoạt tính và vách tế bào nấm men (Yeast cell wall) Mức sử dụng được khuyến cáo là 1 – 3 kg/tấn Chất hấp phụ E được nhà sản xuất thức ăn đưa vào khẩu phần với mức là 1,0 kg/tấn

2.5.6 Chất hấp phụ F

Thuộc nhóm chất hấp phụ độc tố có nguồn gốc từ hỗn hợp đất sét và nấm men Với thành phần chính gồm Montmorillonite, Diatomaceous Earth, chất chiết xuất từ tảo biển và nấm men Mức sử dụng được khuyến cáo là 0,5 – 1 kg/tấn Chất hấp phụ F được nhà sản xuất thức ăn đưa vào khẩu phần với mức là 0,5 kg/tấn

2.6 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ GIỐNG GÀ THÍ NGHIỆM

2.6.1 Đặc điểm chung của gà Cobb

Gà Cobb 500 có sắc lông toàn trắng, mồng răng cưa, da mỏ và da chân trắng, con trống có mồng đơn, phát triển mạnh, cơ thể mập mạp Theo công ty Cobb – Vantress (2008) trọng lượng tích lũy bình quân gà Cobb 500 ở 42 ngày tuổi đối với

con trống là 2839 g với FCR 1,70; con mái là 2412 g với FCR là 1,82; TLBQ trống mái là 2626 g với FCR 1,76

2.6.2 Hạn chế giống gà

Gà có sức đề kháng kém vì vậy cần phải có qui trình thú y chặt chẽ Chịu nóng kém, phần lớn các nước nhiệt đới nhiệt độ lớn hơn 24 oC có lúc lớn hơn 30 o

C làm gà bị stress nhiệt Gà thở nhiều, vì không có tuyến mồ hôi, gà uống nước nhiều,

Trang 29

phân lỏng, xù lông sải cánh, giảm lượng thức ăn ăn vào, giảm sinh trưởng Nếu thải nhiệt không kịp gà có thể tử vong (Lê Thị Bạch Vân, 2009)

2.7 SƠ LƯỢC VỀ TRẠI THỰC TẬP KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y

15052 m2 Đây là trại có qui mô vừa

Nhiệm vụ của trại

Trại ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu thực tập của sinh viên khoa Chăn Nuôi - Thú Y, cũng là nơi để các bạn sinh viên trong khoa có điều kiện tiếp xúc thực tế với

nghề một cách thiết thực và thuận lợi nhất

Trại cung cấp giống và cơ sở để tiến hành những môn học thực hành và thí nghiệm nhằm phục vụ công tác nghiên cứu của sinh viên đồng thời cũng gắn liền với sản xuất kinh tế

2.7.2 Qui mô chuồng gà

Qui mô nhỏ, được hoàn thành và sử dụng vào đầu tháng 08 năm 2008 Xây dựng theo kiểu chuồng hở (chuồng thông thoáng tự nhiên), nóc đôi, mái lợp bằng lá dừa nước, khung cột bằng gỗ, vách lưới kẽm nhằm làm giảm nhiệt độ chuồng nuôi nhằm giảm thiểu được tình trạng stress nhiệt cho gà

Chuồng gà được xây trên nền xi măng lót gạch tàu, nền xây cao cách mặt đất khoảng 50 cm Tổng diện tích khoảng 250 m2 Hai đầu mỗi dãy đều có cửa thông

Ngày đăng: 13/06/2018, 09:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm